Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K53E1
Mã sinh viên : 17D130015
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹthuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa
Kỳ của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm” là công trình nghiên cứu của cá nhântôi, không sao chép của bất kỳ ai
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2020 Người cam đoan
Trang 3Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy
cô để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 5
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC XUẤT KHẨU 6
SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.1 Khái niệm sản phẩm may mặc 6
2.1.2 Khái niệm môi trường 6
2.1.3 Khái niệm rào cản môi trường và tiêu chuẩn môi trường 6
2.1.4 Khái niệm xuất khẩu và xuất khẩu bền vững 8
2.1.5 Các quy định liên quan đến môi trường 8
2.2 Các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường trong hoạt động thương mại áp dụng với sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trường Mỹ 10
2.2.1 Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA 10
Trang 52.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14000 13
2.2.3 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000) 15
2.2.4 Tiêu chuẩn trách nhiệm dệt may toàn cầu WRAP 16
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HỒ GƯƠM 18
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm 18
3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm 18
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 19
3.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty 20
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm 21 3.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm trong những năm gần đây 21
3.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm trong những năm gần đây 22
3.3 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa kỳ của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm 27
3.3.1 Thực trạng việc đáp ứng quy định CPSIA – quy định về tính dễ cháy của vải may quần áo 27
3.3.2 Thực trạng việc đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14000 của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ 29
3.4 Đánh giá hiệu quả việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm nhằm thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Mỹ 32
3.4.1 Thành công 32
3.4.2 Tồn tại 34
3.4.3 Nguyên nhân 35
Trang 6CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIÚP SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HỒ GƯƠM ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NHẰM XUẤT KHẨU BỀN
VỮNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 37
4.1 Định hướng phát triển để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ 37
4.1.1 Mục tiêu 37
4.1.2 Định hướng 38
4.2 Các đề xuất giúp Công Ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường khi xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ 38
4.2.1 Giải pháp chung 38
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14001 39
4.2.3 Giải pháp đáp ứng quy định về tính dễ cháy của vải may quần áo 41
4.3 Một số kiến nghị với các bên liên quan 41
4.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 41
4.3.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Thời gian biểu yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn 16 CFR 12
4 Bảng 3.2: Bảng kết quả thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh của công
ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm giai đoạn 2017 – 2019 21
5 Bảng 3.3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm
6 Bảng 3.4: Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty giai đoạn
7 Bảng 3.5: Bảng cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của nhóm Hàng may mặc,
8 Bảng 3.6: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc, phụ kiện vào một số thị
trường chính của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm từ năm 2017-2019 25
9 Bảng 3.7: Xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ của công ty Cổ
Phần Tập Đoàn Hồ Gươm trong 6 tháng cuối năm 2019 26
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Sơ đồ 2.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 13
3 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm 20
4 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện kết quả thực hiện hoạt động sản xuất, kinh
doanh của công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm giai đoạn 2017 – 2019 22
5 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng
may mặc của Công ty CP Tập Đoàn Hồ Gươm trong 6 tháng cuối năm 2019 26
6 Sơ đồ 3.2: Thực tế áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty CP Tập Đoàn
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
APEC Asia - Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á – Thái Bình DươngBVQI Bureau Veritas Quality
International Cục veritas chất lượng quốc tếCEPAA Concil on Economic Priorities
Accreditation Agency Ủy ban tư vấn của hội nghị
CPSC Consumer Product Safety
ISO International Organization for
Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
SA 8000 Social and Accountability 8000 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hộiSAI Social and Accountability
International
Tổ chức trách nhiệm xã hội quốc tế
WRAP Worldwide Responsible
Accredited Product
Trách nhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may mặcWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 9HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Tại Việt Nam, dệt may là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềmlực phát triển khá mạnh, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với hệ thốngcác DN thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất và xuất khẩu Theo báo cáocủa Hiệp hội Dệt May Việt Nam về tình hình sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu củangành dệt may, kết thúc năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành này đạt 39 tỷUSD Do đó, đẩy mạnh XK mặt hàng may mặc là một trong những chiến lược quantrọng phát triển ngành may mặc Việt Nam nói riêng và phát triển nền kinh tế nóichung
Với tốc độ phát triển ngày càng cao của đời sống và sự gia tăng không ngừng củamức thu nhập, con người không những hướng đến những sản phẩm có chất lượng cao
mà còn hướng đến việc sử dụng các sản phẩm bảo vệ môi trường sinh thái, an toàn vớicon người và bầu khí quyển trái đất Vấn đề môi trường trở thành một yếu tố khôngthể thiếu trong các cuộc đàm phán, thương lượng các hợp đồng thương mại của các
DN cũng như các cuộc đàm phán song phương, đa phương giữa các quốc gia Mỹ làquốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, và cũng là một quốc gia được đánh giá là khótính trong việc nhập khẩu các sản phẩm, trong đó môi trường cũng là một vấn đề được
Mỹ đặc biệt quan tâm hàng đầu Nhiều doanh nghiệp Việt Nam khó có thể đáp ứngđược các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đó, dẫn đến việc các mặt hàng đã xuất sang
và bị chèn ép về giá, hoặc bị hủy bỏ đơn hàng tiếp theo Do vậy việc đáp ứng các tiêuchuẩn kỹ thuật môi trường để hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ là việc vô cùng quan trọng
và cần thiết nếu muốn xuất khẩu lâu dài, bền vững
Hàng năm Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm sản xuất, gia công và xuất khẩusản phẩm may mặc của mình ra thị trường rất nhiều nước trên thế giới nhưng XK sangthị trường Mỹ luôn là chủ lực, luôn chiếm tỉ trọng khoảng trên 42% Tuy nhiên, như đãnói, thị trường Mỹ được đánh giá là một thị trường lớn, khó tính và chứa nhiều rào cản
kĩ thuật môi trường phức tạp vì vậy muốn tiếp tục chinh phục thị trường này các DNViệt Nam cần đáp ứng các tiêu chuẩn mới của Mỹ về môi trường trong sản xuất hàngdệt may XK, nếu không đáp ứng được thì những sản phẩm của Việt Nam sẽ không
Trang 11được tiêu thụ, có thể nói đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường là điều kiện đủ để các DNsản xuất hàng dệt may có thể phát triển tại thị trường này.
Vì vậy, em đã chọn đề tài “Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm” nhằm đưa ra những nhận định và đóng góp chủ quan của
em về thực trạng cũng như giải pháp để giúp Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươmnói riêng và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung có thể đáp ứng các tiêuchuẩn kỹ thuật môi trường trong sản xuất hàng dệt may xuất khẩu ra thị trường quốc
tế, mà cụ thể là thị trường Mỹ Nhờ đó sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm maymặc của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm một cách bền vững và thuận lợi, tạođược sự tin cậy, hợp tác lâu dài từ phía các bạn hàng, đối tác Mỹ
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nền kinh tế càng phát triển thì vấn đề môi trường càng được quan tâm và cónhiều biện pháp can thiệp để bảo vệ môi trường Do đó, trong những năm qua, với sựtác động mạnh mẽ của hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đã hạn chế đáng kểsản lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn xuất khẩu sản phẩm của mình vào thị trường
Mỹ đều phải tuân thủ chặt chẽ những tiêu chuẩn môi trường mà quốc gia này đặt ra.Trước sự cần thiết của việc tìm ra các biện pháp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môi trườngđối với các hàng hóa xuất khẩu nói chung và sản phẩm may mặc nói riêng, đã có nhiềucông trình nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên do tính chất phức tạp và thay đổi liêntục của hệ thống các tiêu chuẩn và phạm vi của các vấn đề nghiên cứu còn hạn hẹp nênviệc tìm ra những giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường cho việc xuất khẩu sảnphẩm may mặc còn chưa đầy đủ và chi tiết Một số đề tài tiêu biểu nghiên cứu về cácrào cản kỹ thuật do các tổ chức trên thế giới hay các nước phát triển đặt ra nhằm tìm racác biện pháp vượt rào cản thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa:
- Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương – Đại học Kinh Tế Quốc Dân năm 2010 với
đề tài: “ Rào cản kỹ thuật với hàng may mặc Việt Nam, các biện pháp đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng may mặc ở công ty cổ phần May 10 ”
Bài luận văn đã khái quát được hệ thống các rào cản đối với hàng may mặc ViệtNam khi xuất khẩu nhưng là sang thị trường EU Và bài viết được nghiên cứu từ năm
Trang 122010, thời gian cũng đã khá lâu nên hệ thống các tiêu chuẩn sẽ không còn tính thời sự,cập nhật.
- Sinh viên Nguyễn Thu Trang – Đại học Thương Mại năm 2011 với đề tài: “Ràocản và giải pháp vượt rào cản trong xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ”
Bài luận văn đã khái quát được hệ thống rào cản của thị trường Hoa Kỳ nhưngchưa nêu rõ cụ thể rào cản nào đang gây ra nhiều khó khăn cho DN Việt Nam Bàiluận chỉ chung các tác động của rào cản nói chung chứ không cụ thể về rào cản môitrường có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của DN
- Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng - Trường Đại học Thương Mại, năm 2012 với
đề tài: “Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ sang thị trường EU của công ty Artex Hà Nội”
Trong bài luận văn đã đưa ra một số rào cản của EU đối với mặt hàng TCMNxuất khẩu như quy định của luật hóa chất REACH đối với TCMN, quy định về kiểudáng, quy cách sản phẩm của hàng TCMN xuất khẩu sang thị trường EU nhưng chưa
ra được các giải pháp cụ thể để vượt rào cản kỹ thuật đấy
- Sinh viên Vũ Thị Thùy Ninh - Trường Đại học Thương Mại, năm 2011 với đềtài: “Các giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
da giày của công ty TNHH Đỉnh Vàng sang thị trường EU”
Trong bài luận văn đã nêu ra các tiêu chuẩn môi trường của EU đối với mặt hàng
da giày xuất khẩu vào thị trường này, đưa ra những quy định và khó khăn vướng mắccông ty đang gặp phải từ đó đề xuất một số giải pháp
- Sinh viên Đoàn Thu Hiền - Trường Đại học Thương Mại, năm 2012 với đề tài:
“Giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và sinh thái trong hoạt động xuất khẩu gỗsang thị trường Mỹ của công ty cổ phần Lâm Sản Nam Định.”
Tuy đã đề cập đến các rào cản môi trường mà Mỹ đã đặt ra đối với đồ gỗ nhậpkhẩu nhưng vẫn chưa nghiên cứu sâu về một số loại hóa chất được phép và khôngđược phép sử dụng trong quá trình sản xuất
Nhìn chung các đề tài trên nói riêng và các đề tài trước đây đều nghiên cứu về
XK các mặt hàng khác nhau sang các thị trường lớn, tuy nhiên thì mục đích nghiêncứu của mỗi đề tài là không giống nhau chưa có đề tài nào cụ thể về rào cản môi
Trang 13trường như đề tài “Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bềnvững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HồGươm” Do đó em chọn đề tài này nhằm nghiên cứu cụ thể hơn các tiêu chuẩn kỹ thuậtmôi trường mà Mỹ áp dụng đối với hàng May mặc của Việt Nam.
- Tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân gây ra sự hạn chế trong việc vượt rào cảnmôi trường của hàng dệt may tại công ty
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm để cải thiện khảnăng vượt rào cản môi trường của sản phẩm dệt may tại công ty, đẩy mạnh XK sangthị trường Mỹ Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc thực hiện và đáp ứng cácrào cản môi trường của công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống rào cản môi trường của Mỹ đối với sản phẩm dệt may và các biệnpháp để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HồGươm
- Hoạt động XK sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty Cổ Phần TậpĐoàn Hồ Gươm
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Sản phẩm nghiên cứu: Các sản phẩm may mặc của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn
Hồ Gươm
- Các rào cản môi trường liên quan đến sản phẩm dệt may
- Không gian nghiên cứu: Thị trường Mỹ
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2017-2019
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: chương trình phỏng vấn được tiến hành vớicác trưởng phòng và nhân viên phòng thị trường và phòng kế hoạch tại trong khoảng
Trang 14thời gian 30 phút với mục đích thu thập thông tin liên quan đến thực trạng đáp ứng tiêuchuẩn môi trường tại công ty, và các định hướng về giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môitrường cho sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ trongnhững năm Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm tới
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến các tiêu chuẩn môi trườngcủa Mỹ đặt ra cho mặt hàng dệt may nhập khẩu, các quy định về tiêu chuẩn môitrường quốc tế,…trong các tài liệu tham khảo như sách, báo, internet…
- Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
mà công ty đang áp dụng trong sản xuất và xuất khẩu đối với các sản phẩm dệt maysang thị trường Mỹ…trong các tài liệu từ văn phòng chuyên môn của Công ty Cổ PhầnTập Đoàn Hồ Gươm
- Thu thập thông tin liên quan đến tiêu chuẩn môi trường và việc đáp ứng tiêuchuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng dệt may từ các công trìnhnghiên cứu năm trước
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Từ các dữ liệu thu thập được qua các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thuthập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích dữ liệu sẽ tiến hành phân tích các dữ liệu
đó, kết hợp với các kỹ năng phân tích để đưa ra được các hướng giải quyết cho đề tài
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt và các tài liệutham khảo, căn cứ vào yêu cầu thực hiện đề tài, nội dung của đề tài và mục tiêu mà đềtài hướng đến, kết cấu của khóa luận bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tiêu chuẩn môi trường đối với sản phẩm may mặcxuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Chương 3: Phân tích thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với sản phẩmmay mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ GươmChương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giúp sản phẩm may mặc của Công
ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằmxuất khẩu bền vững sang thị trường Hoa Kỳ
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MAY MẶC XUẤT KHẨU
SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm sản phẩm may mặc
Sản phẩm may mặc là những sản phẩm được may theo những kích cỡ nhất địnhrồi bán ra thị trường Chúng được vẽ mẫu và cắt, may công nghiệp theo một số kíchthước, tiêu chuẩn định sẵn
2.1.2 Khái niệm môi trường
Luật Bảo vệ môi trường (2014), đưa ra khái niệm về môi trường: “Môi trường là
hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và pháttriển của con người và sinh vật” Các yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác Có thểhiểu môi trường là những gì xung quanh chúng ta, có tác động trực tiếp tới sản xuất,kinh doanh và cuộc sống con người
Môi trường là không gian sống của con người, môi trường cũng là nơi cung cấptài nguyên, vật chất phục vụ quá trình sản xuất vật chất của cải, nơi cung cấp nguồnnuôi sống loài người Vì vậy, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ con người, là mộtnhiệm vụ tất yếu, quan trọng và cần được đặt lên hàng đầu ở mọi quốc gia Nhiều quốcgia đã xây dựng nhiều bộ luật để hạn chế việc các nhà máy, các khu công nghiệp xảcác chất độc hại ra môi trường Cũng như xây dựng các tiêu chuẩn môi trường đối vớicác mặt hàng nhập khẩu vào thị trường nước mình một mặt để bảo vệ người tiêu dùng,một mặt bảo vệ nền sản xuất trong nước
2.1.3 Khái niệm rào cản môi trường và tiêu chuẩn môi trường
* Khái niệm rào cản môi trường:
Hiện nay, rào cản môi trường là một thuật ngữ khá phổ biến trong lĩnh vựcThương mại quốc tế, song định nghĩa chính thống về nó lại chưa có nhiều Có thể xemxét một số định nghĩa về rào cản môi trường như sau:
“Rào cản môi trường là một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về môi trườngtrong hoạt động sản xuất, từ việc sử dụng NVL đến trình độ công nghệ sản xuất; từ xử
Trang 16lý chất thải đến tận thu, sử dụng tái chế chất thải; từ việc áp dụng các biện pháp giảmthiểu chất thải đến thực hiện kế hoạch quản lý môi trường Các nước áp dụng nhiềuloại rào cản này là khu vực châu Âu, châu Mỹ và một số nước phát triển ở châu Á” -Theo Công ty tư vấn và truyền thông văn hóa giáo dục môi trường Pi, 2007.
Bên cạnh đó, trung tâm nghiên cứu APEC (Australia) khi nghiên cứu đề tài “Chủnghĩa đơn phương châu Âu – Rào cản thương mại môi trường và mối đe dọa đến sựthịnh vượng của thương mại ngày càng gia tăng” đã mô tả: “Rào cản môi trường đượcđịnh nghĩa như là các tiêu chuẩn quy định môi trường chặt chẽ tác động đến thươngmại; các biện pháp thương mại phân biệt đối xử đặt ra vì những mục đích môi trường;các hạn chế thương mại môi trường đơn phương; các biện pháp thâm nhập thị trườngvới điều kiện chấp nhận các tiêu chuẩn môi trường; các hạn chế thương mại đặt ra”Hàng rào về môi trường bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn
vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn kiểm định… đang và sẽ là những rào cản được sử dụngnhiều nhất, bởi chúng không hề vi phạm các quy định của WTO về tự do hóa thươngmại Bởi vậy, chúng rất dễ được các thị trường nhập khẩu lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản
sử dụng để đối phó với làn sóng xuất khẩu hàng hóa từ các nước đang phát triển trong
đó có Việt Nam
* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môitrường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được các cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vữngcủa mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liênngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế -
xã hội có tính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường baogồm các nhóm chính sau:
- Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và venbiển, nước thải v.v
- Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v.v
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuấtnông nghiệp
Trang 17- Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinhhọc
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, vănhoá
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sảntrong lòng đất, ngoài biển v.v
2.1.4 Khái niệm xuất khẩu và xuất khẩu bền vững
- Xuất khẩu là hình thức thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trên thịtrường ngoài biên giới quốc gia
- Hay XK là một phương thức kinh doanh của DN trên thị trường quốc tế nhằmtạo ra doanh thu và lợi nhuận cho DN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đấtnước (Theo giáo trình Kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2009).Xuất khẩu bền vững là sự duy trì nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định,chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nâng cao, góp phần tăng trưởng và
ổn định kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường
2.1.5 Các quy định liên quan đến môi trường
Theo giáo trình Kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương, 2010:
Một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay trên quy mô toàn cầu chính là vấn đềmôi trường Sau một thời gian bỏ qua vấn đề bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế,môi trường trên toàn thế giới đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây tác động tiêu cực đếnđời sống của con người và các sinh vật khác trên Trái đất Trước thực trạng đó, hiệnnay, việc bảo vệ môi trường đã được tiến hành song song với quá trình sản xuất nhằmđạt được mục tiêu phát triển bền vững Các quốc gia trên thế giới đều xác định đây làyêu cầu cấp thiết nhất trong phát triển kinh tế Chính vì vậy, sự ra đời của hàng rào kĩthuật liên quan đến việc bảo vệ môi trường là điều tất yếu Về cơ bản, những yêu cầunày gồm:
- Một là các quy định về phương pháp chế biến và sản xuất
Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm phải được sản xuất như thế nào để đảmbảo không gây hại cho môi trường và lãng phí tài nguyên thiên nhiên Các quy địnhnày chủ yếu tập trung vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Cụ thể hơn, DN phải
Trang 18tuân thủ các quy định về nguyên phụ liệu phục vụ trong quá trình sản xuất, dây chuyềncông nghệ sản xuất, quá trình loại thải các sản phẩm hỏng, lỗi cũng như nguyên phụliệu còn thừa lại Tất cả các yếu tố này đều phải đảm bảo không gây hại cho môitrường, tối thiểu hóa, tránh lãng phí các tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyênkhông thể tái tạo như than, dầu,… Đồng thời, các tiêu chuẩn này đòi hỏi doanh nghiệpphải liên tục cải tiến, đổi mới công nghệ để gia tăng hiệu quả sử dụng nguyên phụ liệucũng như đáp ứng các quy định ngày càng khắt khe nhằm bảo vệ môi trường
- Hai là các yêu cầu về đóng gói bao bì
Các quy định về đóng gói bao bì gồm nguyên vật liệu dùng để đóng gói, thu gom
và xử lý bao bì sau khi sử dụng, quy trình tái chế bao bì… Vỏ bao bì đóng gói liênquan trực tiếp đến việc xử lý chất thải của quá trình tiêu dùng nên đây là biện pháp rấthợp lý để giảm thiểu các chi phí xử lý chất thải của quá trình tiêu dùng, đồng thời tiếtkiệm nguồn lực sản xuất cho xã hội và bảo vệ môi trường
- Ba là các yêu cầu về nhãn môi trường
Nhãn môi trường là một hình thức được áp dụng muộn nhất trong hàng rào kĩthuật liên quan đến vấn đề môi trường Nhãn môi trường có hai loại là nhãn sinh thái
và nhãn cơ sở
Nhãn sinh thái là loại nhãn môi trường phổ biến và được các tổ chức có uy tín trênthế giới và khu vực công nhận, còn nhãn cơ sở ít phổ biến hơn và do những doanh nghiệpsản xuất tự gắn lên sản phẩm của mình, thông thường loại nhãn này chỉ áp dụng đối vớinhững doanh nghiệp sản xuất lớn và có uy tín lâu năm trên thị trường
Về nhãn sinh thái, theo WTO, là loại nhãn cấp cho sản phẩm đáp ứng được hệthống tiêu chí đánh giá tương đối toàn diện tác động của quá trình sản xuất sản phẩm
đó đến môi trường trong suốt chu kì sản phẩm: từ giai đoạn chuẩn bị nguyên phụ liệu,đến giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến lúc bịvứt bỏ Nhãn sinh thái thường do cơ quan, tổ chức của chính phủ hoặc do chính phủ ủynhiệm đề ra Chính vì vậy nhãn sinh thái rất có uy tín đối với người dùng, đây chính làlợi thế rất lớn của những sản phẩm được dán nhãn sinh thái trên thị trường hàng hóa
Trang 192.2 Các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường trong hoạt động thương mại áp dụng với sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trường Mỹ
2.2.1 Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA
Khái quát về CPSIA
CPSC-Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ là một cơ quan liên bang độc lậpđược thành lập vào tháng 5/1973 ở Mỹ, chịu trách nhiệm về các chức năng An toànsản phẩm tiêu dùng của Chính phủ liên bang, có mục đích hoạt động là bảo vệ côngchúng khi các nguy cơ thương tật không đáng có liên quan đến sản phẩm tiêu dùng.CPSC được trao thẩm quyền kiểm tra an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với cả sản phẩmtiêu dùng sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu
Một trong những đạ o luật CPSC ban hành nhằm thực hiện chức năng củamình là đạo luật an toàn sản phẩm tiêu dùng (CPSIA- Consumer Product SafetyImprovement Act) CPSIA được ban hành vào tháng 8/2008, sau khi xảy ra một số
vụ thu hồi hàng loạt các sản phẩm của Trung Quốc bị vi phạm CPSIA có ảnhhưởng rộng khắp đ ế n rất nhiều mặt hàng như đồ chơi, điện tử,… chứ không chỉriêng đối với ngành may mặc Tuy nhiên, đối với ngành may mặc thì CPSIA đã cóhiệu lực ngay từ năm 2010 và một số ngành hàng khác sẽ có hiệu lực trong năm tới.Đây là một đạo luật rất nghiêm khắc, khi xảy ra vi phạm, CPSC sẽ không ngần ngại
xử phạt triệt để, nghiêm khắc và không khoan nhượng Sản phẩm vi phạm có thể bịtịch thu, bị tiêu hủy, mức phạt có thể lên đến 15 triệu USD và có thể bị truy tố hình sựđối với một số trường hợp nhất định (Nguồn: Ủy ban An toàn sản phẩm tiêu dùngMỹ)
Nội dung CPSIA
1- Quy định về hàm lượng chì trong sản phẩm dệt may
CPSIA quy định về giới hạn hàm lượng chì trong bất kỳ bộ phận nào của mộtcác sản phẩm dệt may dành cho trẻ em (các sản phẩm trẻ em) như sau: 300 phầntriệu (ppm) có hiệu lực từ ngày 14/8/2009; 100 (ppm) có hiệu lực từ ngày14/8/2011 Một số sản phẩm dệt may dành cho trẻ em có thể được miễn trừ nếu ỦyBan, sau khi ghi nhận và nghe giải trình, nhận thấy chì sẽ không dẫn đến việc hấpthụ, có xem xét cách sử dụng bình thường và có thể lường trước và cách sử dụngquá mức của trẻ, cũng như không có tác động xấu nào khác đối với sức khỏe hay antoàn
Trang 202- Quy định về hàm lượng phthalate
CPSIA quy định cấm vĩnh viễn việc sản xuất để bán, chào bán, phân phốitrong thương mại, hay nhập khẩu bất kỳ các sản phẩm dệt may dành cho trẻ em(mặt hàng chăm sóc cho trẻ em nào) có chứa hàm lượng cao hơn 0,1% những chấtphthalate sau đây: DEHP: di-(2-ethylhexl) phthalate, DBP: dibutyl phthalate, BBP: benzylbutyl phthalate Đồng thời, CPSIA cũng quy định cấm tạm thời đối với việc sản xuất đểbán, chào bán, phân phối trong thương mại, hay nhập khẩu bất kỳ mặt hàng chăm sóc chotrẻ em nào có chứa hàm lượng cao hơn 0,1% những chất phthalate riêng biệt sau đây:DINP: diiso nonyl phthalate, DIDP: diisodecyl phthalate, DNOP: di-n-octyl phthalate
3- Quy định về tính dễ cháy của vải may quần áo
Tiêu chuẩn mới nhất về tính cháy của sản phẩm may mặc được CPSC quy địnhtại luật 16 CFR phần 1610 Mục đích của tiêu chuẩn là giảm thiểu rủi ro về thương tích
và tử vong bằng cách dùng những nguyên tắc thử nghiệm tiêu chuẩn và đánh giá hàngdệt, tính dễ cháy của hàng dệt đồng thời đảm bảo không cho các sản phẩm dễ cháy lưuthông trên thị trường
Luật này áp dụng cho quần áo và vải dùng để may mặc, cả cho người lớn và chotrẻ em, cho quần áo mặc ban ngày và mặc vào buổi tối
- Tiêu chuẩn này sẽ có hiệu lực vào ngày 22/9/2008
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra 1 số ngoại lệ của 16 CFR 1610 nếu các cá nhân hoặccông ty đưa ra được các đảm bảo về các dạng vải và sản phẩm được sản phẩm đượcsản xuất từ 1 hoặc hỗn hợp các loại vải sau:
+ Vải có bề mặt trơn, không quan tâm tới thành phần sơ có trọng lượng từ 2,6Ounces/yard trở lên
+ Các loại vải bề mặt trơn hoặc bề mặt sơ xù nên không liên quan tới trọng lượngđược làm hoàn toàn từ các loại sơ sau (100% hoặc pha): Acrylic, modacrylic, nylon,olephin, polyester, len
+ Mũ không bao gồm các phần che cổ, mặt hoặc vai khi dùng riêng rẽ
+ Găng tay, không dài hơn 14 inches
+ Giầy không tính hàng tất quần
+ Vải lót
- Tiêu chuẩn quy định thiết bị thử nghiệm và phương pháp thử tính cháy
Trang 21- CPSC đưa ra như sau:
Bảng 2.1 Thời gian biểu yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn 16 CFR
Qui tắc an toàn của CPSC Yêu cầu thử của bên thứ ba Thời hạn
(Nguồn: Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ)
- Tính cháy của sản phẩm may được phân theo 3 nhóm:
Bảng 2.2 Tính cháy của sản phẩm may
Nhóm Vải có bề mặt trơn Vải có bề mặt nổi tuyết, cào lông
Nhóm 1 Thời gian cháy từ 3,5s trở
lên: chấp nhận
(1) Thời gian cháy từ 7s trở lên(2) Thời gian cháy từ 0 – 7s, khôngcháy vải nền Chỉ có cháy loáng trên
bề mặt: chấp nhậnNhóm 2 Không áp dụng với vải có bề
phẩm trẻ em Theo đó, CPSC khuyến cáo nhà sản xuất không nên sử dụng dây buộc ở
cổ áo mà nên dùng khóa, nút, khóa dán hay cổ áo co giãn Đối với dây buộc ở thắtlưng và mông của sản phẩm cỡ 2T đến 16, chiều dài của dây buộc không nên quá 3inch (khoảng 7,6 cm) CPSC được quyền dùng luật để xác định sản phẩm trẻ em códây buộc ở cổ, thắt lưng, mông có được xem là một mối nguy hiểm đáng kể haykhông; từ đó, CPSC sẽ quyết định có cần phải cấm nhập hay thu hồi sản phẩm
Trang 22Nhà sản xuất sản phẩm cho trẻ em sẽ được yêu cầu, trong chừng mực khả thi,phải đặt dấu hiệu giúp phân biệt trên sản phẩm và bao bì sao cho có thể giúp ngườimua xác định: Nguồn gốc – tên và địa điểm của nhà cấp nhãn/nhà sản xuất, ngàytháng năm, nhóm hàng - số lô.
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14000
a Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướngtới các hoạt động về bảo vệ môi trường, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như hệthống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định vàkiểm kê khí nhà kính
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hệ thống quản lý môi trường và cung cấpcác công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lýđược tác động của mình đối với môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hànhđộng cải thiện môi trường Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lýmôi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức vàcác tiêu chuẩn về sản phẩm
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000
(Nguồn: Tổ chức ISO thế giới)
b Giới thiệu ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướngdẫn sử dụng
Tiêu chuẩn ISO 14001 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, bao gồm 21 tiêu
Trang 23- Hệ thống quản lý môi trường
- Đánh giá hiệu quả môi trường
- Ghi nhãn môi trường
- Đánh giá vòng đời của sản phẩm
- Trao đổi thông tin môi trường
- Quản lý khí nhà kính và hoạt động liên quan
- Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm
Năm 1996, tiêu chuẩn ISO 14001 được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)soạn thảo và ban hành lần đầu tiên, nó đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng chobất kỳ tổ chức nào có mong muốn xây dựng và áp dụng một HTQLMT cho đơn vịmình Ngày 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban kĩ thuật ISO/IEC 207 của tổchức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001: 2004 thay thế tiêuchuẩn phiên bản 1996
Sơ đồ 2.2: Mô hình chi tiết của ISO 14001:2004
(Nguồn: Trung tâm giám định và chứng nhận hợp quy VietCert,2004)
Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy các bước triển khai ISO 14001 tại các tổchức/doanh nghiệp gồm các bước sau:
Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường
Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường
Bước 3: Thực hiện và điều hành
Bước 4: Kiểm tra
Trang 24 Bước 5: Xem xét của lãnh đạo
2.2.3 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000).
Khái quát về SA 8000
SA 8000 là một bộ tiêu chuẩn định ra các tiêu chí có thể kiểm định được vàmột quy trình đánh giá độc lập để bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảohàng hoá đươc sản xuất từ bất cứ công ty nhỏ hay lớn ở trên thế giới mà nhữngcông ty này được đánh giá là có đạo đức trong đối xử với người lao động (PGS.TSĐinh Văn Thành, 2005)
Năm 1997, tiêu chuẩn SA 8000 được trình bày bởi một chuyên gia trong Ủy ban
tư vấn của hội nghị CEPAA (Concil on Economic Priorities AccreditationAgency) tổ chức SA 8000 đã trở thành tiêu chuẩn toàn cầu về quyền lợi người laođộng để giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động SA 8000 được pháttriển và phát hành bởi một tổ chức trách nhiệm xã hội quốc tế tên là SAI (SocialAccountability International) Phiên bản SA 8000 ra đời năm 1997 được liên tục xemxét để đảm bảo hiệu quả và không mâu thuẩn với mục tiêu của tất cả các tổ chức.Tiêu chuẩn SA 8000 đang được soát xét lại kể từ tháng 1-3/2001 và đến tháng 3/2001bảng báo cáo lần chót về việc soát xét đã được trình đến uỷ ban tư vấn của CEPAA.Hiện nay phiên bản mới nhất của SA 8000 là phiên bản 2008 (SA 8000: 2008)
Hiện tại, trên thế giới có khoảng 124 cơ sở được cung cấp chứng nhận SA
8000 Tất cả cơ sở được chứng nhận được đăng ở trên trang web của SAI
Nội dung của SA 8000
Theo bộ tiêu chuẩn SA 8000: 2008, SA 8000 gồm 9 đầu mục nội dung sau: Lao động trẻ em; Lao động cưỡng bức; Sức khoẻ và an toàn tại nơi làmviệc; Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể; Phân biệt đối xử; Kỷ luật laođộng; Giờ làm việc; Thù lao; Hệ thống quản lý Doanh nghiệp
2.2.4 Tiêu chuẩn trách nhiệm dệt may toàn cầu WRAP
Khái quát về WRAP
Đây là chương trình chứng nhận trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trênquy mô toàn cầu (Worldwide Responsible Apparel Production) - một chương trình
Trang 25tuân thủ toàn diện nguyên tắc WRAP một cách tự nguyện, được một tổ chức đánh giáđộc lập giám sát và do ban chứng nhận WRAP cấp giấy chứng nhận.
Khác với tiêu chuẩn SA 8000, tiêu chuẩn được hình thành bởi AAMA (AmericanApparel Manufacture Association Mỹ năm 1998, sau đó tiếp tục được thừa nhận bởicác nước Trung Mỹ , Caribean, Mexico và châu Á Các hội viên này là những tập đoànkinh doanh lớn nên đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất giày, dệt may và thời trang khắpnơi trên thế giới và Việt Nam nói riêng xuất hàng vào Mỹ phải thực hiện quy định này.(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2010)
Nội dung của chứng chỉ trách nhiệm xã hội toàn cầu gồm 12 nguyên tắcchính như sau:
1- Tuân thủ luật và các quy định lao động
2- Cấm lao động cưỡng bức
3- Cấm sử dụng lao động trẻ em
4- Cấm quấy nhiễu và lạm dụng
5- Thu nhập và phúc lợi
6- Thời gian làm việc
7- Cấm phân biệt đối xử
và dệt may xuất hàng đi Mỹ nên để thuận lợi khi hàng vào Mỹ, một số điểm có khác
và một số điểm được yêu cầu thêm
Đối với các DN Việt Nam sản xuất hàng dệt may đi Hoa Kỳ, việc lựa chọn có ápdụng các tiêu chuẩn trên hay không hoặc áp dụng tiêu chuẩn nào trong 2 tiêu chuẩnhoàn toàn dựa trên tinh thần của các nhà nhập khẩu Mỹ và nhu cầu cải thiện điều kiệnlàm việc của DN mình Nhưng hầu hết các nhà nhập khẩu Mỹ đều yêu cầu các DN dệtmay phải thực hiện 2 tiêu chuẩn này
Trang 262.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Trong đề tài: “Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nhằm xuất khẩu bền vững sản phẩm may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm”, em tập trung trình bày nghiên cứu và làm rõ thực trạng việc thực hiện các tiêu
chuẩn môi trường tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hồ Gươm, đặc biệt là:
- CPSIA - quy định về tính dễ cháy của vải may quần áo
- Tiêu chuẩn ISO 14001
Từ đó, sẽ đưa ra những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện các tiêu chuẩn vàgiải pháp để giải quyết những tiêu chuẩn công ty chưa đáp ứng được