MỤC LỤC I.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4 1.Tầm quan trọng của nghiên cứu 4 2.Câu hỏi nghiên cứu 4 3.Mục tiêu nghiên cứu 5 II.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 1.Nền tảng lý thuyết ( Background theory ) 5 a.Lý thuyết chính 5 b.Định nghĩa các biến số chính. 5 2.Phát triển giả thiết nghiên cứu. 6 a.Functional value 6 b.Image value 6 c.Emotional value 6 d.Conditional value 6 e.Epistemic value 7 3.Mô hình nghiên cứu 7 III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 1.Phát triển thang đo của các biến số nghiên cứu 8 2.Mẫu nghiên cứu 10 a.Phương pháp 10 b.Mô tả kết quả mẫu 10 3.Thu nhập dữ liệu và phân tích kết quả 11 a.Tiến trình thiết kế bản câu hỏi 11 b.Phân tích kết quả 11 IV.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11 1.Thống kê mô tả 11 2.Đánh giá độ tin cậy băng phương pháp Cronbach alpha 14 3.Mối tương quan ( correlations ) và phương pháp hồi quy bội 20 a.Mối tương quan (Correlations) 20 b.Hồi quy bội: 22 c.Phân tích mối quan hệ giữa các biến định tínhđịnh tính và định tínhđịnh lượng 23 V.KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 26 1.Kết quả. 26 2.Đóng góp của nghiên cứu 27 3.Kiến nghị: 27 4.Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 28 VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 VII.PHỤ LỤC 30 1.Bản khảo sát. 30 a.Đo lường ý định tiêu dùng sản phẩm xanh 33 b.Phần câu hỏi phụ 34 c.Link khảo sát và link dữ liệu 35 VIII.Đánh giá thành viên: 35
Trang 1GVHD : Th.s: Trương Thị Viên
Lớp: 42K15.3 CLC SVTH: GROUP - 1
Lê Chí Thiên Nguyễn Thị Nhung Đinh Thị Kim Ngân
Trang 2
Đà Nẵng, 15/11/2019
MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.Tầm quan trọng của nghiên cứu 4
2.Câu hỏi nghiên cứu 4
3.Mục tiêu nghiên cứu 5
II.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.Nền tảng lý thuyết ( Background theory ) 5
a.Lý thuyết chính 5
b.Định nghĩa các biến số chính 5
2.Phát triển giả thiết nghiên cứu 6
a.Functional value 6
b.Image value 6
c.Emotional value 6
d.Conditional value 6
e.Epistemic value 7
3.Mô hình nghiên cứu 7
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.Phát triển thang đo của các biến số nghiên cứu 8
2.Mẫu nghiên cứu 10
a.Phương pháp 10
b.Mô tả kết quả mẫu 10
Trang 3a.Tiến trình thiết kế bản câu hỏi 11
b.Phân tích kết quả 11
IV.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
1.Thống kê mô tả 11
2.Đánh giá độ tin cậy băng phương pháp Cronbach alpha 14
3.Mối tương quan ( correlations ) và phương pháp hồi quy bội 20
a.Mối tương quan (Correlations) 20
b.Hồi quy bội: 22
c.Phân tích mối quan hệ giữa các biến định tính-định tính và định tính-định lượng 23
V.KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 26
1.Kết quả 26
2.Đóng góp của nghiên cứu 27
3.Kiến nghị: 27
4.Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 28
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
VII.PHỤ LỤC 30
1.Bản khảo sát 30
a.Đo lường ý định tiêu dùng sản phẩm xanh 33
b.Phần câu hỏi phụ 34
c.Link khảo sát và link dữ liệu 35
VIII.Đánh giá thành viên: 35
Trang 5NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG NHỮNG SẢN PHẨM THÂN
THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG T.P ĐÀ NẴNG
I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Tầm quan trọng của nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất trong thời đại công nghệ hiện nay,những con số cụ thể:
Mỗi năm trên toàn thế giới có tám triệu tấn rác thải nhựa được trút xuống biển- (Chương trìnhMôi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP)
Đất liền là thủ phạm gây ra 80% ô nhiễm trên biển, trong đó có khoảng 8 triệu tấn rác thải nhựađược đổ ra biển mỗi năm, hủy hoại 1 triệu con chim biển và 100.000 động vật biển có vú,theotổng thư ký Liên Hiệp Quốc António Guterres
Ngoài ra, rác thải nhựa còn khiến các hệ sinh thái biển thiệt hại mỗi năm 8 tỷ USD
Mỗi ngày có đến 35 tỷ chai nước nhựa được thả©i ra trên trái đất
Theo báo cáo của Liên hợp quốc, mỗi năm lượng rác nhựa thải ra đủ để bao quanh Trái đất 4lần Mỗi phút có 1.000 túi nhựa được tiêu thụ, nhưng chỉ có 27% trong số chúng được xử lý vàtái chế
50% số lượng nhựa chúng ta dùng chỉ 1 lần
Hiểu được sự nghiêm trọng của vấn đề này,chúng tôi thực hiện đề tài này để tìm ra những yếu tốkích thích hành vi tiêu dùng xanh ,từ đó khuyến khích mọi người sử dụng sản phẩm bảo vệ môitrường và đẩy lùi nạn ô nhiễm mỗi trường do hành vi của con người gây nên
2 Câu hỏi nghiên cứu
Người tiêu dùng nhận thức như thế nào về hành vi tiêu dùng những sản phẩm thân thiện với môitrường?
Liệu người tiêu dùng có sẵn sàng bỏ thêm vài nghìn đồng để góp phần bảo vệ môi trường hay không?
Liệu người tiêu dùng có sẵn sàng hạn chế sử dụng những sản phẩm không thân thiện mới môi trường ?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng xanh của người tiêudùng
Trang 6 Đánh giá mức độ quan tâm đến môi trường của người tiêu dùng.
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Nền tảng lý thuyết ( Background theory )
a Lý thuyết chính
Bài nghiên cứu này áp dụng lý thuyết giá trị tiêu dùng để xác định những nhân tố ảnhhưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng ( The influence factors on choicebehavior regarding green products based on the theory of consumption values Pei-ChunLin*, Yi-Hsuan Huang –Taiwan in 2011)
Nguyên gốc của Consumption theory : Consumption values: (1) consumer choice is afunction of multiple consumption values, (2) consumption values make differentcontributions in any given choice situation, and (3) consumption values are independent.The theory has been employed and tested in more than 200 applications, and hasdemonstrated consistently good predictive validity (Sheth et al., 1991)
Lý thuyết giá trị tiêu dùng gồm có 5 nhân tố : Functional value,Social value,Emotionalvalue,Conditional value và Epistemic value
b Định nghĩa các biến số chính.
Functional value là sự nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm xanh,bao gồm khíacạnh chất lượng và giá cả
Social value : sự ảnh hưởng của cộng động lên hành vi của người tiêu dùng
Emotional value là cảm xúc của người tiêu dùng về sản phẩm bảo vệ môi trường
Conditional value phản ánh hành vi của người tiêu dùng trong những hoàn cảnh cụ thể
Epistemic là sự nhận thức của người tiêu dùng về sự mới lạ,khơi gợi sự tò mò hoặc thỏamãn mong muốn về một trải nghiệm mới lạ
Lấy bối cảnh từ nước ngoài và nghiên cứu bối cảnh thành phố Đà Nẵng,nhóm 1 đã điềuchỉnh Social value thành Image value
Image value : Sự quan tâm đến hình ảnh của bản thân khi tiêu dùng sản phẩm thân thiệnvới môi trường
2 Phát triển giả thiết nghiên cứu.
a Functional value
Sheth et al (1991) cho rằng Functional value là một trong những nhân tố chủ yếu quyếtđịnh hành vi mua của người tiêu dùng,thể hiện ở 2 khía cạnh : Chất lượng ( độ chắn
Trang 7 Bei and Simpson (1995) cho rằng sự cân nhắc mua hàng của người tiêu dùng phụ thuộcvào chất lượng và giả cả của sản phẩm
Giá cả chịu sự ảnh hưởng của các loại sản phẩm khác nhau,thân thiện với môi trường và
có hại đến môi trường Laroche et al (2001) đã tiến hành hàng loạt khảo sát và đã khámphá ra người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra từ 5-10% để mua sản phẩm xanh
Vì vậy,trong bài nghiên cứu này đặt giả thuyết :
H1: Functional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh.
b Image value
Sheth et al., 1991 đã thực hiện 1 cuộc khảo sát và tìm ra hành vi tiêu dùng xanh có sự ảnhhưởng của hình ảnh của bản thân người tiêu dùng xanh đối với những người khác( bạnbè,đồng nghiệp,cộng đồng …)
Tại Thành phố Đà Nẵng,rất nhiều người tiêu dùng muốn thể hiện sự quan tâm đến môitrường bằng cách tiêu dùng eco-products,điển hình có sự xuất hiện của các quán café chỉ
sử dụng nguyên liệu,sản phẩm xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H2: Image value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
c Emotional value
Sheth et al., 1991 đã kết luận rằng sự tiêu dùng sản phẩm xanh chịu sự tác động của cảmxúc
Bei and Simpson (1995) đã tìm ra hơn 81% câu trả lời họ cảm thấy họ có hành động bảo
vệ môi trường khi tiêu dùng sản phẩm xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H3: Emotional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H4: Conditional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
e Epistemic value
Sheth et al., 1991 : Nghiên cứu về khách hàng chỉ ra rằng kiến thức,sự trải nghiệm làmột trong những yếu tố quyết định ý định mua hàng
Trang 8 Laroche et al., 2001 : Khi người tiêu dùng có ý định mua 1 sản phẩm mới,họ thường tìmhiểu thông tin cẩn thận trước khi ra quyết định
Hirschman, 1980 : Người tiêu dùng thường có những quyết định mua hàng khônngoan,họ thường tìm hiểu một lượng lớn thông tin về sản phẩm trước khi mua hàng
Vì vậy, bài nghiên cứu đặt giả thiết :
H5: Epistemic value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
3 Mô hình nghiên cứu
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phát triển thang đo của các biến số nghiên cứu
Trang 9FACTORS Nguyên gốc thang đo Dịch thang đo gốc Điều chỉnh
Sẽ tạo ấn tượng tốt với người
Sẽ tạo cảm giác như tạo ra mộtđóng góp cho thứ gì đó tốt hơn
Trang 10person Cảm giác như một người tốthơn
CONDITIONAL
VALUE
Under worseningenvironmentalconditions
Khi điều kiện môi trường tồi
tệ hơn
When there is asubsidy for greenproducts
Khi có trợ cấp cho việc mua
sản phẩm xanh
When there arediscount rates forgreen products orpromotional activity
Khi có giảm giá cho sản phẩmxanh hoặc các hoạt động
quảng cáo
When greenproductsavailable
Khi sản phẩm xanh có sẵn
EPISTEMIC
VALUE
Finding substantialinformation about thedifferent makes andmodels of products
Trước khi mua sản phẩmxanh, thu thập đủ thông tin về
sự khác biệt và mô hình của
sản phẩmWould acquire a great
deal of informationabout the differentmakes and modelsbefore buying theproduct
Thu thập một lượng lớnthông tin về sự khác biệt và
mô hình trước khi mua sản
Trang 112 Mẫu nghiên cứu
701282
111417212
1583111
79,0%
15,5%
5,5%
Trang 123 Thu nhập dữ liệu và phân tích kết quả
a Tiến trình thiết kế bản câu hỏi
Bản câu hỏi dựa vào những items có liên quan chặt chẽ đến các biến số chính,được thamkhảo từ bài nghiên cứu trước (The influence factors on choice behavior regarding greenproducts based on the theory of consumption values Pei-Chun Lin*, Yi-Hsuan Huang2011)
Câu hỏi phụ, câu hỏi gạn lọc, câu hỏi hâm nóng được thiết kế thông qua kĩ năngbrainstorming của các thành viên
Bố cục của bản câu hỏi dựa vào lý thuyết trong Textbook Nghiên cứu Marketing
b Phân tích kết quả
Phương pháp phân tích: Bài nghiên cứu này gồm :
Thống kê mô tả
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Phương pháp hồi quy bội để khám phá rằng liệu trong 5 nhân tố có bao nhiêu nhân tố tácđộng đến hành vi tiêu dùng xanh
Anova, Crosstab cũng được sử dụng để tìm ra mối liên hệ giữa các biến định tính-địnhtính, định tính định lượng
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thống kê mô tả
Bản tần số của một số biến nổi bật
Tuổi
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercentValid nhỏ hơn 20
20 đến 30
Trang 13lớn hơn 30
31% người được khảo sát nhỏ hơn 20 tuổi
68% người được khảo sát có độ tuổi từ 20-30 tuổi
Chỉ 1 % người được khảo sát lớn hơn 30 tuổi
Giới tính
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Giới tính Nam chiếm 35% tổng số người được khảo sát
Giới tính Nữ chiếm 64% tổng số người được khảo sát
1% còn lại là Giới tính thứ 3
Trình độ học vấn
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 14 5.5% tổng số người được phỏng phấn có trình độ học vấn trung học phổ thông
0.5% tổng số người được phỏng vấn có trình độ học vấn trung cấp
2% tổng số người được phỏng vấn có trình độ học vấn cao đẳng
Trình độ đại học chiếm 86% trong tổng số người được phỏng vấn
Trình độ sau đại học chiếm 6% tổng số người được phỏng vấn
79% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập dưới 5 triệu
15.5% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập 5-10 triệu
5.5% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập lớn hơn 10 triệu
Mức độ quan tâm đến môi trường
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
88.5% người được khảo sát trả lời rằng họ đã từng có sự quan tâm đến môi trường
Số còn chưa chưa từng quan tâm đến môi trường
Đánh giá tình hình môi trường tại Đà Nẵng
Trang 15 15% người được khảo sát trả lời rằng môi trường ở Đà Nẵng chưa tốt
60% người được khảo sát đánh môi trường ở Đà Nẵng ở mức trung bình
Số còn lại cho rằng môi trường tại tp Đà Nẵng là tốt
2 Đánh giá độ tin cậy băng phương pháp Cronbach alpha
Điều kiện:
Cronbach's Alpha > 0.6
Corrected Item-Total Correlation > 0.3
FACTOR 1 ( Functional value )
Reliability Statistics
Cronbach'sAlpha
N ofItems
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeleted
Trang 16Kết luận: Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Factor 1 ( Functional value ) đáp ứng độ tin cậy
FACTOR 2 ( Image value )
Reliability Statistics
Cronbach'sAlpha
CorrectedItem-Total
Cronbach'sAlpha if Item
Trang 17Mua sản phẩm xanh
sẽ giúp tôi cảm thấy
được hoan nghênh
sẽ giúp người sở hữu
nó được xã hội công
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeletedMua sản phẩm xanh
sẽ tạo cảm giác như
tôi sẽ đóng góp một
thứ gì đó có ích cho
xã hội
Trang 18Mua sản phẩm xanh
sẽ tạo cảm giác như
tôi làm việc có đạo
đức
Mua sản phẩm xanh
sẽ giúp tôi cảm giác
như một người tốt hơn
Kết luận: Tương tự như Factor 1 và 2, Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng
đủ tiêu chuẩn
Factor 3 đáp ứng độ tin cậy
FACTOR 4 ( Conditional value )
Reliability Statistics
Cronbach'sAlpha NItems of
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeletedTôi sẽ mua sản phẩm
xanh thay vì sản phẩm
thông thường nếu điều
kiện môi trường
Trang 19Kết luận: Factor 4 có Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Factor 4 đáp ứng độ tin cậy
FACTOR 5 ( EpiValue)
Reliability Statistics
Cronbach'sAlpha ItemsN of
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeletedTrước khi mua sản
Trang 20Kết luận: Factor 5 có Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
Factor 5 đảm bảo độ tin cậy
DEPENDENT VARIABLE ( Choice_behaviors)
Reliability Statistics
Cronbach'sAlpha ItemsN of
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeletedTôi sẽ nỗ lực để mua
Trang 21Kết luận: Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Hành vi mua đáp ứng độ tin cậy
3 Mối tương quan ( correlations ) và phương pháp hồi quy bội
a Mối tương quan (Correlations)
FACTOR1
FACTOR2
FACTOR3
FACTOR4
FACTOR5
Hanhvimua
FACTOR
1
PearsonCorrelation 1 .405** .436** .268** .414** .398**
Trang 224
PearsonCorrelation .268** .489** .525** 1 .476** .435**
Hanhvi
PearsonCorrelation .398** .355** .541** .435** .546** 1Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000
Adjusted RSquare
Std Error of theEstimate
Change Statistics
R SquareChange ChangeF df1 df2
Trang 23Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả Coefficients, rất rõ ràng Factor 2 ( Image value) có Sig=0.432>0.05
và t<2=> Factor 2 không có ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm xanh
Ngược lại,4 nhân tố còn lại gồm : Functional value,Conditional value,Epi value,Emotional value có ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng.
- Phương trình hồi quy bội :
a Dependent Variable: Hanhvimua
b Predictors: (Constant), FACTOR5, FACTOR1, FACTOR4, FACTOR2,
FACTOR3
Hanhvimua = 0.713+0.166* Functional value+0.281*Emotional
value+0.137*Conditional value+ 0.296*Epi Value + ε
Trang 24c Phân tích mối quan hệ giữa các biến định tính-định tính và định tính-định lượng
Phương pháp phân tích phương sai Anova giữa 1 biến định tính và 1 biến định lượng.
Giả thiết:
Ho : Trình độ học vấn không có mối quan hệ với Factor 5 ( Epivalue )
H1: Trình độ học vấn có mối quan hệ với Factor 5 ( Epivalue )
Phân tích mối quan hệ giữa 2 biến định tính,sử dụng Crosstab
Ho : Không có mối quan hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập
H1 : Có mối quan hệ giữa học vấn và thu nhập
Case Processing Summary
Cases
Trang 25Trình độ học vấn * Thu nhập Crosstabulation
dưới 5triệu
5 - 10triệu
trên 10triệu
Trình độ học
vấn
Trung học phổthông
Trang 26Pearson Chi-Square 66.404a 8 000Likelihood Ratio 41.344 8 000Linear-by-Linear
VÌ : Dễ dàng kết luận 2 biến định tính trên có mối quan hệ với nhau,sig=.0000
V KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN
Trang 27 Epistemic value là sự nhận thức của người tiêu dùng về sự mới lạ,khơi gợi sự tò mò hoặc
thỏa mãn mong muốn về một trải nghiệm mới lạ
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy tất cả 04/5 biến có tác động có ý nghĩa thống kê lên hành vitiêu dùng xanh Nhân tố tác động mạnh nhất đến hành vi tiêu dùng xanh (Thân thiện với môitrường) là FACTOR 5 Nhận thức (b = 0,296) Nhận thức là một bộ phận của Thái độ, người tiêudùng nhận thức được quan trọng, có nhiều ý nghĩa, rất đáng thực hiện, cần thiết và thích thú vớihành vi tiêu dùng thân thân thiện với môi trường Nhận thức của người tiêu dùng càng cao thìdẫn đến thực hiện hành vi càng cao Kết quả trên phù hợp với lý thuyết TRA và lý thuyết TPB
đã được nghiên cứu và chứng minh (Ajzen, 1991)
Nhân tố tác động thứ hai đến hành vi tiêu dùng xanh (Thân thiện với môi trường) của người dânthành phố Nha Trang là FACTOR 3 (b = 0,281) Factor 3 được định nghĩa là cảm nhận của cánhân về việc mong muốn hành động vì mục đích cao cả, cảm xúc cá nhân như hạnh phúc khilàm việc tốt Kết quả trên phù hợp với lý thuyết TRA và lý thuyết TPB đã được nghiên cứu vàchứng minh (Ajzen, 1991)
2 Đóng góp của nghiên cứu
- Đóng góp về mặt học thuật: Có thể giúp những bài nghiên cứu liên quan sau này,về nội dung,nhân tố cũng như phương pháp nghiên cứu,chọn mẫu…
- Thực tiễn : nghiên cứu này giúp xác định những nhân tố chủ yếu tác động hết hành vi mua sản phẩm xanh,từ đó các doanh nghiệp,các cơ quan chính phủ có thể tận dụng kết quả này
để thúc đẩy tiêu dùng xanh,góp phẩn cải thiện và bảo vệ môi trường tại T.p Đà Nẵng, cũng như các nơi khác trong cả nước
- Giá trị nghiên cứu: Tiêu dùng xanh tuy không còn là 1 khái niệm mới mẻ với người tiêudùng nhưng không mấy ai quá quan tâm và hiểu rõ về vấn đề này Bài nghiên cứu ngoàiviệc cho thấy mỗi người đều có ý thực tự bảo vệ môi trường và sẵn sàng bỏ ra thêm 1à chiphí nhất định để mua những sản phẩm có sự ảnh hưởng tích cực với môi trường thì còn chỉ
ra những giá trị cụ thể mà người sử dụng mong muốn nhận được thông qua tiêu dùng xanh
Từ đó xác định rõ hơn về sự nhìn nhận của mỗi người và đưa ra các tham khảo về việc sảnxuất và bán những sản phẩm bảo vệ môi trường
3 Kiến nghị:
Với kết quả trên làm nền tảng, có thể đưa ra một số kiến nghị chính sách nhằm phát triển các hàm
ý ứng dụng phục vụ chiến lược truyền thông hiệu quả cũng như tăng cường thúc đẩy hành vihướng đến tiêu dùng xanh của người dân thành phố Đà Nẵng như sau: