TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1Sở y tế Thái Bình
Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Thái bình
Đề tài nghiên cứu khoa học
Đánh giá kết quả điều trị của bài thuốc
“Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia vị” kết hợp điện châm điều trị di
chứng TBMMN thể đàm thấp
Chuyên ngành y học cổ truyền
Thái Bình, tháng năm
Trang 2Đặt vấn đề
Tai biến mạch máu não (TBMMN) là hội chứng thiếu sót chức năngnão khu trú hơn là lan toả xảy ra đột ngột tồn tại quá 24h hoặc tử vong trongvòng 24h loaị trừ nguyên nhân do sang chấn não
TBMMN luôn là một thách thức của y học, là nguyên nhân tử vongđứng hàng thứ 3 sau bệnh ung thư và tim mạch Tỷ lệ mới mắc bệnh cao ởHoa Kỳ là 700000 – 750000 Tử vong là 130000.Ngày nay nhờ các phươngtiện chẩn đoán và điều trị tích cực đã giảm được số bệnh nhân tử vong doTBMMN Vì vậy số bệnh nhân di chứng TBMMN ngày càng nhiều, hậu quảlàm cho bệnh nhân mặc cảm trong cuộc sống là phải mang di chứng suốt đời.Đồng thời tạo nên gánh nặng về chăm sóc cho gia đình và xã hội
Y học hiện đại (YHHĐ) đã nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ, bệnhnguyên, bệnh sinh của TBMMN.TBMMN có 2 thể chính chảy máu não vàthiếu máu cục bộ não gọi là nhồi máu não Việc điều trị TBMMN bằngphương pháp y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ quan trọng, chuyển từ điều trịtriệu chứng sang điều trị theo cơ chế bệnh sinh học hiên đại là thời kỳ bệnhtiến triển với việc duy trì chức năng sống loại bỏ các yếu tố nguy cơ Khibệnh ổn định thường được chuyển sang điều trị bằng phương phương phápyhct để phục hồi chức năng
TBMMN được miêu tả trong phạm vi chứng trúng phong của y học cổtruyền (YHCT) Sau giai đoạn tiến triển bệnh để lại những di chứng thườngthấy là bán thân bất toại, YHCT từ xa xưa đã đề cập đến việc chẩn đoán vàđiều trị chứng này Tại Khoa YHCT – Bệnh viện Đa khoa Thái Bình, bàithuốc: Bán hạ hạch truật thiên ma thang gia vị kết hợp điện châm điều trị dichứng tai biến mạch máu não thể đàm thấp đem lại những kết quả khả quan.Nhưng việc tổng kết đánh giá chưa được thực hiện Vì vậy chúng tôi tiếnhành đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc bán hạ bạch truật thiên
ma thang gia vị kết hợp điện châm điều trị di chứng TBMMN thể đàm thấp”.Tại khoa YHCT – Bệnh viện Đa khoa Thái Bình Từ năm 2007 đến năm 2009nhằm mục tiêu:
1 Đánh gia tác dụng điều trị của bài thuốc “Bán hạ bạch truật thiên ma
thang gia vị kết hợp điện châm điều trị di chứng TBMMN thể đàm thấp”
2 Tìm hiểu tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên bệnh nhân
di chứng TBMMN
Trang 3Chương I:
Tổng quan tài liệu
1.1 Tổng quan về tai biến mạch máu não theo Y học hiện đại (YHHĐ)
1.1.1 Đại cương về tai biến mạch máu não (TBMMN)
