Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều .Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều .Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều .Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều .Giáo án lớp 1 buổi 2 tuan 27 bộ sách cánh diều
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2021
MĨ THUẬT ( Giáo viên chuyên dạy)
-THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-
HƯỚNG DẪN HỌC Tiết 145 ÔN : TOÁN +TẬP ĐỌC
I.MỤC TIÊU
-Củng cố về cộng,trừ các phép tính dạng 14 + 3, 17-2
-Thực hành vận dụng vào giải quyết các tình huống thực tế
- Luyện đọc bài :Gấu nâu bị ốm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lực Toán,Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài(2p)
I.TOÁN(15p)
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/t 35:Số ?
-GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS tìm kết quả dựa vào
tranh vẽ
-GV yêu cầu HS lên làm bảng
-GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 2/t35:Nối phép tính với kết quả
thich
hợp
-GV nêu yêu cầu
-GV yêu cầu HS đọc các phép tính trên con
thuyền buồm và các số ở các mảnh từng bộ
phận của con thuyền
-GV cho HS làm bài CN
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
-GV cùng cả lớp nhận xét
II.TẬP ĐỌC(15p)
*.Luyện đọc :Bài :Gấu nâu bị ốm/tr 31
-GV nêu yêu cầu
-GV cho HS đọc các tiếng khó.Giải nghĩa
từ
-GV cho HS đọc nối tiếp câu
-GV chia đoạn(3 đoạn)
-Gv cho HS đọc cả bài
-HS nêu yêu cầu
-HS làm vở BT
10 + 2 = 12 10 + 5 = 15
12 – 2 = 10 15 – 5 = 10
-HS nhắc lại yêu cầu
-HS thực hiện
-HS làm vở BT
10 + 9 nối 19 19 – 9 nối 10
18 – 7 nối 11 14 + 2 nối 16
-HS lắng nghe
-HS đọc: gấu nâu,hắt hơi,nước mắt,nước mũi,lo lắng,cảm lạnh,khỏe -HS thực hiện
-3HS đọc nối tiếp 3 đoạn -1HS đọc,cả lớp đọc
-HS nhắc lại
Trang 2III.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.(3p)
-Nhắc lại nội dung ôn tập.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em ôn bài và chuẩn bị bài
sau
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2021
THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
THANH LỊCH VĂN MINH
Tiết 27 Bài 6: TRANG PHỤC Ở NHÀ
I MỤC TIÊU :
1 Học sinh nhận thấy cần lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt.
2 Học sinh có kĩ năng :
- Biết lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt
- Không mặc quần áo lôi thôi, tùy tiện
3 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp thời tiết, thuận tiện cho sinh hoạt
- Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục ở nhà hợp lý
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ(5p)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã
học ở bài 5 “Trang phục đến trường’’
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời
câu hỏi “Khi đến trường ta cần lựa chọn
những trang phục như thế nào ?”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2 Bài mới:(25p)
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài
“Trang phục ở nhà”
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy cần lựa
chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời
tiết và thuận tiện cho sinh hoạt
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện phần
Xem tranh, SHS trang 25.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
HS nêu miệng nối tiếp
HS ghi bài
-T 1 : Bạn nữ mặc quần dài, áo dài tay khi ở nhà > Phù hợp với mùa thu, mùa xuân
Trang 3GV kết luận theo nội dung từng tranh:
Bước 3 : GV gợi mở để HS rút ra ý 1 của
lời khuyên, SHS trang 27
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên
với thực tế của HS
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu : Giúp HS biết bày tỏ ý kiến
khi lựa chọn trang phục ở nhà
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện
bài tập 2, SHS trang 26
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của
lời khuyên, SHS trang 27
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên
với thực tế của HS
Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách chọn trang
phục ở nhà ở nhà phù hợp với thời tiết,
thuận tiện cho sinh hoạt
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
2, SHS trang 27
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, đánh giá Tuyên dương HS
biết lựa chọn trang phục ở nhà
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS.
