ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LITNA AMPHONEPADID ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - 2020...
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LITNA AMPHONEPADID
ĐIỂM BẤT ĐỘNG
CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU
SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LITNA AMPHONEPADID
ĐIỂM BẤT ĐỘNG
CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU
SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG
Ngành: Toán Giải tích
Mã số: 8.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC
Hương dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hiến Bằng
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Các tài liệu trong luận văn là trungthực Các kết quả chính của luận văn chưa từng được công bố trong các luậnvăn Thạc sĩ của các tác giả khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác gia
Litna AMPHONEPADID
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại họcThái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp nàytôi xin cám ơn Thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trongquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo- Bộ phận Sau Đại học, Ban chủnhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học TháiNguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy vàtạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậyrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn họcviên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôitrong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tháng 11 năm 2020
Tác gia
Litna AMPHONEPADID
Trang 5d
d
d
b - d
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1 Không gian b - metric 2
1.2 Không gian b - metric 5
1.3 Tôpô trên không gian b - metric 8
CHƯƠNG 2: ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU TRONG KHÔNG GIAN b - METRIC SẮP THỨ TỰ 13
2.1 Nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian b-metric 13
2.2 Điểm bất động chung của các ánh xạ trong không gian b - metric 14
2.3 Điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian metric sắp thứ tự 19
2.4 Sự tồn tại nghiệm chung của hệ các phương trình tích phân 36
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6Nguyên lí ánh xạ co Banach là một trong những kết quả đơn giản nhưng
có nhiều ứng dụng của lí thuyết điểm bất động metric Nó là một công cụ phổbiến để chứng minh sự tồn tại của nghiệm của các bài toán trong các lĩnh vựckhác nhau của toán học Nguyên lý ánh xạ co Banach đã được mở rộng theohai hướng Hướng thứ nhất là mở rộng nguyên lí ánh xạ co Banach cho cácloại ánh xạ khác nhau như ánh xạ co yếu, ánh xạ dãn, ánh xạ tương thích yếu,ánh xạ tương thích,… Hướng thứ hai là thiết lập nguyên lí ánh xạ co Banachcho
các không gian kiểu metric: chẳng hạn các không gian 2-metric, D-metric, b
metric, b2 - metric, G - metric,… Năm 2000, Hitzler và Seda đã giới thiệukhái niệm d - metric và d - tôpô và thiết lập định lí điểm bất động trongkhông gian d - metric đầy đủ Năm 2013, N Hussain, J.R Roshan, V.Parvaneh và M.Abbas đã giới thiệu khái niệm b - metric và thiết lập định lí
-về điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian b
-metric Theo hướng nghiên cứu này, chúng tôi chọn đề tài: “Điểm bất động chung đối
Đề tài có ý nghĩa thời sự, đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoàinước quan tâm nghiên cứu
Nội dung luận văn được viết chủ yếu dựa trên các tài liệu [3], [6] và [8],gồm 40 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Giới thiệu khái niệm và một vài tính chất của không gian b metric và không gian b d - metric
-Chương 2: Là nội dung chính của luận văn, trình bày lại các kết quảnghiên cứu gần đây của N Hussain, J.R Roshan, V Parvaneh và M.Abbas vềđiểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian b - metric
Trang 7Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được
Trang 81.1 Không gian b - metric
Cặp (E ,d) được gọi là không gian b - metric
Chú ý rằng lớp các không gian b - metric rộng hơn lớp các không gian
metric
Thật vậy, một b - metric là một metric khi và chỉ khi l = 1
Ví dụ 1.1.2 Không gian l (0 <
ìïï
với hàm số d : l ´ l ® ¡ p p + , xác định bởi
p p
n n d(u,v) = (
,
trong đó u = (u ),v = (v ) Î l là một không gian b -metric với l = 2 n n p 1/ p
Ví dụ 1.1.3 Cho (E,d) là một không gian metric và p(u, v)
Trang 9đẳng thức
Trang 10a ) hội tụ nếu và chỉ nếu tồn tại u Î E sao cho d(u n , u) ® 0, khi n ® ¥ .
Trong trường hợp này, ta viết lim u
x ® ¥ n = u
b) dãy Cauchy khi và chỉ khi d(u ) ® 0, khi m,n ® + ¥ .
Mệnh đề 1.1.5 Trong một không gian b - metric (E ,d)
đây được thỏa mãn:
các khẳng định sau
i)
ii)
iii)
một dãy hội tụ có giới hạn duy nhất,
mọi dãy hội tụ đều là dãy Cauchy,
nói chung, một b - metric là không liên tục.
