Hoạt động 4: Kết luận và vận dụng: - Yêu cầu HS từ 2 nhận xét và kết quả trên, thảo luận và tìm từ điền vào phần kết luận.. Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất dẩn điện , chất cách điện : - Yêu
Trang 1Tuần: 20
Tiết: 20
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Hai loại điện tích.
I) Mục tiêu:
- Biết chỉ có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm, tơng tác giữa hai loại điện tích đó
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử
- Biết vận dụng kiến thức cấu tạo nguyên tử để biết vật mang điện âm nhận thêm è, vật mang điện
d-ơng mất bớt è
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
3 mảnh ni long màu trắng đục
Bút chì võ gỗ
1 kẹp giấy
2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau
1 mảnh len cỡ 15 cm x 15 cm
1 mảnh lụa
1 thanh thuỷ tinh
1 trục quay với mũi nhọn
Cả lớp: hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: (6/)
? Thế nào gọi là vật nhiễm điện? Tạo ra vật nhiễm điện bằng cách nào?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống: (4/)
Từ câu trả lời bài cũ của HS GV
chốt lạivà nêu vấn đề: “nếu hai
vật đều bị nhiễm điện thí chúng
hút hay đẩy nhau”
HS suy nghĩ dự đoán
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 1:
Tạo ra hai vật nhiễm điện cùng
loại (10/)
- Yêu cầu HS đọc SGK phần thí
nghiệm
- Cho HS tiến hành thí nghiệm
theo các bớc 1, 2 và 3
+ Trong các bớc 1: Yêu cầu HS
kiêm tra 2 mảnh ni long cha
nhiễm điện
+ Hớng dẫn HS quan sát 2 mảnh
ni lông và nhận xét
+ Trong lần 2: Cho HS cọ xát thu
một chiều nhiều lần cả 2 mảnh
ni lông và nhận xét tơng tự
+ Tiếp theo hớng dẫn HS làm thí
nghiệm với 2 thanh thớc nhựa
sẫm màu
- Yêu cầu HS tìm thích hợp điền
vào chỗ trống phần nhận xét
- GV đặt câu hỏi kiểm tra: ? Vì
sao có thể khẳng định 2 thớc
nhựa sẫm màu khi đợc cọ xát thì
nhiễm điện cùng loại
- HS đọc SGK phần thí nghiệm 1
- HS tiến hành theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV
- Nhận xét
- Nhận xét
- HS làm thí nghiệm lần 3 nh ở SGK
- HS thảo luận tìm từ điền vào chỗ trống
- HS trả lời
I) Hai loại điện tich:
Thí nghiệm 1:
Nhận xét:
Hai vật giống nhâu đợc cọ xát
nh nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đợc đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm 2:
Phát hiện 2 vật nhiễm điện hút
nhau và mang ddiện tích khác
Thí nghiệm 2:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
loại (10/)
- GV giới thiệu dụng cụ, yêu cầu
HS đọc SGK phầng thí nghiệm
2
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm:
+ Hớng dẫn HS cọ xát thanh
thuỷ tinh vào lụa, thanh nhựa cọ
xát vào vải khô rồi đa lại gần
nhau nhận xét
+ Cọ xát thớc vào vải khô thanh
thuỷ tinh vào lụa rồi đa lại gần
nhau nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận kết quả
thí nghiệm và tìm từ điền vào
nhận xét
? Vì sao có thể cho rằng thanh
nhựa và thanh thuỷ tinh nhiễm
điện khác loại
- GV thống nhất câu trả lời
- HS theo dõi, đọc SGK phần thí nghiệm 2
+ HS thực hiện và nhận xét
+ HS thực hiện và nhận xét kết quả
Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu
và thanh thuỷ tinh khi đợc cọ xát thì chúng hút nhau do chúng nhiễm điện khác loại
Kết luận:
Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau
Hoạt động 4: Kết luận và vận
dụng:
- Yêu cầu HS từ 2 nhận xét và
kết quả trên, thảo luận và tìm từ
điền vào phần kết luận
- Yêu cầu HS đọc thông tin về 2
loại điện tích
- Gv thông báo 2 loại điện tích
đó
- Yêu cầu HS trả lời câu 1 SGK
- Đại diện nhóm phát biểu và cả
lớp nhận xét
+ HS thảo luận, tìm từ điền vào nhận xét
- HS thảo luận trả lời, HS khác nhận xét
- HS thảo luận và tìm từ điền vào chỗ trống
Hoạt động 5: Tìm hiểu sơ lợc
cấu tạo nguyên tử (10/):
- GV nêu vấn đề nh ở SGK
- Treo hình vẽ mô hình nguyên
tử
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm
thông tin
- GV dùng phơng pháp thông
báo và trực quan để giới thiệu
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời
các câu 2, câu 3, câu 4 phần vận
dụng
- HS đọc SGK
- HS thảo luận trả lời câu 1
- Đại diện trả lời, nhận xét
- HS tập trung theo dõi
- HS đọc SGK
- HS theo dõi
- HS trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu Cả
lớp cùng nhận xét
II) Sơ l ợc về cấu tạo nguyên tử :
( SGK )
III) Vận dụng:
* Dặn dò:
- HS học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc phần “có thể em cha biêt”
- Làm hết bài tập ở SBT
- Xem bài dòng điện, nguồn điện
Trang 3Tuần: 21
Tiết: 21
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Dòng điện – nguồn điện.
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc dòng điện và nêu đợc khái niệm dòng điện
- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín
II Chuẩn bị:
Cả lớp:
Tranh vẽ hình 19.1, 19.2 SGK
Các loại pin, 1 ắc quy, 1 đinamô xe đạp
Mỗi nhóm:
1 mảnh phim nhựa, 1 mảnh kim loại mỏng, 1 bút thử điện, 1 mảnh len
1 pin đèn
1 công tắc, 1 bóng đèn, dây nối
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) bài cũ:
? Có mấy loại điện tích? Quy ớc các loại điện tích nh thế nào? Nêu sự tơng tác giữa các điện tích?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
- GV vào bài nh ở SGK - HS đọc tình huống
Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng
điện là gì?
- GV cho HS quan sát tranh vẽ
hình 19.1
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 1
+ GV cho HS trả lời, lớp nhận
xét
+ Gv thống nhất ý kiến
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2
- HS tìm từ thích hợp điền vào
nhận xét
- GV thông báo dòng điện, và
dấu hiệu nhận biết dòng điện nh
kết luận ở SGK
- HS quan sát
- HS trả lời câu 1 nêu sự tơng tự
- HS đọc, trả lời
- HS điền từ
- HS theo dõi và ghi vở
I) Dòng điện:
Bóng đèn bút thử điện phát sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
Kết luận: Dòng điện là dòng các
điện tích dịch chuyển có hớng
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
nguồn điện thờng dùng
- Yêu cầu HS đọc SGK nắm
thông tin
? Nêu tác dụng và đặc điểm mổi
nguồn điện
- Yêu cầu HS đọc, quan sát và trả
lời câu 3
- GV hớng dẫn cho HS mắc điện
mạch nh hình 19.3 SGK
- Cho các nhóm tiến hành mắc
- GV theo dõi giúp đỡ
- HS đọc SGK, phát biểu
- HS quan sát hình 19.3 nắm dụng cụ và cách mắc
- Các nhóm mắc mạch điện
II) Nguồn điện:
1) Các nguồn điện thờng dùng: Nguồn điện cung cấp điện cho các dụng cụ điện hoạt động Mỗi nguồn điện có 2 cực Cực
d-ơng (+) và cực âm (-) 2) Mạch điện có nguồn điện:
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi
câu 4, câu 5, câu 6 - HS thảo luận nhóm, trả lời.
III) Vận dụng:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Cũng cố:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
Dặn dò:
- Học bài theo vở + ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc trớc bài 22
Trang 5Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chất dẫn điện – Chất cách điện dòng điện trong kim loại.
