Điều khiển an toàn Trớc khi điều khiển máy khoan công nhân cần đợc học về an toàn lao động và đợc phổ biến công việc thực hiện.. Thao tác cần di chuyển phảI và trái, để di chuyển máy về
Trang 2Giới thiệu chung
Cuốn sách này mô tả các kiến thức cơ bản, cách vận hành máy khoan thủy lực HCR 1200 DSIII (Hydraulic Crawler Drills)
Hãy đọc kỹ tài liệu hớng dẫn này để tránh xảy ra những h hỏng và khai thác
đầy đủ hết các tính năng của máy khoan
Nếu có gì thắc mắc về hoạt động cũng nh cách vận hành máy khoan xin liên hệ với nhà phân phối Công ty Đồng Lợi- Số ĐT: 08 3740 6783 or 04 3758 6648
Hãy luôn ghi nhớ “An toàn là trên hết !”
Cảnh báo !
Việc bảo trì, kiểm tra, điều chỉnh, vận hành sai quy tắc sẽ gây nguy hiểmnghiêm trọng có thể
gây tai nạn, tổn thơng hoặc tử vong
- Hãy giữ cuốn tài liệu này gần nơi sử dụng máy khoan ngời dùng và ngời
điều khiển cần
đọc kỹ và hiểu cuốn sách này
- Nếu cuốn sách này bị mất hay thất lạc hoặc bạn cần có nó, hãy liên hệ với nhà phân phối
- Hãy kẹp cuốn sách này theo máy nếu chuyển máy khoan cho ngời khác
sử dụng
- Hãy sử dụng máy khoan này phù hợp với các quy định sở tại
Trang 3Các cảnh báo phòng tránh nguy hiểm
Phần lớn các tai nạn xảy ra do những sơ suất về kiểm tra an toàn, khôngtuân theo các quy tắc cơ bản và bỏ qua các cảnh báo Có thể tránh các tai nạn bằng cách nên loại trừ các mối gây nguy hiểm và hết sức cẩn thận đối với chúng
Trớc khi điều chỉnh máy khoan cần đọc hiểu các tín hiệu và nội dung
cảnh báo
Các tín hiệu và nội dung quy định về an toàn đợc sắp xếp theo bảng dới
đây giúp bạn hiểu
đầy đủ nội dung ở trên máy cũng nh trong quyển sách này
DANGER- Nguy hiểm
Ký hiệu này chỉ ra các mối nguy hiểm nhất có thể xuất hiện những nơi vận hành hoặc sử dụng
sai mà có thể gây ra các tai nạn làm tổn thơng nghiêm trọng hoặc gây tử vong
Nội dung của ký hiệu này áp dụng trong những tình huống cực kỳ nguy hiểm
Trang 4không thể diễn tả hết các danh mục liên quan đến an toàn ngời sử dụng phải có trách nhiệm trong việc quan sát các chú ý về an toàn để không gây
h hỏng
Trang 5Quy định bảo hành của FURUKAWA
Furukawa bảo hành miễn phí các sản phẩm và phụ tùng nếu do lỗi của nhà sản xuất hoặc do
vật liệu chế tạo dới điều kiện sử dụng và bảo dỡng theo quy định
Furukawa không bảo hành các sản phẩm trong các trờng hợp sau :
- Các chi tiết, cụm máy hoặc phụ tùng không do Furukawa sản xuất hoặcphân phối hay không đợc sự đồng ý của Furukawa bằng văn bản
- Các công việc lắp ráp, bảo dỡng, bảo trì, sửa chữa, vận hành khôngthích hợp hoặc không đúng với tài liệu hớng dẫn do Furukawa cung cấp
- Máy do thợ vận hành không đợc đào tạo sử dụng
- Sử dụng quá tải hoặc không đúng mục đích sử dụng
- Bố trí, thay đổi máy không đợc Furukawa cho phép hoặc không tuântheo quy định hớng dẫn của Furukawa
- Do va đập mạnh
Ngoài ra Furukawa không bảo hành các chi tiết sau:
Trang 7Thời hạn bảo hành: 12 tháng hoặc 1000 giờ làm việc tùy theo điều kiện nào đến trớc.
Trang 81 Những quy định chung về an toàn
Quan sát các tín hiệu an toàn
Các ký hiệu an toàn trên máy rất quan trọng Các công việc điều chỉnh cần tuân theo các cảnh báo trên các ký hiệu
Điều khiển an toàn
Trớc khi điều khiển máy khoan công nhân cần đợc học về an toàn lao động
và đợc phổ biến công việc thực hiện
- Khi điều chỉnh cần làm việc theo nhóm ít nhất 2 ngời, một ngời chỉ huy và quan sát công việc nh vậy sẽ đảm bảo an toàn cho những ngời khác
- Trong khi điều chỉnh treo biển “Máy đang sửa chữa” quanh máy để
cảnh báo cho mọi ngời biết không đến gần máy
- Giữa ngời chỉ huy và các công nhân cần có sự liên hệ liên tục trong quá trình điều khiển máy
- Chuyên gia ngồi trên ghế ca bin sẵn sàng dừng động cơ bất cứ lúc nào
- Cần biết vị trí và cách sử dụng nút dừng máy khẩn cấp để sử dụng trong trờng hợp cần thiết
Hãy đeo/ mặc các dụng cụ bảo hộ
Khi điều khiển máy khoan cần đeo/mặc các dụng cụ bảo hộ tùy theo công việc thực hiện
- Hãy mặc các quần áo đúng khổ (cỡ) với ngời để khỏi quá chật hay rộngbằng cách dùng chốt hãm hay chi tiết làm chặt (dây đai, thắt lng).Không mặc quần áo bảo hộ dính dầu để tránh bắt lửa gây cháy
Trang 9- §eo dông cô BHL§ nh mò cøng, giÇy b¶o hé, kÝnh b¶o hé, c¸i bÞt tai, g¨ng tay chèng rung, khÈu trang ch¾n bôi vµ c¸c dông cô b¶o hé kh¸c.
