1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà nuôi công nghiệp trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh và biện pháp phòng trị

72 56 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KIỀU VIỆT NAM NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU Ở GÀ NUÔI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ NHÀ XUẤT

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KIỀU VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU Ở GÀ NUÔI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Kiều Việt Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, nghiên cứu và tích luỹ kinh nghiệm thực tế dựa trên những kiến thức quý báu mà các thầy, cô giáo đã truyền thụ cùng với sự giúp đỡ tận tình của Phòng Nông nghiệp & PTNT và nhân dân tại địa bàn nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Ký sinh trùng; Khoa Thú y; Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người thầy, người cô đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt khoá học vừa qua, đồng thời tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Thọ, Nguyên Trưởng Bộ môn ký sinh trùng, người thầy đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ trực tiếp hướng dẫn, định hướng, chỉ bảo để tôi hoàn thành nghiên cứu luận văn này Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Ninh; Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thú y tỉnh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh; UBND huyện Yên Phong, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Trạm Khuyến nông, Trạm Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Thống kê huyện Yên Phong; Đảng

uỷ, HĐND - UBND các xã Hoà Tiến, Tam Giang và Thuỵ Hoà; các cán bộ Khuyến nông cơ sở (Khuyến nông xã), nhân viên thú y xã, thôn và các chủ trang trại, chủ hộ chăn nuôi gà trên địa bàn nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu và nghiên cứu tại địa phương

Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn trước sự động viên, khích lệ của những người thân trong gia đình cùng sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân, bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan./

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Kiều Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ··· i

Lời cảm ơn ··· ii

Mục lục ···iii

Danh mục chữ viết tắt ··· vi

Danh mục bảng ··· vii

Danh mục hình ··· viii

Trích yếu luận văn ··· ix

Thesis abstract ··· xi

Phần 1 Mở đầu ···1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài ···1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ···2

1.2.1 Mục tiêu chung ···2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ···2

1.3 Phạm vi nghiên cứu ···2

1.4 Những đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ···2

1.4.1 Những đóng góp mới của Đề tài ···2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn ···3

Phần 2 Tổng quan tài liệu ···4

2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và trong nước ···4

2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới ···4

2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam ···5

2.1.3 Tình hình chăn nuôi gà tại Bắc Ninh ···6

2.1.4 Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.···6

2.2 Các đơn bào ký sinh trong máu gia cầm ···7

2.2.1 Giống Leucocytotozoon spp ···7

2.2.2 Giống Haemoproteus ··· 11

2.2.3 Giống Plasmodium ··· 14

2.2.4 Giống Trypanosoma ··· 18

2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng đường máu leucocytozoon trên thế giới và việt nam ··· 19

Trang 5

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới··· 19

2.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ··· 21

2.4 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng đường máu Haemoproteus spp., Plasmodium spp., Trypanosoma spp trên thế giới và Việt Nam ··· 23

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới··· 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ··· 25

2.5 Giới thiệu về thuốc điều trị bệnh do Leucocytozoon có trên địa bàn nghiên cứu ··· 25

2.6 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ··· 26

2.6.1 Đặc điểm tự nhiên ··· 26

2.6.2 Mạng lưới Cán bộ thú y ··· 27

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ··· 29

3.1 Địa điểm nghiên cứu ··· 29

3.1.1 Địa điểm thu mẫu:··· 29

3.1.2 Phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm: ··· 29

3.2 Thời gian nghiên cứu ··· 29

3.3 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu: ··· 29

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu ··· 29

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu ··· 29

3.4 Nội dung nghiên cứu··· 30

3.4.1 Xác định loài ký sinh trùng ký sinh trong máu gà bệnh ··· 30

3.4.2 Tình hình mắc ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon spp trên đàn gà nuôi theo hướng công nghiệp trong chuồng hở tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ··· 30

3.4.3 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon gây ra ở gà ··· 30

3.4.4 Nghiên cứu lựa chọn phác đồ điều trị bệnh có hiệu quả cao ··· 30

3.4.5 Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh do Leucocytozoon spp gây ra cho gà ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ··· 30

3.5 Phương pháp nghiên cứu ··· 30

3.5.1 Phương pháp lấy mẫu ··· 30

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu ··· 31

Trang 6

3.6 Xử lý số liệu ··· 36

Phần 4 Kết quả và thảo luận ··· 37

4.1 Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu Leucocytozoon trên gà ··· 37

4.1.1 Thành phần loài ký sinh trong máu gà tại các địa điểm nghiên cứu ··· 37

4.1.2 Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon spp ở gà tại các địa điểm nghiên cứu ··· 38

4.1.3 Tỷ lệ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở các xã khác nhau ··· 39

4.1.4 Tỷ lệ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo các lứa tuổi ··· 41

4.1.5 Tình hình mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo giống gà ··· 42

4.1.6 Tỷ lệ, cường độ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo mùa ··· 43

4.2 Đặc điểm bệnh lý của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ··· 44

4.2.1 Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ··· 44

4.2.2 Bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ··· 46

4.2.3 Bệnh tích vi thể ··· 48

4.3 Xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ··· 50

4.3.1 Số lượng hồng cầu và công thức hồng cầu ··· 50

4.3.2 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ··· 51

4.4 Thử nghiệm điều trị bệnh do Leucocytozoon spp ··· 53

4.4.1 Điều trị ··· 53

4.4.2 Đề xuất biện pháp phòng bệnh ··· 54

Phần 5 Kết luận và kiến nghị ··· 55

5.1 Kết luận ··· 55

5.2 Kiến nghị ··· 55

Tài liệu tham khảo ··· 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần loài ký sinh trùng ký sinh trong máu trên đàn gà ở huyện

Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 37

Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh và chết do Leucocytozoon spp trên gà theo địa bàn xã khác nhau 40

Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở gà theo các lứa tuổi 41

Bảng 4.4 Kết quả điều tra số gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở một số giống gà 42

Bảng 4.5 Tỷ lệ, cường độ gà nhiễm Leucocytozoon spp theo các mùa trong năm 43

Bảng 4.6 Biểu hiện lâm sang gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 44

Bảng 4.7 Biểu hiện bệnh tích của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 46

Bảng 4.8 Biến đổi vi thể ở một số cơ quan của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 49

Bảng 4.9 Tỷ lệ một số bệnh tích vi thể ở một số cơ quan gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp 49

Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu hồng cầu của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp và gà khỏe 51

Bảng 4.11 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu bạch cầu của gà 52

Bảng 4.12 Thử nghiệm điều trị gà bệnh do Leucocytozoon spp (n = 60) 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Leucocytozoon spp Trong hồng cầu (Wikipedia Orrg/wiki) 8