I) Mục tiêu:
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua chất cách điện thì không
- Kể tên đợc một số vật dẫn, cach điện
- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hớng
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: - Một số dụng cụ dùng điện : bóng đèn , công tắc , ổ lấy điện …
-Tranh vẽ hình 20.1 , 20.3 SGK
Mỗi nhóm :
-1bóng đèn
-1phích cắm
-1 pin
-5 đoạn dây nối
-2mỏ kẹp
1 số vật cẫnác định chất dẫn , cách điện
III) Hoạt động dạy học :
1) ổn định lớp
2) Bài cũ
? dòng điện là gì ? Làm thế nào để biết có dòng điện
? Nguồn điện có tác dụng gì ? Đặc điểm
3) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : tổ chức tình
huông học tập :
-GVđặt vấn đề vào bài nh ở SGK - HS theo dõi vấn đề
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất dẩn
điện , chất cách điện :
- Yêu cầu HS đọc SGK nắm chất
dẫn điện chất cách điện là gì
-GV giới thiệu thêm về cách gọi
các vật liệu
-Yêu cầu HS đọc và trả lời C1
- Đọc SGK
- HS nắm
- Đọc, trả lời
I) Chất dẫn điện và chất cách
điện:
- Chất dẫn điện là chất cho dòng
điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
Hoạt động 3 : Xác định vật dẫn
điện , vật cách điện:
- Yêu cầu HS đọc SGK phần thí
nghiệm
- GV hớng dẫn cách làm, yêu cầu
HS nêu cách kiểm tra
- Cho HS tiến hành thí nghiệm và
ghi kết quả vào bảng
- Yêu cầu HS trả lời câu 2, câu 3
- Đọc SGK
- HS nêu cách kiểm tra
- Thực hiện thí nghiệm ghi kết quả
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 4: Tìm hiểu dòng
điện trong kim loại:
- Yêu cầu HS đọc câu 4 và trả lời
- Cho HS đọc SGK phần b, trả lời
câu hỏi: Thế nào gọi là è tự do?
- Yêu cầu HS đọcvà trả lời câu 5
- GV treo tranh vẽ hình 20.4 cho
HS quan sát và giới thiệu
- Yêu cầu HS trả lời câu 6
- Tìm từ thích hợp điền vào kết
luận
- Tìm từ thích hợp điền vào kết
luận
- Trả lời
- Đọc, trả lời
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- Trả lời
- HS quan sát theo dõi
- Trả lời
- HS điền từ
II) Dòng điện trong kim loại:
1) Electron tự do trong kim loại:
Trong nguyên tử kim loại có các eléctron tách ra khỏi nguyên tử, chuyển động chuyển động tự do gọi là e tự do
2) Dòng điện trong kim loại Các electron tự do trong kim loại dịch chuyển có hớng tạo thành dòng điện chạy qua nó
Hoạt động 5: Vận dụng:
- GV hớng dẫn trả lời các câu
4) Cũng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc phần “có thể em cha biết”
5) Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Đọc trớc bài “Sơ đò mạch điện”
Trang 7Tuần: 23
Tiết: 23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện.
I) Mục tiêu:
KT: - HS nắm đợc các kí hiệu về một số bộ phận trong mạch điện
- Nắm đợc mạch điện và cách vẽ sơ đồ mạch điện
- Nắm đợc quy ớc về chiều dòng điện
KN: - Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ
II) Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: Một mạch điện gồm: 1 bóng, 1 khóa, 1nguồn 2 pin, dây dẫn
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Thế nào là chất dẫn điện, chất cach điện, nêu ví dụ
3) bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
- GV làm bài nh ở SGK - HS theo dõi.