Trang 11Vệ sinh máy khoan !
Trớc khi điều khiển máy khoan cần làm vệ sinh sạch sẽ máy khoan
Cẩn thận với áp suất bên trong !
- áp suất trong hệ thống thủy lực giảm qua lỗ thông khí của thùng dầuthủy lực Không nới lỏng hoặc thay bất kỳ phần nào của hệ thốngthủy lực trong vòng 10 phút sau khi tắt máy
- Khi máy nén khí dừng hoạt động khí nén trong bình tích đ−ợc xả quavan xả tự động Khi
điều chỉnh phần khí nén chờ ít nhất 5 phút hoặc hơn tới khi chắc chắn toàn bộ khí nén đã
đợc xả hoàn toàn
Hãy cẩn thận với bỏng !
Nhiệt độ của máy cao trong quá trình khoan và ngay sau khi khoan Nếu sơ
ý chạm vào máy có
thể sẽ bị bỏng hay các tổn thơng khác ngoài mong đợi
- Trong quá trình khoan búa khoan rất nóng vì vậy không đợc chạm vào búa khoan, chuôi búa và cần khoan
- Khi mở nắp động cơ để điều chỉnh chú ý không chạm vào động cơ,máy nén khí hay bình tích khí
Hãy cẩn thận với các chi tiết quay !
- Trong khi động cơ đang hoạt động chú ý không chạm vào các chi tiết quay khi mở nắp
động cơ để điều chỉnh
- Khi các bộ phận thay cần, dầm khoan hoạt động hãy kiểm tra để chắc chắn là chúng không quá gần các chi tiết quay
Hãy cẩn thận với lửa !
Cẩn thận để không gây ra bất kỳ tia lửa hay ngọn lửa nào
- Khi chuyển những vật dễ bắt lửa không để bất kỳ tia lửa hay ngọn lửa nào đến gần
- Sử dụng dầu rửa không bắt lửa để rửa các chi tiết
- Sử dụng loại đèn chống cháy nổ
Trang 12- ChuÈn bÞ s½n sµng c¸c thiÕt bÞ ch÷a ch¸y.
Trang 13Sử dụng phụ tùng FURUKAWA:
Việc sử dụng phụ tùng không chính hăng sẽ không đợc hởng chế độ bảo hành theo quy định
Khi thay phụ tùng chỉ sử dụng phụ tùng FURUKAWA đợc thống kê trong bảngphụ tùng
Không đợc thay đổi các chi tiết của máy
- Hãy liên hệ với Công ty Đồng Lợi- ĐT 08 3740 6783 or 04 37586648 trớckhi bạn muốn tháo hay sửa chữa máy vì có thể sẽ gây trục trặc máykhi bạn sửa đổi mọi chi tiết của máy
- Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về các h hỏng, các tai nạn hoặc các
h hỏng do sửa đổi máy (bao gồm việc tháo và sửa chữa) mà không
đ-ợc phép trớc đó
Trang 15lµm m¸t b»ng níc, phun nhiªn liÖu
Trang 16Hót bôi
Trang 173 Ca bin ®iÒu khiÓn
Trang 183.1 Bẳng công tắc.
Cẩn thận:
Khi đèn hiển thị nguy hiểm thì phảỉ dừng hoạt động ngay, không khởi động lại cho đến khiểm tra lại kỹ và bảo dỡng đợc hoàn thành.
Khi động cơ đợc khởi động hoặc di chuyển máy thì ngời công nhân phải nhấn còi.