Từ nhiều thập kỷ qua, nhiều công trình nghiên cứu các khía cạnh khácnhau của TBMMN đã làm phong phú thêm kho tàng kinh nghiệm về lâmsàng, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh
chẩn đoán TBMMN có nhiều tiến bộ nhờ những phương tiện thăm dò hiệnđại như chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ…kèm những nghiên cứu sâu vào
cơ chế sinh bệnh của từng thể tai biến mà từ đó dẫn dắt vấn đề điều trị nội –ngoại khoa có nhiều tiến bộ
Trong vòng 50 năm tỷ lệ tử vong đã giảm 30% ở các nước Âu Mỹ,Nhật Bản đã hạ được 7%, còn ở Hoa Kỳ đã giảm được 5% số bệnh nhân tửvong do TBMMN
ở Việt Nam vấn đề dịch tễ TBMMN trong cộng đồng mới chỉ đượcquan tâm trong những năm gần đây số lượng công trình nghiên cứu về vấn đềnày còn ít, qua công trình nghiên cứu của Lê Văn Thành và cộng sự cho thấy:
Tỷ lệ TBMMN mới mắc trung bình/năm là 1,52%o tỷ lệ hiện mắc là 4,16% o,
tỷ lệ tử vong 36,05%o
Nhiều tổ chức y tế và cá nhân đã đi tìm yếu tố nguy cơ gây bệnhTBMMN Qua thống kê tỷ lệ TBMMN tăng 7 – 10 lần ở nhóm người có nguy
cơ, những yếu tố nguy cơ được kể đến đó là:
- Tuổi tác: Nhìn chung tỷ lệ TBMMN tăng nhanh song song với tuổithọ trung bình ngày càng cao ở lứa tuổi 55 – 64, tỷ lệ đó là 3%, còn ở tuổi từ
75 trở lên tỷ lệ đó là 8% ở Việt Nam, Vi huyền Trác và Phạm Khuê nghiêncứu trên những trường hợp mổ tử thi ở bệnh viện Bạch Mai thấy: tuổi trungbình tử vong do TBMMN là 60,76 ± 11,8 (năm 1965 – 1970) và 62,61 ±12,25 (1975 – 1979) Tuổi trung bình tử vong do TBMMN không khác mấygiữa nam và nữ (tuổi của nam là 60,5 ± 11,2 và của nữ là 60,96 ± 11,5 năm
1965 – 1970)
- Tăng huyết áp: Đối với chảy máu não tăng huyết áp là nguyên nhânhàng đầu Tổn thương gây vỡ động mạch trong não là do túi phình hạt kê doChacot và Bouchard mô tả từ năm 1968 và cho đến nay được hầu hết các tác
Trang 4giả công nhận là cơ chế chủ yếu Trong nghiên cứu lâm sàng, Phạm Đỗ Hiển
đã thấy trong số bệnh nhân bị TBMMN có 63,7% có tăng huyết áp rõ và có25,3% có tăng huyết áp giới hạn Khi xem xét mối quan hệ giữa tăng huyết áp
và TBMMN, các nhà nghiên cứu đã cho rằng: khi huyết áp vượt quá160/95mml/kg thì ở bất cứ tuổi nào nó vẫn là một yếu tố nguy hại và tuyệtđối không được coi thường
- Vữa xơ động mạch: Vữa xơ động mạch là bệnh màng trong của cácđộng mạch lớn và vừa, ở đó có sự kết hợp giữa hai tổn thương cơ bản là mảngvữa gồm những cặn lypit và tổ chức xơ vữa động mạch, bệnh hay gặp nhất ở
hệ thần kinh trung ương Theo Katz và Dauber: trên 120.000 người tử vong
do tổn thương nội sọ có tới 75.000 người có nguyên nhân vữa xơ động mạch
Ngoài các yếu tố nguy cơ khác còn phải kể đến như tình trạng tăngđường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng nghiện thuốc lá,nghiện rượu, ít vận động thể lực, béo bệu, yếu tố tâm lý, cảm xúc… cũng lànhững tác động gây nên nguy cơ TBMMN
1.1.2 Những vấn đề về giải phẫu, sinh lý liên quan đến đặc điểm lâm sàng TBMMN.
Não được tưới bởi 2 cặp cuống mạch máu lớn ở cổ: 2 động mạch cảnhtrong và 2 động mạch sống Khi vào nội sọ, mạch hệ cảnh đều có 2 mạch: 1 ởbên trái và 1 ở bên phải để tưới cho mỗi bên bán cầu não ở phía sau khi vàonội sọ, 2 mạch sống hợp thành lại thành mạch thân nền tưới máu cho cả haibên tiểu não, thân não Sự bố trí này giải thích về các tai biến thiếu máu cục
bộ thuộc hệ cảnh cho triệu chứng thần kinh một bên, còn tổn thương hệ thốngnền thường cho triệu chứng lan toả 2 bên Các mạch não có sự nối tiếp phongphú đảm bảo cho sự tưới máu được an toàn Có 3 hệ nối quan trọng
- Nối giữa cảnh ngoài với cảnh trong (trong sọ và ngoài sọ)
- Nối giữa bán cầu trái với bán cầu phải thông qua đa giác Willis mạchnối này quan trọng nhất
- Nối trên vỏ não: não trước, não giữa, não sau nối với nhau tạo thành 1màng lưới phong phú tưới cho lớp áp khoác vỏ não
Tuần hoàn não được chia thành 2 khu vực tưới máu, đó là tuần hoànngoại vi và tuần hoàn trung tâm, giữa hai khu vực hình thành một đường viềnranh giới không có mạch nối quan trọng áp lực tuần hoàn ngoại vi thấp, áp
Trang 5giới ở tình trạng không được tưới máu đủ, còn khi huyết áp cao đột ngột thìgây xuất huyết ở các mạch sâu.
1.1.3 Phân loại triệu chứng của TBMMN
- Chảy máu não chiếm 15% tai biến mạch máu não, vị trí chảy máu cóđặc điểm riêng liên quan khác nhau đến nguyên nhân xử trí và tiên lượng:
+ Chảy máu bao trong thường do tăng huyết áp Động mạch vỡ là độngmạch bèo vân (Còn gọi là động mạch charcot, động mạch của chảy máu não)
+ Chảy máu thuỳ não, vị trí thùy não dưới vỏ chất trắng đường kínhthường nhỏ, vừa, gặp ở những bệnh nhân trẻ Kết quả điều trị nội hay ngoạikhoa đều tốt Thường không tìm được nguyên nhân nên gọi là máu tụ tự phát(một số trường hợp phát hiện do dị dạng mạch vi thể)
+ Chảy máu thân não: Tiên lượng nặng tử vong cao
+ Chảy máu tiểu não: Thường tử vong do lọt hạch nhân tiểu não
+ Chảy máu não thất tiên phát: Máu chảy ngay trong não thất
+ Chảy máu não thất thứ phát: Chảy máu từ mô não vào não thất
Chảy máu não bệnh cảnh tiến triển sôi sục cấp bách tử vong cao hơnthiếu máu cục bộ não nhưng nếu qua giai đoạn cấp thì thường hồi phục tốt
Có khi không có di chứng do cục máu tiêu đi và mô não hết bị chèn ép trở về
vị trí cũ
- Thiếu máu cục bộ não: Khi một mạch não bị tắc gây hoại tử mô nãovùng tưới máu tương ứng Nguyên nhân chính là sơ cứng mạch não, huyết áptăng ở người già và bệnh tim ở người trẻ như bệnh van tim giai đoạn suy tim,rung nhĩ
1.1.4 Chẩn đoán
Trong thực hành chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ là tiêu chí vàng
để chẩn đoán dương tính, chẩn đoán phân biệt chảy máu não và thiếu máu cục
bộ não, quyết định mọi xử trí nội ngoại khoa
1.1.5 Điều trị TBMMN:
Có nhiều tiến bộ quan trọng chuyển từ điều trị triệu chứng sang điều trịtheo cơ chế bệnh sinh học hiện đại dựa vào hai khái niệm vùng nửa tối, kháiniệm tự điều hòa lưu lượng máu não
Trang 6- Thời gian tồn tại vùng nửa tối gọi là cửa sổ điều trị thường là 3h đến72h Vùng nửa tối tồn tại nhờ các yếu tổ tăng trưởng thần kinh (FGF, TGF,IGF) Dùng các yếu tố tăng trưởng thần kinh ngay từ giờ đầu Cerebrolysine
- Trong chảy máu não nếu huyết áp tăng cao phải hạ ngay nhưng hạ từ
từ 15% mỗi ngày và giữ mức cao hợp lí khoảng 160 – 170 mmHg/90 – 100mmHg để tránh gây giảm tưới máu não
- Trong thiếu máu não cục bộ chỉ cho thuốc hạ huyết áp khi huyết áptrên 220/120 mmHg và giữ ở mức cao hợp lí
- Ngoài ra cần phải giải quyết đồng bộ dựa vào nguyên tắc hồi sức toàndiện: Tuần hoàn, hô hấp, giữ cân bằng hằng số sinh lí (điện giải, đường huyết,thân nhiệt) chống nhiễm khuẩn thứ phát nuôi dưỡng tốt
1.2 Tổng quan về TBMMN theo y học cổ truyền
1.2.1 Đại cương
TBMMN được mô tả trong phạm vi chứng trúng phong của YHCT vàđược chia thành 2 thể: Trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ Trúngphong kinh lạc là liệt nửa người mà không có hôn mê, còn trúng phong tạngphủ là liệt nửa người có hôn mê Nếu hôn mê và liệt kiểu co cứng gọi làchứng bế thuộc thực, nếu hôn mê đồng thời liệt mềm, trụy mạch gọi là chứngthoát thực hư Trúng phong là bệnh được đề cập từ lâu trong YHCT, chữphong có ý là bệnh đến nhanh, biến hoá nhiều, chóng mặt, ngã quay, độtnhiên ngất xỉu Việc nhận thức về nguyên nhân trúng phong qua các thời đạithường không giống nhau Từ đời Hán và Đường về trước có lập luận “ Nội
hư tà trúng” Trong Linh Khu thì viết : Hư tà xâm nhập nửa người, đi vàosâu, trú ở vinh vệ vinh vệ yếu thì chân khí mất còn lại tà khí trử thành khôcứng nửa người tạp ra thành cảnh thiên khô Kim quỹ yếu lược lại nói : “Kinh mạc hư không, phong tà thừa cơ xâm nhập” Sau đời Hán, Đường trong
“ Hà gian lục hư” thì cho là tâm hoá cực mạnh Còn Diệp Thiên Sỹ cho rằngbệnh do can dương hoả phong động gây nên
1.2.2 Nguyên nhân, bệnh sinh và triệu chứng TBMMN theo YHCT.
Trúng phong phần nhiều do “ chính khí nội hư, can phong nội độngthuộc nhân tố nội tại gây nên” Bệnh này lấy nội phong là chính, nhân tố bênngoài là phụ Nguyên nhân bên trong là quyết định Trúng phong thường donguyên nhân và theo cơ chế sau:
Trang 7- Tình chí thương tổn, sinh hoạt thất thường, âm dương rối loạn, thận
âm không ký tế được tâm hoả, tâm hoả bốc mạnh, can hoả không điều hoàbốc lên trên, cuối cùng can bạo phát, máu dâng lên thành ra bệnh này
- ăn uống không điều độ, lao lực quá sức Tỳ không kiện vận, thấp tụsinh đàm, đàm uất hoá nhiệt Can phong cùng đàm nhiệt quấy nhiễu bên trênche kín thanh khiếu xuyên vào kinh lạc mà phát bệnh
- Kinh lạc hư trống, phong tà xâm nhập cùng nội phong gây nên Vồnngười âm hư dương can, đàm trọng quá thịnh lại thêm ngoại cảm phong tàthúc đầy nội phong gây bệnh
Tóm lại: Phong lấy can phong là chính, hoả lấy tâm hoả là chính Đàmlấy thấp đàm, phong đàm là chính Khí lấy khí hư, khí nghịch là chính Huyếtlầy huyết ứ là chính Đó là nguyên nhân gây chứng trúng phong
Điều trị trúng phong giai đoạn cấp bằng y học hiện đại đã giải quyếttốt Tuy nhiên việc điều trị di chứng, phục hồi chức năng cho cơ thể sauTBMMN là cả quá trình gần như từ sau khi bị bệnh cho đến hết cuộc đời Vìvậy việc kết hợp các phương pháp điều trị của YHCT đối với di chứngTBMMN là rất cần thiết Có nhiều bài thuốc được đưa vào sử dụng điều trị dichứng trúng phong với thể hàn, có thể dùng bài cố chân thang gia giảm, vớithể can thận âm hư dùng bài lục vị quy thược gia vị, còn với thể đàm thấpdùng bài bán hạ bạch truật thiên ma thang gia vị để điều trị