Hình 2.2 Leucocytozoon spp Trong bạch cầu (Wikipedia Orrg/wiki) 8

Hình 2.3 Vòng đời của Leucocytozoon spp (Wikipedia Orrg/wiki) 9

Hình 2.4 Haemoproteus trong hồng cầu (Wikipedia Orrg/wiki) 12

Hình 2.5 Vòng đời của Haemoproteus spp (Wikipedia Orrg/wiki) 13

Hình 2.6 Plasmodium spp 15

Hình 2.7 Vòng đời của Plasmodium spp (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2011) 16

Hình 2.8 Trypanosoma spp ở gia cầm 18

Hình 2.9 Vòng đời của Trypanosoma avian 19

Hình 2.10 Môi giới truyền bệnh (Hippoboscid) 19

Hình 3.1 Hồng cầu nhiễm Leucocytozoon 35

Hình 3.2 Hồng cầu nhiễm Haemoproteus 35

Hình 3.3 Hồng cầu nhiễm Plasmodium spp 35

Hình 3.4 Máu nhiễm Trypanosoma spp 35

Hình 4.1 Hồng cầu và bạch cầu nhiễm Leucocytozoon spp 38

Hình 4.2 Tiêu bản máu gà mắc bệnh do Leucocytotozoon spp 39

Hình 4.5 Gà mắc bệnh ủ rũ, gầy, mào nhợt nhạt, có vết muỗi đốt 45

Hình 4.6 Gà bị tiêu chảy phân xanh, trắng 46

Hình 4.7 Cơ đùi và cơ lườn gà xuất huyết trong bệnh Leucocytozoon 47

Hình 4.8 Lách gà sưng, mềm nhũn và xuất huyết trong bệnh Leucocytozoon 47

Hình 4.9 Thận gà sưng và xuất huyết trong bệnh Leucocytozoon 47

Hình 4.10 Phổi gà sưng và xuất huyết trong bệnh Leucocytozoon 48

Hình 4.11 Tuyến tụy gà xuất huyết trong bệnh Leucocytozoon 48

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Kiều Việt Nam

Tên luận văn: “Nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà nuôi công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và biện pháp phòng trị”

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1 Mục đích của Đề tài: Điều tra, nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở

gà nuôi công nghiệp ở mọi lứa tuổi trên địa bàn 3 xã Hoà Tiến, Tam Giang và Thuỵ Hoà của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất biện pháp phòng, trị

2 Nội dung nghiên cứu:

- Xác định loài ký sinh trùng ký sinh trong máu gà bệnh

- Nghiên cứu tình hình mắc ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon spp trên đàn

gà nuôi theo hướng công nghiệp trong chuồng hở tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý bệnh ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon gây ra ở gà

- Thử nghiệm một số thuốc kháng sinh, phác đồ điều trị bệnh trên gà do Leucocytozoon spp gây ra

- Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh do Leucocytozoon spp gây ra cho gà ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3 Kết quả nghiên cứu:

- Thành phần loài ký sinh trong máu gà tại các địa điểm nghiên cứu

- Tỷ lệ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo các lứa tuổi

- Tỷ lệ gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở các xã khác nhau

- Tình hình mắc bệnh do Leucocytozoon spp theo giống gà

- Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp

- Biến đổi vi thể ở một số cơ quan của gà mắc bệnh do Leucocytozoon spp

- Hiệu lực của thuốc điều trị gà bệnh do Leucocytozoon spp có trên địa bàn Nghiên cứu

4 Kết luận:

- Thành phần loài ký sinh trùng đường máu ký sinh trên gà tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh là giống Leucocytozoon

Trang 11

- Tỷ lệ mắc bệnh do Leucocytozoon spp ở gà nói chung trên địa bàn huyện Yên Phong là 19,03% số con gà được điều tra

- Tỷ lệ gà mắc bệnh không có sự chênh lệch lớn giữa các giống gà Gà càng lớn

tỷ lệ mắc bệnh càng cao Cường độ nhiễm tỷ lệ thuận với tỷ lệ nhiễm bệnh của gà

- Tỷ lệ gà nhiễm ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon gây ra trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh tăng dần từ tháng 2 đến tháng 4 dương lịch trong năm

và tăng cao nhất vào các tháng 5, 6, 7; giảm dần vào các tháng tiếp theo 8, 9, 10; bệnh ít xảy ra vào các tháng mùa đông

Trang 12

THESIS ABSTRACT Student's name: Kieu Viet Nam

Thesis title: Study on blood parasitic disease on industrial chickens in Yen Phong district Bac Ninh province and preventive measures

Major: Veterinary Code:

Name of training institution: Vietnam National University of Agriculture

1 RESEARCH OBJECTIVES

Investigation and research on blood parasitic disease on industrial chickens of all ages in 3 communes of Hoa Tien, Tam Giang and Thuy Hoa of Yen Phong district, Bac Ninh province and propose preventive measures

2 STUDY CONTENTS

- Identify the parasite parasite parasite in thrombosis

- Leucocytozoon spp on guinea in the industrial group in the Netherlands, Bac Ninh

- Bad disease of blood diseases caused by Leucocytozoon chicken

- Experiment with some antibiotics, chicken disease by Leucocytozoon spp cause out

- The best solution of Leucocytozoon spp Cause for chicken in the Netherlands, Province of Bac Ninh

3 RESEARCH RESUITS

- Parasites in the blood group in place studies

- Disease incidence Leucocytozoon spp under the age

- Disease incidence Leucocytozoon spp in other languages

- Leucocytozoon spp according to chicken

- Leucocytozoon spp

- Genetically modified bacteria in Leucocytozoon spp

- Effect of Leucocytozoon spp On the desk of the Leucocytozoon spp Research

4 CONCLUSION

- The parasitic species on chickens in Yen Phong district, Bac Ninh province is Leucocytozoon

- The prevalence of Leucocytozoon in chickens in Yen Phong district is 19.01%

of the chickens surveyed

Trang 13

- The incidence of infected chicken is not much difference between chicken breeds The bigger the chicken are, the higher the incidence is Intensity of infection is proportional to the incidence of chickens

- The rate of chickens infected blood parasitic disease caused by leucocytozoon in Yen Phong district - Bac Ninh province increased gradually from February to April in the year and increased highest in May, June, July; decreasing gradually in the following months August, September, October The disease rarely occurs in the winter months

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống lâu đời của nhân dân Việt Nam nói chung và huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh nói riêng Những năm gần đây, trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gà đẻ trứng theo hướng công nghiệp phát triển mạnh mẽ, đã cung cấp sản phẩm trứng gà cho thị trường Nhu cầu sản phẩm gia cầm ngày càng tăng không những số lượng mà đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm để phục vụ cho thị trường trong và ngoài huyện đặc biệt phục vụ cho các khu công nghiệp, nhà hàng khu vực Khu công nghiệp Yên Phong