Trang 19O: dừng (tắt)
Chìa khóa khởi động động cơ đợc cắm
hoặc đẩy vào trong, và mạch điện động cơ
đợc tắt khi động cơ dừng hoạt động, công
tắc đợc lằm ở vị trí cài đặt
Nếu động cơ không dừng hoạt động khi
chìa khóa công tắc lằm ở vi trí O, kiểm tra
công tắc dừng động cơ hoặc hệ thống mạch
điện
R: Chạy
Các hoạt động mạch điện trong cabin khi
chìa kkhaos đợc vặn theo chiều kim đồng hồ
Khi khởi động và dừng động cơ, thiết đặt ở vị [I]
Sau khi động cơ đợc khởi động, tốc độ chạy không tảI đợc giữ ở tốc độ
1250 vòng/ phút
Vị trí [II]
Tốc độ động cơ giữ ở tốc độ 1600 vòng/ phút
Vị trí [III]
Khi hoạt động nâng dầm hoặc thay cần
Thiết đặt ở vị trí [III] và tốc độ đợc thiết đặt ở tốc độ 1800 vòng/ phút
3 Công tắc máy nén khí
Máy nén khí đợc nén khí khi động cơ hoạt động Công tắc máy nén khí đợc điều khiển nén khí từ bình nén khí trong 2 trạng thái: áp suất thấp và áp suất cao
Trang 20Nghiêng công tắc về phía trớc thì không
khí sẽ thổi ra
Không khí sẽ thổi ra trong vòng 30 giây,
và áp suất trong bình tích sẽ giữ ở mức
1.05 – 1.1 Mpa
Gạt công tắc máy nén khí về phía trớc khi
thực hiện hiện khoan
Điều khiển công tắc máy nén khí khi
động cơ ở chế độ chạy gă lăng ty
OFF
Gạt công tắc máy nén khí về phía sau, nạp máy nén khí sẽ giảm chế
độ máy nén khí không tải và áp suất trong bình tích áp sẽ giữ ở mức 0.38-0.4 Mpa
Khi động cơ đợc khởi động hoặc dừng hoạt động, thiết đặt công tắc ở
vị trí OFF
4 Công tắc đèn trên lóc ca bin phía trớc
Khi gạt công tắc về phía trớc ở vị trí bật đèn trên lóc cabin trớc
5 Công tắc đèn trên lóc cabin phía sau
Khi gạt công tắc về phía trớc thì sẽ bật đèn trên lóc cabin phía sau
6 Công tắc gạt và lau kính trớc
Xoay công tắc theo chiều kim đồng hồ sẽ dẫn đến bật gạt nớc trớcLau kính sẽ thổi không khí trong khi đẩy công tắc
Trang 21Để sử dụng radio tham khảo hớng dẫn sử dựng
9 Bẳng điều khiển điều hòa không khí
Bẳng điều khiển điều hòa không khí đợc lắp đặt trong ca bin là các thiết bị theo tiêu chuẩn
Tham khảo 3.8 “ sử dụng điều hòa không khí”
3.2 Bảng hiển thị thông số kỹ thuật.
Cẩn thận:
Khi đèn báo lỗi động cơ bật sáng, thì phảI dừng động cơ ngay lập tức Dừng động cơ để điều tra các nguyên nhân h hỏng.
Khi đèn báo lỗi động cơ bật sáng và dừng động cơ, không đợc khởi
động lại động cơ cho đến khi đợc kiểm tra và sửa chữa bảo dỡng
đ-ợc thực hiện hoàn thành
Trớc khi khởi động động cơ, kiểm tra màn hình hiển thị động cơ.
Nếu đèn hiển thị báo lỗi động cơ không tắt, thì hãy hỏi nhà phân phối gần nhất để kiểm tra
1 Bảng hiển thị
2 Màn hình hiển thị nhiệt độ máy nén khí
3 Đồng hồ hiển thị nhiệt độ dầuthủy lực
4 Màn hình hiển thị động cơ
1 Bảng hiển thị
Bẳng hiển thị thị bao gồm 6 đèn báo lỗi
Các đèn báo lỗi báo cho biết các điều kiện không bình thờng của máy
Tham khảo tiếp phần sau “Đèn hiển thị điện”
2 Đồng hồ hiển thị nhiệt độ máy nén khí.
Đồng hồ hiển thị nhiệt độ máy nén khí
Trang 22Nếu kim của đồng hồ máy nén
Sau khi động cơ dừng hoạt động,
kiểm tra số lợng và chất lợng của
dầu nén khí nếu thiếu thì phảI
3 Đồng hồ hiển thị nhiệt độ dầu thủy lực
Đây là đồng hồ hiển thị nhiệt độ dầu thủy lực
Trớc khi làm việc lâu dài, hoạt động của khoan với đèn hiển thị cho đến khi nhiệt độ lên đến khoảng 30ºC
Nếu kim đồng hồ ở vị trí vùng đỏ,
dừng hoạt động ngay lập tức và tiếp
tục với động cơ chế độ không tải
thấp Chờ đến khi kim đồng hồ trở
về vùng trắng, và dừng động cơ
Sau khi động cơ dừng hoạt động,
kiểm tra số lợng và chất lợng của dầu
thủy lực và nếu thấp phải bổ xung
Trang 234-2 Màn hình hiển thị nhiệt độ lầm mát của động cơ (bên trái thấp hơn)
Nhiệt độ làm mát động cơ đợc hiển thị ngay lập tức sau khi độngcơ bắt đầu hoạt động
Chế độ chạy không tải từ 3-5 phút trớc khi hoạt động các chức năng khác.Nếu nhiệt độ làm mát vợt quá 100ºC, dừng các hoạt động ngay lập tức vàcho động cơ quay về chế độ chạy không tải, và dừng động cơ khi nhiệt
tổng số giờ chạy của động cơ Bộ
đếm tiên tiến sẽ đếm 1.0 mỗi lần
chạy qua khi đợc thời gian 1 giờ
Khi động cơ hoạt động
Các phán đoán khi thực hiện
quá trình bảo dỡng kiểm tra cơ
bản phụ thuộc vào tổng thời
gian chạy trên bẳng hiển thị số
giờ động cơ
4-4 Màn hình hiển thị áp suất dầu (bên trái phía dới )
Thêm chi tiết về màn hình hiển thị động cơ tham khảo nguyên lý hoạt
động
PowerView Model PV101
Bảng hiển thị
1 Đèn cảnh báo máy phát (nạp ác quy)
2 Đèn cảnh báo tắc lọc không khí
3 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu máy nén khí
4 Đèn cảnh báo tắc lọc đờng dầu thủy lực
Hiển thị kiểm tra động cơ
5 Đèn cảnh báo động cơ
6 Đèn báo kiểm tra động cơ
Bẳng hiển thị bao gồm 6 đèn hiển thị Mỗi đèn hiển thị cho biết các điều kiện bất thờng của máy
1 Đèn cảnh báo máy phát điện ( nạp điện)
Trang 24Nếu có một sự cố nào về hệ thống điện Điện áp của hệ thống quá thấp so với thông thờng của máy hoạt động Nếu đèn báo trong quá trình hoạt động,thì dừng máy làm việc ngay lập tức và di chuyển máy về nơi an toàn.
Kiểm tra máy phát và bình ác quy xem có bị lỏng hoặc bị đứt dây đai quạt không
2 Đèn cảnh báo tắc lọc khí
Đèn cảnh báo chú ý khi hoạt động khi lọc động coe hoặc lọc khí cảu máy nén khí bị tắc nếu đèn hiển thị sáng trong quá trình hoạt động thì dừng làm việc ngay lập tức và dy chuyển máy về nơI an toàn dừng máy và kiểm tra nguyên nhân
3 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu máy nén khí
Chú ý đèn cảnh báo khi hoạt động là khi lọc dầu máy nén khí bị tắc nếu
đèn hiển thị sáng trong quá trình làm việc thì phảI dừng làm việc ngay lập tuwcsdi chuyển máy về nơi an toàn đừng động cơ kiểm tra nguyên nhân
4 Đèn cảnh báo tắc lọc dầu hồi thủy lực
Chú ý đèn cảnh báo báo cho biết khi lọc dầu hồi thủy lực bị tắc nếu đèn hiển thị sáng trong quá trình làm việc thì phải dừng động cơ ngay lâp tức và di chuyển đến nơi an toàn dừng động cơ và kiểm tra nguyên
nhân
5 Đèn cảnh báo động cơ
Đèn cảnh báo hiển thị sự cố nguyên hiểm của động cơ nếu đèn báo cảnh báo sáng trong quá trình hoạt động thì phải dừng máy ngay lập tức và di chuyển máy đến nơi an toàn dừng động cơ và kiểm tra lại nguyên nhân
6 Đèn báo kiểm tra
Đèn hiển thị đợc sử dụng mở rộng cảu hoạt động lỗi trong động cơ với các code lỗi
Khi chìa khóa khởi động đợc bật, đèn hiển thị sáng và duy trì trong vòng
Trang 25Thao tác cần di chuyển phảI và trái, để di chuyển máy về phía trớc và phái,tốc độ di chuyển và góc quay của máy có thể điều khiển đợc.
Di chuyển về phía trớc
Đẩy cần di chuyển về phía trớc Máy sẽ di chuyển hớng về phía trớc
Di chuyển về phía sau
Đẩy cần di chuyển về phía sau Máy sẽ di chuyển hớng về phía sau Chuông
sẽ kêu khi cần di chuyển sẽ kêu lên khi dẩy cần di chuyển về phía sau
Chông dự phòng ở phía sau để cảnh báo cho những ngời đứng phía sau không chú ý
Chông cảnh báo đợc gắn đằng sau máy sau tấm chắn
Nếu hai khung của dảI xích không dao động đợc trong quá trình máy di chuyển, dừng di chuyển và hỏi nhà phân phối gần nhất để kiểm tra và thay thế chúng.
Cần khóa giao động đuọc sử dụng để cắt giao động đợc kết nối giữa xy lanh trái và xy lanh phải
Khóa
Khi cần khóa giao động ở vi trí [OFF], khung xích bên trái và phải không thể giao động đợc Di chuyển khóa an toàn đến vị trí đóng trong quá trình khoan hoặc khi đang chạy không đợc thực hiện
Trang 26 Mở
Khi cần khóa giao động ở vị trí [ON], đầu thủy lực đợc kết nối với với mạch
đợc mở trong quá trình di chuyển hoặc hoạt động dao động đợc thiết
đặt giao động của khung xích tráI và phải có thể Bởi vì xy lanh trái và phải làm việc cùng nhau bởi sự kết nối thủy lực, khung xích trái và phải giao
động về hớng ngợc và cùng nhau, vì vậy nó có thể đI qua đợc những chỗ mặt nhấp nhô đó làm tăng độ cúng vững khi di chuyển qua những nền
đất quá yếu
3.4 Điều khiển xy lanh thủy lực
Cảnh báo
Khi các thiết bị nh là dầm và cần dẫn hớng đợc di chuyển, phải thiết đặt thân máy song song với khung xích và giữ cả hai dải xích lằm trên mặt đất, không thì máy có thể đổ.
Hoạt đông của cần điều khiển xy lanh thủy lực chỉ đợc đảm bảo sau khi không còn công nhân nào xung quanh máy.
1 Cần điều khiển xy lanh thủy lực
Cần điều khiển xy lanh thủy lực đợc sử dụng để hoạt động cho các thiết bị nh là dầm và cần dẫn hớng hoặc cho dao động cửa thân máy
2 Cần điều khiển thay cần
Trang 27Cần điều khiển thay cần đợc dùng để thực hiện việc thay cần khoan.Trong các dòng seri đã đợc kết hợp việc thay cần tự động và việc thaycần bằng tay.
3 Công tắc còi
Nhấn công tắc còi thì còi sẽ kêu
3.4.1 Cần điều khiển xy lanh
1. Cần nâng dầm và quay dầm
2.Cần nghiêng và quay cần dẫn hớng
3.Cần giao động và trợ dẫn ớng
h-1 Cần nâng / quay dầm
A: nâng dầm
Đa cần về phía sau, và dầm sẽ di chuyển lên trên
B: hạ dầm
Đẩy cần về phía trớc, và dầm sẽ di chuyển xuống dới
C: Quay dầm sang bên phải
Di chuyển cần về phía bên phải, và dầm sẽ quay về
phía bên phải
D: quay dầm sang bên trái
Di chuyển cần về phía bên trái, và dầm sẽ quay về
phía bên trái
Trang 282 Cần nghiêng và quay dẫn tiến
A: Nghiêng thanh dẫn tiến
Kéo cần hớng về sau, và thanh dẫn tiến (cuối) sẽ hớng
lên trên
B: nghiêng thanh dẫn hớng (dựng đứng)
Đẩy cần hớng về phía trớc, và thanh dẫn hớng (cuối) di
chuyển xuống dới
C: Quay thanh dẫn hớng ( quay phải)
Di chuyển cần hớng sang bên phải, và thanh dẫn hớng
(cuối) sẽ quay sang bên phải
D: Quay thanh dẫn hớng ( quay trái)
Di chuyển cần hớng sang bên trái, và thanh dẫn hớng
(cuối) sẽ quay sang bên trái
3 Cần giao động và trợt dẫn tiến
A: Nâng thân máy lên
Kéo cần về phía sau, và thân máy trớc sẽ di chuyển
lên phía trên đuôi di chuyển xuống dới
B: Hạ đầu thân máy xuống
Đẩy cần về phía trớc, và thân phía trớc sẽ di chuyển
xuống dới và đuôi thân máy sẽ dịch chuyển lên phía
trên
C: Trợt dầm (về phía sau)
Di chuyển cần hớng sang phải, và thanh trợt sẽ dịch
chuyển về phía sau
2 Cần điều khiển quay/trợt rulo
1 Cần điều khiển trợt/ thêm cần và lấy cần
khoan
A: mang cần ( mở hàm kẹp)
Kéo cần điều khiển về phía sau đĩa quay mở
ra cần và đĩa quay và hàm kẹp đợc mở ra và
tr-ớc và sau của hệ thống trợt sẽ di chuyển đến vị
trí lắp cần đa cần điều khiển về vị trí trung
gian đía quay và bàn kẹp sẽ đóng đĩa giữ cần
lại
B: mang cần (đóng hàm kẹp)
Trang 29Đẩy cần điều khiển về phí trớc đĩa quay mở ra
cần khoan và đĩa khoan và hàm kẹp đến vị trí
lấy cần khoan Khi cần khoan trở về vị trí trung
gian đĩa quay và hàm kẹp sẽ đóng đĩa chứa
cần khoan lại
C: cần (lấy cần)
Di chuyển cần điều khiển sang trái cần khoan sẽ
đợc lấy ra khỏi bộ chứa cần
D: cần (thêm cần)
Di chuyển cần điều khiển sang trái cần khoan sẽ
đợc đa vào tâm lỗ khoan
2 Cần điều khiển quay và trợt cần khoan
A: cần khoan (quay)
Đẩy cần điều khiển về phía trớc Cần khoan sẽ
quay theo cheo chiều thuận và cần khoan sẽ đợc
kéo ra ngoài hàm kẹp sẽ đợc mở ra và thực hiện
chức năng chỉ khi cần khoan quay xong thì mới
thực hiện xong công việc
B: trợt (về trớc)
Di chuyển cần điều khiển sang bên trái cần
khoan sẽ đợc kẹp bởi bởi ru lô và di chuyển về
phía trớc
C trợt (về phía sau)
Di chuyển cần điều khiển sang phải cần khoan
sẽ đợc kẹp bởi ru lô và di chuyển về phía sau
3.5 Hộp điều khiển khoan
Cảnh báo
Khi động cơ đợc khởi động hoặc đợc khởi động lại, thiết đặt tất cả các cần điều khiển và các công tắc ở vị trí trung gian hoặc dừng, không thì máy cao thể gây ra các tai nạn nguy hiểm
2 Cần điều khiển dẫn tiến
3 Cần điều khiển xoay
4 Cần điều khiển thổi phoi
Trang 30Hoạt động của nhiệt
đẩy cần điều khiển đập về phía trớc hoàn toàn dẫn tới nhiệt của cảu dầu thủ lực Sau khi động cơ nóng lên, đẩy cần điều khiển đập về phía trớc hoàn toàn làm sởi cho dầu thủy lực Trớc khi di chuyển máy hoặc khởi động khoan, dầu của hệ thoongd phải ấm
2 Cần điều khiển dẫn tiến
Cần điều khiển dẫn tiến di chuyển về phía trớc và phía sau Có 2 bớc có thể thực hiện cùng nhau
(1)Dẫn tiến về phía trớc ( dẫn tiến thông thờng)
Kéo cần dẫn tiến về phía sau từ vị trí trung gian vào trong vị trí cài hãm búa khoan sẽ di chuyển chậm về phía trớc Cần dẫn tiến duy trì ở vị trí dẫn tiến thông thờng cho đến khi cần dẫn tiến đẩy ra khỏa vị trí cài hãm.(2)Dẫn tiến về phía trớc ( dẫn tiến nhanh)
Kéo cần dẫn tiến về phía sau hoàn toàn và búa khoan sẽ di chuyển nhanh
về phía trớc Cần dẫn tiến di chuyển về vị trí dẫn tiến thông thờng khi cầndẫn tiến đợc nhả ra
(3)Dẫn tiến về phía sau ( dẫn tiến thông thờng)
Đẩy cần dẫn tiến về phía trớc từ vị trí trung gian vào trong vị trí cài hãm búa khoan sẽ di chuyển chậm về phía trớc Cần dẫn tiến duy trì ở vị trí dẫn tiến thông thờng cho đến khi cần dẫn tiến đẩy ra khỏa vị trí cài hãm.(4)Dẫn tiến về phía sau ( dẫn tiến nhanh)
Kéo cần dẫn tiến về phía sau hoàn toàn và búa khoan sẽ di chuyển nhanh
về phía sau Cần dẫn tiến di chuyển về vị trí dẫn tiến thông thờng khi cầndẫn tiến đợc nhả ra
3 Cần điều khiển xoay
Cần điều khiển xoay đuọc sử dụng để xoay chuôi búa khoan theo chiều thông thờng cùng chiều kim đồng hồ hoặc theo chiêu ngợc lại ngợc chiều kim
đồng hồ
Chuôi búa khoan dừng lại khi cần điều khiển chở lại vị trí trung gian
Xoay thông thờng
Kéo cần điều khiển xoay từ vị trí trung gian về đằng sau đến mức một,
và chuôi búa xoay thông thờng
Xoay ngợc
Đẩy cần điều khiển từ vị trí trung gian về phía trớc đến vị trí mức một vàchuôi búa đợc bật quay ngợc lại
4 Cần điều khiển thổi phoi
Cần điều khiển thổi phoi đợc sử dụng để điều chỉnh số lợng không khí
đuọc thổi ra Lu lợng khí thổi ra có thể đợc điều chỉnh bằng góc nghiêng của cần điều khiển thổi phoi Đẩy cần thổi phoi về phía sau hoàn toàn và nạp không khí đợc dừng lại
Pedal khóa nghiêng
Trang 31Cái pedal đợc sử dụng để điều chỉnh hộp điều khiển khoan (1) tới góc thận lợi.
Khi thiết đặt khóa nghiêng pedal
(2), khóa nghiêng pedal (2) đợc mở
khóa từ đó có thể nghiêng hộp điều
khiển khoan (1) về phía trớc và sau
3.5.2 Bảng công tắc khoan
1 Núm điều chỉnh áp suất dẫn tiến
1 Núm điều chỉnh áp suất dẫn tiến
Núm này đợc sử dụng dể điều chỉnh lực áp suấ dẫn tiến trong quá trình khoan Khi điều chỉnh lực áp suất dẫn tiến phải điều chinh từ từ tránh làm cong cần gẫn đến thiệt hại
Kéo núm điều khiển và thả khóa Quay
núm theo chiều kim đồng hồ làm tăng lực áp
suất dẫn tiến
Quay núm vặn ngợc theo chiều kim đồng
làm giảm lục áp suất dẫn tiến Sau khi điều
chỉnh thì đẩy núm xuống
Thông thờng, khi khoan đá cứng hoặc đờng
kính khoan lớn thì lực áp suất dẫn tiến đợc
tăng lên, và khi đá mềm hoặc thực hiện
khoan thì lực áp suất dẫn tiến đợc giảm
Trang 32Khi kéo công tắc hút bụi về sau thì dừng động cơ hút bụi
Chú ý: khi khởi động động cơ hoặc dừng động cwo thì thiết đặt công tắc tại vị trí OFF
3 Công tắc chụp hút bụi và định tâm
Công tắc này đóng và mở định tâm và di chuyển chụp hút bụi dịch chuyển lên xuống
Khi ngón tay đợc nhả ra từ các vị trí khác thì công tắc sẽ tự động trở về vị trí trung gian
Bộ định tâm mở khi núm công tắc sang trái và
đóng khi núm công tắc hớng sang phải
Di chuyển mũ chụp bụi hớng lên trên khi núm
công tắc đa về phía sau và mũ chụp bụi trợt
xuống dới khi núm công tắc gạt về phía trớc
RP ( Đập ngợc), nó có thể rút cần khoan bởi đợc lực dập búa khoan khi cần khoan không thể rút trong quá trình khoan
Vị trí chống kẹt cần
Gặt núm công tắc chống kẹt cần về phía trớc, và thiết bi an toàn (chống kẹt cần) đuọc hoạt động, nó tự động di chuyển ngợc nếu có điều kiện bấtthờng phát hiện đợc trong quá trình khoan
Trang 33Nếu các vấn đề đợc tìm thấy trong khi chống kẹt cần làm việc thì búa khoan tự động di chuyển ngợc về phía sau.
áp suất thổi phoi bị giảm bởi vì có vấn đề ở máy nén khí
Lu lợng khí thổi phoi không đủ dẫn đến không đủ cho đầu mũi
khoan
áp xuất xoay cần khoan bị tăng cao bất thờng dẫn tới lực đập tăng cao dẫn tới các cấu trúc vùng hoặc vùng đất rắn
vị trí RP ( nếu cân bằng)
RP ( đập ngợc) đợc thiết đặt từ khi máy đợc xuất xởng
RP (đập ngợc) đợc hoạt động theo các bớc sau
3 Kéo cần đập (3) về phía sau hoàn
toàn búa khoan đợc hoạt động với lực
đập mạnh nhất và cần khoan đợc kéo
nhiệt độ của dầu thủy và làm giảm chức
năng của búa mà còn làm hỏng máy
độ mode H quá 5 phút.
Trang 34Đa núm công tắc lựa chọn mode về
phía sau, mode “N” đợc lựa chọn cho
chế độ khoan thông thờng đẩy
núm công tắc về phía trớc thì lụa
chọn chế độ mode “H” cho khoan
những nơi đá địa tầng hoặc đất
đá, đá mềm
7 Công tắc bơm mỡ
Công tắc này đợc sử dụng bơm mỡ vào vị trí ren của cần khoan chôi búa
Mỡ chỉ đợc bơm ra khi công tắc này đợc nhấn
1 Đồng hồ áp suất đập
Các đồng hồ hiển thị áp suất đập của búa khoan
2 Đồng hồ áp suất dẫn tiến
Hiển thị áp suất dẫn tiến trong quá trình khoan
áp suất là áp suất của của mũi khoan tác động lên đá
3 Đồng hồ áp suất xoay
Đồng hồ này hiển thị áp suất xoay thông thờng
4 Đồng hồ áp suất thổi phoi
Chỉ cho chúng ta biết áp suất thổi phoi đợc thổi ra
3.7 Hoạt động trong cabin
3.7.1 Điều chỉnh ghế trong cabin
Trang 351 Điều chỉnh ghế ngồi về phía trớc và sau
Kéo cần trợt (1), ghế ngồi trợt về phía trớc và
phía sau Thiết lập vị trí mong muốn và thả
Điều chỉnh tay tỳ bằng cách kéo cần tay (3)
Điều chỉnh dây an toàn
Nếu dây an toàn không bị mòn một cách chính xác, một nửa có thể làm giảm hiệu quả của
nó hoặc nó có thể gây nguy hiểm khác
1 Khi dây đai bị hỏng, điều chỉnh vị trí
ghế ngồi và ngồi sâu vào trong nó với cơ
thể bạn thẳng đứng
2 Giữ cái Plate (1) và cài vào khóa cài (2)
cho đến khi tiếng “click” kêu lên
3 điều chỉnh dây an toàn để nó chặt
chế liên kết với hông của bạn càng thấp
càng tốt
4 Khi bạn muốn thaod dây đai an toàn ra
thì bạn nhấn vào nút (3) và khóa cài (2)
Trang 36và di chuyển cái plate (1).
3.7.2 ngời vận hành cabin
Cẩn thận
Khi di chuyển máy hoặc khoan, thì phải đóng của lại.
Mở của cabin
Kéo chốt của (1) ra để có thể mở cabin
Khóa của cabin
Trang 373.8 Điều hòa không khí trong cabin
Hoạt động điều hòa không khí trong cabin, không khí ngoài đợc đa vào cabin thông qua lọc và là gia tăng áp suất trong cabin
Nó phòng tránh bụi đất vòa trong cabin ngay cả trong môi trờng bụi bặm vànúi tạo điều kiện làm việc thoải mái cho ngời công nhân
Bàn điều khiển
1 Công tắc điều hòa không khí
2 Công tắc điều khiển nhiệt
độ
3 Công tắc lựa chọn mode
4 Công tắc lụa chọn không khí trong/ mở rộng
5 Công tắc quạt
6 Công tắc tắt
1 Công tắc điều hòa không khí
Khi công tắc này đợc nhaanstong khi quạt
hoạt động, điều hòa không khí đợc hoạt
động và đèn hiển thị đợc mở
Khi công tắc này đợc bấm một lần nữa, điều
hòa không khí dừng hoạt động và đèn hiển
thị đợc tắt
2 Công tắc điều khiển nhiệt độ
Công tắc điều chỉnh nhiệt độ của không
khí
Khi động cơ hoạt động, tám đèn hiển thị đợc
bật sáng
Khi công tắc đợc nhấn và nhiệt độ đợc thiết
đặt ở mức thấp nhất, đèn hiển thị xanh tất
cả
Trang 38Khi nhiệt độ đợc thiết đặt ở mức cao, đèn
hiển thị đỏ tát cả khi nhiệt độ không khí
đợc thiết thiết đặt ở mức thấp nhất và nhiệt
độ tăng cao, màu của đèn hiển thị thông
th-ờng thay đổi từ đỏ sang bên trái
3 Công tắc lựa chọn chế độ
Bằng cách thay đổi lỗ thổi không khí, không
khí thổi sẽ tùy theo ý muốn của ngời sử dụng
Chú ý: lỗ thổi không khí phía trớc và sau và
hoạt động của chớp làm thay đổi hớng gió
thổi phía trớc
Công tắc này đợc nhấn khi thì không khí
đ-ợc thổi từ phía trớc qua lỗ thổi (A)
Khi nhấn nút này đèn hiển thị sẽ sáng lên
:Gió thổi trớc và sau
Khi bấm công tắc này khi không khí cần
từ đằng trớc qua lỗ thổi (A) và lỗ thổi khí
Nhấn nút cho nhiệt làm mát hoặc nóng
nhanh Khi nút này đợc nhấn, đèn hiển
Trang 39lọc qua vào trong ca bin Không khí vào
trong ca bin đợc tạo áp suất để tránh
khỏi bụi vào trong
5 Công tắc quạt
Khi lạnh hoặc nóng, công tắc điều
chỉnh theo tỷ lệ trong 4 nấc
Khi núm đợc nhấn, đèn hiển thị đợc
Khi nút này đợc nhấn, điều hòa không
khí (hoặc quạt) đợc dừng và hiển thị
độ hoặc thổi nhiệt lạnh vào ngời trong thời gian dài
Thật cẩn thận khi điều chỉnh nhiệt độ
Trong cabin có thể trở lên khô bởi vì điều hòa không khí đã hút hết hơi
ẩm Khi bật điều hòa không khí, nên mở của một lần trong một giờ là tốt nhất
Nếu bên trong cabin mà khô, bạn có thể bị đau mắt nếu cùng với khói thuốc
Nếu bạn hút thuốc, bạn nên mở của sổ để cabin có thể đợc lu thông
Điều hòa làm lạnh cabin đợc tính toán giữa bên ngoài và bên trong và độ khô của ca bin
1 Cài đặt lựa chọn không khí trong/ ngoài
(1) cho “ mở rộng lu thông không khí”
Chắc chắn đèn hiển thị đợc bật sáng
Để làm lạnh nhan chóng, trạng thái nhiệt đợc
cài dặt “ tính toán không khí bên trong”
2 Thay đổi nút nhấn chọn mode (2) và lựa
chọn các lỗ thổi mong muốn
3 Nhấn nút điều khiển trạng thái nhiệt độ
(3) và cài đặt nhiệt độ thấp nhất
Trang 40hoạt điều không khí đảm bảo chắc chắn
rằng đèn hiển thị bật sáng
Khi muốn hoạt động của điều hòa không khí
đợc dừng lại, nhấn nút OFF (6)
5 Nhiệt độ không khí trong cabin đợc điều
chỉnh bởi đợc sử dụng nút điều khiển
nhiệt độ (3) và núm điều khiển quạt (4)
Để đẳm bảo nhiệt nhanh, thiết đặt ở trạng
thái “ tính toán không khí bên trong”
2 Nút bấm nựa chọn chế độ (2) cho “
thổi dới chân”
Đảm bảo chắc chắn đèn hiển thị đợc bật
lên
3 Nhấn nút điều khiển trạng thái nhiệt
độ ở mức cao nhất (3) cho cài đặt
5 Điều chỉnh nhệt không khí trong cabin
đợc sử dụng nút bấm (3) và nút bấm
quạt (4)
Chú ýVới nhiệt nóng khô, nhấn nút điều hòa
không khí (5) đèn hiển thị đợc bật và
điều hòa không khí đợc hoạt động.
Xử lý theo mùa
Chú ýCho cung cấp khí gas kiểm tra và duy trì của điều hòa không khí, liên hệ Công ty Đồng Lợi để biết thêm Kiểm tra bằng trực quan bằng mắt thờng về điều hòa không khí theo mùa, cung cấp thêm gas, kiểm tra và duy trì.
Xử lý không theo mùa
Nếu điều hào không khí để thời gian dài với gas bị hở, đó là nguyên nhânlàm gián đoạn hệ thống