1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện na rì, tỉnh bắc kạn

106 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 131,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây [3], [4], [5]: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phò

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tác giả thực hiện Các kếtquả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳmột nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đãđược thực hiện trích dẫn rõ ràng, trung thực và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quyđịnh

Tác giả

Hoàng Văn Vĩnh

Trang 2

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện và các cơ chức năng huyện Na

Rì, tỉnh Bắc Kạn đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trongsuốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4

1.1 Cơ sở lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại đất đai 4

1.1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai 8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất đai 22

1.2 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về đất đai 26

1.2.1 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước về đất đai 26

1.2.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý đất đai của huyện Na Rì 29

1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 30

1.4 Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN 33

2.1 Khái quát về huyện Na Rì 33

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

2.2 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Na Rì 38

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 38

2.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2018 39

2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Na Rì giai đoạn 2013 - 2018 40

Trang 4

2.3.1 Công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai thi hành luật đất đai, phổ biến, giáo

dục pháp luật về đất đai 40

2.3.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 41

2.3.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 43 2.3.4 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 46

2.3.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 48

2.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 50

2.3.7 Công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất 53

2.3.8 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 55

2.3.9 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 55

2.3.10 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 56

2.3.11 Công tác quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 57

2.4 Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Na Rì 58 2.4.1 Kết quả đạt được 58

2.4.2 Những hạn chế 61

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 62

2.5 Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN 66

3.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện Na Rì đến năm 2025 66

3.1.1 Các quan điểm khai thác sử dụng đất dài hạn 66

3.1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 67

3.2 Quan điểm về đề xuất giải pháp 68

3.2.1 Quan điểm kết hợp giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng và đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước 68

Trang 5

3.2.2 Quan điểm kết hợp quản lý đất đai với vấn đề bảo vệ môi trường và các

vấn đề xã hội 69

3.2.3 Quan điểm quản lý đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 70

3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Na Rì 71

3.3.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước 71

3.3.2 Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 76

3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý đất đai 79

3.3.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý sử dụng đất 82

3.3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và thông tin đất đai 83

3.3.6 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 86

3.4 Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình OUTCOME, áp dụng đánh giá QLNN về đất đai [1] 20

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng các loại đất chính ở huyện Na Rì giai đoạn 2013-2018 39

Bảng 2.2 Biến động sử dụng các loại đất chính ở huyện Na Rì, giai đoạn 2013-2018 40 Bảng 2.3 Kết quả giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP 43

Bảng 2.4 Kết quả giao đất huyện Na Rì giai đoạn 2015-2018 44

Bảng 2.5 Số liệu giải quyết hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất 46

Bảng 2.6 Diện tích các loại đất theo địa giới hành chính xã, thị trấn 51

Bảng 2.7 Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng 53

Bảng 2.8 Thu ngân sách nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Nội dung

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

VP ĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian vừa qua, việc quản lý Nhà nước về đất đai của Việt Nam đã có nhiềuthay đổi theo hướng tích cực Tuy nhiên, quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất đaixuất hiện những vấn đề mới và phức tạp, về lý luận cũng như thực tiễn của công tácquản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế thịtrường Việc chấp hành kỉ luật, kỉ cương trong quản lý sử dụng đất chưa nghiêm, cókhông ít những quy định của pháp luật đất đai và những quy định của cơ quan có thẩmquyền liên quan đến đất đai không được thực thi hoặc thực thi một cách hình thức Sửdụng đất không đúng mục đích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn chiếm đấtđai, quy hoạch sai nguyên tắc, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đấtđai ngày càng nhiều… Chất lượng quy hoạch, sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ vớicác quy hoạch chuyên ngành, tính liên kết trong quản lý quy hoạch còn yếu

Huyện Na Rì là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn Công tác quản lý Nhà nước về đấtđai trên địa bàn huyện hiện nay còn nhiều bất cập: về mặt pháp lý, số lượng văn bảnquy phạm về đất đai được ban hành nhiều nhưng chất lượng xây dựng văn bản triểnkhai của cấp huyện còn hạn chế và chưa kịp thời Công tác thu hồi đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất chậm, thủ tục có lúc còn phiền hà, bồi thường, hỗ trợ GPMB

và tái định cư bộc lộ nhiều hạn chế; Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về số lượng

có giảm nhưng mức độ phức tạp lại có xu hướng tăng Trình độ chuyên môn, năng lựccủa một số cán bộ còn yếu, nhất là ở cấp chính quyền cơ sở, công tác thanh tra sử dụngđất chưa thường xuyên và thiếu kiên quyết gây tác động xấu đến công tác quản lý trênđịa bàn

Nhằm phát huy tiềm năng sẵn có, hướng tới sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai và bảo

vệ môi trường, đồng thời thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củahuyện Na Rì trong những năm tới, cần thiết có những phân tích hiện trạng và biếnđộng sử dụng đất đai Vì vậy, việc nghiên cứu thực tiễn quá trình thực hiện công tácquản lý để từ đó có những đề xuất, giải pháp bổ sung theo hướng phù hợp hơn với

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn trên tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản

lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng 6 các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp hệ thống hóa

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc

Kạn 4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Nội dung: quản lý Nhà nước về đất đai

4.2.2 Phạm vi về không gian: Trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

4.2.3 Phạm vi về thời gian:

Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai giai đoạn 2013 - 2018 và đề

ra các giải pháp đến năm 2025

Trang 11

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứucác vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm cơ sở cho việcquản lý đất đai trên địa bàn cấp huyện

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong côngtác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì nói riêng và tỉnh Bắc Kạnnói chung trong giai đoạn hiện nay

6 Kết quả đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai mang tính hiệu quả và khả thi đối với huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Cơ sở lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại vàphát triển của loài người, đồng thời là nguồn lực khan hiếm không thể tạo ra được Vìvậy nó trở nên vô cùng quý giá đối loài người, là điều kiện cho sự sống của động, thựcvật và con người trên trái đất Có rất nhiều cách định nghĩa về đất đai Đối với nhà địa

lý, đất đai là cảnh quan, một sản phẩm của quá trình địa chất địa mạo Đối với nhàkinh tế, đất đai là nguồn tài nguyên cần được khai thác hoặc cần được bảo vệ để đạtđược những phát triển kinh tế tối ưu

Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, (1993) đã đưa ra khái niệm

về đất đai: Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng “là một diệntích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh tháingay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặtnước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vàkhoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của conngười, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứanước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"

Từ các định nghĩa trên, ta thấy đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiềuthẳng đứng, theo chiều nằm ngang trên mặt đất giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa tolớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

1.1.1.2 Vai trò của đất đai

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xâydựng các cơ sở hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng…” [1]

Trang 13

Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

và quốc phòng [1]

Sự khẳng định vai trò của đất đai như trên là hoàn toàn có cơ sở Đất đai là điều kiệnchung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt độngcủa con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống củađộng - thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rất cần thiết để conngười tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởi vậy việc sửdụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm

vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành

cụ thể đất đai có vị trí khác nhau

Đối với mỗi lĩnh vực, đất đai lại có vai trò quan trọng khác nhau Trong ngành nôngnghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tưliệu lao động Con người khai phá đất hoang để chăn nuôi trồng trọt, cũng nhờ có đất

mà cây trồng mới có thể sinh trưởng và phát triển được, cung cấp lương thực thựcphẩm để nuôi sống con người Cho nên nếu không có đất, các hoạt động sản xuất nôngnghiệp sẽ không thể tiến hành được Trong công nghiệp và các ngành khai khoáng, đấtđược khai thác để làm gạch ngói, đồ gốm phục vụ cho ngành xây dựng Đất còn làmnền móng, là địa điểm để tiến hành các hoạt động thao tác, là chỗ đứng cho công nhântrong sản xuất công nghiệp Trong cuộc sống, đất đai còn là địa bàn phân bố khu dân

cư, là nơi để con người xây dựng nhà ở, hệ thống đường sá giao thông, các toà nhà caotầng, các công trình văn hoá kiến trúc tạo nên bộ mặt tổng thể của một quốc gia Ngoài

ra, đất đai còn là nơi để xây dựng các tụ điểm vui chơi giải trí, thể dục thể thao, xâydựng các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh để thoả mãn nhu cầu cuộc sống hàngngày của con người [1]

Mặt khác, đất đai còn là bộ phận lãnh thổ quốc gia Nói đến chủ quyền của một quốcgia là phải nói đến sự toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đó Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ,

Trang 14

nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bảo vệ đất đai, ngăn chặn sự xâm lấncủa các thế lực bên ngoài Trải qua các cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước, đất đaicủa nước ta ngày nay là thành quả của bao thế hệ đã hi sinh xương máu, dày công vunđắp mới có được Từ đó đất đai trở thành giá trị thiêng liêng và vô cùng quý giá, đòihỏi chúng ta phải giữ gìn, sử dụng hợp lý đất đai Vai trò to lớn của đất đai chỉ có thểphát huy một cách đầy đủ khi mà có sự tác động tích cực của con người một cáchthường xuyên Nếu như con người sử dụng, khai thác kiệt quệ độ phì nhiêu của đất màkhông bồi dưỡng cải tạo đất thì vai trò to lớn của đất đai sẽ không thể được phát huy.

Sự hạn chế về mặt diện tích đất cùng với sự hạn chế trong việc khai thác tiềm năng đất

do tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người phải biết tính toán đánh giá đầy đủ vềđất đai để có thể khai thác hiệu quả nhất [2]

1.1.1.3 Phân loại đất đai

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: đất nông nghiệp, phinông nghiệp và đất chưa sử dụng, cụ thể được quy định tại điều 10 Luật Đất đai (năm2013) như sau [3]:

a Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây [3], [4], [5]:

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục

vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựngchuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp

Trang 15

luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

b Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây [3], [4], [5]:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp;đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học

và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sửdụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sânbay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ vàcông trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắngcảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình nănglượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đấtcông trình công cộng khác;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong

cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trìnhkhác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó khônggắn liền với đất ở;

Trang 16

c Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng [3], [4], [5]:

Căn cứ để phân loại đất (theo Điều 11, Luật Đất đai năm 2013) là:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tạikhoản 1Điều này;

- Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về đất đai

a Khái niệm: Quản lý nhà nước (QLNN) là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực

nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạtđộng nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quyhoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết cácnguồn lợi từ đất đai [1]

Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về sốlượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sửdụng đất đai Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theoquy hoạch và kế hoạch chung thống nhất

Trang 17

Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai Đồng thời, Nhànước còn quản lý việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất; quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kếhoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [1].

Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và

sử dụng đất đai Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụngđất, trong khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối

và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó

Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo các lợiích một cách hài hòa Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính sách tàichính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụngđất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tưcủa người sử dụng đất mang lại [1]

b Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về đất đai: Xuất phát từ vai trò vị trí của đất đai

đối với sự sống và phát triển của xã hội loài người nói chung, phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi quốc gia nói riêng, mà đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nước Đấtđai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó Vì vậy cần thiết có sựquản lý Nhà nước về đất đai Ngoài các yếu tố trên trong điều kiện hiện nay khichuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường, trong đó có sự hình thành

và phát triển của thị trường bất động sản đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếucủa con người, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị trường bất động sản.Hiện nay thị trường hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh nhưng còn mang nhiều yếu tố

tự phát, thiếu định hướng, thị trường bất động sản, thị trường sức lao động chưa có thểchế rõ ràng, phát triển còn chậm chạp, tự phát, thị trường vốn và công nghệ còn yếukém Do vậy việc hình thành đồng bộ các loại thị trường nói chung và hình thành, pháttriển thị trường bất động sản nói riêng là tạo động lực phát triển cho nền kinh tế Tăngcường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhucầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sốngcủa xã hội, do tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta qui định

Trang 18

Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về bản chấtkinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang là tư liệu sảnxuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất trở thành yếu tốchủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng nâng cao hiệu quả.Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết nhằm phát huynhững ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết tật của thị trường khi sửdụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai Quản lý nhà nước về đấtđai là để [1]:

- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao nhất

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính sách phát huy tạonguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuếthu từ đất, từ đó điều tiết hợp lý các khoản thu - chi ngân sách

1.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện

a Ban hành và hướng dẫn thực hiện văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cung cấp thôngtin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối với người sử dụng đấtnhằm thực hiện các quy định luật lệ của nhà nước

Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội dung quantrọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Dựa trên việc banhành các văn bản pháp luật này, nhà nước buộc các đối tượng sử dụng đất phải thựchiện các quy định về sử dụng theo một khuôn khổ do nhà nước đặt ra Văn bản phápluật quản lý sử dụng đất biểu hiện quyền lực của các cơ quan quản lý nhà nước về đấtđai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý Văn bảnpháp luật nói chung và văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất nói riêng mang tính chấtnhà nước Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân Vì vậy văn bản phápluật đất đai vừa thể hiện được ý chí của nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng củađối tượng sử dụng đất đai [1]

Trang 19

Ngoài ra, văn bản pháp luật đất đai còn là cơ sở để giúp cho các cơ quan quản lý tiếnhành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộgia đình cá nhân sử dụng đất Kiểm tra là một khâu tất yếu để đảm bảo cho việc sửdụng đất đạt hiệu quả Nếu không có kiểm tra thì các Nghị quyết, nghị định, chỉ thịđược ban hành chỉ là hình thức.

Văn bản quản lý nhà nước về đất đai có hai loại hình [1]:

- Văn bản quy phạm pháp luật: bao gồm các văn bản luật và dưới luật Các văn bảnLuật bao gồm Luật, Hiến pháp, pháp luật Các quy định của Hiến pháp là căn cứ cho tất

cả các ngành luật Còn luật là các văn bản có giá trị sau Hiến pháp nhằm cụ thể hoá cácquy định của Hiến pháp

- Văn bản quy phạm pháp quy: là các văn bản dưới luật, chứa đựng các quy tắc sử sựchung được áp dụng nhiều lần do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo mộttrình tự thủ tục nhất định nhằm cụ thể hoá luật, pháp lệnh Văn bản pháp quy bao gồm:Nghị định, quy định, chỉ thị, thông tư… nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành, giải thích các chủ trương chính sách và đề ra cácbiện pháp thi hành các chủ trương đó

b Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất lập bản đồ địa chính

Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất là côn việc đầu tiên của công tácquản lý đất đai Thông qua công tác này nhà nước mới nắm chắc được toàn bộ vốn đấtđai cả về số lượng lẫn chất lượng trong lãnh thổ quốc gia Mặt khác nhà nước mới cóthể đánh giá được khả năng đất đai ở từng vùng, từng địa phương để có mục đích sửdụng đất phù hợp [1]

Để nắm được diện tích đất đai, nhà nước phải tiến hành khảo sát đo đạc Công tác nàythuộc về Cục đo đạc trong bộ máy quản lý Việc đo đạc được tiến hành trên phạm vi cảnước cũng như từng vùng, địa phương Từ đó cho phép đánh giá về mặt kinh tế của đấtđai [1], [2]

Việc đánh giá và phân hạng đất là một công việc rất phức tạp Định giá đất đòi hỏi

Trang 20

Điều kiện địa hình, khí hậu, chất đất, điều kiện tưới tiêu, vị trí của khu đất so vớiđường giao thông hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm [1], [6].

Để quy định giá đất, Chính phủ đã ban hành nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 Giá đất được xác định cho từng hạng đất, tính thuế sử dụng đất nôngnghiệp chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi [7]

Luật đất đai khẳng định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý.Bởi vậy việc định giá đất ở nước ta là xác định gía trị của quyền sử dụng đất, cònquyền chiếm hữu và quyền định đoạt không được xác định giá trị [3]

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đòi hỏi phải xây dựng giá cả quyền sử dụng đấtmột cách hợp lý phù hợp với giá thị trường và được cả hai bên chấp nhận đó là mộtyêu cầu cơ bản của công tác định giá đất Từ đó làm cho giá đất là cầu nối của quan hệđất đai trên thị trường với sự quản lý của nhà nước Nhà nước có thể điều tiết đất đaithông qua giá cảvà khi đó giá đất mới thật sự phản ánh được tiềm năng kinh tế to lớncủa đất đai [7]

Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong điều 31 của luật Đất Đai Chínhphủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi cả nước Cơquan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy trình kĩ thuật quy phạm xây dựng bản

đồ địa chính UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lậpbản đồ địa chính ở địa phương mình Bản đồ địa chính đươc lập theo đơn vị hànhchính xã phường, thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn chặn các hiện tượngtranh chấp đất đai hiện nay [3]

c Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và pháp lýcủa nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai một cách đầy đủ hợp lý khoa học và

có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mụcđích sử dụng, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xãhội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trường sinh thái [1]

Thông qua quy hoạch, căn cứ vào những thuộc tính tự nhiên của đất như vị trí, diện tích mà

Trang 21

các loại đất được sử dụng theo từng mục đích nhất định và hợp lý.

Về thẩm quyền lập quy hoạch: Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong

cả nước trình quốc hội quyết định UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đấttrong địa phương mình Bộ quốc phòng, bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ quyền hạncủa mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do bộ mình phụ trách và trình chính phủxét duyệt [3]

Quy hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch tổng thể sử dụng đất trên phạm vi cả nước,quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch sửdụng đất cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp trên là căn cứ để lập quy hoạch sử dụngđất của cấp đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp [1]

Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địa phương

và trong phạm vi cả nước, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với giaidoạn phát triển kinh tế xã hội

Kế hoạch sử dụng đất là chỉ tiêu cụ thể hoá quy hoạch Công tác kế hoạch tập trungnhững nguồn lực hạn hẹp vào giải quyết có hiệu những vấn đề trọng tâm của kế hoạchtrong từng thời kì

Nội dung của kế hoạch sử dụng đất là: Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trongtừng thời kì kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch

d Giao đất, cho thuê, thu hồi đất

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước đã giao đất đến từng hộ gia đình

cá nhân sử dụng lâu dài và ổn định để sản xuất nông nghiệp Hộ gia đình cá nhân đượcnhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấpgiá trị quyền sử dụng đất

* Chính sách giao đất của nhà nước thể hiện như sau [8], [9]:

- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

+ Các tổ chức trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Trang 22

+ Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội sử dụng đất để xâydựng trụ sở làm việc, sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, xây dựng các công trìnhthuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kĩ thuật,ngoại giao.

+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, làm muối

mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất đó

* Nhà nước cho thuê đất:

+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã được phê duyệt trừcác doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷsản làm muối

+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài

* Thu hồi đất:

Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau:

- Tổ chức sử dụng đất bị giải thể phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm nhu cầu sử dụng đất,

cá nhân người sử dụng đất đã chết mà không có người được quyền tiếp tục sử

14

Trang 23

dụng đất đó.

