(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị
Trang 1BÙI VĂN LUYỆN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOÀI GIUN TRÕN GÂY BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ THẢ VƯỜN NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÖ Y
Thái Nguyên - 2016
Trang 2BÙI VĂN LUYỆN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOÀI GIUN TRÕN GÂY BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ THẢ VƯỜN NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
Chuyên ngành: THÖ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÖ Y Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG TÍNH
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn
đã được cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Bùi Văn Luyện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè
và sự động viên khích lệ của gia đình Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo TS Nguyễn Quang Tính đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết
sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Trân trọng cảm ơn Chi cục Thú y TP Hải Phòng đã phối hợp và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Xin trân trong cảm ơn các hộ gia đình nuôi gà thả vườn tại
TP Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra và thu thập mẫu để thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Bùi Văn Luyện
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các quận, huyện (bằng
Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi gà (bằng phương
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo mùa vụ (bằng
Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo trạng thái phân 39Bảng 3.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm chung các loài giun tròn đường tiêu hóa ở
Bảng 3.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm từng loại giun tròn đường tiêu hóa ở gà thả
Bảng 3.7 Sự ô nhiễm trứng giun tròn gà ở nền chuồng và vườn chăn thả 45Bảng 3.8 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun đũa 47Bảng 3.9 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun tóc 48Bảng 3.10 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun kim 49Bảng 3.11 Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn so
Bảng 3.12 Công thức bạch cầu ở gà nhiễm giun tròn so với gà khỏe 52Bảng 3.13 Bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun tròn qua mổ khám 53Bảng 3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện hẹp 55Bảng 3.15 Sử dụng thuốc hanmectin - 25 tẩy đại trà cho gà nhiễm giun tròn 57
Trang 7DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các quận,
huyện thuộc thành phố Hải Phòng (qua xét nghiệm phân) 33 Hình 3.2 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi gà (qua
xét nghiệm phân) 35 (qua xét nghiệm phân) 38 Hình 3.4 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo trạng
thái phân 40 Hình 3.5 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các địa
phương qua mổ khám 42 Hình 3.6 Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm từng loại giun tròn ở gà qua mổ khám 44 Hình 3.7 Biểu đồ về tỷ lệ mẫu nền chuồng và vườn chăn thả có chứa trứng
giun tròn đường tiêu hóa 46
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Giun tròn ký sinh ở gà 3
1.1.2 Bệnh giun tròn ở gà 10
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 25
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn tại một số quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng 25
2.3.2 Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các địa phương 26
2.3.3 Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà và đề xuất biện pháp phòng bệnh 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm 26
2.4.2 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà 27
Trang 92.4.3 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo tuổi gà, giống gà và mùa vụ
trong năm 28
2.4.4 Phương pháp mổ khám và định loại giun tròn 28
2.4.5 Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun tròn do nhiễm tự nhiên 29
2.4.6 Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm mẫu máu để xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa và gà khỏe 30
2.4.7 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn cho gà 30
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn tại 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng 31
3.1.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng qua xét nghiệm phân 31
3.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà qua mổ khám 40
3.1.3 Sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hóa ở nền chuồng và vườn thả gà 45
3.2 Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các địa phương 47
3.2.1 Tỷ lệ gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa có triệu chứng lâm sàng 47
3.2.2 Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà bệnh so với gà khỏe 50
3.2.3 Công thức bạch cầu ở gà bệnh so với gà khỏe 52
3.2.4 Bệnh tích đại thể ở gà bị bệnh giun tròn đường tiêu hóa 53
3.3 Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà và đề xuất biện pháp phòng bệnh 55
3.3.1 Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện hẹp 55
3.3.2 Kết quả dùng thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện rộng 57
3.3.3 Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun tròn cho gà thả vườn 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta có những bước phát triển mạnh, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm Theo số liệu của Tổng cục thống
kê [37] ngày 1 tháng 10 năm 2015, tổng đàn gia cầm đạt 341,9 triệu con, tăng 4,3%
so với năm 2014 Trong đó, tổng đàn gà chiếm hơn 70% so với tổng đàn gia cầm Chăn nuôi gà có xu hướng phát triển theo hướng thâm canh công nghiệp được quan tâm hàng đầu vì có khả năng đáp ứng nhanh về thịt và trứng cho nhu cầu của người tiêu dùng
Chăn nuôi gia cầm tại Hải Phòng hiện nay phát triển theo hướng công nghiệp
và bán công nghiệp Tuy nhiên, chăn nuôi gà thả vườn tại các hộ gia đình đã và đang phát triển, mặc dù năng suất không cao nhưng sản phẩm thịt và trứng ngon, vốn đầu tư ít và tận dụng được điều kiện tự nhiên sẵn có tại địa phương Phương thức chăn nuôi như vậy không tránh khỏi các bệnh do ký sinh trùng, đặc biệt là ký sinh trùng đường tiêu hóa, trong đó có bệnh do các loài giun tròn ký sinh gây ra
Các loại giun tròn ký sinh chiếm đoạt chất dinh dưỡng của gà, gây thiếu máu, làm tổn thương các cơ quan nơi chúng ký sinh và gây nên những biến đổi bệnh lý khác Những tác động đó làm cho gà gầy yếu, giảm mạnh sức sản xuất thịt, trứng
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về ký sinh trùng nói chung và giun tròn ký sinh ở gà như: Trịnh Văn Thịnh (1963) [30], Phan Lục (2006) [17], Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8], Đỗ Thị Vân Giang (2010) [3], Trần Quốc Thuyết (2011) [33], Nguyễn Nhân Lừng (2012) [19] Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về thành phần các loài giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại Hải Phòng
Từ những yêu cầu cấp thiết của việc khống chế căn bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho đàn gà thả vườn và nâng cao năng suất chăn nuôi gà cho các hộ chăn nuôi,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xác định một số loại
Trang 11giun tròn gây bệnh đường tiêu hóa ở gà thả vườn tại thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng trị”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn tại một số địa phương thuộc thành phố Hải Phòng
- Xác định được các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích do giun tròn ký sinh đường tiêu hóa gây ra ở gà nhiễm bệnh tự nhiên
- Xác định được hiệu lực của một số loại thuốc điều trị và đề xuất biện pháp phòng bệnh hiệu quả
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Giun tròn ký sinh ở gà
1.1.1.1 Vị trí của giun tròn ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [16] cho biết, vị trí của một số loài giun tròn gà trong hệ thống phân loại động vật:
Ngành Nemathelminthes
Lớp giun tròn Nematoda Rudolphi, 1808
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ Ascaridiidae Skrjabin et Mosgovoy, 1973 Giống Ascaridia Dujardin, 1845
Loài Ascaridia galli Freeborn, 1923 (Schrank, 1788)
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940
Phân bộ Heterakina M.Chitwood, 1971
Họ Heterakididae Railliet et Henry, 1914 Giống Heterakis Dujardin, 1845 Loài Heterakis gallinarum (Schrank, 1788) Dujardin, 1845 Loài Heterakis beramporia (Lane, 1914)
Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928
Họ Capillaridae Neuveu - Lemaire, 1936
Loài Capillaria obsignata Madsen, 1945 Loài Capillaria bursata Freitas et Almeida, 1934 Loài Capillaria caudinflata Molin, 1858
Loài Eucoleus annulatus Loper - Neyra, 1946 (Molin 1858)
Trang 13Giống Thominx Dujardin, 1845 Loài Thominx anatis Skrjabin et Schikhobalova, 1954
Họ Acuariidae Seurat, 1913 Giống Acuaria Bremser, 1911 Loài Acuaria hamulosa Diesing, 1851 Loài Dispharynx nasuta Rudolphi, 1819
Họ Streptocaridae Skrjabin, Sobolev et Ivaschkin, 1965 Giống Streptocara Railliet, Henry et Sisofy, 1965 Loài Streptocara crassicauda Creplin, 1829
Họ Thelaziidae Skrjabin, 1915 Giống Oxyspirura Drasche et Stossich, 1897 Loài Oxyspirura mansoni Cobbold, 1879
Họ Gongylonematidae Sobolev, 1949 Giống Gongylonema Molin, 1857 Loài Gongylonema caucasica Kuraschvili, 1941
Họ Habronematidae Ivaschkin, 1961 Giống Cyrnea Seurat, 1914 Loài Cyrnea euplocami Maplestone, 1930
Trang 141.1.1.2 Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [16], thành phần loài giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà gồm:
Acuaria hamulosa Diesing, 1851
1.1.1.3 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài giun tròn ký sinh ở gà
* Giun đũa gà (Ascaridia galli)
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9]: Ascaridia galli ký sinh ở ruột
non gà, gà tây đôi khi ký sinh ở manh tràng gà Giun có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, thân có vân ngang, quanh miệng có 3 lá môi trên mỗi lá môi đều có răng
Giun đực dài 30 - 80 mm, rộng 0,6mm; có cánh đuôi và 10 đôi gai chồi, có bàn hút trước hậu môn hình tròn, có 2 gai giao hợp dài bằng nhau, phía trên phình
to, đầu gai rất nhọn Đuôi cong, vùng lỗ hậu môn đuôi phình ra tạo thành cánh đuôi (Phan Lục và cs., 2006) [17]
Giun cái dài 65 - 110 mm, rộng 1,6 - 1,8 mm; âm hộ ở đằng trước, đoạn giữa thân Giun cái đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở giữa thân, đuôi mập nhọn, lỗ hậu môn ở phía cuối thân (Phan Lục và cs., 2006) [17]
Trứng hình bầu dục, độ lớn: 0,075 - 0,092 x 0,045 - 0,057 mm, màng ngoài nhẵn, màu tro nhạt (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [12]
Trang 15* Giun kim gà (Heterakis sp.)
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [11] cho biết, bệnh do Heterakis sp thường do hai loài H gallinae và H.beramporia ký sinh ở manh tràng, có khi ở ruột non của
gà, gà tây
Giun màu vàng nhạt, đầu có 3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi miệng hình ống Phần sau thực quản phình to thành hình cầu giống hình củ hành, chiều dài 0,27 - 0,33 mm, rộng 0,15 - 0,24 mm
- Heterakis gallinae:
Giun đực: dài 5,841 - 11,145 mm, chỗ rộng nhất 0,271 - 0,398 mm Đuôi nhọn hình chiếc kim Phía trước cách hậu môn 0,148 - 0,156 mm có một giác hút hơi tròn, đường kính 0,07 - 0,082 mm Có gai chồi xếp thành từng đôi ở hai bên giác hút Có 2 gai giao hợp, gai phải dài gấp 3 lần gai trái; phía cuối gai phải rất nhọn, dài khoảng 2 mm; gai trái thì to, dài 0,65 - 0,7 mm Lỗ bài tiết ở gần đầu về mặt bụng, cách đầu khoảng 0,254 mm
Giun cái: dài 7,982 - 11, 439 mm, chỗ rộng nhất 0,27 - 0,453 mm, chiều dài thực quản bằng 1/9 cơ thể Chỗ phình to của thực quản hình củ hành dài 0,273 - 0,332 mm, rộng 0,187 - 0,234 mm Hậu môn ở gần đuôi, cách đuôi 0,9 - 1,24 mm
Âm đạo uốn khúc cong, bắt đầu từ âm hộ rồi vòng về phía sau, sau đó chuyển về phía trước, cuối cùng lại vòng về phía sau Lỗ bài tiết cách đầu 0,47 mm
Trứng hình bầu dục, có 2 lớp vỏ, một đầu trong suốt, tế bào trứng có hạt lấm tấm, màu xám, dài 0,05 - 0,07 mm, rộng 0,03 - 0,039 mm
- Heterakis beramporia:
Rất giống H gallinae nhưng phân biệt ở gai giao hợp ngắn hơn, một gai dài
350μ, gai còn lại dài 300μ
* Giun tóc gà (Capillaria sp.)
Có 3 giống: Capillaria, Eucolens và Thominx thường gây bệnh ở gà Chúng thuộc họ: Capillaritdae, Neveu - Lemaire 1936
Trang 16Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [39], ba giống này có cùng hình dáng giống nhau là nhỏ, dài như sợi tóc và còn có một số đặc điểm sinh học giống nhau
Ký sinh ở đường tiêu hóa của gà
Giun có thân mảnh, dài, màu trắng Tùy từng loài con đực có thể dài từ 9 - 25
mm Con cái dài từ 10 - 60 mm Dài nhất là Encoleus amulata, con cái dài tới 60 mm
Trứng giun có vỏ dày, màu vàng nhạt, hình thoi, hai đầu có nắp, kích thước:
50 - 65 x 23 - 28μm
Skrjabin K I và cs (1979) [24], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [16],
Capillaria obsignata ký sinh ở ruột non, đôi khi gặp ở ruột già và manh tràng Phần
đầu rất mảnh
* Giun dạ dày
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [16] cho biết, có 4 loài giun dạ dày thường gặp
ký sinh ở gà:
- Tetrameres mohledai: Giun tròn có nang miệng hình trụ, thành trong miệng
kitin hóa mạnh, có 2 môi bên và 2 môi trung gian bé
- Tetrameres fissispina: Mút đầu có hai môi nhỏ, xoang miệng thấy rõ Thực
quản thường chia thành hai phần: phần cơ ngắn, phần tuyến dài
- Acuaria hamulosa: Tiểu bì có những vân ngang rõ Mút đầu có 2 môi bên
lớn, có dạng tam giác Mỗi môi có 2 núm
- Dispharynx nasuta: Ký sinh ở niêm mạc thực quản, dạ dày tuyến đôi khi cả
ở dạ dày cơ (Dương Công Thuận, 2003) [32]
1.1.1.4 Chu kỳ sinh học của một số loài giun tròn ký sinh ở gà
* Giun đũa gà
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12] cho biết, giun cái sau khi thụ tinh đẻ trứng rất nhiều (trung bình một giun cái đẻ 72.500 trứng/ngày) Trứng theo phân ra ngoài Nếu gặp điều kiện thích hợp (t0, oxy, độ ẩm) thì trứng phát triển thành trứng có ấu trùng có sức gây bệnh Trứng này lẫn vào thức ăn, nước uống của gà Vào đường
Trang 17tiêu hoá, tới dạ dày tuyến và dạ dầy cơ thì ấu trùng nở ra, di hành tới đoạn trước ruột non Sau 1 - 2 giờ ấu trùng chui vào các tuyến ở ruột và phát triển ở đó 19 ngày rồi lại trở lại xoang ruột, phát triển thành giun trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời là 35 - 58 ngày
nở ra, đến manh tràng, chui vào thành manh tràng, ở đó khoảng 5 ngày rồi trở lại xoang manh trang, phát triển thành giun trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời
là 24 ngày, tuổi thọ của giun khoảng 1 năm (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [12]
* Giun tóc gà
Theo Dương Công Thuận (2003) [32] và Skrjabin K I và cs (1979) [24]
cho biết, cùng trong họ Capillariidae nhưng vòng đời của từng giống có khác nhau
chút ít
Các giống Capillaria obisignata và Thominx vòng đời phát triển trực tiếp,
không qua ký chủ trung gian Trứng do giun cái sinh sản theo phân ra ngoài, gặp môi trường thích hợp phát triển đến giai đoạn cảm nhiễm Gà khỏe ăn phải trứng cảm nhiễm có lẫn trong thức ăn và nước uống nên nhiễm bệnh
Vòng đời của Eucoleus và Capillaria caudinflata phải qua ký chủ trung gian là
giun đất Trứng ra ngoài môi trường phát triển và hình thành ấu trùng cảm nhiễm kéo dài 9 - 14 ngày Giun đất nuốt trứng, vào cơ thể giun, ấu trùng thoát khỏi vỏ xâm nhập vào bắp thịt giun đất, sau 22 ngày tới giai đoạn có khả năng gây bệnh Gà ăn
phải giun đất và bị nhiễm bệnh giun tóc, cuối cùng sự phát triển của Capillaria
caudinflata và Eucoleus đến giai đoạn trưởng thành ở cơ thể gà kéo dài 21 - 23 ngày
* Giun dạ dày
Skrjabin K I và cs (1979) [24] cho biết, chu kỳ phát triển của Tetrameres
sp như sau:
Trang 18- Tetrameres fissispina:
Harkavi B L (1949 và 1953) đã xác định rằng sự phát triển của ấu trùng T
fissipina đến giai đoạn cảm nhiễm ở trong cơ thể của bộ bơi nghiêng Gammarus lacustris và tôm nước ngọt phụ thuộc vào nhiệt độ, có thể xê dịch từ 8 - 18 ngày
Trong thời gian này ấu trùng lột xác 2 lần trong cơ thể ký chủ trung gian và trở thành ấu trùng cảm nhiễm Gà ăn phải ký chủ trung gian có mang ấu trùng cảm
nhiễm Sau 16 - 24 giờ vào cơ thể ký chủ cuối cùng T fissispina đã thâm nhập vào
ống tuyến của dạ dày tuyến Vào ngày thứ 12 những con đực chui ra khỏi tuyến vào xoang dạ dày, còn con cái thì ở lại trong tuyến, tạo thành hình tròn và tăng dần hầu
như chiếm chật cả ống tuyến Sự phát triển của T fissispina đến giai đoạn trưởng
thành trong KCCC khoảng 18 ngày và quá trình phát triển của nó trải qua 2 lần lột xác nữa
- Dispharynx nasuta: Chu kỳ phát triển của D nasuta thực hiện nhờ có sự
tham của ký chủ trung gian, mà theo Cram (1931) thì ký chủ trung gian của D
nasuta là các loài dĩn khác nhau
Trứng Dispharynx được dĩn nuốt phải nở ra ấu trùng, những ấu trùng này
chui vào xoang thân dĩn, ở đây chúng phát triển, lột xác hai lần và qua 26 ngày đạt tới giai đoạn cảm nhiễm Gà, gà tây và các loại gà khác nhiễm bệnh là do ăn phải
dĩn mang ấu trùng cảm nhiễm Dispharynx nasuta Sự phát triển của ký sinh trùng
đến giai đoạn thành thục trong cơ thể gà kéo dài 26 - 30 ngày
1.1.1.5 Sức đề kháng của một số loài giun tròn
Tốc độ sinh trưởng của giun tròn là rất lớn, giun cái có thể sống trong cơ thể
gà một năm, giun cái trưởng thành đẻ trứng và liên tục thải ra ngoài môi trường Mặt khác, trứng giun tròn có sức đề kháng cao với môi trường tự nhiên, khả năng phát tán trứng và ấu trùng là rất cao; đây là nguồn lây lan và phát tán nguồn bệnh (Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996) [8]
Tác giả Skrjabin K I (1979) [24] cho biết: Trứng giun đũa thải ra cùng với phân gà ở giai đoạn tiền phân Tốc độ phát triển của nó đến giai đoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm Nguyễn Thị Kim Lan
Trang 19(2012) [12] cho biết, điều kiện thuận lợi để trứng giun đũa phát triển tốt là ở 17 -
390C, ẩm độ 90 - 100% Khi điều kiện bất lợi như nhiệt độ quá cao (>500C) thì trứng chết nhanh, còn vào mùa đông nhiệt độ thấp trứng không phát triển nhưng khả năng sống của nó vẫn bảo tồn
Với phạm vi ký chủ rộng trên các loài gia cầm và chim trời nên bệnh giun kim phổ biến ở khắp mọi nơi, đồng thời trứng có sức đề kháng cao với môi trường bên ngoài (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 1999) [9]
Trứng phát triển đến giai đoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài trong thời gian từ 6 - 17 ngày hoặc hơn nữa tuỳ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm Ở nhiệt độ 30 -
370C thì mất 6 - 7 ngày; ở nhiệt độ 20 - 270C là 10 - 15 ngày; và ở 10 - 150C là 72 ngày Cũng như ở giun đũa, mùa đông trứng giun kim không phát triển nhưng vẫn duy trì khả năng sống, khi đến mùa ấm thì trứng phát triển thành trứng cảm nhiễm (Skrjabin K I., 1979) [24]
Theo Skrjabin K I (1979) [24], trứng phát triển đến giai đoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài trong thời gian từ 6 - 17 ngày hoặc hơn nữa tuỳ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm Ở nhiệt độ 30 - 370C thì mất 6 - 7 ngày; ở nhiệt độ 20 - 270C là
10 - 15 ngày; và ở 10 - 150C là 72 ngày Cũng như ở giun đũa, mùa đông trứng giun kim không phát triển nhưng vẫn duy trì khả năng sống, khi đến mùa ấm thì trứng phát triển thành trứng cảm nhiễm Sự phát triển của trứng Capillaria obsignata ở môi trường bên ngoài đến giai đoạn cảm nhiễm kéo dài 9 ngày ở nhiệt độ gần 250C, còn Capillaria caudinflata là 14 ngày và sự phát triển của ấu trùng giun này đến giai đoạn cảm nhiễm trong cơ thể giun đất là 22 ngày
1.1.2 Bệnh giun tròn ở gà
1.1.2.1 Đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh giun tròn ở gà
Theo Orlow F M (1975) [21], bệnh giun tròn chủ yếu phổ biến ở gia cầm non, nhất là ở gà dưới 4 tháng tuổi, gà trưởng thành thì tỷ lệ nhiễm giảm dần
Orunc O và Bicek K (2009) [55] nghiên cứu và cho biết: Gà nhiễm rất
nhiều loài ký sinh trùng khác nhau, trong đó tỷ lệ nhiễm Dispharynx nasuta là 1%,
Ascaridia galli là 13%, Heterakis gallinarum là 15%, Capillaria spp là 30%
Trang 20* Đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa gà:
- Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 1999 [9] cho biết, ở nhiệt độ 17 - 390C, ẩm độ 90 - 100% trứng giun đũa gà phát triển tốt Nếu nhiệt độ quá cao (>500C) trứng chết nhanh
- Khẩu phần ăn thiếu vitamin A và B thì gà nhiễm giun nhiều hơn và giun có kích thước lớn hơn so với gà ăn đủ vitamin A, B
- Theo Phan Địch Lân và cs., 2005 [15]:
+ Ở nước ta, tất cả các vùng đều có bệnh giun đũa gà Tỷ lệ nhiễm trung bình của gà ở các tỉnh cao (33,3% - 69,8%) và cường độ nhiễm ở mức trung bình (7,3 giun/gà - 16,3 giun/gà)
+ Biến động tỷ lệ nhiễm giun đũa theo tuổi gà (tuổi gà càng tăng tỷ lệ nhiễm càng giảm); cụ thể: qua mổ khám thấy gà 3 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 73,8%; gà 3 - 5 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 62,9%; gà trên 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 44,0% Tuy nhiên, một số tác giả khác lại cho rằng tỷ lệ nhiễm không biến động theo tuổi
- Đỗ Hồng Cường (1999) [1] cho biết: Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà Lơ - go là 24,27%; cao hơn ở gà Ri là 14,43%
- Theo Nguyễn Minh Toán (1989) [36]: Tuổi gà càng tăng, thời gian hoàn thành vòng đời của giun càng dài: Gà 2 tuần tuổi là 28 ngày, 4 tháng tuổi là 51 ngày
* Đặc điểm dịch tễ bệnh giun kim gà:
- Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8], biến động nhiễm giun kim theo tuổi gà, qua mổ khám thấy tình hình nhiễm có chiều hướng giảm dần theo tuổi
Trang 21- Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, gà nhiễm giun kim rất phổ biến do nuốt phải trứng có sức gây bệnh ở chuồng nuôi, sân chơi, máng ăn, dụng cụ chăn nuôi, giun đất có thể nhiễm trứng giun kim, gà ăn giun đất dễ bị bệnh
- Sự phát triển ấu trùng trong trứng giun Heterakis gallinae đến giai đoạn
cảm nhiễm phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm trong tự nhiên, có thể kéo dài từ 6 - 7 ngày trong mùa hè, đến 15 - 72 ngày trong mùa thu và mùa đông (10 - 150C) (Phạm
Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 2004) [14]
- Theo Skrjabin K I và cs (1979) [24], gà, gà tây nhiễm C obsignata là do
ăn phải trứng cảm nhiễm của giun này lẫn trong thức ăn và nước uống, còn nhiễm
loài C caudinflata chỉ có thể là do ăn phải giun đất mang ấu trùng cảm nhiễm của
giun này
- Trịnh Văn Thịnh (1963) [30] cho biết, phân gà có trứng Capillaria với tỷ lệ
44% (gà dưới 2 tháng tuổi 46 - 71 - 82 %; gà trên 2 tháng tuổi 39 - 42 %) Mổ khám
thấy Capillaria ở cuống mề gà là 38 % (dưới 2 tháng 56 %, từ 2 - 6 tháng 36 %,
trên 6 tháng 16 %) Manh tràng gà 3 %
- Tuổi gà càng cao tỷ lệ nhiễm bệnh giun tóc càng giảm
* Đặc điểm dịch tễ bệnh giun dạ dày:
- Phan Thế Việt (1984) [40] đã tìm thấy loài A hamulosa ở gà hầu hết các
tỉnh ở phía bắc và phía nam nước ta (từ 1962 - 1980); ngoài ra đã gặp ở gà tây
1.1.2.2 Cơ chế sinh bệnh của giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà
* Bệnh giun đũa gà: Ấu trùng chui vào tuyến tiêu hoá ở ruột, phá hoại niêm
mạc và nhung mao ruột gây viêm, tụ máu mở đường cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây ra các bệnh ghép Khi gà bị nhiều giun gây tắc ruột hoặc thủng ruột, ngoài
ra giun tiết độc tố làm gà bị trúng độc, chậm lớn, sản lượng trứng giảm sút (Phan
Địch Lân và cs., 2005) [15]
* Bệnh giun kim gà: Giun kích thích niêm mạc ruột gây tụ huyết, ngoài ra
còn chiếm đoạt dinh dưỡng của gà làm con vật gầy yếu, gà con chậm lớn Trong quá trình ký sinh, chúng tiết độc tố và sản vật khác nên gà bị trúng độc và dễ mắc
Trang 22bệnh viêm gan, ruột do một loại đơn bào Histomonas meleagridis xâm nhập vào
trứng giun kim, gà ăn phải trứng này thì phát bệnh (Nguyễn Thị Kim Lan và cs.,
1999) [9]
* Bệnh giun tóc gà: Capillaria ký sinh ở đường tiêu hóa gây sưng thành
thực quản, sưng các nang lymphô, sưng tuyến, thành thực quản bị tổn thương tạo thành các túi thừa, nhất là ở gà con thức ăn tích lũy trong đó làm cho gà khó nuốt, khó thở Các biến đổi bệnh lý ở diều, thực quản, ruột phá hủy hoạt động đường tiêu hóa làm cho gà gầy yếu (Dẫn theo Đỗ Thị Vân Giang, 2010) [3]
* Bệnh giun dạ dày: Acuaria, Dispharynx ký sinh tại dạ dày cơ, chỗ giun tập
hợp lớp màng cutin bị tan rã và gây viêm Tổ chức dạ dày cơ dày thêm lên và bị thủng từng đường Giun có thể phân hủy thành dạ dày và tạo những nang bên trong thành dạ dày chứa nhiều giun Bao này sờ cứng, khi cắt thấy mô hoại tử, trong có chất vữa màu trắng hoặc đỏ
Ấu trùng Tetrameres xâm nhập vào đường tuyến của dạ dày tuyến Đến ngày
thứ 12 con đực chui ra khỏi tuyến và xoang dạ dày, con cái ở lại đó, to ra gần như chứa đầy cả lòng ống dẫn (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2009) [13] Giun gây viêm dạ dày thể cata, làm thoái hóa và teo mô tuyến, phá hủy chức năng dạ dày tuyến dẫn tới rối loạn chức năng hoạt động, làm ngừng tiết dịch vị, gà gầy yếu, sút nhanh và có thể chết nếu nhiễm nhiều giun Gà trứng bị giảm sức đẻ Có trường hợp cuống mề nổi cục, sưng to làm thức ăn không qua được
1.1.2.3 Triệu chứng của bệnh giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà
* Bệnh giun đũa gà
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [15], nếu gà nhiễm nhẹ thì triệu chứng không rõ Nếu nhiễm nặng, gà có triệu chứng sau: gà con sau khi nhiễm 10 - 40 ngày thấy mào nhợt nhạt; gầy yếu; phân lúc táo, lúc lỏng; cánh rũ; lông xù, bệnh mỗi ngày nặng thêm, sau 40 ngày thì gầy còm và có thể chết
Trong quá trình ký sinh, giun đũa tiết ra độc tố và độc tố này cũng gây ra trạng thái suy nhược, thiếu máu, rối loạn tiêu hoá, đôi khi có biểu hiện hội chứng thần kinh ở gà con khi nhiễm giun đũa với cường độ cao
Trang 23Trịnh Văn Thịnh (1963) [30] cho biết, bệnh giun đũa ở gà thường lây lan mạnh (ký sinh tiến triển trực tiếp), giết hại nhiều gà, nhất là khi nuôi gà đàn Ký sinh trùng tích ở ruột non gây chứng viêm ruột và làm gà ăn kém, gầy, lờ đờ, ủ rũ, chỉ thỉnh thoảng đột nhiên tỉnh lại và có đi tả Ở nước ta, bệnh làm chết khá nhiều gà con, làm gà mái gầy, bị viêm ruột Giun có thể làm thủng tổ chức gan và ống dẫn mật
* Bệnh giun kim gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], gà vẫn ăn uống bình thường nhưng có hiện tượng thiếu máu, kiết lỵ và gầy còm; gà con chậm lớn; gà đẻ giảm sản lượng trứng, có khi dừng đẻ Nếu nhiễm nặng thì gà gầy còm, thiếu máu nặng, suy nhược mà chết
Khi nhiễm nặng gà bị rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy, ăn kém Gà con yếu ớt và chậm lớn, gà mái đẻ kém (Phan Địch Lân và cs., 2005) [15]
* Bệnh giun tóc gà
Theo Skrjabin K I và cs (1979) [24], khi bệnh nhẹ, triệu chứng lâm sàng không thể hiện, khi nhiễm nặng thấy thể hiện rất rõ sự rối loạn cơ quan tiêu hoá Vào ngày thứ 12 sau khi cảm nhiễm, phân của gà lỏng, có lẫn nhiều chất nhày và vết máu Gà mắc bệnh chậm chạp, rúc vào xó chuồng Lông xung quanh hậu môn thường thấy bết, dính phân Gà sút cân, một số con chết vì kiệt sức chung
* Bệnh giun dạ dày gà
Bệnh giun đuôi xoắn ở dạ dày thường gặp ở cả gà con và gà lớn Triệu chứng phụ thuộc vào cường độ cảm nhiễm, khi mắc nhẹ có thể không xuất hiện triệu chứng Gà nhiễm nặng bị yếu, rất chậm phát triển, kiệt sức nhanh chóng và thường làm gà chết
1.1.2.4 Bệnh tích của bệnh giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà
Trang 24* Bệnh giun kim gà
Phan Địch Lân và cs (2005) [15] cho biết, mổ khám gà bệnh thấy viêm manh tràng và tạo thành các ổ viêm nhỏ trong thành ruột Đó là các ổ viêm manh tràng do
ấu trùng của Heterakis trong quá trình nằm sâu trong thành ruột tạo ra
Độc lực của Heterakis khi gà mắc bệnh nặng đưa đến tăng bạch cầu ưa eozin,
sung huyết gan và có hiện tượng ứ huyết
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [11] cho biết, mổ khám gà chết do giun kim thấy bệnh tích viêm cata ở manh tràng và có thể thấy các ổ viêm nhỏ trong thành
manh tràng Đó là các ổ viêm manh tràng do ấu trùng Heterakis chui sau vào trong
thành manh tràng để phát triển gây ra
* Bệnh giun tóc gà
Khi mổ các con chết thấy có hiện tượng viêm ruột cấp tính hay mãn tính Thành ruột dày, phù, có các điểm xuất huyết (Skrjabin K I và cs., 1979) [24]
* Bệnh giun dạ dày gà
Khi mổ khám những gà chết do bệnh giun đuôi xoắn ở dạ dày thấy viêm cata
niêm mạc dạ dày tuyến ở trạng thái nặng Theo Vxelovodov B P (1944): giun D
nasuta một mặt gây ra những biến đổi teo và hoại tử nghiêm trọng niêm mạc dạ
dày, mặt khác sự tăng sinh lớp biểu mô và mô liên kết đưa đến phát sinh các khối u Niêm mạc dạ dày tuyến bị huỷ hoại đưa đến sự ngừng tiết tuyến dịch vị, do đó gà bị kiệt sức nặng và chết (Dẫn theo Đỗ Thị Vân Giang, 2010) [3]
1.1.2.5 Chẩn đoán bệnh giun tròn ở gà
Phương pháp chẩn đoán bệnh giun tròn ở vật nuôi gồm có: Phương pháp
Fulleborn, phương pháp Darling, phương pháp Cherbovich, phương pháp chẩn
đoán bằng kháng nguyên, phương pháp mổ khám tìm giun tròn
* Chẩn đoán bệnh giun tròn đối với gà còn sống
Khi con vật còn sống, có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng, các đặc điểm dịch tễ học và các phương pháp xét nghiệm phân để tìm trứng, ấu trùng hoặc dạng
Trang 25trưởng thành của giun hoặc chẩn đoán bằng các phương pháp miễn dịch học hiện đang được sử dụng trong chẩn đoán bệnh
- Các phương pháp xét nghiệm phân:
Trứng của các loài giun, sán nội ký sinh có đặc điểm là sẽ theo phân ra ngoài; vì vậy có thể xét nghiệm phân của gà để tìm trứng các loài giun tròn ký sinh Các phương pháp xét nghiệm phân gồm có:
+ Xét nghiệm trực tiếp tìm giun sán trưởng thành
+ Phương pháp phù nổi (Fulleborn, Darling, Cherbovick): Nguyên lý là lợi
dụng tỷ trọng của dung dịch bão hoà lớn hơn tỷ trọng của trứng giun; vì vậy trứng giun sẽ nổi lên trên bề mặt dung dịch bão hoà
+ Phương pháp tìm ấu trùng giun sán
- Phương pháp chẩn đoán miễn dịch:
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [10], có thể dùng phương pháp miễn dịch để chẩn đoán bệnh giun tròn ở gà Kháng nguyên chẩn đoán chế từ giun trưởng thành, ấu trùng hoặc dịch trong cơ thể ấu trùng Có thể pha kháng nguyên với các nồng độ khác nhau Hiện nay đã có nhiều phương pháp như: phương pháp miễn dịch huỳnh quang, phương pháp miễn dịch ELISA
Ngoài ra trong chẩn đoán bệnh giun tròn gà có thể dùng phản ứng biến thái nội bì (dùng kháng nguyên tiêm vào ngay bên dưới lớp da) để đánh giá kết quả thông qua sự biến đổi vùng da tại vị trí tiêm Nếu vùng da đó bị sưng đỏ thì tức là
gà bị bệnh giun tròn; nếu vùng da đó bị sưng không đỏ thì gà nghi mắc bệnh; nếu vùng da đó không sưng và không đỏ thì gà không bị bệnh
* Chẩn đoán bệnh giun tròn đối với gà đã chết
Phương pháp chẩn đoán bệnh giun tròn gà là phương pháp mổ khám toàn diện các cơ quan, tổ chức để tìm giun sán hoặc ấu trùng giun sán ký sinh trong cơ thể ký chủ
Theo nhiều tác giả, phương pháp chẩn đoán bệnh giun tròn gà sau khi gà đã chết là chính xác nhất Phương pháp này có thể phát hiện được tất cả các loài giun,
Trang 26sán ký sinh ở mọi khí quan, tổ chức của gà; có thể tìm thấy cả những loại giun sán
mà khi chẩn đoán với con vật sống không phát hiện được
1.1.2.6 Điều trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa cho gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], việc dùng thuốc tẩy giun phải đạt được những yêu cầu sau:
Trước hết phải tiêu diệt ký sinh trùng, dùng thuốc tẩy trùng cho vật nuôi Chữa cho con vật ốm khỏi bệnh và đảm bảo cho ngoại cảnh không bị nhiễm bệnh giun sán Tránh mầm bệnh nhiễm vào những con vật khác Phải dùng thuốc tẩy giun sán từ lúc nó chưa trưởng thành, chưa đẻ trứng và phải tiêu độc thật tốt phân có trứng giun
Dùng thuốc tẩy giun sán thì phải dùng thuốc hướng ký sinh trùng, tức là độc với giun sán mà không độc với ký chủ, nên chọn thuốc có hiệu lực cao nhất đối với
ký sinh trùng, đồng thời ít nguy hiểm nhất đối với ký chủ, rẻ tiền và dễ dùng nhất
Ngăn chặn không cho con vật ốm tái nhiễm, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đưa con vật ra khỏi nơi có bệnh, tiêu độc chỗ đó trước khi cho vật nuôi vào lại
Hướng mới trong việc chữa bệnh ký sinh trùng là tìm những thuốc có hiệu lực đối với nhiều loại ký sinh trùng như: mebendazole có tác dụng tẩy nhiều loài giun tròn
Phạm Đức Chương và cs (2003) [2]; Phạm Khắc Hiếu (2009) [6]; đã tổng hợp các loại hoá dược có tác dụng điều trị các bệnh giun tròn ở gia cầm, trong đó có các thuốc phenothiazin, levamizole, piperazin…
* Điều trị bệnh giun đũa cho gà:
- Theo Phan Lục và cs (2006) [17], tẩy giun cho gà bằng một trong các thuốc sau: cambendazole (70mg/kgTT); febantel (60 ppm trong thức ăn, ăn trong 6 ngày); levamizole (30mg/kgTT)
- Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [15], tetramisol dùng liều 12 - 14 mg/ kg
TT Khi cho gà uống thuốc cần nhốt 3 ngày để tránh trứng khuếch tán ra bên ngoài Phân cần tập trung để ủ, làm vệ sinh tiêu độc chuồng trại, dụng cụ
Trang 27- Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8] cho biết: dùng xăng ôtô, liều 2,5 -
3 ml/kg TT, tiêm vào diều gà cho hiệu quả 70 - 100%
* Điều trị bệnh giun kim cho gà:
- Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [15], dùng levamisol liều 20 - 30 mg/ kg
TT Thuốc có hiệu lực và an toàn đối với gà Trộn thuốc vào thức ăn cho gà
- Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] có thể sử dụng thuốc phenothiazin (1g/kg TT, trộn lẫn thức ăn hoặc cho uống, trước khi cho uống cho gà nhịn ăn 6 giờ) cho hiệu quả tẩy giun kim đạt 80 - 100%
Ngoài ra có thể dùng tỏi giã nhỏ trộn vào thức ăn hàng ngày cho gà để chữa bệnh giun kim (Trịnh Văn Thịnh, 1963) [30]
* Điều trị bệnh giun tóc cho gà:
Chưa có thuốc chữa có hiệu lực cao Tuy nhiên có thể dùng tetrachlorua carbon (0,5 - 1ml) trộn với thức ăn dạng bột nhão và cho vào thực quản bằng một ống tiêm; hoặc aralban (liều dùng bằng 1% trọng lượng cơ thể)
Theo Skrjabin K I và cs (1979) [24], dùng phenothiazin trộn thức ăn với liều 0,5 - 1g/ 1kg TT có tác dụng tẩy giun tóc
* Điều trị bệnh giun dạ dày cho gà:
- Bệnh giun đuôi xoắn dạ dày: khi phát hiện gà bị bệnh có thể dùng tinh dầu thông (cho vào viên bọc gelatin), liều dùng 50mg, 2 lần/ngày/gà hoặc CCl4 liều lượng: 1/2 thìa cà phê/ ngày trong 3 ngày liên tục
1.1.2.7 Phòng bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở gà
Phòng bệnh ký sinh trùng ở nhiều biện pháp nhưng đều nhằm mục đích không cho mầm bệnh ký sinh trùng phát triển và thực hiện các chu trình tiến hoá của nó, để nó không thể phát triển thành ký sinh trùng trưởng
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9] cho biết, tấn công ký sinh trùng ở từng giai đoạn nhằm chống ký sinh trùng:
- Chống giai đoạn thứ nhất: Ký sinh trùng trưởng thành đẻ trứng ở ký chủ cuối cùng Có thể tiêu diệt nó bằng hai phương pháp:
Trang 28+ Dùng thuốc đặc hiệu diệt ký sinh trùng (việc tẩy ký sinh trùng này có tính chất dự phòng, tức là thực hiện trước khi súc vật phát hành triệu chứng bệnh và trước khi súc vật gieo rắc mầm bệnh ra bên ngoài môi trường)
+ Tiêu diệt ký sinh trùng bằng cách giết tất cả những vật mắc bệnh (phương pháp này triệt để nhưng tốn kém mặc dù thịt súc vật vẫn sử dụng được)
- Chống giai đoạn thứ hai (Trứng): Có thể áp dụng hai phương pháp:
+ Tiêu diệt hầu hết trứng bằng cách thu gom hết phân của gia súc ốm trong chuồng và đem chôn (biện pháp này phải làm đi làm lại nhiều lần để trứng không có thời gian phát triển thành phôi thai)
+ Có thể ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh vật học
- Chống giai đoạn thứ ba và thứ tư (Phôi thai và ấu trùng tự do ngoài thiên nhiên) có hai cách:
+ Diệt toàn bộ phôi thai và ấu trùng ngoài đồng cỏ và ao tù bằng vôi bột, sunfat sắt, sunfat đồng với lượng dùng 400 kg cho 1ha đồng cỏ, 5 kg cho 100 m3
nước ao
+ Không cho phôi thai hay ấu trùng xâm nhập cơ thể ký chủ (cách ly súc vật
ốm, tiêu độc dụng cụ và chuồng nuôi, vệ sinh thức ăn, nước uống, diệt ký chủ trung gian) để phôi thai và ấu trùng bị chết
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12] cho biết: năm 1944, Skrjabin K I đã đề ra học thuyết tiêu diệt tận gốc bệnh giun sán Học thuyết này có thể áp dụng cho các bệnh ký sinh trùng khác Nội dung của học thuyết là dự phòng có tính chất chủ động như dùng tất cả các biện pháp cơ giới, vật lý, hoá học, sinh vật học nhằm tiêu diệt ký sinh trùng trên cơ thể ký chủ, tiêu diệt ký sinh trùng ngoại giới, tiêu diệt ký sinh trùng
ở tất cả các giai đoạn phát dục, tiêu diệt ký sinh trùng ở cả người và vật nuôi
Mỗi hộ gia đình, mỗi trại chăn nuôi cần phải thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp như sau:
+ Định kỳ cho thuốc tẩy giun sán
+ Dùng thuốc đặc hiệu để tẩy giun sán, chống tái nhiễm, bội nhiễm
Trang 29+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt
+ Xử lý phân để diệt các mầm bệnh giun sán
+ Điều trị trên quy mô lớn
+ Đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi và môi trường xung quanh chuồng nuôi nhằm hạn chế việc lây nhiễm mầm bệnh
Đỗ Thị Vân Giang (2010) [3] bước đầu đã đề xuất một số biện pháp phòng bệnh giun tròn cho gà bao gồm: tẩy giun tròn định kỳ cho đàn gà, hạn chế chăn thả
gà, vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ, Thu gom và xử lý phân để diệt trứng các loài giun tròn gà, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng gà nhằm nâng cao sức đề kháng của gà đối với bệnh tật
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đỗ Hồng Cường và cs (1999) [1] cho biết, tỷ lệ nhiễm giun tròn ở gà Lơ-go
là 24,27% cao hơn ở gà Ri là 14,43%
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], ở nhiệt độ 17 - 390C, ẩm độ 90
- 100% trứng giun đũa gà phát triển tốt Nếu nhiệt độ quá cao (trên 500C) trứng giun đũa gà chết nhanh
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thành và cs (2000) [25], xét nghiệm một số chỉ tiêu huyết học của 200 gà Ri và gà Leghorn, trong đó có 120 gà không nhiễm giun sán, 80 gà bị nhiễm giun đũa, sán dây
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [15]: Ở nước ta tất cả các vùng đều có bệnh giun đũa gà Tỷ lệ nhiễm trung bình của gà ở các tỉnh cao (33,3% - 69,8%), cường độ nhiễm ở mức trung bình (7,3 giun/gà - 16,3 giun/gà) Biến động nhiễm giun đũa theo tuổi gà (tuổi gà càng tăng tỷ lệ nhiễm càng giảm)
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở đàn gà nuôi tại các nông hộ gia đình ở xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên theo phương thức gà thả vườn là khá cao, trong
190 mẫu kiểm tra có 106 nẫu cho kết quả dương tính, chiếm tỷ lệ 55,79% (Phan Thị Hồng Phúc, 2007) [22]
Trang 30Hoàng Thị Tĩnh (2009) [35] đã mổ khám 369 gà trưởng thành nuôi tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và cho biết: Có 2 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa
của gà là loài A galli và H gallinarum với tỷ lệ nhiễm lần lượt là 24,11% và 2,71%
Đỗ Thị Vân Giang (2010) [3] cho biết, tỷ lệ nhiễm giun tròn gà tại 3 huyện
thuộc Thái Nguyên là 57,78% Trong đó, tỷ lệ nhiễm Capillaria sp là cao nhất (44,53%) và tỷ lệ nhiễm Tetrameres sp là thấp nhất (15,66%) Gà nhiễm giun tròn
chủ yếu ở cường độ nhẹ và trung bình, ít nhiễm ở cường độ nặng và rất nặng
Theo Trần Quốc Thuyết (2011) [33], tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của
gà thuộc ngoại thành Hà Nội là 75,90% Trong đó, tỷ lệ nhiễm A galli (65,80%), H
gallinarum (52,00%), H beramporia (37,82%), T fissispina (45,34%)
Nguyễn Nhân Lừng và cs (2011) [18] cho biết, tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn ở gà có xu hướng tăng dần từ gà con đến gà 6 tháng tuổi, sau đó giảm dần Vụ
Hè - Thu mức độ nhiễm giun tròn ở gà cao hơn vụ Đông - Xuân về cả tỷ lệ và cường độ nhiễm
Nguyễn Nhân Lừng (2012) [19] mổ khám 1.440 gà tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang thấy có 15 loài giun tròn ký sinh ở gà Trong đó có các loài gây hại lớn
cho gà như A galli, C obsignata, E annalutus, H beramporia, H gallinarum, T
biết 43,0% (387/900) số mẫu nhiễm trứng giun đũa A galli
Nguyễn Hồ Bảo Trân và cs (2015) [38] cho biết: Gà nuôi nhốt tại quận Bình
Thủy - TP Hồ Chí Minh nhiễm 2 loài giun tròn là Hetarakis beramporia (64,29%)
và Ascaridia galli (50,00%)
Trang 311.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Poulsen J và cs (2000) [54] đã mổ khám 100 gà thả vườn được lựa chọn ngẫu nhiễn tại khu vực phía Đông của Ghana, Tây Phi Kết quả cho thấy: 100% số
gà bị nhiễm giun sán đường tiêu hoá với tổng số loài được phát hiện là 18 loài
Trong đó, 25% nhiễm Acuaria hamulosa, 24% nhiễm A galli, 31% nhiễm H
gallinarum, 58% nhiễm T fissispina…
Magwisha H B và cs (2002) [51] đã xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà dò và gà trưởng thành trong mùa mưa tại Morogoro - Tanzania Qua mổ
khám 100 gà thấy gà nhiễm 18 loài giun tròn, Trong đó, tỷ lệ nhiễm A galli ở gà dò
là 69%, gà trưởng thành là 29%; tỷ lệ nhiễm Syngamus trachea là 14% và 3%; tỷ lệ nhiễm Tetrameres là 94% và 82%
Mungube E O và cs (2008) [52] công bố kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm
ký sinh trùng ở gà thả vườn tại một số địa phương của Đông Kenya như sau: Trong
360 gà kiểm tra có 93,3% gà nhiễm giun sán; trong đó, tỷ lệ nhiễm Tetrameres sp
là 37,7%; tỷ lệ nhiễm A galli là 33,3%; Heterakis gallinarum là 22,8%
Kurt M và cs (2008) [50] cho biết: trong 83 gà thả vườn được kiểm tra ở
khu vực Samsun, Bắc Thổ Nhĩ Kỳ có 29% nhiễm H gallinarum, A galli là 16%, C
caudinflata là 12%, C retusa là 6%, C bursata là 4%, C annulata là 1%
Orunc O và cs (2009) [55] đã nghiên cứu và cho biết gà tại Van region
nhiễm rất nhiều loài ký sinh trùng, trong đó tỷ lệ nhiễm Dispharynx nasuta là 1%,
A galli là 13%, H gallinarum là 15%, Capillaria spp là 30%
Trang 32Katakam K K và cs (2010) [47] cho biết, gây nhiễm Ascaridia galli cho gà
với liều 1.000 trứng có sức gây bệnh/gà, sau 15 ngày mổ khám gà gây nhiễm phát
hiện rất nhiều ấu trùng A galli ký sinh trong thành ruột của gà mắc bệnh
Nnadi P A và cs (2010) [53], đã tiến hành điều tra 1.038 gà tại một số địa phương thuộc Đông Nam Nigeria trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2008
và cho biết: có 41% gà nhiễm ngoại ký sinh trùng; 35,5% gà nhiễm giun sán (trong
đó gà nhiễm Ascaridia galli với tỷ lệ cao nhất là 17,2%)
Das G và cs (2010) [43] cho biết, bổ sung thêm Lysine trong khẩu phần ăn
của gà giúp tăng cường khả năng phòng bệnh do A galli và giúp cơ thể tránh được những tác động có hại do A galli gây ra
Radfar M H và cs (2012) [56] đã tiến hành mổ khám 59 gà thả vườn tại khu vực Sistan, phía đông của Iran Kết quả cho thấy gà nhiễm một số loài giun tròn
và sán dây Trong đó, tỷ lệ nhiễm A galli là 16,94% và H gallinarum là 23,72%
Katoch R và cs (2012) [48] đã mổ khám 125 gà tại một khu vực thuộc vùng
Tây Bắc Ấn Độ thấy gà nhiễm 4 loại giun tròn (A galli, H gallinarum, Capillaria spp và Cheilospirura hamulosa) và 4 loài sán dây (R cesticillus, R tetragona, R
echinobothrida và Amoebotaenia cuneata) với tỷ lệ nhiễm chung là 72,0%
Hussen H và cs (2012) [46] kiểm tra tình hình nhiễm giun sán trên 124 gà thả vườn nuôi tại Ada'a và Adamitulu của vùng Đông Shewa, Ethiopia thấy 37,9%
số gà nhiễm H gallinarum; 32,0% nhiễm A galli; 25,8% nhiễm Gongylonema
ingluvicola; 4,0% nhiễm Dispharynx nasuta; 8,9% nhiễm H isolonche; 7,3% nhiễm Allodapa suctoria; 3,2% nhiễm Capillaria anatis và 6,5% nhiễm Heterakis dispar
Sherwin C M và cs (2013) [58] tiến hành xét nghiệm phân của 19 đàn gà mái đẻ thấy cả 19 loài đều nhiễm ít nhất 1 loại giun tròn Cụ thể: 17/19 đàn nhiễm
Heterakis, chiếm tỷ lệ 89%; 16/19 đàn nhiễm Ascaridia (84%), 9/19 đàn nhiễm Trichostrongylus (47%) và 6/19 đàn nhiễm Syngamus (32%)
Tomza-Marciniak A và cs (2014) [59] kiểm tra 104 mẫu phân gà nuôi thả tại một số trang trại thuộc các tỉnh Tây Pomerania, bằng phương pháp phù nổi thấy
9,6% mẫu nhiễm trứng A galli và 5,7% số mẫu nhiễm trứng H gallinarum
Trang 33Das G và Gauly M (2014) [44] cho biết, trong cùng một độ tuổi thì những
gà có khối lượng lớn (gà to, béo) có khả năng kháng lại bệnh giun đũa tốt hơn gà có khối lượng nhỏ (gà gầy)
Hafiz A B và cs (2015) [45] điều tra tỷ lệ và cường độ nhiễm A galli ở gà
Leghorn (50 con nuôi nhốt và 50 gà nuôi thả vườn) tại Dina, Punjab, Pakistan bằng xét nghiệm phân Kết quả cho thấy 2% số gà nuôi nhốt và 24% số gà thả vườn
nhiễm A galli
Wongrak K và cs (2015) [60] cho biết, gà lai trong thời kỳ đẻ trứng được nuôi thả có khả năng nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa rất cao Các tác giả cho biế, hầu như tất cả gà mái đều nhiễm ít nhất một loại giun tròn Tỷ lệ nhiễm từng
loại như sau: H gallinarum (98,5%), A galli (96,2%), Capillaria spp (86,1%)
Kumar S và cs (2015) [49] đã nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ở
gà nuôi tại 58 trang trại thuộc 2 bang Uttar Pradesh và Uttarakhand của Ấn Độ Kết
quả cho thấy: 81,03% nhiễm Eimeria spp., 15,52% nhiễm Ascaridia galli, 3,45% nhiễm Hetarakis gallinarum, 1,72% nhiễm Syngamus spp., 5,17% nhiễm Capillaria spp., 1,72% nhiễm Raillietina spp., 1,72% nhiễm Trichostrongylus tenuis; 1,72% nhiễm Choanotaenia infundibulum và 1,72% nhiễm Strongyloides avium
Brar R S và cs (2016) [42] cho biết: ngoài ruột, A galli ký sinh có thể
gây ra các biến đổi bệnh lý cả ở dạ dày tuyến của gà Các biến đổi bệnh tích vi thể
ở dạ dày tuyến được xác định bao gồm: viêm, loét; bề mặt biểu mô xơ hóa và thoái hóa; xuất huyết tiểu biểu mô và thâm nhiễm tế bào viêm
Robertson L M và cs (2016) [57] đã sử dụng praziquantel để điều trị giun
sán cho cà kheo đen (Himantopus novaezelandiae) - một loài chim hang dã phổ
biến ở Nam Canterbury, New Zealand Kết quả cho thấy hiệu quả điều trị sán lá là
92%; Capillaria spp là 34%
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Gà thả vườn nuôi tại một số quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng
- Một số bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu phân gà thả vườn ở các lứa tuổi
- Mẫu nền chuồng, xung quanh chuồng nuôi và vườn chăn thả gà
- Gà ở các lứa tuổi (để mổ khám và kiểm tra bệnh tích)
- Máu gà bệnh và gà khỏe để làm chỉ tiêu sinh lý máu
- Các phần ruột non, ruột già của gà bị bệnh giun tròn (để làm tiêu bản tổ chức học xác định bệnh tích vi thể)
- Thuốc tẩy giun tròn cho gà: hanmectin, levamisol, tetramisol
- Kính hiển vi quang học, hóa chất và các dụng cụ thí nghiệm khác
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện ở các nông hộ, các gia trại và trang trại quy mô khác nhau ở 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Trạm chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật - Chi cục thú y Hải Phòng
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của
gà thả vườn tại một số quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng
Trang 35- Thành phần giống loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại một số địa phương
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi gà
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo mùa vụ
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo giống gà
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo tính biệt
- Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà theo trạng thái phân
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà qua mổ khám
- Sự ô nhiễm trứng giun tròn đường tiêu hóa ở nền chuồng, xung quanh chuồng và vườn thả gà
2.3.2 Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các địa phương
- Tỷ lệ gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa có triệu chứng lâm sàng
- Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà bệnh so với gà khỏe
- Công thức bạch cầu ở gà bệnh so với gà khỏe
- Bệnh tích đại thể ở gà bị bệnh giun tròn đường tiêu hóa
2.3.3 Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà và đề xuất biện pháp phòng bệnh
- Thử nghiệm thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện hẹp
- Kết quả dùng thuốc tẩy giun tròn cho gà trên diện rộng
- Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun tròn cho gà thả vườn
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm
Bố trí lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu chùm nhiều bậc Việc thu thập mẫu được tiến hành ngẫu nhiên tại nông hộ và các trại chăn nuôi gà thả vườn
Các loại mẫu được xét nghiệm ngay trong ngày hoặc xét nghiệm sau khi bảo quản theo quy trình bảo quản mẫu trong nghiên cứu ký sinh trùng học
Trang 362.4.1.1 Phương pháp thu thập mẫu
- Mẫu phân: lấy mẫu phân mới thải của gà ở các lứa tuổi Để riêng mỗi mẫu phân vào một túi nilon nhỏ, mỗi túi đều có nhãn ghi: thời gian (ngày, tháng, năm), địa điểm, tuổi, tính biệt, giống, trạng thái phân và các biểu hiện lâm sàng của gà (nếu có)
- Mẫu nền chuồng: tại mỗi ô chuồng gà, lấy mẫu ở 4 góc chuồng và ở giữa chuồng, trộn đều được một mẫu xét nghiệm (80 - 100 gam/mẫu) Mỗi mẫu được để riêng trong túi nilon có nhãn ghi địa điểm và thời gian lấy mẫu
- Mẫu đất bề mặt khu vực xung quanh chuồng và vườn thả gà: lấy mẫu đất
bề mặt tương tự như cách lấy mẫu nền chuồng (80 - 100 gam/mẫu)
Các loại mẫu trên đều được xét nghiệm ngay trong ngày hoặc xét nghiệm sau khi bảo quản theo quy trình bảo quản mẫu trong nghiên cứu ký sinh trùng học
2.4.1.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu phân, mẫu cặn nền chuồng và mẫu đất vườn bãi chăn thả
Chúng tôi đã sử dụng phương pháp Fulleborn để xét nghiệm phân tìm trứng các loài giun tròn ở gà:
- Nguyên lý: Lợi dụng tỷ trọng của dung dịch bão hoà lớn hơn tỷ trọng của trứng giun, sán để làm cho trứng giun nổi lên trên bề mặt dung dịch bão hoà (NaCl bão hoà, tỷ trọng 1,18 - 1,20)
- Cách pha nước muối bão hoà: Lấy 1 lít nước đun sôi, cho 380g NaCl vào (Hoặc đun sôi nước cho từ từ muối vào), khuấy đều cho đến khi muối không tan được nữa, để nguội thấy có lớp muối kết tinh trên bề mặt là được Lọc qua vải màn hoặc bông và loại bỏ cặn
2.4.2 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà
Tất cả các mẫu phân, mẫu đất bề mặt vườn bãi chăn thả, mẫu cặn (chất độn) nền chuồng sau khi xét nghiệm bằng phương pháp Fulleborn với dung dịch NaCl bão hoà và tìm được trứng các loài giun tròn gà dưới kính hiển vi Kết luận những mẫu có trứng giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa được đánh giá là có nhiễm, ngược lại là không nhiễm
Trang 372.4.3 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo tuổi gà, mùa vụ trong năm và trạng thái phân
Trong quá trình nghiên cứu, chỉ lấy mẫu của những đàn gà xác định được độ tuổi bằng cách hỏi chủ hộ để kết quả thu được đạt độ chính xác cao
2.4.3.1 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo tuổi gà
- Quy định về tuổi gà: Tuổi gà nghiên cứu được phân ra theo 3 lứa tuổi:
+ ≤ 3 tháng tuổi: 237 mẫu + > 3 - 6 tháng tuổi: 521 mẫu + > 6 tháng tuổi: 285 mẫu
2.4.3.2 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo mùa vụ trong năm
- Vụ Hè - Thu: từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2015, thu thập 495 mẫu tại các địa điểm nghiên cứu, cụ thể như sau:
+ Quận Lê Chân: 164 mẫu + Huyện Thủy Nguyên: 159 mẫu + Huyện Vĩnh Bảo: 172 mẫu
- Vụ Đông - Xuân: từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016, thu thập 548 mẫu tại các địa điểm nghiên cứu, cụ thể như sau:
+ Quận Lê Chân: 133 mẫu + Huyện Thủy Nguyên: 197 mẫu + Huyện Vĩnh Bảo: 218 mẫu
2.4.3.3 Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo trạng thái phân
Khi thu thập mẫu phân nghiên cứu xác định trang thái phân có kết quả xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn theo trạng thái phân, cụ thể:
- Trạng thái phân lỏng: 127 mẫu
- Trạng thái phân sệt: 152 mẫu
- Trạng thái phân bình thường: 764 mẫu
Trang 382.4.4 Phương pháp mổ khám và định loại giun tròn
2.4.4.1 Phương pháp mổ khám
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [8], Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12], để tìm các loài giun tròn ký sinh ở hệ tiêu hoá, tiến hành mổ khám gà theo phương pháp mổ khám không toàn diện cơ quan tiêu hoá, thu thập tất cả các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm các giống loài giun tròn, quan sát những biến đổi đại thể của các cơ quan có giun tròn
ký sinh
- Cách thu thập: căn cứ vào cơ quan mổ khám để tách riêng các loài giun tròn; thu thập các loài giun tròn tìm thấy đưa vào các cốc nước sạch, sau đó đưa ra các khay sắt để khô tự nhiên trong khoảng 30 phút, bảo quản trong dung dịch Barbagallo
2.4.4.2 Phương pháp định loại
- Đối với giun trưởng thành: căn cứ vào vị trí ký sinh và đặc điểm hình thái, kích thước và cấu tạo của từng loài (dựa vào khoá định loài của Skrjabin và cs.,
1977 [23]; Phan Thế Việt và cs., 1977 [39]; Nguyễn Thị Lê và cs., 1996 [16])
- Đối với trứng: căn cứ vào màu sắc, hình thái, cấu tạo trứng của từng loài
2.4.5 Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun tròn do nhiễm tự nhiên
- Xác định biểu hiện lâm sàng: Trong quá trình lấy mẫu phân gà tại các địa phương, trực tiếp quan sát những gà có biểu hiện khác thường, sau đó ghi lại các biểu hiện lâm sàng của một vài đàn gà đã được xác định chỉ nhiễm một giống loài giun tròn thông qua xét nghiệm phân
- Xác định bệnh tích đại thể: mổ khám, quan sát bằng kính lúp để phát hiện vùng có tổn thương rõ rệt
Trang 392.4.6 Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm mẫu máu để xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn đường tiêu hóa và gà khỏe
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu máu tĩnh mạch cánh gà nhiễm 1 loài giun tròn với cường độ nặng ngoài thực địa cho vào ống nghiệm vô trùng (mỗi ống khoảng 1 ml) có tráng chất chống đông Bảo quản các mẫu máu trong tủ lạnh và gửi
đi xét nghiệm ngay trong ngày
- Phương pháp xét nghiệm: Các chỉ tiêu máu được xét nghiệm tại Trạm chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật - Chi cục thú y Hải Phòng
2.4.7 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn cho gà
- Sử dụng thuốc tẩy cho số lượng nhỏ gà mắc bệnh giun tròn (mỗi loại thuốc dùng cho 10 gà); sau khi sử dụng thuốc 5 - 7 ngày, hàng ngày xét nghiệm lại phân
gà bằng phương pháp Fulleborn Nếu không tìm thấy trứng loài giun tròn nào trong phân thì xác định thuốc có hiệu lực triệt để đối với loài giun tròn đó; nếu vẫn thấy trứng trong phân nhưng số lượng giảm rõ rệt thì xác định thuốc có hiệu lực với giun tròn nhưng không triệt để; nếu số lượng trứng vẫn không giảm hoặc giảm không đáng kể so với trước khi dùng thuốc thì xác định thuốc không có hiệu lực với giun tròn gà
- Mổ khám những gà dùng thuốc tẩy giun tròn để tìm giun Nếu không tìm thấy loài giun tròn nào thì xác định thuốc có hiệu lực triệt để đối với loài giun tròn đó; nếu vẫn tìm thấy giun tròn nhưng số lượng ít thì xác định thuốc có hiệu lực với giun tròn nhưng không triệt để; nếu gà vẫn nhiễm nhiều giun tròn thì xác định thuốc không có hiệu lực với giun tròn gà
- Sau khi xác định được thuốc có hiệu lực tốt với giun tròn trên số lượng ít
gà, tiếp tục dùng thuốc đó cho số lượng lớn gà ngoài thực địa Kiểm tra lại phân sau
15 ngày dùng thuốc để xác định hiệu lực của thuốc
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2002) [29], trên phần mềm Excel 2003 và Minitab 14.0
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà thả vườn tại 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng
3.1.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng qua xét nghiệm phân
3.1.1.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các quận, huyện
Xét nghiệm 1.043 mẫu phân gà thu thập tại 3 quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng thấy tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các quận, huyện là khác nhau Tỷ lệ nhiễm từng loại giun tròn đường tiêu hóa ở gà được thể hiện qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở gà tại các quận, huyện
(bằng phương pháp xét nghiệm phân)
Tỷ lệ nhiễm chung (%)
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy:
- Về tỷ lệ nhiễm chung: Trong 1.043 mẫu phân gà kiểm tra có 546 mẫu nhiễm giun tròn, tỷ lệ nhiễm chung là 52,35% Trong đó, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở gà