1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải việt nam

195 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá tổng quan và đưa ra một số đóng góp về mặt lý luận trong việc phân tích và đề xuất khung chính sách phát triển hệ thống thông tin KH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS Trần Thị Quý

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Vũ Huy Thắng, nghiên cứu sinh khóa QH-2015-X, chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội, tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Quý Các kết quả nghiên cứu, khảo sát đều do tôi trực tiếp thực hiện Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực và nội dung nghiên cứu của tôi không trùng với bất cứ nghiên cứu nào khác trong và ngoài nước

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Tác giả

Vũ Huy Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Nhà trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong lĩnh vực hàng hải; các thầy cô, các cán bộ, nhà khoa học

và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành bản luận án này

Tôi đặc biệt xin chân thành cảm ơn:

Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và định hướng, góp ý giúp tôi hoàn thành chương trình học và hoàn thiện luận án;

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Thư viện Hàng hải, Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải, các cán bộ giảng viên, nhà khoa học đã giúp tôi trong quá trình thực hiện các khảo sát, nghiên cứu;

PGS.TS Đào Thanh Trường; PGS.TS NGƯT Trần Thị Quý cùng các nhà khoa học, các thầy giáo: PGS.TS Vũ Cao Đàm; cùng các thầy, cô trong Khoa Khoa học Quản lý, Viện nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Ban biên tập Tạp chí Nghiên cứu Chính sách và Quản lý đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu;

Tôi đã không ngừng học hỏi, tìm tòi và nỗ lực hết sức mình, song đề tài

là một vấn đề mới chưa ai thực hiện, mang tính bao quát trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam do đó có thể không tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy, cô, các nhà khoa học để

đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Tác giả

Vũ Huy Thắng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ASEAN Association of South East Asian

Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam Á BGTVT Bộ Giao thông Vận tải

ĐHHHVN Đại học Hàng hải Việt Nam

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HTTT Hệ thống thông tin

IMO International Maritime

KH&CN Khoa học và công nghệ

KH&KT Khoa học và kĩ thuật

NCKH Nghiên cứu khoa học

NXB Nhà xuất bản

OCLC Online Computer Library Center Tổ chức liên hợp thư viện

toàn cầu OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

TVHH Thư viện Hàng hải

TT KH&CN Thông tin khoa học và công nghệ

TTTT Trung tâm thông tin

TTTV Thông tin - Thư viện

R&D Research and Development Nghiên cứu triển khai

SCI Science Citation Index Danh mục trích dẫn khoa học

Trang 6

MỤC LỤC

1 Lý do nghiên cứu 10

2 Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu 12

3 Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

5 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 13

6 Phương pháp nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 18

1.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài 18

1.1.1 Chính sách hàng hải và thông tin KH&CN 18

1.1.2 Vấn đề chính sách hàng hải 19

1.1.3 Vấn đề hệ thống thông tin KH&CN 21

1.1.4 Vấn đề khoa học và công nghệ 22

1.1.5 Chính sách phát triển các HTTT KH&CN lớn trên thế giới 23

1.2 Công trình nghiên cứu ở trong nước 31

1.2.1 Nghiên cứu về xây dựng chính sách KH&CN 31

1.2.2 Chính sách phát triển thông tin KH&CN hàng hải 33

1.2.3 Chính sách nhân lực KH&CN và quản lý hàng hải 35

1.2.4 Chính sách tài chính hàng hải 35

1.2.5 Chính sách quản lý hàng hải 36

1.2.6 Chính sách phát triển hệ thống thông tin hàng hải 37

1.3 Các chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN Việt Nam 38

1.3.1 Hoạt động thông tin KH&CN 38

1.3.2 Mạng lưới các tổ chức thông tin KH&CN Việt Nam 40

Trang 7

1.3.3 Nguồn tin KH&CN 41

1.4 Những vấn đề còn tồn tại liên quan đến đề tài 43

1.4.1 Đánh giá chung 43

1.4.2 Những khoảng trống nghiên cứu 45

* Tiểu kết chương 1 46

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM 48

2.1 Hệ khái niệm công cụ 48

2.1.1 Khái niệm chính sách 48

2.1.2 Khái niệm đánh giá chính sách 49

2.1.3 Khái niệm phân tích chính sách 50

2.1.4 Khái niệm khung chính sách 50

2.1.5 Khái niệm thông tin 51

2.1.6 Khái niệm thông tin KH&CN 54

2.1.7 Thống nhất khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin 55

2.1.8 Khái niệm hệ thống thông tin KH&CN 59

2.1.9 Cấu trúc hệ thống thông tin KH&CN 59

2.1.10 Các sản phẩm thông tin KH&CN 60

2.1.11 Dịch vụ thông tin KH&CN 62

2.1.12 Khái niệm chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN 63

2.1.13 Khái niệm lĩnh vực hàng hải 63

2.1.14 Thông tin KH&CN hàng hải 64

2.2 Hệ khái niệm lý thuyết 65

2.2.1 Mối quan hệ giữa HTTT, chính sách và người dùng tin 65

Trang 8

2.2.2 Mối quan hệ giữa khoa học - thông tin và chính sách 67

2.2.3 Hệ thống chính sách trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam 69

2.2.4 Cấu trúc hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải Việt Nam 72

2.2.5 Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển hệ thống TT KH&CN Hàng hải 74

2.2.6 Chính sách định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin KH&CN 76

2.3 Các xu thế của khoa học và công nghệ 77

2.3.1 Khoa học và công nghệ là công cụ cho sự phát triển và những xu hướng lớn ảnh hưởng đến KH&CN hiện nay 77

2.3.2 Những công nghệ mới 78

* Tiểu kết chương 2 82

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM 83

3.1 Kết quả khảo sát chính sách đáp ứng nhu cầu tin trong lĩnh vực hàng hải 84

3.1.1 Mục đích khảo sát 84

3.1.2 Đối tượng khảo sát 84

3.1.3 Kết quả khảo sát bằng phương pháp điều tra bảng hỏi 86

3.2 Kết quả khảo sát đề xuất chính sách và thực trạng khai thác thông tin KH&CN hàng hải 88

3.2.1 Đề xuất chính sách 88

3.2.2 Thực trạng khai thác thông tin KH&CN hàng hải 89

3.2.3 Phân tích chính sách đáp ứng nhu cầu tin 92

3.3 Kết quả khảo sát tại cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải 94

3.3.1 Đặc điểm chung 94

3.3.2 Đặc điểm nguồn tin KH&CN hàng hải 95

3.4 Phân tích về các chính sách vĩ mô đã ban hành 98

Trang 9

3.4.1 Khái quát chính sách 1285 98

3.4.2 Khái quát chính sách 677 101

3.4.3 Khái quát chính sách 36 102

3.4.4 Bộ luật Hàng hải 2015 104

3.5 Thực trạng chính sách phát triển nguồn tin KH&CN hàng hải - nghiên cứu trường hợp Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) 105

3.5.1 Lý do chọn mẫu 105

3.5.2 Kết quả khảo sát 105

3.6 Thực trạng chính sách phát triển HTT KH&CN phục vụ đào tạo - nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 107

3.6.1 Tổng quan về Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 107

3.6.2 Các mục tiêu định hướng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030 107

3.6.3 Chính sách phát triển nguồn tin KH&CN 111

3.6.4 Chính sách áp dụng phần mềm chống sao chép 113

3.6.5 Chính sách kết nối mạng thông tin KH&CN toàn cầu 116

3.6.6 Chính sách áp dụng chuẩn phân loại DDC 117

3.6.7 Phân tích các tác động của chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 118

* Tiểu kết chương 3 121

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT KHUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM 123

4.1 Xu hướng chính sách phát triển thông tin KH&CN trên thế giới 124

4.2 Dự báo xu hướng phát triển nguồn tin KH&CN Việt Nam 127

4.3 Dự báo xu hướng sử dụng nguồn tin KH&CN hàng hải 130

4.3.1 Nguồn tin ngày càng phong phú và tăng tài liệu nội sinh 130

Trang 10

4.3.2 Quan điểm của người dùng tin hàng hải 131

4.3.3 Quan điểm của nhà quản lý hàng hải 132

4.3.4 Quan điểm của tác giả 133

4.4 Đề xuất khung chính sách 134

4.4.1 Mục tiêu của khung chính sách 134

4.4.2 Đề xuất mô hình hệ thống thông tin KH&CN hàng hải 135

4.4.3 Vai trò cung cấp thông tin cho hệ thống 136

4.5 Chính sách cần bổ sung mới 137

4.5.1 Chính sách kết nối các cơ quan hàng hải trong chia sẻ thông tin KH&CN 137

4.5.2 Chính sách áp dụng chuẩn phân loại DDC 23 cho hệ thống thông tin KH&CN hàng hải 140

4.5.3 Chính sách tự chủ cho đơn vị đầu mối 142

4.6 Một số chính sách cần sửa đổi hoàn thiện 145

4.6.1 Các chính sách chung 145

4.6.2 Các chính sách đề xuất khác 146

4.7 Các chính sách có thể áp dụng cho toàn bộ hệ thống 149

4.7.1 Chính sách sử dụng phần mềm Turnitin 149

4.7.2 Chính sách kết nối OCLC 151

4.8 Phân tích khung chính sách 151

4.8.1 Phân tích tác động của khung chính sách 151

4.8.2 Phân tích ảnh hưởng của khung chính sách 152

4.8.3 Phân tích phản ứng xã hội của khung chính sách 153

4.8.4 Phân tích xung đột của khung chính sách 153

* Tiểu kết chương 4 154

Trang 11

KẾT LUẬN 155

KHUYẾN NGHỊ 156

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 157

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHỤ LỤC 1 166

PHỤ LỤC 2 186

PHỤ LỤC 3 190

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH

1 Danh mục các bảng

Bảng 2.3: Chu trình bổ sung nguồn tin trong hệ thống thông tin KH&CN 67 Bảng 2.4:

Khái lược hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải, Bộ Giao

Bảng 3.4: Các nghiên cứu có sử dụng số liệu từ các cơ quan hàng hải khác… 90

Bảng 3.6

& 3.7:

Kết quả điều tra người học……… ………

92

Bảng 3.8: Kết quả của chính sách phát triển nguồn tin điện tử ……… 93

Bảng 3.9: Các đơn vị quản lý thông tin KH&CN trong cấu trúc quản lý

nhà nước trong lĩnh vực hàng hải ……….…… 95

Bảng 3.11: Số lượng văn bản chính sách của nhà nước đã ban hành có

Trang 13

1987 – 2019 thống kê theo hình thức văn bản ………… …… 97

Bảng 3.13: Thực trạng chính sách ban hành liên quan tới Vinalines …… 106

Bảng 3.15: Sự thay đổi tỉ lệ trùng lặp trong thiết kế tốt nghiệp của sinh

viên ngành Tự động Thủy khí qua các năm……… 114

Bảng 3.16: Thực trạng chính sách phát triển HTTT KH&CN hàng hải… 121

Bảng 3.17: Thực trạng chính sách tài chính phát triển hệ thống thông tin

KH&CN tại các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT ……… 122

Bảng 4.1: Tổng chi quốc gia cho phát triển KH&CN/GDP của một số

quốc gia trong khu vực và trên thế giới……… 125

Bảng 4.2: Thực trạng đầu tư phát triển nguồn tin KH&CN trong nước 129

Bảng 4.4: Thực trạng đầu tư phát triển nguồn tin KH&CN trong nước 130

2 Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Các nước đứng đầu sử dụng thiết bị kết nối năm 2015……… 79

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng khảo sát ……… 85

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm về giới tính của đối tượng khảo sát ……… 86

Biểu đồ 3.3: Nhu cầu tin và phản ánh của người dùng tin ……….… 87

Biểu đồ 3.4: Thái độ của người dùng tin với thông tin KH&CN hàng hải… 87

Biểu đồ 3.5: Đề xuất nhu cầu của người dùng tin về chính sách phát triển

hệ thống thông tin KH&CN hàng hải 88

Biểu đồ 4.1:

Đánh giá xu hướng sử dụng nguồn tin KH&CN hàng hải của

Trang 14

Biểu đồ 4.2: Đánh giá xu hướng sử dụng nguồn tin KH&CN hàng hải của

nhà quản lý ….……….……… … 132

3 Danh mục các hình

Hình 2.3: Mẫu sản phẩm thông tin KH&CN mô tả theo tiêu chuẩn quốc tế ISBD 60

Hình 2.4: Giao diện hệ thống CSDL Cục Thông tin KH&CN Quốc gia …… 61

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của KH&CN đem tới khả năng cung cấp thông tin mọi lúc, mọi nơi phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội, đem lại hiệu quả rất lớn cho lợi ích của một quốc gia Thông tin là một loại sản phẩm có khả năng làm thay đổi giá trị lao động, sản xuất của xã hội

Hoạt động thông tin KH&CN trên toàn thế giới trong những năm qua

đã có những bước tiến vượt bậc từ những thư viện đơn giản truyền thống với những kết nối nội bộ trong không gian nhỏ hẹp từ những năm 1969 tại Hoa

Kỳ đến nay đã phát triển thành những trung tâm thông tin KH&CN điện tử, với những siêu máy tính được kết nối toàn cầu thông qua mạng internet với hàng triệu đơn vị thông tin được trao đổi, cập nhật mỗi giây

Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hợp tác chia sẻ thông tin ngày càng được chú trọng và quan tâm Với từng quốc gia sẽ có những chính sách khác nhau cho việc phát triển hoạt động thông tin KH&CN với mục đích phục vụ các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động kinh tế xã hội khác Chính sách đúng đắn sẽ có giá trị quyết định với sự phát triển của một đất nước đem lại giá trị toàn diện về mọi mặt khoa học, giáo dục, kinh tế

xã hội, Trong đó chính sách phát triển hoạt động thông tin KH&CN cũng là một trong những chính sách quan trọng đối với công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, công cuộc phát triển KH&CN của bất kỳ quốc gia nào

Lĩnh vực hàng hải là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm các cơ quan đơn vị đào tạo, nghiên cứu chuyển giao công nghệ hàng hải như các trường đại học, trung tâm viện nghiên cứu hàng hải, ngành đóng tàu, ngành kinh tế vận tải biển, các hoạt động khai thác cảng và các hoạt động hỗ trợ logistics Các hoạt động hàng hải là rất quan trọng đối với các quốc gia nằm bên bờ biển Hỗ trợ

Trang 16

đắc lực cho an ninh quốc phòng, các ngành công nghiệp biển, khai thác khoáng sản, dầu mỏ từ biển, các hoạt động khai thác hải sản từ biển

Singapore là một quốc gia tiêu biểu mà sự phát triển dựa vào các hoạt động hàng hải, mặc dù quốc gia này không có nguồn tài nguyên khoáng sản

và các hoạt động của ngành nông nghiệp Những năm qua nhờ các hoạt động hàng hải, cảng biển và logistics Singapore đã vươn mình trở thành một trong những quốc gia giàu có bậc nhất khu vực Đông Nam Á

Trên thế giới nhiều nước phát triển sở hữu biển có các hoạt động hàng hải đóng góp cho nền kinh tế rất lớn với hàng chục tỷ đô la mỗi năm, bằng 1/3 GDP của Việt Nam cả một năm Trong khi đó Việt Nam là một nước có đường bờ biển lớn, với hơn 3260 km biển chạy dọc chiều dài của đất nước, tiếp nối với nhiều tuyến vận tải biển quốc tế quan trọng, với trên 32 triệu dân sống dọc bờ biển tiềm năng của Việt Nam về ngành công nghiệp hàng hải là không hề nhỏ

Để tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa 12 ngày 22/10/2018 đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Thông tin KH&CN hàng hải là sản phẩm của các hoạt động KH&CN hàng hải, nó vừa là nguyên liệu vừa là kết quả đóng góp cho sự phát triển toàn diện trong lĩnh vực hàng hải từ quản lý, hoạt động kinh tế đến khoa học kỹ thuật Tuy nhiên hoạt động thông tin KH&CN chịu tác động rất lớn từ các chính sách của cơ quan ban hành

Việc nghiên cứu chính sách phát triển hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải thực sự là một hoạt động cần thiết và cần được đẩy mạnh hơn nữa nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thông tin KH&CN

Trang 17

trong toàn ngành hàng hải, đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin KH&CN phục vụ cho chiến lược biển của đất nước

2 Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá tổng quan và đưa ra một số đóng góp về mặt lý luận trong việc phân tích và đề xuất khung chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

Nghiên cứu có ý nghĩa dự báo giúp cho việc xác định chiến lược tầm nhìn của ngành hàng hải trong việc phát triển nguồn tin KH&CN trở thành công cụ quan trọng cho việc phát triển KH&CN hàng hải của đất nước

3 Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ ra các mặt ưu, nhược điểm và đưa ra những giải pháp cho hệ thống thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải giúp cho việc tham khảo khi đầu tư phát triển và sử dụng thông tin KH&CN được hiệu quả hơn, tránh lãng phí tài chính, tài nguyên và cơ sở vật chất

Nghiên cứu là kênh tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà lãnh đạo quản lý trong lĩnh vực hàng hải xây dựng chính sách phát triển

hệ thống thông tin KH&CN

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tƣợng nghiên cứu:

Chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải

* Phạm vi nghiên cứu:

* Nghiên cứu tổng quan: nghiên cứu chung

* Nghiên cứu thực trạng: giai đoạn 2015-2019

* Phạm vi về quy mô: khoản 2, Điều 10 của Bộ luật Hàng hải - 2015 quy định: “Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện

Trang 18

quản lý nhà nước về hàng hải” Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, khảo sát các cơ quan hàng hải trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải

* Phạm vi về khía cạnh nghiên cứu:

+ Khái niệm về hệ thống thông tin theo cách hiểu về dữ liệu thông minh (smart data) bao gồm hai khía cạnh như sau:

+ thứ nhất, tổ chức cụ thể phát triển, đổi mới, giao tiếp và ghi lại thông tin

+ thứ hai, hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS)

Căn vào chuyên ngành đào tạo và mục đích của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu hệ thống thông tin KH&CN theo khía cạnh thứ nhất: các tổ chức

cụ thể phát triển, đổi mới, giao tiếp và ghi lại thông tin KH&CN

* Phạm vi về không gian nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam

5 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu những chính sách nhằm phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

- Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

+ Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải;

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận cho hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải

+ Đánh giá, khảo sát thực trạng, các mặt ưu nhược điểm trong lịch sử phát triển chính sách, phân tích các tác động khi thực thi chính sách tại các cơ quan thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

Trang 19

+ Đưa ra đề xuất khung chính sách, phân tích ảnh hưởng của khung chính sách với tình hình thực tế để phát triển các hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

* Các câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam ra sao?

- Chính sách nào có thể phát triển hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam?

* Giả thuyết nghiên cứu:

- Hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải hiện nay rời rạc, thiếu các chính sách phát triển hoạt động thông tin KH&CN

- Các chính sách về kết nối, chia sẻ và tăng cường bổ sung nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực KH&CN có thể phát triển hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: khảo sát, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hoạt động phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam Phân tích, đánh giá các tài liệu về chính sách phát triển hệ thống thông tin, chính sách đáp ứng nhu cầu tin KH&CN tại các cơ quan hàng hải thuộc Bộ GTVT quản lý so sánh với các đơn vị hiện đại trong nước và quốc tế

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: thực hiện các cuộc phỏng vấn với các lãnh đạo các cơ quan thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam, các cán bộ quản lý thuộc các đơn vị trong lĩnh vực hàng hải Tiến hành

từ 8-10 cuộc phỏng vấn theo các cấp độ khác nhau tùy thuộc vào đối tượng

Trang 20

phỏng vấn

Nội dung phỏng vấn: nhằm làm rõ lịch sử ban hành, tác động của các chính sách phát triển hoạt động thông tin KH&CN và xu hướng chủ trương chính sách trong hiện tại và tương lai của từng cơ quan nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: phỏng vấn sinh viên, thuyền viên, cán

bộ nhà quản lý trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam và 3-5 đơn vị thuộc lĩnh vực hàng hải nhằm xác định nhu cầu chính sách, những bất cập của chính sách đáp ứng nhu cầu tin và sự ảnh hưởng của chính sách phát triển đến các hoạt động thông tin KH&CN

- Phương pháp quan sát, so sánh: thông qua việc khảo sát chính sách thực tế tại các đơn vị tác giả tiến hành tham quan nghiên cứu, ghi chép, so sánh các ưu nhược điểm trong thực tế nhằm rút ra kết luận về tính hiệu quả

- Lập khung phân tích chính sách theo phương pháp thuộc chuyên ngành Quản lý KH&CN

+ Các chính sách đã ban hành được phân tích theo khung 3 bước:

2 Phương tiện thực hiện thực hiện chính sách

3 Phân tích tác động dự kiến hoặc SWOT

* Phương pháp chọn mẫu

Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu như sau:

- Với mẫu khảo sát người dùng tin và nhu cầu tin, chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 21

theo các tiêu chí phân loại người dùng theo tính chất nghề nghiệp, chức vụ

+ 500 phiếu khảo sát gửi cho người dùng tin được lựa chọn ngẫu nhiên

đủ số lượng tại Trường ĐHHHVN bởi tính chất và phạm vi nghiên cứu phù hợp với đề tài, nơi có tập hợp đủ các thành phần người dùng tin trong lĩnh vực hàng hải;

+ 200 phiếu khảo sát gửi cho cán bộ, giảng viên, nhà khoa học được chọn ngẫu nhiên từ 5 đơn vị nghiên cứu, đào tạo lớn trong lĩnh vực hàng hải,

có trình độ đại học trở lên như: Viện nghiên cứu KH&CNHH, ĐHHHVN, Các nhà khoa học được gửi các phiếu phỏng vấn sâu theo những nội dung in sẵn và một số câu hỏi mở (phụ lục 1) nhằm đạt được mục đích của đề tài;

+ Nhà quản lý được chọn ngẫu nhiên từ các đơn vị đại diện cho 3 khối theo cấu trúc quản lý nhà nước về hàng hải Các phiếu phỏng vấn sâu cho nhà quản lý có mẫu câu hỏi khác với phiếu của người dùng tin, trong đó nhấn mạnh việc đánh giá và đề xuất chính sách

- Với mẫu khảo sát cơ quan, tổ chức chọn mẫu theo phương thức chọn lọc trên 3 tiêu chí:

+ Tính phù hợp theo hướng nghiên cứu của đề tài, độ bao quát, độ lớn của mẫu đáp ứng tương ứng với phạm vi nghiên cứu của đề tài;

+ Tính đại diện, theo cấu trúc quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải (theo 3 khối tham mưu, sự nghiệp, và sản xuất kinh doanh);

+ Tính thời đại, đề tài chọn đơn vị đáp ứng xu hướng phát triển KH&CN trong nước và thế giới, tạo ra cơ hội cho sự phát triển, được phân tích cụ thể tại lý do chọn mẫu

Theo dữ liệu của Bộ Giao thông Vận tải đến năm 2016 về quy mô người học, quy mô nhân lực, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và ngân sách đầu tư tác giả chọn 3 đơn vị lớn mang tính đại diện cho cấu trúc quản lý nhà

Trang 22

nước trong lĩnh vực hàng hải để tiến hành nghiên cứu là: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đại diện khối đơn vị sự nghiệp công lập, tổng công ty hàng hải Việt Nam đại diện khối sản xuất kinh doanh, Cơ quan Bộ đại diện khối tham mưu Tác giả chọn 5 đơn vị tiến hành khảo sát là: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, Thư viện Hàng hải, Viện nghiên cứu KH&CNHH, Cơ quan Bộ GTVT

- Phương pháp đánh giá mẫu: loại trừ, chọn lọc, so sánh,

* Đề tài sử dụng một số phương tiện hỗ trợ sau:

- Sử dụng các phần mềm như Libol, các cổng thông tin của các cơ quan đơn vị để khảo sát, đánh giá, thống kê nhu cầu tin bạn đọc, lượng bạn đọc, loại hình tài liệu được quan tâm

- Sử dụng các cơ sở dữ liệu điện tử, hệ thống mạng internet tra cứu chính sách, văn bản pháp luật có liên quan

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

* Khung logic nghiên cứu:

Cung cấp các dữ liệu về các công trình đã nghiên cứu nhằm chứng minh tính mới và khoảng trống nghiên cứu của đề tài Dữ liệu bao gồm:

- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở nước ngoài;

- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong nước;

- Các vấn đề tác giả tập trung từ khoảng trống nghiên cứu rút ra từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế

1.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Chính sách hàng hải và thông tin KH&CN

Một số tác giả Trường Đại học Dalhousie Canada [56, 60, 61] đưa ra các đánh giá quan trọng về vai trò của thông tin khoa học khi nghiên cứu về chính sách quản lý duyên hải và đại dương trong đó: vai trò then chốt của thông tin khoa học trong việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề môi trường được thể hiện rõ ràng

Đó là việc sản xuất, chế biến, sử dụng thông tin, cũng như việc tiếp cận

và kiểm soát thông tin ngày càng trở nên quan trọng trong các thực tiễn và thể chế về quản lý môi trường Thông tin và kiến thức là các nguồn lực chính trong môi trường chính trị và là các động lực cho việc thay đổi hành vi một cách bền vững

Tuy nhiên, như trích dẫn trước đây chỉ ra, mặc dù ngày càng có nhiều kiến thức về các đại dương trên thế giới (xuất bản dưới dạng tài liệu nguyên thủy và tài liệu xám) và việc xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng vẫn còn nhiều vấn đề Điều này cho thấy khoảng cách giữa thông tin được tạo ra

Trang 24

và thông tin được sử dụng trong quá trình ra quyết định, thường hạn chế vai trò của nó trong việc xây dựng chính sách và quản lý môi trường

Các nhà nghiên cứu cho rằng “sự khác biệt vốn có giữa các cấu trúc và truyền thống cơ bản của khoa học và chính sách” góp phần tạo ra “luồng kiến thức tối ưu giữa các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý tài nguyên” Nhiều nghiên cứu đã nhấn mạnh rằng hầu hết các mô hình truyền thông cũng bỏ qua việc sử dụng thông tin khoa học trong quá trình hoạch định chính sách công, nơi mà việc sử dụng thông tin khác với việc

sử dụng nó trong các bối cảnh nghiên cứu thuần túy

Một số tác giả người Canada [85] cũng đưa ra nghiên cứu cho rằng việc hoạch định chính sách hàng hải là rất khác biệt so với việc hoạch định chính sách cho các vấn đề trên cạn Nếu áp dụng cho nhau sẽ dẫn tới thất bại cho công tác quản lý Nghiên cứu đi sâu phân tích các chính sách quản lý và bảo

vệ tài nguyên biển, nghề cá và an toàn hàng hải

Việc tiếp cận công tác quản lý biển nghĩa là phải đặt các chính sách vào môi trường thực tế với nhiều hệ thống, vùng biển với những ảnh hưởng và đặc trưng riêng thì chính sách mới phát huy được hiệu quả

Trong cuốn International law của Nhà xuất bản Cambridge [84] phần chapter 11 các tác giả có đề cập tới “the law of the sea”, đây là các khung pháp lý được xây dựng nhằm quy định việc sử dụng và hoạt động các vùng nước, các vịnh quốc tế, các đảo và các quần đảo

Trang 25

Các khung pháp lý này chỉ ra phương pháp phân biên giới trên biển, thềm lục địa và các phương án tính độ nông sâu, khoảng cách bờ và quyền nghĩa vụ của các quốc gia Qua đó chỉ ra được các vùng biển quốc tế, lãnh hải của các quốc gia và các định nghĩa có liên quan

Một số các tác giả Đài Loan giới thiệu về những khung pháp luật và chính sách ở khu vực biển Thái Bình Dương, [103] trong đó tác giả có đề cập tới 1 số chính sách quan trọng ở khu vực này tuy nhiên đây không thấy đề cập đến chính sách về thông tin KH&CN

Nhìn chung luật hàng hải là một loại chính sách được xây dựng dựa trên các thông tin KH&CN biển, đây là sản phẩm pha cuối của các nhà xây dựng chính sách, các nhà chính trị và các quốc gia, cộng đồng quốc tế Để có được nguồn thông tin khoa học đáng tin cậy để xây dựng luật các nhà làm chính sách cần tham khảo rất nhiều nguồn thông tin khác nhau từ các trường đại học, các nhà nghiên cứu và các văn bản hiện hành Tuy nhiên các tác phẩm chưa nói đến hệ thống thông tin KH&CN hàng hải nào góp phần xây dựng luật mà chỉ đưa vào một số tài liệu tham khảo nhất định

Một số tác giả người Mỹ [61 - 62] đưa ra các nghiên cứu về chính sách

và luật hàng hải dựa trên môi trường thông tin KH&CN Các tác giả đánh giá các yếu tố gây độc hại tới môi trường từ đó đề xuất chính sách quản lý rủi ro

và nguồn hải sản an toàn

Về quản trị và hoạch định chính sách hàng hải tác giả đã có tài liệu nghiên cứu về vấn đề này [92] Tác giả chỉ ra các chính sách hàng hải được các tổ chức hàng hải trên thế giới, luật pháp quốc tế quy định như: quy tắc vận chuyển đường biển, phòng tránh đâm va, quy định của IMO - Tổ chức Hàng hải Quốc tế, các chính sách vùng miền, các chính sách của EU và tổ chức thương mại thế giới - WTO

Trang 26

Tác giả cũng đề cập tới các chính sách về chuỗi cung ứng logistics, các định nghĩa về toàn cầu hóa, quản trị rủi ro và các công nghệ hàng hải Có thể nói đây là một kênh thông tin khá toàn diện các chính sách hàng hải quốc tế được cụ thể thành luật, văn bản, và qui định của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực hàng hải uy tín mà các đơn vị tham gia vào lĩnh vực hàng hải cần biết

và tuân theo

Mở rộng thêm về chính sách các tác phẩm về chính sách Hoa Kỳ [60] cũng giới thiệu chi tiết về hệ thống thông tin chính sách cho người nước ngoài tại Hoa Kỳ cách mà các nhà chính trị cầm quyền Hoa Kỳ tổ chức và quản lý người nước ngoài Tác phẩm cung cấp đầy đủ thông tin về hệ thống chính sách đã hoàn thiện dành cho mọi người tham khảo

1.1.3 Vấn đề hệ thống thông tin KH&CN

Một số tác giả người Anh [86, 97, 98] trên cơ sở nghiên cứu về dữ liệu thông minh đã nghiên cứu về những khái niệm về hệ thống thông tin (IS) bao gồm hai khía cạnh chính như sau:

- Thứ nhất, tổ chức cụ thể phát triển, giao tiếp và ghi lại thông tin

- Thứ hai, hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS), một vật nhân tạo nhân tạo sử dụng các khả năng được cung cấp bởi công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để thu nhận, xử lý, lưu trữ, truyền tải và cung cấp thông tin nhằm hoàn thành vai trò của nó trong tổ chức Do đó, vai trò chính của DIS là cung cấp thông tin liên quan đến từng trung tâm quyết định, ở tất cả các cấp của hệ thống phân cấp công ty, với mục đích giám sát, ra quyết định và đổi mới Bằng cách này, DIS là một yếu tố quan trọng trong quá trình ra quyết định và trong quá trình hoạt động và sản xuất của công ty, bản thân DIS cũng tương tác với các quy trình này

DIS cũng là một công cụ điều phối, tức là các đại diện được sử dụng để giải quyết các vấn đề trong quá trình ra quyết định ở cấp tập thể, truyền lại

Trang 27

việc tái phân chia chung trong toàn tổ chức Một hệ thống thông tin là một tập hợp các nguồn lực con người, vật chất và phần mềm, được sử dụng bởi một người dùng để thực hiện một hoạt động trong một môi trường nhất định, mà phải được đưa vào tài khoản