3 Củng cố dặn dò: (5p)
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội
dung lời khuyên và hướng dẫn để HS
mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện
nội dung lời khuyên
- Chuẩn bị bài 7 : Cách đi, đứng của em
-T 2 : Bạn nam mặc quần cộc, áo dài tay ở nhà khi trời lạnh > Không phù hợp với thời tiết, không có lợi cho sức khoẻ
-T 3 : Bạn nam mặc quần áo đồng phục khi ở nhà > Không phù hợp, mặc như vậy sẽ làm quần áo đồng phục chóng cũ và không thuận tiện cho sinh hoạt ở nhà
-T 4 : Bạn nam mặc quần cộc, áo cộc tay > Phù hợp khi ở nhà vào mùa hè -T1 : Bạn nữ mặc váy áo điệu khi ở nhà (rườm rà, không thuận tiện cho sinh hoạt)
-T2 : Bạn nam mặc quần cộc, áo may
ô phù hợp khi ở nhà vào mùa hè (thuận tiện cho sinh hoạt)
-T 3 : Bạn nữ mặc quần ngắn, áo ngăn tay phù hợp khi ở nhà vào mùa hè (thuận tiện cho sinh hoạt)
-T4 : Bạn nam mặc quần cộc, cởi trẩn (có thể thuận tiện cho sinh hoạt nhưng trông không đẹp, không lịch sự,…)
- HS quan sát tranh.Thảo luận nhóm bàn
Đại diện nêu kết quả, nhận xét -Nghe và nối tiếp nêu lại lời khuyên (SHS trang 27)
Nối tiếp nêu ý kiến của mình, các bạn trong lớp nhận xét
-HS thực hiện bài tập
-Nêu miệng 4-6 em
HS nêu liên hệ trong lớp, trong trường.HS cá nhân nhận xét và tự liên
hệ bản thân.Chọn bạn chọn trang phục phù hợp
-1,2 em nhắc lại
Trang 4
ÂM NHẠC
(Giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2021
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 53 BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS đạt được
-Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
-Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống
để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
-Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân
3 Năng lực
3.1 Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô
3.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội
- Năng lực vận dụng
II ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Loa và thiết bị phát bài hát
- GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao
bì đựng thức ăn
- Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I.KHỞI ĐỘNG: (5p)
* Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học
- Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học
Trang 5* Nội dung: Múa hát
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- GV mời HS cùng thảo luận về lời con
ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều
cần ăn sống hằng ngày Vì sao?”
HS có thể đưa ra các ý kiến như sau:
để chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để học tập,
II.KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI(27p)
1 Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu:
- Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
Cách tiến hành:
GV mời HS quan sát hình trang 109
(SGK) và trả lời các câu hỏi:
Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không
tốt cho sức khoẻ
- Đại diện một số nhóm chỉ vào hình
vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh
và những thức ăn đồ uống không nên
sử dụng thường xuyên
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu:
Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ
Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
Cách tiến hành:
GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút
quan sát hình
-Mời đại diện nhóm trả lời
-GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ
mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử
dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn
hoặc ôi thiu hay đã bị mốc
III.CỦNG CỐ DẶN DÒ (3p)
-Nhắc lại nôi dung bài học
-GV nhận xét giờ
-GV dặn HS chuẩn bị bài học sau
HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang
109 và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu
em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng?
Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị ngộ độc
Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác góp ý bổ sung
-1,2 em nhắc lại
HƯỚNG DẪN HỌC
Tiết 146 ÔN : TOÁN + TẬP ĐỌC
Trang 6I.MỤC TIÊU
-Củng cố về cộng,trừ các phép tính dạng 14 + 3, 17-2
-Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số(điều đã biết) và câu hỏi(điều cần tìm) -Thực hành vận dụng giải quyết các tình huống thực tế
- Đọc và trả lời đúng câu hỏi Bài Gấu nâu bị ốm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lực Toán ,Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài(2p)
I.TOÁN(15p)
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 4/t36:Quan sát tranh và viết số
thích hợp vào chỗ trống
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS đọc bài toán còn thiếu
Quan sát tranh để điền số
-GV mời HS đọc bài toán đã hoàn chỉnh
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-GV cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 5/t36:Số(theo mẫu)
-GV nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh phép
tính mẫu ở bông hoa thứ nhất:16 – 6 = 10
- GV yêu cầu HS làm vở BT
-GV cùng cả lớp chữa bài
II.TẬP ĐỌC(15p)
1.Đọc và trả lời câu hỏi/trang 31
-GV mời HS đọc lại toàn bài tập đọc Gấu
nâu bị ốm
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
a.Trong truyện có các nhân vật nào?
b.Gấu nâu trước sau vẫn nghĩ mình hắt
hơi là vì điều gì?
Đánh dấu x vào ô trống đặt trước câu trả
lời đúng
c.Gấu nâu gặp cơn gió lạnh khi đang đi
đâu?
d.Vì sao gấu nâu hắt hơi liện tục?
-GV nhận xét tuyên dương
-Qua bài đọc ta thấy bạn gấu như thế nào?
Trong lớp ta bạn nào có triệu chứng giống
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS thực hiện:Trên cành cây có 2 con chim, có thêm 5 con chim bay tới.Hỏi
có tất cả bao nhiêu con chim?
-HS trả lời
-HS làm vở BT Phép tính:2 + 5 = 7 Trả lời:Có tất cả 7 con chim
-HS nhắc lại yêu cầu
-HS quan sát phát hiện ra cách làm
-HS làm bài CN vào vở BT -HS nối tiếp đọc các phép tính
16 – 5 = 11;16 – 0 = 16; 16- 1 = 15;
16 – 4 = 12; 16 – 3 =1 3
-1HS đọc
-HS trả lời CN
-Có các nhân vật:gấu,gấu mẹ,bác voi,thỏ đuôi ngắn,sóc đỏ
-Có ai đó nhắc đến mình
-Gấu nâu gặp lạnh khi đi hái dâu
-Gấu nâu hắt hơi liên tục vì bị cảm lạnh
-HS trả lời.(ngây thơ,đáng yêu…) -HS chia sẻ
Trang 7như bạn gấu nào ?
-GV giáo dục HS khi con thấy mình có
triệu chứng như vậy là bị ốm con cần báo
cho người lớn biết nhé
III.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.(3p)
-Nhắc lại nội dung ôn tập.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em ôn bài và chuẩn bị bài
sau
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-HS nhắc lại
ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
Tiết 27 VUI KHỎE AN TOÀN HỌC NGÀN LỜI HAY
I Mục tiêu
-Học sinh đọc sách theo chủ đề tháng: Vui khỏe an toàn học ngàn lời hay.
-Học sinh tìm đọc sách truyện theo chủ đề
II Các hoạt động:
-GV chọn những mẩu chuyện bài báo nói về những chiến công,những tấm gương vượt khó học giỏi,những tấm gương có thành tích cao trong học tập ở các sách tư liêu,sưu tầm ở những quyển truyện đọc cho HS nghe
- GV cho HS khá giỏi đọc những mẩu chuyện ngắn, để kết hợp rèn đọc cho HS -Tổ chức cho HS tập kể những câu chuyện mà em biết về những tấm gương vượt khó học giỏi,những tấm gương có thành tích cao trong học tập
- GV cho HS liên hệ và yêu cầu học tập làm theo những tấm gương tốt
- GV lồng ghép giáo dục tư tưởng đạo đức nhẹ nhàng nhưng có tác dụng GD lớn đối với HS
- HS nghe đọc sách trong 15 phút
- Nêu lại vắn tắt những gì mình đã nghe được
- Đại diện nhóm lên trình bày những gì mình đã đọc
- Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc
- HS trình bày giải đáp thắc mắc của bạn đưa ra
- Hãy kể những bạn vượt khó học giỏi ở lớp,ở trường của chúng ta mà em biết.? + Để trở thành những học sinh giỏi,trở thành người có tri thức tốt em phải làm gì? +Vài HS nêu
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
-GV giáo dục học sinh
III Củng cố -Dặn dò
- Nêu lại chủ đề đọc sách
- Nhận xét giờ học
-Nhắc nhở HS tiếp tục làm theo những tấm gương tốt trong báo
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2021
HƯỚNG DẪN HỌC
Tiết 147 ÔN : TOÁN +TẬP ĐỌC
I.MỤC TIÊU
-Củng cố về cộng,trừ các phép tính dạng 14 + 3, 17-2
Trang 8-Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số(điều đã biết) và câu hỏi(điều cần tìm) -Thực hành vận dụng giải quyết các tình huống thực tế
-Biết đặt câu với từ mình thích
-Tô đúng ,đẹp chữ hoa A
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lực Toán,Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài(2p)
I.TOÁN(15p)
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 6/t36:Tính
-GV hỏi: đề bài yêu cầu gì?
-YC HS làm bài cá nhân vào vở BTPTNL
-GV theo dõi HS làm bài
-GV mời HS lên làm bảng
-GV cùng cả lớp chữa bài
-Củng cố : thực hiện tính lần lượt từ trái qua
phải
Bài 8/t36:
-GV đưa ra bài toán
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu phân tích bài
toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS làm bài CN
-GV chữa bài
-GV cho cả lớp đọc lại kết quả
II.TẬP ĐỌC (15p)
Bài 2/t32.Đánh dấu x vào ô trống đặt trước
từ thể hiện cảm xúc
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2
-GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3/t32.Đặt câu với một từ em thích ở bài
tập 2
-GV nêu yêu cầu
-GV mời HS chọn từ mình thích đặt câu
-GV nhận xét tuyên dương
Bài 4/t32:Tô chữ hoa
-GV hỏi :Bài yêu cầu làm gì?
-GV cho HS quan sát chữ hoa A và hỏi :chữ
hoa A được viết bởi những nét nào?Độ cao
mấy li
-HS lắng nghe
-HS nêu -HS làm bài
13 – 1 – 2 = 10
17 – 6 – 1 = 10
14 – 2 + 3 = 13
-HS đọc bài toán
-HS trả lời
-HS làm vở BT Phép tính:10 + 9 = 19 Trả lời:Cả hai bạn sưu tầm được 19 con tem
-HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm 2
-lo lắng,nhớ,vui vẻ,thương
-HS nhắc lại
-HS nối tiếp đặt câu -HS viết câu mình đặt vào vở -HS nêu :Tô chữ hoa A
-HS quan sát và trả lời
Trang 9-GV hướng dẫn tô.
-GV yêu cầu HS tô
-GV nhận xét 1 số bài tô của HS
III.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.(3p)
-Nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em ôn bài và chuẩn bị bài
sau
-HS quan sát
-HS tô chữ hoa trong vở BT
-Vài HS nhăc lại
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 80 SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM
I MỤC TIÊU:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Biết chia sẻ cách thực hiện công việc nhà với các bạn trong lớp
- Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lí
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh hoạ
- Không gian để HS thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (3 phút)
- Giới thiệu bài
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu công việc sắp xếp đồ dùng của mình
- Lắng nghe
2 Các hoạt động chủ yếu (35 phút)
*Mục tiêu:
- Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Biết chia sẻ cách thực hiện công việc nhà với các bạn trong lớp
Hoạt động 1 Chia sẻ về đồ dùng của em
* Mục tiêu:
- HS kể tên được một số đồ dùng cá nhân như giày, dép, quần, áo
- HS hiểu được mỗi người cần phải tự sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS: Chia sẻ theo cặp về
đồ dùng cá nhân của mình theo gợi ý:
+ Em có những đồ dùng cá nhân nào?
+ Chúng thường để ở đâu?
+Ai là người sắp xếp đồ dùng cá nhân của
em?
+ Cách sắp xếp như vậy đã gọn gàng, ngăn
- Làm việc theo cặp
+ Kể các đồ dùng cá nhân: cặp sách, quần áo,…
+ Kể về nơi thường để + Chia sẻ về người thường sắp xếp
đồ dùng cá nhân của mình
+ HS chia sẻ cách sắp xếp
Trang 10nắp hay chưa? Vì sao?
- Cho HS lên chia sẻ nội dung thảo luận
trước lớp
- Đại diện một số cặp chia sẻ nội dung thảo luận trước lớp
*GV kết luận:Mỗi người thường có những
đồ dùng cá nhân cần thiết như: quần áo,
giày dép, mũ, đồ dùng học tập, đồ dùng vệ
sinh cá nhân Để hoạt động hằng ngày của
chúng ta trở nên thuận lợi thì mỗi người đều
cần phải tự mình sắp xếp đồ dùng gọn gàng,
ngăn nắp, đúng chỗ
- Theo dõi, lắng nghe
3 Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2 Thực hành sắp xếp đồ dùng của em.
* Mục tiêu:
- HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Có ý thức tự giác trong sắp xếp đồ dùng cá nhân, tự làm việc của mình
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS:
+ Tự sắp xếp lại giày dép, đồ dùng học tập,
đồ dùng vệ sinh cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp
- Mời HS nêu ý nghĩa của việc sắp xếp đồ
dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- HS thực hiện theo gợi ý của GV + Thực hành sắp xếp
- Chia sẻ về ý nghĩa của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
* Kết luận: Khi sắp xếp đồ dùng cá nhân em
cần lưu ý: + Đồ dùng cá nhân cần được sắp
xếp ngay ngắn, đúng nơi, đúng chỗ để thuận
tiện cho việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng
+ Để đồ dùng cá nhân bền, đẹp em cần có ý
thức giữ gìn và bảo vệ chúng
- Lắng nghe, ghi nhớ
3 Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
-Về nhà chia sẻ với người thân về các công
việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng,
ngăn nắp
- Lắng nghe
- HƯỚNG DẪN HỌC Tiết 148 ÔN : TOÁN + CHÍNH TẢ
I.MỤC TIÊU
-Củng cố về cộng,trừ các phép tính dạng 14 + 3, 17-2
-Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số(điều đã biết) và câu hỏi(điều cần tìm) -Thực hành vận dụng giải quyết các tình huống thực tế
-Chép đúng bài thơ:Bê vàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lựcToán,Tiếng Việt tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: