Các kỹ thuật, các thuốc thử TT, các phản ứng để xác định thành phần cation và anion của các muối vô cơ và các chất vô cơ khác.. ĐIỀU KIỆN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC DÙNG TRONG HHPTĐT: Các phản
Trang 1Bài 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC PHÂN TÍCH ĐỊNH
TÍNH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được đối tượng của hóa học phân tích định tính (HHPTĐT),nguyên tắc
chung và hai phương pháp của HHPTĐT để xác định một ion hoặc một chất chưa biết 2.Kể được ba điều kiện của một phản ứng hoá học dùng trong HHPTĐT và ý nghĩa của bước phân nhóm trong HHPTĐT.
DÀN BÀI
1 Đối tượng của HHPTĐT
2 Nguyên tắc chung và các phương pháp HHPTĐT
3 Điều kiện của phản ứng hoá học dùng trong HHPTĐT
4 Phân nhóm các ion
NỘI DUNG
1 ĐỐI TƯỢNG CỦA HHPTĐT:
Trong chương trình đào tạo dược sĩ trung học, HHPTĐT sẽ giúp các bạn nghiên cứuvề:
1.1 Các kỹ thuật, các thuốc thử (TT), các phản ứng để xác định thành phần
cation và anion của các muối vô cơ và các chất vô cơ khác
1.2 Kỹ thuật cơ bản để tiến hành thử tinh khiết một số hoá chất dùng trong
ngành Dược theo Dược điển Việt Nam (DĐVN)
2 NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP HHPTĐT:
Để xác định một ion hoặc một chất chưa biết,người ta dựa trên nguyên tắc sau:
chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hóa học và có tính chất đặc trưng, từ đó suy ra chất chưa biết.
Tiến hành phân tích định tính chất cần xác định và các TT đều ở thể rắn
Ví dụ: Đốt muối Na+ có ngọn lửa màu vàng
Đốt muối Ba2+ có ngọn lửa màu lục
2.2.2 Phương pháp dung dịch (DD):
Tiến hành phân tích định tính chất cần xác định và các TT đều ở dạng DD.Phản ứng hoá học giữa các chất (TT và chất cần xác định) thực chất là phảnứng giữa các ion Phương pháp này hay dùng vì tiến hành thuận lợi, nhanh và cho kếtquả chính xác
Ví dụ: muối Fe3+ hoà vào nước được DD Fe3+, cho phản ứng với DD KSCN thuđược muối Fe(SCN)3 có màu đỏ máu
Trang 23 ĐIỀU KIỆN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC DÙNG TRONG HHPTĐT:
Các phản ứng hoá học dùng trong HHPTĐT có thể là phản ứng trung hòa, phảnứng trao đổi ion hay phản ứng oxy hoá khử, nhưng phải thỏa mãn ba điều kiện sau:
Phản ứng chỉ xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác (cùng một TT)hoặc cho kết tủa có màu sắc, tính tan khác nhau
Đa số các phản ứng hoá học thỏa mãn hai điều kiện ban đầu nhưng khó thỏamãn điều kiện thứ ba
Ví dụ : Ba2+ và Pb2+ cùng phản ứng với H2SO4 cho kết tủa trắng, cùng tácdụng với K2CrO4 cho kết tủa vàng, không tan trong acid acetic Đó là nguyên nhângây ra nhầm lẫn khi tiến hành xác định một chất
Theo phương pháp “acid-base” người ta phân nhóm như sau:
Các cation được chia thành 6 nhóm:
Trang 33 Để xác định một chất chưa biết , người ta chuyển chất chưa biết thành :
A Chất mới có tính chất đặc trưng , từ đó suy ra chất cần tìm
B Chất mới có thành phần hoá học đã biết, từ đó suy ra chất cần xác định
C Chất mới đã biết thành phần hoá học và có tính chất đặc trưng, từ đó suy ra chất chưa biết
D Chất tác dụng với một số thuốc thử, tạo ra chất mới có tính chất đặc trưng , rồi suy ra chất chưa biết
4 Điều kiện của phản ứng hoá học dùng trong phân tích định tính:
A Phải xảy ra nhanh, hoàn toàn, đặc sắc
B Phải đặc sắc, nhạy và nhanh
C Phải rõ ràng, đặc sắc và riêng biệt
D Phải đặc sắc nhạy, riêng biệt
II PHÂN BIỆT ĐÚNG – SAI:
5 Khi tiến hành xác định các ion người ta không cần phải qua bước phân nhóm màchỉ cần dùng phản ứng đặc trưng để xác định ion
6 Các phản ứng hoá học dùng trong HHPTĐT có thể là phản ứng trung hòa, phảnứng trao đổi ion hay phản ứng oxy hoá khử
7 Cu2+ + 4HNO3 -> Cu (NO3)2 + 2NO2 (nu) + 2H2O
III TRẢ LỜI NGẮN:
8 Trong chương trình đào tạo dược sỹ trung học HHPTĐT sẽ giúp các bạn nghiên cứu
về các kỹ thuật, các thuốc thử, các phản ứng để xác định thành phần cation và anion của
……… và các chất vô cơ khác
9 Cl- , Br- , I- là anion nhóm ………
10 Hai phương pháp chính của HHPTĐT:
A Phương pháp khô. B Phương pháp ………
Trang 4
2.1 Thuốc thử của ion Ag + :
2.1.1 Kali cromat (K 2 CrO 4 ) :
Ion Ag+ tác dụng với TT kali cromat tạo ra kết tủa đỏ thẩm
2Ag+ + K2CrO4 = Ag2CrO4 + 2K+
2.1.2 Kali iodid (KI) :
Ion Ag+ tác dụng với TT kali iodid tạo ra kết tủa vàng nhạt
2.2 Thuốc thử của ion Pb 2+ :
2.2.1 Amoni sulfur (NH 4 ) 2 S hay hydrosulfur (H 2 S) :
Ion Pb2+ tác dụng với TT amoni sulfur (hoặc H2S) tạo ra kết tủa đen
Pb2+ + K2CrO4 = PbCrO4 + 2K+
Trang 52.2.3 Kali iodid :
Ion Pb2+ tác dụng với TT kali iodid tạo ra kết tủa vàng, tủa này tantrong nước nóng, khi để nguội sẽ kết tinh thành tinh thể có màu vàng óngánh
Pb2+ + 2KI = PbI2 + 2K+
2.2.4 Acid sulfuric loãng (H 2 SO 4 2N) :
Ion Pb2+ tác dụng với DD acid sulfuric 2N tạo ra kết tủa trắng
Ion Hg2+ tác dụng với TT kali iodid tạo ra kết tủa màu xanh lục nếu dư
TT thì chuyển thành màu đen (Hg nguyên tố)
Trang 6LƯỢNG GIÁ
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT:
1 Cation nhóm I tác dụng với HCl 2N, tạo thành kết tủa trắng, tủa này:
A Đều tan trong NH4OH đậm đặc
B Có tính chất khác nhau trong NH4OH đậm đặc
C Đều tan trong NH4OH loãng
D Không tan trong NH4OH đậm đặc
2 Phương trình phản ứng của Hg2++ với HCl:
6 Nhỏ dung dịch HCl 2N vào một dung dịch mất nhãn thấy tạo thành tủa trắng, thêm
từ từ dung dịch NH4OH đậm đặc thì tủa tan Bạn có hướng xác định cation nào ?
A Hg22+ B Ag+ C Ca2+ D Ba2+
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
7 Ion Hg22+ tác dụng với K2CrO4 cho tủa đỏ
8 Ion Pb2+ tác dụng với KI cho tủa đen
9 Thuốc thử đặc trưng của cation nhóm I là Na2CO3
10 Ion Pb2+ tác dụng với TT kali cromat tạo ra kết tủa vàng tươi, kết tủa này tan DDnatri hydroxyd
11 2Ag+ + K2CrO4 = ……… + 2K+
12 Viết công thức hóa học của 2 thuốc thử đặc trưng xác định ion Hg22+:
K2CrO4 ; ………
13 Ion Pb2+ tác dụng với TT amoni sulfur (hoặc H2S) tạo ra ………
14 Ion Hg2+ tác dụng với TT kali iodid tạo ra kết tủa màu xanh lục nếu dư TT thìchuyển thành ………
15 Hg2I2 + 2KI = ……… + K2[HgNHHgI4]
Trang 7Bài 3
XÁC ĐỊNH CÁC CATION NHÓM II
( Ba2+, Ca2+ ) MỤC TIÊU
- Trình bày được tên, công thức hoá học của TT nhóm, hiện tượng đặc trưngkhi cation nhóm II tác dụng với các TT đó và viết phương trình ion minh họa
- Kể được tên, công thức hóa học, hiện tượng đặc trưng của TT xác địnhcation Ba2+,Ca2+ và viết phương trình ion minh họa
Trang 82.2 Thuốc thử của ion Ca 2+
Trang 9LƯỢNG GIÁ
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT:
1 Ion Ba2+ và Ca2+ tác dụng với H2SO4 2N :
A Đều tạo ra tủa trắng
B Chỉ có ion Ba2+ cho tủa trắng
C Chỉ có ion Ca2+ cho tủa trắng
D Đều không tạo tủa
2 Phản ứng Voler dùng để xác định ion :
A Ag+ B Ca2+ C Pb2+ D Ba2+
3 Trong phản ứng Voler dùng H2O2 trong môi trường H2SO4 :
A Khử màu tím hồng của dung dịch, nhưng tủa vẫn không bị mất màu
B Khử màu tím hồng của dung dịch, dung dịch vẫn có màu hồng
C Để khử màu tím hồng của tủa, tủa vẫn có màu hồng
D Để oxy hoá màu tím hồng của dung dịch, tủa vẫn có màu hồng
4 Phương trình phản ứng của Ca2+ với H2SO4 2N :
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
7 Ion Ca2+ tác dụng với TT acid sulfuric 2N tạo ra kết tủa trắng
8 Ion Ba2+ tác dụng với acid sulfuric trong môi trường thuốc tím cho tủa vàng, tủa này tan trong acid acetic.
Trang 10- Kể được tên, công thức hoá học, hiện tượng đặc trưng của TT xác định cation
Zn2+, Al3+ và viết phương trình ion minh hoạ
Zn2+ + 2NaOH = Zn(OH)2 + 2 Na+
Al3+ + 3NaOH = Al(OH)3 + 3Na+
Khi cho dư NaOH 2N:
Zn(OH)2 + 2Na+ + 2OH- = 2Na+ + ZnO22- + 2H2O
2.1.2 Amoni sulfur hay hydro sulfur:
Ion Zn2+ tác dụng với TT amoni sulfur hoặc hydro sulfur tạo ra kết tủatrắng, kết tủa này tan trong DD acid hydrochloric, không tan trong CH3COOH
Ion Zn2+ tác dụng với Na2CO3 tạo ra kết tủa trắng
2.2.1 Aluminon (acid aurin tricarboxylic ,C 22 H 23 O 9 N 3 ):
Ion Al3+ tác dụng với TT Aluminon tạo ra kết tủa bông đỏ Phản ứng rấtnhạy nhưng ion Zn2+ cũng cho kết quả tương tự, để tránh nhầm lẫn cần xác địnhion Zn2+ trước khi xác định ion Al3+
2.2.2 Hỗn hợp amoni hydroxyd + amoni clorid:
Ion Al3+tác dụng với hỗn hợp NH4OH + NH4Cl tạo ra kết tủa keo trắng, tủanày tan trong NaOH và HCl, không tan trong NHCl
Trang 11Al3+ + 3NH4OH = Al(OH)3 + 3NH4+
2.2.3 Natri carbonat:
Ion Al3+ tác dụng với Na2CO3 cho kết tủa trắng
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O = 2Al(OH)3 + 3CO2
2 Phương trình phản ứng hoà tan Al(OH)3 trong NaOH :
A Al(OH)3 + Na + + OH = Na + + AlO2 + H2O
B Al(OH)3 + Na + + OH - = Na + + AlO2 - + 2 H2O
C Al(OH)3 + Na + + OH - = 2Na + + AlO2 - + 2H2O
D Al(OH)3 + 2Na + + OH - = Na + + AlO2 - + H2O
3 Thuốc thử của cation nhóm III là :
4 Ion Al3+ tác dụng với TT Aluminon tạo ra kết tủa:
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
7 Ion Zn2+ tác dụng với thuốc thử montequi A và montequi B trong môi trường acid acetic cho kết tủa màu tím hoa cà
8 2Al3+ + 3CO32- + 3H2O = 2Al (OH)3 + 3CO2
9 Ion Al3+ tác dụng với TT Na2CO3 cho tủa nâu đo
10 Ion Al3+tác dụng với hỗn hợp NH4OH + NH4Cl tạo ra kết tủa keo trắng
III TRẢ LỜI NGẮN
11 Al3+ + ………… = Al(OH)3 + 3Na+
12 Zn2+ + H2S = ……… + 2H+
13 Zn(OH)2 + 2NaOH = ……… + 2H2O
14 Dung dịch NaOH 2N tác dụng với ion Zn2+ không cho tủa
15 Ion Al3+ tác dụng với NaOH 2N dư làm tan tủa
Trang 12Bài 5
XÁC ĐỊNH CÁC CATION NHÓM IV
( Fe2+, Fe3+, Bi3+ ) MỤC TIÊU
- Trình bày được tính chất chung của cation nhóm IV và viết phương trình ionminh họa
- Kể được tên, công thức hóa học của TT nhóm, hiện tượng đặc trưng khi cationnhóm IV tác dụng với TT nhóm
- Kể được tên , công thức hóa học, hiện tượng đặc trưng của TT xác định cation
Fe2+, Fe3+, Bi3+ và viết phương trình ion minh họa
NỘI DUNG
1.THUỐC THỬ NHÓM
1.1 Tính chất chung của cation nhóm IV:
Khi các cation nhóm IV tác dụng với NH4OH sẽ có tính chất chung sau:
- Ion Fe2+cho kết tủa trắng xanh, kết tủa này tan trong DD muối amoni (NH4+)
Vai trò của nước oxy già là oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ [HgNHở dạng Fe(OH)3] và ion Bi3+
thành Bi5+ (ở dạng HBiO3).Còn vai trò của NH4Cl là tạo ra môi trường có ion NH4+ cótác dụng chủ yếu đối với cation nhóm V
2.2.1.Kali fericyanid K 3 [Fe(CN) 6 ]:
Ion Fe2+ tác dụng với TT kali fericyanid tạo ra kết tủa keo xanh thẫm ( xanh turnbull ), tủa này không tan trong HCl 2N, nhưng bị kiềm phá huỷ thànhFe(OH)2
3Fe2+ + 2[HgNHFe(CN)6 = Fe3[HgNHFe(CN)6]2 + 6K+
Trang 132.2.2 Kali ferocyanid K 4 [Fe(CN) 6 ]:
Cho tủa trắng FeK2[HgNHFe(CN)6] xanh dần khi để lâu ngoài không khí ( Fe2+ bị oxy hoá thành Fe3+)
Fe2+ + K4[HgNHFe(CN)6] = FeK2[HgNHFe(CN)6] + 2K+
2.2.3 Natri carbonat:
Ion Fe2+ tác dụng với Na2CO3 tạo ra kết tủa xanh nâu
2.2.4 Amoni sulfur hoặc hydro sulfur
Ion Fe2+ tác dụng với (NH4)2S tạo ra kết tủa đen FeS
2.2 Thuốc thử của ion Fe 3+ :
2.2.1 Kali ferocyanid K 4 [Fe(CN) 6 ]
Ion Fe3+ tác dụng với TT kali ferocyanid tạo ra kết tủa keo xanh đậm
Fe4[HgNHFe(CN)6]3 tủa này không tan trong HCl 2N, nhưng bị kiềm phá hủythành Fe(OH)3.
2.2.2 Kali fericyanid K 3 [Fe(CN) 6 ]
Cho tủa nâu đỏ Fe[HgNHFe(CN)6]3
Ion Fe3+ tác dụng với Na2CO3 tạo ra kết tủa nâu đỏ
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O = 2Fe(OH)3 + 3CO2
2.2.6 Amoni sulfur hoặc hydro sulfur
Ion Fe3+ tác dụng với (NH4)2S tạo ra kết tủa đen Fe2S3
2.3.1 Amoni sulfur hoặc hydro sulfur:
Ion Bi3+ tác dụng với (NH4)2S hoặc H2S tạo ra kết tủa màu đen
2Bi3+ + 3(NH4)2S = Bi2S3 + 6NH4+
2Bi3+ + 3H2S = Bi2S3 + 6H+
2.3.2 Kali iodid :
Ion Bi3+ tác dụng với KI tạo ra kết tủa đen,tủa này tan khi cho dư KI, tạo
ra dung dịch có màu vàng cam
Bi3+ + 3KI = BiI3 + 3K+
BiI3 + KI = K[HgNHBiI4] (vàng da cam )
2.3.3 Natri carbonat:
Ion Bi3+ tác dụng với Na2CO3 tạo ra kết tủa trắng, kèm theo giải phóng khícarbonic (CO2)
Trang 142 Cation nhóm IV tác dụng với thuốc thử nhóm tạo ra:
A Dung dịch không màu
B Tủa trắng, không bền trong NH4+
C Tủa có màu đặc trưng và bền vững trong dung dịch có ion NH4+
D Tủa có màu đặc trưng và tan trong dung dịch có ion NH4+
3 Fe2+ tác dụng với kali fericyanid tạo ra :
A Dung dịch xanh thẩm B Kết tủa keo màu xanh thẩm
C Tủa xanh nâu D Tủa trắng
4 Bi3+ tác dụng với KI tạo ra :
A Tủa đen, tủa này tan khi cho dư KI
B Kết tủa đen, tủa này chuyển thành màu vàng da cam khi cho dư KI
C Tủa đỏ cam , tủa này chuyển thành dung dịch da cam khi cho dư KI
D Tủa đỏ, tủa tan khi cho dư KI
5 Ion Bi3+ tác dụng với Na2CO3 tạo ra :
A Kết tủa trắng, sao đó giải phóng khí CÒ2
B Khí CÒ2 , sau đó cho tủa trắng
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
8 Ion Fe2+ tác dụng với Na2CO3 cho kết tủa màu nâu
9 Ion Bi3+ tác dụng với amoni sulfur cho kết tủa màu đen
13 Vai trò của nước oxy già là ………
14 Ion Fe3+ tác dụng với TT kali sulfocyanat cho ………
15 Fe3+ + 3NH4OH = ……… + 3NH4+
Trang 15-Kể được tên, công thức hóa học , hiên tượng đặc trưng của TT xác định cation
Cu2+, Mg2+ , Hg2+ và viết phương trình ion minh họa
Ion Cu2+ tác dụng với NH4OH tạo ra kết tủa xanh lơ, tủa tan khi cho dư
NH4OH tạo ra phức chất màu xanh lam
Amoni sulfur hay hydro sulfur:
Ion Cu2+ tác dụng với H2S hoặc (NH4)2S tạo ra kết tủa đen
Ion Hg2+ tác dụng với NaOH 2N cho kết tủa vàng
Hg2+ + 2NaOH = HgO + 2Na+ + H2O
Trang 16Ion Hg2+ tác dụng với TT natri carbonat cho kết đỏ nâu hay vàng nâu.
2 Ion Mg++ tác dụng với NaOH 2N cho kết tủa trắng, tủa này:
A Đều tan trong NH4OH 2N
B Hóa xám đen trong NH4OH 2N
C Đều tan trong NaOH 2N dư
D Không tan trong NaOH 2N dư
Trang 17II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
8 Ion Mg2+ tác dụng với hỗn hợp NH4OH + Na2HPO4 + NH4Cl cho kết tủa trắng
9 Thuốc thử nhóm của các cation nhóm V giống như thuốc thử nhóm của các cation nhóm IV
10 Các cation nhóm V tác dụng với hỗn hợp NH4OH cho dư + H2O2 + NH4Cl tạo ra các tủa có màu đặc trưng
11 Mg2+ + Na2CO3 = MgCO3 + 2Na+
III TRẢ LỜI NGẮN:
12 Mg2+ + NH4OH + Na2HPO4 = ………. + 2Na+ + H2O
13 Ion Hg2+ tác dụng với TT natri carbonat cho kết tủa ………
14 Tủa Cu(OH)2 tan khi cho dư NH4OH tạo ra phức chất màu
………
15 Cu2+ + H2S = ………… + 2H+
Trang 18
-Nêu được sự khác nhau cơ bản của cation nhóm VI với các cation 5 nhóm đầukhi tác dụng với natri carbonat.
VI không có thuốc thử nhóm, người ta tiến hành xác định thẳng các cation màkhông qua bước phân nhóm
Các ion NH4+, K+, Na+ có tính chất giống nhau khi cho tác dụng với một sốTT
Ví dụ : ion NH4+ , K+ cùng tác dụng được với acid tartric cho kết tủa trắng
Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự
NH4+ , K+ , Na+.
2 THUỐC THỬ CATION
2.1.1 Natri hydroxyd:
Ion NH4+ bị NaOH phân tích thành ammoniac (NH3), khí này bay ra
có thể nhận biết bằng giấy tẩm TT phenolphtalein, giấy sẽ có màu hồng
NH4+ + NaOH = NH3 + Na+ + H2O
NH3 + giấy tẩm phenolphtalein hồng
Trang 192.2 Thuốc thử của ion K + :
2.2.1 Acid percloric (HClO 4 ):
Ion K+ tác dụng với acid percloric tạo ra kết tủa trắng
2.2.4 Thuốc thử Garola A , B ] Na 3 [Co(NO 2 ) 6 ]:
- Garola A: Co(NO3)2 trong acid acetic
- Garola B: NaNO2
Trong môi trường acid acetic, ion K+ tác dụng với TT Garola A vàGarola B cho tủa vàng Ion NH4+ cho tủa tương tự
2K+ + Na3[HgNHCo(NO2)6] = K2Na[HgNHCo(NO2)6] + 2Na+
Ở môi trường acid hay base mạnh, thuốc thử bị phá huỷ
2.2.5 Đốt K+ trên ngọn lửa không màu ngọn lửa có màu tím hồng
2.3.1 Thuốc thử Kontop ( kẽm uranyl acetat ):
Trong môi trường acid acetic , ion Na+ tác dụng với TT Kontop cho tủa tinhthể vàng, hình mặt nhẫn
Na+ + Zn(UO2)3(CH3COO)8 + CH3COOH + 9H2O =ZnNa(UO2)3(CH3COO)9.9H2O
2.3.2 Đốt các muối natri trên ngọn lửa không màu thì ngọn lửa sẽ có
màu vàng
Trang 20
2 Ion Na+ tác dụng với thuốc thử Kont op cho tủa :
A Nâu đen B Tinh thể Vàng C Vàng nâu D Nâu đỏ
3 Ion K+tác dụng với thuốc thử Garola trong môi trường acid acetic cho kết tủa:
A Nâu đen B Trắng C Vàng D Tím xim
4 Đốt K+ trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa có màu:
A Vàng B Tím hồng C Xanh lá D Đỏ
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
5 Cation nhóm VI không có thuốc thử nhóm
6 Ion K+ tác dụng với TT Garola A và Garola B cho tủa trắng
7 Ion NH4+ bị NaOH phân tích thành ammoniac (NH3), khí này bay ra có thểnhận biết bằng giấy tẩm Fluoresscein , giấy sẽ có màu hồng
III TRẢ LỜI NGẮN:
8 K+ + H2C4H4O6 = ……… + H+
9 Ion K+ tác dụng với TT acid picric cho kết tủa ………
10 Trong DD đệm, ion K+ tác dụng với acid tartric cho kết tủa ………
Trang 21- Kể được tên, công thức hóa học, hiện tượng đặc trưng của TT xác định các ion Cl
-, Br- , I- , S2- , NO3- và viết phuơng trình ion inh họa
I- + AgNO3 = NO3- + AgI (vàng kem)
S2- + AgNO3 = 2NO3- + Ag2S (đen)
Ion NO3- không cho tủa với AgNO3
2 THUỐC THỬ XÁC ĐỊNH ANION:
2.1 Phản ứng chung xác định X - ;
Dùng chất oxy hóa mạnh là KMnO4 trong môi trường acid sulfuric để oxy hóa
X- thành halogen tự do (X2) , rồi nhận biết các halogen bằng TT đặc hiệu
Trang 222.2 Các TT riêng của ion Cl - , Br - , I - :
2.2.1 Thuốc thử của Cl - là bạc nitrat:
Ion Cl- tác dụng với AgNO3 cho tủa trắng tan trong NH4OH đđ
AgNO3 + Cl- = AgCl + NO3
AgCl + 2NH4OH = [HgNHAg(NH3)2]Cl + 2H2O
2.2.2 Thuốc thử của ion Br - là nước clo :
Ion Br- bị nước clor oxy hoá thành brom Brom hòa tan trong cloroformlàm cho lớp cloroform có màu vàng nâu
2.3.2 Acid vô cơ mạnh :
Ion S2- bị các acid vô cơ mạnh ( HCl, H2SO4 ) phân hủy thành khí hydrosulfur có mùi thối
Trang 23
LƯỢNG GIÁ
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT:
1 Dung dịch gốc tác dụng với bari nitrat không cho tủa là anion nhóm:
A I B II C III D II, III
2 Dung dịch gốc tác dụng với AgNO3 có tủa trắng thì tìm anion:
A Hợp chất màu xanh lơ B Kết tủa trắng
C Dung dịch đỏ máu D Phức chất không màu
6 Thuốc thử xác định anion NO3- là:
A Voler B Griess C Kontop D Garola
7 Thuốc thử xác định anion Cl- là:
A Ba(NO3)2 B AgNO3 C KI D HCl
II PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI:
8 Ion Br- bị nước clo khử thành brom không tan trong cloroform
9 Ion S2- bị HCl phân hủy thành khí H2S có mùi thối
10 Anion nhóm I không có thuốc thử nhóm
11 Các anion nhóm I tác dụng với Ba(NO3)2 đều cho tủa trắng
III TRẢ LỜI NGẮN:
12 Nhận biết khí Cl2 giải phóng ra bằng giấy tẩm
……… , giấy chuyển thành màu tím xanh
13 HgCl2 + 2I- = ……… + 2Cl
14 Ion NO3- với AgNO3 - ………
15 Kể tên 2 thuốc thử xác định ion I- :
A - B Chì acetat
Trang 24Bài 9
XÁC ĐỊNH ANION NHÓM II
( AsO43- , AsO33- , PO43- , HCO3- , CO32- )
MỤC TIÊU
-Trình bày được tên hiện tượng đặc trưng khi anion nhóm II tác dụng với TT sơ
bộ và viết phương trình ion minh họa
-Trình bày được phản ứng chung xác định AsO43- , AsO33- và HCO3- , CO32- vàviết phương trình ion minh hoạ
- Kể được tên, công thức hóa học, hiên tượng đặc trưng của TT phân biệt HCO3
-và CO32- TT của ion PO43- và viết phương trình ion minh họa
2AsO43- + 3Ba2+ = Ba3(AsO4)2
2AsO33- + 3Ba2+ = Ba3(AsO3)2
2PO43- + 3Ba2+ = Ba3(PO4)2
2.1 Phản ứng chung xác định AsO 4 3- và AsO 3 3- :
Dùng hydrogen mới sinh (do Zn + H2SO4 2N ) để khử AsO43- , AsO33- thànhkhí hydroarsenid (AsH3), khí AsH3 bay lên gặp giấy tẩm AgNO3 làm cho giấy cómàu đen
Zn + H2SO4 = ZnSO4 + H2
3H+ + AsO33- + 3H2 = H3As + 3H2O
3H+ + AsO43- + 8H2 = H3As + 4H2O