Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Suất vốn đầu tư XDCT là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổnghợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợgiúp các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và n
Trang 1Chương 4
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
N ộ i du n g ch ươ n g 4 :
4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG
4.2 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
4.3 QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
4.4 QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.5 THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
4.6 QUẢN LÝ CHI PHÍ, GIÁ XDCT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
4.7 KIỂM SOÁT, KHỐNG CHẾ CHI PHÍ THEO CÁC GIAI ĐOẠN ĐT XDCT
Trang 28/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 2
4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XD VÀ GIÁ XDCT
4.1.1 Một số đặc điểm của thị trường xây dựng
v Thị trường xây dựng sản phẩm là công trình xây dựng, bênmua là các CĐT, bên bán là các NT Việc mua bán diễn ra khichưa có sản phẩm
v Giao dịch trên thị trường xây dựng theo đơn đặt hàng, sảnxuất sản phẩm đơn chiếc, theo đồ án thiết kế quy định Sảnphẩm cố định trên đất, có giá trị lớn, có nhiều bộ phận ngầm,khó kiểm tra về số lượng và chất lượng
v Quá trình mua bán diễn ra từ lúc đấu thầu cho đến khi xâydựng công trình hoàn thành, và thực sự chấm dứt khi kết thúcthời gian bảo hành
v Có nhiều chủ thể tham gia vào thị trường xây dựng, vớinhiều thành phần kinh tế rất phức tạp
Trang 34.1.2 Một số đặc điểm của thị trường xây dựng Việt Nam
1 Vận hành theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng XHCN
2 Môi trường pháp lý thiếu và chưa ổn định gây ra tínhcạnh tranh thiếu lành mạnh, tốn kém, lãng phí
3 Cung và cầu mất cân đối nghiêm trọng Lực lượng cung
bị dư thừa, nhưng lại có điểm còn thiếu và yếu
4 Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
5 Đang đứng trước những thách thức trong quá trình hộinhập
Trang 48/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 4
4.1.3 Một số đặc điểm của giá xây dựng công trình
1 Giá CTXD là dự tính và mang tính đơn chiếc
2 Xác định giá XDCT là một quá trình, từ TMĐT đến bàn giaothanh quyết toán đưa công trình vào khai thác, sử dụng
3 Được tổ hợp theo cơ cấu bộ phận cấu tạo sản phẩm, có giáhạng mục công trình, bộ phận hạng mục, hạng mục, chi tiết
Trang 54.2 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT
1 Chi phí ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng,sửa chữa, cải tạo, mở rộng CTXD, được biểu thị qua các chỉtiêu: TMĐT, DT, Giá trị thanh quyết toán vốn ĐT
2 Chi phí ĐTXDCT được lập theo từng CT cụ thể, phù hợp vớigiai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng vàcác quy định của Nhà nước
3 Việc lập và quản lý chi phí ĐTXDCT phải bảo đảm mục tiêuđầu tư, hiệu quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phùhợp với cơ chế thị trường
4 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án, hướng dẫn phươngpháp lập và quản lý chi phí dự án
5 Chủ ĐT chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án từ giai đoạn
Trang 6và thiết kế cơ sở Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo KT-KT
kỹ thuật thì TMĐT được xác định phù hợp với TK bản vẽ TC
Tổng mức đầu tư bao gồm:
(1)chi phí xây dựng; (2)chi phí thiết
bị; (3) chi phí bồi thường giải phóng
mặt bằng và hỗ trợ tái định cư ;
(4)chi phí quản lý dự án ; (5) chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng ; (6) chi phí
khác; (7)chi phí dự phòng
Trang 74.3.3 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
2 Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình
3 Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật tương tự đã thực hiện
4 Phương pháp kết hợp
Trang 88/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 8
4.3.4 Các căn cứ xác định tổng mức đầu tư
1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Suất vốn đầu tư XDCT là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổnghợp quan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợgiúp các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khixác định tổng mức đầu tư của dự án, làm cơ sở để lập
kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả kinh
tế của dự án ĐTXDCT
Trang 9Nội dung của suất vốn đầu tư gồm:
Các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắpđặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và cáckhoản chi phí khác Các chi phí được tính cho một đơn
vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án Năng lực sản xuất hoặc phục vụcủa công trình thuộc dự án là khả năng sản xuất sản phẩmhoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án
và được xác định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghitrong quyết định đầu tư
Trang 108/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
Phân loại suất vốn
đầu tư:
v Theo hình thức đầu tư:
Xây dựng mới, cải tạo,
mở rộng, nâng cấp hoặc
công trình có yêu cầu
đặc biệt về công nghệ
v Theo loại hình CT: dân
dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, hạ tầng
Vï ng trung
du phÝa B¾c
M iÒn Trung
Hå chøa- CÊp I I I 67.045.000 62.033.000 66.940.000 X©y l¾p 56.117.000 51.718.000 54.725.000 X©y l¾p CT ®Çu mèi 35.695.000 35.999.000 36.223.000
Đ Ëp 18.693.000 23.267.000 22.123.000 Trµn 5.545.000 4.869.000 8.156.000 Cèng 7.109.000 2.881.000 2.319.000
CT phô trî 4.176.000 4.023.000 3.506.000 Nhµ qu¶n lý 172.000 149.000 120.000 X©y l¾p kªnh 27.118.000 19.247.000 18.502.000 ThiÕt bÞ 328.000 298.000 1.765.000 Chi phÝ kh¸ c 7.462.000 7.156.000 7.677.000
Dù phßng 3.138.000 2.869.000 2.772.000
Trang 11Bất cập:
1 Chưa quy định rõ đặc điểm, quy mô, tính chất, kết cấu
và những thông số kỹ thuật của CT
2 Chưa đầy đủ cho các loại CT, hạng mục CT
3 Mức chi phí mới tính chi phí XD và TB (còn chưa đềcập: thuế, chuyển nhượng đất đai, dự phòng, lãi vay, vốnlưu động ban đầu)
4 Việc điều chỉnh thường xuyên theo giá cả, tỷ suất lợinhuận, tỷ giá hối đoái, về vùng địa lý rất khó khăn
Trang 128/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
2 Chỉ số giá xây dựng
a Chỉ số giá xây dựng phản ánh mức độ biến động (tăng hay giảm) của giá xây dựng công trình qua các thời kỳ được biểu thị bằng tỷ số giữa giá xây dựng tại thời điểm so sánh với giá xây dựng tại thời điểm được chọn làm gốc.
Chỉ số giá xây dựng là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả, giúp cho các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có căn cứ đểxác định hợp lý mức vốn đầu tư, làm
cơ sở cho việc xác định đúng dự toán,xác định giá gói thầu trong quá trìnhlập và quản lý thực hiện dự án
Trang 148/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 14
c Phân loại chỉ số giá:
* Các chỉ số giá theo cơ cấu chi phí:
Chỉ số giá phần xây dựngChỉ số giá phần thiết bịChỉ số giá phần chi phí khác
* Chỉ số giá theo yếu tố chi phí:
Chỉ số giá chi phí vật liệuChỉ số giá chi phí nhân công Chỉ số giá chi phí máy thi công Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếuChỉ số giá ca máy TC của nhóm máy thi công XD chủ yếu
Trang 15d Các căn cứ xác định chỉ số giá xây dựng:
Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Phân loại cấp công trình theo quy định hiện hành
Các chế độ chính sách quy định về quản lý chi phí ĐTXDCTMặt bằng giá tại các thời điểm tính toán
Trang 16v Các trường hợp được điều chỉnh:
v Thẩm quyền điều chỉnh TMĐT xây dựng
v Phần TMĐT điểu chỉnh phải được tổ chức thẩm định
Trang 17Điều 7 Điều chỉnh tổng mức đầu tư (NĐ 112, ngày 14/12/2009)
1 Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản mà làm thay đổi tổng mức đầu tư (tăng hoặc giảm);
2 Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy
mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
3 Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt.
4 Nếu việc điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này làm tăng quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều
Trang 188/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 18
4.4 QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.4.1 Khái niệm, căn cứ lập và nội dung dự toán XDCT
1 Khái niệm:
Dự toán XDCT được xác định theo CTXD cụ thể và là căn cứ đểchủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư XDCT Đối với công trình quy
mô nhỏ thì TMĐT đồng thời là dự toán XDCT
Đối với dự án có nhiều công trình, có thể xác định tổng dự toáncủa dự án để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của
dự án bằng tổng dự toán của công trình thuộc dự án
2 Căn cứ lập:
3 Nội dung dự toán xây dựng công trình:
(Gồm 6 thành phần – Trừ Dự án có quy mô nhỏ)
Trang 194 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
* Một số PP xác định chi phí XD trong dự toán XDCT
+ Xác định chi phí XD theo khối lượng và đơn giá XDCT đầy đủ:
+ Xác định chi phí XD theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng
+ Xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư hoặc trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Trang 208/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 20
4.4.3 Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình
a Chi phí mua sắm thiết bị:
b.Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
c Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
4.4.4 Chi phí QLDA, chi phí TV đầu tư XD và chi phí khác
Trang 21+ Đối với các công tác xây dựng đã có
+ Đối với những công tác xây dựng mới chưa có
+ Chủ đầu tư được thuê các tổ chức tư vấn lập các định mức xây dựng
Trang 228/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 22
4.4.6 Quản lý giá xây dựng công trình
- Đơn giá xây dựng chi tiết
Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm chi
phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí
máy thi công được xác định trên cơ sở
định mức hao phí cần thiết và giá vật
liệu, giá nhân công, giá ca máy thi công
tương ứng tại vị trí công trình
- Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp:
Được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượngcông tác xây dựng Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy
đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước
- Đơn giá xây dựng chi tiết
Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm chi
phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí
máy thi công được xác định trên cơ sở
định mức hao phí cần thiết và giá vật
liệu, giá nhân công, giá ca máy thi công
tương ứng tại vị trí công trình
- Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp:
Được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượngcông tác xây dựng Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy
đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước
- Đơn giá xây dựng chi tiết
Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm chi
phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí
máy thi công được xác định trên cơ sở
định mức hao phí cần thiết và giá vật
liệu, giá nhân công, giá ca máy thi công
tương ứng tại vị trí công trình
- Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp:
Được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượngcông tác xây dựng Đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy
đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước
Trang 234.4.7 Quản lý dự toán xây dựng công trình
1 Thẩm tra dự toán xây dựng công trình
2 Phê duyệt dự toán công trình
3 Điều chỉnh dự toán công trình
Trang 248/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 24
4.5 THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCT
4.5.1 Tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng
Mức tạm ứng vốn được quy định như sau:
1 Đối với hợp đồng tư vấn: mức tạm ứng tối thiểu là 25% GTHĐ.
2 Đối với hợp đồng thi công XD: tối thiểu là 10% với HĐ > 50 tỷ đồng, tối thiểu là 15% với HĐ 10 - 50 tỷ đồng, tối thiểu là 20% với HĐ <
10 tỷ đồng.
3 Đối với hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị mức tạm ứng không thấp hơn 10% giá trị hợp đồng.
4 Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC thì căn cứ theo tiến
độ cung ứng trong hợp đồng, các công việc thiết kế, xây dựng thì mức tạm ứng tối thiểu là 15%.
5 Việc GPMB mức tạm ứng được thực hiện theo kế hoạch GPMB.
6 Việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu
và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá hợp đồng (với GPMB, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc GPMB).
Trang 254.5.2 HĐ và giá HĐ trong xây dựng
1 HĐ trong xây dựng: HĐ tư vấn:
HĐ cung ứng vật tư TB; HĐ thi công XD; HĐ thiết kế - cung ứng VTTB, thi công XD (EPC); HĐ chìa khóa trao tay…
2 Giá HĐ xây dựng:
* Giá HĐ trọn gói
* Giá HĐ theo đơn giá cố định
* Giá HĐ theo giá điều chỉnh
* Giá HĐ kết hợp
Trang 264 Quyết toán HĐ xây dựng
Quyết toán HĐ xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ của HĐ (trừ nghĩa vụ bảo hànhcông trình theo quy định)
Trang 274.5.3 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình (giữa chủ
đầu tư và tổ chức cấp phát, cho vay vốn)
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát,cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợppháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao
Trang 288/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 28
4.5.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình (giữa
chủ đầu tư và người quyết định đầu tư)
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đãthực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trìnhvào khai thác sử dụng
Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư XDCT, hạng mục
CT hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt
(Quy định: 12 - DA quan trọng QG và nhóm A; 9 tháng - DA nhóm B; 6 tháng - DA nhóm C)
Trang 294.6 QUẢN LÝ CHI PHÍ, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
So sánh về quá trình hình thành và quản lý chi phí, giá
1 Sự giống nhau
a.Về trình tự hình thành chi phí, giá:
b Về cơ cấu chi phí:
c Về phương thức tính CP và thanh toán
d Về phương thức quản lý dự án
2 Sự khác nhau
a Về phương thức quản lý chi phí:
b Cơ sở để tính chi phí và giá xây dựng:
c Thị trường XD thông qua hệ thống thông tin
Trang 308/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 30
4.7 KIỂM SOÁT, KHỐNG CHẾ CHI PHÍ THEO CÁC GIAI ĐOẠN ĐT XDCT
1 Khái niệm, mục tiêu:
Là việc điều khiển sự hình thành chi phí, giá XDCT và các
điều chỉnh sao cho không phá vỡ hạn mức chi phí đã được xác
định trong từng giai đoạn đầu tư XD, bảo đảm cho dự án đạt
được hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội đã định
2 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư
Những nội dung chủ yếu cần tham mưu cho chủ đầu tư là:
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình+ Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế+ Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
+ Ước toán mức đầu tư của dự án+ Lựa chọn phương án tài chính của dự án + Đánh giá rủi ro của dự án
Trang 313 Kiểm soát ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí
Bao gồm:
Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình
Thiết kế không gian kiến trúc
Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng
Lựa chọn phương án công nghệ
Lựa chọn thiết bị
Trang 328/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 32
6 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có HQ chi phí của DA:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của PA được chọn+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảmchi phí thiết kế
Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý.
Trang 337 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
* Nguyên tắc điều chỉnh chi phí:
+ Những công tác có ghi trong HĐ thì được điều chỉnh theo HĐ đã ký kết
+ Những công tác không có trong HĐ thì 2 bên A-B thỏa thuận theo nguyên tắc: nhà thầu đề xuất,
kỹ sư định giá xây dựng kiểm tra, kiến nghị thực
* Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí XDCT:
+ Thay đổi khối lượng
+ Những chi phí phát sinh không lường trước
+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi
+ Những bất khả kháng khác