1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

118 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 221,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

LỜICAMĐOAN

Tôixincamđoanluậnvănnàylàkếtquảnghiêncứucủariêngtôi,khôngsaochépcủa ai.Trong nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, sách báo, thôngtin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí vàtrang web theo danh mục tài liệu thamkhảocủaluậnvăn

Tácgiảluậnvăn

NguyễnThịHương

Trang 2

Trongquátrìnhnghiêncứuvàviếtluậnvăntôiđãnhậnđượcsựquantâmgiúpđỡcủanhiềutậpthể,cánhântrongvàngoàitrường

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Quốc Hưng, người đã tậntìnhhướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong suốt thời gian hoànthànhluậnvăntốtnghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo đang công tác tại Khoa Kinh tếvàQuảnlý,TrườngĐạihọcThủylợiđãtạođiềukiệngiúpđỡtôitrongquátrìnhhọctập,nghiên cứu để tôithực hiện tốt luận văn này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơncáccánbộđanglàmviệctạiSởTưpháptỉnhTháiNguyênđãtạođiềukiệnthuậnlợitrongquátrìnhnghiêncứuđểtôihoànthànhluậnvănnàymộtcáchtốtn h ấ t

Trong quá trình thực hiện, luận văn khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhậnđượcnhữngýkiếnđónggópcủaquýthầycôvàbạnđọcđểluậnvănđượchoànthiệnhơn

Xinchânthànhcảmơn!

Tácgiảluậnvăn

NguyễnThịHương

Trang 3

DANHMỤCHÌNHẢNH VI DANHMỤCBẢNGBIỂU VII DANHMỤCCÁCCỤMTỪVIẾT TẮT VIII

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG1CƠSỞLÝLUẬNV ÀTHỰCTIỄN VỀCÔNGCHỨNGVÀQUẢN L ÝNHÀ NƯỚCĐỐI VỚICÁCTỔCHỨCHÀNHNGHỀCÔNGCHỨNG 6

1.1 Khái niệm,chức năng,vaitrò, đặcđiểmvề côngchứngvà cáctổchức hànhnghềcôngchứng 6

1.1.1 Tổngquanvềcácmôhìnhcôngchứngtrênthếgiới 6

1.1.2 Kháiniệm,chứcnăng,vaitròcủacôngchứng 7

1.1.3 Kháiniệm,đặcđiểmvềcáctổchứchànhnghềcôngchứng 9

1.2 Kháiniệm,vaitrò,đặcđiểmvềquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứ ng 18 1.2.1 KháiniệmquảnlýNhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng 18

1.2.2 Vaitr òcủaQuảnlýnhànướcnướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng 19

1.2.3 Đặc điểmcủaQuảnlýNhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng 19

1.3 Nộidungquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng 21

1.3.1 Quảnlýcáctổchứchànhnghềcôngchứngvềmặthìnhthức 21

1.3.2 Quản lý các tổ chức hành nghề công chứng về mặt nội dung (quản lý nhànước đối với các hợpđồng giaodịch thôngqua hoạtđộng của cáct ổ c h ứ c h à n h nghềcôngchứng) 25

1.3.3 Quản lý các tổ chức hành nghề công chứng thông qua hoạt động thanh tra,kiểmtra,xửlýviphạm 27

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề côngchứng 28

1.4.1 Hệ thống quy định của pháp luật về QLNN đối với các tổ chức hành nghềcôngchứng 28

1.4.2 ChấtlượngvàđạođứcnghềnghiệpcủaCôngchứngviên 30

Trang 4

1.4.3 HiệuquảhoạtđộngcủacáccơquanQLNNvềcôngchứng 31

1.4.4 Tìnhhìnhkinhtế-xãhộivàdâncưtrênđịabàn 32

1.5 Nguyêntắcquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng 33

1.5.1 Nguyêntắcbảođảmsựquảnlýnhànướcvềtổchứcvàhoạtđộngcủacáctổchứchàn hnghềcôngchứng 33

1.5.2 NguyêntắcbảođảmsựđộclậpvàtựchịutráchnhiệmcủaCôngchứngviêntrongth ựchiệnhoạtđộngcôngchứng 33

1.5.3 NguyêntắcbảođảmphápchếXãhộiChủnghĩatrongquảnlýhoạtđộngcủacáctổch ứchànhnghềcôngchứng 33

1.6 CácbàihọckinhnghiệmvềcôngtácQLNNđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng .34 1.6.1 KinhnghiệmvềcôngtácQLNNđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngtại mộtsốnướctrênthếgiới 34