Bên cạnh sự phát triển đó thì nhiều vấn đề đã được đặt ra và cần giải quyết như: giống, kỹ thuật, thức ăn và đặc biệt là tình hình dịch bệnh Chăn nuôi càng phát triển số lượng gia cầm tạo ra càng nhiều, mật độ lớn, môi trường vệ sinh không sạch sẽ tạo điều kện cho các loài côn trùng như ruồi, muỗi, dĩn phát triển mạnh là nguyên nhân lây lan bệnh ký sinh trùng đường máu ở gia súc, gia cầm Trong thời gian qua bệnh ký sinh trùng đường máu trên gà đã xảy ra ở một

số tỉnh như Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh… gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi, đặc biệt là các trang trại, gia trại, hộ chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp trong chuồng nuôi hở hay chăn nuôi gà thả vườn Bệnh đang

có xu hướng tăng lên thành dịch gây ra những thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi, tuy nhiên bệnh chưa được quan tâm và nghiên cứu kỹ nhiều ở nước ta, gần đây một số trang trại, gia trại, hộ chăn nuôi gà đã mắc bệnh ký sinh trùng đường máu hàng loạt hoặc từng nhóm nhưng chủ trại không tìm được đúng nguyên nhân gây ra bệnh dẫn đến công tác phòng, điều trị tại các trại này chưa đem lại hiệu quả cao và chưa điều trị được tận gốc căn bệnh

Do vậy, việc nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà là cần thiết nhằm xác định được thực trạng nhiễm bệnh tại địa phương để có biện pháp phòng chống bệnh kịp thời Góp phần giúp người chăn nuôi gà nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế Xuất phát từ đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà nuôi công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và biện pháp phòng trị”

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà nuôi công nghiệp và đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe của đàn gà và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi gà

- Xác định triệu chứng, bệnh tích của gà mắc bệnh ký sinh trùng đường máu

- So sánh hiệu lực phòng và trị bệnh của một số thuốc Từ đó đưa ra khuyến cáo cho người chăn nuôi dung thuốc có hiệu quả

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà nuôi công nghiệp trong chuồng hở ở mọi lứa tuổi trên địa bàn 03 xã Hòa Tiến, Tam Giang, Thụy Hòa thuộc huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh và đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2016 đến tháng 8/2017

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1 Những đóng góp mới của Đề tài

Thành công của đề tài sẽ góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết về ký sinh trùng đường máu và bệnh do chúng gây ra ở gà nuôi công nghiệp ở nước ta Kết quả của đề tài là tư liệu quý cho giảng dạy ở các trường Trung cấp, Cao đẳng và Đại học trong lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y Làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu

Trang 16

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài thành công sẽ giúp người chăn nuôi gà có cơ sở khoa học trong chẩn đoán nhanh và phòng trị bệnh có hiệu quả

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới

Trong vài năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Sản phẩm trứng và thịt gia cầm không ngừng tăng lên Có được thành tựu đó là do ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về di truyền giống, công nghệ sinh học, các thành tựu về cơ giới hóa, điện khí hóa trong chăn nuôi gia cầm và nhất là chăn nuôi gia cầm công nghiệp Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới – FAO năm 2010, tổng đàn gà là 14.191,1 triệu con Trong đó, các nước có số lượng gà lớn nhất thế giới: Trung Quốc 4.702,2 triệu con

gà, Indonesia 1.341,7 triệu, Brasil 1.205,0 triệu, Ấn Độ 613 triệu và Iran 513 triệu con gà FAO dự kiến, sản lượng trứng toàn cầu sẽ đạt tới 100 triệu tấn năm

2035 So với năm 2000, sản lượng trứng toàn cầu 2015 đã tăng 38,7%, bình quân tăng 2,2%/năm Số lượng gà mái đẻ toàn cầu năm 2015 đạt 7,3 tỷ con; 1 tấn trứng tương đương 18.895 quả trứng; bình quân năng suất trứng/mái/năm toàn cầu đạt 183,8 quả Năm 2015: 10 nước có sản lượng trứng trên 1 triệu tấn là: (1) Trung Quốc: 29,990 triệu tấn; (2) Hoa Kỳ: 5,786; (3) Ấn Độ: 4,356; (4) Mexico: 2,638; (5) Nhật Bản: 2,521; (6) Nga: 2,500; (7) Brazil: 2,371; (8) Indonesia: 1, 387; (9) Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; (10) Ucraina: 1,007 triệu tấn

Dự báo về chăn nuôi của Châu Á nói riêng và chăn nuôi của thế giới nói chung sẽ tiếp tục phát triển và tăng trưởng nhanh trong thời gian tới không chỉ về

số lượng vật nuôi mà còn về chất lượng sản phẩm chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và tăng dân số trên trái đất Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi sẽ được toàn

xã hội quan tâm hơn từ trang trại đến bàn ăn Quản lý, kiểm soát chất thải vật nuôi để bảo vệ môi trường chăn nuôi và môi trường sống cho con người là vấn để không phải chỉ ở phạm vi quốc gia mà trên toàn cầu Một vấn đề khác đang đặt ra

là phát triển chăn nuôi phải thích ứng với vấn đề biến đổi khí hậu do sự ấm lên của trái đất đang là thách thức cho nhiều quốc gia có nhiều nguy cơ nhất trong đó

có Việt Nam

Về phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có ba hình thức cơ bản đó là: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ

Trang 18

cao, chăn nuôi trang trại bán thâm canh và chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh

Phương thức chăn nuôi quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La tinh

Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh tại phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước khu vực Trung Đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên, sản phẩm chăn nuôi năng xuất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ Như vậy chăn nuôi gà trên thế giới có xu hướng phát triển mạnh Đóng góp phần không nhỏ vào nền chăn nuôi toàn cầu Ngày nay, chăn nuôi gà đang phát triển theo mục đích hiệu quả kinh tế cao nhưng đảm bảo phát triển theo xu thế chất lượng cao và an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường

2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam

Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ 2 (sau chăn nuôi lợn) trong toàn ngành chăn nuôi của Việt Nam Hàng năm cung cấp khoảng 350-450 ngàn tấn thịt và hơn 2,5-3,5 tỷ quả trứng Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Thủ tướng phê duyệt theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 trong đó chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng tăng nguồn thực phẩm thịt, trứng cho đời sống, tăng thu nhập cho nông hộ, trang trại Đổi mới và phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát.Hiện nay ở nước ta đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà: Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông (chủ yếu trong hộ nông dân), chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập trung)

