Phương Pháp nghiên cứu Luân văn nghiên cứu về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái N
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN CỪ
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN TRONG LÀNG NGHỀ CHÈ TRUYỀN THỐNG TIÊN TRƯỜNG 1, HUYỆN ĐẠI TỪ,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Cừ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Chu Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Sau đại học- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thựchiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể bà con thuộc làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Cừ
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân 4
2.1.2 Những vấn đề chung về làng nghề chè truyền thống 5
2.1.3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ của hộ nông dân 5
2.1.4 Tổng quan về cây chè và đặc điểm sản xuất và tiêu thụ chè 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nông dân trong các làng nghề chè truyền thống 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ chè của một số làng nghề chè truyền thống 16
2.2.2 Bài học cho làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 19
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
Trang 53.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Đại Từ 21
3.1.2 Đặc điểm cơ bản của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 32
3.2.3 Các phương pháp phân tích thông tin 32
3.2.4 Các chỉ tiêu kinh tế được áp dụng 33
Phần 4 Kết quả và thảo luận 34
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân tại làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 xã Tiên Hội 34
4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất chè của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 34
4.1.2 Tình hình sản xuất chè của các hộ nông dân làng nghề nghè truyền thống Tiên Trường 1 xã Tiên Hội huyện Đại Từ 37
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nông dân làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 49
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của làng nghề truyền thống 55
4.2.1 Yếu tố bên ngoài 55
4.2.2 Yếu tố bên trong 58
4.2.3 Đánh giá chung 64
4.3 Một số giải pháp đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ chè của hộ nông dân tại của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 66
4.3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 66
4.3.2 Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 68
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Kiến nghị 75
Trang 65.2.1 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 75
5.2.2 Đối với các sở ban ngành tỉnh Thái Nguyên 76
5.2.3 Đối với hộ nông dân sản xuất chè 76
Tài liệu tham khảo 77
Phụ lục 79
Trang 7TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng chè làng nghề truyền thống Tiên
Trường 1 giai đoạn 2014-2016 35 Bảng 4.2 Thông tin chung về hộ điều tra 37 Bảng 4.3 Cơ cấu giống chè của các hộ nông dân điều tra 39 Bảng 4.4 Thông tin về diện tích, năng suất và sản lượng chè của các hộ điều
tra 40 Bảng 4.5 Chi phí đầu tư kiến thiết cơ bản trồng 1 ha chè trong năm đầu tiên 41 Bảng 4.6 Chi phí sản xuất bình quân 1 ha chè/năm của thời kỳ kinh doanh 43 Bảng 4.7 Giá trị sản xuất, chi phí và lợi nhuận tính cho 1 ha chè/năm trong
thời kỳ kinh doanh 45 Bảng 4.8 Giá trị sản xuất, chi phí và lợi nhuận bình quân hộ sản xuất kiêm thu
mua và chế biến chè khô thành phẩm tính cho tổng sản lượng của 1ha 47 Bảng 4.9 Giá trị sản xuất, chi phí và lợi nhuận bình quân hộ nông dân trồng
chè kiêm chế biến chè khô thành phẩm tính cho tổng sản lượng của 1ha 48 Bảng 4.10 Tổng sản lượng chè búp tiêu thụ chè của làng nghề chè truyền thống
Tiên Trường 1 49 Bảng 4.11 Giá trị sản xuất chè búp tươi bình quân 1ha 51 Bảng 4.12 Giá thu mua chè tươi theo thời vụ 54 Bảng 4.13 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố bên ngoài đến sản
xuất và tiêu thụ chè 56 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của một số chính sách đến kết quả sản xuất của hộ 58 Bảng 4.15 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố bên trong đến sản
xuất và tiêu thụ chè 59 Bảng 4.16 Phân phối lợi ích giữa các bên tính cho 1 tạ sản phẩm chè khô 60 Bảng 4.17 Phân phối lợi ích nhận được từ hoạt động sản xuất-tiêu thụ chè 63 Bảng 4.18 Đánh giá của hộ nông dân về khó khăn trong quá trình sản xuất và
tiêu thụ chè 66
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu một số giống chè năm 2016 34 Biểu đồ 4.2 Cơ cấu loại chè trong tổng sản lượng tiêu thụ 50 Biểu đồ 4.3 Biểu đồ năng suất và giá trị sản xuất chè bình quân 1 ha 52 Biểu đồ 4.4 Cơ cấu giá trị gia tăng giữa các bên tham gia vào quá trình sản xuất
chè khô thành phầm 61 Biểu đồ 4.5 Cơ cấu lợi nhuận giữa các bên tham gia vào quá trình sản xuất chè
khô thành phầm 62
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm chè tươi của hộ nông dân 53
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Cừ
Tên Luận văn: Giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè của hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên
Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 24 21 09 95
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
2 Phương Pháp nghiên cứu
Luân văn nghiên cứu về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn nghiên cứu
Để phân tích được khách quan và chính xác tác giả tiến hành thu thập các số liệu thứ cấp được cung cấp bởi các báo cáo, quy hoạch có liên quan trên địa bàn Ngoài ra tác giả tiến hành điều tra các hộ nông dân nhằm thu thập số liệu sơ cấp về thực tế hoạt động sản xuất và tiêu thụ của các hộ nông dân trồng chè
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần mềm Excel và được phân tích qua các phương pháp như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia Thông qua các phương pháp này tác giả sẽ đánh giá được tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân thay đổi qua các năm như thế nào và những thay đổi đó do tác động từ những yếu tố nào Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để đẩy mạnh hoạt động sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ
3 Kết quả chính
Ngoài khái quát tình hình chung của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn đã đưa ra những kết quả cho thấy thực trạng của hoạt động sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông trên tại làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 như sau:
Trang 11Thứ nhất, Luận văn đã đưa ra kết quả về sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu, cụ thể: về cơ cấu giống chè đã có những thay đổi cho năng suất cao hơn tập trung chủ yếu vào giống chè Bát Tiên, Long Vân, Phúc Thọ đã thay thế những diện tích chè già cỗi Chi phí đầu tư kiến thiến cơ bản trong năm đầu, và trong những năm tiếp theo của thời kỳ kinh doanh đã được chú trọng hơn nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè tạo sản phẩm có giá trị Với kết quả thu thập được cho thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất chè của các hộ nông dân có những thuận lợi và cao hơn hẳn những cây trồng khác trên địa bàn Chính vì vậy với truyền thống lâu năm cây chè ngày càng được chú trọng phát triển
Thứ hai, thông qua các số liệu thứ cấp và số liệu điều tra của tác giả, đề tài đã đánh giá được hoạt động tiêu thụ chè của các hộ nông trồng chè trên địa bàn có những thay đổi tích cực qua các năm Tuy nhiên mức giá các hộ nông dân nhận được vẫn chưa đồng đều, tình trạng ép giá vẫn xảy ra nên việc tiêu thụ chè tươi đôi khi còn chậm dẫn tới chất lượng chè tươi không đảm bảo ảnh hưởng tới giá chè khô thành phẩm cuối cùng
Thứ ba, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, bao gồm các yếu tố bên ngoài như: điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế xã hội, thị trường, những giải pháp
hỗ trợ của địa phương Và các yếu tố bên trong như: yếu tố về kinh tế kỹ thuật, phương thức sản xuất và tiêu thụ, nhóm yếu tố về lợi ích Từ đó đã cho thấy khó khăn đối với hoạt động sản xuất và tiêu thụ chè được đánh giá chủ yếu bởi trình độ kỹ thuật, hạn chế
về lao động, giá chè không ổn định và thường bị ép khi chính vụ
Cuối cùng, đề tài đã phân tích được định hướng và đề xuất nhóm giải pháp nhằm phát huy những lợi thế, khắc phục những khó khẳn và góp phần tạo ra những thuận lợi hơn trong việc thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông trên trên địa bàn nghiên cứu
4.Kết luận
Xác định phát triển làng nghề với sản phẩm lợi thế là chè - là một trong những mục tiêu quan trọng để đẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Vì vậy việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp thúc đẩy sản xuất
và tiêu thụ sản phâm chè của các hộ dân trong làng nghề chè Truyền Thống Tiên Trường 1 đang là đòi hỏi bức thiết hiện nay
Trang 12THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Van Cu
Thesis title: Solutions to improve production and consumption of the tea for households
in the tradditional tea village Tien Truong 1, Dai Tu district, Thai Nguyen province Major: Business Administration Code: 60 34 01 02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
1 Research objectives
The thesis researched on the situation of production and consumption of the tea products of the households in the traditional tea village of Tien Truong 1 Dai Tu district, Thai Nguyen province, thereby proposing solutions to promote the production and consumption of Tea product of the raditional tea village Tien Truong 1, Dai Tu district, Thai Nguyen province in the next term
2 Research Method:
Research on the production and consumption of tea for households in the traditional tea village of Tien Truong 1 in Dai Tu district, Thai Nguyen province, and propose solutions to promote production and Tea consumption in the study area
For objective and accurate analysis, the author undertook the collection of secondary data provided by relevant reports and plans in the area In addition, the author conducted a survey of household to collect primary data on the actual production and consumption of tea households
The collected data were processed on Excel software and analyzed by some methods such as descriptive statistics method, comparative method, expert method Through these methods, the author evaluate how tea production and consumption of farm households change over the years and how those changes are affected Thus, it is proposed to promote the production and consumption of tea by households in Tien Truong 1 traditional tea village, Dai Tu district
3 Main results
In addition to general overview of the traditional tea village of Tien Truong 1, Dai Tu district, Thai Nguyen province, the thesis presented results which showed the situation of production and consumption of tea forthe households in Tien Truong Traditional Tea Village is as follows:
Firstly, the thesis has shown results of tea production for the householdin the study area, in particular: the structure of tea varieties have changes for higher yields
Trang 13mainly focused Bat Tien, Long Van, Phuc Tho tea varieties have replaced the previous tea area The investment costs in the first year, and in the following years of the business period, have been more concentration in order to create the best conditions for the growth and development of valuable tea trees With the collected results, it presented that the income from tea production for the households is more favorable and higher than the other trees in the area Therefore, tea trees are increasingly focused development with the long history
Secondly, through the secondary data and survey data of the author, the topic has evaluated the tea consumption of tea for the households in the area has positive changes over the years However, the prices are still uneven, the price pressures still occur, so the consumption of fresh tea sometimes slow down, resulting in the quality of fresh tea is not ensured that effect on prices of dried tea finished products
Thirdly, the factors affecting the production and consumption of tea products of Tien Truong Traditional Tea Village 1 include external factors such as natural conditions, social, market, local support solutions And internal factors such as economic and technical factors, modes of production and consumption, and the segment
of benefits Since then, difficulties in production and consumption of tea have been evaluated mainly by the technical level, labor restrictions, unstable tea prices, and often under pressure on the main crop
Finally, the thesis has analyzed the orientation and proposed solutions to enhance the advantages, overcome the difficulties and contribute to creating favorable conditions in promoting the production and consumption of the tea for the householdin the area
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta, chè là cây công nghiệp lâu năm, cho sản phẩm trên một năm từ 7-8 lứa, có tính ổn định, mang lại thu nhập khá ổn định cho người trồng chè, nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi Vì vậy việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hóa không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu Nhận thấy tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ truong, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông nghiệp nước ta
Do vậy cây chè được coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Ðứng thứ năm thế giới về sản lượng chè xuất khẩu và hiện đã có mặt tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, tuy nhiên, những bất ổn do mất cân đối giữa sản xuất và chế biến đã, đang làm cho giá trị sản phẩm chè Việt Nam mất ổn định
về số lượng và chất lượng, đối diện với nguy cơ mất dần thị trường xuất khẩu với bạn hàng lớn
Hiện nay với sự hỗ trợ của Đảng và Chính Phủ các tỉnh, huyện đang dần khẳng định những giá trị truyền thống vốn có cho sản phẩm chè bằng việc công nhận các làng nghề chè truyền thống Có thể nói sản xuất chè tại các làng nghề những năm gần đây đã có những bước tiến vượt bậc về sản lượng, chất lượng và giá thành Tuy nhiên giá trị thu được, hiệu quả kinh tế mà cây chè mang lại chưa tương xứng với tiềm năng mà tạo hóa ban tặng Mong muốn khẳng định giá trị chè và mở rộng thị trường tiêu thụ ngày càng được thể hiện rõ hơn với những cố gắng của các hộ nông dân tại các làng nghề trong sản xuất mà từ đó đã thúc đẩy hiệu quả sản xuất mạnh hơn
Cũng trong xu hướng đó, ngày 27/11/2015 Tiên Trường 1 đã được công nhận là làng nghề chè truyền thống Tuy nhiên làng nghề chè Tiên Trường 1 cũng đang gặp phải với nhiều khó khăn, thách thức Chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm chè chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; sản xuất, sơ chế chủ yếu theo phương pháp thủ công truyền thống quy mô hộ gia đình Bên cạnh
đó, mô hình vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao và số diện tích trồng chè
Trang 15theo tiêu chuẩn VietGap còn ít; sản phẩm chè được chế biến công nghiệp chủ yếu
là nguyên liệu thô có chất lượng và giá trị kinh tế thấp; khả năng đầu tư cho dây truyền hiện đại của các doanh nghiệp còn yếu Một yếu tố quan trọng đó là Thương hiệu chè huyện Đại Từ nói chung và thương hiệu chè Tiên Trường 1 nói riêng chưa phát huy được tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương từ đó gây
ra khó khăn cho hoạt động tiêu thụ ngành chè
Là một làng nghề sản xuất chè mới, quy mô còn nhỏ song Tiên Trường 1 huyện Đại Từ cũng không nằm ngoài những khó khăn và thách thức mà cả ngành chè đang đối mặt Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè của hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của hộ nông dân tại làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, phân tích những yếu tố ảnh hưởng trên địa bàn Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm chè của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuất sản phẩm, phát triển tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nông dân trong làng nghề truyền thống chè
- Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ của các hộ nông dân tại làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1 huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm gần đây
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè của hộ nông dân tại làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 161.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng từ các báo cáo của huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2014-2016 Ngoài ra số liệu điều tra thực tiễn sử dụng được thực hiện năm 2016
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của hộ nông dân trong làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân
2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân
Cho đến nay, khái niệm về hộ nông dân vẫn được hiểu theo nhiều hướng khác nhau Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ hoàn hảo không cao” (Fank Ellis, 1994)
Traianốp lại định nghĩa: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)
Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn (Lê Đình Thắng, 1993)
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn (Đào Thế Tuấn, 1997) Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp (Nguyễn Sinh Cúc, 2000)
Như vậy: Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng
2.1.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân
Hộ nông dân được coi là một đơn vị kinh tế cơ sở đặc biệt, hộ nông dân vừa có những đặc điểm chung của hộ vừa có những điểm khác biệt Những đặc điểm của hộ nông dân bao gồm:
+ Là tập hợp của những người có cùng huyết thống hoặc quan hệ nhân
Trang 18thân được quy định trong luật pháp
+ Đa số hộ nông dân sống ở vùng nông thôn
+ Nghề nghiệp chính và mang lại thu nhập chủ yếu cho hộ là sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp)
+ Là một đơn vị kinh tế đặc biệt, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng hàng hóa
Tổng kết những quan điểm của các tác giả về mô hình và mô hình sản xuất, tác giả cho rằng: Mô hình sản xuất chè của hộ nông dân là những hình mẫu trong sản xuất chè mà hộ nông dân sử dụng, nó thể thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm
và lợi ích kinh tế mà hộ nông dân mong muốn
2.1.2 Những vấn đề chung và làng nghề chè truyền thống
Vùng chè tại các làng nghề chè chủ yếu thuộc khu vực vùng núi với chất đất mầu mỡ, môi trường sinh thái trong lành Ngoài những đặc điểm mà các làng nghề truyền thống đều mang trong mình, làng nghề chè truyền thống còn có những đặc trưng riêng để tạo nên thương hiệu của mình đó là sản phẩm của làng nghề được tạo ra là các sản phẩm từ cây chè
Các làng nghề chè truyền thống luôn tồn tại những vùng chè đặc sản quý hiếm; bên trong có chưa đựng cả không gian văn hoá trà, còn có thể được thưởng trà giữa không gian khoáng đạt của đồi chè xanh, trong lành Ngoài ra cách thức sao vò chè vẫn duy trì cả bằng phương pháp truyền thống và hiện đại nhằm giữ lại hương vị đặc trưng của chè góp phần tạo nên thương hiệu chè của các làng nghề
Bên cạnh đó làng nghề chè truyền thống còn lưu giữ cả lễ hội “Văn hóa Trà” Tại lễ hội, những người thiếu nữ mang lễ phục truyền thống giới thiệu về nghệ thuật pha trà, thưởng trà, trên nền các làn điệu dân ca, hát chầu văn, hát then Đến với lễ hội “Văn hóa trà” để hiểu thêm về lịch sử, nét ẩm thực thưởng trà độc đáo đã được lưu truyền trong lịch sử Nhấp chén trà thoảng mùi hương cốm, cảm nhận vị chát, ngọt và âm hưởng làn điệu câu hát
2.1.3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ của hộ nông dân
2.1.3.1 Khái niệm về sản xuất
Định nghĩa về sản xuất được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng đều có một nghĩa chung đó là quá trình sử dụng các công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất Các nhà kinh tế tân cổ
Trang 19điển cho rằng: sản xuất là quá trình tạo ra hàng hóa, dịch vụ có thể trao đổi trên thị trường để thu lợi nhuận Theo quan điểm của các nhà kinh tế học Macxit thì khái niệm sản xuất bao gồm những hoạt động tạo ra của cải vật chất và hoạt động phân phối lưu thông để đưa sản phẩm vật chất từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Cũng có quan điểm cho rằng: sản xuất là hoạt động đặt dưới sự quản lý và chịu trách nhiệm của một đơn vị thể chế trong nền kinh tế, sử dụng các chi phí về lao động, tài sản, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mới Theo hệ thống tài khoản quốc gia của Liên Hiệp Quốc thì: “sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả hàng hóa
và dịch vụ sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền” (Tổng cục thống kê, 1993)
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Theo cách tiếp cận của kinh tế chính trị Mác-Lenin (NXB Tổng Hợp, TP HCM, 2007) thì quá trình sản xuất gồm có ba yếu tố là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tượng lao động có hai loại Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng sản, đất, đá, thủy sản Các đối tượng lao động loại này liên quan đến các ngành công nghiệp khai thác Loại thứ hai đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động
Trang 20thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Tư liệu lao động lại gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức
là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường sá, phương tiện giao thông Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Theo Mác-Lenin tồn tại hai mặt của nền sản xuất gồm: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất gồm người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó con người giữ vai trò quyết định
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất gồm có:
(i) Quan hệ về sở hữu các tư liệu sản xuất, còn gọi tắt là quan hệ sở hữu (ii) Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất còn gọi là quan hệ quản lý
(iii) Quan hệ về phân phối sản phẩm, còn gọi tắt là quan hệ phân phối Theo Kinh tế học tân cổ điển, hay kinh tế học vi mô, bàn về sản xuất với cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên (marginalism) Sản xuất là việc tạo ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường để đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt Cách tiếp cận này bàn luận nhiều hơn về các chủ
đề như: chi phí sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao động cận biên, tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên, v.v
Và để mang tính tổng quát Liên hợp quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít
ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền
Trong kinh tế thì sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế chính trị Mác-Lenin (NXB Tổng Hợp, TP HCM, 2007) dùng để chỉ
về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra không phải là để đáp
Trang 21ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán Hay nói một cách khác, “sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao
Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục
vụ đời sống con người
2.1.3.2 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm
a Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất trước, đồng thời mở đầu chu kỳ sản xuất sau trong quá trình sản xuất kinh doanh Là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích cuối cùng của sản xuất hàng hóa, là đưa hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa sản xuât, phân phối và tiêu dùng Thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lý bằng các hình thức khác nhau
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ
Trang 22chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hóa hoặc được quyền thu tiền bán hàng
Như vậy, tiêu thụ là hoạt động đưa sản phẩm, hàng hóa sau khi được sản xuất đến nơi có nhu cầu và được gắn liền với hành động thanh toán của người mua cho người bán cũng như việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
từ người bán sang người mua
Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
(1) Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua
(2) Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ
(3) Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và mua
b Vai trò của tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó
đã được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Việc tiêu thụ sản phẩm nhanh gọn trên thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh, từ đó mới có cơ hội để đầu tư cho quá trình sản suất tiếp theo có hiệu quả Trong cơ chế thị trường hiện nay, tiêu thụ sản phẩm với hiệu quả cao là mục tiêu vươn tới của mọi Doanh nghiệp
Kết quả đạt được ở khâu tiêu thụ phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp công nghiệp Sản phẩm công nghiệp bao gồm cả hai mặt chủ yếu là giá trị và chất lượng Giá trị là cơ sở để hình thành giá cả của hàng hoá, còn chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp của toàn bộ quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của Doanh nghiệp Khi sản phẩm đưa ra thị trường và được thị trường chấp nhận tức là thị trường cũng đã chấp nhận giá cả và chất lượng của sản phẩm, điều đó làm cho sản phẩm tiêu thụ được nhiều hơn, lợi nhuận thu được lớn hơn và tất nhiên hiệu uả kinh doanh thu được sẽ cao hơn
Trang 23Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ dể lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, khối lượng sản xuất ra như thế nào, chất lượng ra sao Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà cứ sản xuất ồ ạt, không có kế hoạch sẽ dẫn đến dư thừa, tồn đọng sản phẩm gây lãng phí, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn và đêm lại lợi nhuận cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng trong việc duy trì phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ Rõ ràng khi hoạt động tốt công tác tiêu thụ sẽ làm cho mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với khách hàng truyền thống ngày càng củng cố, mật thiết hơn Mặt khác uy tín về sản phẩm của Doanh nghiệp càng được tăng lên, những khách hàng mới và những người tiêu dùng mới sẽ tìm đến Doanh nghiệp và tiêu dùng sản phẩm của Doanh nghiệp Đây chính là cơ sở để Doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Doanh nghiệp sẽ nắm bắt được nhu cầu mới cần phải được thoả mãn của thị trường Từ đó có kế hoạch sản suất phù hợp, có chính sách tối ưu và đề ra chiến lược kinh doanh tiếp theo có hiệu quả
Quá trình hoạt động tích cực ở khâu tiêu thụ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh được xét trên hai góc độ khác nhau: Đối với Doanh nghiệp công nghiệp thì mang lại lợi nhuận cao, mở rộng sản suất, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Đối với ngành công nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung thì góp phần tạo ra nhiều của cải vật chất cho Xã hội, làm cho cung cầu hàng hoá được ổn định, đặc biệt góp phần quan trọng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động
2.1.4 Tổng quan về cây chè và đặc điểm sản xuất và tiêu thụ chè
2.1.4.1 Khái quát chung về cây chè
Chè là một cây công nghiệp dài ngày, trồng trọt một lần cho thu hoạch nhiều năm, từ 30-50 năm Người ta trồng chè để lấy búp chè có một tum và 2-3 lá
Từ lá chè tuỳ theo cách chế biến chè và công nghệ chế biến để cho ra các loại chè khác nhau : chè xanh, chè đen , chè vàng , hoà tan …
Chè có nhiều vitamin có giá trị dinh dưỡng và bảo vệ sức khoẻ, có tác dụng giải khát, bổ dưỡng và kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp tiêu hoá các chất mỡ, giảm được bệnh béo phì, chống lão hoá … Do đó nước chè đã trở thành thứ nước uống của nhân loại Ngày nay, hầu hết dân cư trên thế giới dùng nước
Trang 24chè làm nước uống hàng ngày Một số nước uống chè thành tập quán và tạo ra được một nền văn hoá nguyên sơ là “ văn hoá trà” Ngoài để uống người ta còn dùng nước chè xanh để rửa ráy các vết thương những chỗ lở loét, nhiễm trùng trên cơ thể Vì thế chè không những có tên trong danh mục giải khát mà còn có tên trong từ điển y hoc, dược học Người Nhật Bản khẳng định chè cứu người khỏi bị nhiễm xạ và gọi đó là thứ nước uống của thời đại nguyên tử ở vùng Tây Nam Trung Quốc thời cổ đại cùng khung cảnh văn hoá với chúng ta đã dùng lá chè làm vật trao đổi ngang giá và thứ thuốc tiên
Trong dân gian Việt Nam ngày xưa có câu “ trà tam, tửu tứ”, ấm trà, chén rượu rất quen thuộc với chúng ta Nhấm nháp chút men nồng của rượu, thưởng thức hương vị thơm ngon của trà vừa là một hoạt động ăn uống có ý nghĩa thực dụng, vừa biểu hiện của “ văn hoá ăn uống” đòi hỏi trình độ thưởng thức cao và nâng nó nên thành một nghệ thuật uống trà, thưởng thức trà Đồng thời với “ trà tam, tửu tứ” của cổ nhân đã làm cho con người giải toả được lo toan thường nhật, làm phong phú thêm đời sống tinh thần và làm tăng thêm ý nghĩa văn hoá cho sinh hoạt đời thường
Chè có giá trị sử dụng và là hàng hoá có giá trị kinh tế cao, chè là một sản phẩm xuất khẩu có giá trị trên thị trường thế giới Thị trường trong nước đòi hỏi
về chè ngày càng nhiều với yêu cầu chất lượng ngày càng cao Chè là một cây có hiệu lực khai thác vùng đất đai rộng lớn của trung du, miền núi, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái Cây chè sống quanh năm và tương đối nhiều, tạo công ăn việc làm không những cho lao động chính mà cả cho lao động phụ (người già, trẻ em), có tác dụng điều hoà lao động từ vùng đồng bằng lên vùng trung du, miền núi thưa thớt
Sản xuất chè là một trong những ngành có thế mạnh ở Trung du và Miền núi nói chung Cây chè ít tranh chấp đất với cây lương thực, thích hợp trên đất dốc Trồng chè có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn, rửa trôi Chè là cây trồng sử dụng có hiệu quả đất đai, khí hậu vùng đồi núi Phát triển chè sẽ thu hút được lượng lao động đáng kể, không những chỉ trong khâu sản xuất nguyên liệu mà cả khâu chế biến và tiêu thụ
Do vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn định đời sống và định
cư cho người dân do sử dụng nhiều lao động tại chỗ để chăm sóc, thu hái, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè Ưu điểm tương đối của chè là hệ số chi phí nội nguồn thấp (DRC – Domestic Resource Cost) do nguồn lực tự nhiên dồi dào và
Trang 25chi phí lao động thấp Cây chè thực sự được coi là người bạn “chung thủy” của nông dân của nhiều tỉnh thành miền bắc nước ta Cây chè đối với nhiều nơi đã trở thành “cây xoá đói giảm nghèo” và hiện đang là “cây làm giàu” của của nhiều hộ nông dân các dân tộc trên cả nước
2.1.4.2 Đặc điểm của sản xuất – tiêu thụ sản phẩm chè
a Sản xuất chè
* Khái niệm sản xuất chè
