Chương 8: ĐỘNG HỌC CỦA VẬT RẮN CHUYỂN ĐỘNG PHẲNG Tua bin gió quay quanh một trục cố định với chuyển động góc biến đổi... • Khảo sát vật rắn chuyển động tịnh tiến và làm sáng tỏ chuyển độ
Trang 1Chương 8: ĐỘNG HỌC CỦA VẬT RẮN CHUYỂN ĐỘNG PHẲNG
Tua bin gió quay quanh
một trục cố định với
chuyển động góc biến đổi
Trang 2Mục đích của chương
• Phân loại các dạng khác nhau của chuyển động phẳng của vật rắn
• Khảo sát vật rắn chuyển động tịnh tiến và làm sáng tỏ chuyển động của vật rắn quay quanh trục cố định
• Nghiên cứu chuyển động phẳng tổng quát của vật rắn
a Phân tích mối quan hệ chuyển động: Vận tốc và gia tốc khi
sử dụng hệ quy chiếu quay
b Chứng tỏ làm thế nào để xác định tâm vận tốc tức thời, cũng
như xác định vận tốc của điểm trên vật rắn khi sử dụng phương pháp này
Trang 3§8.1 Các dạng chuyển động phẳng của vật rắn
Khi tất cả các chất điểm của vật rắn chuyển động theo các quỹ đạo cách đều một mặt phẳng cố định thì vật rắn thực hiện chuyển động phẳng Có ba dạng chuyển động phẳng của vật rắn:
1 Chuyển động tịnh tiến
Một đoạn thẳng thuộc vật rắn luôn
giữ song song với phương ban đầu
trong quá trình chuyển động Đặc
biệt, vật rắn có hai dạng chuyển động
tịnh tiến:
Hình 8-1a
a Tịnh tiến thẳng (Hình 8.1a)
Trang 4Hình 8-1c
b Tịnh tiến cong (Hình 8-1b)
Hình 8-1b
2 Chuyển động quay quanh trục cố định (Hình 8-1c)
Tất cả các chất điểm thuộc vật rắn trừ các điểm nằm trên trục quay, chuyển động dọc theo các quỹ đạo tròn
Trang 53 Chuyển động phẳng tổng quát (Hình 8-1d)
Vật thực hiện đồng thời tịnh tiến và quay
Hình 8-1d
Trang 6§8.2 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn (Hình 8-2)
Vị trí: rB = rA + rB A/
Vận tốc: vB = vA
Gia tốc: aB = aA
Hình 8-2
Trang 7Tất cả các chất điểm thuộc vật rắn thực hiện chuyển động tịnh tiến thẳng hay cong đều chuyển động với cùng vận tốc và gia tốc Do đó
để mô tả chuyển động của vật rắn tịnh tiến, ta có thể sử dụng các kết quả động học chất điểm
Các hành khách trên một thiết
bị giải trí chịu chuyển động tịnh
tiến cong vì phương tiện di
chuyển theo quỹ đạo cong
nhưng luôn luôn giữ ở vị trí
thắng đứng
Trang 8§8.3 Vật rắn chuyển động quay quanh trục cố định
Các bánh răng được sử dụng trong chuyển
động của một cần trục đều quay quanh một
trục cố định, các kỹ sư phải tính toán các
chuyển động quay để đảm bảo thiết kế chính
xác hệ thống bánh răng này
Khi vật rắn chuyển động quay quanh trục cố định, điểm P bất kì thuộc vật chuyển động dọc theo quỹ đạo tròn Việc nghiên cứu chuyển động này của vật rắn, trước hết mô tả chuyển động góc (chuyển động quay) của vật mà ta sẽ đưa vào ba đại lượng cơ bản: Góc định vị (θ), vận tốc góc (ω) và gia tốc góc (ε )
Trang 9Hình 8-3a
Trang 10ω có độ lớn đo bằng rad/s; phương chiều qui
ước?
* Gia tốc góc: là sự thay đổi vận tốc góc
theo thời gian Độ lớn của véctơ này bằng:
=
=
ω α
θ α
(8-2)
α có độ lớn bằng rad/s2; phương chiều? (cùng
hoặc ngựợc chiều tùy theo tăng hay
giảm theo thời gian)
Trang 11Nếu khử dt từ (8-1) và (8-2) ta được quan hệ giữa gia tốc góc, vận tốc góc và di chuyển góc, đó là:
Trang 128.3.2 Chuyển động của điểm P
Hình 8-3c
Khi vật rắn chuyển động quay quanh trục cố
định, điểm P bất kỳ chuyển động theo đường
tròn bán kính r, tâm tại O Chuyển động của P
sẽ được mô tả bằng vị trí, vận tốc và gia tốc
Vị trí: Được xác đinh bởi véctơ định vị r, nối
Trang 13v = ω r (8-5)
- Phương của vận tốc tiếp tuyến với quỹ
đạo tròn, hướng theo chiều quay ω của vật
(Hình 8-3c, d)
Hình 8-3d
Nếu gọi rp là véctơ nối trực tiếp từ điểm
bất kỳ trên trục quay tới điểm P, thì cả độ
lớn và hướng của vận tốc của điểm P có thể
được biểu diễn:
P
= ×
v ω r (8-6) Lưu ý rằng: trật tự các véctơ trong tích hữu hướng rất quan trọng vì tích hữu hướng không có tính chất giao hoán
Trang 14Trong trường hợp đặc biệt, có thể chọn vectơ r nằm trong mặt phẳng chuyển động của điểm P thay cho , khi đó: rP
v = × ω r (8-7)
Gia tốc: Gia tốc của điểm P có thể biểu diễn theo các thành phần
gia tốc pháp tuyến và gia tốc tiếp tuyến Vì at = dv d / t và an = v2 / ρ
Trang 15- Thành phần tiếp tuyến của gia tốc , biểu
thị sự thay đổi độ lớn của vận tốc (hình
8-3e,f) Nếu tốc độ của điểm P tăng thì có
hướng v và ngược lại; Nếu tốc độ không đổi
- Thành phần pháp tuyến của gia tốc biểu
thị sự thay đổi phương của vận tốc, luôn
luôn hướng vào tâm đường cong quỹ đạo O
Trang 16Lưu ý rằng: từ (8-6), có thể biểu diễn gia tốc của điểm dưới dạng các thành phần vectơ tích hữu hướng, đó là:
Trang 17Ví dụ 8-1 Một môtơ cho trong ảnh được dùng để quay
máy quạt gió trong nhà Thiết kế chi tiết được trình bày
trên hình vẽ 8-4a Nếu Puli A được gắn liền với mô tơ
bắt đầu quay từ trạng thái đứng yên với gia tốc góc
A = ra d s
: động góc: Đầu tiên ta phải đổi 1 vòng ra rad, vì
nh độ lớn vận tốc và gia tốc điểm P trên bánh B sau khi bánh B quay
được một vòng, sử dụng truyền động đai với
giả thiết không có sự trượt trên Puli và bánh B
Trang 18Chúng ta có thể xác định vận tốc góc của Puli A, đầu tiên ta xác định góc quay của nó Vì đai không trượt nên cả Puli và bánh B phải quấn được chiều dài s trong cùng thời gian Do đó:
Trang 19đó, aP = (0.3)2 + (3.77)2 = 3.78 / m s2
Hình 8-4b
Do
Trang 20§8.4 Chuyển động phẳng tổng quát của vật rắn
ật rắn thực hiện chuyển động phẳng tổng
và quay Nếu vật được biểu diễn bởi tấm
Để làm điều đó, thường sử dụng các cách sau:
V
quát có thể mô tả như đồng thời tịnh tiến
mỏng, thì nó tịnh tiến trong mặt phẳng
tấm và quay quanh trục vuông góc với mặt
phẳng tấm Như đã biết trong hai phần
trên, chuyển động của vật trong chuyển
động này sẽ được xác định hoàn toàn khi
khảo sát chuyển động góc (quay) của đo
chuyển động của điểm bất kỳ trên vật
ạn thẳng thuộc vật và
Trang 21- Phân tích chuyển động tuyệt đối: Sinh viên tự nghiên cứu, thảo luận mục 16.4, giáo trình
- Chứng tỏ việc tồn tại cũng như cách xác định tâm tức thời có vận tốc bằng không (gọi tắt: tâm vận tốc tức thời) và cách xác định vận tốc theo phương pháp này
- Phân tích mối liên hệ chuyển động: Vận tốc và gia tốc và mối liên
hệ chuyển động khi dung hệ trục chuyển động quay
ệ chuyển động: Vận tốc
c) 8.4.1 Phân tích sự liên h
8.4.1a Hệ tọa độ, vị trí, di chuyển (Hình 8-5a, b,
Trang 22* Hệ tọa độ: Đưa vào hai hệ tọa độ,
b) hệ tọa độ x’, y’ có gốc gắn vào
điểm cơ sở (điểm cực) A, nói chung đã
biết chuy
Hình 8-5a
Vị trí: r = r + r
Di chuyển: drB = drA+ drB/A
Trang 23drB: Gây ra tịnh tiến và quay
nh ti cùng A
drB/A: Gây ra quay quanh A
drA: Gây ra tị ến
Trang 248.4.1b Vận tốc: (Hình 8-5d, e, f, g)
Hình 8-5d Hình 8-5e Hình 8-5f
Trang 25• Để xác định sự liên hệ vận tốc giữa hai
điểm A và B ta phải lấy đạo hàm theo thời
gian phương trình liên hệ vị trí hoặc đơn
giản hơn là chia phương trình liên hệ di
v v biểu thị vận tốc tuyệt đối của
ác điểm A, B vì được tính đối với hệ trục cố định x, y
c
Trang 26- Số hạng thứ ba được hiểu như vận tốc tư
ận tốc của điểm B đối với điểm cơ sở (điể
át đứng yên trên hệ trục tịnh tiến x’y’ N
ơng đối vB/A, vì biểu thị
c đường tròn bán kính rB/A; nghĩa là vật rắn như đang chuyển động quay quanh trục z’ đi qua A với vận tốc góc ω Hệ quả là: vB/A có độ l n vB/A = ωrB/A và có phương vuông
góc với r , Do đó, ta có:
ủa vật ở thời điểm khảo sát; do vật rắn tu
hỉ thấy B chuyển động trên
Trang 28(*) Các ví dụ áp dụng:
Sinh viên tự đọc phần trình tự phân tích giải bài tập trong giáo trình
í dụ 8-2 Khối trụ trong hình 8-6a lăn
không trượt trên mặt một băng tải di
Sơ đồ động học Do khối trụ không trượt
ên điểm B trên khối trụ có cùng vận tốc
ới băng tải, hình 8-6b Hơn nữa, ta đã Hình 8-6
Trang 29biết vận tốc góc của khối trụ nên ta có thể áp dụng phương trình vận
tốc cho điểm B, điểm cơ sở (điểm cực) và điểm A để xác định v
A)x = 2 + 7.50 = 9.50 ft/s (v )
Trang 30Bài giải II (Phân tích vô hướng)
Như một biện pháp loại trừ, các thành
phần vô hướng của v A = v B + vA/B có thể
tính được trực tiếp Từ sơ đồ động học
biểu diễn chuyển động qua tương đối
Trang 31Đồng nhất các thành phần x và y cho ta kết quả như trên, cụ thể là
Trang 32Ví dụ 8.3 Vòng đệm C trong hình 8-7a
tại thời điểm như hình vẽ
ơ đồ động học C chuyển động xuống
ưới làm B chuyển động sang phải Và do
ó, CB và AB quay ngược chiều kim đồng hồ
ể giải được bài toán này, ta sẽ viết phương
rình động học thích hợp cho từng thanh nối
Phương trình vận tốc: Thanh CB (chuyển
Trang 34Bài ả gi i II (Phân tích vô hướng)
Trang 35Kết quả này giống như kết quả ta đã thu
trình 1 và 2
hông (Tâm vận tốc tức
8.4.2a Tâm vận tốc tức thời
Phần trên chỉ ra: Vận tốc điểm bất kỳ B trên vật rắn được xác định bởi phương trình (8-13) Nếu bằ ọn điểm cơ sở A
Trang 36Ví dụ: Bánh xe lăn không trượt trên
đường cố định, điểm tiếp xúc với mặt
Trang 37Hình 8-8
Trang 39(*) Các ví dụ áp dụng:
inh viên tự đọc trình tự phân tích để giải các bài tập
ốc góc của thanh BD và AB tại thời điểm như trong hình vẽ
S
Ví dụ 8.4: Khối D trong hình 8-9a chuyển động với vận tốc 3 m/s Xác định vận t
Hình 8-9a
Trang 40Bài giải
hi D chuyển
iều kim đồng hồ quanh điểm A Do đó, v vuông góc với
AB Tâm quay tức thời có vận tốc bằng
không của thanh BD là giao điểm của các
đoạn thẳng vuông góc với vB và vD Hình
8-9b Từ
0
0.4 cos 45
m
= 0.566 m
Vì đã biết độ lớn của vD, vận tốc góc của Hình 8-9b, c
Trang 41Từ hình 8-9c, ta thu được vận tốc góc của AB như sau:
ωAB =
/
2.12 / 0.4
Trang 428.4.3 Phân tích mối liên hệ chuyển động:
• Phương trình liên hệ gia tốc của hai điể
chuyển động phẳng tổng quát có thể được
hàm theo thời gian phương trình vận tốc
Gia tốc
m trên vật rắn thực hiện xác định bằng cách đạo 12) nghĩa là:
- Số h ia tốc của điểm B đối với điểm A
được tính khi người quan sát đứng yên trên hệ trục tịnh tiến x’ và
y’, ại điể m cực) A Trong 8.4.1, đã chỉ rõ: người quan sát thấy B chuyển động tròn có bán kính rB/A Hệ quả là aB/A có
B/dt = a B và dv
tuyệt đối của điểm B và A
ạng cuối cùng biểu diễn g
có gốc t m cơ sở (điể
Trang 43thể tá h ra hc ai số hạng: thành phần tiếp tuyến và pháp tuyến của chuyển động; tức là
aB/A = (aB/A)t +(aB/A n
(aB/A)t : thành phần gia tốc tiếp tuyến tương đối của B đối với A
Nó có độ lớn (a )t =
) Trong đó:
α r
B/A B/A và phương vuông góc với rB/A (aB/A)n: thành phần gia tốc pháp tuyến tương đối của B đối với A
Nó có độ lớn (aB/A)n= ω2r B/A và luôn luôn hướng từ B về A
h v , phư trình liên hệ gi viết như sau:
N ư ậy ơng a tốc có thể được
(8-15)
aB = aA + (aB/A)t + (aB/A)n
Trang 44Bốn số hạng trong phương trình (8-15) được biểu diễn trên sơ đồ động học, hình (8-10a, b, c, d)
Hình 8-10
Trang 45a cần lưu ý những đi quan trọng sau đây:
1 Trước khi áp dụng phương trình (8-16) thì cần phải xác định vtốc góc ω của vật bằng cách sử dụng phân tích vận tốc
Trang 462 Nếu phương trình (8-16) áp dụng cho vật rắn được liên kết chốt với hai vật rắn khác thì những điểm trùng nhau tại chốt chuyển động với cùng gia tốc, vì quỹ đạo chuyển động của chúng như nhau Thí dụ điểm B trong cơ cấu tay quay (hình 8-11a, b)
Quỹ đạo
của B
Hình 8-11
Trang 473 Nếu hai vật rắn tiếp xúc nhau không có
tiếp xúc chuyển động trên những q ỹ đạo
phần tiếp tuyến của gia tốc của các điểm như nha
thành ph p p tuyế ủa gia ủa cá
điểm A và điểm A’ trên bánh răng B
Trang 48(*) Các ví dụ áp dụng: Sinh viên đọc trình tự phân tích giải bài tập trong giáo trình
Ví dụ 8.5 Tại vị trí cho trước, một khối trụ
có bán kính r, hình 8-13a, có vận tốc góc ω
và gia tốc góc α Hãy xác định vận tốc và
ia tốc tâm G của nó nếu nó lăn không
rượt
ài giải (Phân tích véc tơ)
hi khối trụ lăn, điểm G chuyển động theo
một quỹ đạo thẳng, và điểm A nằm trên
vành của khối trụ chuyển động trên một
Trang 49quỹ đạo cong - gọi là cycloid, hình 8-13b Ta sẽ áp dụng phương trình vận tốc và gia tốc cho các điểm này
Phân tích vận tốc Do không xảy ra hiện tượng
trượt nên tại thời điểm khảo sát A tiếp xúc với đất
