1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện yên phong tỉnh bắc ninh theo chuẩn hiệu trưởng

123 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015, trong đó đã chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ ĐOÁN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƯỜNG MẦM NON, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ ĐOÁN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƯỜNG MẦM NON, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản trị trường học

Mã số: Thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS NGHIÊM THỊ ĐƯƠNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tác giả hệ thống tri thức quý báu về khoa học giáo dục

Xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng Đào tạo, và các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nghiêm Thị Đương, Người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp

đỡ, góp ý để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Huyện ủy, UBND, Phòng GD-ĐT, các Ban, Ngành, các đồng chí CBQL các trường MN trong huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; các đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động và nhiều vấn đề cần giải quyết vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, bản thân rất mong sự chỉ dẫn, đóng góp giúp đỡ của các thầy giáo,

cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn có giá trị thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Đoán

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Phát triển 10

1.2.2 Cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý 10

1.2.3 Cán bộ quản lý trường mầm non, đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 12

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 13

1.2.5 Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non 13

1.2.6 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng 14

1.3 Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng 14

1.3.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường mầm non 16

1.3.3 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng 17

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng 23

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 23

1.4.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý (bổ nhiệm, miễm nhiệm, luân chuyển) trường mầm non 24

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 25

Trang 6

1.4.4 Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 26

1.4.5 Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL các Trường Mầm non 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng 28

1.5.1 Yếu tố khách quan 28

1.5.2 Yếu tố chủ quan 28

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 31

2.1 Khái quát về tình hình KT-XH, giáo dục của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 31

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 31

2.1.2 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục mầm non của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 33

2.1.3 Khái quát về các trường mầm non huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh 36

2.2 Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Đối tượng khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp và công cụ xử lý số liệu 38

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 39

2.3.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 39

2.3.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng 42

Trang 7

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 46

2.4.1 Thực trạng về quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 46

2.4.2 Thực trạng về tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL Trường Mầm non huyện Yên Phong theo chuẩn Hiệu trưởng 48

2.4.3 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 51

2.4.4 Thực trạng về đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 54

2.4.5 Thực trạng về xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 56

2.4.6 Kết quả tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 59

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 60

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thuộc huyện Yên Phong theo chuẩn Hiệu trưởng 62

2.6.1 Ưu điểm và nguyên nhân 62

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63

Tiểu kết chương 2 66

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 68

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

Trang 8

3.1.1 Tuân thủ quan điểm và đường lối lãnh đạo của Đảng, luật

pháp và chính sách của Nhà nước, quy chế tổ chức và hoạt động

Trường Mầm non 68

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 69

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 70

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 71

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 72

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ CBQL các Trường Mầm non trên cơ sở đánh giá ĐNCBQL theo chuẩn Hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non 72

3.2.2 Tham gia cải tiến công tác tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL các Trường Mầm non huyện Yên Phong 75

3.2.3 Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL đương nhiệm và dự nguồn theo chuẩn Hiệu trưởng mầm non 77

3.2.4 Thường xuyên đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng 80

3.2.5 Thực hiện và tham mưu xây dựng chính sách ưu đãi tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non huyện Yên Phong theo chuẩn hiệu trưởng 86

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 86

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm biện pháp đề xuất 87

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô GDMN huyện Yên Phong 5 năm 34

Bảng 2.2 Đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 35

Bảng 2.3 Kết quả đánh giá trẻ Mẫu giáo cuối năm học 36

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá trẻ Nhà trẻ cuối độ tuổi 36

Bảng 2.5 Số lượng cán bộ quản lý Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 39

Bảng 2.6 Tổng hợp cơ cấu độ tuổi của đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện yên Phong 40

Bảng 2.7 Tổng hợp cơ cấu trình độ của đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện yên Phong 41

Bảng 2.8 Phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng 42

Bảng 2.9 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng 43

Bảng 2.10 Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 46

Bảng 2.11 Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL Trường Mầm non huyện Yên Phong theo chuẩn Hiệu trưởng 48

Bảng 2.12 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 51

Bảng 2.13 Thực trạng về đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 54

Bảng 2.14 Thực trạng về xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 56

Bảng 2.15 Kết quả tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 59

Trang 10

Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ

CBQL trường MN huyện Yên phong theo chuẩn hiệu trưởng 60 Bảng 3.1 Tính cấp thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL

các trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng 87 Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL

các trường mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng 89 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cấp thiết và khả thi của các biện

pháp phát triển đội ngũ CBQL 92

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Vị trí của giáo dục Mầm Non trong hệ thống giáo dục

quốc dân 15

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ

cán bộ quản lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một xu thế phổ biến hiện nay, sự phát triển đối với mỗi quốc gia, dân tộc phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người Quốc gia, dân tộc nào sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cả về kỹ năng và trí tuệ, dân tộc, quốc gia đó có rất nhiều lợi thế để phát triển bứt phá Tất yếu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực được các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng đặc biệt coi trọng, coi là quốc sách hàng đầu Giáo dục đóng vai trò là yếu tố chủ chốt, quyết định tới tiềm lực và khả năng phát triển kinh tế - xã hội

Nhận thức sâu sắc được điều đó, Nghị quyết của Đảng qua các kỳ đại hội luôn coi giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đạo tạo nghiệp vụ quản lý” [19]

Giáo dục mầm non là giai đoạn đầu tiên của việc hình thành và phát triển nhân cách của con người, giữ vị trí mở đầu cho toàn bộ quá trình giáo dục và đào tạo, là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, do đó giáo dục mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp giáo

Trang 13

dục con người Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành ở trẻ em những năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết, phù hợp

với độ tuổi Chất lượng giáo dục mầm non phụ thuộc phần nhiều vào đội ngũ

nhân lực giáo dục mầm non, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý các Trường

Mầm non giữ vai trò quan trọng; vì đội ngũ này “giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” Chính vì vậy, phát

triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) các Trường Mầm non mang ý nghĩa lớn lao đối với nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

Trong những năm qua, huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện

Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015, trong đó đã chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non của huyện; nhưng so với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay và triển khai Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2016-

2020, thì đội ngũ cán bộ quản lý đó vẫn còn có các hạn chế về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực theo chuẩn hiệu trưởng Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng cần phải quan tâm để có biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay

Nhiều tác giả đã nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nói riêng; các thành quả nghiên cứu đó đã được vận dụng hiệu quả trong việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng Hiện nay, với cương vị là Chuyên viên phụ trách cấp học Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và đang được đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản trị trường học tại trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, nhận thấy tầm quan trọng và ý

Trang 14

nghĩa của vấn đề này nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Cần có những biện pháp quản lý nào để phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Chuẩn Hiệu trưởng, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đáp ứng

yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu đặt ra theo quy định của Chuẩn hiệu trưởng thì công tác này vẫn còn bộc lộ những những hạn chế Nếu đề xuất và

áp dụng các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non bám sát vào quy định của Chuẩn hiệu trưởng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non huyện yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay

Trang 15

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

- Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng

- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

7 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về khách thể khảo sát:

+ Lãnh đao, chuyên viên phụ trách cấp học mầm non của phòng Giáo dục và ĐT huyện Yên Phong

+ Lãnh đạo, chuyên viên phòng Nội vụ huyện Yên Phong

+ CBQL Trường Mầm non huyện Yên Phong, gồm Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng

+ Giáo viên cốt cán các Trường Mầm non huyện Yên Phong

- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:

+ 16 Trường Mầm non công lập trong toàn huyện Yên Phong

+ Số liệu cần nghiên cứu sẽ thu thập trong 3 năm học 2016 - 2017,

2017 - 2018 và 2018 - 2019

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu

từ sách báo, tạp chí, văn bản, nghị quyết, các công trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết:

Trang 16

Mục đích của phương pháp này là: khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Mầm non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn hiệu trưởng; đồng thời đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý Trường Mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn này được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường

Mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm

non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm

non huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Ở nước ngoài, trong những năm qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý đã coi yếu tố quan trọng nhất để đạt được mục tiêu quản lý là chủ thể quản lý và cũng từ đó gián tiếp nêu lên được yêu cầu về

CBQL và cách thức phát triển đội ngũ CBQL Trong cuốn sách“La gestion administrative et pédagogique des écoles” (Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học) [39] Tác giả Jean Valérien (1991) đã có

những phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; qua đó tác giả có những gợi ý các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người hiệu trưởng trường tiểu học và phương thức phát triển đội

ngũ này Trong cuốn sách “Managing for people in Education” (Quản lý con

người trong ngành giáo dục) [41], tác giả Riches, C đã đưa ra và phân tích các đặc điểm của những cá nhân làm việc trong ngành giáo dục cũng như đưa

ra các cách thức phát triển toàn diện con người nhằm đáp ứng với các yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ mới Ở Singapore đã có Mô hình quản lý

trường học xuất sắc “Singapore School Excellence Model” (Mô hình trường

học xuất sắc của Singapore) do Học viện quốc gia Singapore ấn hành năm

2008 [42] qua đó làm rõ sự thay đổi trong cách thức trường học đang được đánh giá từ năm 2000 Với việc yêu cầu tự đánh giá bằng cách sử dụng Mô hình Xuất sắc Trường học (SEM) Điều này đã tác động đến việc lãnh đạo và quản lý các trường học ở Singapore, đặc biệt các nhà lãnh đạo, quản lý nhà trường cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng trong trường học và thực sự

là người dẫn đầu bằng cách tin tưởng và thực hiện nghiên túc cách đánh giá này bằng cách nâng cao năng lực của các nhà lãnh đạo, quản lý

Trang 18

Hiện nay đã có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng vì nhận thấy những vai trò rất quan trọng của người Hiệu trưởng đối với sự tồn tại, phát triển của một nhà trường và là vị trí có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và hiệu quả các hoạt động của nhà trường; Chính vì vậy, nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động đó để đảm bảo cho sự thành công và đạt tới mục tiêu chiến lược phát triển của các nhà trường Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt động lãnh đạo, quản lý của Hiệu trưởng Từ những năm cuối của thể kỷ

20 và đầu thế kỷ 21, dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề như:

+ Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ Hiệu trưởng có chất lượng cho các nhà trường bằng việc nghiên cứu, công bố và áp dụng các quy định chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục cho từng vùng

+ Xây dựng các quy định tiêu chuẩn đào tạo Hiệu trưởng để có thể đào tạo những Hiệu trưởng đáp ứng được vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường, đảm bảo cho nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục thành công Xây dựng và phát triển các tiêu chuẩn mà Hiệu trưởng phải đạt được để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà trường trong điều kiện hiện nay và thực tế đơn vị

+ Tiêu chuẩn về năng lực và các kỹ năng, phong cách lãnh đạo cần có để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường

+ Những vẫn đề nghiên cứu về chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với

sự phát triển của KH&CN trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa trên

cơ sở so sánh các chương trình bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng của nhiều nước trên thế giới Như ở Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho nhà quản lý trường học và hiệu trưởng là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức và kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn như sau:

lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị

Trang 19

và cộng đồng Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực sau: năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; năng lực kiểm soát; năng lực tư vấn Chương trình đào tạo nhà quản lý, nhà lãnh đạo trường học theo các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý; và chuẩn chương trình đào tạo CBQL

trường học cung cấp cho những người kế cận lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý

Vẫn đề phát triển giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động “nghề nghiệp” của Hiệu trưởng trong nhiều công trình đã nghiên cứu Các nghiên cứu có mục tiêu là tìm cách nâng cao chất lượng để lãnh đạo và quản lý của các nhà quản lý trường học nhằm đáp ứng những yêu cầu của quản lý trường học, đảm bảo cho các nhà trường thực thi tốt nhất sứ mạng đào tạo nhân lực để phục vụ phát triển KT-XH

và đảm bảo an ninh - quốc phòng của mỗi quốc gia Một xu thế đã diễn ra và sẽ tiếp tục diễn ra trong quá trình cải tiến phương pháp và cách thức tổ chức hoạt động giáo dục tại các quốc gia là thực hiện việc quản lý dựa trên các quy định tiêu chuẩn Vì vậy đã có khá nhiều nghiên cứu xung quanh những vấn đề chất lượng hoạt động của các Hiệu trưởng so với chuẩn đã đề ra

Ở trong nước: Nhằm tạo cơ sở cho hoạt động phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường phổ thông, từ năm 2009 Bộ GD&ĐT đã tổ chức nghiên

cứu, xây dựng và ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học [4] Năm

2011 Bộ GD&ĐT đã ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học [5] và Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non [6] Đến năm 2018, Bộ GD&ĐT ban hành Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông [9], Thông tư này thay thế

Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung

Trang 20

học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Năm 2018 Bộ GD&ĐT cũng ban hành Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non [10], Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày

14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non Quy định này áp dụng đối với hiệu trưởng trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và các tổ chức, cá nhân có liên quan Mục đích ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non là để Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; xây dựng và thực hiện chế

độ, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non; lựa chọn, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non cốt cán; làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non; làm căn cứ để các phó hiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viên thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, học tập phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường

Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo duc đã có nhiều công trình nghiên cứu Tuy nhiên, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt đối với giáo dục mầm non, vấn đề phát triển ĐNCBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng luôn luôn là vấn đề cần được tiếp tục quan tâm, nghiên cứu Việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNCBQL trường mầm non là hết sức cần thiết

Trang 21

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Phát triển

Về phát triển có nhiều cách hiểu tùy theo việc xem xét vấn đề từ những cấp độ khác nhau

Trong lịch sử triết học, quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là

sự tăng, giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

Đối lập với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng duy vật trong Triết học Mác - Lênin phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng về phương diện bản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển thống nhất với nhau, bởi vì các sự vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, nhờ có mối liên hệ đó mới có tác động qua lại (tự thân hoặc từ ngoại cảnh) để tạo ra sự vận động để phát triển Trong đó, vận động là mọi biến đổi nói chung, không tính đến xu hướng, kết quả của những biến đổi; còn phát triển không khái quát mọi vận động mà chỉ khái quát những sự vận động đi lên,

làm xuất hiện cái mới, cái tiến bộ thay thế cái cũ, cái lạc hậu Như vậy, phát triển là phạm trù triết học khái quát quá trình vận động tiến lên của sự vật, hiện tượng nào đó để có sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; trong đó thể hiện sự vận động của sự vật, hiện tượng theo hướng thay đổi về lượng để hoàn thiện hơn về chất Như vậy, phát triển đã bao hàm sự vận động

đi lên của sự vật, hiện tượng mà sự vận động đó do tự thân hoặc do tác động bên ngoài (các yếu tố tự ngoại cảnh) để tạo ra sự phát triển; đồng thời thể hiện

sự chứa đựng trong đó mục tiêu của sự phát triển

1.2.2 Cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý

1.2.2.1 Cán bộ quản lý

Theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Cán bộ, công chức và luật

Trang 22

viên chức (năm 2019) Luật số 52/2019/QH14: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với

vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải

là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an,

trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [30, tr 1]

Trong cuốn “Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” được NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội ấn hành năm

2016; các tác giả Phùng Hữu Phú - Nguyễn Văn Đặng - Nguyễn Viết Thông đã

giải thích: “Cán bộ lãnh đạo là những người đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn vị, phong trào nào đó do bầu cử hoặc chỉ định” [29, tr.74] và “Cán bộ quản

lý là người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng về quản lý; là người điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo” [29, tr.76]

Từ việc đưa ra nội hàm khái niệm CBQL trong văn kiện quan trọng của Đảng nêu trên; cho thấy đặc điểm đặc trưng để nhận diện CBQL là hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ yếu gắn với chức năng quản lý CBQL là người đứng đầu một đơn vị để chỉ đạo điểu hành và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo

Như vậy, cán bộ quản lý là khái niệm dùng để chỉ những người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý trong một tổ chức; có vai trò là một trong những nhân tố

cơ bản quyết định thành công hay thất bại của hệ thống trong hoạt động 1.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ có thể hiểu là tập hợp của số đông người, có tổ chức, có kỷ luật, trong đó những thành viên có mối liên hệ hợp tác, có cùng chung mục đích nhằm cùng thực hiện nhiệm vụ nào đó

Trang 23

Theo đó, có thể hiểu đội ngũ cán bộ là tập hợp số đông những cán bộ

có tổ chức, có kỷ luật, có mối liên hệ chặt chẽ nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ

mà cấp trên giao phó

Đội ngũ CBQL là những người “Có trách nhiệm phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của đơn vị và chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận, nhiều bộ phận hay toàn bộ đơn vị hoạt động có hiệu quả đạt đến mục đích đã vạch ra”

1.2.2.3 Cán bộ quản lý giáo dục

Từ khái niệm CBQL nêu trên, có thể hiểu cán bộ quản lý giáo dục là CBQL làm việc trong một cơ quan quản lý giáo dục hoặc trong một cơ sở giáo dục để điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo của cơ quan hoặc cơ sở đó nhằm đảm bảo cho sự phát triển

cả về số lượng cũng như chất lượng giáo dục

Ngày nay, với sự phát triển đa dạng của GD&ĐT, cụm từ “Cán bộ quản lý giáo dục” không chỉ hiểu là những công chức, viên chức nhà nước có

chức năng trực tiếp hoặc liên quan gián tiếp đến hoạt động quản lý giáo dục,

mà còn được hiểu là bao gồm những người có chức trách quản lý trong hệ thống các trường học ngoài công lập và trường học của các tổ chức nước ngoài hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc

tế mà Việt Nam là thành viên ký kết những điều ước đó

1.2.3 Cán bộ quản lý trường mầm non, đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.2.3.1 Cán bộ quản lý Trường Mầm non

Từ các khái niệm cán bộ, cán bộ quản lý và cán bộ quản lý giáo dục; có thể hiểu CBQL Trường Mầm non theo hai phương diện sau:

- Thứ nhất: CBQL Trường Mầm non là CBQL giáo dục làm công tác

quản lý giáo dục mầm non tại các cơ quan quản lý giáo dục hoặc tại các cơ quan hành chính các cấp của Nhà nước

Trang 24

- Thứ hai: CBQL Trường Mầm non là CBQL giáo dục làm công tác

quản lý trong một Trường Mầm non

Trong luận văn này, theo giới hạn nghiên cứu đã có, CBQL trường Mầm non được hiểu là bao gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng của Trường Mầm non Như vậy, khái niệm CBQL Trường Mầm non được hiểu theo

phương diện thứ hai (nêu trên)

1.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý Trường Mầm non

Trước hết “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [25]

Từ khái niệm CBQL Trường Mầm non và khái niệm đội ngũ, có thể

hiểu: Đội ngũ CBQL Trường Mầm non là đội ngũ CBQL giáo dục làm công tác quản lý trong các Trường Mầm non (đội ngũ hiệu trưởng và phó hiệu trưởng của Trường Mầm non)

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Phát triển đội ngũ CBQL Trường Mầm non là hoạt động quản lý Hoạt động đó nhằm làm cho đội ngũ CBQL biến đổi theo hướng đảm bảo về số lượng; đồng bộ về cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất và năng lực để đáp ứng được nhiệm vụ quản lý trong Trường Mầm non

1.2.5 Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non

Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống những tiêu chuẩn cơ bản đối với hiệu trưởng về đạo đức nghề nghiệp; phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý, lãnh đạo nhà trường

Chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non được định nghĩa tại Khoản 1 Điều

3 Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT Cụ thể như sau:

Chuẩn hiệu trưởng: Là hệ thống các tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội

Trang 25

Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non hiện hành được ban hành theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Cụ thể: Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non là hệ thống phẩm chất, năng lực mà hiệu trưởng cần đạt được để lãnh đạo và quản trị nhà trường

1.2.6 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

Từ khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non và khái niệm Chuẩn hiệu trưởng, có thể hiểu:

“Phát triển đội ngũ CBQL Trường Mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng

là hoạt động quản lý Hoạt động đó nhằm làm cho đội ngũ CBQL biến đổi theo hướng đảm bảo về số lượng; đồng bộ về cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất và năng lực mà Hiệu trưởng cần đạt được để lãnh đạo

và quản trị nhà trưởng”

1.3 Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

1.3.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí của giáo dục mầm non

Theo Luật giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục

mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở

và giáo dục trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình

độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

- Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ

Trang 26

Theo Luật số 43/2019/QH14 Luật Giáo dục: Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi [31, tr.8]

Điều lệ trường mầm non cũng nêu rõ: Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có tư cách pháp nhân và con dấu riêng [7]

Sơ đồ 1.1 Vị trí của giáo dục Mầm Non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường mầm non là cơ sở giáo dục của bậc học mầm non, bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.2 Mục tiêu của giáo dục mầm non

Mục tiêu của giáo dục Mầm Non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về tất cả các mặt thể chất, tình cảm kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Trang 27

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường mầm non

1.3.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường mầm non là người đứng đầu chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe về thể chất tinh thần, chất lượng giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ

Điều 16, điều lệ trường mầm non quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng theo Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2015 như sau: Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; chịu trách nhiệm thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó

Tổ chức họp đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; Quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; Dự các lớp bồi dưỡng; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động; Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng [7, tr 14; 15]

1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật

Điều 17, điều lệ trường mầm non quy định về nhiệm vụ và quyền hạn

của phó Hiệu trưởng theo Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo văn

Trang 28

bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT năm 2015 như sau: Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền; Dự các lớp bồi dưỡng; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp

và các chính sách ưu đãi theo quy định [7, tr 15; 16]

1.3.3 Những yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng

Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của nền giáo dục hiện đại trong bối cảnh hội nhập, mở cửa và các lĩnh vực của xã hội ngày càng phát triển nhanh chóng Do vậy đã đặt ra những đòi hỏi nhất định về yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý trường mầm non nói riêng Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non được tập trung vào 3 vấn đề chính, đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu Do vậy, yêu cầu chủ yếu của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non tập trung vào việc đảm bảo cho đội ngũ CBQL đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý và

có chất lượng

1.3.2.1 Yêu cầu về số lượng

Số lượng CBQL trường mầm non được xác định theo Thông tư liên tịch 06/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Định mức biên chế đối với bậc mầm non như sau:

* Hiệu trưởng:

Mỗi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có 01 Hiệu trưởng

* Phó Hiệu trưởng:

+ Mỗi nhà trẻ được bố trí 01 Phó Hiệu trưởng;

+ Mỗi trường mẫu giáo, trường mầm non có dưới 09 nhóm, lớp đối với vùng trung du, đồng bằng, thành phố hoặc có dưới 06 nhóm, lớp đối với vùng miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 Phó Hiệu trưởng;

Trang 29

+ Mỗi trường mẫu giáo, trường mầm non có 09 nhóm, lớp trở lên đối với vùng trung du, đồng bằng, thành phố hoặc có 06 nhóm, lớp trở lên đối với vùng miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 02 Phó Hiệu trưởng

- Đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 05 điểm trường trở lên có thể bố trí thêm 01 Phó Hiệu trưởng

1.3.2.2 Yêu cầu về cơ cấu

Trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non, không chỉ quan tâm về mặt số lượng mà còn quan tâm đến vấn đề cơ cấu ĐNCBQL Phát triển về cơ cấu đội ngũ CBQL các trường mầm non là làm cho cơ cấu đội ngũ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường mầm non ngày càng hoàn thiện, phù hợp và đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý các trường Cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non bao gồm cơ cấu về trình độ được đào tạo của đội ngũ; về độ tuổi và thâm niên nghề nghiệp; về giới tính trong đội ngũ CBQL Sự cân đối về mặt cơ cấu đội ngũ sẽ đem đến những thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý của nhà trường

1.3.2.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL theo chuẩn hiệu trưởng

Yếu tố quyết định cho mục tiêu phát triển của nhà trường mầm non là phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở các trường mầm non Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non cần đáp ứng các yêu cầu sau về chất lượng theo chuẩn hiệu trưởng: [10]

a Yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp theo Chuẩn hiệu trưởng

Cán bộ quản lý phải có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực, có phong cách làm việc khoa học, có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân, có

tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường,

- Thứ nhất: Chuẩn mực về Đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc

+ Cán bộ quản lý phải thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, phải có tác phong, có phương pháp làm việc phù hợp với công việc

+ Là tấm gương mẫu mực trong nhà trường về đạo đức nghề nghiệp; có

Trang 30

phong cách làm việc khoa học sáng tạo, có tầm ảnh hưởng tích cực và hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường

- Thứ hai: Chuẩn mực về tư tưởng đổi mới trong quản trị nhà trường

+ Cán bộ quản lý phải có tư tưởng đổi mới, sáng tao trong quản trị nhà trường;

+ Phải có sức lan tỏa tư tưởng đổi mới đến mọi thành viên trong nhà trường;

- Thứ ba: Chuẩn mực về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

+ Trình độ đào tạo của CBQL phải đạt chuẩn theo quy định, có ý thức chủ động tự học, tự bồi dưỡng, tự cập nhật phát triển kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Có tinh thần trách nhiệm hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em

b Yêu cầu về năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng

* Yêu cầu về năng lực quản trị nhà trường

Quản trị các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ và giáo dục trong nhà trường phải đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện trẻ em và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của trẻ em trong nhà trường

- Thứ nhất: Về việc tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường

+ Đổi mới, sáng tạo trong tổ chức xây dựng kế hoạch; giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch;

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về việc tổ chức xây dựng kế hoạch, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển của nhà trường

Trang 31

- Thứ hai: Về quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em

+ Việc đổi mới đảm bảo giáo viên thực hiện tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe phù hợp với nhu cầu đa dạng và hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em;

+ Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị các hoạt động chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ em

- Thứ ba: Việc quản trị hoạt động giáo dục trẻ em

+ Đổi mới quản trị hoạt động giáo dục trẻ em hiệu quả; đảm bảo giáo viên thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trẻ em;

+ Hướng dẫn, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non về quản trị hoạt động giáo dục trẻ em

- Thứ tư: Việc quản trị nhân sự nhà trường

+ Sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên tinh gọn, hiệu quả; tạo động lực phát triển về năng lực nghề nghiệp

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non về quản trị nhân

sự trong nhà trường

- Thứ năm: Việc quản trị tổ chức, hành chính nhà trường

+ Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả

+ Tin học hóa các hoạt động quản trị tổ chức, hành chính, hỗ trợ cán bộ quản

lý các cơ sở giáo dục mầm non về quản trị tổ chức, hành chính của nhà trường

- Thứ sáu: Quản trị tài chính nhà trường

+ Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính

+ Huy động các nguồn tài chính hợp pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em và hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

về quản trị tài chính trong nhà trường

- Thứ bẩy: Quản trị cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học của nhà trường

Trang 32

+ Huy động các nguồn lực hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học;

+ Hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non về quản trị cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học trong nhà trường

- Thứ tám: Quản trị chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường

+ Tổ chức xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục bền vững

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về quản trị đảm bảo chất lượng giáo dục nhà trường

* Yêu cầu về xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường

- Thứ nhất: Xây dựng văn hóa nhà trường

+ Tạo lập được môi trường nhà trường an toàn, lành mạnh, thân thiện và hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về xây dựng văn hóa nhà trường

- Thứ hai:Thực hiện dân chủ trong nhà trường

+ Phát huy quyền làm chủ của các thành viên, các tổ chức trong nhà trường; bảo vệ những cá nhân công khai bày tỏ ý kiến;

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường

- Thứ ba: Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

* Yêu cầu về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em và huy động, sử dụng các nguồn lực để phát triển nhà trường

Trang 33

- Thứ nhất: Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ Hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và với địa phương trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thứ hai: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong việc huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

+ Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

về phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

* Yêu cầu việc sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc) và công nghệ thông tin

Phải có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường

- Thứ nhất: Sử dụng ngoại ngữ

+ Có khả năng viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng một ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc đối với những vùng dân tộc thiểu số; có thể chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non về việc sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc)

- Thứ hai:Ứng dụng công nghệ thông tin

+ Tạo lập được môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em và quản trị nhà trường; chia sẻ những kinh nghiệm với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

Các yêu cầu về phẩm chất và năng lực quản trị nhà trường của hiệu trưởng trên không những là căn cứ để Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện

Trang 34

phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; xây dựng và thực hiện chế độ chính sách phát triển đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục mầm non; lựa chọn, sử dụng đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục mầm non cốt cán Chuẩn hiệu trưởng cũng làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, CBQL giáo dục xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục mầm non Đây là căn cứ để đội ngũ phó hiệu trưởng thuộc diện quy hoạch chức danh hiệu trưởng; giáo viên thuộc diện quy hoạch vào chức danh hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch rèn luyện, tu dưỡng và học tập để phát triển phẩm chất, năng lực quản trị nhà trường

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng

1.4.1.Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các Trường Mầm non được thực hiện theo Hướng dẫn số 15/HD-BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương [1], Hướng dẫn số 06/HD-BTCTW ngày 24/02/2017 của Ban Tổ chức Trung ương [2] về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nêu tại Hướng dẫn số 15/HD-BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương, và thực hiện một số nội dung nhằm phát triển số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực đội ngũ CBQL Trường Mầm non được dựa trên cơ sở kết hợp lý luận quản lý với lý thuyết phát triển nguồn nhân lực

Quy hoạch phát triển ĐNCBQL trường mầm non là phải xác định được nhu cầu và yêu cầu đối với ĐNCBQL về số lượng, cơ cấu, chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất; đề ra mục tiêu, xác định các biện pháp và

Trang 35

điều kiện để có ĐNCBQL đáp ứng được các yêu cầu chuẩn hiệu trưởng Để quy hoạch phát triển ĐNCBQL theo chuẩn hiệu trưởng đạt hiệu quả cao,cần được triển khai qua việc thực hiện các hoạt động cụ thể sau:

- Tổ chức đánh giá đội ngũ CBQL để nhận diện các cơ hội, thách thức

về trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL theo chuẩn hiệu trưởng

- Dự báo quy mô phát triển trường mầm non để nhận biết được nhu cầu

về số lượng, cơ cấu, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của CBQL sẽ nhận nhiệm vụ quản lý trong các Trường Mầm non

- Xác định mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL các Trường Mầm non nhằm đáp ứng yêu cầu về phẩm chất và năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non đúng theo các văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý

- Công khai công tác quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch

- Định kỳ phải rà soát, bổ sung và điều chỉnh qui hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn

1.4.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý (bổ nhiệm, miễm nhiệm, luân chuyển) trường mầm non

Công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý (bổ nhiệm, miễm nhiệm, luân chuyển) trường mầm non là một trong các hoạt động quản

lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL Trường Mầm non Việc tuyển chọn, sử

dụng đội ngũ CBQL Trường Mầm non đạt hiệu quả cao, cần triển khai các hoạt động chủ yếu sau:

- Phổ biến các quy định hiện hành của Nhà nước về tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và miễn nhiệm các chức danh CBQL Trường Mầm non trên cơ sở vận dụng quy định Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non

Trang 36

- Trường mầm non tổ chức giới thiệu ứng viên đạt tiêu chuẩn theo quy định và xác minh hồ sơ của các ứng viên để lựa chọn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luận chuyển và miễn nhiệm vào các chức danh CBQL Trường Mầm non trên nguyên tắc dựa vào bản quy hoạch cán bộ gửi Phòng nội vụ huyện

- Phòng nội vụ huyện thành lập đoàn công tác lấy ý kiến và phiếu tín nhiệm để làm căn cứ tham mưu với các cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và miễn nhiệm các chức danh CBQL trường Mầm non

- Ban hành quyết định bổ nhiệm (bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại) hoặc luân chuyển các chức danh CBQL cho từng Trường Mầm non

- Tổ chức công bố quyết định bổ nhiệm (bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại) hoặc luân chuyển các chức danh CBQL tại các Trường Mầm non và giao nhiệm vụ theo quy định

- Các cơ quan có thầm quyền thực hiện các chính sách về lương, phụ cấp lương, phụ cấp chức vụ đối với những CBQL Trường Mầm non mới được

bổ nhiệm

-Thực hiện miễn nhiệm CBQL theo quy định khi họ có nguyện vọng nghỉ quản lý hoặc có sai phạm

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL là một trong các hoạt động quản lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL Trường Mầm non Đào tạo, bồi dưỡng ĐNCBQL theo chuẩn hiệu trưởng nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về phẩm chất, năng lực cho từng CBQL trường mầm non Bản chất việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNCBQL nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực cho ĐNCBQL để đội ngũ có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của mình Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với CBQL đạt hiệu quả, cần triển khai các hoạt động sau:

- Khảo sát năng lực của đội ngũ CBQL đương chức và dự nguồn để nhận biết các thiếu hụt về phẩm chất và năng lực cần được đào tạo bồi dưỡng

để đạt Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non theo quy định

Trang 37

- Khảo sát nhu cầu của CBQL về nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL đương chức và kế cận (đối tượng dự nguồn cấp trưởng, dự nguồn cấp phó) theo Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL theo Chuẩn Hiệu trưởng trên cơ sở khảo sát về thực trạng năng lực của đội ngũ CBQL và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của CBQL

- Cử CBQL đương chức và dự nguồn đi đào tạo hoặc bồi dưỡng tại các cơ

sở giáo dục, đào tạo bồi dưỡng để đảm bảo đủ tiêu chuẩn khi giới thiệu bổ nhiệm

- Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng bằng các hình thức tự học, học từ

1.4.4 Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Đánh giá CBQL các Trường Mầm non là một trong các hoạt động quản

lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL được dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực Qua kết quả đánh giá CBQL Trường Mầm non giúp cho CBQL có

cơ sở để tự phát huy mặt mạnh, điều chỉnh các hoạt động của mình để tránh các sai lệch trong công tác để đạt Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non Đánh giá đội ngũ CBQL Trường Mầm non theo chuẩn hiệu trưởng triển khai các hoạt động chủ yếu sau:

- Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động của CBQL với các quy định trong Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non

- Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá CBQL Trường Mầm non trên cơ sở đối chiếu kết quả đạt được với Chuẩn Hiệu trưởng Trường Mầm non

Trang 38

- Đánh giá đội ngũ CBQL trường mầm non về phẩm chất và năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non

- Kết hợp hài hoà các hình thức đánh giá CBQL trường mầm non khác nhau: cấp trên đánh giá, đồng nghiệp đánh giá, cá nhân tự đánh giá, …

- Tổ chức hoạt động thu thập các thông tin để nhận biết rõ nguyên nhân dẫn đến các mặt tốt, các hạn chế và yếu kém của CBQL trường mầm non để

có quyết định quản lý phù hợp

- Sử dụng các kết quả đánh giá CBQL trường mầm non vào bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, thực hiện luân chuyển vị trí quản lý

- Sử dụng các kết quả đánh giá CBQL trường mầm non trong đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện các chính sách cán bộ và đẩy mạnh phong trào thi đua

- Quan tâm đến hoạt động điều chỉnh, khắc phục hạn chế sau đánh giá

1.4.5 Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL các Trường Mầm non

Tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CBQL Trường Mầm non phát triển, trong đó có môi trường pháp lý, môi trường làm việc, giải quyết các chính sách và chế độ đãi ngộ thực chất góp phần tạo động lực cho các CBQLTrường Mầm non phát triển Đây là một trong những hoạt động quản

lý được các nhà quản lý triển khai thông qua việc thực hiện các hoạt động cụ thể dưới đây:

- Thiết lập môi trường pháp lý trong đó mọi hoạt động được triển khai minh bạch, mọi thành viên đều coi trọng luật pháp, quy chế của ngành và nội quy của trường trong thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình

- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tập thể đoàn kết, có việc làm (mở rộng việc làm) và làm việc có hiệu quả, có sự chăm lo tốt về các điều kiện và phương tiện làm việc

- Thực hiện các chính sách tạo cơ hội cho CBQL Trường Mầm non phát triển như bổ nhiệm và bổ nhiệm lại đúng năng lực, tạo điều kiện cho

Trang 39

CBQL đi bồi dưỡng, đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý

- Giám sát thực hiện đúng thời hạn và đủ chế độ tiền lương, chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cùng các phụ cấp chức vụ, nghề nghiệp và

ưu đãi đối với CBQL Trường Mầm non mà Nhà nước đã ban hành

- Tham mưu với các cấp quản lý địa phương thiết lập và triển khai các chính sách ưu đãi riêng của mỗi địa phương đối với CBQL Trường Mầm non trên cơ sở phù hợp với điều kiện KT-XH địa phương

- Tổ chức hiệu quả hoạt động thi đua, khen thưởng và vinh danh cá nhân được tặng thưởng các danh hiệu cao quý cho CBQL Trường Mầm non

để tạo động lực cho đội ngũ CBQL phát triển

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay chịu ảnh hưởng của nhiều

yếu tố, gồm yếu tố khách quan và chủ quan

Trang 40

- Nhận thức của cán bộ quản lý các cấp về tầm quan trọng của đội ngũ

CBQL trường mầm non và phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

- Phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

- Các điều kiện về nguồn lực phục vụ cho công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

- Ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực của đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng

Ngày đăng: 20/03/2021, 20:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w