1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án VL7 HKII mới (3 cột) NH 2010-2011

12 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai loại điện tích
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Kết luận và vận dụng: - Yêu cầu HS từ 2 nhận xét và kết quả trên, thảo luận và tìm từ điền vào phần kết luận.. Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất dẩn điện , chất cách điện : - Yêu

Trang 1

Tuần: 20

Tiết: 20

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Hai loại điện tích.

I) Mục tiêu:

- Biết chỉ có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm, tơng tác giữa hai loại điện tích đó

- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử

- Biết vận dụng kiến thức cấu tạo nguyên tử để biết vật mang điện âm nhận thêm è, vật mang điện

d-ơng mất bớt è

II) Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

3 mảnh ni long màu trắng đục

Bút chì võ gỗ

1 kẹp giấy

2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau

1 mảnh len cỡ 15 cm x 15 cm

1 mảnh lụa

1 thanh thuỷ tinh

1 trục quay với mũi nhọn

Cả lớp: hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ: (6/)

? Thế nào gọi là vật nhiễm điện? Tạo ra vật nhiễm điện bằng cách nào?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống: (4/)

Từ câu trả lời bài cũ của HS GV

chốt lạivà nêu vấn đề: “nếu hai

vật đều bị nhiễm điện thí chúng

hút hay đẩy nhau”

HS suy nghĩ dự đoán

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 1:

Tạo ra hai vật nhiễm điện cùng

loại (10/)

- Yêu cầu HS đọc SGK phần thí

nghiệm

- Cho HS tiến hành thí nghiệm

theo các bớc 1, 2 và 3

+ Trong các bớc 1: Yêu cầu HS

kiêm tra 2 mảnh ni long cha

nhiễm điện

+ Hớng dẫn HS quan sát 2 mảnh

ni lông và nhận xét

+ Trong lần 2: Cho HS cọ xát thu

một chiều nhiều lần cả 2 mảnh

ni lông và nhận xét tơng tự

+ Tiếp theo hớng dẫn HS làm thí

nghiệm với 2 thanh thớc nhựa

sẫm màu

- Yêu cầu HS tìm thích hợp điền

vào chỗ trống phần nhận xét

- GV đặt câu hỏi kiểm tra: ? Vì

sao có thể khẳng định 2 thớc

nhựa sẫm màu khi đợc cọ xát thì

nhiễm điện cùng loại

- HS đọc SGK phần thí nghiệm 1

- HS tiến hành theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV

- Nhận xét

- Nhận xét

- HS làm thí nghiệm lần 3 nh ở SGK

- HS thảo luận tìm từ điền vào chỗ trống

- HS trả lời

I) Hai loại điện tich:

Thí nghiệm 1:

Nhận xét:

Hai vật giống nhâu đợc cọ xát

nh nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đợc đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau

Hoạt động 3: Làm thí nghiệm 2:

Phát hiện 2 vật nhiễm điện hút

nhau và mang ddiện tích khác

Thí nghiệm 2:

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

loại (10/)

- GV giới thiệu dụng cụ, yêu cầu

HS đọc SGK phầng thí nghiệm

2

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

+ Hớng dẫn HS cọ xát thanh

thuỷ tinh vào lụa, thanh nhựa cọ

xát vào vải khô rồi đa lại gần

nhau nhận xét

+ Cọ xát thớc vào vải khô thanh

thuỷ tinh vào lụa rồi đa lại gần

nhau nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận kết quả

thí nghiệm và tìm từ điền vào

nhận xét

? Vì sao có thể cho rằng thanh

nhựa và thanh thuỷ tinh nhiễm

điện khác loại

- GV thống nhất câu trả lời

- HS theo dõi, đọc SGK phần thí nghiệm 2

+ HS thực hiện và nhận xét

+ HS thực hiện và nhận xét kết quả

Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu

và thanh thuỷ tinh khi đợc cọ xát thì chúng hút nhau do chúng nhiễm điện khác loại

Kết luận:

Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau

Hoạt động 4: Kết luận và vận

dụng:

- Yêu cầu HS từ 2 nhận xét và

kết quả trên, thảo luận và tìm từ

điền vào phần kết luận

- Yêu cầu HS đọc thông tin về 2

loại điện tích

- Gv thông báo 2 loại điện tích

đó

- Yêu cầu HS trả lời câu 1 SGK

- Đại diện nhóm phát biểu và cả

lớp nhận xét

+ HS thảo luận, tìm từ điền vào nhận xét

- HS thảo luận trả lời, HS khác nhận xét

- HS thảo luận và tìm từ điền vào chỗ trống

Hoạt động 5: Tìm hiểu sơ lợc

cấu tạo nguyên tử (10/):

- GV nêu vấn đề nh ở SGK

- Treo hình vẽ mô hình nguyên

tử

- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm

thông tin

- GV dùng phơng pháp thông

báo và trực quan để giới thiệu

- Yêu cầu HS vận dụng trả lời

các câu 2, câu 3, câu 4 phần vận

dụng

- HS đọc SGK

- HS thảo luận trả lời câu 1

- Đại diện trả lời, nhận xét

- HS tập trung theo dõi

- HS đọc SGK

- HS theo dõi

- HS trả lời

- Đại diện nhóm phát biểu Cả

lớp cùng nhận xét

II) Sơ l ợc về cấu tạo nguyên tử :

( SGK )

III) Vận dụng:

* Dặn dò:

- HS học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Đọc phần “có thể em cha biêt”

- Làm hết bài tập ở SBT

- Xem bài dòng điện, nguồn điện

Trang 3

Tuần: 21

Tiết: 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Dòng điện – nguồn điện.

I Mục tiêu:

- Nhận biết đợc dòng điện và nêu đợc khái niệm dòng điện

- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín

II Chuẩn bị:

Cả lớp:

Tranh vẽ hình 19.1, 19.2 SGK

Các loại pin, 1 ắc quy, 1 đinamô xe đạp

Mỗi nhóm:

1 mảnh phim nhựa, 1 mảnh kim loại mỏng, 1 bút thử điện, 1 mảnh len

1 pin đèn

1 công tắc, 1 bóng đèn, dây nối

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) bài cũ:

? Có mấy loại điện tích? Quy ớc các loại điện tích nh thế nào? Nêu sự tơng tác giữa các điện tích?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:

- GV vào bài nh ở SGK - HS đọc tình huống

Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng

điện là gì?

- GV cho HS quan sát tranh vẽ

hình 19.1

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 1

+ GV cho HS trả lời, lớp nhận

xét

+ Gv thống nhất ý kiến

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2

- HS tìm từ thích hợp điền vào

nhận xét

- GV thông báo dòng điện, và

dấu hiệu nhận biết dòng điện nh

kết luận ở SGK

- HS quan sát

- HS trả lời câu 1 nêu sự tơng tự

- HS đọc, trả lời

- HS điền từ

- HS theo dõi và ghi vở

I) Dòng điện:

Bóng đèn bút thử điện phát sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó

Kết luận: Dòng điện là dòng các

điện tích dịch chuyển có hớng

Hoạt động 3: Tìm hiểu các

nguồn điện thờng dùng

- Yêu cầu HS đọc SGK nắm

thông tin

? Nêu tác dụng và đặc điểm mổi

nguồn điện

- Yêu cầu HS đọc, quan sát và trả

lời câu 3

- GV hớng dẫn cho HS mắc điện

mạch nh hình 19.3 SGK

- Cho các nhóm tiến hành mắc

- GV theo dõi giúp đỡ

- HS đọc SGK, phát biểu

- HS quan sát hình 19.3 nắm dụng cụ và cách mắc

- Các nhóm mắc mạch điện

II) Nguồn điện:

1) Các nguồn điện thờng dùng: Nguồn điện cung cấp điện cho các dụng cụ điện hoạt động Mỗi nguồn điện có 2 cực Cực

d-ơng (+) và cực âm (-) 2) Mạch điện có nguồn điện:

Hoạt động 4: Vận dụng:

- Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi

câu 4, câu 5, câu 6 - HS thảo luận nhóm, trả lời.

III) Vận dụng:

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Cũng cố:

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

Dặn dò:

- Học bài theo vở + ghi nhớ

- Làm bài tập ở SBT

- Đọc trớc bài 22

Trang 5

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chất dẫn điện – Chất cách điện dòng điện trong kim loại.

I) Mục tiêu:

- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua chất cách điện thì không

- Kể tên đợc một số vật dẫn, cach điện

- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hớng

II) Chuẩn bị:

Cả lớp: - Một số dụng cụ dùng điện : bóng đèn , công tắc , ổ lấy điện …

-Tranh vẽ hình 20.1 , 20.3 SGK

Mỗi nhóm :

-1bóng đèn

-1phích cắm

-1 pin

-5 đoạn dây nối

-2mỏ kẹp

1 số vật cẫnác định chất dẫn , cách điện

III) Hoạt động dạy học :

1) ổn định lớp

2) Bài cũ

? dòng điện là gì ? Làm thế nào để biết có dòng điện

? Nguồn điện có tác dụng gì ? Đặc điểm

3) Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : tổ chức tình

huông học tập :

-GVđặt vấn đề vào bài nh ở SGK - HS theo dõi vấn đề

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất dẩn

điện , chất cách điện :

- Yêu cầu HS đọc SGK nắm chất

dẫn điện chất cách điện là gì

-GV giới thiệu thêm về cách gọi

các vật liệu

-Yêu cầu HS đọc và trả lời C1

- Đọc SGK

- HS nắm

- Đọc, trả lời

I) Chất dẫn điện và chất cách

điện:

- Chất dẫn điện là chất cho dòng

điện đi qua

- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua

Hoạt động 3 : Xác định vật dẫn

điện , vật cách điện:

- Yêu cầu HS đọc SGK phần thí

nghiệm

- GV hớng dẫn cách làm, yêu cầu

HS nêu cách kiểm tra

- Cho HS tiến hành thí nghiệm và

ghi kết quả vào bảng

- Yêu cầu HS trả lời câu 2, câu 3

- Đọc SGK

- HS nêu cách kiểm tra

- Thực hiện thí nghiệm ghi kết quả

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 4: Tìm hiểu dòng

điện trong kim loại:

- Yêu cầu HS đọc câu 4 và trả lời

- Cho HS đọc SGK phần b, trả lời

câu hỏi: Thế nào gọi là è tự do?

- Yêu cầu HS đọcvà trả lời câu 5

- GV treo tranh vẽ hình 20.4 cho

HS quan sát và giới thiệu

- Yêu cầu HS trả lời câu 6

- Tìm từ thích hợp điền vào kết

luận

- Tìm từ thích hợp điền vào kết

luận

- Trả lời

- Đọc, trả lời

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- Trả lời

- HS quan sát theo dõi

- Trả lời

- HS điền từ

II) Dòng điện trong kim loại:

1) Electron tự do trong kim loại:

Trong nguyên tử kim loại có các eléctron tách ra khỏi nguyên tử, chuyển động chuyển động tự do gọi là e tự do

2) Dòng điện trong kim loại Các electron tự do trong kim loại dịch chuyển có hớng tạo thành dòng điện chạy qua nó

Hoạt động 5: Vận dụng:

- GV hớng dẫn trả lời các câu

4) Cũng cố:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Đọc phần “có thể em cha biết”

5) Dặn dò:

- Làm các bài tập SBT

- Đọc trớc bài “Sơ đò mạch điện”

Trang 7

Tuần: 23

Tiết: 23

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện.

I) Mục tiêu:

KT: - HS nắm đợc các kí hiệu về một số bộ phận trong mạch điện

- Nắm đợc mạch điện và cách vẽ sơ đồ mạch điện

- Nắm đợc quy ớc về chiều dòng điện

KN: - Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ

II) Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm: Một mạch điện gồm: 1 bóng, 1 khóa, 1nguồn 2 pin, dây dẫn

III) Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ:

? Thế nào là chất dẫn điện, chất cach điện, nêu ví dụ

3) bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:

- GV làm bài nh ở SGK - HS theo dõi.

Tiết 23: Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ

mạch điện:

- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1

- GV treo bảng giới thiệu một số

kí hiệu của mạch điện, yêu cầu

HS quan sát ghi vở và ghi nhớ

- Yêu cầu HS làm câu 1:

+ GV yêu cầu HS nêu lại các bộ

phận của mạch điện hình 19.3 và

nêu kí hiệu các bộ phận đó

+ Yêu cầu HS chỉ ra vị trí các bộ

phận trong mạch

+ Yêu cầu HS vẽ mạch điện

- Lên bảng vẽ:

- Yêu cầu HS làm tiếp câu 2

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- Tổ chức HS theo nhóm mắc

mạch điện theo yêu cầu của câu

3

- Đọc SGK phần 1

- Quan sát, ghi vở và ghi nhớ

- HS làm câu 1 theo yêu cầu của GV

- Lên bảng vẽ:

- HS làm câu 2

I) Sơ đồ mạch điện:

1) Kí hiệu một số bộ phận mạch

điện:

(SGK)

2) Sơ đồ mạch điện:

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy ớc

chiều dòng điện:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

? Quy ớc chiều dòng điện nh thế

nào?

- GV giới thiệu dòng điện một

chiều

- Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm thảo luận trả lời câu 4, câu

5

- Hoạt động theo nhóm mắc mạch điện và kiễm tra

- HS đọc SGK Trả lời

- HS nắm bắt

II) Chiều dòng điện:

Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ

điện tới cực âm của nguồn điện

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 4: Vận dụng:

- Hớng dẫn HS trả lời câu 6 phần

vận dụng

- Hoạt động theo nhóm trả lời câu 4, câu 5

- HS trả lời theo hớng dẫn

III) Vận dụng:

4) Cũng cố:

- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài

- Gọi 2 HS đọc phần “ghi nhớ”

- Gọi HS đọc phần “có thể em cha biết”

5) Dặn dò:

- Học bài theo “ghi nhớ”

- Làm bài tập ở SBT

- Đọc trớc bài 22

Tuần: 24

Tiết: 24

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng

điện.

I) Mục tiêu:

KT: - HS nắm đợc 2 tác dụng của dòng điện là tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

- Nắm đợc nguyên tắc hoạt động của 3 loại đèn: đèn sợi đốt, đèn bút thử điện, đèn LED KN: - Sử dụng đợc 3 loại đèn trên

- Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức

II) Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: - Mạch điện gồm: 1 đèn, 1 nguồn 2 pin, 1 khoá dây dẫn

- 1 bút thử điện, 1 đèn LED

Cả lớp: Mạch điện gồm: 1 dây dẫn, 1 khoá, 1 nguồ, dây dẫn, mảnh giấy

III) Hoạt động dạy học:

Trang 9

1) ổn định lớp:

2) Bài cũ:

? Hãy nêu quy ớc chiều dòng điện? Vận dụng để xác định chiều dòng điện trong trờng hợp:

+

-3) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dng ghi bảng Hoạt động 1:Tạo tình huống học

tập:

-GV vào bài nh ở SGK - HS theo dõi

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng

nhiệt

-Yêu cầu HS trả lời C1

-Hớng dẫn HS lắp ráp mach điện

theo sơ đồ hình 21.1 và yêu cầu

học sinh thực hiện theo C2

-GVtreo bảng nhiệt độ nóng

chảy của một số chất yêu cầu HS

trả lời tiếp câu hỏi ở SGK

? Yêu cầu HS nhận xét các vật

nh bóng đèn khi có dòng điện đi

qua thì nh thế nào ?

-GV làm thí nghiệm hình 22.2 ở

câu C3

, yêu cầu học sinh quan sát hiện

tợng xảy ra đói với mảnh giấy và

trả lời theo các yêu cầu ở C3

? Qua kết quả 2 thí nghiệm , các

em có kết luận gì ?

-Yêu cầu HS trả lời C4

- HS trả lời theo cá nhân

- HS hoạt động theo nhóm

- Làm thí nghiệm và trả lời các câu a, b, c, ở C2

-Học sinh quan sát và giải thích câu hỏi

-Học sinh nhận xét -Học sinh quan sát và trả lời theo các yêu cầu của C3

-Học sinh tìm từ điền vào kết luận

-Học sinh trả lời

I ) Tác dụng nhiệt :

Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên

Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng

phát sáng của dòng điện :

- GV giới thiệu nh ở SGK

- GV treo hình 22.3 và yêu cầu

HS trả lời câu 5

- Cho HS quan sát bóng đèn trên

bút khi bóng đèn sáng và trả lời

câu 6

- Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết

luận

- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2:

Trả lời yêu cầu a

- GV cho HS tiến hành thắp sáng

đèn đi ốt quan sát

- Yêu cầu thực hiện câu 7

- Yêu cầu HS nêu kết luận

-Học sinh theo dõi -Học sinh quan sát và trả lời -Học sinh quan sát theo nhóm -Học sinh kết luận

-Học sinh quan sát trả lời -Học sinh thực hiện C7

-Học sinh trả lời theo hớng dẫn của giáo viên

II ) Tác dụng phát sáng

1) Bóng đèn của bút thử điện :

Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí này phát sáng

2) Đèn điốt phát quang (LED)

Đèn điot phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn phát sáng

Hoạt động 4: Vận dụng:

- GV hớng dẫn HS` trả lời các

câu 8, câu 9

III)Vận dụng :

4) Củng cố :

- GV cho học sinh đọc phần có thể em cha biết

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 22.1 dến 22.3

- Xem trớc bài tác dụng từ, hoá học, sinh lý của dòng điện

K

Trang 11

Tuần 25

Tiết 25

Ngày soạn:

Ngày dạy:

tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác

dụng sinh lý của dòng điện

I mục tiêu:

1 Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện

2 Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện

3 Nêu đợc các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng đienj khi đi qua cơ thể con ngời

II Chuẩn bị:

Đối với cả lớp:

- Một vài nam châm vĩnh cửu

- Một vài mẩu day nhỏ bằng sắt, thép đồng nhôm

- Một chuông điện dùng với HĐT 6V

- Một acquy loại 12V

- Một công tắc

- Một bóng đèn loại 6V

- Một bình đựng dung dịch đồng Sunfat (CuSO4) với nắp nhựa có gắn sẳn điện cực bằng than chì

- 6 đoạn dây nối, mổi đoạn dài 40 cm

- Tranh vẽ to sơ đồ chuông điện

Đối với mổi nhóm HS:

- Một cuộn dây đã cuốn sẳn dùng làm nam châm điện

- 2 pin loại 1.5V trong đế lắp pin

- 1 công tác

- 5 đoạn dây nối mổi đoạn dày 30cm

- 1 kim nam châm

- Một vài đinh sắt loại nhỏ

- Một vài mẩu dây đồng và nhôm

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài

cũ-đặt vấn đề:

-Hãy nêu tác dụng nhiệt và tác

dụng phát sáng của dòng điện?

- Khi cho dòng điện đi qua bóng

đèn-đèn sáng-ta nhận biết đèn

nóng lên vậy dây dẫn nối từ ổ

điện với bóng đèn có nóng lên

không ? Tại sao?

- GV đặt vấn đề: Nh SGK

- Theo dõi câu hỏi của GV

- 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ

- Cả lớp theo dõi câu trả lời của bạn đa ra nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu nam

châm điện:

-Y/c HS đọc SGK nắm thông tin

tính chất từ của nam châm Sau

đó tìm hiệu nam châm điện

- Y/c Quan sát hình vẽ, cách láp

các dụng cụ TN, Yêu cầu nhóm

trởng lên nhận dụng cụ để chuẩn

bị tiến hành làm TN

-Yêu cầu HS làm C1

- Khắc sâu phần kết luận: Nếu

không có dòng điện, thì cuộn dây

có lõi sắt sẽ không trở thnàh một

nam châm điện

-Đọc SGK -Nhận dụng cụ và tiến hành làm TN theo nhóm, thảo luận hoàn thành C1

I- Tác dụng từ:

Tính chất từ của nam châm.

Nam châm điện

Kết luận:

1 Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là một man châm điện

2.Nam châm điện có tính chất từ vì có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt

động của chuông điện. Quan sát để trả lời câu hỏi GV Tìm hiểu chuông điện

Ngày đăng: 09/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện. - Giáo án VL7 HKII mới (3 cột) NH 2010-2011
Sơ đồ m ạch điện - chiều dòng điện (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w