Định nghĩa 1.1.6 Không gian b - metric (E ,d)
dãy Cauchy trong E đều hội tụ
được gọi là đầy đủ nếu mọi
Nói chung, một hàm b - metric d với l > 1 không liên tục theo cả hai biến.Sau đây là ví dụ về một b - metric không liên tục
Trang 11nếu m, n là các số chẵn hoặc m.n = ¥
m n
Trang 12với 0 < q < 1 / l và mỗi n Î ¥ Khi đó {v n } là dãy Cauchy trong E
Bổ đề 1.1.11 Cho (E ,d) là không gian b - metric với l ³ 1 Giả sử rằng
{u } và {v n } là b - hội tụ đến u và v tương ứng Khi đó ta có:
1
d(u, v) £
l 2 n ® ¥ n n lim inf d(u ) £ lim sup d(u ) £
n ® ¥ n n l 2d(u, v).
x ® ¥ n n 0, hơn nữa với mỗi w Î E ta có
Trang 13Định nghĩa 1.1.12 Cho (E ,d) là một không gian b - metric Một cặp ánh xạ
{f , g} được gọi là tương thích nếu và chỉ nếu lim
E Nếu w = fu = gu với u Î E , thì u được gọi là điểm trùng của f và g ,
trong đó w được gọi là điểm trùng nhau của f và g
Định nghĩa 1.1.14 Cho f và g là hai tự ánh xạ xác định trên tập E Khi đó
f và g được gọi là tương thích yếu nếu chúng giao hoán tại mỗi điểm trùng
1.2 Không gian b - metric
Định nghĩa 1.2.1 Cho E là tập không rỗng Ánh xạ
gọi là d l - metric nếu thoả mãn điều kiện sau với mọi u,v,w Î E :
(i) Nếu d (u, v) = 0 thì u = v ;
Cặp (E ,d )được gọi là không gian d - metric
Chú ý rằng khi u = v , d (u, v)có thể không bằng 0
Định nghĩa 1.2.3 Dãy {u } trong không gian d - metric được gọi là:
(1) dãy Cauchy nếu với e > 0, tồn tại $n 0 Î ¥ sao cho với" n, m ³ n , ta có
d (u , u ) < e l m n hoặc lim d (u ,u ) = 0
n,m ® ¥ l m n
Trang 14trên E .
Định nghĩa 1.2.5 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Khi đó u,v Î E
gọi là so sánh được nếu u ° v hoặc v ° u
Định nghĩa 1.2.6 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Tự ánh xạ f trên
Ví dụ 1.2.7 Cho E = [0,1] được trang bị thứ tự thông thường và
Định nghĩa 1.2.8 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Tự ánh xạ f
trên
E được gọi là bị trội nếu fu ° u với mỗi u Î E
Ví dụ 1.2.9 Cho E = [0,1] được trang bị thứ tự thông thường và
f
: E ® E
được xác định bởi fu = u n
f là ánh xạ bị trội
Định nghĩa 1.2.10 Cho E là tập không rỗng Ánh xạ d : E ´ E ® [0,¥ )
được gọi là b d - metric nếu các điều kiện sau thoả mãn với mọi u,v,w Î E và
l ³ 1:
Trang 15(b d 1) nếu b (u, v) = 0 d thì u = v ; (b ) b (u, v) = b (v, u) ; d 2 d d
Trang 16Cặp (E,b d ) được gọi là không gian b d - metric.
Chú ý rằng lớp các không gian b - d lmetric rộng hơn lớp các không gian d
-metric, vì b - d lmetric là d - metric khi l = 1.
Sau đây là một ví dụ chỉ ra rằng nói chung
Ví dụ 1.2.11 Cho (E ,d ) l l d llà không gian d - metric và b (u,v) = (d (u,v)) p
trong đó p > 1 Ta sẽ chỉ ra b d là một b - metric với l = 2 p- 1
Trang 17thiết là không gian d l - metric Chẳng hạn, nếu E = ¡ là tập hợp các số thực,
Trang 18thì d (u,v)= | u | + | v | là d - metric và b (u, v) = (| u | + | v |) là b
-metric trên ¡ với l = 2 nhưng không phải d - metric trên ¡
1.3 Tôpô trên không gian b - metric
Sarma và Kumari [9] đã thiết lập sự tồn tại của tôpô cảm sinh bởi d
-metric mà nó -metric hóa được với họ các tập hợp {B(u, e) È {u} : u
Chú ý rằng giới hạn của lưới trong (E ,b )là duy nhất.
Với A Í E , ta viết D(A) = {u Î E : u là giới hạn của lưới trong(A,b )}
Mệnh đề 1.3.2 [9] Nếu A, B Í E , thì
(i) D(A) = Æ nếu A = Æ,
(ii) D(A) Í D(B ) nếu A Í B ,
(iii) D(A È B) = D(A) È D(B) ,
(iv)
Trang 19D(D(A)) Í D(A)
Trang 20chứng minh tương tự với các kết quả được đưa ra trong [9].