Từ những quan điểm về sản xuất đã trình bày, với phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài tác giả cho rằng: Sản xuất chè là hoạt động của người sản xuất sử dụng lao động, máy móc, thiết bị và các nguồn lực cần thiết tác động vào đối tượng lao động là cây chè nhằm tạo ra những sản phẩm từ chè phù hợp với các mục đích khác nhau
Quá trình sản xuất chè có 2 dạng sản phẩm chính là chè tươi và chè khô, chè tươi thông qua giai đoạn chế biến sẽ thành chè khô và đa số các sản phẩm sản xuất từ chè đều là chè khô Chè khô cũng có nhiều dạng sản phẩm khác nhau phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người tiêu dùng cũng như đặc điểm của thị trường tiêu thụ như chủ yếu là chè xanh và chè đen (Đặng Ngọc Phú,1997)
* Đặc điểm của sản xuất chè
Sản xuất chè không giống như hầu hết các cây trồng khác, sự khác biệt đó
là sản xuất chè mang cả tính chất của sản xuất nông nghiệp vừa mang tính chất của sản xuất công nghiệp Tính chất sản xuất nông nghiệp thể hiện trong giai đoạn sản xuất chè tươi, tín chất công nghiệp trong sản xuất chè thể hiện ở giai đoạn chế biến chè khô Giữa 2 giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ và không tách rời nhau, chỉ thông qua quá trình chế biến sản phẩm khô thành phẩm mới tạo ra
sự đa dạng của các sản phẩm từ chè, phù hợp với nhu cầu của thị trường và nâng cao giá trị của cây chè (Đặng Ngọc Phú,1997)
* Vai trò của sản xuất chè
Sản xuất chè ở Việt Nam có từ cách đây rất lâu nhưng chỉ thực sự được chú trọng sản xuất từ cuối thế kỷ XIX Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, sản xuất chè của Việt Nam chủ yếu được thực hiện do các đồn điền chè do thực dân Pháp xây dựng Sau khi cách mạng tháng 8, các đồn điền chè của thực dân Pháp sụp đổ, sản xuất chè bị đình trệ, sản lượng và diện tích đều giảm sút Sau khi kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954, miền bắc tiến lên xây
Trang 26dựng xã hội chủ nghĩa, nhiều nông trường quốc doanh được thành lập trong đó
có các nông trường chè, chủ yếu các nông trường chè được thành lập ở trung du
và miền núi phía bắc (Đặng Văn Thư, 2010)
Sản xuất chè ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên và Trung du miền núi phía bắc Chè là cây công nghiệp dài ngày, có giá trị kinh tế cao, là cây trồng chủ lực trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của một số địa phương Sản xuất chè mang lại cả lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Về mặt kinh tế, sản xuất chè góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế
xã hội của địa phương Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp
ở các vùng và các địa phương Mặt khác, trồng chè có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo điều kiện phát triển bền vững Xuất khẩu chè góp phần thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm nông sản của Việt Nam (Trần Đức Viên, 2008)
b Tiêu thụ chè
Tiêu thụ sản phẩm chè là giai đoạn tiếp theo của quả trình sản xuất – thực hiện chức năng đưa sản phẩm chè từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện giá trị hàng hóa của sản phẩm chè
Tiêu thụ chính là việc cung ứng cho khách hàng các sản phẩm đã sản xuất
ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Tiêu thụ cũng được xem như một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc xác định nhu cầu thị trường cho đến việc thực hiện các hoạt động sản xuất cung cấp các mặt hàng của sản phẩm chè
Tham gia hoạt động tiêu thụ chè có rất nhiều tác nhân: người trồng chè, hộ thu gom, hộ sản xuất và bán buôn,doanh nghiệp và hợp tác xã, hộ bán lẻ Tùy thuộc vào đối tượng tiêu thụ mà hoat động tiêu thụ sẽ được thực hiện bởi tác nhân khác nhau
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của các
hộ nông dân trong các làng nghề chè truyền thống
2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài
a Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát cũng như mong muốn của người sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chè nói riêng Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo điều kiện cho cây chè phát triển, giúp cây chè đạt
Trang 27năng suất cao nhất Đồng thời điều kiện tự nhiên thuận lợi làm hạn chế sự phá hoại của sâu bệnh đối với cây chè, giảm được chi phí thuốc bảo vệ thực vật từ đó làm giảm chi phí sản xuất Điều kiện tự nhiên thuận lợi làm giảm chi phí đầu tư
về phân bón, chi phí chăm sóc, tăng năng suất và sản lượng thu hoạch Điều kiện
tự nhiên ưu đãi giúp sản phẩm có những hương vị đặc trưng, đây là một trong những yếu tố nâng cao giá trị của cây chè (Đinh Nho Toàn, 2006)
Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí, chất đất Đa số các yếu tố này tác động tới năng suất và chất lượng của chè, điều này tác động tới giá bán, tác động tới chi phí sản xuất tức là tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
b Yếu tố phát triển kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế xã hội có tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Kinh tế phát triển tạo điều kiện cho người dân có nguồn vốn đầu tư cho sản xuất, mua sắm thiết bị vật tư cho chế biến, bảo quản chè từ đó nâng cao giá trị sản phẩm Ngoài ra, kinh tế xã hội phát triển góp phần nâng cao trình độ của người sản xuất, tạo điều kiện giao thuận lợi trong việc tiêu thụ các sản phẩm chè thông qua sự phát triển hệ thống chợ và đường giao thông
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các hộ nông dân là chè Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các hộ do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân
c Yếu tố thị trường
Thị trường có nhiều chức năng liên kết giữa người tiêu dùng, khách hàng
và công chúng thông qua những thông tin, những thông tin này có thể sử dụng để nhận dạng và xác định các vấn đề cũng như cơ hội quảng bá sản phẩm chè; có thể thấy thông qua thị trường đã góp phần tạo được cơ sở cho sự cải tiến và đánh giá các hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thị trường nhằm tìm hiểu; xác định các thông tin về thị trường, từ đó có thể nắm bắt được những
cơ hội gia tăng sản lượng sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ chè
d Yếu tố chính sách
Những chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất chè cũng
là một tác nhân tác động tới hiệu quả kinh tế của sản xuất chè (Đinh Nho Toàn, 2006)
Trang 28Thông qua các chính sách, nhà nước tạo những điều kiện cần thiết để hình thành môi trường thuận lợi cho các hộ nông dân trồng chè hoạt động như: chính sách phát triển thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường khoa học và công nghệ, đất đai, phát triển cơ sở hạ tầng
Các chính sách là công cụ đặc thù và không thể thiếu được mà nhà nước
sử dụng để quản lý và tạo thuân lợi cho các hộ trồng chè được phát triển tối đa những lợi thế của địa phương tạo nên những giá trị đặc biệt từ cây chè như sản xuất, tiêu thụ được mở rộng từ đó cải thiện đời sống, góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt của dân cư
2.1.5.2 Các yếu tố bên trong
a Yếu tố kỹ thuật
Kỹ thuật là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Kỹ thuật trong sản xuất chè bao gồm kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật thu hái, bảo quản, kỹ thuật chế biến Người sản xuất chè có kỹ thuật
sẽ có các biện pháp phù hợp giúp tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm chè, giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm chè từ
đó tăng hiệu quả trong sản xuất Việc đưa vào sản xuất những giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng đa dạng thị hiếu của người tiêu dùng các sản phẩm chè hiện nay là một trong những hướng đi đúng, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất chè (Đinh Nho Toàn, 2006)
b Yếu tố phương thức tổ chức sản xuất, tiêu thụ
Mỗi hộ sản xuất chè áp dụng một phương thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ khác nhau, phù hợp với điều kiện của hộ Cách thức tổ chức sản xuất quyết định sản phẩm chè mà hộ sản xuất ra, giá bán của các sản phẩm chè cũng không giống nhau Mặt khác, phương thức tổ chức sản xuất còn quy định các khoản chi phí sản xuất của hộ Nói cách khác, cách thức tổ chức sản xuất tác động đến hiệu quả kinh tế thông qua giá bán sản phẩm và chi phí sản xuất Cách thức tổ chức sản xuất hợp lý sẽ giúp hoạt động tiêu thụ có chất lượng với sản phẩm có giá bán cao, giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ (Nguyễn Thị Phương Hảo, 2015)
c Yếu tố lợi ích
Do quá trình đưa sản phẩm cuối cùng từ người nông dân tới người tiêu
Trang 29dùng luôn phải trải qua một chuỗi những trung gian Mặc dù hoạt động này cũng góp phần nâng cao giá trị sản phẩm tuy nhiên lại tạo ra sự phân phối lợi ích giữa các bên trong hoạt động tạo ra sản phẩm Việc các hộ nông dân bỏ ra chi phí đầu
tư nhiều hơn cả nhưng lại nhận được giá trị bù đắp chưa tương xứng đã gây ra những bất cập trong sản xuất gây ảnh hưởng tới hoạt động chế biến và giá trị của sản phẩm khi những người trực tiếp sản xuất nguyên liệu luôn tìm cách giảm thiểu chi phí, rút ngắn thời gian tạo thành phẩm nâng cao lợi nhuận đã dẫn tới những hậu quả trực tiếp tới giá trị cuối cùng của sản phẩm Việc làm đó đã tác động rất lớn tới hoạt động tiêu thụ trên thị trường trong hoàn cảnh xây dựng thương hiệu sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn hơn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ chè của một số làng nghề chè truyền thống
2.2.1.1 Kinh nghiệm tại xã Văn Miếu, Võ Miếu huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Trước đây, nhiều hộ trồng chè ở xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn chủ yếu làm theo phương pháp truyền thống, sản phẩm mới chỉ sơ chế, bán thô, dẫn tới hàng làm ra không có thương hiệu, giá bán thấp, bị tư thương ép giá
Từ khi Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản Phú Thọ phối hợp với Công ty chè Tôn Vinh liên kết trồng chè an toàn đã đưa năng suất và chất lượng chè tăng cao, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả doanh nghiệp và người dân
Anh Hà Xuân Thìn, người trồng chè ở xã Văn Miếu cho biết, trước đây mọi người trồng theo tập quán, ít chú trọng đến chăm sóc, cách bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách nên khi thu hái chè rất khó bán hoặc bán với giá thấp Từ khi tham gia sản xuất được hướng dẫn kỹ thuật từ khâu trồng, chăm sóc, phun thuốc bảo vệ thực vật, năng suất chè tăng từ 7-8 tấn trước đây lên
12 tấn/ha hiện nay
Theo ông Ngô Thành Xuyên, Phó Chủ tịch UBND xã Võ Miếu, xã có diện tích chè khá lớn với 450 ha, hộ trồng ít khoảng 0,5 ha, hộ nhiều có 2-3 ha, đời sống của người dân được nâng lên đặc biệt từ khi thực hiện sản xuất chè an toàn theo chuỗi giá trị Mỗi héc ta chè trên địa bàn xã hiện nay cho thu nhập 40-50 triệu đồng/năm Nhờ cây chè nhiều hộ thoát khỏi đói nghèo và đang vươn lên làm giàu từ chè
Trang 30Từ thành công trên, Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản Phú Thọ đã triển khai mô hình sản xuất, chế biến chè an toàn ra diện rộng Đến nay
đã có 3 huyện, thị có diện tích trồng chè lớn là Thanh Sơn, Yên Lập, thị xã Phú Thọ tham gia mô hình với sự tham gia của 2 doanh nghiệp là Công ty TNHH chè xuất khẩu Bảo Long và Công ty TNHH một thành viên tư vấn đầu tư phát triển chè và cây nông lâm nghiệp với tổng diện tích trên 352 ha
Bằng việc tập trung vào việc đánh giá thực trạng, điều kiện sản xuất chè
an toàn; tư vấn nâng cấp điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; đào tạo, hướng dẫn các biện pháp quản lý như VietGAP, HACCP, ISO; công bố chất lượng sản phẩm; bao bì tem nhãn nhận diện sản phẩm…
Theo Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản Phú Thọ, mô hình sản xuất, chế biến chè đã hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa nông dân với các doanh nghiệp trong suốt quá trình từ sản xuất, chế biến đến khi sản phẩm được lưu thông ra thị trường Tuy nhiên, hiện nay số diện tích áp dụng mô hình kỹ thuật này vẫn còn ít; người trồng chè, nhất là ở các huyện có diện tích lớn việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí của các quy định về an toàn vệ sinh khá khó khăn
Để tiếp tục nâng cao năng suất và chất lượng chè trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần tăng cường kiểm tra, giám sát chặt việc tuân thủ đầy đủ các quy định đưa ra và có sự hỗ trợ cần thiết cho người trồng chè để họ thực hiện tốt những quy chuẩn trên
Hiện nay, diện tích chè toàn tỉnh Phú Thọ đạt trên 16,3 nghìn ha, tổng sản lượng trên 152,2 nghìn tấn chè búp tươi, trên 52 nghìn tấn chè khô chế biến, được coi là địa phương có diện tích và sản lượng chè xếp vào danh sách đứng đầu trong toàn quốc Cây chè được xác định là cây trọng điểm trong phát triển kinh tế của tỉnh, đặc biệt là đối với các huyện trung du, miền núi
Sản phẩm chè của Phú Thọ đã có mặt tại nhiều tỉnh, thành trong nước và nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới và được khách hàng đánh giá cao về chất lượng Tuy nhiên, hiện trên thị trường quốc tế giá trị của chè Phú Thọ chưa cao, bình quân chỉ bằng 1/3 giá chè của các nước khác dù chất lượng tương đương Nguyên nhân chủ yếu là do sản xuất chè vẫn ở tình trạng tự do, không theo hướng an toàn; sản phẩm chủ yếu là bán thành phẩm; không có thương hiệu; không truy xuất được nguồn gốc xuất xứ…
Trang 312.2.1.2 Kinh nghiệm của một số xã thuộc huyện Hương Khê; và huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh
Tại Hà Tĩnh hiện nay 3 vùng nguyên liệu tập trung tại Hương Trà, Hương Xuân (Hương Khê); Sơn Kim 2, Sơn Tây (Hương Sơn) và Kỳ Trung, Kỳ Tân,
Kỳ Thượng (Kỳ Anh) đều đang phục vụ cho Công ty CP chè Hà Tĩnh Trong đó, diện tích của công ty là 500 ha, liên kết sản xuất với các hộ dân 155 ha Các vùng này được thực hiện trên cơ sở liên kết với các hộ trồng chè (gồm công nhân công
ty và các hộ dân liên kết) để phát triển bền vững
Cụ thể, công ty thực hiện việc cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật làm đất, trồng mới, chăm sóc, thu hái, đầu tư tài chính cho các hộ và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm ngay trước khi làm đất trồng mới Sự hỗ trợ của công ty không những tạo điều kiện cho người trồng chè sản xuất đúng quy trình kỹ thuật mà quan trọng hơn là kiểm soát được chuỗi để có sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo ATVSTP
Để có được sản phẩm chất lượng, công ty đã lựa chọn giống tốt và chỉ đạo cán bộ kỹ thuật trực tiếp xuống tận các hộ hướng dẫn quy trình sản xuất từ khâu làm đất, bón phân, chăm sóc đến thu hái Nhờ đó, các hộ đã thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, tạo nên những vùng nguyên liệu đạt yêu cầu Về giống, ngoài kinh phí hỗ trợ của tỉnh, số còn lại, công ty hỗ trợ hoàn toàn Bên cạnh đó, công ty còn
hỗ trợ lãi suất đầu tư, kinh phí bón phân hữu cơ và thưởng cho vườn chè “xanh - sạch - đẹp” 1-2 triệu đồng/vườn Trung bình mỗi năm, các hộ trồng chè huy động được 3.500-4.000 tấn phân hữu cơ
Nhờ áp dụng đúng quy trình sản xuất, đặc biệt là bón nhiều phân hữu cơ nên đất đai được cải tạo, giảm sâu bệnh, chu kỳ kinh tế của cây chè kéo dài, phát triển tốt, năng suất trên 23 tấn/ha, thậm chí có những vườn đạt gần 30 tấn/ha Ông Lệ cho biết thêm, trung bình mỗi năm, công ty hỗ trợ 1,6 tỷ đồng cho các hộ đầu tư phân hữu cơ, sản xuất chè búp tươi an toàn
Việc hỗ trợ tài chính, giống, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm cho người trồng chè đã gắn kết chặt chẽ, hai bên cùng có lợi: công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, đảm bảo chất lượng để sản xuất bền vững; hộ trồng chè có “bà đỡ” trong suốt quá trình sản xuất đến tiêu thụ nên không xảy ra hiện tượng thu mua bấp bênh, được mùa - mất giá Những năm qua, giá chè búp công ty thu mua tăng bình quân mỗi năm 12% Hiện tại, giá chè búp tươi gần 7.000 đồng/kg, cao gấp 1,5 lần so với mặt bằng chung, nên đời sống người trồng chè được cải thiện
Trang 32Nhiều hộ thu nhập hơn 80 triệu đồng/năm
Bên cạnh đó, những năm qua, công ty liên tục đổi mới, hiện đại hóa thiết
bị, nhà xưởng, đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia Quản lý tốt quy trình sản xuất và chế biến nên sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng, đảm bảo VSATTP Chè lăn xanh của công ty là một trong những sản phẩm xuất khẩu có
uy tín nhất tại thị trường các nước Trung Đông Đặc biệt, năm 2014, công ty ký kết và xuất thành công lô hàng lớn vào thị trường nước Anh, đánh dấu mốc quan trọng trong việc đưa sản phẩm chè Hà Tĩnh vào thị trường “khó tính” châu Âu
Năm 2014, sản lượng chè chế biến đạt 70 tấn; xuất khẩu 725 tấn; kim ngạch xuất khẩu trên 1,9 triệu USD; nộp ngân sách 700 triệu đồng; giải quyết việc làm cho 1.600 lao động, trong đó có 1.200 hộ liên kết Chị Đặng Thị Oanh (thôn Làng Chè, xã Sơn Kim 2) phấn khởi cho biết: “Gia đình tôi có 3 sào đất, trước đây, sản xuất các loại cây lương thực, thu nhập khoảng 3 triệu đồng/năm Tháng 10/2012, tôi liên kết trồng chè với Công ty CP Chè Hà Tĩnh, được hỗ trợ vay vốn, cấp giống, kỹ thuật làm đất, bón phân, chăm sóc, thu hái… nên đến nay đã cho thu hoạch 400 kg chè tươi/tháng, thu nhập gần 30 triệu đồng/năm, gấp 10 lần so với trước Sang năm, tôi sẽ xin trồng thêm 4 sào tại vườn nhà để tăng thu nhập”
2.2.2 Bài học cho làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Qua thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ trong sản xuất chè cho thấy những bài học cần áp dụng đối với làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1:
- Tăng quy mô sản xuất và tăng khả năng tiếp cận vốn là giải pháp tốt nhất khắc phục ảnh hưởng biến động tăng giá lao động và vật tư phân bón trong sản xuất
Có thể thấy cần khắc phục tình trạng sản xuất phân khúc phân tán như hiện nay cần tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm chè, khuyến khích các hộ sản xuất chè theo các tiêu chuẩn để gia tăng giá trị cho chè, tăng giá bán, tăng thu nhập cho các hộ sản xuất chè Đây là yếu tố quan trọng để có thể nâng cao được hiệu quả và vị thế của chè Đại Từ nói chung và chè Tiên Trường
1 nói riêng Bên cạnh đó, việc gia tăng khả năng tiếp cận vốn cũng rất quan trọng trong việc giúp cho các hộ có đủ các nguồn lực đầu tư vào sản xuất trong điều kiện tăng giá đầu vào Nhất là đối với hộ Tăng khả năng tiếp cận vốn cũng là biện pháp giúp các hộ nông dân mở rộngc quy mô sản xuất
Trang 33- Cần xây dựng vùng nguyên liệu có chất lượng tập trung, tránh tình trạng manh mún
- Xây dựng quy trình sản xuất theo nguyên tắc, kiểm soát sản phẩm tránh tình trạng hàng nhái mặc dù sản phẩm đó vẫn cùng nằm trên vùng nguyên liệu
Vì việc không đảm bảo về chất lượng sẽ dẫn tới mất uy tín và từ đó thương lái đến tận gốc để mua nguyên liệu chế biến sản phẩm theo tiêu chuẩn của họ
- Điều quan trọng để tạo ra sản phẩm với chất lượng đạt ISO thì trước tiên con người phải là con người ISO Tuy nhiên, hiện nay chúng ta mới có quy định
về sản xuất chè an toàn, còn chứng nhận sản phẩm an toàn theo chuẩn ISO 65 của thế giới thì chưa thực hiện được vì chưa có hành lang pháp lý
Ngoài ra việc đào tạo kỹ thuật cho người lao động cần được ưu tiên, luôn
có chính sách hỗ trợ kịp thời để tăng giá trị sản phẩm
- Bên cạnh đó tất cả các sản phẩm cần được dán tem tạo uy tín cho người tiêu dùng Như vậy chè sẽ có thị trường và bán được giá cao
Chuyển đổi cơ cấu giống: Tiếp tục thực hiện chủ trương mở rộng diện tích gắn với chuyển đổi cơ cấu giống chè, trồng mới và trồng lại những ha chè cằn cỗi, giảm diện tích chè giống Trung Du xuống thay thế bằng những giống chè có năng suất và giá trị cao
- Chế biến: Đánh giá lại năng lực thiết bị, công nghệ của các cơ sở chế biến, khả năng cung cấp nguyên liệu của các hộ nông dân cho cơ sở chế biến, chỉ cấp phép hoạt động cho các cơ sở chế biến chứng minh đủ khả năng cung cấp nguyên liệu, khuyến khích các xưởng chế biến quy mô nhỏ tại các trang trại, hộ trồng chè đầu tư chế biến theo hướng kết hợp thiết bị hiện đại với thủ công tinh xảo để tạo ra sản phẩm đặc sản truyền thống
Trang 34PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Đại Từ
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 35- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa
- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên
- Phía Đông giáp huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên
- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và Vĩnh Phúc
Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên tương đối lớn là 57.705 ha với 2/3 diện tích là đồi núi thấp Huyện có đường Quốc lộ 37 chạy qua, bắt đầu từ Thành phố Thái Nguyên đến huyện Sơn Dương (Tuyên Quang)
Đại Từ có 30 đơn vị hành chính cấp xã trong đó có 2 thị trấn và 28 xã (Sơ
đồ 01)
*) Địa hình:
Đại Từ là huyện có địa hình tương đối phức tạp thể hiện đặc trưng của vùng trung du miền núi Bắc Bộ Độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 300m, địa hình có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Một phần của huyện là dãy núi cao Tam Đảo với đỉnh cao nhất có độ cao là 1592m,
độ cao thấp nhất của huyện thuộc bồn địa Đại Từ cao khoảng 80m so với mặt nước biển
Địa hình của huyện Đại Từ được phân thành 3 vùng tương đối rõ nét:
* Vùng 1: Vùng địa hình núi cao có độ cao trên 300m
+ Vùng núi Tam Đảo: đường chia nước của dãy Tam Đảo là địa giới giữa Thái Nguyên với Tuyên Quang và Phú Thọ
sự hoạt động của các khe suối là phụ lưu của các sông Đáy, sông Công, sông Du
b Khí hậu, thủy văn
*) Khí hậu:
Do vị trí địa lí, huyện Đại Từ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Ở đây có hai mùa: mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt trong năm Tuy nhiên
Trang 36mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn các tỉnh đồng bằng Khoảng cách xa biển hơn 200km khiến huyện ít chịu ảnh hưởng của bão
- Chế độ nhiệt:
Hàng năm có 3 tháng có nhiệt độ trung bình dưới 18oC (ở các vùng núi như Tam Đảo có thể có tới 5 tháng) vào tháng XII, tháng I, tháng II Tháng I là tháng lạnh nhất, nhiệt độ trung bình là 15,4oC ở vùng thấp, vùng núi có thể xuống dưới 12oC Nhiệt độ tối thấp trung bình trong tháng I khoảng 9oC
Vào mùa hè, nhiệt độ ít biến động hơn, ở vùng thấp nhiệt độ trung bình vượt quá 25oC, là từ tháng V cho đến tháng IX Tháng nóng nhất là tháng VII với trị số trung bình là 28,4oC
- Chế độ mưa
Huyện có lượng mưa trung bình năm trên 1500mm Cũng như chế độ nhiệt, chế độ mưa phụ thuộc chủ yếu vào hoàn lưu gió mùa, các nhân tố địa lí chỉ góp phần tạo nên sự phân hóa của chế độ mưa
Chế độ mưa có thể phân biệt thành 2 mùa: mùa mưa nhiều và mùa mưa ít mùa mưa nhiều trùng với mùa nóng, kéo dài từ tháng IV đến tháng X chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm Cực đại của lượng mưa tháng thấy vào tháng VII hoặc tháng VIII với giá trị thường vượt quá 300 mm/tháng Tháng có lượng mưa thấp nhất thường là tháng XII hoặc tháng I, lượng mưa chỉ đạt trên dưới 20 mm/tháng Nhìn chung số ngày mưa năm dao động từ 135 tới 150 ngày Trong mùa mưa số ngày mưa dao động từ 12 - 18 ngày/tháng
*) Thủy văn:
Huyện Đại từ có mạng lưới sông ngòi khá dày, tập trung chủ yếu ở khu vực địa hình bằng phẳng hoặc thung lũng, cứ 1km2 lãnh thổ có 1,2 km sông chảy qua Sông Công là sông lớn nhất chảy qua huyện
Trang 37Hồ núi Cốc lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, có diện tích mặt nước nằm ở địa phận huyện Đại Từ là 769 ha, tạo nên một khu du lịch hồ Núi Cốc nối liền các quần thể du lịch của 11 xã nằm dọc chân núi Tam Đảo
Trên địa bàn huyện còn có hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê và rất nhiều ao, hồ
c Tài nguyên đất đai
Do tính đa dạng của nền địa chất và địa hình kết hợp với điều kiện khí hậu đa dạng đã tạo cho nơi đây nhiều loại đất có những đặc điểm và đặc trưng khác nhau
- Đất phù sa: Đất phù sa được bồi thường xuyên, phân bố chủ yếu dọc sông Công và một số phụ lưu nhỏ; Đất phù sa không đươc bồi tụ thường xuyên,
là khu vực nằm trên bậc thềm cao của các lưu vực sông; Đất phù sa suối ngòi chiếm một tỷ lệ ít về diện tích
- Đất dốc tụ: loại đất này phân bố ở các thung lũng trên địa bàn huyện Đây là loại đất được hình thành do sự tích tụ các sản phẩm phong hóa trên cao đưa xuống
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: phân bố ở nơi có độ dốc nhỏ chủ yếu dưới 8o
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: phân bố ở hầu khắp các thung lũng trên địa bàn huyện
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: đây là loại đất có diện tích lớn nhất Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình tới thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu sẽ có quá trình lây hóa mạnh
- Đất lầy thụt chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, tập trung ở vùng ven suối hoặc các thung lũng, nơi có độ che phủ cao
- Đất đỏ nâu trên đá macma bazơ trung tính: loại đất này chứa nhiều sắt, mangan, khi gặp điều kiện nóng ẩm dễ bị phong hóa
- Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: chủ yếu ở những nơi dốc dưới 25o
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất: tập trung chủ yếu ở vùng cao, dốc từ 8o - 25o
- Đất đỏ vàng trên đá macma axit: đây là loại đất chua, dễ bị xói mòn, rửa trôi vì lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ và tơi xốp, phân bố ở nơi có độ dốc trên 25o
Trang 38Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 58,9% Lao động làm trong các ngành nghề kinh tế chiếm 90,8% (Trong đó: Nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 94,1%; Công nghiệp xây dựng chiếm 4,1%; Dịch vụ chiếm 1,2%)
+ Tuyến đường sắt Quán triều - Núi Hồng dài 33,5 km là một thuận lợi lớn trong việc phục vụ sản xuất và giao lưu hàng hoá (chủ yếu là vận chuyển than) 3.1.1.4 Tình hình về phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đại Từ
Theo Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2015, huyện Đại Từ tiếp tục đạt được nhiều kết quả khả quan: Diện tích trồng mới, trồng thay thế chè là 450ha, bằng 150% kế hoạch (KH), sản lượng chè búp tươi ước đạt 62.000 tấn, bằng 100%KH; giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt
Trang 391.742 tỷ đồng, tăng 6,3% so với năm 2014; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương đạt 3.615 tỷ đồng, bằng 116%KH, tăng 34% so với năm 2014; thu cân đối ngân sách ước đạt 108 tỷ đồng, bằng 118% dự toán HĐND huyện giao, tăng 25,5% so với năm 2014; tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 8,85%, giảm 3,43% so với năm 2014
3.1.2 Đặc điểm cơ bản của làng nghề chè truyền thống Tiên Trường 1, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.1 Vài nét về xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh thái Nguyên
Tiên Hội là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2015, xã Tiên Hội có diện tích 12,64 km², mật
độ dân số đạt 623 người/km²
Tiên Hội có 15 xóm: Trung Na 1, Trung Na 2, Bãi cải, Phố Dầu, Đồng Trung Mạc, Soi Chè, Lập Mỹ, Gò Lập Mỹ, Thắng Lợi, Đại Quyết, Phố Điệp, Phúc Lẩm, Tiên Trường 1, Tiên Trường 2
Xã nằm ở trung tâm của huyện và có tuyến quốc lộ 37, đường sắt Quan Triều - Núi Hồng chạy qua địa bàn Dòng chính và một số dòng suối phụ lưu của sông Công cũng chảy qua địa bàn xã
Tiên Hội nằm cách huyện lị Đại Từ chưa đến 1 km song không tiếp giáp trực tiếp với thị trấn Tiên Hội giáp với xã Bản Ngoại ở phía bắc, xã Hùng Sơn ở phía đông và đông nam, xã Khôi Kỳ ở phía nam và tây nam, và giáp với xã Hoàng Nông ở phía đông
- Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, xã có nhiều tiến triển đáng kể trên lĩnh vực nông nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm và TTCN
+ Ngành nông nghiệp của xã đã có những chuyển biến rõ rệt, sản xuất đang chuyển dần theo hướng đa dạng hoá các sản phẩm, đời sống nhân dân được cải thiện Hộ gia đình nông thôn là đơn vị kinh tế tự chủ, các HTX nông nghiệp
đã dần chuyển sang dịch vụ Trong sản xuất người dân đã biết áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhiều mô hình sản xuất phong phú đa dạng đã xuất hiện Với xu thế toàn cầu hoá, hội nhập với thế giới thì kinh tế hàng hoá đã từng bước phát triển, đa dạng hoá cây trồng, đẩy mạnh chăn nuôi, đặc biệt là lĩnh vực trồng cây công nghiệp lâu năm như chè những năm gần đây đã phát triển mạnh, đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu của xã Từ đó đời sống của nhân
Trang 40dân đã được cải thiện rõ rệt, giải quyết được việc làm, tăng thu nhập cho một lượng lao động lớn của địa phương
Có thể nói lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, thương mại dịch vụ tiếp tục có những bước phát triển mạnh với giá tị sản lượng cao hơn cùng
kỳ và đạt cao hơn so với kế hoạch, số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN tăng nhanh, quy mô của các cơ sở sản xuất được nâng lên rõ rệt Giá trị sản xuất công nghiệp, TTCN năm 2016 đạt 31.624.100.000 đồng (theo giáo cố định năm 2010), đạt 124,36% kế hoạch cả năm; các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh thương mại-dịch vụ tiếp tục vào đầu tư mở rộng, phát triển khá
Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, năng suất lúa thu được sản lượng cao Năm 2016 năng suất lúa nước ước đạt 47,68 tạ/ha, sản lượng đạt 1.012,9 tấn; năng suất lúa mùa sớm ước đạt 49,12 tạ/ha, sản lượng đạt 1953,21 tấn Ngô đông và ngô xuân hè, năng suất ước đạt 41 tạ/ha, sản lượng đạt 1108,4 tấn Tổng sản lượng lương thực cả năm ước 5117,39 tấn đạt 94,87%
kế hoạch năm
Việc phát triển cây rau mầu có giá tị kinh tế cao được quan tâm, đầu tư, phát triển và cho năng suất khá Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa như vùng trồng rau sạch tại xóm Phố Dầu, xóm Thắng Lợi; Vùng sản xuất lúa giống tại xóm Lập Mỹ
Ngành chăn nuôi: Với điều kiện khó khăn ảnh hưởng tới phát triển ngành chăn nuôi như: giá cả đầu vào tăng cao, tình hình dịch bệnh có nguy cơ tiềm ẩn
sẽ diễn ra, gây tâm lý hoang mang cho người chăn nuôi tuy nhiên với sự nỗ lực phấn đấu ngành chăn nuôi đã có nhiều khởi sắc: tổng đàn trâu tại thời điểm có 8.512 con; đàn bò có 8.914 con, đàn lợn có 9.373 con Đàn gia cầm toàn xã có 3 trang trại được công nhận đều làm ăn có lãi, bên cạnh đó ngành chăn nuôi còn tiếp tục được đầu tư, phát triển các loại vật nuôi cho giá tị kinh tế cao như: chăn nuôi nhím, lợn rừng, lợn mán, hươu, thỏ
Cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa xã hội cũng được chú trọng đầu tư phát triển, đặc biệt là giáo dục đào tạo luôn được quan tâm, tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng ở các trường, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đều đạt cao
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm trên địa bàn xã Hồng Tiến trong 3 năm: 2014, 2015, 2016 đạt 100 %