NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN QUYỀNNguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề gồm: • Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên; • Trường hợp các b
Trang 1BÀI 5 QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
ThS Lê Thị GiangGiảng viên trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nắm bắt được các nội dung về quyền đối với bất động sản liền kề
Trình bày và phân tích được các kiến thức liên quan đến quyền hưởng dụng
01
02
Trang 3CẤU TRÚC NỘI DUNG
Quyền đối với bất động sản liền kề
Trang 45.1 QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
Trang 55.1.1 KHÁI NIỆM
Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên mộtbất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụcho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu củangười khác (gọi là bất động sản hưởng quyền)
Khái niệm
Nhà A bị vây bọc xung quanh bởi các bất động sản khác nên không
có lối đi ra đường công cộng Trong trường hợp này, A có quyền sử
Ví dụ
Trang 65.1.2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN QUYỀN
Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề gồm:
• Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên;
• Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp vớimục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền;
Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền;
Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối vớibất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn
Trang 75.1.3 CĂN CỨ XÁC LẬP
Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề gồm:
• Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên;
• Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo quy định của luật;
• Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo thoả thuận;
• Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo di chúc
Trang 85.1.4 CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
Quyền về tưới nước, tiêu nước
trong canh tác
Trang 95.1.4 CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ (tiếp theo)
Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề
Trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải quamột bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành mộtlối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy
Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sởhữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường Trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gâythiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp,thoát nước không phải bồi thường thiệt hại
Trang 105.1.4 CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ (tiếp theo)
Người có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu vềtưới nước, tiêu nước, có quyền yêu cầu những người sửdụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nước thíchhợp, thuận tiện cho việc tưới, tiêu; người được yêu cầu cónghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu người sử dụng lối dẫnnước gây thiệt hại cho người sử dụng đất xung quanh thìphải bồi thường
Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác
Trang 115.1.4 CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ (tiếp theo)
Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ
sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyềnyêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lýtrên phần đất của họ
Quyền về lối đi qua
Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất
Trang 125.1.4 CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ (tiếp theo)
Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tảiđiện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sởhữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn
và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường
Mặc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác
Trang 135.1.5 CHẤM DỨT QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứttrong trường hợp sau đây:
Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởngquyền thuộc quyền sở hữu của một người
Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phátsinh nhu cầu hưởng quyền
Theo thỏa thuận của các bên
Trang 145.2 QUYỀN HƯỞNG DỤNG
Khái niệm
5.2.1.
Căn cứ xác lập quyền hưởng dụng 5.2.2.
Hiệu lực, thời hạn của quyền hưởng dụng
5.2.3.
Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản và của 5.2.4.
Trang 155.2.1 KHÁI NIỆM
Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng
và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủthể khác trong một thời hạn nhất định
Khái niệm
A có căn hộ chung cư không sử dụng A thỏa thuận với con mình làanh B để cho anh B được quyền hưởng dụng căn hộ chung cư trong
Trang 165.2.2 CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN HƯỞNG DỤNG
Quyền hưởng dụng đượcxác lập theo thỏa thuận
Trang 175.2.3 HIỆU LỰC, THỜI HẠN CỦA QUYỀN HƯỞNG DỤNG
a Hiệu lực
Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhậnchuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận kháchoặc luật liên quan có quy định khác
Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối vớimọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan
có quy định khác
Trang 185.2.3 HIỆU LỰC, THỜI HẠN CỦA QUYỀN HƯỞNG DỤNG (tiếp theo)
a Hiệu lực
Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luậtquy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầutiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấmdứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên làpháp nhân
Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong
Trang 195.2.4 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ CỦA NGƯỜI
HƯỞNG DỤNG TÀI SẢN
a Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
Định đoạt tài sản nhưng không
được làm thay đổi quyền hưởng
dụng đã được xác lập
Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng
Không được cản trở, thực hiện hành vi khácgây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợiích hợp pháp của người hưởng dụng
Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo
Trang 205.2.4 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ CỦA NGƯỜI
HƯỞNG DỤNG TÀI SẢN (tiếp theo)
b Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng
Quyền của người hưởng dụng
Tự mình hoặc cho phép người khác khai
thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối
tượng của quyền hưởng dụng.
Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa
vụ sửa chữa đối với tài sản.
Nghĩa vụ của người hưởng dụng
Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật
Trang 215.2.4 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ CỦA NGƯỜI
HƯỞNG DỤNG TÀI SẢN (tiếp theo)
• Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi,
lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyềnhưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực
• Trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa
đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu
b Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng
Riêng đối với quyền hưởng hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng
có các quyền sau đây:
Trang 225.2.5 CHẤM DỨT QUYỀN HƯỞNG DỤNG VÀ VẤN ĐỀ HOÀN TRẢ TÀI SẢN
KHI CHẤM DỨT QUYỀN HƯỞNG DỤNG
• Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;
Theo thỏa thuận của các bên;
Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;
Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luậtquy định;
Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;
Theo quyết định của Tòa án
Trang 245.3.1 KHÁI NIỆM
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước,khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền
sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác
Khái niệm
A có quyền sử dụng đất (diện tích: 500 m2) A thỏa thuận để chuyển
Trang 255.3.2 CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN BỀ MẶT
Quyền bề mặt được xác lập
theo thỏa thuận
Quyền bề mặt được xác lập
Trang 265.3.3 HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA QUYỀN BỀ MẶT
a. Hiệu lực
Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đấtchuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặtnước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác
Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừtrường hợp luật liên quan có quy định khác
Trang 275.3.3 HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA QUYỀN BỀ MẶT (tiếp theo)
b Thời hạn
Thời hạn của quyền bề mặt được xác định theo quy định của luật,theo thoả thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn củaquyền sử dụng đất
Trường hợp thoả thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn củaquyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúcnào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít
Trang 285.3.4 NỘI DUNG QUYỀN BỀ MẶT
• Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không giantrên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựngcông trình, trồng cây, canh tác;
• Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập trên bền mặt mà mìnhkhai thác;
• Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyểngiao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền
bề mặt được chuyển giao
Trang 295.3.5 HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA QUYỀN BỀ MẶT
a Các trường hợp chấm dứt quyền bề mặt
Quyền bề mặt chấm dứt trong trường hợp sau đây:
• Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết;
• Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;
• Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;
• Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật Đất đai;
• Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật;
Trang 305.3.5 HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA QUYỀN BỀ MẶT (tiếp theo)
b Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt
• Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảngkhông gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏathuận hoặc theo quy định của pháp luật;
• Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấmdứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
• Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thìquyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặtchấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó Trường hợp