Từ năm 2010 đến nay, chăn nuôi gà phát triển mạnh, nhất là khu vực đồng bằng sông Hồng, Trung du Miền núi và khu vực Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung Sản lượng đầu con của các vùng này năm 2015 tương ứng là 68,6; 61,09

và 51,92 triệu con chiếm 70% tổng đàn gà của cả nước, các vùng phát triển tiếp theo là Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 24,3%, vùng có sản lượng thấp nhất là Tây Nguyên, chỉ chiếm 5,7% về số lượng đầu con.Nếu tính trong phạm vi cả nước tỷ lệ các giống gà nội: gà Ri, gà Ri pha, gà Mía, gà Đông Cảo, gà Hồ, gà lông màu thả vườn chiếm gần 70% tổng đàn gà Số còn lại 25% là

gà công nghiệp nuôi tập trung

Trang 19

Định hướng phát triển chăn nuôi gà trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đó là đổi mới và phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp và chăn thả có kiểm soát Xây dựng một số vùng trọng điểm chăn nuôi gà

ở những nơi có điều kiện sinh thái, đất đai, nguồn nước tốt như trung du, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long… phải tổ chức chăn nuôi trang trại, công nghiệp đảm bảo an toàn sinh học Phấn đấu đến năm 2020 cả nước có 306 triệu con gà, sản lượng thịt gà đạt 948,8 ngàn tấn và sản lượng trứng đạt 12 tỷ quả Theo số liệu thống kê sơ bộ đến ngày 01/10/2015, tổng đàn gà của cả nước đạt 259,29 triệu con; sản lượng thịt gà đạt 700,87 ngàn tấn và sản lượng trứng đạt 5,1

tỷ quả Trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân đến năm

2020 của Việt Nam, ngành chăn nuôi được coi là ngành sản xuất chính trong cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi gia cầm, trong đó chủ yếu là gà được đưa đến vị trí thứ hai sau chăn nuôi lợn

2.1.3 Tình hình chăn nuôi gà tại Bắc Ninh

Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh Trong những năm qua chăn nuôi gia cầm liên tục phát triển cả

về số lượng và chất lượng, năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là hình thành nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn, sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế chung của tỉnh Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh, tính đến thời điểm ngày 01/7/2017 Tổng đàn gia cầm: 4.533,3 ngàn con, trong đó gà các loại: 3.113,6 ngàn con; số gà nuôi đẻ trứng 1.286 ngàn con; sản lượng trứng là: 65,7 triệu quả; số gà thịt 1.827,7 ngàn con, Sản lượng thịt gà xuất chuồng trong kỳ 7.156,7 tấn Trong đó, đàn gà nuôi tập trung chủ yếu tại các huyệnYên Phong, Gia Bình và Tiên Du (Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh)

2.1.4 Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Yên Phong là một huyện đồng bằng, nằm ở phía tây tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng châu thổ sông Hồng Huyện Yên Phong có địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới, có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển ngành chăn nuôi gia cầm

Từ những năm 1990 đến nay, ngành chăn nuôi của huyện Yên Phong tương đối phát triển, trong đó chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp trong chuồng hở với quy mô và tổng đàn ngày một tăng cao, luôn đứng đầu

Trang 20

về số lượng nuôi và sản lượng thịt xuất chuồng, sản lượng trứng Theo số liệu ngày 15/5/2017 của Chi cục Thống kê huyện Yên Phong, hiện nay trên địa bàn huyện có tổng đàn gia cầm các loại là 897,1 nghìn con; trong đó, đàn gà có 553,7 nghìn con,

gà thịt có 93,8 nghìn con, sản lượng thịt xuất chuồng 756 tấn; đàn gà đẻ trứng 459,9 nghìn con, sản lượng trứng 29,8 triệu quả

2.2 CÁC ĐƠN BÀO KÝ SINH TRONG MÁU GIA CẦM

Một số loài ký sinh trùng đường máu ở gia cầm và chim hoang dã được phát hiện ở nhiều nước thuộc các châu lục: Á, Âu, Mỹ và Phi trừ Châu Đại Dương, trong đó gồm 04 giống Leucocytotozoon, Plasmodium, Haemoproteus và Trypanosoma thường gây tác hại co gia cầm (A lapage, 1968; E Brumpt, 1949; N.D Levin, 1985…) Đặc biệt các bệnh ký sinh trùng đường máu ở gia cầm và chim hoang dã đã phân bố rộng ở các nước thuộc vùng Đông và Đông Nam Á vì

ở đây có các điều kiện sinh thái thuận lợi cho các côn trùng thuộc giống Culicoides và Simulium (Dĩn) là vật chủ trung gian truyền các bệnh kể trên cho gia cầm và chim hoang dã phát triển (Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái, 1978;

Bộ: Achroatorida

Họ: Leucocytozoidae

Giống: Leucocytozoon (Sambon, 1908) Hiện nay đã phát hiện được hơn 100 loài thuộc giống Leucocytozoon ký sinh ở hơn 100 loài chim đã được ghi nhận là vật chủ cuối cùng

Bệnh do Leucocytozoon spp Gây ra ở gà (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011) 2.2.1.2 Căn bệnh

Bệnh do nhiều loài Leucocytozoon ký sinh trong hồng, bạch cầu và tế bào nội mô gây ra cho gia cầm và chim

Những loài ký sinh gây bệnh cho gà phổ biến là Leucocytozoon caulleryi

và Leucocytozoon sabrazesi

Trang 21

Quá trình phát triển của Leucocytozoon khá phức tạp, chúng có nhiều hình dạng khác nhau tuỳ theo giai đoạn phát triển trong vật chủ trung gian và vật chủ cuối cùng

- Các giai đoạn phát triển ở vật chủ trung gian:

+ Các giao bào gồm Macrogametocyst và Microgametocyst sinh sản hữu tính ở ruột giữa của vật chủ trung gian Macrogametocyst có hình đa giác, hình tròn đường kính từ 350- 400µm, Microgametocyst, có kích thước nhỏ chỉ 20-25µm và thường có hình tròn

+ Dạng thoi trùng (Sporocyst) có hình elip nhọn hai đầu, kích thước từ 15µm, dạng này thấy được ở tuyến nước bọt của côn trùng vật chủ trung gian

- Trong vật chủ cuối cùng Leucocytozoon phát triển qua các giai đoạn sau: + Merozoit: có kích thước nhỏ, đường kính từ 1-3µm và thường thấy ở gan + Dạng giao bào Gametocyst thấy trong hồng cầu dưới hai dạng là dạng giống cánh buồm có kích thước lớn, và dạng hình cầu có kích thước nhỏ hơn

Hình 2.1 Leucocytozoon spp

Trang 22

bào hay tế bào nội mô chúng phát triển thành Megaloschizonts rồi phân chia thành Merozoit

Côn trùng hút máu chim và gia cầm bệnh hút được giao bào từ hồng cầu, bạch cầu, giao bào phát triển và trưởng thành trong ruột giữa của côn trùng thành giao tử cái Macrogametocyst và giao tử đực Microgametocyst, các giao tử này kết hợp với nhau thành trứng trần (Ookinete), trứng trần xâm nhập vào ruột của côn trùng và phát triển thành hợp tử (Zigota) hay còn gọi là kén, sau vài ngày kén sinh ra các thoi trùng (Sporozoit), khi côn trùng hút máu lại truyền thoi trùng cho chim, gia cầm khoẻ, chu kỳ lại tiếp tục (dẫn theo Wikipedia.Orrg/wiki)

Hình 2.3 Vòng đời của Leucocytozoon spp

Nguồn: Wikipedia Orrg/wiki

- Đường lan truyền của Leucocytozoon thông qua các vật chủ trung gian

Trang 23

Gà từ 12-14 ngày tuổi do chảy máu nặng ho ra máu, khó thở gà chết đột ngột tỷ lệ tử vong lên đến 91% Gà lớn giảm cân, thiếu máu xanh xao Gà tiêu chảy nhiều hơn phân màu trắng xanh

Ở gà mái, triệu chứng thường thấy là giảm sản lượng trứng, đồng thời khối lượng trứng cũng giảm rõ rệt, vỏ trứng mềm, dễ vỡ, gà đẻ giảm hoặc ngừng đẻ sau đó gà tê liệt, tỷ lệ tử vong là 5-30% (Lê Văn Năm, 2011)

2.2.1.6 Bệnh tích

Mổ khám gà chết thấy chảy máu trong cơ thể, da, cơ bắp, ngực và bắp chân nói riêng, xuất huyết điểm hoặc mảng rõ ràng ở các cơ quan nội tạng Cơ quan nội tạng chảy máu, phổ biết ở thận, phổi và gan Nghiêm trọng phổi đầy máu, thận xuất huyết một phần hoặc toàn bộ quản thận Tương mạc tim, cơ bắp hoặc gan, lách, tuyến tụy và các cơ quan khác có đơn bào ở thể phân liệt trân có các đặc điểm màu trắng xám

Bệnh lý điển hình của nhiễm ký sinh trùng này là thiếu máu và sưng gan, lách Ngoài ra còn gây tắc nghẽn phổi và tràn dịch màng ngoài tim

Trong tim, gan, phổi hoặc lách, xuất hiện các nốt trắng xám đó là Megaloschizonts Ở tế bào nội mô, Megaloschizonts làm tắc nghẽn mạch máu, gấy thiếu máu cục bộ, hoại tử và viêm ở tim, não, lá lách và gan Thể phân liệt có thể gây ra phản ứng vỡ u hạt ở các mô xung quanh

2.2.1.7 Chẩn đoán

- Dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tính đặc trưng để chẩn đoán gà bị bệnh do Leucocytozoon gây ra

Phiết kính máu nhuộm giemsa tìm Leucocytozoon

- Chẩn đoán phân biệt với Marek, bệnh do Plasmodium spp., bệnh do

Trang 24

Haemoproteus spp., Newcastle

2.2.1.8 Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh:

- Bước 1: Vệ sinh

Ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa côn trùng và gà bằng thuốc diệt trùng

để tiêu diệt ruồi, muỗi, mạt gà… định kỳ 2-3 lần trong một tuần

- Bước 2: Tăng cường sức đề kháng

Dùng các chất trợ sức: Vitamin, điện giải, giải độc và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn

Điều trị:

Điều trị bệnh do Leucocytozoon có thể dùng các lọa thuốc sau để điều trị:

+ Clopidol bổ sung trong thức ăn với hàm lượng 125-250 ppm (Same, 2005)

+ Cloriquine dùng 250mg hòa trong 120ml nước cho uống, điều trị trong 1-2 tuần (Tully, 2009)

Theo Phạm Sỹ Lăng (2011) dùng một trong các hóa dược sau để điều trị: + Pyrimethamin: 0.5 - 1ppm/ kg thức ăn, cho ăn liên tục từ 1- 2 tuần + Sunphaquinoxaline: 50-75ppm/kg, cho ăn liên tục từ 1- 2 tuần + Sulfadimethocine: 50 pm/ kg thức ăn cho ăn liên tục từ 1- 2 tuần 2.2.2 Giống Haemoproteus

Haemoproteus là 1 giống của động vật đơn bào ký sinh ở các gia cầm, chim,

bò sát và lưỡng cư Haemoproteus được Kruse lần đầu tiên mô tả và đặt tên

Giống Haemoproteus bao gồm 137 loài và 1 phân loài đã được xác định, trong đó hơn 140 loài ký sinh ở chim, 16 loài ký sinh ở bò sát và 3 loài ký sinh ở lưỡng thê

Haemoproteus là những ký sinh trùng ký sinh trong hồng cầu, chúng được lan truyền bởi các côn trùng hút máu như muỗi vằn (Colicoides), ruồi rận (Hoppoboicidae) và mòng (Tabanidae)

(Http://Wikipedia Org/wiki/Haemoproteus, Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011) 2.2.2.1 Phân loại

Trong hệ thống phân loại động vật, giống Haemoproteus có vị trí như sau: Ngành Apricomplexa

Trang 25

Bệnh do Haemoproteusspp Gây ra

Hiện đã phát hiện 5 loài gây bệnh cho gà gô, gà tây và gà nhà là Haemoproteus (H)catharti, H meliagride, H canchites, H saniosdiosi, H mansoni 2.2.2.2 Hình thái

Hình 2.4 Haemoproteus trong hồng cầu

Nguồn: Wikipedia Orrg/wiki

2.2.2.3 Vòng đời

Haemoproteus spp Phát triển qua vật chủ trung gian là muỗi Colicoides spp Giai đoạn lây nhiễm là những thoi trùng (Sprozoit) có trong tuyến nước bọt của côn trùng vật chủ trung gian Khi vật chủ trung gian hút máu ký chủ khỏe mạnh, chúng truyền thoi trùng vào máu, các thoi trùng vào máu sẽ xâm nhập vào

tế bào nội mô của mạch máu của phổi, gan, lách, thận Trong các tế bào nội mô

Trang 26

các thoi trùng trải qua sinh sản vô tính, trở thành thể phân liệt rồi thành dạng trưởng thành là các Merozoit, các Merozoit xâm nhập vào hồng cầu phát triển thành dạng giao bào (Gametocyst) là Macrogametocyst và Microgametocyst Khi côn trùng hút máu, hút hồng cầu có Gametocyst, ở ruột giữa của côn trùng, Macrogametocyst kết hợp với Microgametocyst tạo thành trứng trần (Ookinet), trứng trần rồi thành hợp tử Zigota, hợp tử sinh màng bọc gọi là kén hợp tử, kén tiếp tục sinh ra các thoi trùng (Sporozoit), kén vỡ giải phóng các thoi trùng, chúng đi về tuyến nước bọt của côn trùng, khi côn trùng hút máu ký chủ mới, chu

kỳ mới lại được tiếp tục

Hình 2.5 Vòng đời của Haemoproteus spp

Nguồn: Wikipedia Orrg/wiki

Trang 27

chảy, suy nhược và đôi khi thiếu máu, vịt nhiễm H nettionus bị què, khó thở, và chết đột ngột Chim bồ câu nhiễm bệnh thường bị sưng mề, triệu chứng ở các loại gia cầm khác thường biểu hiện thiếu máu, bỏ ăn và ủ rũ

2.2.2.6 Bệnh tích

Mổ khám gia cầm mắc bệnh do Haemoproteus, bệnh tích thấy được rõ nhất là lách, gan, thận sưng to và có màu nâu như Sôcola do lắng đọng Hemozoin Một số loài gây bệnh có thể tạo thành các u nang lớn trong cơ giống như Sarcosicytis

Ngoài ra chẩn đoán Haemoproteus còn có thể dùng phương pháp tìm thể liệt sinh trong tế bào nội mô ở gan, lách và thận (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011) 2.2.2.8 Phòng trừ bệnh do Haemoproteus

- Phòng bệnh:

Một trong những biện pháp phòng bệnh do Haemoproteus quan trọng là kiểm soát vật chủ trung gian truyền bệnh, cần thực hiện một số biện pháp như phát quang bụi rậm xung quanh khu vực chuồng nuôi gia cầm Khơi thông cống rãnh, tháo cạn nước làm cho vật chủ trung gian không còn nơi sinh sống và sinh sản, xung quanh chuồng nuôi nên chắn bằng lưới thép kích cỡ 2 mm để ngăn không cho côn trùng vào chuồng gia cầm

- Điều trị:

Thuốc điều trị bệnh do Haemoproteus cho tới nay còn ít được biết đến 2.2.3 Giống Plasmodium

(Wikipedia org/wiki/plasmodium, Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011)

Plasmodium là một giống của động vật đơn bào, bệnh xảy ra ở cả người

và động vật Bệnh phổ biến ở các vùng châu Á, châu Phi, Trung Mỹ, Nam Mỹ,

và một số đảo thuộc Caribe Ký sinh trùng có thể lây nhiễm cho người, linh

Trang 28

trưởng, gặm nhấm, bò sát và chim Nhiều loài chim như cánh cụt, chim nước, vịt, chim yến, chim ưng dễ mắc bệnh Bệnh sốt rét ở gia cầm có phân bố rộng trên toàn thế giới và có ý nghĩa lớn về kinh tế trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp

Bệnh do Plasmodium được lan truyền thông qua vật chủ trung gian là muỗi giống như Culex, Anopholes, Culieta, Mansonia và Aedes

2.2.3.1 Hình thái

Trong hồng cầu, Merozoites có hình chiếc nhẫn Giao bào (Gametocytes)

có xuất hiện một hình dây hình tương tự như Hemoproteus nhưng hạt sắc tố màu vàng nâu là ít hơn

Những loài ký sinh gây bệnh cho gia cầm bao gồm: Plasmodium (P) gallinacecum, P juxtarucllare, P relictum và P durae Những loài này có thể làm gia cầm chết tới 90%

Trang 29

2.2.3.3 Vòng đời

Plasmodium spp phát triển qua vật chủ trung gian là muỗi

Vòng đời của Plasmodium spp rất phức tạp, thoi trùng từ nước bọt của muỗi ký chủ trung gian truyền vào máu của ký chủ cuối cùng Các thoi trùng sau

đó di chuyển tới gan và xâm nhập vào tế bào gan tồn tại ở thể không hoạt động gọi

là Hypnozoit, sau đó thoi trùng phát triển tới dạng Merosome chứa hàng ngàn Merozoit, các Merosome xuất hiện trong mao quản phổi và giải phóng Merozoit sau 45 đến 72 giờ, Merozoit xâm nhập vào hồng cầu trong hồng cầu ký sinh trùng phân chia nhiều lần để sản xuất các Merozoit mới, Merozoit mới phá vỡ hồng cầu rồi xâm nhập vào hồng cầu mới và tiếp tục chu kỳ nhân lên, nhưng có một số Merozoit mới biệt hoá thành các giao bào (Gametocyt) Khi muỗi vật chủ trung gian hút máu hút được hồng cầu chứa các Gametocyt, trong muỗi giao bào phát triển thành giao tử đực Microgamet và giao tử cái Macrogamet và chúng thụ tinh cho nhau tạo ra hợp tử gọi là Ookinet Các Ookinet tạo vỏ bọc và thoát ra màng ruột, ở đây chúng phân chia nhiều lần để tạo ra các thoi trùng Thoi trùng di chuyển tới tuyến nước bọt của muỗi Khi muỗi hút máu ký chủ khoẻ mạnh truyền thoi trùng cho ký chủ, thoi trùng theo máu về gan và chu kỳ mới lại tiếp diễn

Hình 2.7 Vòng đời của Plasmodium spp

Nguồn: Phạm Sỹ Lăng và cs (2011)

2.2.3.4 Dịch tễ học

- Ký sinh trùng có phân bố rộng ở nhiều vùng trên thế giới nhất là vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều Ở Việt Nam đã phát hiện bệnh ở

Trang 30

- Triệu chứng lâm sàng: gia cầm bị nhiễm bệnh thường ủ rũ, giảm ăn và

bỏ ăn, chim bị to bụng và xuất huyết ở mắt Gia cầm thiếu máu hôn mê và chết nhanh khi số lượng ký sinh trùng cao Nhiều loài chim, đặc biệt là chim di cư không bị bệnh nhưng chúng là vật mang trùng

- Bệnh tích: tế bào gan bị hoại tử, số lượng tế bào Kupffer tăng, phát triển nhiều tế bào hình sao, hình thành nhiều u hạt

2.2.3.7 Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh:

Biện pháp quan trọng cần được áp dụng phòng bệnh do Plasmodium là tiêu diệt và làm mất môi trường sống và sinh sản của muỗi vật chủ trung gian Các biện pháp cụ thể là định kỳ phun thuốc diệt muỗi trong chuồng trại, khu vựcxung quanh chuồng nuôi gia cầm Phát quang các bụi rậm, khơi thông cống rãnh quanh chuồng nuôi làm mất nơi sinh sản của muỗi

Các chuồng nuôi gia cầm không khép kín có thể dùng lưới thép có kích thước lỗ lưới nhỏ dưới 2mm che chắn để gà không tiếp xúc với muỗi

- Điều trị:

Khi phát hiện gà mắc bệnh có thể dung các loại thuốc:

+ Chloroquinine: liều từ 5- 10mg/kgP

+ Prinaquin: liều 0,3mg/kgP

Trang 31

+ Quynacrin: liều 1,6mg/kgP trong 5 ngày

2.2.4 Giống Trypanosoma

Giống Tripanosoma (T) ký sinh ở chim và gia cầm đã được phát hiện gồm các loài T gallinarum và T avian ký sinh ở gà trung Phi và Nam Á; các loài T.hannai ký sinh ở bồ câu Vector truyền bệnh là các ruồi giống Simulim và Heppoboscid (Pl Wikipedia org/wiki/trypanosoma gallinarum, Trịnh Văn Thịnh, 1963)

Hình 2.8 Trypanosoma spp ở gia cầm 2.2.4.3 Vòng đời

Dạng trưởng thành sống trong huyết tương của máu của các động vật phát

Trang 32

triển theo hình thức sinh sản vô tính trực phân theo chiều dọc, tăng số lượng theo cấp số nhân

Ở Việt Nam, bệnh do Trypanosoma spp xảy ra chủ yếu ở trâu bò Tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện trên gia cầm Do đó việc tìm hiểu và nghiên cứu về Trypanosoma spp trên gia cầm nước ta là cần thiết 2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU LEUCOCYTOZOON TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Bệnh đơn bào thường do Leucocytozoon spp gây ra là bệnh mới ở gà Bệnh đã được phát hiện ở nhiều nước trên thế giới, nhưng vùng Đông Nam Á và Bắc Mỹ bệnh xảy ra nhiều hơn vào các tháng nóng, ẩm khi mà côn trùng môi giới phát triển hoạt động hút máu và truyền bệnh Bệnh gây ra các “ổ dịch cấp tính”, làm cho gà chết nhanh với tỷ lệ cao không kém các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

Leucocytozoon là ký sinh trùng lần đầu tiên được Danilew phát hiện vào năm 1884 Năm 1898, Ziemann đã định loại tới giống, sau đó Berestneff đã sửa đổi vào năm 1904, cuối cùng Sambon đã sửa vào năm 1908

Trang 33

Ở Liên Xô cũ, Nikitin N.K and Artemenko M.N (1927) trong khi kiểm tra máu chim trời Ucrain đã tìm thấy Leucocytozoon ở 7% số chim

Huchzermeyer F.W and Sutherland B (1978) lần đầu tiên đã phát hiện được Leucocytozoon smithi ở phía Bắc Châu Phi và tác giả cho rằng Simulium nigritarse là ký chủ trung gian của ký sinh trùng này

Morii T et al (1984) đã thử nghiệm lây nhiễm những thoi trùng Leucocytozoon được chiết từ tuyến nước bọt của dĩn, kết quả nhận thấy: Các thoi trùng được phân lập vào ngày thứ 2 sau khi dĩn hút máu gia cầm bệnh thì không lâynhiễm được cho gà Các thoi trùng được phân lập vào ngày thứ 3 thì có khả năng gây nhiễm cho gà

Morii T et al (1986) đã phân lập các thoi trùng từ tuyến nước bọt của Culicoides arakawa và gây bẹnh cho gà Kết quả thấy thoi trùng xuất hiện trong ngoại vi máu

gà vào ngày thứ 15 và biến mất vào ngày thứ 26 sau khi gây nhiễm Kháng nguyên hòa tan được tìmthấy trong huyết thanh của gà gây nhiễm trong khoảng

10 – 17 ngày và kháng thể tương đồng xuất hiện ở ngày thứ 17 sau gây nhiễm Nakamura K et al (2001) nghiên cứu ảnh hươgnr của Leucocytozoon trên

gà đẻ nhận thấy: Leucocytozoon ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sản xuất trừng của gà, thậm chí có thể ngừng đẻ Tìm thấy một số lượng lớn thể phân liệt thế hệ2 trong buồng trứng vào ống dẫn trừng Gây phù và làm giảm áp lực của các mô lân cận với các mô có đơn bào ký sinh

Steele E.J et al (2001) cho biết: Sự phát triển của Leucocytozoon smithi có những nét tương đồng với sự phát triển của các loài Plasmodium và Haemoproteus trong ký chủ trung gian

Bằng phương pháp sử dụng phản ứng chuỗi polimerasa (PCR) giao thức là

sự kết hợp của 3 chuỗi PCR riêng biệt của các loài Haemoproteus, Plasmodium

và Leucocytozoon, Hellgren O et al (2004) đã tìm thấy 22 loài ký snh trùng khác nhau gồm có 4 loài Haemoproteus, 8 loài Plasmodium và 10 loài Leucocytozoon trong 6 loài chim tước được nghiên cứu

Shane S.M (2005) cho biết: việc kết hợp Clopidol anticoccidial trong thức

ăn chăn nuôi với các hàm lượng khác nhau từ 125-250ppm đã ngăn chặn được Leucocytozoonnosis ở gà tây tại Hoa Kỳ

Omori S et al (2008) đã phân tích bộ gen của Leucocytozooncauleryi Kết qua đã mô tả được bộ gen nhiễm sắc thể của L.caulleryi với chiều dài 5.959 bp

Trang 34

Tully T.N et al (2009) cho rằng: việc sử dụng Choriquine (250 mg/120ml nước uống cho 1-2 tuần) hoặc pyrimethamine có thể điều trị được bệnh do Leucocytozoon gây ra Có thể sử dụng kết hợp pyrimethamine (1 ppm) với sulfadimethoxin (10ppm) trong thức ăn chăn nuôi đề phòng bệnh do L.caulleryi

và sử dụng Clopidol (0,0125-0,025%) trong thức ăn để phòng pbệnh do L.smithi gây ra

Mullen G.R and Durden L (2009) cho biết: gà ở đồng cỏ Attwater đang bị

đe dọa tấn công bởi một loài ký sinh trùng đường máu thuộc giống Leucocytozoon, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng

Omori S et al (2010) đã sử dụng phương pháp phân tích đếm tế bào dòng chảy, tách giao bào Leucocytozoon để xác định sự có mặt của đơn bào trong máu Phương pháp này có thể xác định được những mẫu máu bị nhiễm ký sinh trùng đường máu mà cá phương pháp thông thường khác không tìm thấy được

Hill A.G et al (2010) sử dụng phương pháp PCR để kiểm tra 107 mẫu máu chim cánh cụt mắt vàng từ 4 khu vực riêng biệt trên khu vực phía nam đảo Oamary Kết quả kiểm tra thấy 83% số mẫu kiểm tra là dương tính với Leucocytozoon

2.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, bệnh ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon gây ra trên

gà đã được nghiên cứu từ lâu (Mathis and Leuger, 1908 – 1910; Nerveu-Lemaire, 1912; E.Brumpt, 1949) Nhưng những loài ký sinh trùng này với chỉ được phát hiện, chưa được nghiên cứu về dịch tễ học, bệnh học và biện pháp phòng trị Vì những bệnh này thường gây tổn hại không lớn bằng những bệnh truyền nhiễm ở gia cầm như bệnh Newcastle, bệnh dịch tả vịt, bệnh tụ huyết trùng gia cầm Do vậy các bệnh ký sinh trùng đường máu ở gia cầm lãng quên trong một thời gian khá dài (1909-2004)

Khoảng 10 năm gần đây, bệnh ký sinh trùng đường máu do Leucocytozoon gây ra đã xuất hiện trên đàn gà của một số tỉnh ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam phát sinh thành các ổ dịch, gây thiệt hại đáng kể cho đàn gia cầm.Đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh này

Theo Hoàng Thạch (2004), các cơ quan nội tạng nếu nhiễm Leucocytozoon

Ở cường độ nhẹ thì chưa thấy biến đổi gì, nhưng nếu nhiễm từ 3-6 ký sinh trùng trên 1 vi trường kính hiển vi thì xuất hiện sự thoái hoá, biến màu, thậm chí hoại

Trang 35

tử từng đám nhỏ, nếu kéo dài thì tăng sinh, làm giảm chức năng hoạt động hoặc

bị phá hoại, rõ nhất là gan và lách

Lâm Thị Thu Hương và cs (2005) cho biết: tần xuất hiện của các nang Leucocytozoon trên một số cơ quan phủ tạng của gà tương ứng: Cơ là 96,22%, phổi là 92,45%, thận là 86,80%, gan là 81,13%

Lê Đức Quyết và cs (2009) cho biết: tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi gia cầm, giống, địa hình, vùng sinh thái, phương thức chăn nuôi Kết quả nghiên cứu của tác giả về Leucocytozoon ở gà tại một số tỉnh Nam Trung Bộ như sau:

- Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon chung là 13,29%, cụ thể ở Phú Yên tỷ lệ nhiễm là 20%, Bình Định 9,54%, Khánh Hòa 12,04%

- Tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon cao ở vùng núi: 27,34% và thấp ở vùng đồng bằng 12,46%

- Tỷ lệ lưu hành Leucocytozoon ở gà địa phương cao hươn nhiều so với

gà ngoại

- Tỷ lê nhiễm Leucocytozoon cao nhất là ở gà giai đoạn > 6 tuần tuổi: 15,6%, kế đến là ở độ tuổi 4 – 6 tuần: 13,5% và thấp nhất là ở độ tuổi dưới 4 tuần: 7,6%

Bằng phương pháp nhuộm giemsa và định đoạt đơn bào Leucocytozoon ký sinh trên đàn gà ở một số tỉnh Nam Trung Bộ, tác giả cũng đã xác định có 2 loài

ký sinh trên đàn gà là L.caullergyi và L.sabrazeasi

Khi khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên gà thịt tại hai tỉnh Vĩnh Long và Sóc Trăng, Nguyễn Hữu Hưng, (2011) cho biết: đàn gà thịt nhiễm ký sinh trùng đường máu với tỷ lệ khá cao: 30,47% Trong đó tỷ lệ nhiễm

ở gà tại Vĩnh Long là 32,38% và ở Sóc Trăng là 28,22% Tác giả cũng cho biết

gà Tam Hoàng có tỷ lệ nhiễm cao hơn hai giống Newlohman và Brown AAA Gà nuôi theo kiểu chuồng hở tỷ lệ nhiễm cao hơn so với kiểu chuồng kín

Theo Lê Văn Năm (2011) khi nghiên cứu tình hình nhiễm Leucocytozoon sp tại một số địa phương: Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Tây… cho biết:

- Ở Miền Bắc Việt Nam bệnh thường xuất hiện ngay sau tết Nguyên Đán, bệnh nặng dần lên trong các tháng 3, 4, 5 dương lịch, rồi giảm dần vào các tháng tiếp theo 6, 7, 8 và hầu như ít xảy ra các tháng 8, 9, 10, 11, 12, 1 trong năm

Trang 36

- Bệnh mang tính chu kỳ rõ rệt phụ thuộc vào mùa sinh sản và phát triển của côn trùng hút máu truyền bệnh Mọi lứa tuổi gia cầm và thủy cầm đều có thể bị nhiễm căn nguyên, tuổi gia cầm càng cao thì bệnh xảy ra càng nặng, nhưng mức độ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc vào chủng căn nguyên, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể ký chủ và ẩm độ của không khí hoặc của chuồng nuôi

- Trong mỗi cơ thể gia cầm có thể bị nhiễm 1 hoặc nhiều chủng Leucocytozoon khác nhau, chủng nhiễm trướ không ngăn cản chủng nhiễm sau

- Đến nay chưa có thông báo nào nói về sự khác nhau nhiễm và bị bệnh giữa gia cầm trống và mái

- Gia cầm khỏi bệnh vẫn mang mầm bệnh trong cơ thể của nó hơn 1 năm nữa và trở thành nguồn dịch nguy hiểm nhất Các loài chim hoang, chim ăn thịt

có thể mang trùng đến vài năm mà không bị bệnh cũng là nguồn bệnh tiềm tàng Theo Nguyễn Văn Sửu (2012) khi nghiên cứu tình hình nhiễm ký sinh trùng máu Leucocytozoon spp trên đàn gà nuôi gia đình ở Thái Nguyên cho biết

- Tỷ lệ gà mắc bệnh Leucocytozoon spp tại 3 huyện của tỉnh Thái Nguyên trung bình là 37,98% số đàn điều tra và 15,07 – 19% số gà điều tra

- Tỷ lệ gà chết do mắc Leucocytozoon spp tại 3 huyện trung bình là 53,33%

số gà bệnh

- Tỷ lệ tìm thấy Leucocytozoon spp trong máu ở gà nghi mắc bệnh chiếm 84,05% số gà kiểm tra

- Tỷ lệ gà mắc bệnh không có sự chênh lệch lớn giữa các giống gà

- Cường độ nhiễm Leucocytozoon spp ở gà bệnh chủ yếu ở mức nặng và rất nặng

HAEMOPROTEUS SPP., PLASMODIUM SPP., TRYPANOSOMA SPP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ 1985, khi Danilewski khám phá ra các đơn bào ký sinh trong đường máu của gia cầm, cho tới nay đã có hàng ngàn các nghiên cứu về ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng đường máu ở gia cầm bao gồm cả gia cầm nuôi và gia cầm hoang dã Selimen and Sambon (1907) đã phát hiện ra Leucocytozoon lovati,

Ngày đăng: 20/03/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w