Nghiên cứu về nhu cầu thông tin khoa học và kỹ năng sử dụng công nghệ dành cho giáo viên tác giả người Oman [99] có luận án tiến sỹ nghiên cứu về vấn đề này Trong đó tác giả chỉ rõ việc thiếu thông tin khoa học đối với đội ngũ giáo viên dẫn đến việc 1 số giáo viên giảng dạy về khoa học xã hội chưa sẵn sàng áp dụng công nghệ vào dạy học

Tác giả đề xuất một số chính sách cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng khoa học và công nghệ trong dạy học như:

so sánh giữa các giáo viên áp dụng công nghệ và không áp dụng công nghệ, đánh giá ảnh hưởng của công nghệ dạy học với sinh viên Kiểm tra sự các biệt khi áp dụng công nghệ và không áp dụng trong cùng một môn học

1.1.4 Vấn đề khoa học và công nghệ

Theo tài liệu các tài liệu về KH&CN [87 - 91] định nghĩa KH&CN là tập hợp nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, trên những điều kiện vùng miền khác nhau Các nghiên cứu được công nhận là mang tính KH&CN phải được công bố trên các tạp chí hoặc tài liệu uy tín, được phản biện và thẩm định bởi các hội đồng khoa học

Nhà xuất bản Mcgraw hill cũng chỉ ra hơn 700 lĩnh vực KH&CN được tập hợp dưới dạng các bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học do chính nhà xuất bản này phát hành

Trong quan điểm về KH&CN có khoa học thông tin và khoa học & công nghệ được hiểu tách rời với hai hàm nghĩa khác nhau Khoa học thông tin được hiểu là một lĩnh vực chủ yếu liên quan đến phân tích, thu thập, phân loại, thao tác, lưu trữ, truy xuất, di chuyển, phổ biến và bảo vệ thông tin Còn

Trang 28

KH&CN là một chủ đề bao gồm khoa học, công nghệ và sự tương tác giữa hai ngành Khoa học là hoạt động có hệ thống xây dựng và tổ chức kiến thức theo hình thức giải thích và dự đoán về thiên nhiên và vũ trụ Công nghệ là tập hợp các kỹ thuật, phương pháp hoặc quy trình được sử dụng trong sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc hoàn thành các mục tiêu, chẳng hạn như điều tra khoa học hoặc bất kỳ nhu cầu nào khác

Khoa học có thể thúc đẩy phát triển công nghệ, bằng cách tạo ra nhu cầu cho các công cụ mới để giải quyết một câu hỏi khoa học, hoặc bằng cách minh họa các khả năng kỹ thuật trước đây chưa được xác định Đổi lại, công nghệ có thể điều tra khoa học, bằng cách tạo ra nhu cầu cải tiến công nghệ mà chỉ có thể được tạo ra thông qua nghiên cứu và bằng cách nêu lên các câu hỏi

về các nguyên tắc cơ bản mà công nghệ mới dựa vào

Như vậy thông tin KH&CN được tạo ra bởi các quá trình KH&CN khi thế giới vượt qua thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật với các cuộc cách mạng vật lý thời kỳ phục hưng thì sự phát triển của công nghệ và truyền thông

đã tạo ra kỷ nguyên thông tin với sự tăng tốc của KH&CN [75]

1.1.5 Chính sách phát triển các HTTT KH&CN lớn trên thế giới

* Hoa Kỳ

Hoa Kỳ vẫn là cường quốc đứng đầu thế giới về chính sách phát triển KH&CN Ngay từ 10 năm trước khi các quốc gia khác còn đang từng bước đầu tư cho nghiên cứu khoa học thì Hoa Kỳ đã dành đến 369 tỷ USD cho NC&TK so với 338 tỷ USD của toàn bộ khu vực Châu Á, 263 tỷ của khu vực

EU Hiện nay mức đầu tư của Hoa Kỳ là 550 tỷ USD/năm Tỷ lệ sáng chế ba khu vực của Hoa Kỳ là 49 bằng trên 1 triệu dân Hoa kỳ đã dầu tư nhiều kinh phí nhất cho các hoạt động R&D - khoảng 500 tỷ USD vào năm 2015, chiếm

tỷ lệ 26% tổng kinh phí chi R&D của toàn cầu Năm 2014 Ngân sách liên bang đã dành 2,9 tỷ USD để tạo việc làm trong lĩnh vực công nghệ cao Năm

Trang 29

2016 Hoa Kỳ có gần 409.000 nghiên cứu KH&CN Chính vì lẽ đó và cùng với những chính sách tài chính, nhân sự, quản lý linh hoạt, cởi mở Hoa Kỳ sở hữu một nguồn tin KH&CN khổng lồ [2 - 6, 94 - 96]

- Quốc hội Mỹ

Được thành lập vào năm 1800, tại Thủ đô Washington D.C, Hoa Kỳ Library of Congress là Trung tâm thông tin KH&CN thuộc sự quản lý của Quốc hội Hoa Kỳ đây thực sự là một trung tâm thông tin KH&CN lớn nhất thế giới [64, 73]

Đây được xem là kho tri thức của nhân loại đáng tự hào của người Mỹ với chính sách tăng cường nguồn lực thông tin rất rõ ràng và được đầu tư mạnh mẽ Library of Congress mua tài liệu nghiên cứu quan trọng ở bất cứ nơi nào trên thế giới với số lượng tiếp nhận lên đến với 22.000 đơn vị mỗi ngày

+ Chính sách phát triển nguồn tin KH&CN

Chính quyền Hoa Kỳ rất coi trọng Thư viện Quốc hội Mỹ và có chính sách đầu tư rất lớn cho nguồn lực thông tin khoa học tại đây khoảng 45 triệu USD/1 năm [64] (đứng đầu Hoa Kỳ, xếp thứ 2 là Thành phố New York [78])

Số tài liệu sử dụng tiếng Anh trong 130 triệu đơn vị bảo quản chỉ chiếm một nửa, phần còn lại thuộc về 470 ngôn ngữ khác của thế giới

Nguồn tin KH&CN được phát triển đa dạng, không bị giới hạn lĩnh vực Trong 130 triệu đơn vị bảo quản ở Thư viện Quốc hội Mỹ, có khoảng 29 triệu cuốn sách và các ấn phẩm đủ loại khác, 13 triệu tấm ảnh, 4,8 triệu bản

đồ, 2,7 triệu băng cassette, băng video, microfilm DVD các loại, 5 triệu vật phẩm âm nhạc và đặc biệt nhất là 58 triệu bản thảo chép tay mà rất nhiều trong số đó là độc nhất vô nhị [64]

Ưu điểm: Nguồn tin KH&CN phong phú và đa dạng, có chất lượng cao

Trang 30

Nhược điểm: phức tạp trong tổ chức, quản lý, nhiều nguồn tin có tần suất sử dụng thấp, chủ yếu phục vụ mục đích bảo tồn Tốn kém nhiều kinh phí duy tu, quản lý hàng năm

+ Chính sách xử lý thông tin

Library of Congress sẽ tiến hành đánh giá chọn lọc các tài liệu tiếp nhận hàng ngày nhằm phân loại theo các bộ sưu tập với những chủ đề khoa học khác nhau Số tài liệu được chọn là 7000 tài liệu một ngày

Tài liệu được xử lý, phân loại dựa trên bảng phân loại The library of Congress Classification hiện đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới đây là bảng phân loại mang tính khoa học cao và dễ sử dụng Bảng phân loại này sử dụng bảng chữ cái để phân loại chủ đề, ở Mỹ, tài liệu về y học và nông nghiệp được lưu trữ ở Thư viện Y khoa Quốc gia và Thư viện Nông nghiệp Quốc gia nhưng kể từ năm1967, Thư viện Quốc hội Mỹ đã thành lập những tổ đặc biệt của 3 cơ quan thông tin khoa học này nhằm phối hợp công tác tự động hóa và các hoạt động khác nhằm phục vụ người đọc tốt hơn Các tài liệu còn được số hóa theo chương trình (National Digital Library - NDL) và hiện nay rất nhiều tài liệu được đưa công khai và miễn phí lên Internet nhằm phục

vụ các nhà khoa học và bạn đọc trên toàn thế giới [64]

Trang 31

Trường Đại học Harvard được thành lập năm 1963, tuy là một trường

tư thục nhưng đây là một trong những trường đại học uy tín và danh giá nhất thế giới Năm 2018 Trường Đại học Harvard tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng

QS thế giới [80] Việc đánh giá xếp hạng dựa trên nhiều tiêu chí trong đó có tiêu chí về các công bố khoa học, uy tín học thuật và các công trình khoa học

+ Chính sách phục vụ khai thác nguồn tin KH&CN

Hiện nay trung tâm thông tin KH&CN của trường được đặt tại Library

of Harvard với bộ sưu tập bao gồm 13.100.000 tài liệu KH&CN, đây được xem như bộ sưu tập của 1 trường đại học lớn nhất trên thế giới Hệ thống thông tin lưu trữ được phân chia thành bộ phận riêng lẻ với một hệ thống đơn

vị trung tâm ở Harvard Yard [69]

Tại đây các học giả và các nhà khoa học có thể đến tìm kiếm, mượn đọc và đóng góp cho Nhà trường các công trình nghiên cứu Một điều khác biệt lớn là các nhà khoa học có thể tạm trú tại đây trong quá trình nghiên cứu của mình

Đây là chính sách rất cởi mở, có nguồn kinh phí hỗ trợ cao với mục đích giúp cho các nhà khoa học có một môi trường nghiên cứu thuận lợi nhất, với nguồn tin phong phú và đa dạng

* Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có lịch sử lâu đời và có nhiều nguồn tư liệu lịch sử phong phú và đa dạng Ngay từ rất sớm người Trung Quốc đã có thói quen ghi chép thông tin lịch sử, khoa học, công nghệ và lưu trữ chúng như những di sản quốc gia [68]

Tổng chi tiêu cho nghiên cứu khoa học của Trung Quốc tăng liên tục trong nhiều năm, chi phí khoa học và công nghệ đã tăng 22% mỗi năm Đến năm 2010, NC&TK chiếm 1,75% GDP và đến năm 2012 Trung Quốc đã dành

Trang 32

1,98% GDP cho NC&TK, điều này giúp cho việc thu hẹp khoảng cách với các nước EU28 Trung Quốc đặt mục tiêu nâng lên 2,2% GDP vào năm 2020

Số nhân lực tốt nghiệp đại học tăng gấp 3 lần kể từ năm 2000 tạo lên một đội ngũ nhân lực KH&CN hùng mạnh là 1.4 triệu nhà nghiên cứu [5,101] Năm

2016 Trung Quốc đã xuất bản hơn 426.000 nghiên cứu, chiếm tới 18.6% tổng

số cơ sở dữ liệu của Scopus của Elsevier vượt trên cả Hoa Kỳ về số lượng nghiên cứu

Năm 1909 Trung Quốc thành lập Thư viện Quốc gia Trung Quốc, đây

là một trong những trung tâm thông tin KH&CN lớn nhất Châu Á với hơn 26 triệu tài liệu Với chính sách ưu tiên tập trung cao cho các tài liệu khoa học lịch sử, các tài liệu viết tay nên nơi đây có những bộ sưu tập khổng lồ về những loại hình tài liệu này với 150 ngôn ngữ khác nhau

Đặc biệt chính sách ưu tiên các tài liệu cổ, quý hiếm nơi đây lưu trữ nhiều tài liệu được khắc trên thẻ tre, mai rùa có niên đại hàng ngàn năm phục

vụ đắc lực cho các nhà khoa học khảo cổ, bảo tàng và sinh viên các trường đại học đến học tập và nghiên cứu [77]

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghệ số toàn cầu National Library of China đang tích cực phát triển trung thông tin số với nhiều loại hình tài liệu khoa học được số hóa trên trang web http://www.nlc.cn/newen/ như: ebooks, audio visual, microfom,…

* Liên Bang Nga

Liên Bang Nga là một nước có truyền thống với nền KH&CN phát triển Tuy nhiên với những biến cố chính trị và xã hội Nga đã bị tụt hậu xa so với Mỹ, Nhật, Trung Quốc về đầu tư cho nghiên cứu khoa học Nga hiện nay đang cố gắng thay đổi bằng cách tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học lên mức 24,5 tỷ USD Những năm gần đây Nga tập trung ưu tiên chính sách đầu tư cho giáo dục và nghiên cứu đại học với nhiều dự án đầu tư khác nhau

Trang 33

Bên cạnh đó các viện nghiên cứu nhà nước vẫn là các trung tâm nghiên cứu trọng tâm của nhà nước trong việc phát triển KH&CN [5 - 6, 95 - 96]

- Viện Khoa học Hàn lâm Nga

Viện Khoa học Hàn lâm Nga (tiếng Nga: , tên viết tắt: АН, tên viết tắt latin: RAN) là viện hàn lâm khoa học quốc gia,

cơ quan khoa học cao nhất của Liên bang Nga với 50.000 cán bộ khoa học, trung tâm dẫn đầu về các nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

và khoa học xã hội trên cả nước [83] Viện Khoa học Hàn lâm Nga có một Trung tâm thông tin KH&CN nằm ở Thành phố Saint Petersburg được chính phủ Liên bang Nga giao nhiệm vụ sưu tầm tài liệu và các công trình nghiên cứu trên toàn quốc Với chính sách riêng chỉ phục vụ cho bạn đọc là thành viên của Viện Khoa học hàn lâm Nga những người là viên chức và có học vấn cao, với nguồn tin KH&CN là 20.000.000 công trình khoa học và các tài liệu ghi chép của các nhà khoa học, các nghiên cứu quan trọng trong cả nước [83]

- Viện Thông tin khoa học - Học viện khoa học Nga

Viện thông tin Khoa học Học viện khoa học Nga được thành lập như một Trung tâm thông tin KH&CN có trụ sở tại Thủ đô Moscow Với chính sách đặc thù nơi đây lưu trữ hơn 13 triệu tài liệu khoa học phục vụ các nhà nghiên cứu, các học giả mà không phục vụ cho các công dân bình thường Đây là một hình thức chuyên ngành hóa việc phổ biển thông tin khoa học khi giới hạn đối tượng bạn đọc

Các nhà khoa học muốn sử dụng nguồn thông tin KH&CN khổng lồ ở đây phải đáp ứng các yêu cầu để trở thành hội viên của viện, chia làm 3 cấp

độ ở các mức chuyên biệt khác nhau trong cấu trúc của nguồn tin đặc thù của viện Thành viên được yêu cầu phải là công dân Nga và phải được tiến cử từ các thành viên của viện Nguồn tin của viện khá phong phú và đa dạng với

Trang 34

nhiều các chuyên ngành KH&CN trọng yếu như; khoa học hạt nhân, sinh học,

vũ trụ, nano,

Việc quản lý theo cấp thành viên bảo đảm an toàn cho những công trình nghiên cứu khoa học mang tính đột phá của riêng nước nga, những công trình ứng dụng cho hoạt động quân sự hoặc là những thành tựu tiêu biểu xuất sắc không bị sao chép copy bởi các yếu tố nước ngoài Đây có thể coi là một chính sách hay trong quản lý nguồn tin KH&CN đặc thù [83]

* Canada

Hệ thống KH&CN phi tập trung của Canada hiện đứng thứ 7 trong số các nền kinh tế của OECD về tổng chi tiêu cho nghiên cứu khoa học với khoảng 22,45 tỷ đô la, chiếm 1,88 % GDP Chính phủ Canada đã đặt ra mục tiêu nằm trong nhóm 5 nước hàng đầu thế giới về nghiên cứu khoa học Canada đã đề ra chiến lược vươn tới các vấn đề tri thức [ 2 - 6, 93 - 96]

Canada được xây dựng một trung tâm thông tin KH&CN tại thủ phủ Ottawa, là nơi lưu trữ nhiều thông tin khoa học, văn hóa lịch sử của đất nước Canada, chính thức được biết đến với cái tên Viện lưu trữ quốc gia Hiện nay, nơi đây lưu giữ hơn 18 triệu tài liệu KH&CN các loại với chính sách đầu tư lớn lên tới 89 triệu USD/năm Tòa nhà trung tâm có chiều rộng lớn bao gồm