Tiết 23: Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ
mạch điện:
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1
- GV treo bảng giới thiệu một số
kí hiệu của mạch điện, yêu cầu
HS quan sát ghi vở và ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm câu 1:
+ GV yêu cầu HS nêu lại các bộ
phận của mạch điện hình 19.3 và
nêu kí hiệu các bộ phận đó
+ Yêu cầu HS chỉ ra vị trí các bộ
phận trong mạch
+ Yêu cầu HS vẽ mạch điện
- Lên bảng vẽ:
- Yêu cầu HS làm tiếp câu 2
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- Tổ chức HS theo nhóm mắc
mạch điện theo yêu cầu của câu
3
- Đọc SGK phần 1
- Quan sát, ghi vở và ghi nhớ
- HS làm câu 1 theo yêu cầu của GV
- Lên bảng vẽ:
- HS làm câu 2
I) Sơ đồ mạch điện:
1) Kí hiệu một số bộ phận mạch
điện:
(SGK)
2) Sơ đồ mạch điện:
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy ớc
chiều dòng điện:
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Quy ớc chiều dòng điện nh thế
nào?
- GV giới thiệu dòng điện một
chiều
- Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm thảo luận trả lời câu 4, câu
5
- Hoạt động theo nhóm mắc mạch điện và kiễm tra
- HS đọc SGK Trả lời
- HS nắm bắt
II) Chiều dòng điện:
Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ
điện tới cực âm của nguồn điện
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Hớng dẫn HS trả lời câu 6 phần
vận dụng
- Hoạt động theo nhóm trả lời câu 4, câu 5
- HS trả lời theo hớng dẫn
III) Vận dụng:
4) Cũng cố:
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài
- Gọi 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
- Gọi HS đọc phần “có thể em cha biết”
5) Dặn dò:
- Học bài theo “ghi nhớ”
- Làm bài tập ở SBT
- Đọc trớc bài 22
Tuần: 24
Tiết: 24
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng
điện.
I) Mục tiêu:
KT: - HS nắm đợc 2 tác dụng của dòng điện là tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
- Nắm đợc nguyên tắc hoạt động của 3 loại đèn: đèn sợi đốt, đèn bút thử điện, đèn LED KN: - Sử dụng đợc 3 loại đèn trên
- Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: - Mạch điện gồm: 1 đèn, 1 nguồn 2 pin, 1 khoá dây dẫn
- 1 bút thử điện, 1 đèn LED
Cả lớp: Mạch điện gồm: 1 dây dẫn, 1 khoá, 1 nguồ, dây dẫn, mảnh giấy
III) Hoạt động dạy học:
Trang 91) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Hãy nêu quy ớc chiều dòng điện? Vận dụng để xác định chiều dòng điện trong trờng hợp:
+
-3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dng ghi bảng Hoạt động 1:Tạo tình huống học
tập:
-GV vào bài nh ở SGK - HS theo dõi
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng
nhiệt
-Yêu cầu HS trả lời C1
-Hớng dẫn HS lắp ráp mach điện
theo sơ đồ hình 21.1 và yêu cầu
học sinh thực hiện theo C2
-GVtreo bảng nhiệt độ nóng
chảy của một số chất yêu cầu HS
trả lời tiếp câu hỏi ở SGK
? Yêu cầu HS nhận xét các vật
nh bóng đèn khi có dòng điện đi
qua thì nh thế nào ?
-GV làm thí nghiệm hình 22.2 ở
câu C3
, yêu cầu học sinh quan sát hiện
tợng xảy ra đói với mảnh giấy và
trả lời theo các yêu cầu ở C3
? Qua kết quả 2 thí nghiệm , các
em có kết luận gì ?
-Yêu cầu HS trả lời C4
- HS trả lời theo cá nhân
- HS hoạt động theo nhóm
- Làm thí nghiệm và trả lời các câu a, b, c, ở C2
-Học sinh quan sát và giải thích câu hỏi
-Học sinh nhận xét -Học sinh quan sát và trả lời theo các yêu cầu của C3
-Học sinh tìm từ điền vào kết luận
-Học sinh trả lời
I ) Tác dụng nhiệt :
Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên
Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
phát sáng của dòng điện :
- GV giới thiệu nh ở SGK
- GV treo hình 22.3 và yêu cầu
HS trả lời câu 5
- Cho HS quan sát bóng đèn trên
bút khi bóng đèn sáng và trả lời
câu 6
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết
luận
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2:
Trả lời yêu cầu a
- GV cho HS tiến hành thắp sáng
đèn đi ốt quan sát
- Yêu cầu thực hiện câu 7
- Yêu cầu HS nêu kết luận
-Học sinh theo dõi -Học sinh quan sát và trả lời -Học sinh quan sát theo nhóm -Học sinh kết luận
-Học sinh quan sát trả lời -Học sinh thực hiện C7
-Học sinh trả lời theo hớng dẫn của giáo viên
II ) Tác dụng phát sáng
1) Bóng đèn của bút thử điện :
Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2) Đèn điốt phát quang (LED)
Đèn điot phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn phát sáng
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV hớng dẫn HS` trả lời các
câu 8, câu 9
III)Vận dụng :
4) Củng cố :
- GV cho học sinh đọc phần có thể em cha biết
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 22.1 dến 22.3
- Xem trớc bài tác dụng từ, hoá học, sinh lý của dòng điện
K
Trang 11Tuần 25
Tiết 25
Ngày soạn:
Ngày dạy:
tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác
dụng sinh lý của dòng điện
I mục tiêu:
1 Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện
2 Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện
3 Nêu đợc các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng đienj khi đi qua cơ thể con ngời
II Chuẩn bị:
Đối với cả lớp:
- Một vài nam châm vĩnh cửu
- Một vài mẩu day nhỏ bằng sắt, thép đồng nhôm
- Một chuông điện dùng với HĐT 6V
- Một acquy loại 12V
- Một công tắc
- Một bóng đèn loại 6V
- Một bình đựng dung dịch đồng Sunfat (CuSO4) với nắp nhựa có gắn sẳn điện cực bằng than chì
- 6 đoạn dây nối, mổi đoạn dài 40 cm
- Tranh vẽ to sơ đồ chuông điện
Đối với mổi nhóm HS:
- Một cuộn dây đã cuốn sẳn dùng làm nam châm điện
- 2 pin loại 1.5V trong đế lắp pin
- 1 công tác
- 5 đoạn dây nối mổi đoạn dày 30cm
- 1 kim nam châm
- Một vài đinh sắt loại nhỏ
- Một vài mẩu dây đồng và nhôm
III Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ-đặt vấn đề:
-Hãy nêu tác dụng nhiệt và tác
dụng phát sáng của dòng điện?
- Khi cho dòng điện đi qua bóng
đèn-đèn sáng-ta nhận biết đèn
nóng lên vậy dây dẫn nối từ ổ
điện với bóng đèn có nóng lên
không ? Tại sao?
- GV đặt vấn đề: Nh SGK
- Theo dõi câu hỏi của GV
- 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ
- Cả lớp theo dõi câu trả lời của bạn đa ra nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu nam
châm điện:
-Y/c HS đọc SGK nắm thông tin
tính chất từ của nam châm Sau
đó tìm hiệu nam châm điện
- Y/c Quan sát hình vẽ, cách láp
các dụng cụ TN, Yêu cầu nhóm
trởng lên nhận dụng cụ để chuẩn
bị tiến hành làm TN
-Yêu cầu HS làm C1
- Khắc sâu phần kết luận: Nếu
không có dòng điện, thì cuộn dây
có lõi sắt sẽ không trở thnàh một
nam châm điện
-Đọc SGK -Nhận dụng cụ và tiến hành làm TN theo nhóm, thảo luận hoàn thành C1
I- Tác dụng từ:
Tính chất từ của nam châm.
Nam châm điện
Kết luận:
1 Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là một man châm điện
2.Nam châm điện có tính chất từ vì có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt
động của chuông điện. Quan sát để trả lời câu hỏi GV Tìm hiểu chuông điện