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất dược giao

- Đất không sử dụng trong 12 tháng liền mà không được cơ quan có thẩm quyền

cho phép

- Người sử dụng đất không thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

- Đất giao không đúng thẩm quyền

Trong trường hợp thu hồi đất để phục vụ mục đích công cộng, lợi ích quốc gia, xâydựng các cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, nhà nước có chínhsách đảm bảo cuộc sống cho những người có đất bị thu hồi, có các chính sách đền bù

hỗ trợ theo các quy định của chính phủ

e Đăng ký đất, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất [8], [10]:

Đăng ký đất là một thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đốitượng sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Vì đất đai là một tư liệu sản xuấtđặc biệt, có giá trị cao bởi vậy việc sử dụng đất của bất kỳ đối tượng nào cũng phảiđăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc đăng ký đất được thực hiện đối vớimọi loại đất trên phạm vi cả nước trong những trường hợp sau:

- Khi nhà nước giao quyền sử dụng đất

- Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

- Khi thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất

- Khi thực hiện các hợp đồng về sử dụng đất

Thông qua đăng ký đất, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người

sử dụng đất làm cơ sở để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo pháp luật vầ cũng là

để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng Đăng ký đất phải được thực hiện thươngxuyên liên tục để có thể phản ánh kịp thời cập nhật những biến động đất đai

Trang 24

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở trung ươngphát hành UBND tỉnh, thành phố thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức và đối tượng được chính phủ quyết định giao đất UBND huyện,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình cá nhân.

Quá trình đổi mới kinh tế đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đây chính là nguyênnhân làm cho đất đai bị biến động cả về diện tích cũng như đối tượng sử dụng đất Vìvậy phải tổ chức công tác thống kê, kiểm kê đất đai để có thể nắm rõ được những biếnđộng đó Thống kê đất đai được tiến hành hàng năm và kiểm kê đất đai được tiến hành

5 năm một lần Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính, đó làUBND xã phường, thị trấn UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việcthống kê, kiểm kê đất đai ở địa phương mình [10]

f quản lý tài chính về đất đai

Quản lý tài chính về đất đai là quản lý các nguồn tài chính trực tiếp liên quan đến đấtđai, bao gồm:

- Tiền sử dụng đất

- Tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê

- Thuế sử dụng đất

- Thuế thu nhập từ quyền sử dụng đất

- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai

- Tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai

- Phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất

g Thanh tra việc chấp hành các văn bản về quản lý sử dụng đất [11]:

Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nước, UBND các cấp tổ chức thanh tra đất đai trong địa phương mình Nội dung thanh tra đất đai như sau:

Trang 25

- Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của UBND các cấp.

- Thanh tra việc chấp hành luật đất đai của người sử dụng đất

- Giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với hành vi vi phạm luật đất đai

Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý sử dụng đất tùy theo tính chất nghiêm trọng,mức độ tác hại và hậu quả của các trường hợp sai phạm mà các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thực hiện phương sách cho phù hợp

h Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất [11]:

Quá trình sử dụng đất không thể không xảy ra các tranh chấp, khiếu nại, kiện tụng giữacác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Việc này xảy ra khi các đối tượng sử dụngđất bị xâm phạm đến lợi ích cuả mình Chính vì vậy, vai trò của nhà nước là rất lớntrong việc giải quyết những vấn đề này Nhà nước khuyến khích việc hòa giải cáctranh chấp đất đai trong nhân dân, đảm bảo trật tự công bằng xã hội đôi bên cùng cólợi Công tác giải quyết các tranh chấp được quy định theo chức năng thẩm quyền của

cơ quan quản lý từ UBND huyện, huyện đến UBND thành phố trực thuộc trung ương.Theo Điều 22, Luật Đất đai 2013 quy định về nội dung quản lý nhà nước về đất đaibao gồm [3]:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồhành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 26

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.1.2.3 Phân cấp quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện

Quản lý nhà nước đối với đất đai của chính quyền cấp huyện có vai trò hết sức quantrọng để đất đai được sử dụng theo mục đích yêu cầu đặt ra

UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, đo đạc vàbản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra, của Sở Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ UBND cấphuyện thực hiện một số nhiệm vụ sau [3]:

- Ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật củaNhà nước về quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ; Lập quy hoạch sử dụng đất, kếhoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chứckiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt

- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho cấp xã; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt

Trang 27

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyểnquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩmquyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện.

- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai

và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môitrường

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai; lập

và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai thuộc thẩm quyền quản lý

- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng bảo vệ tài nguyên đất; Kiểm tra và thanh tra việc

thi hành pháp luật; Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên đất, đo đạc và bản đồtheo quy định của pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ

- Phòng Tài nguyên & Môi trường Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và độtxuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhândân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thịtrấn; tham gia với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ và cán bộđịa chính xã, phường, thị trấn

1.1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai

Đánh giá, có thể thực hiện trong các giai đoạn: trước, trong và sau quá trình thực hiệnQLNN Trong đó: (i) đánh giá trước với mục đích đưa ra các lời khuyên hữu ích chocác nhà hoạch định, nhằm hoàn thiện phương án chính sách và ra quyết định; (ii) đánhgiá trong giai đoạn thực hiện quản lý nhằm xem xét tính phù hợp của các hình thức tổ

Trang 28

chức, xác định những khó khăn vướng mắc để tháo gỡ; (iii) đánh giá sau quá trìnhthực hiện nhằm tìm ra bài học kinh nghiệm cho những chính sách tiếp theo [1].

Nghiên cứu của Luận văn phù hợp với giai đoạn (ii) nêu trên Sau khi tham khảo tàiliệu trong, ngoài nước, được biết hiện chưa có sự thống nhất mang tính quốc tế vềphương pháp và tiêu chí sử dụng cho đánh giá QLNN về đất đai Nguyên nhân có thể

là do hệ thống QLNN về đất đai của các nước đang tiếp tục đổi mới Những cũng cóthể do sự khác nhau về quan niệm xã hội đối với đất đai như: một số nước coi đất đai

là tài nguyên, trong khi đó một số nước coi đất đai là của cải, hoặc hàng hoá hoặc lànguồn lực khan hiếm và cuối cùng là coi đất đai là nguồn lực khan hiếm của cộngđồng

Để đánh giá QLNN về đất đai của huyện, luận văn sử dụng mô hình kết quả trung

gian (Outcome Model) được mô tả tại (Hình 1.1) và 5 tiêu chí đánh giá chính sách KT – XH được Ngân hàng thế giới sử dụng

- Các hoạt động là những nhiệm vụ của công chức nhằm chuyển những yếu tố đầu vàothành những yếu tố đầu ra Cụ thể là các hoạt động quản lý theo nội dung QLNN về đấtđai của huyện;

- Các yếu tố đầu ra là những hàng hóa có tính chất vốn, số lượng giấy chứng nhậnQSDĐ được cấp, các quyết định hành chính của QLĐĐ , sản phẩm và dịch vụ mà kết

Trang 29

quả từ sự can thiệp có liên quan đến kết quả trung gian, có tác động trong ngắn hạn hoặc trung hạn;

- Các kết quả trung gian là những tác động trung gian của đầu ra, đó là thực hiện quyhoạch, kế hoạch SDĐ, hoạt động lành mạnh của thị trường BĐS, các hoạt động đầu tưsản xuất của cá nhân, DN

- Các kết quả tác động là sự cải thiện, sự mở mang, sự cải tiến rộng rãi trong xã hội,được định trước hoặc không định trước trong dài hạn mà QLNN về đất đai đem lại, cònđược gọi là kết quả cuối cùng

Từ những lý luận về đánh giá chính sách đã nêu trên, Luận văn xây dựng hệ thống chỉtiêu đánh giá QLNN về đất đai của huyện theo năm tiêu chí như sau [1]:

• Tiêu chí phù hợp: sự phù hợp giữa các yếu tố đầu vào QLNN về đất đai tại địa

phương như: các quy định của Luật pháp, mối quan hệ và cơ cấu tổ chức, nguồn nhânlực, trang thiết bị kỹ thuật, tài chính, công cụ, mục tiêu lựa chọn của quản lý có phùhợp với địa phương không? Xem xét tính phù hợp giữa mục tiêu cấp dưới với mục tiêubậc cao hơn [1]

• Tiêu chí hiệu lực: thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy QLNN về đấtđai Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của các quyết định hành chính, là cách ứng

xử mạch lạc dứt điểm trước các vụ việc, là việc tuân thủ luật pháp và chấp hành mệnhlệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống Hiệu lực củahuyện thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ tín nhiệm của người dân, sựtham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong quản lý và SDĐ,chỗ dựa tin cậy cho nhân dân [1]

• Tiêu chí hiệu quả: phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộmáy Hiệu quả QLNN về đất đai của huyện được đánh giá thông qua kết quả hoạt độngvới mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) cho chính quyền phấn đấu ở mức tối thiểu;kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựu KT- XH của huyện trong QLĐĐ đạttới mức độ nào so với các mục tiêu quản lý [1]

Trang 30

• Tiêu chí bền vững: dựa trên 3 yếu tố quan trọng là: sự ổn định về mặt kỹ thuật côngnghệ, sự ổn định về mặt tài chính và sự đảm bảo về việc tham gia của cộng đồng.

Nhằm tạo ra được kết quả bền vững theo thời gian, đảm bảo 4 mục tiêu của phát triểnbền vững: (i) phát triển KT- XH nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống; (ii) tiết kiệmnguồn tài nguyên, đặc biệt là nguồn tài nguyên không tái tạo được và giữ gìn sự cânbằng sinh thái; (iii) phân phối bình đẳng sản phẩm của sự phát triển, nhất là sự côngbằng xã hội giữa cácnhóm xã hội; (iv) không tổn hại đến tương lai, nhất là gìn giữ các

di sản tự nhiên và lịch sử [1]

• Tiêu chí tác động: đây là cách tiếp cận tổng quát hơn nhằm xem xét những tác động màQLNN về đất đai đem lại Nó hướng tới những kết quả đạt được cuối cùng của mục tiêumang lại những hệ quả chung gì cho xã hội và chỉ ra những tác động theo kiểu số nhân(hoặc tác động đòn bẩy) Một kết quả đánh giá tác động tốt sẽ là một công cụ rất hữu íchcho chính quyền trong việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch trong QLNN về đất đai [1]

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

a Các nhân tố về tự nhiên:

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên tạo ra vì vậy việc quản lý đất đai bị chiphối bởi điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ở đây chủ yếu xét đến các yếu tố như:khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, khoáng sản dưới lòng đất,… Nóảnh hưởng lớn đến công tác điều tra, đo đạc, khảo sát, đánh giá đất Công tác đo đạc,khảo sát, đánh giá đất được thực hiện trên thực địa, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi,

nó sẽ được tiến hành nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm được kinh phí cho nhà nước

Do đất đai có tính cố định, mỗi vùng miền lại có một đặc điểm điều kiện tự nhiên khácnhau, vì vậy khi tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc đất đai cần phải nghiên cứu điềukiện tự nhiên của từng địa phương để đưa ra phương án thực hiện có hiệu quả nhất

b Nhân tố xã hội:

Nhân tố xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản lý xã hội vàtăng cường chức năng quản lý của nhà nước về mọi lĩnh vực nói chung cũng như về

22

Trang 31

lĩnh vực đất đai nói riêng Một chính sách quản lý đất đai đúng đắn phải đề cập đến cácyếu tố xã hội, từ đó nó không những làm ổn định xã hội mà còn tăng cường vai tròquản lý của nhà nước và cơ quan quản lý Các yếu tố xã hội như việc làm, xoá đóigiảm nghèo, chăm sóc bảo vệ cho nhân dân, ưu đãi người có công với cách mạng, vănhoá, y tế, dân tộc… cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý nói chung và quản lý đất đainói riêng Yếu tố này làm cho công tác quản lý đất đai được nhẹ nhàng hơn và hiệu lựcquản lý từng bước được nâng cao Việc thực hiện chính sách người có công với cáchmạng như tặng nhà tình nghĩa, không phải nộp tiền thuê đất… là công việc quản lý thểhiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta Tập trung đầu tư cho giáo dục,văn hoá để nâng cao nhận thức về pháp luật cho mọi người là việc làm quan trọng, đểcho mọi người thấy rõ được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng trong công tácquản lý Sự ổn định về mặt xã hội là yếu tố để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai [1],[6].

Một yếu tố quan trọng khác cũng có ảnh hưởng đến quản lý đất đai đó là phong tục tậpquán của người dân cũng như tâm lý của họ trong đời sống xã hội Tập quán sinh sốnglàng xã, cộng đồng, nhiều thế hệ cùng chung sống trong một gia đình, đất đai do ông

bà tổ tiên để lại không có giấy tờ hợp pháp cũng chẳng làm cho họ bận tâm vì họ nghĩchẳng ai có thể đuổi họ đi chỉ vì không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay sởhữu nhà ở Mặt khác đất sử dụng lại không có chủ cụ thể do chuyển đổi từ nhiều đờikhông có giấy tờ chứng minh vì vậy gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai nhất là ở khu vực nông thôn hiện nay

Trang 32

chuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động xã hội… giúp cho công tác quản lýđược thuận lợi hơn, giảm bớt được những khó khăn phức tạp trong quản lý [1], [6].

Để phục vụ cho phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất cho tất cả các ngành kinh tế là rấtlớn và có thể thấy rõ sự bù trừ lẫn nhau giữa các loại đất Khi loại đất này tăng lên làmcho loại đất kia giảm đi đồng thời sẽ có một loại đất khác được khai thác để bù vào sựgiảm đi của loại đất đó Mọi loại đất được khai thác tiềm năng mạnh mẽ để phục vụ chonhu cầu sử dụng đất mở rộng sản xuất, làm văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng dịch vụ Sựluân chuyển đất thuận lợi sẽ là xúc tác tích cực cho các hoạt động kinh tế, là cơ sở để tạo

ra các sản phẩm xã hội Công tác quản lý đất đai cũng phải đổi mới để cho phù hợp với cơchế kinh tế mới đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trước tình hình thực tế Quá trình đổi mớikinh tế làm cho vấn đề sử dụng đất đai có nhiều biến động vì vậy không thể áp dụng môhình quản lý cũ được Việc đầu tư cơ sở hạ tầng mở mang đô thị đã kàm cho gía đất tănglên một cách đáng kể Một con đường mới mở do nhà nước đầu tư sẽ mang lại sự gia tănggiá trị cho các lô đất hai bên đường Đất nông nghiệp trước khi chưa được lấy để phục vụcho phát triển đô thị thì giá đất đó chỉ tính theo giá đất nông nghiệp trong khung giá donhà nước ban hành, nhưng khi đã chuyển sang để phục vụ cho phát triển đô thị thì giá đất

đã tăng gấp nhiều lần so với trước

Từ sự phân tích trên có thể thấy yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến quản lý sử dụngđất, đến giá trị của đất nhất là trong sự phát triển kinh tế với nhịp độ cao như hiện nay

1.1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

a Các nhân tố về cơ chế chính sách, luật pháp:

Kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ sử dụng đất đai càng phức tạp đòi hỏi hệthống luật pháp nói chung và hệ thống luật pháp về đất đai nói riêng phải đồng bộ, rõràng, cụ thể để công tác quản lý nhà nước được hiệu quả và thuận lợi Bên cạnh đó,pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện được vai trò điều tiết và quản lý nềnkinh tế, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến đất đai và xử lý các hành vi viphạm Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý củaNhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nhằm phát huy caonhất hiệu lực của cơ quan quản lý [1], [6]

Trang 33

b Các nhân tố về con người:

* Tổ chức bộ máy quản lý:

Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý về đất đai của chính quyền địa phương có tác độngtrực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn Việc bộ máy được tổ chức một cách khoahọc theo hướng tinh giản, có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giải quyết vấn đề càng nhanh chóng, thuận lợi Tuynhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽ gặp khó khăn lớn nếu một khâu, một cấp quản

lý trong hệ thống không đảm bảo được yêu cầu công việc được giao Vì vậy, muốnquản lý hiệu quả, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai phải được tổ chức thậtphù hợp về cơ cấu, có sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời phải cóhướng dẫn, bám sát của các ban ngành chức năng [1]

Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lýcũng ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng.Cán bộ quản lý là người trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước về đất đai ởcấp chính quyền địa phương và cũng là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng sử dụngđất, tiếp thu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về các vấn đề liên quan đến đấtđai Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, trình độ và tận tâm vớicông việc là điều kiện tiên quyết để tạo thuận lợi cho quản lý nhà nước về đất đai ở cấpđịa phương

* Người sử dụng đất:

Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất ở địa phương cũng ảnhhưởng rất lớn Tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân là đối tượng tiếp nhận sự tác độngcủa chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý đất đai Hoạt động quản lý đất đai ởđịa phương xét cho cùng là điều chỉnh các hoạt động của đối tượng sử dụng đất nhằmđảm bảo các đối tượng sử dụng đất tuân thủ đúng pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ trong quá trình sử dụng đất Sự hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật đất đai củangười sử dụng đất sẽ giúp cho công tác quản lý về đất đai của chính quyền địa phươngđược thực hiện một cách dễ dàng và hiệu quả

Trang 34

1.2 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về đất đai

1.2.1 Kinh nghiệm một số địa phương về quản lý nhà nước về đất đai

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng

Huyện An Lão có tổng diện tích tự nhiên là 110,85km2 chiếm 7,4% diện tích tự nhiêncủa toàn thành phố Hải Phòng Huyện cách trung tâm quận Kiến An 8 km cách trungtâm thành phố Hải Phòng 18 km Huyện An Lão ở trung tâm đất liền của thành phốHải Phòng có vị trí chiến lược và quan trọng của đồng bằng sông Hồng, nằm trên trụcchính của quốc lộ 10, tỉnh lộ 360, 354, 357 Đây là tuyến đường huyết mạch nối liềnmột số đô thị chạy qua các tỉnh thành như thành phố Thái Bình, thành phố Hải Phòng,thành phố Nam Định và thành phố Ninh Bình Với điều kiện thuận lợi về vị trí địa lýnhư trên và là huyện ven đô kế cận quận Kiến An đang được phát triển thành quậnthương mại và dịch vụ nên An Lão có lợi thế để phát triển toàn diện Để giải quyết tồnđọng về đất đai từ các năm trước, huyện An Lão đã ra một loạt các văn bản chỉ đạo và

tổ chức thực hiện quản lý về đất đai như:

- Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp xã Điều này

có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và hiệu quả giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và việc thu hồi đất để giao cho các dự án, công trình

- Tăng cường công tác điều tra cơ bản, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013, cập nhật thông tin địa chính đầy đủ, chỉnh lýbiến động kịp thời

- Về đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn thực hiện gắn quy hoạch chi tiết với xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở

- Tổ chức tốt việc tuyên truyền và triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật

- Tổ chức nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trênđịa bàn Kết quả đã phát hiện, chấn chỉnh và kiến nghị xử lý nhiều sai phạm ở một số xã,thị trấn, đơn vị như giao đất trái thẩm quyền, sai quy hoạch, sai đối tượng, thu tiền sửdụng đất sai quy định,

Trang 35

- Thực hiện giao đất, cho thuê đất nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúnghướng, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa ba khu vực nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp vàxây dựng - dịch vụ theo từng thời kỳ Thông qua việc giao đất, cho thuê đất nhà nướcđảm bảo quyền của người sử dụng đất

Tuy nhiên vẫn còn có những thiếu sót mà huyện An Lão phải khắc phục:

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế Công nghệ quản lý lạc hậu và chưađược đầu tư trang thiết bị đầy đủ, đăng ký quyền sử dụng đất còn mang tính thủ công.Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất chưa theo kịp tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, do đó hạnchế hiệu quả đầu tư đo vẽ bản đồ

Cơ sở dữ liệu bản đồ, hồ sơ địa chính thiếu về số lượng và kém về chất lượng, khôngđược cập nhật thường xuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai và thị trườngbất động sản trong giai đoạn hiện nay

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm đã ảnh hưởng đến việc thực hiệnquyền sử dụng đất của hộ gia đình, hạn chế hoạt động giao dịch quyền sử dụng đất trênthị trường bất động sản

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Kim Bôi là một tỉnh miền núi, nằm phía Đông tỉnh Hoà Bình Theo số liệu kiểm kênăm 2010 huyện Kim Bôi có diện tích đất tự nhiên (DTTN) là 54.950,64 ha, trong đó:Đất nông nghiệp 42.255,51 ha, chiếm 76,90% DTTN; đất phi nông nghiệp 5068,62 ha,chiếm 9,22% DTTN; và đất chưa sử dụng 7626,51 ha, chiếm 13,88% DTTN

Với đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện như vậy, Phòng TN-MT huyện đã ápdụng và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Ngoài ra còn tuyêntruyền phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về đất đai đến cán bộ địa chính cấp xãcũng như người sử dụng đất nắm được và thực hiện theo

Việc cập nhật các văn bản mới thường xuyên được thực hiện và áp dụng kịp thời

Trang 36

Tính đến thời điểm hiện nay, tất cả các xã, thị trấn đã xây dựng được bản đồ địa chính

cơ sở 1/5.000, 1/10.000 (xây dựng từ ảnh hàng không) Bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2005 tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỷ

lệ 1/25.000 đối với cấp huyện đã được thành lập; bảnđồ địa chính chính quy đượcthành lập trên địa bàn thị trấn Bo với quy tỷ lệ đo vẽ 1/1000, các xã còn lại chưa được

Tuy có nhiều điểm đạt được thì việc quản lý của chính quyền huyện về đất đai vẫn còn

có nhiều vấn đề còn phải khắc phục: Việc khai thác quá tải tài nguyên rừng cũng nhưnạn chặt phá rừng trong những năm trước đây đã để lại những hậu quả nghiêm trọng,cần có thời gian dài để khắc phục Mặc dù diện tích trồng mới rừng không ngừng đượctăng lên, công tác quản lý, bảo vệ ngày càng được tăng cường song thực trạng độ chephủ rừng hiện nay vẫn chưa đảm bảo an toàn cho môi trường sinh thái

Quỹ đất dành cho các hoạt động phát triển kinh tế chưa được khai thác sử dụng hiệuquả, một số công trình, dự án đã được giao đất nhưng tiến độ triển khai còn chậm hoặcchưa được thực hiện, gây lãng phí trong sử dụng đất; hiệu quả sử dụng một số loại đấtthấp

Việc sử dụng đất trong các lĩnh vực lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp, quốc phòng anninh cũng gặp nhiều vướng mắc do còn có sự chồng chéo giữa quy hoạch phát triểncủa các ngành, hạn chế trong việc phát huy lợi thế của từng lĩnh vực

Việc mất đất sản xuất nông nghiệp cho các mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng kếtcấu hạ tầng, mở rộng khu đô thị là điều tất yếu trong quá trình phát triển theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm

Trang 37

tiếp theo, song đây lại là vấn đề cần được quan tâm nhiều trong khi trên địa bàn huyệnKim Bôi hiện vẫn còn một bộ phận không nhỏ đồng bào dân tộc thiểu số đang thiếuđất sản xuất.

Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là cấp cơ sở đã dẫn đếnviệc sử dụng đất chưa hợp lý, kém hiệu quả và sai mục đích

Chính sách bồi thường đất đai chưa hợp lý, thiếu đồng bộ, thực hiện thiếu thống nhấtcũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, đặc biệt khi thuhồi đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý đất đai của huyện Na Rì

Từ thực tế việc QLNN về đất đai của hai huyện nêu trên, có thể đưa ra những bài học

mà huyện Na Rì cần lưu ý đó là:

Một là, QLNN về đất đai đất đai là một lĩnh vực phức tạp dễ dẫn đến những sai phạm.Đối tượng sai phạm có thể cả những cán bộ đã có nhiều năm rèn luyện, cán bộ giữ vịtrí chủ chốt hàng đầu của huyện Do vậy công tác giáo dục, rèn luyện cán bộ cần phảiđược coi trọng Bên cạnh việc giáo dục cần tăng cường sự kiểm tra giám sát thườngxuyên của chính quyền, cấp uỷ Đảng, HĐND, các tổ chức chính trị- xã hội, của DN vàngười dân

Hai là, trong QLNN về đất đai khi đã phát hiện ra những sai phạm thì chính quyền cáccấp cần phải kiên quyết xử lý triệt để, bất kể đối tượng đó là ai, cấp nào, nếu sai phạmthì đều bị pháp luật trừng phạt Đối với những cán bộ thực hiện không hết chức trách,trách nhiệm cũng cần bị xử lý và nên có chế độ bồi thường thiệt hại bằng vật chất.Hàng năm chính quyền huyện cần thực hiện nghiêm túc việc thống kê, kiểm kê đất đai,các trường hợp về hưu, chuyển công tác cần có sự bàn giao trách nhiệm quản lý cụ thể,tránh buông lỏng trong quản lý

Ba là, chính quyền huyện cần coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật chongười dân, đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý Nhận thức của người dân,trình độ cán bộ được nếu được quan tâm bồi dưỡng, nâng cao sẽ tạo ra những chuyểnbiến tích cực trong QLNN về đất đai

Trang 38

Bốn là, công tác lập và quản lý quy hoạch cần được coi trọng, chính quyền huyện cầnthường xuyên rà soát tránh tình trạng quy hoạch “treo” Quy hoạch khi đã được duyệtcần được công bố, cắm mốc và quản lý chặt chẽ nhằm tránh lãng phí tiền của Nhànước và người dân do phải đền bù, dỡ bỏ khi di chuyển khi GPMB.

Năm là, chính quyền huyện cần nghiên cứu để đẩy mạnh việc cấp giấy CNQSDĐ, cấpphép xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho quản lý và sử dụng Nhằm hạn chế tiêu cựctrong QLNN về đất đai cần thực hiện hình thức đấu giá QSDĐ, đấu thầu thuê đất Cầnxây dựng các quy trình, quy chế, tiêu chuẩn đấu thầu, đấu giá một cách khoa học vàcông khai rõ ràng để thực hiện và giám sát

Sáu là, chính quyền huyện cần kiểm tra thu hồi những diện tích đất đã giao hoặc chothuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng hoặc không bảo đảm tiến độ, SDĐ khôngđúng mục đích được giao hoặc cho thuê, đất nông nghiệp của các đơn vị hành chính,

sự nghiệp, lực lượng vũ trang dùng cho sản xuất cải thiện đời sống để đấu thầu, đấugiá cho các đối tượng sử dụng có hiệu quả hơn

Tóm lại: Sau khi xem xét những mặt đạt được và hạn chế trong QLNN về đất đai củamột số huyện ở Việt Nam có thể đưa ra những kinh nghiệm hữu ích mà QLNN về đấtđai của chính quyền huyện Na Rì học tập hoặc tránh lặp lại, nhằm hoàn thiện QLNN

về đất đai trên địa bàn

1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có nhiều luận án, luận văn, các bài báo nghiên cứu, các bài giảng dạy về vấn đềnày, trong đó, những công trình liên quan trực tiếp đến đề tài có thể kể đến là:

Luận văn “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giảNguyễn Quang Anh được thực hiện năm 2013 Luận văn này có phạm vi không gianrộng Đánh giá được tổng thể công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thànhphố Hà Nội Vì phạm vi quá rộng nên những số liệu trong bài chỉ là số liệu kháchquan, chưa chi tiết, cụ thể; chỉ đánh giá được mặt chung nhất trong công tác quản lýnhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội [12]

Luận văn “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”

Trang 39

của tác giả Phan Huy Cường thực hiện năm 2015 Luận văn làm rõ cơ sở lý luận vànhững căn cứ pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai Sau khi phân tích, đánh giáthực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu tác giả đã rút ranhững ưu điểm và tồn tại, những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu Qua đó tác giả đã đưa ra những giảipháp nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêucực trong quản lý nhà nước về đất đai góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hộicủa huyện [13].

Sách “Quản lý nhà nước về đất đai” do Tiến sỹ Nguyễn Khắc Thái Sơn (chủ biên),

Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, năm 2007 Các tác giả nêu lên một số vấn đề lýluận về quản lý nhà nước về đất đai và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Tác giả đãlàm rõ cơ sở pháp lý về hoạt động quản lý đất đai, như: Một số quy định về lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; Một số quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; Quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai;quản lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng đất; Thanh tra kiểm tra việcchấp hành các quy định của Pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp đất đai [1]

Một số công trình nghiên cứu khác như: “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai” của Tiến sỹ Phạm Việt Dũng, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 11 tháng

2 năm 2013; “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An

Nhơn, tỉnh Bình Định” Luận văn thạc sỹ của Ngô Tôn Thanh, Trường Đại học Đà

Nẵng, thực hiện năm 2012 Nhìn chung, các công trình trên đã có những cách tiếp cậnkhác nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề quản lý nhà nước về đất đai haycác lĩnh vực của quản lý nhà nước về đất đai trên cả nước Đó là nguồn tài liệu đángquý giúp tác giả có được những số liệu và thông tin cần thiết để kế thừa và phát triểntrong luận văn của mình Tuy nhiên, trong số các công trình đã xuất bản chưa có côngtrình nào nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnhBắc Kạn với tư cách là luận văn thạc quản lý kinh tế Trong quá trình thực hiện, tác giả

sẽ cố gắng nghiên cứu vấn đề này một cách cơ bản và hệ thống

Trang 40

1.4 Kết luận chương 1

Đất đai đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người và sự phát triển củacác quốc gia do vậy QLNN về đất đai là việc tất yếu nhằm đảm bảo sử dụng đất cóhiệu quả và công bằng hơn nữa là đảm bảo nguồn thu của Nhà nước

Trong chương 1, trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu của một số nước trênthế giới và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước tác giả đưa racác quan điểm, phương pháp nghiên cứu định hướng cho công tác quản lí nhà nước vềđất đai ngày càng hoàn thiện hơn Các nội dung chủ yếu của QLNN về đất đai baogồm các hoạt động: Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất lập bản đồ địachính; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.; Ban hành văn bản pháp luật và hướng dẫnthực hiện văn bản đó; Giao đất, cho thuê, thu hồi đất.; Đăng ký đất, lập và quản lý sổđịa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thống kê đất; Thanh tra việc chấp hành các văn bản về quản lý sử dụng đất.; Giải quyếtcác tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và

sử dụng đất:

Đánh giá hoạt động QLNN về đất đai của chính quyền cấp huyện, tác giả sử dụng 5tiêu chí theo Ngân hàng Thế giới sử dụng là: Tiêu chí tác động, tiêu chí phù hợp; tiêuchí hiệu lực; tiêu chí hiệu quả và tiêu chí bền vững Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một

số kinh nghiệm của một số địa phương trong việc QLNN về đất đai, qua đó rút ra bàihọc trong việc QLNN về đất đai tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Ngày đăng: 21/03/2021, 06:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w