50 gian phòng lưu trữ, phòng đọc và phòng nghiên cứu với hệ thống điều khiển, điều hòa không khí hiện đại [71]

Canada đặt mục tiêu tăng số lượng sinh viên thạc sỹ và tiến sỹ thi vào các trường đại học của Canada ở tỷ lệ trung bình là 5% Chính phủ liên tục cung cấp tài chính cho các dự án hỗ trợ phát triển nghiên cứu khoa học đồng thời cũng làm gia tăng các sản phẩm thông tin KH&CN [3]

* Đức

Trang 35

Đức là quốc gia có chính sách phát triển KH&CN rất rõ ràng với chính sách 4 điểm:

- Khuyến khích đổi mới bằng tài trợ cho nghiên cứu;

- Nâng cao hiệu quả của hệ thống nghiên cứu;

- Hỗ trợ môi trường khuyến khích đổi mới;

Năm 2012 Đức đã dành 2,02% GDP cho NC&TK, phấn đấu đạt 3% vào năm 2020 Nguồn kinh phí theo hiệp ước nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy từ năm 2011-2020 là 2,5 tỷ USD Hiện nay đã có hơn 50% sinh viên nhận được học bổng toàn phần [2, 3, 93 - 96]

Trung tâm thông tin KH&CN của Đức tọa lạc tại Thành phố Frankfurt với tên gọi Thư viện Quốc gia Đức với trên 18 triệu tài liệu khoa học

Trung tâm này bao gồm 3 cơ sở, một ở Frankfurt, một ở thủ đô Berlin

và một ở Leipzig, tổng số tài liệu KH&CN các loại được lưu trữ ở đây là 24.100.000 tài liệu Chính phủ liên bang quy định tất cả các xuất bản phẩm về mọi lĩnh vực khoa học xã hội trong phạm vi nước đức đều phải nộp 1 bản về Thư viện Quốc gia Đức nếu ai vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật Đây có thể coi là một chính sách nghiêm khắc nhất trong số các nước có chính sách phát triển nguồn tin KH&CN, có thể thấy rõ sự quan tâm và tầm chiến lược của Đức trong việc phát triển các trung tâm thông tin KH&CN [74]

* Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, coi đó như một cách thức để nâng cấp giáo dục khoa học và kỹ thuật Đến năm 2019 tổng ngân sách cho nghiên cứu khoa học của Hàn Quốc đã tăng lên 25% GDP Chính phủ đang cố gắng làm giảm những rào cản về thể chế nhằm khuyến khích các viện nghiên cứu

Trang 36

có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài dựa trên năng lực của chính họ Quỹ đầu tư mạo hiểm cho các đặc khu NC&TK khởi động từ năm 2012 với

148 triệu USD [5 - 6, 96]

Với những chính sách linh hoạt và cởi mở đã tạo điều kiện cho tập đoàn Shinsegae đầu tư một Trung tâm Thông tin KH&CN của Hàn Quốc, với tổng vốn đầu tư lên tới 6 tỷ won (tương đương 119 tỷ đồng Việt Nam) Shinsegae Property còn thiết lập một khoản chi phí lên tới 500 triệu won (tương đương 10 tỷ đồng Việt Nam) để bảo trì hệ thống Starfield hàng năm

Đây là một trong những chính sách rất khác biệt không chỉ của Hàn Quốc mà nhiều nước trên thế giới khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các trường Đại học với mục đích phát triển nguồn tin KH&CN Các chính sách này hiện ở Việt Nam còn hạn chế, các doanh nghiệp còn chưa thực sự đầu tư nhiều cho các hoạt động KH&CN tại các trường đại học Điều này đến

từ cả hai phía: một là chính sách chung còn nhiều rào cản và chưa thực sự đem lại lợi ích, sự tự chủ cho doanh nghiệp khi đầu tư vào các trường Đại học Hai là các trường Đại học còn vướng các chính sách và luật nên chưa thực sự chủ động để kết nối và làm việc với doanh nghiệp

Không gian của trung tâm khổng lồ này lên tới 2.800m2, với khoảng 50.000 đầu sách đặt trên các kệ nhiều tầng với nhiều lĩnh vực KH&CN phục

vụ đa dạng đối tượng nghiên cứu bao gồm các nhà khoa học, sinh viên và cả

du khách đến tham quan [70]

1.2 Công trình nghiên cứu ở trong nước

1.2.1 Nghiên cứu về xây dựng chính sách KH&CN

Gần đây có một số tác giả nghiên cứu về xây dựng chính sách trong đó

có có đề tài nghiên cứu năm 2017 về “Chính sách phát triển hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) để tăng độ thân thiện của thuốc y học cổ truyền với

Trang 37

người tiêu dùng” [21] Đề tài đi sâu nghiên cứu, khảo sát thực trạng chính sách, sự tác động của hoạt động nghiên cứu triển khai tới độ thân thiện của thuốc y học cổ truyền Tác giả phân tích những tác động tới sự lựa chọn của thuốc y học cổ truyền tới người tiêu dùng, thái độ của người tiêu dùng, tác động của hoạt động R&D tới độ thân thiện của thuốc y học cổ truyền, thực trạng nguồn lực R&D tại các cơ quan tổ chức,

Bằng phương pháp phân tích SWOT hệ thống y học cổ truyền hiện tại

và nhận diện cấu trúc ngành y học cổ truyền Việt Nam tác giả đi đến đề xuất khung chính sách phát triển hoạt động R&D trong y học cổ truyền trong đó tác giả đề xuất sửa đổi hoàn thiện các chính sách thuế, chính sách khuyến khích kinh doanh, sở hữu trí tuệ, phát triển nguồn nhân lực

Tác giả phân tích khung chính sách được đề xuất với những tác động theo phương pháp đánh giá chính sách khoa học từ đó thấy được nhóm được hưởng lợi từ chính sách, cũng như nhóm bị thiệt hại từ đó khẳng định ý nghĩa thực tiễn mà khung chính sách đề xuất mang lại cho xã hội

Tuy nhiên đề tài không nghiên cứu về chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN mà chỉ nghiên cứu về chính sách phát triển hoạt động R&D, lĩnh vực nghiên cứu của tác giả là y học cổ truyền chứ không phải nghiên cứu về lĩnh vực hàng hải Tác giả nghiên cứu tổng quát không đi sâu nghiên cứu trường hợp một cơ quan đơn vị cụ thể

Tác giả cán bộ Trường Đại học Tiền Giang có đề tài: “Chính sách phát triển nhân lực KH&CN của tỉnh Tiền Giang đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển Trường Đại học Tiền Giang” [13] Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về nhân lực KH&CN và khảo sát thực trạng việc sử dụng nhân lực tại Đại học Tiền Giang Đánh giá chi tiết vai trò chức năng của Đại học Tiền giang với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Trường Đại học Tiền Giang

Trang 38

Bên cạnh những đánh giá chung tác giả đi sâu vào những điểm hạn chế trong chính sách sử dụng, bồi dưỡng nhân lực KH&CN của Trường Đại học Tiền Giang như: chiến lược đào tạo sau đại học, và vấn đề chủ trương, chính sách trong đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức viên chức,…

Từ những khảo sát phân tích thực tế, trích dẫn các văn bản pháp luật phù hợp tác giả đề xuất các giải pháp về chính sách cho tỉnh Tiền Giang và Trường Đại học Tiền Giang trong việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN như: tiếp tục lãnh đạo thực hiện các đề án đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, thay đổi chủ trương chính sách về đào tạo sau đại học, đổi mới công tác quản

lý, quy hoạch cán bộ,…

Đề tài nghiên cứu giới hạn về Trường Đại học Tiền Giang và nhân lực KH&CN, không nhắc tới thông tin KH&CN cũng như các các hoạt động hàng hải Chính sách phát triển nhân lực KH&CN ở mỗi lĩnh vực và mỗi cơ quan đơn vị cụ thể sẽ mang những mục đích và chiến lược khác nhau

Một số tác giả khác [46] thì cho rằng cần phải đổi mới chính sách sử dụng nhân lực KH&CN cùng với việc đổi mới chính sách KH&CN vì có liên quan chặt chẽ với việc sử dụng nhân lực Đề xuất thay đổi chính sách đãi ngộ, tuyển dụng và đào tạo nhân lực KH&CN Các mô hình chính sách cần được xây dựng và áp dụng thí điểm, đánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm trước khi

áp dụng đại trà

1.2.2 Chính sách phát triển thông tin KH&CN hàng hải

Tác giả học viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội có đề tài nghiên cứu:

“Thực trạng sản phẩm - dịch vụ và giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam” [23] Đây là một

đề tài nghiên cứu về chính sách phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin KH&CN được lưu giữ và tổ chức thực hiện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Đề tài đi sâu nghiên cứu các sản phẩm thông tin đã qua xử lý nhằm

Trang 39

phục vụ các nhà nghiên cứu, cán bộ, giảng viên và sinh viên Nhà trường như:

hệ thống thư mục, hệ thống cơ sở dữ liệu thư mục thông tin KH&CN, hệ thống mục lục trực tuyến, các dịch vụ tra cứu thông tin khoa học,…

Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp, chính sách nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin như: chính sách tài chính nhằm tăng cường nguồn lực thông tin, chính sách mượn liên thư viện, chính sách kết nối qua cổng Z3950, tăng cường quản lý, xây dựng các hệ thống thư mục thông báo, thư mục chuyên đề, nâng cao trình độ cán bộ, nâng cao chất lượng xử lý thông tin tài liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn tin KH&CN hàng hải

Một số tác giả trường Đại học Hàng hải Việt Nam tham gia nghiên cứu

đề tài khoa học cấp bộ, Bộ Giao thông Vận tải: “Phân tích các tác động của biện pháp dùng phần mềm kiểm tra sao chép đến kết quả học tập, nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam” [32] Nhóm tác giả nghiên cứu đánh giá các chính sách áp dụng phần mềm chống sao chép hiện nay trong giáo dục và đào tạo thực trạng áp dụng chính sách sử dụng phần mềm chống sao chép ở Việt Nam và thế giới Đề tài nghiên cứu xây dựng các bộ tiêu chí chuẩn nhằm đánh giá chống sao chép của các đề tài tốt nghiệp, luận văn, luận án của người học tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Đây là là một chính sách quan trọng góp phần nâng cao chất lượng nguồn tin KH&CN nội sinh trong Nhà trường

Đề tài phân tích các tác động của chính sách áp dụng phần mềm này tới kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học từ đó đề xuất một số giải pháp, chính sách áp dụng thí điểm tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam như: xây dựng quy trình và ứng dụng phần mềm cho hoạt động giáo dục và đào tạo từ xa của Nhà trường, xây dựng các quy trình chống sao chép online dành cho sản phẩm thông tin KH&CN là các bài báo đăng trên Tạp chí KHCN hàng hải

Trang 40

1.2.3 Chính sách nhân lực KH&CN và quản lý hàng hải

Chính sách nhân lực được coi là rất quan trọng trong lĩnh lực hàng hải đặc biệt là đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam [24] Tính đến năm 2017 tổng số tàu biển của Việt Nam giảm chỉ còn 60% so với năm 2010 Thực trạng đội ngũ nhân lực quản lý còn mỏng và thiếu thực hành, chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế Cơ cấu nhân lực thiếu cân đối dẫn đến một số chức danh quản lý chuyên môn chưa có người làm

Kinh tế hàng hải đang được nhà nước coi là lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Theo định hướng của Chính phủ đến năm 2020 kinh tế hàng hải sẽ đứng thứ 2 và sau năm 2020 kinh tế hàng hải sẽ đứng thứ nhất trong 5 lĩnh vực phát triển kinh tế biển Trước yêu cầu đó chính sách phát triển đội ngũ nhân lực cần hết sức được chú trọng với những giải pháp cần thiết như: hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu nhân lực quản lý, xây dựng các tiêu chuẩn đội ngũ, xây dựng các chính sách ưu đãi, tạo môi trường làm việc thân thiện, ứng dụng phần mềm quản lý Tác giả cũng nghiên cứu chi tiết xu hướng phát triển chung của ngành hàng hải thế giới, chiến lược phát triển các đội tàu và định hướng phát triển nhân lực khoa học phục vụ cho các hoạt động vận tải biển trong thời gian tới

1.2.4 Chính sách tài chính hàng hải

Tác giả Khoa Quản trị tài chính Trường ĐHHHVN có đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các giải pháp về vốn để phát triển đội tàu vận tải biển nòng cốt của Việt Nam” [54] Hiện nay các giải pháp về vốn để phát triển đội tàu vận tải biển nòng cốt của Việt Nam đang là vấn đề bức thiết Theo thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam đội tàu biển Việt Nam là đội tàu đa dạng nhưng nhiều tàu cũ và hoạt động kém hiệu quả Vốn sản xuất kinh doanh của các tổng công ty hàng hải tăng bình quân 10%/năm tuy nhiên nguồn vốn huy

Ngày đăng: 20/03/2021, 19:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban từ điển NXB Khoa học và Kỹ thuật (2008), Từ điển KH&CN Đức - Anh - Việt, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển KH&CN Đức - Anh - Việt
Tác giả: Ban từ điển NXB Khoa học và Kỹ thuật
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật (2008)
Năm: 2008
2. Bộ KH&CN (2015), KH&CN thế giới. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN thế giới
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
3. Bộ KH&CN (2016), KH&CN thế giới. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN thế giới
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2016
4. Bộ KH&CN (2017), KH&CN thế giới. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN thế giới
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2017
5. Bộ KH&CN (2018), KH&CN thế giới. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN thế giới
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2018
6. Bộ KH&CN (2019), KH&CN thế giới. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN thế giới
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2019
7. Bộ KH&CN (2015), KH&CN Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN Việt Nam
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
8. Bộ KH&CN (2016), KH&CN Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN Việt Nam
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2016
9. Bộ KH&CN (2017), KH&CN Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KH&CN Việt Nam
Tác giả: Bộ KH&CN
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2017
11. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2014), Phân loại và biên mục, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và biên mục
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2014
12. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2014), Tổ chức thông tin, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thông tin
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2014
14. Bùi Thị Hồng Nhung (2007), Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoạch đ nh nguồn lực doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoạch đ nh nguồn lực doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Thị Hồng Nhung
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
15. Bùi Thị Thanh Diệu (2016), "Tìm hiểu một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin thư viện", Tạp chí Thông tin Tư liệu (1), tr. 37-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin thư viện
Tác giả: Bùi Thị Thanh Diệu
Năm: 2016
16. Bùi Văn Minh (2018), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025, đ nh hướng đến năm 2035, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành hàng hải, Trường ĐHHH Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025, đ nh hướng đến năm
Tác giả: Bùi Văn Minh
Năm: 2018
17. Cao Minh Kiểm (2009), Một số vấn đề về hoạt động thông tin KH&CN trong tình hình mới, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoạt động thông tin KH&CN trong tình hình mới
Tác giả: Cao Minh Kiểm
Năm: 2009
22. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
24. Mai Khắc Thành (2012), Các giải pháp phát triển đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
Tác giả: Mai Khắc Thành
Năm: 2012
25. Mạnh Trí (2007), Xu hướng phát triển các hệ thống thông tin khoa học giai đoạn hiện nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển các hệ thống thông tin khoa học giai đoạn hiện nay
Tác giả: Mạnh Trí
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
26. Ngô Trung Việt (2001), Phát triển hệ thống thông tin, góc nhìn của nhà quản lý. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống thông tin, góc nhìn của nhà quản lý
Tác giả: Ngô Trung Việt
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
27. Nguyễn Thị Thu Hà (2018), Giải pháp thúc đẩy hợp tác vận tải biển giữa Việt Nam với các nước trong khối Asean, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy hợp tác vận tải biển giữa Việt Nam với các nước trong khối Asean
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm