Kết quả chính và kết luận Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm được xây dựng gồm: cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính được phân chia thành các lớp cơ bản
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯU THU THỦY
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Duy Bình
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lưu Thu Thủy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thiện luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Hệ thống thông tin đất đai, Khoa Quản lý đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong qua trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường quận Nam Từ Liêm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lưu Thu Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai 4
2.1.2 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất 4 2.1.3 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất 5
2.1.4 Nội dung và quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 5
2.1.5 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước 10
2.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai 14
2.2.1 Khái niệm và một số thuật ngữ hay dùng trong cơ sở dữ liệu đất 14
2.2.2 Nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai 15
2.2.3 Thực trạng quản lý dữ liệu quy hoạch sử đụng đất tại quận Nam Từ Liêm 18
2.3 Tổng quan về gis- webgis 18
2.3.1 Những nội dung cơ bản về GIS 18
Trang 52.3.2 Giới thiệu về công nghệ ArcGIS 22
2.3.3 Ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 24
2.3.4 Tổng quan về WebGIS 28
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Địa điểm nghiên cứu 31
3.2 Thời gian nghiên cứu 31
3.3 Đối tượng nghiên cứu 31
3.4 Nội dung nghiên cứu 31
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 31
3.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 32
3.4.3 Khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất 32
3.4.4 Ứng dụng công nghệ WebGIS chia sẻ thông tin quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm 33
3.5 Phương pháp nghiên cứu 33
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 33
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 33
3.5.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp 33
3.5.4 Phương pháp chuẩn hoá cơ sở dữ liệu không gian 33
3.5.5 Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu 33
3.5.6 Phương pháp WebGIS 34
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 35
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội quận nam Từ Liêm 35
4.1.1 Điều kiện tự nhiên quận Nam Từ Liêm 35
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm 39
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội Quận Nam Từ Liêm 45
4.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất quận Nam Từ Liêm 46
4.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm thành phố hà nội giai đoạn 2015- năm 2020 52
4.2.1 Giới thiệu về phương án quy hoạch sử dụng đất 52
4.2.2 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch sử dụng đất 53
Trang 64.2.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 53
4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm 56
4.3.1 Điều tra thu thập số liệu 56
4.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 56
4.3.3 Biên tập chuẩn hóa dữ liệu và thiết kế bảng thuộc tính 64
4.3.4 Thiết kế và xây dựng mối quan hệ Geodatabase 71
4.4 Một số ứng dụng của cơ sở dữ liệu đất đai và cung cấp thông tin cần thiết phục vụ quy hoạch sử dụng đất 73
4.4.1 Tra cứu thông tin 74
4.4.2 Tổng hợp diện tích đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm 76
4.4.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và xây dựng bài toán ứng dụng thực hiện tính diện tích đất để giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án 78
4.5 Đánh giá chung về khả năng ứng dụng của gis xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm 81
4.5.1 Ưu điểm 81
4.5.2 Nhược điểm 81
4.6 Ứng dụng webmapping chia sẻ dữ liệu sử dụng arcgis online 82
4.6.1 Quy trình thực hiện chuyển lớp dữ liệu lên ArcGIS Online 82
4.6.2 Ưu điểm và nhược điểm khả năng sử dụng GIS trong quá trình thực hiện đề tài 85 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 88
Tài liệu tham khảo 89
Phụ lục 91
Trang 7UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối
(2016-2020) thành phố Hà Nội 12
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất Quận Nam Từ Liêm năm 2015 49
Bảng 4.2 Diện tích các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp 54
Bảng 4.3 Diện tích các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp 55
Bảng 4.4 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu địa giới hàng chínhcấp huyện 57
Bảng 4.5 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu địa phận cấp huyện - Lớp địa phận hành chính cấp xã 57
Bảng 4.6 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu địa phận cấp xã 58
Bảng 4.7 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu thủy hệ 59
Bảng 4.8 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu đất giao thông 60
Bảng 4.9 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu địa danh 61
Bảng 4.10 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 62
Bảng 4.11 Thông tin thuộc tính của lớp sơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện 63
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp các nhóm lớp dữ liệu và lớp dữ liệu đã xây dựng 64
Bảng 4.13 Danh sách các mối quan hệ giữa các đối tượng không gian và thuộc tính 73
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình cơ sở dữ liệu đất đai 17
Hình 2.2 Sơ đồ các thành phần cấu tạo GIS 19
Hình 2.3 Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS 22
Hình 4.1 Bản đồ hành chính quận Nam Từ Liêm 36
Hình 4.2 Geodatabase được thiết lập trong ArcCatalog 64
Hình 4.3 Chọn hệ quy chiếu 65
Hình 4.4 Lớp địa phận hành chính cấp huyện bảng dữ liệu thuộc tính 65
Hình 4.5 Lớp địa phận hành chính cấp xã bảng dữ liệu thuộc tính 66
Hình 4.6 Lớp dữ liệu thủy hệ dạng vùng và dữ liệu bảng thuộc tính 67
Hình 4.7 Lớp dữ liệu giao thông mặt đường bộ và dữ liệu bảng thuộc tính 68
Hình 4.8 Lớp dữ liệu địa danh và ghi chú và dữ liệu bảng thuộc tính 69
Hình 4.9 Lớp dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 70
Hình 4.10 Dữ liệu bảng thuộc tính về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 70
Hình 4.11 Lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và dữ liệu bảng thuộc tính 71
Hình 4.12 Mô tả mối quan hệ của lớp giao thông 72
Hình 4.13 Mô tả mối quan hệ của lớp thủy hệ 72
Hình 4.14 Mô tả mối quan hệ của điểm địa danh 72
Hình 4.15 Mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu và thể hiện thông tincủa khoanh đất 73
Hình 4.16 Kết quả tìm kiếm loại đất ở đô thị tại quận Nam Từ Liêm 75
Hình 4.17 Kết quả tìm kiếm loại đất ở đô thị của quận Nam Từ Liêm 75
Hình 4.18 Kết quả tìm kiếm các công trình, dự án được quy hoạch trong năm 2017 tại địa bàn phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm 76
Hình 4.19 Bảng dữ liệu thuộc tính thể hiện thông tin về dự án quy hoạch tại địa bàn phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm năm 2017 76
Hình 4.20 Tính bảng thuộc thể hiện diện tích đất giao thông 77
Hình 4.21 Kết quả tổng hợp diện tích theo mục đích sử dụng hiện trạng (a) và quy hoạch (b) 78