Mệnh đề 1.3.6 Cho A Í E Khi đó u Î D(A) nếu với mọi d > 0, (u) Ç A ¹ Æ.
Hệ qua 1.3.7 u Î A Û u Î A hoặc B (u) Ç A ¹ Æ, " d > 0
Hệ qua 1.3.8 Tập A Í E là mở trong (E,b , t d b
d ) Û với mọi u Î A , tồn tại
Mệnh đề 1.3.9 Nếu u Î E và d > 0, thì {u} È B d (u) mở trong (E,b , t ) d b
Trang 21Dựa theo Mệnh đề 3.2 trong [2], ta có mệnh đề sau.
Mệnh đề 1.3.12 Cho (E,b d ) là không gian b d - metric Khi đó các điều kiện
sau là tương đương:
(ii) d là b - metric.
(iii) Với mọi u Î E và mọi r > 0, ta có B r (u) ¹ Æ.
Định nghĩa 1.3.13 Dãy {u } n trong không gian b - metric (E ,b ) hội tụ đối
d , u)
d hội tụ đến 0 khi n ® ¥ .
d d d n
Trong trường hợp hày, u được gọi là giới hạn của {u } và ta viết u ® u .
Mệnh đề 1.3.14 Giới hạn của dãy hội tụ trong không gian
{u } trong không gian b - metric (E ,b )được gọi là
Trang 22d d
dãy b - d dCauchy trong E đều b - hội tụ
Ví dụ sau đây chỉ ra rằng nói chung b - metric không liên tục
Ví dụ 1.3.18 Lấy E = ¥ È {¥ } và b : E ´ E ® ¡ được xác định bởi
=
1 +
1 nếu m,n chẵn hoặc mn = ¥
d m n
b (m,n )= 5 nếu m và n lẻ và m ¹ n
b (m,n )= 2 trong các trường hợp còn lại
Khi đó, dễ thấy rằng với mọi m,n, p Î E , ta có
Trang 23Bổ đề sau về dãy b - hội tụ sẽ cần thiết trong chứng minh kết quả chính
Trang 24d
d
n ® ¥ d n n
n ® ¥ d n n d
1
b (u,w) £ lim inf b
(u ,w) £ lim supb (u ,w) £ l b (u,w)
l d n ® ¥ d n n ® ¥ d n d
Nói riêng, nếu b (u, w) = 0 d n ® ¥ d n d , thì lim b (u , w) = 0 = b (u, w)
Khẳng định cuối cùng được chứng minh tương tự, nhờ sử dụng bất đẳng thứctam giác
Định nghĩa 1.3.20 Cho (E ,b )là không gian b - metric Khi đó cặp (f , g)
được gọi là tương thích khi và chỉ khi lim b (fgu , gfu )
=
0 , với mọi dãy
{u } Ì E n n ® ¥sao cho lim fu = lim n n ® ¥ n gu = t với t Î E nào đó.
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU
Trang 262.1 Nguyên lí ánh xa co Banach trong không gian b-metric
Định lý 2.1.1 Cho (E ,d) là không gian b - metric đầy đủ,
Nếu w là điểm bất động khác của f , thì ta có
d(w, w ) = d(fw, fw ) £ qd(w, w ) 1 1 1 Điều này chỉ có thể xảy ra khi w = 1 W
Định lý 2.1.2 Cho (E ,d) là không gian b - metric đầy đủ,
f
: E ® E là
Trang 27l Vì q ® 0 khi n ® ¥ , nên tồn tại
n Î ¥ 0 nsao cho q < q với mỗi n ³ n Khi đó
0với mọi u,v Î E khi n ³
Nói cách khác, với m ³ tùy ý, g = f m
2.2 Điểm bất động chung của các ánh xa trong không gian b - metric
Định lý 2.2.1 Giả sử f , g, S ,T là các ánh xạ từ không gian b - metric đầy
đủ (E ,d) vào chính nó sao cho f (E )
Trang 292n 2n + 1
) )
ý),
Trang 30Tương tự
2n 2n + 1 l 3 2n - 1 2n
Trang 34l 2 l 4
l (d(Sv, v) + d(fv, v))}
=2
s d(fv, v).
Suy ra (1 - s)d(fv,v) £ 0 Vì 0 < s < 1, nên bất đẳng thức chỉ có thể xảy ra
khi d(fv, v) = 0 Do đó fv = v .
Trang 35Cuối cùng, từ điều kiện (2.1), và Sv = T v = fv = v , suy ra
Trang 36Định lý 2.3.1 Cho (E ,b , ° ) là không gian b - metric đầy đủ được sắp thứ
Trang 37mọi cặp u,v Î E so sánh được với nhau, bất đẳng thức
£
d l l
Trang 38được thỏa mãn, trong đó
b (Su,T v),b (fu, Su),b (gv,T v),üï
y Î Y và j Î F Nếu với mỗi dãy không tăng {u n } và dãy {v } với v °
(a ) (f , S ) tương thích, f hoặc S liên tục và (g,T
)
tương thích yếu, hoặc
(a ) (g,T ) tương thích, g hoặc T liên tục và (f , S ) tương thích yếu ,
thì f , g,S và T có điểm bất động chung Ngoài ra, tập điểm bất động chung của f , g,S và T được sắp thứ tự tốt
Giả sử b (v ,vd 2n 2n + 1 ) > 0 với mỗi n Nếu không thì đối với một số k nào đó
2k + 1 2k + 2
Trang 39d 2k ))
= y (2l 4b (fu ,
gu 2k + 1
£ y (L l (u 2k ,u 2k + 1))- j (L l (u 2k ,u 2k + 1)), (2.7)
Trang 40= max ï 0, 0,b (v , v
) ), d 2 k 2 k + 2 d 2 k + 1 2 k + 1
Trang 410, do đó v = v , điều này kéo theo
Bây gờ, lấy b (v ,v
n ) > 0 với mỗi n Vì u và u
n
so sánh được với
d 2n 2n + 1 2n 2n + 1
nhau, nên từ (2.6) ta có
Trang 43L b (v ,v )
Kết hợp với (2.9) ta được
l (u 2n ,u 2n + 1)= d 2n + 1 2n + 2
Trang 46d d
Trang 47l k ® ¥ d m k n k
Trang 50-2 -2 ) ( 2 1 2 1 )ï
nên lấy giới hạn trên khi k ® ¥ và từ (2.12) và (2.16), ta nhận được
Trang 52Bây giờ, ta chỉ ra rằng v là điểm bất động chung của f , g,S và T
Giả sử (a ) xảy ra và S liên tục Khi đó
£ y (L l (Su 2n + 2 , u 2n +
1))
-ìï
Trang 53(Su 2n + 2 , u 2n + 1 ) 2 2
max ï l b v , v ) (S v , v ) + l b (S
( , ), 0, 0, ï
Trang 58( )
n ® ¥
n ® ¥ l
Suy ra lim inf
L (u 2n ,v)= 0 , do đó v = gv Như vậy ta được
fv = gv = Sv = T v = v .Chứng minh tương tự khi f liên tục
Trường hợp nếu (a ) xảy ra, thì kết quả cũng được chứng minh tương tự.
Bây giờ, giả sử tập hợp điểm bất động chung của f , g,S và T được sắp thứ tựtốt Ta sẽ chỉ ra rằng chúng có một điểm bất động chung duy nhất Giả sử
Trang 60ra rằng f , g, Svà T có một điểm bất động chung trên E .
Định lý 2.3.2 Cho (E,b d ,° ) là không gian b d - metric đầy đủ sắp thứ tự, và
f , g, S và T là các tự ánh xạ trên E sao cho (f , g) và (S ,T ) là các ánh xạ bị
Trang 61cho v = T u và
Trang 62ï üïïì
max b (f n, v),
1
í d 2 dï
Trang 63d d d
£ max {b (f n, v), 2l 2b (f n,
Trang 66d d
Ví dụ 2.3.3 Cho E = [0, ¥ ) được trang bị b - metric
trên E Hiển nhiên, (E,b d ,£ ) là không gian b d - metric đầy đủ được sắp thứ
æ ÷ö æ u ÷ö
f (u) = ln
çè1 +
f (E ) = g(E ) = S (E ) = T (E ) = [0, ¥ ) .Ngoài ra, cặp (g,T ) là tương thích, g là liên tục và (f , S ) là tương thích yếu
Lấy các hàm y ,
j : [0, ¥ ) ® [0, ¥ ) được xác định bởi y (t ) = bt và
j (t ) = (b - 1)t , với mọi t Î [0, ¥ ) , ở đó 1 < b £ 25 Với u,v Î
Trang 68Hệ qua 2.3.4 Cho (E,b d ,° ) là không gian b d - metric đầy đủ sắp thứ tự và
y Î Y và j Î F Nếu với mọi dãy không tăng {u n } và dãy {v } với v °
minh được suy ra từ Định lý 2.3.2
Hệ qua 2.3.5 Cho (E,b d ,° ) là không gian b d - metric đầy đủ sắp thứ tự và
u,v Î E tùy ý,
2l
d l l