1.2.3 Tổng quan về bài thuốc bán hạ bạch truật thiên ma thang gia vị.
Thành phần của bài thuốc
Trang 8a Trạch tả: Thuộc nhóm thuốc lợi thuỷ, thẩm thấp.
Tính vị quy kinh: Ngọt, mặn, lạnh vào kinh thận, bàng quang.
Tác dụng: Lợi thuỷ, thẩm thấp, chữa di tinh do âm hư.
Liều lượng: 8 – 16g/ngày
b Đan sâm: Thuộc nhóm thuốc hoạt huyết.
Tính vị quy kinh: Đắng, hơi hoạt lạnh vào kinh can, tâm bào lạc
Tác dụng: Hoạt huyết khứ ứ, điều kinh, thanh nhiệt.
Liều lượng: 4 - 20/ngày
c Thạch xương bồ: Thuộc nhóm khai khiếu
Tính vị quy kinh: cay, ôn vào kinh tâm, can
Tác dụng: Khai khiếu, tuyên khí, trục đờm
Liều lượng: 4 - 10/ngày
d Phục linh: Thuộc nhóm thuốc lợi thuỷ thẩm thấp
Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh tâm, tỳ, phế, thận
Tác dụng: Lợi liệu, thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
Liều lượng: 8 - 16g/ngày
e Ngưu tất: Thuộc nhóm thuốc hoạt huyết.
Tính vị quy kinh: Đắng, chua, bình vào kinh can, thận.
Tác dụng: Hoạt huyết, điều kinh, chữa đau lưng, đau khớp.
Liều lượng: 6-12 g/ngày dùng sống hoặc sao rượu.
f Bán hạ:
Tính vị quy kinh: Vị cay, ngứa, tính hơi hàn (sống); sau khi bào chế thì
tính ôn, còn ít cay, ít ngứa vào hai kinh tỳ và vị
Trang 9Tính vị quy kinh: Đăng lạnh vào 12 kinh
Tác dụng: Tăng khả năng miễn dịch, suy nhược thần kinh Suy nhược
cơ thể, làm khoẻ tỳ giúo tiêu hoá dễ dàng
Liều lượng: 8 - 16g/ 1 ngày.
h Bạch truật.
Tính vị quy kinh: vị ngọt, đắng, tính ôn vào hai kinh tỳ và vị.
Tác dụng: Hoà trung tiêu, ích khí, kiện tỳ, trừ thấp nhiệt, sinh tân dịch Liều dùng: 6 -1 2g/ 1 ngày.
i Thiên ma:
Tính vị quy kinh: Vị cay, tính ôn vào phần huyết của kinh can.
Tác dụng: Khu phong chấn kinh
Liều dùng: 6 - 12g/ngày.
j.Thương truật:
Tính vị quy kinh: Cay, đắng, ấm vào kinh, tỳ, vị
Tác dụng: Tán hàn giải biểu, kiện tỳ trừ thấp, giải độc trừ hàn.
Liều dùng: 4 - 6g/1 ngày
k Xuyên khung:
Tính vị quy kinh: Đắng, ấm vào kinh, can, đởm, tâm bào
Tác dụng: Hà khí, hoạt huyết, khu phong, chỉ thống.
Liều dùng: 4 - 12g/1ngày.
m Cam thảo.
Tính vị quy kinh: Ngọt, bình vào 12 kinh
Tác dụng: Bổ trung ích khí, hoà hoãn cơn đau, giải độc.
Liều lượng: 2 -12g/ngày
Trang 10Liều dùng: 4 - 6g/1 ngày.
p Hồng hoa:
Tính vị quy kinh: Vị cay tính ấm Tây tạng hồng hoa vị ngọt tính bình.
Vào 2 kinh tâm can
Tác dụng: Phá ứ huyết, hoạt huyết, thông kinh (nếu dùng nhiều) sinh
huyết (nếu dùng ít)
Liều dùng: 3 - 8g/1 ngày
Trang 11Chương II.
Chất liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
2.1 Chất liệu nghiên cứu.
2.1.1 Th nh ph n b i thu c.ành phần bài thuốc ần bài thuốc ành phần bài thuốc ốc
2.1.3 Đơn huyệt dùng điều trị phối hợp
- Liệt mặt: Địa thương - giáp xa, thái dương - đồng tử liệu, hợp cốc (đốidiện)
- Tay: Kiên tỉnh, kiên ngung, kiên liêu, khúc trì, ngoại quan, hợp cốc,giáp tính C6 - C7, bát tà
- Chân: Giáp tích L4 - L5, hoàn khiêu, phong long, túc tam lý, bát phong
- Lưỡi cứng khó nói: Thượng liêm tuyền
2.2 Đối tượng nghiên cứu.
Bệnh nhân di chứng TBMMN thể đàm thấp điều trị nội trú tại khoaYHCT Bệnh viên Đa khoa Thái Bình từ năm 2007 đến năm 2009
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn:
Trang 12- Bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện chẩn đoán di chứng TBMMNthể đàm thấp được điều tri bằng bài thuốc “ Bán hạ rạch truật thiên ma thanggia vị” kết hợp điện châm theo đơn huyệt quy định.
- Không phân biệt tuổi, giới, địa dư, nghề nghiệp
- Thời gian từ tháng 5./2007 đến tháng 5/2009
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ.
- Bệnh nhân TBMMN ngoài thể đàm thấp
- Bệnh nhân sử dụng thêm thuốc khác trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân có bệnh kết hợp và không dùng đúng bài thuốc nghiêncứu
- Bỏ thuốc 3 ngày/tuần
- Không đăng ký đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu.
Tiến cứu bằng phiều đăng ký về một số đặc điểm bệnh nhân TBMMN,tác dụng điều trị của bài thuốc “ Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia vị” vànhững tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng
2.3.2 Cách tiến hành.
- Lựa chọn các bệnh nhân điều trị di chứng TBMMN theo tiêu chuẩn đề ra
- Đăng ký các chỉ số theo bảng biểu thể hiện 2 mục tiêu nghiên cứu vềlâm sàng và cận lâm sàng
- Phân tích số liệu bằng thuật toán thống kê theo chương trình EPIINPO 6.0 của Tổ chức Y tế thế giới
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả.
Trang 13Độ Đặc điểm lâm sàng
như trước kia nhưng có khả năng tự phục vụ, không cần sự giúp đỡcủa người khác
3 Di chứng vừa: Cần sự giúp đỡ nhất định, nhưng có thể tự đi lại màkhông cần trợ giúp.
4 Di chứng tương đối nặng: Không tự đi lại được, không tự phục vụ
được nếu không được giúp đỡ
5 Di chứng nặng: Liệt giường, rối loạn cơ vòng.
6 Tử vong
- Dựa vào bảng phân loại phục hồi tiếng nói chia làm 4 độ
1 Tốc độ phát âm gần bình thường Tiếng nói hơi ngọng nhưng còn
biểu hiện được ngữ điệu trong lời nói
2 Tốc độ phát âm chậm, tiếng nói ngọng, không biểu hiện được ngữ
điệu trong lời nói
3 Phát âm nhát ngừng, tiếng nói ngọng
4 Không nói được
- Huy t áp: S d ng ết áp: Sử dụng định nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ử dụng định nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ụng của Rankin chia làm 6 độ điểm ứng dụng của Rankin chia làm 6 độ.ịnh nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp củanh ngh a t ng huy t áp, gi m huy t áp c aĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ăng huyết áp, giảm huyết áp của ết áp: Sử dụng định nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ảm huyết áp của ết áp: Sử dụng định nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ủa Rankin chia làm 6 độ.WHO điểm ứng dụng của Rankin chia làm 6 độ.ểm ứng dụng của Rankin chia làm 6 độ chia t ng huy t áp l m 4 nhóm.ăng huyết áp, giảm huyết áp của ết áp: Sử dụng định nghĩa tăng huyết áp, giảm huyết áp của ành phần bài thuốc
Nhóm
HA trung bình
Tăng HA giới hạn Tăng HA
Tâm thu < 90 ≥ 90 - 140 ≥ 140 - 160 > 160 Tâm chương < 60 ≤ 60 - 90 ≥ 90 - 95 > 95
2.4.2 Đánh giá kết quả.
- Loại tốt: Thang điểm Rankin và tình trạng tiếng nói giảm 1 độ sau 3tuần điều trị, huyết áp và các triệu chứng cơ năng trở về bình thường, cận lâmsàng bình thường
- Loại khá: Thang điểm Rankin và tình trạng tiếng nói giảm 1 độ sau 4tuần điều trị, huyết áp và các triệu chứng cơ năng trở về bình thường, cận lâmsàng bình thường
Trang 14- Loại trung bình: Thang điểm Rankin và tình trạng tiếng nói giảm 1 độsau 4 tuần điều trị, huyết áp và các triệu chứng cơ năng không trở về bìnhthường, cận lâm sàng bình thường.
- Loại kém: Thang điểm Rankin và tình trạng tiếng nói giữ nguyên hoặctăng độ so với thời điểm bắt đầu điều trị
Trang 15chương III: Kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
* B ng 1: Phân b b nh nhân theo gi iảm huyết áp của ốc ệnh nhân theo giới ới
Nhận xét: Tại bảng 1 cho thấy
Số bệnh nhân nam nhiều hơn số bệnh nhân nữ trong tổng số bệnh nhânnghiên cứu (nam chiếm 76,09%, nữ 23,91%) sự khác biệt về giới là có ýnghĩa thống kê với P < 0,05
* Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
< 60-64 tuổi 65-70 tuổi 71-74 tuổi
> 74 tuổi
Nhận xét: Tại bảng 2 cho thấy có sự tăng dần về số lượng bệnh nhân ởcác nhóm nghiên cứu Số bệnh nhân nhiều nhất ở nhóm tuổi >74 (14 bệnhnhân) chiếm 30,43% Số bệnh nhân ít nhất ở nhóm tuổi <60-64 (9 bệnh nhân)chiếm 19,56% Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi là có ý nghĩa thống kê vớiP<0,05
Trang 16Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo mùa
Nhận xét: Tại bảng 3 cho thấy: Số người bị tai biến mạch máu não
nhiều nhất ở mùa đông và mùa xuân (36 bệnh nhân) chiếm 78,26% số người
bị tai biến mạch máu não ở mùa hạ là ít nhất (4 bệnh nhân) chiếm 8,69% Sựkhác biệt về số bệnh nhân ở mùa xuân và mùa đông so với hạ và thu là có ýnghĩa thống kê với P<0,05
Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo thời điểm phát bệnh trong ngày Thời điểm 0-6h >6-12h >12-18h >18-24h Tổng
28.26 71.73
>6h-18h 0-6h và >18-24h
Tại bảng 4 cho thấy: Số người bị tai biến mạch máu não ở khoảng thờigian từ 0-6h là lớn nhất (21 bệnh nhân) chiếm 45,65%, ở khoảng thời gian
>12-18h là nhỏ nhất (5 bệnh nhân) chiếm 10,87%
Sự khác biệt về tần số xuất hiện bệnh nhân ở >6-18h so với bệnh nhân