Hình 4.22 Kết quả tìm kiếm các dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 79
Trang 10Hình 4.23 Khoanh đất hiện trạng chuẩn bị thực hiện dự án 80
Hình 4.24 Khoanh đất phải thu hồi để thực hiện dự án 80
Hình 4.25 Giao diện của ArcGIS Online 82
Hình 4.26 Giao diện của ArcGIS Online sau khi đã đăng nhập tài khoản 83
Hình 4.27 Chuyển lớp dữ liệu ODT lên WebGIS 84
Hình 4.28 Dữ liệu QHSDD quận Nam Từ Liêm trên ArcGIS Online 84
Hình 4.29 Kết quả thể hiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm trên Web 85
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lưu Thu Thủy
Tên Luận văn: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”
Phương pháp nghiên cứu
- Để xây dựng được cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, cần thu thập đầy đủ các
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về nội quy hoạch sử dụng đất của phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội Cơ
sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm được xây dựng bằng phương pháp ứng dụng GIS (sử dụng phần mềm ArcGis) dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật về cơ sở dữ liệu và quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp dùng để thu thập các loại thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu Các loại bản đồ, các số liệu liên quan về quy hoạch sử dụng đất phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu dùng để chuẩn hóa, xử lý, biên tập và xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính bằng phần mềm ArcGIS Desktop
- Phương pháp xử lý số liệu của GIS dùng để quản lý, tra cứu, hiển thị thông tin quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp WebGIS dùng để chia sẻ cơ sở dữ liệu đã được xây dựng lên Website giúp cho mọi người có thể tiếp cận thông tin về đất đai của quận Nam Từ Liêm một cách dễ dàng bằng Ứng dụng WebGIS trực tuyến lên ArcGIS Online
Kết quả chính và kết luận
Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm được xây dựng gồm: cơ sở
dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính được phân chia thành các lớp cơ bản: quy hoạch hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, địa phận hành chính cấp huyện, địa phận hành chính cấp xã, giao thông, thủy hệ, địa danh và ghi chú
Trang 12Với khả năng phân tích không gian của ArcGIS, chúng ta có thể dễ dàng kết xuất được các dữ liệu quy hoạch phục vụ công tác quản lý đất đai Các chức năng của công
cụ Editor có thể cập nhật các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đáp ứng được công tác cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin quy hoạch sử dụng đất tại địa phương
Việc ứng dụng công nghệ WebGIS trong việc chia sẻ bản đồ tạo ra từ ArcGIS lên ArcGIS Online sẽ giúp cho mọi người không chỉ các nhà quản lý mà cả người dân cũng
có thể tiếp cận thông tin về quy hoạch sử dụng đất một cách dễ dàng qua nhiều thiết bị thông tin khi họ được cung cấp địa chỉ truy cập
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Luu Thu Thuy
Thesis title: Application of geographical information system (GIS) in land use planning database construction of Nam Tu Liem district, Hanoi
Major: Land Management Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives
- Application of geographical information system (GIS) to build land use planning database in Nam Tu Liem district, Hanoi
- Test using WebGIS technology to share information on land use planning of Nam Tu Liem district on the online website
Materials and Methods
- To develop a land use planning database, it needs to collect full spatial data and attribute data on land use planning in land use planning project for the period 2015-
2020 of Nam Tu Liem district, Hanoi Land use planning database of Nam Tu Liem district was developed using GIS (using ArcGIS software) based on current regulations
of database and land use planning
- Secondary data collection method used to collect information on the natural and socio-economic conditions of the study area Types of maps and related data on land use planning serve the process of building the land database
- Database construction methods used to standardize, process, edit and build spatial and attribute databases using ArcGIS Desktop software
- Database construction method used to standardize, process, edit and build spatial and attribute databases using ArcGIS Desktop software
- GIS data processing method used to manage, look up, and display information
on land use planning
- The WebGIS method used to share the database, which has been built into the website to help people can easily access the land information of Nam Tu Liem district
by using WebGIS Online to ArcGIS Online
Main findings and conclusions
Land use planning database of Nam Tu Liem district has been developed, including: spatial and attribute databases divided into basic classes: land use planning, land use plan, land use status, administrative territories of district and communes, traffic, irrigation system, location, and notes
Trang 14With ArcGIS spatial analysis capabilities, planning data for land management work can be easily rendered The Editor tool functions can update the data in the database to update the local land use planning information, edit land changing in land use planning of local
The application of WebGIS technology to share maps generated from ArcGIS to ArcGIS Online will help people, not only managers but also people, to access information on land use planning easily through many information devices when they are provided with access addresses
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, đó không chỉ đơn thuần là nơi sinh sống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quá trình sản xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm, trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm do đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có Việt Nam đang trong thời kỳ điều chỉnh mạnh cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp, kinh tế dịch vụ và giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phân công lại lao động làm tăng nhu cầu về sử dụng đất Vì vậy nắm rõ các thông tin về đất đai giữ vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý đất đai, nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch sử dụng đất hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc đề ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất
Trong thời đại này, công nghệ thông tin được áp dụng ở mọi lĩnh vực Đặc biệt trong công tác quy hoạch sử dụng đất, tin học đóng vai trò thực sự quan trọng giúp cho công tác quy hoạch được đơn giản hơn, chính xác và hiệu quả lâu dài Giúp quản lý lãnh thổ, xử lý và tổng hợp thông tin nhanh, đưa ra quyết sách toàn diện, đúng đắn, kịp thời về các vấn đề có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất Công cụ đó chính là công nghệ hệ thống thống tin địa lý (GIS) Hệ thống thông tin địa lý ra đời là một bước tiến mới quan trọng trong việc đưa ra các ý tưởng, kết quả nghiên cứu địa lý vào cuộc sống Do vậy, việc ứng dụng công nghệ vào hệ thống thông tin địa lý vào phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất là một yêu cần tất yếu và cần thiết
Quận Nam Từ Liêm là một quận nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, được nâng cấp thành quận trên cơ sở chia tách huyện Từ Liêm cũ Theo quy hoạch, Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050, quận Nam Từ Liêm là một
Trang 16Hà Nội Vì vậy để quản lý đất đai nhằm sử dụng đất triệt để, hợp lý, có hiệu quả đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữ một vai trò rất quan trọng Do vậy, việc ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất là một việc cần thiết
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất Với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai – Học viện nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Duy Bình, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Khai thác
cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng tại địa bàn quận Nam Từ Liêm
- Đánh giá khả năng sử dụng của GIS trong quá trình ứng dụng vào thực tế
và thử nghiệm việc cho phép truy cập cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất bằng trình duyệt web (Web Mapping)
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ dữ liệu đất đai của các phường trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Các bảng biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm về tình hình sử dụng và quản lý đất đai
Trang 171.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Đóng góp mới
Kết quả đề tài đã xác định được cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất phục
vụ công tác quản lý quy hoạch quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
- Ý nghĩa khoa học
Luận văn sẽ đóng góp cơ sở khoa học trong việc ứng dụng công nghệ GIS nói chung và ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất nói riêng
Kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá được khả năng ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo tại các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cũng như có giá trị tham khảo đối với các cơ quan ứng dụng công nghệ GIS nói chung và ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất nói riêng ở nước ta
Ứng dụng WebGIS xây dựng Website công khai phương án quy hoạch sử dụng đất, giúp người dùng truy cập thông tin quy hoạch, phương án kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp
Trên cơ sở đó giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất tốt hơn, hiệu quả hơn Đồng thời giúp cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất trực tuyến bằng trình duyệt web một cách dễ dàng và thuận tiện hơn
Trang 18PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai
Theo Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”
2.1.2 Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, việc quản lý đất đai hiệu quả và bền vững luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia, một trong các nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai là quy hoạch sử dụng đất, điều đó đã dược thể hiện rất rõ trong hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới Luật Những văn bản này là
cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Có thể hệ thống các văn bản có liên quan đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch
- Chương III từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công văn 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp về lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất
Trang 192.1.3 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
Quy định tại Điều 35 Luật Đất đai 2013
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
2.1.4 Nội dung và quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
2.1.4.1 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo Điểm 2, Điều 40, Luật Đất đai năm 2013 nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm nhưng nội dung sau:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
Trang 20d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất như chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm phải được phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi mục đích thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.1.4.2 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy định theo Thông tư 29/2014 TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:
a Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1 Thu thập các thông tin, tài liệu:
a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;
c) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;
d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được
2 Điều tra, khảo sát thực địa:
Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa; điều tra, khảo sát thực địa; chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
3 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
4 Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
5 Hội thảo thống nhất kết quả điều tra, thông tin, tài liệu thu thập
6 Đánh giá, nghiệm thu
Trang 21b Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3 Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
4 Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)
5 Xây dựng các báo cáo chuyên đề
6 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo
7 Đánh giá, nghiệm thu
c Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
1 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất Đồng thời phân tích đánh giá biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước Đánh giá và phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất, nhưng mặt tồn tại và nguyên nhân
3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước,đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm
4 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
5 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
6 Xây dựng các báo cáo chuyên đề
7 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo
8 Đánh giá, nghiệm thu
d Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
1 Xác định định hướng sử dụng đất, từ đó khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng quan điểm sử dụng đất và xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng
2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 223 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường.
4 Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
5 Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ
6 Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, gồm: bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy hoạch đất trồng lúa
7 Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)
8 Xây dựng các báo cáo chuyên đề
9 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo
10 Đánh giá, nghiệm thu
e Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu
1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
2 Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
4 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích như nằm trong nhóm cái loại đất cần phải được phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như từ đất lúa sang đất trồng cây lâu năm trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
5 Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
6 Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công đồng để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch
7 Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người
sử dụng đất
Trang 238 Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất.
9 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ
11 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
12 Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm
13 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định
14 Đánh giá, nghiệm thu
f Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp
2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
3 Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4 Hội thảo
5 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ
đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo
6 Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
7 Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
9 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình thẩm định
10 Đánh giá, nghiệm thu
g Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
1 Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2 Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất
Trang 243 Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
4 Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Đánh giá, nghiệm thu
- Trường phái 1: Lấy quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau đó làm quy hoạch cơ sở, lập sơ đồ phát triển và phân bố lương thực sản xuất yêu cầu của cơ chế, kế hoạch hóa tập trung
- Trường phái 2: Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo các mục tiêu một cách hài hòa, sau đó mới đi sâu vào nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, điển hình như các nước Đức, Anh, Úc
Tuy nhiên để có phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đất dai trên phạm vi thể giới Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1981) định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên trong tương lai”
Đối với quốc gia đang phát triển thì quy hoạch đất đai chủ yếu phục vụ cho công tác phát triển và sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an toàn lương thực cho quốc gia
Đối với quốc gia phát triển thì công tác quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển đất nước vừa đảm bảo các tiêu chi về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trang 25Vì vậy, tổ chức hay bộ máy hoặc cách làm của các quốc gia có thể không giống nhau nhưng tất cả đều có chung một mục đích và nguyên tắc giống nhau là
sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn tài nguyên từ đất đồng thời tăng trưởng phát triển kinh tế gắn liền với phát triển bền vững trong tương lai
2.1.5.2 Ở Việt Nam
Hiện nay, quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam gồm 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh
tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân
cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước, không bị chồng chéo mục đích sử dụng đất Điều này giúp tăng hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước Đồng thời chủ trương giao đất nông nghiệp ổn định cùng các chính sách đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, làm cho người dân năng động hơn, bố trí hợp lý đất trồng cây, khu vực nuôi gia súc, khôi phục phát triển và mở rộng vười cây ăn trái, cây công nghiệp có năng suất và giá trị cao, phát triển nuôi trồng thủy sản tạo hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp
Nguyễn Quang Học (2006) nêu rõ: “ Quy hoạch sử dụng đất đã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý sử dụng đất, phục
vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn, đất đai được sử dụng phát triển công nghiệp theo hướng hàng hóa Đất nông nghiệp được cải tạo, chỉnh trang phát triển theo hướng đô thị hóa Đất có mục đích công cộng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển
đã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân ”
Theo Quốc hội (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội phê duyệt, bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Quốc hội, cụ thể như sau:
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có
330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử
Trang 26dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)
- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn
vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)
Theo Nguyễn Thị Thanh Hoa (2016), HĐND Thành phố cũng nhất trí thông qua kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hà Nội với diện tích các loại đất phân bổ trong năm Kế hoạch cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối
(2016-2020) thành phố Hà Nội
Đơn vị : ha Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Đất Nông nghiệp 190.732,67 186.404,65 182.564,38 179.930,97 174428,54 Đất phi nông
nghiệp
139.336,95 144.473,93 149.589,61 153.364,09 159.716,20 Đất chưa sử dụng 5.831,50 5.022,53 3.747,13 2.606,06 1.756,38
Những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay:
Một là, Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong trên thực tế Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng (Nguyễn Thị Thanh Hoa, 2016)
Hai là, Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác
Trang 27Ba là, Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hay, một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện
Bốn là, Quy hoạch, kiến trúc đô thị thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chưa thực sự chú ý tới yếu tố bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Công tác quản lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế, nhiều nơi bị buông lỏng, thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng đối với các sở chuyên ngành như xây dựng, quy hoạch – kiến trúc và ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý, theo dõi việc lập, thẩm định, trình duyệt và thực hiện quy hoạch Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực
Năm là, Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tình trạng vi phạm quy hoạch diễn ra phổ biến nhưng chưa được phát hiện
và xử lý kịp thời và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế, nhất là trên địa bàn TP
Hồ Chí Minh và Hà Nội Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa thực sự được chú trọng
Sáu là, Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cả nước vẫn còn hàng ngàn dự án “treo” chưa được thu hồi Việc xử các dự án sau khi thu hồi cũng đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Sau khi chấm dứt pháp lý dự án, trả lại quyền lợi hợp pháp cho người dân nhưng trên thực tế, do chủ đầu tư đền bù, giải phóng mặt bằng không liền thửa, liền khoảnh nên cả người dân lẫn doanh nghiệp đều khó để sử dụng phần đất của mình, chính quyền cũng khó điều chỉnh quy hoạch Bên cạnh đó, dù là hủy bỏ dự án nhưng quy hoạch không thay đổi nên người dân không dám xây dựng kiên cố hay đầu tư sản xuất lâu dài vì lo nhà nước thực hiện quy hoạch sẽ không được bồi thường do không có các chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quy hoạch chậm thực hiện (Nguyễn Thị Thanh Hoa, 2016)
Trang 282.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Thủ tướng Chính Phủ có quyết định phê duyệt Quyết định số 1975/ QĐ –TTg phê duyệt Dự án “ Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” Theo quyết định này nội dung của Dự án là xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành, khai thác, cập nhập hệ thống thông tin đất đai quốc gia thống nhất gồm các dữ liệu đất đai chuyên đề, qua các thời kỳ Bên cạnh đó, sẽ kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu, xây dựng quy chế cập nhập, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài đảm bảo tính đồng bộ, trách nhiệm đúng thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống từ cấp Trung Ương đến cấp địa phương (Lê Thị Giang, 2017) 2.2.1 Khái niệm và một số thuật ngữ hay dùng trong cơ sở dữ liệu đất 2.2.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Theo Lê Thị Giang (2017), khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai được hiểu như sau: “Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhập thôn qua phương tiện điện tử”
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS- Database Management system) là một phần mềm hay hệ thống được liên kết để quản trị một cơ sở dữ liệu Các phần mềm này hỗ trợ khả năng lưu trữ, xóa, tìm kiếm thông tin trong CSDL
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảng của kết cấu hạ tầng về thông tin nó bao gồm các CSDL chuyên ngành để tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm các thành phần: cơ sở dữ liệu về chính trị (chính sách, pháp luật, tổ chức cán bộ); cơ sở dữ liệu về kinh tế (nguồn lực - tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, vốn, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế, kết quả hoạt động của các ngành kinh tế - nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
cơ sở dữ liệu xã hội (dân số, lao động văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao); cơ sở dữ liệu đất đai là một thành phần không thể thiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia 2.2.1.2 Một số thuật ngữ hay dùng trong cơ sở dữ liệu đất đai
- Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức
để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử
- Dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất
- Dữ liệu không gian đất đai: bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và các dữ liệu không gian chuyên đề
Trang 29- Dữ liệu thuộc tính đất đai: bao gồm dữ liệu thuộc tính địa chính; dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu thuộc tính giá đất; dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
- Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất: bao gồm bản ký số hoặc bản quét Giấy chứng nhận; Sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (Bộ Tài nguyên môi trường, 2015)
2.2.2 Nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai
2.2.2.1 Nội dung dữ liệu không gian đất đai
Theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành ngày 28/12/2015, cơ sở dữ liệu đất đai gồm các nội dung sau:
- Dữ liệu không gian đất đai nền;
- Dữ liệu không gian chuyên đề
Chi tiết về các nội dung đó được thể hiện như sau:
Dữ liệu không gian đất đai nền, gồm:
a) Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc gồm lớp dữ liệu điểm thiên văn, điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính, điểm khống chế
đo vẽ chôn mốc cố định; lớp dữ liệu điểm độ cao quốc gia, điểm độ cao kỹ thuật
có chôn mốc;
b) Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới gồm lớp dữ liệu mốc biên giới, địa giới; lớp dữ liệu đường biên giới, địa giới; lớp dữ liệu địa phận của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); lớp dữ liệu địa phận của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); lớp dữ liệu địa phận của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung
Trang 30Dữ liệu không gian chuyên đề, gồm:
a) Nhóm lớp dữ liệu địa chính gồm lớp dữ liệu thửa đất; lớp dữ liệu tài sản gắn liền với đất; lớp dữ liệu đường chỉ giới và mốc giới của hành lang an toàn bảo
vệ công trình, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật về bản đồ địa chính; b) Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lớp dữ liệu khu chức năng cấp tỉnh; lớp dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; lớp dữ liệu khu chức năng cấp huyện; lớp
dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
c) Nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai gồm lớp dữ liệu hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp tỉnh, lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp huyện, lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã, lớp dữ liệu ranh giới khu vực tổng hợp cấp xã, lớp dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê
2.2.2.2 Nội dung dữ liệu thuộc tính đất đai
Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
a) Nhóm dữ liệu về thửa đất;
b) Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;
c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;
d) Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
e) Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
g) Nhóm dữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất;
h) Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất
Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các nhóm dữ liệu sau:
a) Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
Trang 31b) Nhóm dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhóm dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Dữ liệu thuộc tính giá đất bao gồm các nhóm dữ liệu sau:
a) Nhóm dữ liệu giá đất theo bảng giá đất;
b) Nhóm dữ liệu giá đất cụ thể;
c) Nhóm dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường
Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm các nhóm dữ liệu sau: a) Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã;
d) Nhóm dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê
Siêu dữ liệu đất đai
a) Siêu dữ liệu đất đai bao gồm các nhóm thông tin sau đây:
b) Siêu dữ liệu đất đai được lập cho phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
đã được phê duyệt và được cập nhật khi có biến động về dữ liệu đất đai
c) Siêu dữ liệu đất đai phải được mã hóa bằng XML
d) Cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu đất đai
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình cơ sở dữ liệu đất đai
Trang 322.2.3 Thực trạng quản lý dữ liệu quy hoạch sử đụng đất tại quận Nam
Từ Liêm
Hiện nay, việc quản lý cũng như lưu trữ các dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc Do khó khăn về trang thiết bị cũng như trình độ chuyên môn của các cán bộ tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận còn hạn chế Các loại bản hồ sơ, sổ sách, bản đổ phần lớn vẫn còn đang lưu trữ bằng giấy, chưa được lưu trữ hoàn toàn qua công nghệ máy móc Vì khối lượng lớn nên việc truy xuất, tìm kiếm dữ liệu đất đai và quy hoạch sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn Việc ứng dựng công nghệ tin học nói chung và ứng dựng công nghệ GIS nói riêng đang là một giải pháp hữu hiệu, cấp thiết của hệ thống quản lý dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm
2.3 TỔNG QUAN VỀ GIS- WEBGIS
2.3.1 Những nội dung cơ bản về GIS
Xét dưới góc độ là công cụ, GIS dung để thu thập, lưu trữ, biến đổi, hiển thị các thông tin không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể
Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS làm việc với các thông tin không gian, phi không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể
Xét dưới góc độ là các phần mềm, GIS làm việc với các thông tin không gian, phi không gian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng Có thể nói các chức năng phân tích không gian đã tạo ra diện mạo riêng cho GIS
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là một công nghệ xử lý các dữ liệu có tọa độ để biến chúng thành các thông tin trợ giúp quyết định phục vụ các nhà quản lý
Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: Phần cứng,
Trang 332.3.1.2 Các bộ phận cấu thành của GIS
Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản: phần cứng, phần mềm, cơ sở
dữ liệu, con người, phương pháp
Hình 2.2 Sơ đồ các thành phần cấu tạo GIS
Nguồn: Esrivn
- Phần cứng: Là thiết bị bao gồm máy vi tính (Computer), máy vẽ (plotters), máy in (printer), bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số liệu (Floppy diskettes, optical cartridges, C.D ROM v.v…)
- Phần mềm gồm có hệ điều hành và các phần mềm được cài đặt trong
hệ điều hành đó Phần mềm cung cấp các chức năng và công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Ngoại trừ hệ điều hành, các phần mềm còn lại giúp người dùng trong các công việc của hệ thống Cáccông việc này có thể là chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu để phục vụ các quyết định và nhiều công việc khác
- Dữ liệu của hệ thống được xem là một thành phần rất quan trọng và thường được ví như là linh hồn của hệ thống Dữ liệu được lưu trữ theo nhiều cách khác nhau, ngày nay thường được lưu trữ thành những bảng có nhiều cột và nhiều dòng, các bảng có quan hệ với nhau Để quản lý các cơ sở dữ liệu, người
ta sử dụng những phần mềm riêng, những phần mềm này được gọi là hệ quản trị
cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu cần được thường xuyên cập nhật theo thời gian Có
Trang 34+ Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất
+ Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng
- Phương pháp: là kỹ thuật, thao tác được sử dụng để nhập, quản lý, phân tích các dữ liệu không gian và đảm bảo chất lượng của nó (số hóa, xây dựng CSDL, phân tích không gian )
- Con người: Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng
và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
Như vậy, trong 5 hợp phần của GIS, yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, đây là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS (Lê Thị Giang, 2016)
2.3.1.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
- Thu thập dữ liệu
Là quá trình thu nhận mã hóa dữ liệu thành dạng có thể dùng trên máy tính
và ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu GIS
Dữ liệu có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như:
+ Nguồn tư liệu bản đồ (bản đồ số, bản đồ giấy);
+ Nguồn tư liệu viễn thám;
+ Nguồn dữ liệu đo đạc, điều tra thực tế
- Lưu trữ dữ liệu
Một chức năng quan trọng của GIS là lưu trữ và tổ chức cơ sở dữ liệu do sự
đa dạng và khối lượng lớn của dữ liệu không gian và thuộc tính Các dữ liệu không gian có thể lưu trữ ở dạng raster hay vector, dữ liệu thuộc tính thì dùng mô hình quan hệ
Trong mô hình dữ liệu vector, đối tượng địa lý được biểu diễn tương tự như cách chúng biểu diễn trên bản đồ Một hệ thống tọa độ x,y được sử dụng để xác định vị trí của các đối tượng này trong thế giới thực
Trang 35Mô hình dữ liệu raster biểu diễn các đối tượng bằng cách sử dụng một lưới bao gồm nhiều ô Các giá trị của các ô sẽ mô tả vị trí của các đối tượng Mức độ chi tiết của đối tượng phụ thuộc vào kích thước của các ô trong lưới
- Tìm kiếm, tra cứu dữ liệu
Một hệ thống GIS phải có các công cụ để tìm ra các đối tượng cụ thể dựa trên vị trí địa lý hoặc thuộc tính của nó Các truy vấn thường được tạo ra bởi các câu lệnh hoặc các biểu thức Logic, sẽ được sử dụng để chọn ra các đối tượng trên bản đồ và các bản ghi của chúng trong cơ sở dữ liệu GIS có thể giúp tìm kiếm thông tin của đối tượng bất kỳ trong cơ sở dữ liệu bằng các lệnh tìm kiếm nhanh
và chính xác
- Phân tích dữ liệu
+ Tạo vùng đệm: Tìm các đối tượng nằm bên trong hoặc bên ngoài một khoảng cách xác định Kiểu tìm kiếm này được sử dụng trong việc xác định các đối tượng xung quanh một hay nhiều các điểm mốc Quá trình thực hiện bao gồm việc tạo ra một vùng đệm quanh các điểm mốc này và sau đó xác định các đối tượng căn cứ vào vị trí của chúng so với vùng đệm tạo ra
+ Chồng xếp bản đồ: là quá trình chồng khít 2 lớp dữ liệu bản đồ với nhau
để tạo ra một lớp bản đồ mới, truy vấn 2 bảng cơ sở dữ liệu để tạo ra bảng mới
- Hiển thị dữ liệu
Trong GIS, các đối tượng cơ sở dữ liệu không gian trong thế giới thực được mô tả dưới dạng bản đồ Điểm mạnh của các hệ thống GIS là khả năng thể hiện nội dung địa lý các mối quan hệ về không gian giữa chúng Cách
mà GIS hiển thị các đối tượng thực thể được quy ra làm 4 loại đối tượng số
cơ bản:
+ Đối tượng kiểu điểm (point);
+ Đối tượng kiểu đường (line, polyline);
+ Đối tượng kiểu vùng ( area, polygon);
+ Đối tượng kiểu mô tả (text, symbol)
- Sản phẩm dữ liệu ( Xuất dữ liệu)
Hầu hết các phần mềm GIS đều hỗ trợ việc kết nối và truy xuất dữ liệu dưới nhiều định dạng : giấy in, web, hình ảnh, file …(GeoViet, 2013)
Trang 362.3.2 Giới thiệu về công nghệ ArcGIS
ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh,
có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và
có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau (Geo Việt, 2012)
Hình 2.3 Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS
Nguồn: Esrivn
ArcGIS Desktop là một sản phẩm của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường của Mỹ (ESRI) ArcGIS là một hệ thống thông tin địa lý cho phép người sử dụng thực hiện những chức năng của GIS ở bất cứ nơi nào họ muốn: trên màn hình, máy chủ, trên web, trên các field… ArcGIS lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý ở nhiều khuôn dạng khác nhau Ba mô hình dữ liệu cơ bản mà ArcGIS sử dụng là vector, raster và TIN Ngoài ra, người dùng có thể nhập dữ liệu bảng vào GIS (Geo Việt, 2012)
Trang 37ArcGIS Desktop có 3 phiên bản (License) là: ArcView, ArcEditor, ArcInfor Tùy theo nhu cầu sử dụng của từng cơ quan, cá nhân mà chúng ta có thể lựa chọn phiên bản cho phù hợp Tất cả các phiên bản của ArcGIS Desktop đều bao gồm các ứng dụng ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox (Geo Việt, 2012)
- ArcView: là một phần mềm đuợc sử dụng phổ biến nhất trên thế giới bởi
vì nó cung cấp cho người dùng một cách dễ dàng nhất để sử dụng thông tin địa
lý ArcView có thể sử dụng rất nhiều định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí
có thể lấy đuợc dữ liệu từ Internet Đây là phần mềm hệ thống thông tin địa lý với đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý ArcView có thể hiểu được bối cảnh địa lý của dữ liệu, cho phép thể hiện các mối quan hệ và nhận dạng các mô hình theo một cách mới Với công cụ mô hình hóa các thao tác xử lý dữ liệu, ArcView cho phép quản lý và thay đổi dây chuyền xử lý dữ liệu một cách dễ dàng
- ArcEditor: là phần mềm GIS chạy trên Desktop dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor là một phần mềm trong bộ những sản phẩm GIS, nó bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công
cụ chỉnh sửa, biên tập ArcEditor hỗ trợ cho người biên tập cá nhân hoặc cho nhiều người cùng hợp tác biên tập Bộ công cụ mở rộng của ArcEditor không những cho phép nhập hoặc xóa những dữ liệu đơn giản mà còn cả những thiết
kế và phiên bản phức tạp
- ArcInfo: là phần mềm GIS đầy đủ nhất, ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor, các tính năng cao cấp trong xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu Người dùng GIS chuyên nghiệp sử dụng ArcInfo để thực hiện toàn bộ các công việc như xây dựng dữ liệu, mô hình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau ArcInfo còn cung cấp tất cả các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS thông minh Với chức năng này, người dùng có thể truy nhập dễ dàng thông qua giao diệnđơn giản đã được mô hình một cách tùy biến và mở rộng hoặc thông qua các script và các ứng dụng khác
Dù làm việc trong môi trường nào thì người dùng cũng đều sử dụng bộ ba ứng dụng của ArcGIS Desktop là ArcCatalog, ArcMap và ArcToolbox để làm việc ArcCatalog là ứng dụng để quản lý dữ liệu không gian, quản lý thiết kế cơ
sở dữ liệu, tạo và xem Metadata ArcMap được sử dụng trong mọi thao tác biên
Trang 38tập và thành lập bản đồ, cũng như là để thực hiện các phép phân tích bản đồ ArcToolbox dùng để chuyển đổi các dạng dữ liệu và thực hiện các phép xử lý
dữ liệu về địa lý
Kết hợp ba ứng dụng ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox người dùng có thể thực hiện bất kỳ nhiệm vụ GIS nào, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm thành lập bản đồ, quản lý dữ liệu, phân tích các mối quan hệ không gian, chỉnh sửa tính năng hình dạng và các thuộc tính
2.3.3 Ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
2.3.3.1 Trên thế giới
Việc ứng dụng GIS vào xây dựng CSDL đất đai ở nhiều nước trên thế giới
đã được quan tâm từ sớm và thực hiện với nhiều kết quả tốt đặc biệt là ở các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Úc,
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ hữu ích trong việc tích hợp
hệ thống cơ sở dữ liệu gắn kết với bản đồ, tiến bộ này đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước phát triển Việc áp dụng hệ thống GIS vào lĩnh vực quy hoạch xây dựng sẽ giúp đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thiết kế, là công cụ đắc lực cho các ban, ngành, địa phương trong việc quản lý đất đai
a Nhật Bản
Tại Nhật Bản, ứng dụng GIS đã được áp dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực Những năm 70, các nghiên cứu tập trung vào xây dựng hệ thống thông tin khu vực, thông tin đô thị, hệ thống thông tin về sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị Những năm 80, triển khai ứng dụng vào công tác quản lý tại địa phương (quy hoạch, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đô thị…), nghiên cứu nâng cao
và chuyên sâu vào hệ thống thông tin đô thị Những năm 90, áp dụng vào đa ngành, liên ngành (nông nghiệp, khảo cổ, khoa học trái đất, giao thông, quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, giáo dục) Nhật Bản đã ứng dụng GIS trong công tác quản lý và quy hoạch xây dựng từ cấp Chính phủ đến các bộ ngành liên quan và công tác đào tạo quy hoạch trong các trường đại học (Lưu Minh Đức, 2015)
b Mỹ
Mỹ là một trong những nước đi đầu về công nghệ GIS, hệ thống dữ liệu quốc gia được xây dựng rất hoàn chỉnh dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế GIS đã được phát triển ở khắp các lĩnh vực liên quan đến không gian
Trang 39lãnh thổ như: môi trường (lâm nghiệp, hải dương học, địa chất học, khí tượng thuỷ văn,…); hành chính – xã hội (nhân khẩu học, quản lý rủi ro, an ninh,…); kinh tế (nông nghiệp, khoáng sản, dầu mỏ, kinh doanh thương mại, bất động sản, giao thông vận tải, bưu điện,…); đa ngành liên ngành (trắc địa, quản lý đất đai, quy hoạch và quản lý phát triển đô thị, thuế bất động sản…) Đã có nhiều phần mềm GIS của Mỹ được lập và sử dụng tại nhiều nước trên Thế giới như: ESRI, Integraph, MapInfo, Autodesk; phần mềm GIS của Mỹ chiếm thị phần lớn nhất trên thế giới (Lưu Minh Đức, 2015).
c Pháp
Tại Pháp, các lĩnh vực ứng dụng công nghệ GIS như: Dịch vụ công (quy hoạch lãnh thổ quốc gia, địa chính, lãnh thổ địa phương, dân số học, hạ tầng xã hội, giáo dục, quốc phòng,…), tiếp vận (hàng không, tối ưu hóa hành trình tuyến đường…); môi trường/tài nguyên (nông nghiệp, địa chất, quản lý đất,…); bất động sản (kiến trúc, xây dựng, quản lý di sản…); hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp điện, quản lý mạng lưới, gas, thông tin lien lạc…); thị trường (bảo hiểm, ngân hàng, thương mại…); xã hội, tiêu dùng (xuất bản, y tế, du lịch)
Trong quy hoạch phát triển đô thị, GIS được áp dụng thành công trong quy hoạch lãnh thổ quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch đô thị do có nền tảng dữ liệu Quốc gia phong phú, nền chuẩn Quốc gia – địa hình, địa chính, bản đồ không ảnh, số liệu thống kê và nhiều chuyên ngành khác (Lưu Minh Đức, 2015).2.3.3.2 Tại Việt Nam
Nhiều tổ chức lập quy hoạch hoặc quản lý đô thị cũng được đầu tư để xây dựng hệ thống CSDL và áp dụng GIS nhưng do việc đầu tư không có tính đồng
bộ và thiếu bền vững, nên chỉ giải quyết được một số mục tiêu ngắn hạn và không hiệu quả, thậm chí nhiều trung tâm được thành lập chỉ được vài năm đã nhanh chóng lạc hậu và không sử dụng được
Thực tế khoảng 20 năm nay đã có sự phát triển của GIS, nhưng việc áp dụng thực sự hiệu quả đối với công tác quy hoạch và quản lý đô thị còn rất bất cập và khó khăn Do đó, để nghị định và các thông tư hướng dẫn áp dụng GIS đối với quản lý phát triển đô thị đi vào cuộc sống đòi hỏi phải có nhiều chính sách và cơ chế đồng bộ như tăng cường năng lực đồng bộ từ trung ương đến địa phương; đầu tư phần cứng và phần mềm thích hợp; thống nhất bộ chỉ số thông tin; tích hợp thông tin; cập nhật thông tin theo hàng quý và hàng năm; duy trì cơ
Trang 40chế đầu tư cho công tác nâng cấp hàng năm; trao đổi thông tin đa chiều đa cấp theo các mục tiêu quản lý cụ thể
GIS vốn là chủ đề nóng trên thế giới và gần đây - là công nghệ đang rất được chú ý tại Việt Nam GIS có rất nhiều ứng dụng trong khoa học nghiên cứu, trong phục vụ đời sống, dịch vụ công ích, quản lý đất đai, quản lý đô thị, hạ tầng
kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác
Tại Việt Nam, công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, từ cuối thập niên
80 và đến nay đã được ứng dụng trong khá nhiều nghành như quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức độ vi mô trong một số chuyên nghành hẹp nhưng đã mang lại những hiệu quả bước đầu Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng phổ biến, ở nhiều lĩnh vực khác nhau Công nghệ GIS phát triển đã tạo điều kiện cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên cơ sở các loại bản đồ dạng số, giúp cho việc xử lý, quản lý và khai thác thông tin đất đai một cách hiệu quả, đặc biệt bản đồ địa chính được xây dựng bằng công nghệ số có độ chính các cao, chi tiết đến từng thửa đất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng phục vụ cho việc cấp GCNQSDĐ, là cơ sở để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, kiểm kê tài nguyên, kiểm soát môi trường, xây dựng phát triển Nhiều tỉnh, thành phố trong đó có: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng đã xây dựng xong dự án khả thi ứng dụng GIS cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Công nghệ GIS đã trở thành một trong những ứng dụng quan trọng bậc nhất không thể thay thế được của công nghệ thông tin GIS là công cụ đắc lực cho các hoạt động điều tra cơ bản và quản lý tổng hợp các nguồn tai nguyên tự nhiên, môi trường và cho các mục tiêu kinh tế - xã hội khác nhau Các chương trình, dự án đã và đang được triển khai rộng rãi ở Thành phố Hồ Chí Minh, như phần mềm hệ thống thông tin đất đai VILIS và nhiều phần mềm chuyên nghành quản lý đất đai, nhà ở do Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh, thành phố chủ động triển khai
Hội thảo "Ứng dụng GIS toàn quốc 2016" với chủ đề "Vì một trái đất bền vững" dã được tổ chức ngày 10/12, tại thành phố Huế, Đại học Huế tổ chức Hội thảo thu hút 300 nhà khoa học, nhà quản lý, cán bộ giảng viên các trường Đại học, các Viện và các Trung tâm nghiên cứu, các chuyên gia trong và ngoài nước