1.6.2 Kinh nghiệm về công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng tạimộtsốtỉnh,thành phốởViệtNam 36

1.7 Cácnghiêncứucóliênquanđếnđềtàinghiêncứu 36

KẾTLUẬNCHƯƠNG1 39

CHƯƠNG2 T H Ự C T R Ạ N G Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ố I V Ớ I C Á C T Ổ C H Ứ C HÀNH NGHỀCÔNG CHỨNGTRÊNĐỊABÀNTHÀNHTỈNHTHÁINGUYÊN40 2.1K h á i quátđặcđiểmtựnhiên,kinhtế-xãhộitỉnhTháiNguyên 40

2.2 Cácnhântốảnhhưởngđếncôngtácquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcô ngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyên 45

2.2.1 HệthốngcácvănbảnQPPLliênquanđếncôngtácquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứ chànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnh 45

2.2.2 Chấtlượngđộingũcôngchứngviêntrênđịabàntỉnh 46

2.2.3 Cơ quanQLNNvềcôngchứng 47

2.2.4 Tìnhhìnhkinhtế-xãhộivàdâncưtrênđịabàn 48

2.3 Thựctrạngquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnh TháiNguyên 48

2.3.1 ThựctrạngQLNNđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngvềmặth ì n h t hứchoạtđộng 48 2.3.2 Thựct r ạ n g Q L N N đố iv ớ i c á c t ổ c h ứ c h à n h n g h ề c ô n gc h ứ n g v ề m ặ t n ộ i

Trang 5

dung 56

2.3.3 HoạtđộngcủacơquanQLNNvềcôngchứng 64

2.4 Đánhgiákếtquảthực hiệnQLNNđốivớicáctổchứchànhnghề côngchứng trênđịabàntỉnhTháiNguyên 72

2.4.1.Ưuđiểm(Kếtquảđạtđược) 72

2.4.2 Tồntại 77

2.4.3 Nguyênnhândẫnđếntồntại 78

KẾTLUẬNCHƯƠNG2 82

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊABÀNTỈNHTHÁINGUYÊN 83

3.1 Định hướng hoàn thiện công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề côngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyên 83

3.2 Các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng trênđịabàntỉnhTháiNguyên 85

3.2.1 Cácgiảiphápchung 85

3.2.2 Các giải pháp cụ thể của quản lý nhà nước đối với cáct ổ c h ứ c h à n h n g h ề côngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyên 88

KẾTLUẬNCHƯƠNG3 98

KẾTLUẬN 99

KIẾNNGHỊ 101

DANHMỤCTÀI LIỆUTHAMKHẢO 102

Trang 6

Hình2.1.BảnđồhànhchínhtỉnhTháiNguyên 40

Trang 7

`

Bảng2.1.Quyhoạchpháttriểncáctổchứchànhnghềcôngchứngt r ê n địabàntỉnhTháiNguyên 53Bảng2.2.DanhsáchcáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyên 54Bảng2.3.SốliệuthuphícôngchứngvànộpngânsáchnhànướctạicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyênnăm2014 59Bảng2.4.SốliệuthuphícôngchứngvànộpngânsáchnhànướctạicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyênnăm2015 60

Bảng2.5.SốliệuthuphícôngchứngvànộpngânsáchnhànướctạicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyênnăm2016 61

Trang 9

c á c q u a n h ệ giađìnhvềthừakế,phânchiatàisản

Trongcơchếhànhchính,baocấptrướcđây,nhànướcquảnlývàđiềuhànhnềnkinhtế đất nước theophương thức mệnh lệnh hành chính Các giao dịch dân sự hầu nhưkhông phát triển, chủ yếu dựa trên sự tin cậy, cácthỏa thuận được thực hiện phần lớnbằng lời nói, viết tay hoặc do cơ quan hành chính nhànước thị thực Vì vậy, quản lýnhà nước nói chung, quản lý nhà nước về công chứng nói riêng

tâmmộtc á c h t h ấ u đ á o , l à m ản hh ư ở n g k h ô n g n h ỏ đ ế n c á c h o ạ t đ ộ n g g i a o d ị c h d â n s ự ,kinhtếvàxãhội

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế trong những nămgần đây

đã làm gia tăng các giao dịch dân sự, đòi hỏi nhà nước phải có những biệnpháp hữu hiệu đểquản lý các giao dịch dân sự, kinh tế, cũng như bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của các cơquan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, công dân,gópphầnthúcđẩysựpháttriểnchungcủatoànxãhội

