1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề ôn TNTHPT năm 2021, câu hỏi nhận biết và thông hiểu

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xá

Trang 1

ÔN THI THPT QUỐC GIA – ĐỀ 29 Câu 81 Cây xanh hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây?

Câu 82 Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

A Ốc bươu vàng B Bồ câu C Rắn D Cá chép.

Câu 83 Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của NST?

Câu 84 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32 Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến

dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST ?

Câu 85 Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm

A lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.

B phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.

C lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.

D 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.

Câu 86 Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được xem là cơ thể thuần chủng?

Câu 87 Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể nào sau đây luôn cho 2 loại giao tử?

A AaBb B XDEXde C XDEY D XDeXdE

Câu 88 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy

ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aaBBDd cho đời con có

A 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình B 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình D 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu 89 Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu trong kiểu gen

chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa

và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F1 Theo lí

thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F1, tỉ lệ kiểu gen là

A 1: 2: 2: 2 B 2: 2: 2: 4 C 1: 2: 1: 2 D 1: 2: 2: 4.

Câu 90 Loại biến dị nào sau đây không di truyền được cho đời sau?

A Đột biến gen B Đột biến NST C Thường biến D Biến dị tổ hợp Câu 91 Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Ở thế hệ F1,

kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 92 Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?

A Lai khác dòng B Lai phân tích C Lai thuận nghịch

D Lai tế bào.

Câu 93 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể

cùng loài được gọi là

A giao phối không ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên C di - nhập gen

D đột biến.

Câu 94 Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau

đây?

A Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

B Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.

C Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.

D Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.

Câu 95 Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?

A Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã B Chim ở Trường Sa.

C Cá ở Hồ Tây D Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ.

Câu 96 Trong một lưới thức ăn, loài sinh vật nào sau đây luôn được xếp vào bậc dinh

dưỡng cấp 1?

Câu 97 Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 vào ban đêm?

A Thực vật C4 B Thực vật CAM C Thực vật C3 D Thực vật

bậc thấp

Câu 98 Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 2

A Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa nội bào.

B Trong ống tiêu hóa của động vật vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại

bào

C Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.

D Tất cả các loài thú ăn cỏ đều có dạ dày 4 túi.

Câu 99 Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường

xuyên diễn ra?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã Câu 100 Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen alen a quy định quả

vàng, cây tứ bội

giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, đời con của phép lai

giữa 2 cây tứ bội Aaaa × Aaaa sẽ cho tỷ lệ kiểu hình là

A 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

C 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

Câu 101 Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY)

lông trắng được

F1 đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng : 25% con

cái lông đen : 25% con cái lông trắng Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo lý thuyết, trong số cá thể lông

trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ

Câu 102 Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau

đây đúng?

A Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng

xác định

B Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.

C Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 103 Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt

độ, tăng nồng độ muối

dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể Đây là kiểu biến động

A theo chu kỳ nhiều năm B theo chu kỳ mùa C không theo chu kỳ D theo chu

kỳ tuần trăng

Câu 104 Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

A Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.

B Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.

C Nước là một loại tài nguyên tái sinh.

D Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.

Câu 105 Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro Mạch đơn thứ nhất của gen có

129A và 147 X Theo

lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A.

B Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A.

C Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X.

D Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X.

Câu 106 Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST

Đột biến đảo đoạn

NST có bao nhiêu hệ quả sau đây?

I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

Trang 3

II Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

III Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Câu 107 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với

alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân

li độc lập và

không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ

II Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1 Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại

kiểu hình

III Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1 Nếu F1 có

2 loại kiểu gen

thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%

IV Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình

Câu 108 Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Theo lí

thuyết, có bao

nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang alen A

II Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

III Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

IV Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A

Câu 109 Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.

B Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với

sức chứa của môi

trường

C Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.

D Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể Câu 110 Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ

II Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường

III Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

IV Tất cả sinh vật sản xuất đều thuộc nhóm thực vật

Câu 111 Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng của quần xã thường bị thay đổi

II Các quần xã khác nhau thường có độ đa dạng khác nhau

III Quần xã sinh vật của hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng cao hơn quần xã của

hệ sinh thái tự nhiên

IV Nếu độ đa dạng của quần xã thay đổi thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng trong quần

Câu 112: Trong khi di chuyển, trâu rừng thường đánh động các loài côn trùng ở trong bụi

cây làm chúng

Trang 4

hoảng sợ bay ra và dễ bị chim ăn thịt Dựa và các thông tin trên, hãy xác định mối quan hệ sinh thái giữa:

1 Trâu rừng và chim ăn côn trùng 2 Chim và côn trùng

3 Trâu rừng và côn trùng

Phương án trả lời đúng là:

A 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.

B 1: hội sinh; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.

C 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: ức chế cảm nhiễm.

D 1: hợp tác; 2: sinh vật này ăn sinh vật khác; 3: cạnh tranh.

Câu 113: Các hoocmon do tuyến tụy tiết ra có vai trò cụ thể như thế nào?

I Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagon lên gan làm chuyển glucozo thành

glicogen dự trữ rất nhanh

II Dưới tác dụng của glucagon lên gan làm chuyển hóa glucozo thành glicogen, còn dưới tác động của

insulin lên gan làm phân giải glicogen thành glueozo

III Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozo thành glucagon dự trữ, còn dưới tác động của

glucagon lên gan làm phân giải glicogen thành glucozo

IV Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozo thành glicogen dự trữ, còn với tác động của

glucagon lên gan làm phân giải glicogen thành glucozo, nhờ đó nồng độ glucozo trong máu giảm

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 114: Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử,

có bao nhiêu

phát biểu là đúng?

I Enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của ADN

II Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và và tách 2 mạch đơn của ADN

III Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nucleotit tự do của môi trường vào các đoạn okazaki

IV Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn

Câu 115: Cho các thông tin:

I Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

II Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể

III Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể

IV Xảy ra ở cả thực vật và động vật

Trong những thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm

sắc thể và đột biến lệch bội?

Câu 116: Xét các mối quan hệ sinh thái:

I Cộng sinh II Vật kí sinh và vật chủ III Hội sinh IV Hợp tác

Có bao nhiêu mối quan hệ mà có ít nhất một loài có lợi?

Câu 117: Ở một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen Aa BDE/bde Khi 3 tế bào thực hiện giảm

phân hình thành giao tử đực, có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, thì có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra

Câu 118: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là

đúng?

I Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

II Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới III Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới

Trang 5

IV Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.

Câu 119: Trong một hệ sinh thái, xét các nhóm loài sinh vật:

I Các loài vi khuẩn phân giải xác chết của động vật, thực vật thành mùn cung cấp cho cây

II Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất

III Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển

IV Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và

biến chất mùn hũu cơ thành các chất vô cơ

Có bao nhiêu sinh vật được xếp vào sinh vật phân giải?

Câu 120: Cho các nhận định về quy luật di truyền liên kết như sau:

I Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội

II Các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau

III Trong công tác giống, có thể dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng NST

IV Khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên bản đồ di truyền tỉ lệ nghịch với tần số hoán vị gen

Số nhận định sai là

Ngày đăng: 21/03/2021, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w