1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố lạng sơn tỉnh

110 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 137,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng nông thôn mới đòi hỏiphải có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nha

Trang 1

LĂNG ĐÌNH GIÁP

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

LĂNG ĐÌNH GIÁP

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,

TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Phạm Hùng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ mộtchương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nàokhác Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất cứcông trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Lăng Đình Giáp

Trang 4

Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân 03 xã của thành phố Lạng Sơn đã giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực

tế tại địa phương

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trìnhhọc tập, tích lũy kiến thức

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hùng, người đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn của mình, tuy nhiênkhó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô.Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lăng Đình Giáp

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và hiệu quả kinh tế - xã hội 6

1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc 10

1.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn truyền thống 10

1.2.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn trong xây dựng nông thôn mới hiện nay 14

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới 16

1.4 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới 19

1.5 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở trong và ngoài nước 29

1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong nước 29

1.5.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở nước ngoài 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN 43 2.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Lạng Sơn 43

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 44

2.1.3 Thuận lợi 45

2.1.4 Khó khăn 45

2.2 Thực trạng tình hình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 46

2.2.1 Quan điểm về chương trình xây dựng nông thôn mới 46

2.2.2 Tư tưởng chỉ đạo trong tổ chức thực hiện 49

2.2.3 Phương châm thực hiện 53

2.2.4 Nguyên tắc thực hiện 53

Trang 6

2.2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng

NTM 54

2.2.6 Đánh giá sự tham gia của người dân trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn 67

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 -2015 72

2.3.1 Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới của thành phố Lạng Sơn 72 2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong xây dựng nông thôn mới ở thành phố Lạng Sơn 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN 77

3.1 Định hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn giai đoạn đến năn 2020 77

3.2 Kế hoạch triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 79 3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn 80

3.3.1 Công tác chỉ đạo, điều hành 80

3.3.2 Công tác tuyên truyền vân động về xây dựng nông thôn mới 81

3.3.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình 81

3.3.4 Phát triển sản xuất và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất 82

3.3.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng 82

3.3.6 Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 83

3.3.7 Công tác thi đua, khen thưởng 83

3.4 Ứng dụng các giải pháp thực hiện chương trình xây dựng NTM của thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 -2020 83

3.4.1 Quy hoạch, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 83

Trang 7

3.4.2 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân 85

3.4.3 Giảm nghèo và an sinh xã hội 85

3.4.4 Văn hóa - Xã hội - Môi trường 86

3.4.5 Hệ thống chính trị 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNHHình 1.1 Các bước xây dựng nông thôn mới 29

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch 55

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông 56

Bảng 2.3 Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi 57

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn 57

Bảng 2.5 Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 58

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện tiêu chí Thông tin và Truyền thông 59

Bảng 2.7 Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư 60

Bảng 2.8 Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục 62

Bảng 2.9 Tình hình thực hiện tiêu chí về y tế 63

Bảng 2.10 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường 64

Bảng 2.11 Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị - xã hội 65

Bảng 2.12 Tình hình thực hiện tiêu chí Quốc phòng an ninh 66

Bảng 2.13 Tình hình doanh nghiệp đang hoạt động theo ngành kinh tế 73

Bảng 2.14 Tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 74

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

CNH,HĐH hóa Công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng trong chủ trương của Đảng Cộngsản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, được xác định trong Nghị quyết

số 26 - NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ươngkhóa X Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn lạc hậu,nông dân có đời sống văn hóa và vật chất thấp Việc xây dựng nông thôn mới đòi hỏiphải có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp vàdịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,

ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật

tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao theo định hướng xã hội chủ nghĩa Muốn thực hiện được nội dung trên, đòi hỏi nềnkinh tế - xã hội phải phát triển bền vững Một nền kinh tế phát triển bền vững là cơ sởkhoa học cho việc thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới

Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2015 cho thấy, trong 5 năm, cả nước đã huy độngkhoảng 851 nghìn 380 tỷ đồng đầu tư cho chương trình Đến hết năm 2015 cả nước có1.526 xã đạt chuẩn (17,1%), và đến tháng 3-2016 đã có 1.761 xã) đạt chuẩn 19,7%.Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng gấpkhoảng 1,9 lần so với năm 2010) Đến tháng 4-2016, cả nước đã có 23 đơn vị cấphuyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn nôngthôn mới Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc trong việc triển khai chươngtrình, như: Có sự chênh lệch lớn về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giữacác vùng, miền Trong quá trình chỉ đạo, các địa phương chủ yếu tập trung phát triển

cơ sở hạ tầng, chưa quan tâm xây dựng, nhân rộng mô hình phát triển sản xuất, nângcao thu nhập cho người dân Một số địa phương có biểu hiện chạy theo thành tích, huyđộng quá sức dân hoặc nợ đọng xây dựng cơ bản không có khả năng thanh toán

Trang 12

Để nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016-2020, cần tập trung hỗ trợ các vùng khó khăn để giảm sự chênhlệch giữa các vùng, miền; phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân; huyđộng đa dạng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho chương trình, [6].

Xác định Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một nội dung,nhiệm vụ quan trọng, với nội dung tổng hợp, toàn diện bao gồm: Kinh tế, xã hội, chínhtrị, an ninh quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của gần24% dân số đang sống ở nông thôn và phải triển khai thực hiện thường, xuyên liên tục.Nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI vàNghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Lạng Sơn lần thứ XXII; Chương trình hànhđộng số 08 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 20 củaBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giaiđoạn 2011-2020

Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lựcphấn đấu của Đảng, Chính quyền và nhân dân thành phố đã đạt được những thành tựutrong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, thu nhập của người dân đã được cải thiện, đờisống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộitừng bước được củng cố; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất chuyển dịchđúng hướng, nông thôn ổn định, an ninh trật tự được giữ vững

Tuy nhiên qua quá trình 5 năm thực hiện còn bộc lộ nhiều hạn, chế yếu kém đó là:Việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế, nông nghiệp,nông dân, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn cònchậm, công tác đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm, chú trọngthực hiện tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; môi trường nông thôn còn nhiềubất cập; doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp còn ít; kinh tế trang trại, kinh

tế hợp tác phát triển chậm, quy mô nhỏ, tăng trưởng thấp; đời sống vật chất và tinhthần của cư dân nông thôn tuy đã được cải thiện nhưng còn ở mức thấp; khoảng cáchthu nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị ngày càng lớn Vì vậy Đảng bộ, Chínhquyền thành phố cần đi sâu vào phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội củaChương trình, để từ đó đề xuất các nội dung, giải pháp với UBND tỉnh và Thủ tướng

2

Trang 13

Chính phủ nhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả hơn nữa công tác xây dựng

mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn’” để làm luận văn, với mong muốn đóng góp ý kiến của

mình nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địabàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong phát triểnkinh tế - xã hội, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế - xã hộicủa việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địabàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Thông qua đó đề xuất một số giải pháp tiếptục duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế của chương trình xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn thành phố Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Lạng Sơn, tỉnhLạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015

b Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: luận văn nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trongphát triển kinh tế - xã hội Trong đó, tập trung làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội sau 5năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phốLạng Sơn

+ Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại thành phố Lạng Sơn

+ Về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu 2011 2015, kế hoạch cho giai đoạn 2016 2020

-4 Phương pháp nghiên cứu

a Cơ sở lý luận của luận văn

Luận văn được nghiên cứu dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác

Trang 14

-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện của Đảng, Nhà nước Việt Nam vềxây

dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội Những chủ trương, phươnghướng

xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Lạng Sơn,tỉnh

Lạng Sơn; các chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố

tiễn của luận văn

b Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Dựa trên số liệu thực trạng của khu vực nông thôn thành phố Lạng Sơn trước khithực hiện chương trình và kết hợp với báo cáo tổng kết công tác xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 Trong quá trìnhthực hiện luận văn, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phươngpháp sau:

Phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, phương pháp sosánh và các phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội Đặc biệt là phân tíchkinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới của một số địa phương tương đồng

và thực trạng xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở thành phốLạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn thời gian qua

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Về mặt cơ sở lý luận, luận văn góp phần hệ thống hóa phương pháp phân tích hiệuquả kinh tế - xã hội của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tạithành phố Lạng Sơn, khẳng định vai trò của các tiêu chí xây dựng nông thôn mớitrong phát triển kinh tế, nông nghiệp nông dân, nông thôn của thành phố Lạng Sơnnói riêng và khu vực nông thôn trên cả nước nói chung

b Ý nghĩa thực tiễn

Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn góp phần chỉ ra hiệu quả kinh tế của việc triển khaithực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

4

Trang 15

thành phố Lạng Sơn, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhânkhách

quan, chủ quan trong quá trình thực hiện chương trình Từ đó đề xuất một sốgiải

pháp để tiếp tục triển khai chương trình có hiệu quả hơn, góp phần thực hiệnthắng

lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.Luận

văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương khác trên phạm vi cảnước

6 Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết đượcnhững vấn đề sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xãhội trong xây dựng nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn thành phố Lạng Sơn

- Đề xuất một số giải pháp tiếp tục thực hiện chương trình trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn được cấu trúc thành 3 chương, nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông

thôn mới

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn

mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của chương

trình trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

- XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và hiệu quả kinh tế - xã hội

Nông thôn mới: Nông thôn là nơi định cư của những người sống chủ yếu bằng nghề

nông, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, một số ít người sống bằng nghề phi nôngnghiệp nhưng di động nghề thấp, thường là nghề do cha ông để lại và phân công laođộng xã hội chưa cao, trình độ chuyên môn thấp, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ lệ caotrong cơ cấu kinh tế nông thôn

Nông thôn đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái bao gồm các tài nguyênđất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật Cư dân nôngthôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể củatừng họ tộc và gia đình Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thầnđiều kiện giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền Trong mối quan hệ ứng

xử giữa con người với con người ở nông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá nhânthường được đặt trong các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, làng xóm ) làm chovai trò của cộng đồng trở nên mạnh mẽ và cá nhân trở nên nhỏ bé Sức mạnh của cộngđồng làng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và những thành viên ngoàicộng đồng

Nông thôn là nơi lưu giữ và bảo tồn những di sản văn hóa quốc gia như phong tục tậpquán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống,các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh Đây chính là nơi chứa đựngkho tàng văn hóa dân tộc; đồng thời, là khu vực giải trí, du lịch sinh thái phong phú,hấp dẫn đối với mọi người

Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị

xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".

6

Trang 17

về NTM, các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ TrọngKhải

trong cuốn sách "Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đếnvăn

minh thời đại" cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ

cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân

Mô hình nông thôn tiên tiến phải được dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có trithức Họ phải có trình độ khoa học về thổ nhưỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón

và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp Cótác giả lại khẳng định, NTM phải tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng làm đòn bẩyphát triển các ngành nghề khác; NTM đạt được bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành (19tiêu chí); NTM phải cải tạo được cảnh quan, bảo vệ môi trường, phục vụ CNH, HĐHđất nước; NTM phải áp dụng khoa học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho người dân.Một số quan niệm khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vậtchất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại,môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, anninh chính trị được giữ vững

Như vậy, công thức NTM là: Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới.

Qua đó cho thấy, nhìn chung các học giả khá thống nhất khi khẳng định quan điểm vềNTM đó là, nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và tái tạo

Nghị quyết 26NQ/TƯ xác định: NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT

-XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất

và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN [1]

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

Trang 18

số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 nay được thay bằng Quyết định số TTg

1980/QĐ-ngày 17/10/2016 và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn

tới từng người dân Khi xã đạt đủ 19 tiêu chí đó thì được công nhận là xã NTM

Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổimới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cảcác mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựngcác đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Khái quát đặc điểm NTM được thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, nông thôn được

cấu trúc trên nền tảng của làng, xã truyền thống, có đời sống vật chất, tinh thần ngày

càng cao Thứ hai, bên cạnh những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề gắn với quá trình CNH đang dần được hình thành, phát triển Thứ ba, về văn hóa, xã hội,

những giá trị văn hóa truyền thống được gìn giữ và phát huy, tạo động lực mới chophát triển KT - XH, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn

Thứ tư, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường ngày càng được gìn giữ, tái tạo Thứ năm, về dân chủ cơ sở ở nông thôn ngày càng được phát huy mạnh mẽ, đi vào

thực chất, người dân là một trong những chủ thể đóng vai trò quyết định đối với việc

xây dựng NTM Thứ sáu, chương trình xây dựng NTM hiện nay được thực hiện chủ yếu theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; trong đó, dân tự làm là

chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ Nhưng phải đáp ứng những mục tiêu của phát triển KT

-XH và bị quyết định bởi quản lý nhà nước, sự khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực

hiện của địa phương Thứ bảy, việc xây dựng NTM hiện nay bị ràng buộc bởi các tiêu

chí chung của NTM nhưng mang nặng tính đặc thù của từng địa phương (xã), do bịquy định, chi phối bới đặc điểm làng, xã truyền thống, tập quán, điều kiện tự nhiên

và nhiều ràng buộc khác bởi cơ chế dân chủ hóa ở cơ sở

8

Trang 19

Khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào với kết quả

trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãitrong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thểhiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầuvào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó

Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới là để nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế phù hợp; cơ cấu kinh tế và cáchình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ,gắn phát triển nông thôn mới đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định,giầu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng an ninhtrật tự được giữ vững

Với mục tiêu chung và qua quá trình thực tiễn 5 năm thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn tác giả khái quát lại một số nội dungchính chương trình nông thôn mới là: Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng.Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự ántrên địa bàn thôn Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thônbền vững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp

áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm,tăng thu thập cho nông dân Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quyhoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảotính văn minh, hiện đại Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển

về kinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đếnmục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh

Như vậy có thể hiểu hiệu quả của chương trình xây dựng nông thôn mới như sau:

- Hiệu quả kinh tế: hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội

nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngườitham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo

và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Xây dựng các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Hỗ trợ ứng dụng

Trang 20

khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển

hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

- Hiệu quả xã hội: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn

trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệphội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới Chung tay xây dựng văn hóa đờisống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa Xây dựng hình tượng người nông dân tiêubiểu, gương mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh

tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật phápcủa mỗi người dân, xây dựng môi trường nông thôn trong lành

1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc

1.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn truyền thống

Nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong quá trình phát triển có vị trí, vai trò to lớntrong lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Qua các giai đoạn cách mạng, nôngdân luôn là lực lượng hùng hậu, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc.Xây dựng nông thôn hay phát triển nông thôn là một tổ hợp các hoạt động đa dạng, có

sự tham gia của cá nhân, nhóm, tổ chức, đảm bảo sự phát triển cho cộng đồng nôngthôn Theo quan niệm truyền thống, phát triển nông thôn là một phần của mô hìnhHĐH, thể hiện trên 4 lĩnh vực: đầu tư vốn nâng cao năng suất; ứng dụng khoa học vàosản xuất và dịch vụ; hình thành các tổ chức chính trị, kinh tế quy mô lớn cấp nhà nước

và đô thị hóa Nhìn chung, mô hình phát triển nông thôn cũ tập trung chủ yếu vào pháttriển sản xuất và mở rộng kinh tế thị trường, ở các nước XHCN thì phát triển sản xuất

và dịch vụ do nhà nước kiểm soát Trong các chương trình phát triển này thì tiêu chíkinh tế được đề cao hơn cả trong các quyết định, các nhân tố xã hội, môi trường ítđược chú trọng Những năm 80 của thế kỷ XX trở lại đây, các chương trình điềuchỉnh cơ cấu đó được áp dụng nhằm đem lại nhiều lợi ích cho xã hội và kinh tế nôngthôn Ở Việt Nam, xây dựng nông thôn cũng đã được tiến hành từ lâu trong lịch sử đấutranh dựng và giữ nước của dân tộc Xây dựng NTM thể hiện trước hết ở mục tiêu

10

Trang 21

nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề xuấtphong trào thi đua xây dựng NTM ở vùng giải phóng với ba nội dung: “Thi đua tănggia sản xuất để diệt giặc đói; Thi đua học chữ quốc ngữ để diệt giặc dốt; Thi đua giúp

đỡ bộ đội, xây dựng dân quân du kích để diệt giặc ngoại xâm” [10, tr.711]

Sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sảnViệt Nam đã rất chú trọng xây dựng đời sống mới và coi đó là biện pháp hiệu quảnhằm xóa bỏ tàn dư lạc hậu do chế độ cũ để lại Đây cũng là biện pháp để từng bướcnhằm giáo dục các tầng lớp nhân dân nhận thức được tính ưu việt của chế độ xã hội mới

và trách nhiệm của mình đối với việc xây dựng xã hội mới Ủy Ban vận động đời sốngmới Trung ươ'ng được thành lập ngày 3 tháng 4 năm 1946 mục tiêu đẩy mạnh 110'11 nữacuộc vận động xây dựng đời sống mới trong toàn dân và trên toàn quốc Để hướng dẫncác tầng lớp nhân dân thực hành xây dựng đời sống mới, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết

tác phẩm “Đời sống mớĩ” Đó là những tiền đề đầu tiên để tiến hành xây dựng NTM

trong suốt quá trình đấu tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược

Nội dung về xây dựng đời sống mới ở nông thôn còn được thể hiện và gắn chặt với cácchính sách phát triển nông nghiệp Giai đoạn 1954 - 1958, Nhà nước thực hiện chínhsách cải cách ruộng đất nhằm giao ruộng đất cho hộ nông dân với mục tiêu người cày

có ruộng và thực hiện công tác khuyến nông Sau đó, mô hình hợp tác hóa nông nghiệpđược tiến hành từ năm 1958 - 1985 và được triển khai rộng rãi trên cả nước từ nhữngnăm 1976 - 1980, trong đó nhiều mô hình điểm cấp huyện được đầu tư xây dựng.Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn chậm phát triển, đời sống của cư dân nông thôngặp nhiều khó khăn

Từ năm 1981 đến năm 1985, cơ chế khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động đượcthực hiện Đây thực sự là bước đột phá quan trọng về chính sách nhằm phát triển nôngnghiệp, nông thôn Sau cơ chế khoán trong nông nghiệp, đường lối đổi mới kinh tế đượcthực hiện, mô hình phát triển kinh tế nhiều thành phần và luật đất đai được ban hànhnăm 1993 đã trở thành động lực thực sự mạnh mẽ thúc đẩy nông nghiệp, nông thônphát triển Nghị Quyết Trung ương VII khóa X khẳng định rõ ràng về vai trò của nông

Trang 22

nghiệp, nông dân, nông thôn và yêu cầu xây dựng NTM.

Nhìn chung, chủ trương về xây dựng NTM hay phát triển nông thôn đã được thực hiện từkhá lâu, chủ yếu gắn với nội dung gắn phát triển nông nghiệp nói chung nhưng phạm vimới dừng lại ở việc thí điểm ở một số địa phương

Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông thôn nước

ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn:

- Cơ sở của kinh tế nông thôn là nông nghiệp đã chuyển từ nền sản xuất tự cung, tựcấp sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN Kinh tế nôngthôn không những góp phần giải quyết vấn đề an ninh lương thực quốc gia mà còn trởthành một trong những nước có nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu đứng đầu thế giới,bước đầu hình thành những vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô lớn Bướcchuyển này có ý nghĩa quan trọng tạo tiền đề cho việc xây dựng NTM

- Hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH ở nông thôn, tiền để đẩy mạnh CNH, HĐH pháttriển nhanh, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, đời sống nông dân đượccung cấp ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, đời sống của người dân Hệthống đường giao thông nông thôn được xây dựng, nâng cấp cả về số lượng, chấtlượng Hệ thống thủy lợi đáp ứng ngày càng tốt hơn cho yêu cầu phát triển sản xuấtnông nghiệp Công tác giáo dục và đào tạo ở nông thôn đã được chú trọng, hệ thốngtrường học các cấp được mở rộng, về cơ bản xóa trường, lớp tạm Cùng với giáodục và đào tạo, hệ thống y tế nông thôn đã được quan tâm đầu tư xây dựng, trở thànhtuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu quan trọng cho nhân dân Hệ thống mạng lưới thôngtin, văn hóa phát triển nhanh góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân

cư nông thôn

- Trong công cuộc đổi mới, chính sách xã hội và an sinh xã hội đúng đắn, hướng vàophát triển con người, vì hạnh phúc của nhân dân là động lực to lớn phát huy mọi tiềmnăng sáng tạo của nhân dân Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách xã hội ở khu vựcnông thôn, nhất là khu vực đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùngnúi cao, biên giới, hải đảo Nhiều nguồn lực để đầu tư cho chương trình giảm nghèo,chăm lo giúp các đối tượng chính sách, người nghèo, người gặp khó khăn cơ nhỡ góp

12

Trang 23

- phần từng bước ổn định cuộc sống đã được triển khai và phát huy tác dụngtích cực.

- Hệ thống Chính trị ở cơ sở thường xuyên được củng cố, hiệu quả hoạt động ngàycàng được nâng lên; thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, sức mạnh tổng hợp của quầnchúng ngày càng phát huy; an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững ổn định

Tuy nhiên, xây dựng NTM ở nước ta thời gian qua còn một số hạn chế, yếu kém cơbản sau:

- Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn chuyển dịch chậm Các hình thức sảnxuất chậm đổi mới; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực cạnhtranh thấp Mặc dù có sự chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu hộ nông thôn thời kỳ 2001 -

2006 nhưng kết cấu của nông thôn Việt Nam cơ bản vẫn mang tính thuần nông Nôngnghiệp vẫn là nguồn việc làm và thu nhập chủ yếu của cư dân nông thôn Tỷ trọng laođộng trong nông nghiệp chỉ giảm được 26% (từ 72,9% năm 1985 giảm xuống còn 46,9%hiện nay) [7, tr.35] Xu hướng phân hóa giàu nghèo gia tăng trong nội bộ khu vực nôngthôn và giữa nông thôn với thành thị trở thành vấn đề bức xúc hiện nay Hơn nữa, sảnxuất nông nghiệp chịu nhiều rủi ro do thiên tai nên nguy cơ các hộ cận nghèo trởthành hộ nghèo rất cao, hoặc các hộ đã thoát nghèo nhưng nếu gặp rủi ro dễ trở về hộnghèo