thì vA = 0 Do đó, từ biểu sơ động học trong hình
Trang 50ngay sau khi chạm đất, vận tốc của nó có hướng
lên trên Vì nguyên nhân này nên điểm A bắt
đầu tăng tốc lên trên khi nó rời mặt đất tạ
Trang 51Ví dụ 8-5. Ống cuộn (dây) biểu diễn trong
hình 8-14a tời (tháo) ra từ sợi dây thừng Tại
thời điểm khảo sát, nó có vận tốc góc là 3
rad/s và gia tốc góc là 4 rad/s Hãy xác định
gia tốc của điểm B
Trang 52Sơ đồ động học. Điểm B chuyển động
dọc theo quỹ đạo cong với bán kính cong
chưa xác định * Gia tốc của nó được biểu
Trang 53(aB)x = 4 (0.75) = 3 ft/s2 → (a
đạo
θ
ận tốc t đ m và không phụ thuộc vào
Trang 54Bài giải II (Phân tích vô hướng)
Bài toán này có thể giải được bằng
cách viết trực tiếp các phương trình
của các thành phần vô hướ g Sơ đồ
Trang 55theo quỹ đạo thẳng
Phương trình gia tốc. Biểu diễn các
vectơ
Hình 8-15
Hình 8-15
Trang 57thấy pitông giảm dầ
n nên dấu âm của aC cho
n tốc độ, tức là aC = {− 13.6j} ft/s2 Điều này làm giảm vận tốc của pitông đến khi AB đạt trạng thái thẳng đứng
và tại thời điểm đó, pitông ở trạng thái nghỉ (tĩnh) tức thời
Trang 588.4.4 Phân tích s ự liên hệ chuyển
động khi sử dụng các trục quay
• Xét hệ tọa độ x, y, có gốc tại điểm
thực hiện chuyển động tịnh tiến và
nh X, Y, Z
r mô t vận tốc và gia tốc củ ể sau:
A + × rB/A + (vB/A)xyz
aB = aA + &Ω × rB/A + Ω ×( Ω × rB/A) + 2 Ω ×( vB/A)xyz + ( aB/A)xyz
Trang 60• Số hạng: 2Ω × (vB/A)xyz được gọi l
kỹ sư người Pháp C.G Coriolit, ng
à gia tốc Coriolit, mang tên ười đầu tiên xác định được nó
Số hạng này biể n sự khác nhau giữa hai phương trình xác định gia tốc của điểm c tính trong hệ trục x, y, z quay và không quay Như đã đượ ỉ ra bằng vectơ tích hữu hướng, gia tốc Coriolit sẽ luôn vuông góc với cả và (vB/A)xyz Nó là thành phần gia tốc rất quan trọng khi dùng hệ quy chiếu chuyển động quay
ng xuất hiện thí dụ như: khi nghiên cứu lực
và gia tốc tác dụng lên tên lửa, chuyển động bay xa của những viên đạn, hoặc những v n có chuy đến ảnh hưởng đáng
ởi sự quay của trái đất
Trang 61Ví dụ 8.8: Tại thời điểm θ = 600, thanh
ược đặt tại điểm
O, hình 8-17 Do chuyển động của vòng trượt là chuyển động tương đối so với thanh, hệ toạ độ chuyển động x, y, z được gắn với thanh
gia tốc góc 2 rad/s2 Tại thời điểm đó,
Trang 62Các phương tr h động học
v
ìn
C = vO + Ω × rC/O + (vC/O)xyz (1)
aC = aO + &Ω ×rC/O+Ω ×(Ω ×rC/O)+2Ω ×(vC/O)xyz+(aC/O)xyz (2)
Biểu diễn các số liệu dưới dạng các véctơ thành phần i, j, k sẽ đơn giản hơn d i dạng các thành phần I, J, K Do đó,
Chuyển động của hệ toạ độ di động Chuyển động của C so với hệ
} rad/s2
(aC/O)xyz = {3i} m/s2
&Ω = {− 2k
C/O C/O xyz
Trang 63Từ phương trình 2, gia tốc Coriolit được xá
rC/O + (vC/O)xyz + ( )
Véctơ này được kí hiệu bằng đường gạch g
muốn, nó có thể được biểu diễn bằng các
theo các trục X và Y
Vận tốc và gia tốc của vòng trượt được x
vào phương trình 1 và 2 và thực hiện tích
Trang 64aC = aO + &Ω × rC/O + Ω × (Ω × rC/O) + 2Ω × (vC/O)xyz + (aC/O)xyz
= 0 + (− 2k)×(0 ) + (2i − 3k)×[(− 3k)×(0.2i) + 2(− 3k)×(2i) + 3i]