- Quá trình phát triển nông thôn còn nhiều bất cập Nông thôn phát triển thiếu quyhoạch, cơ bản vẫn là tự phát; kết cấu hạ tầng KT - XH tuy có những biến đổi tích cực

về điện, đường, trường, trạm song vẫn lạc hậu; đời sống vật chất, văn hoá, y tế, giáodục của cư dân nông thôn được cải thiện một bước nhưng còn ở mức thấp, đặc biệtngày càng khoảng cách xa so với đô thị Khu vực nông thôn có nguy cơ ngày càng tụthậu, khó có điều kiện tiếp cận việc làm, thu nhập, giáo dục, y tế, các dịch vụ văn hóa

- Môi trường tự nhiên ngày càng bị ô nhiễm, nhiều nơi ở mức báo động, môi trường vănhóa - xã hội một số vùng ở nông thôn bị xuống cấp, chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp

Tệ nạn xã hội, tiêu cực xã hội gia tăng Các giá trị văn hóa ở nông thôn chưa đượckhẳng định rõ rệt, một số giá trị văn hóa tích cực ở nông thôn có xu hướng bị mai một.Tình trạng khiếu kiện về đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng chậm được giải quyết,gây bức xúc trong nhân dân

Trang 24

Nhìn chung, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế củanông thôn Những tồn tại hạn chế, bất cập hiện nay là những mâu thuẫn tồn tại trongquá trình phát triển KT - XH nông thôn Không thể có một nước công nghiệp nếu nôngnghiệp, nông thôn còn lạc hậu, đời sống nông dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM làtất yếu, được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sựnghiệp CNH, HĐH đất nước; đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.

Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về phát triển nôngnghiệp, xây dựng nông thôn, nâng cao đời sống của người nông thôn Ngày 5-8-2008,Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thông qua Nghị quyết số 26-NQ/TW về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó đề ra mục tiêu xây dựng NTM Do đó, xâydựng NTM được xác định là một nhiệm vụ chiến lược

1.2.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn trong xây dựng nông thôn mới hiện nay

Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và cáchình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,

ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật

tự được giữ vững; đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nângcao; theo định hướng XHCN Đây là một chương trình tổng thể về phát triển KT - XH,chính trị, an ninh, quốc phòng Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM baogồm 11 nội dung, được cụ thể hóa trên 19 tiêu chí và nguyên tắc thực hiện như sau:

+ Xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 nay được thay bằng Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới”tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nay được thay bằng Quyết định số1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

+ Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cưđịa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quychuẩn đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ, hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính

14

Trang 25

cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định, tổ chức thựchiện.

+ Được thực hiện trên cơ sở kế thừa, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nôngthôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sáchkhuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của cáctầng lớp dân cư

+ Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH, đảm bảo anninh, quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảmbảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các bộchuyên ngành ban hành)

+ Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyềnđóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thựchiện; hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng NTM” do Mặt trận Tổ quốc chủ trìcùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủthể trong việc xây dựng NTM

Điểm mới của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM hiện nay: Xây dựng NTM hiện nay có những điểm khác biệt so với xây dựng NTM trước đây: Thứ nhất, xây dựng NTM theo tiêu chí chung cả nước, được định trước Thứ hai, xây dựng

nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thực hiện thí điểm, nơi

làm nơi không Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng NTM, không phải nhà nước hay các tổ chức Chính trị - xã hội, mà người dân tự xây dựng Thứ tư, đây

là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

Như vậy, xây dựng NTM chính là thực hiện chương trình phát triển toàn diện, vữngchắc nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm nâng cao đời sống người dân và sự pháttriển Đó là quá trình thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường; trong

đó có hàm ý là tạo ra những “con người mới” có văn hoá trong môi trường NTM

Trang 26

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây

dựng nông thôn mới

Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên Xét về mặt cơ cấu, hoạt động nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn ở khu vực nông thôn, trong khi đó sản xuất nông nghiệp nước taphụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tác độngtích cực đến phát triển sản xuất nông nghiệp và ngược lại Do đó, mọi sự biến đổitrong tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của cư dânnông thôn Trong những năm qua và dự báo cùng với sự biến đổi khí hậu, sản xuấtnông nghiệp nước ta sẽ chịu nhiều tác động trên các khía cạnh:

+ Ảnh hưởng đến sử dụng đất cho nông nghiệp bởi mất diện tích do nước biển dâng,hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa, Biến đổi khí hậu làm thay đổi tính thích hợpcủa nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí hậu Sự giảm dần cường độ lạnh trongmùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêutính phù hợp giữa các loại cây, con trên các vùng sinh thái

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa và đadạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền Ở mức độ nhất định,BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp ở phía Bắc

+ Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi, khả năng tiêu thoát nước

ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp cáctuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ bao ở các tỉnh phía Nam; diện tích ngậpúng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài Nhu cầu tiêu nước, cấp nước gia tăng vượt khảnăng đáp ứng của nhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năngvượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyênnước Do tác động của biến đổi khí hậu, môi trường sống bị hủy hoại, các hộ gia đình

ở nông thôn chịu ảnh hưởng nặng nề của những rủi do do thiên tai như: lũ lụt, hạn hán,bão lốc, nước biển dâng, dịch bệnh, môi trường sống bị hủy hoại, có 4-5% số dân bịtổn thương do thiên tai Như vậy, điều kiện tự nhiên tác động một cách trực tiếp vàgián tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của cư dân nông thôn, làm giảm lượngnước, tăng xâm nhập mặn, giảm diện tích canh tác, ô nhiễm môi trường sống

16

Trang 27

Việt Nam là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu sống ở nông thôn, lao động trongnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là mũi độtphá quan trọng nhằm giải phóng sức lao động của nông dân, tạo điều kiện khai thác tốtnhất tiềm năng dồi dào về lao động Nguồn lao động dồi dào là một lợi thế tương đốiquan trọng để tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Ngược lại, khi quá trình đó diễn ra, nó lại giải phóng sức lao động ở nông thôn tạothêm nhiều việc làm cho người lao động Hơn nữa, nông nghiệp, nông thôn có nguồntài nguyên đất đai vô cùng phong phú Thực hiện CNH, HĐH nông thôn có thể khaithác tốt nhất tiềm năng đất đai để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước Nông nghiệp

và khu vực nông thôn là nơi cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm chủ yếu cho xãhội, cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp nhẹ, Trong khi đó, sản xuấtnông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, là ngành sản xuất mà việc ứng dụngkhoa học, công nghệ còn gặp nhiều khó khăn Để CNH thành công đất nước phải giảiquyết rất nhiều vấn đề, phải có vốn đầu tư cho nông nghiệp thông qua quá trình xuấtkhẩu nông sản phẩm, có thể góp phần giải quyết tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế

Hơn thế nữa, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng khoa học, công nghệ đangdiễn ra mạnh mẽ, việc nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh với hàng hóacác nước là rất cần thiết Nhà nước có chính sách hỗ trợ nông dân bằng các hình thứcphù hợp với quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) như: xây dựng kết cấu

hạ tầng và đề án phát triển đa dạng ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn; đào tạo nghề cholao động nông thôn, tạo việc làm phi nông nghiệp, tăng thời gian lao động và cơ cấulại nguồn lao động ở nông thôn; phát huy vai trò của các tổ chức nghề nghiệp trongbảo vệ quyền lợi của nông dân

Nhìn chung, quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng thể hiện rõ nét

trên các khía cạnh: Thứ nhất, là làm thay đổi, biến dạng và chia nhỏ các đơn vị sản

xuất nông nghiệp, các ngành công nghiệp khởi động và nhanh chóng chiếm chỗ các dưđịa của sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành nông nghiệp sẽ giảm sút, ngày càng

nhỏ đi một cách tương đối Thứ hai, sự phi nông hóa của người làm nông nghiệp, số

lượng lao động trong các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng lên Trong tiến trìnhCNH, HĐH sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ đã thu hút một lượng khá

Trang 28

lớn lao động nông thôn Thứ ba, quá trình đô thị hóa với tốc tộ nhanh làm cho

có tầm quan trọng lớn, luôn giữ vị trí chủ đạo, là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi trongcác giai đoạn phát triển Các chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mốiquan hệ giữa nông nghiệp - công nghiệp, đô thị - nông thôn trong quá trình phát triển

có thể thấy sự thay đổi về tư duy lãnh đạo qua các thời kỳ Những điều chỉnh chínhsách gắn với sự thay đổi về lý thuyết phát triển và thực tiễn cuộc sống Thực tiễn cũngcho thấy, nhiều chính sách đúng đắn, cũng có chủ trương chưa hoàn toàn đúng đắn,chưa theo kịp thực tiễn Tác động của chính sách cùng với nhiều yếu tố khác đã đưanông nghiệp, nông thôn Việt Nam trải qua nhiều bước phát triển khác nhau Từ mộtnước nông nghiệp lạc hậu, thiếu lương thực trở thành một nước có nhiều sản phẩmnông sản xuất khẩu đứng vị trí hàng đầu thế giới, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi thay Như vậy, chính sách phát triển nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi thành tựuđạt được trong nông nghiệp đều tác động đến sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn

và do đó có tác động sâu sắc đến việc xây dựng NTM

Đặc điểm tâm lý và văn hóa Nông thôn là nơi bảo tồn, lưu giữ và phát huy những giátrị văn hóa truyền thống của dân tộc Trước hết, cần khẳng định những giá trị truyềnthống cơ bản có ý nghĩa tác động tích cực đến việc xây dựng con người mới, nền vănhóa đương đại của chúng ta, đặc biệt trong quá trình xây dựng NTM hiện nay Lòngyêu nước không chỉ thể hiện ở tinh thần giữ nước, mà nó còn hun đúc cho mọi ngườiViệt Nam tinh thần quyết tâm xây dựng một nước Việt Nam giàu đẹp Lòng tự cườngdân tộc đã tiếp cho người dân một sức mạnh để đưa đất nước nhập vào dòng chảy pháttriển của thế giới Tính cần cù sáng tạo đã giúp con người và văn hóa Việt Nam đạt

18

Trang 29

được những tiến bộ rất quan trọng Cần cù sáng tạo được thể hiện trong họctập,

nghiên cứu, trong lao động, sản xuất Đức tính giản dị cũng là một giá trị vănhóa

truyền thống quan trọng của dân tộc, đã được Đảng và Bác Hồ nâng lên

trở thành trở lực đối với xây dựng NTM

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở Mọi chủ trương, chính sách nói chung, chính sách vềnông nghiệp, nông thôn, nông dân nói riêng dù có đúng đắn đến đâu, khả năng hiệnthực hóa chúng suy cho cùng phụ thuộc trước hết vào những con người cụ thể Trong

đó, đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở vừa là những người xây dựng, tổ chức triển khaithực hiện những nội dung cụ thể trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngNTM Nếu cán bộ vừa là những người có tri thức, am hiểu điều kiện thực tiễn, có tâm,sáng tạo thì khả năng triển khai các chương trình thành công sẽ cao hơn và ngược lại

Do đó, việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM nhanh haychậm, có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ

sở trong việc huy động các nguồn lực, tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chứcthực hiện chương trình

1.4 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủtrương xây dựng NTM với mục tiêu: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XHhiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái đượcbảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

Để thực hiện mục tiêu đó Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg ngày 16/4/2009 nay được thay bằng Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày

Trang 30

491/QĐ-17/10/2016 và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tạiQuyết

định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nay được thay bằng Quyết định số1600/QĐ-

TTg ngày 16/8/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu

quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới

* Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch trong Bộtiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2018, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số

01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Nội dung:

- Nội dung 01: Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết định

số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chíhuyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

- Nội dung số 02: rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quyhoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấptỉnh; đảm bảo chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh,quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền

- Nội dung số 03: Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hòagiữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnhtrang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

* Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

20

Trang 31

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới.

Nội dung:

- Nội dung số 01 : Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn thôn, xã Đến năm

2020, có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông

- Nội dung số 02: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng Đến năm 2020, có 77% số xãđạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi

- Nội dung số 03: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông thôn Đến năm

2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện

- Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vậtchất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông Hỗ trợ xây dựng trường mầm noncho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập Đến năm 2020, có80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học

Nội dung số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa thể thao, Nhà văn hóa Khu thể thao thôn, bản Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sởvật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số thôn có Nhàvăn hóa - Khu thể thao

Nội dung số 06: Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nôngthôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân Đến năm 2020, có 70% số

xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cáctrạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo, các xãthuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn Đến năm 2020, có 90% trạm y tế xã có đủđiều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

- Nội dung số 08: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ

sở, trong đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 3.200 đàitruyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thanh, truyền hình cấp huyện và trạm

Trang 32

- phát lại phát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyền thanh

nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động cóviệc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua tăng cườngnăng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các hợp tác xã, tổ hợp tác Đếnnăm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệlao động có việc làm thường xuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số 13 về hình thức tổchức sản xuất

- Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụsản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đó chú trọng côngnghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động

22

Trang 33

- Nội dung số 04: Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thực hiệnquyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.

- Nội dung số 05: Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm: Bảo tồn và phát triển làngnghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích phát triển mỗi làng nghề mộtnghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩmcho sản phẩm làng nghề

- Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

- + Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầuđào

tạo nghề; phát triển chương trình đào tạo; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo,phương tiện, trung tâm dịch vụ việc làm - giáo dục nghề nghiệp thanh niên, các trườngtrung cấp thủ công mỹ nghệ, trường công lập ở những huyện chưa có trung tâm giáodục nghề nghiệp công lập; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghềnghiệp ở trong và ngoài nước, giáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh khởi sự doanhnghiệp cho lao động nông thôn;

- + Xây dựng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn theotừng

ngành, lĩnh vực để tổ chức triển khai nhân rộng;

- + Đào tạo nghề cho 5,5 triệu lao động nông thôn (bình quân 1,1 triệu laođộng/năm),

trong đó, hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho 3,84 triệu lao độngnông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề gắn với nhu cầu của thịtrường lao động

- * Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia vềnông

thôn mới Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo; giảm tỷ

lệ hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêng các huyện, các xã đặcbiệt khó khăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020

- Nội dung:

Trang 34

- Nội dung 01: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2016-2020.

- Nội dung 02: Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn

- * Phát triển giáo dục ở nông thôn

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về Giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia vềnông

thôn mới Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục

- Nội dung:

- Nội dung số 01: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi Bảo đảm hầu hết trẻ em

5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02 buổi/ngày,

đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt

và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1

- Nội dung số 02: Xóa mù chữ và chống tái mù chữ Đến năm 2020, độ tuổi 15-60: tỷ

lệ biết chữ đạt 98% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi 15-35:

tỷ lệ biết chữ đạt 99% (trong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 92%) 100% đơn

vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2

- Nội dung số 03: Phổ cập giáo dục tiểu học Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quảphổ cập giáo dục tiểu học trên 63/63 đơn vị cấp tỉnh, trong đó ít nhất 40% số tỉnh,thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 3; huy động được 99,7% trẻ 6tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5% 100% đơn vị cấp tỉnh,100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi theo quy định của Chính phủ

- Nội dung số 04: Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đến năm 2020, duy trìvững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh, thành phố trong

đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dụctrung học cơ sở mức độ 3

24

Trang 35

- * Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nôngthôn.

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn

mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về Y tế

- Nội dung: Xây dựng và Phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới đápứng

yêu cầu của Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

* Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về xâydựng

nông thôn mới Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về Văn hóa

- Nội dung:

- Nội dung 01: Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiếtchế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia xây dựngđời sống văn hóa, thể thao Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và tham giacác hoạt động thể thao của các tầng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trícho trẻ em

- Nội dung 02: Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắcvăn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc

* Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tạicác làng nghề

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về môi trường trong Bộ tiêu chí quốc gia vềxây

dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường;75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế

xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt

- Nội dung:

- Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinhnông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổihành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và

Trang 36

- chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn.

- Nội dung số 02: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn

xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; cải tạonghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp

- Nội dung số 03: Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ônhiễm đặc biệt nghiêm trọng

- * Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thểchính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng cácdịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật chongười dân

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính côngvà

tiếp cận pháp luật của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 95%

số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công và tiếpcận pháp luật

- Nội dung:

- Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lýkinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã (bình quânkhoảng 100.000 lượt cán bộ/năm) theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xâydựng nông thôn mới

- Nội dung 02: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham giaxây dựng nông thôn mới theo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,

đô thị văn minh”

- Nội dung số 03: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn Ban Chỉ đạo và

bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp

- Nội dung số 04: Các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xâydựng nông thôn mới”

26

Trang 37

- Nội dung số 05: Cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công.

- Nội dung số 06: Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm vàtăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân

- Nội dung số 07: Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”

* Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội của Bộ tiêu chí quốcgia

về nông thôn mới Đến năm 2020, có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về Quốcphòng và An ninh

- Nội dung:

- Nội dung số 01: Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân,nhất là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, để hiểu đầy đủ hơn về nội dung,phương pháp, cách làm nông thôn mới

Trang 38

- Nội dung số 02: Ban hành Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấnkiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp Tăng cường tậphuấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp (nhất làcán bộ huyện, xã và thôn, bản, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại).

- Nội dung số 03: Xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng

bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụng công nghệthông tin

- Nội dung số 04: Truyền thông về xây dựng nông thôn mới

- Trong 19 tiêu chí trên các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới đó là:

- Xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ quan trọng với nội dung tổng hợp vàtoàn

diện nhằm phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh,

vì thế các tiêu chí phần nào đó đều phản án hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình.Vấn đề phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và việc phát triển các hình thức tổ chứcsản xuất, tạo việc làm cho người lao động là vấn đề xuyên suốt của chương trình xâydựng nông thôn mới Vì vậy nhóm tiêu chí về kinh tế, tổ chức sản xuất gồm các tiêuchí: tiêu chí số 10 - thu nhập, tiêu chí số 11 - hộ nghèo, tiêu chí số 12 - lao động cóviệc làm, tiêu chí số 13 - hình thức tổ chức sản xuất là nhóm tiêu chí phản ánh cụ thể

và chính xác nhất hiệu quả kinh tế của chương trình xây dựng nông thôn mới

- Các tiêu chí: tiêu chí số 14 - giáo dục, tiêu chí số 15 - y tế, tiêu chí số 16 - văn hóa,tiêu chí số 17 - môi trường, nội dung các tiêu chí này sẽ phản ánh rõ nét hiệu quả vềmặt xã hội của chương trình vì các thay đổi tích cực sau khi thực hiện

28

Trang 39

- Trình tự các bước xây dựng nông thôn mới

Hình 1.1 Các bước xây dựng nông thôn mới

1.5 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở trong và ngoài nước

1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong nước

1.5.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình

- Ninh Bình là một tỉnh phía Nam của vùng đồng bằng Bắc Bộ, có đặc điểm tự nhiênhết

sức đa dạng, vừa có vùng đồng bằng trồng lúa nước, vừa có vùng đồi núi để phát triểntrồng cây ăn quả, cây công nghiệp, lại vừa có vùng biển để nuôi trồng thủy hải sản.Ngoài ra, thiên nhiên còn ưu đãi cho Ninh Bình nhiều danh lam thắng cảnh gắn với các

di tích lịch sử nổi tiếng - tiềm năng cho sự phát triển ngành du lịch, là những điều kiệnthuận lợi cho xây dựng NTM

- Sau khi triển khai Chương trình MTQG xây dựng NTM, đến nay toàn tỉnh NinhBình

đã chọn được 31 xã điểm xây dựng NTM, trong đó một số xã điểm bước đầu đã huyđộng được nhiều nguồn lực, tạo được phong trào khí thế thi đua xây dựng NTM; nhândân nhiều nơi phấn khởi, tin tưởng và tích cực hưởng ứng tham gia phong trào; bộ mặtnông thôn một số nơi đã bắt đầu khởi sắc, hình hài xã NTM đang hiện hữu ngày càng

rõ nét hơn Qua đó, rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Một là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân về chủ trương,

Trang 40

- sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng NTM Công tác tuyên truyền xây dựng NTM

được thực hiện gắn với phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,

phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng NTM Qua đó, đã phát huy vai trò

chủ động, tích cực tham gia của cả hệ thống chính trị và người dân trên địa bàn Tỉnh

- Hai là, để triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM ngay từ đầu,

Tỉnh

đã xác định rõ công tác xây dựng kết cấu hạ tầng là khâu đột phá, quan trọng trong xâydựng NTM Do đó, các cấp, các ngành đã quan tâm chỉ đạo, tập trung lồng ghép cácnguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; đồng thời, các địa phương đã huyđộng sức dân phù hợp với khả năng của từng vùng Phong trào làm đường giao thôngnông thôn đã được đông đảo nhân dân Ninh Bình nhiệt tình hưởng ứng, tạo ra hiệuứng lan tỏa rộng khắp Nhiều gia đình đã tự nguyện hiến đất, chặt cây, phá cổng, dỡtường rào để mở rộng mặt đường theo quy hoạch, đề án được phê duyệt Ngay sau khiHội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Nghị quyết số 01/NQ - HĐND thông qua

đề án của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về cơ chế hỗ trợ xi măng đối với đường thôn xóm, bàcon nhân dân đã hăng hái tham gia góp công, góp tiền mua vật liệu (cát, đá) để làmđường

- Tại nhiều xã điểm đã xuất hiện những cách làm hay như việc hỗ trợ thêm tiền chocác

xã làm đường (từ 100 - 300 triệu đồng/xã) hoặc thay vì đóng góp bằng tiền, các hộnghèo tuỳ tình hình cụ thể có thể đóng góp lao động làm đường nhiều hơn và bố trílao động cấy, gặt đổi công cho các hộ trong xóm để các hộ đóng giúp tiền làmđường do thôn xóm họp bàn quyết định Đến đầu tháng 3-2013, Ninh Bình đã sửachữa, nâng cấp hơn 464 km đường nông thôn với hơn ba nghìn tuyến đường có tổngkinh phí đầu tư là 179 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp là 111 tỷ đồng Như vậy,nguồn lực từ nhân dân rất lớn Nhiều công trình khác như: nạo vét kênh mương, côngtrình đê bao, lắp điện chiếu sáng, xây trường học, trạm y tế, nhà văn hoá, công trìnhcấp nước sạch phần lớn do người dân tự nguyện đóng góp [17]

- Ba là, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, tỉnh đã hướng dẫn, ban hành

lồng ghép, quản lý vốn, huy động các nguồn lực để vừa đảm bảo được mục tiêu, vừa huyđộng được sức dân và nguồn lực khác của địa phương Xác định xây dựng NTM là việclàm khó khăn, phức tạp, không chỉ cần một nguồn vốn lớn mà đây là một chương trình

30

Ngày đăng: 21/03/2021, 06:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w