Cùng với sự ra đời của Luật Công chứng năm 2006 là sự xuất hiện của các tổ chứchành nghềcông chứng (gồm phòng công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh thành lập và cácVăn phòng công chứng (VPCC) do công chứng viên thành lập).Đặc biệt từ khi Luật Côngchứng năm 2014 được ban hành (thay thế Luật Công chứngnăm 2006) thì các quy định đốivới hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng,của công chứng viên đã có nhiềuthay đổi nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầuquản lý của nhà nước đối với hoạt độngcông chứng cũng như đáp ứng yêu cầu côngchứng của các tổ chức, cá nhân trong xã hội

hạnchếđángkểnhưsựquátảicủacácPhòngCôngchứng,tăngcườngkhảnăngxãhộihóa đốivới các tổ chức hành nghề công chứng cũng như sự hạn chế giữa chứcnăngcôngchứngvàchứngthựccủacôngchứngviên,vấnđềphâncấp,phânquyềntrong

Trang 10

quản lý nhà nước (QLNN) về công chứng… Sự ra đời của các tổ chức hành nghềcôngchứngđãgópphầnchuyênnghiệphóavàxãhộihóahoạtđộngcôngchứngđượccoilàbướcđộtphátrongcảicáchhoạtđộngcôngchứngởViệtNam.

Tuynhiên,việcrađờicủacáctổchứchànhnghềcôngchứngcũngđặtranhữngvấnđềcấp bách trong quản lý, mà Luật Công chứng không thể tiên liệu hết được nhữngvướng mắc, khó khăn khi triển khaithực hiện trên thực tế với rất nhiều biến động.Trong vài năm trở lại đây đã có tìnhtrạng vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vựccông chứng như việc công chứng các

địnhgâythiệth ạ i c h o cá c t ổ c h ứ c t í n d ụ n g t r o n g v i ệ c c h o va y và t h u h ồ i v ố n , s a i

p h ạ m trong hợp đồng giao dịch mua bán, chuyển nhượng bất động sảnh a y t r o n g h ợ p đ ồ n g về phânchia di sản thừa kế dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu kiện phức tạp.Những vụviệc đó ảnh hưởng không nhỏ đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức liênquan, ảnh hưởng đến tình hình an ninh - chính trị cũng như việc phát triểnkinh tế của mỗi địa phương nói riêng vàcủa cả nước nói chung Từ đó có thể thấy,công tác QLNN về hoạt động công chứng làrất quan trọng và nhạy cảm trong xuhướng “xã hội hóa dịch vụ công”, rất cần thiếtphải hoàn thiện trên cơ sở định hướngđúng với mục tiêu chính trị, xã hội, kinh tế lâudài, đảm bảo lợi ích tối cao cho ngườidân, đảm bảo hiệu quả trong công tác QLNN,đồng thời đề cao tính tực h ị u t r á c h nhiệmcánhâncủacôngdân

Vớiý n g h ĩ a đặ c b i ệ t q u a n t rọ ng đ ặ t r a t r o n g Q L N N đ ố i v ớ ic á c t ổc h ứ c h à n h n gh

ề công chứng trong giai đoạn hiện nay về mặt lý luận, thực tiễn, xây dựng các luận cứkhoa học, trên cơ sở đó đưa ra cácgiải pháp quản lý với các tổ chức hành nghề côngchứng phù hợp với thực tiễn biếnđộng của lĩnh vực công chứng một cách hiệu quảthông qua ban hành văn bản quản lý,

tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra trên thực tếtại địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chính

vì lý do trên tác giả chọn đề tài“Hoàn thiện côngtác Quản lý Nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnhTháiNguyên”làmđềtàiluậnvănThạcsĩQuảnlýkinhtế.

Trang 11

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghềcôngchứng và thực tiễn quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứngtrên địa bàntỉnh Thái Nguyên để chỉ ra được các mặt đạt được, chưa đạt đượcđồngthờitìmranguyênnhânvàđềxuấtgiảiphápnhằmhoànthiệnquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyênhiệnnay

3 Cáchtiếpcận vàphươngpháp nghiêncứu

Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch

sử và các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như phương pháp so sánh,phương phápđánh giá, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phươngpháptổnghợp,nhằmlàmsángtỏnộidungnghiêncứucủađềtài

4 Đốitượng vàphạmvinghiêncứu

a Đốitượngnghiêncứu

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng và thựctiễn quản

lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh TháiNguyên

b Phạmvinghiêncứu

Vềthờigian :Thực tiễnhoạt độngquảnlýnhànướcđốivớicác tổchức hànhnghề côngchứ

ngtừ khicóLuậtCôngchứngnăm2014;

Đềxuấtgiảipháphoànthiệnquảnlýnhànướcđốivớicác tổchức hànhnghềcôngchứngtrongthờigiantới

Vềkhônggian:NghiêncứucáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhThái

Nguyên

5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễncủađềtài

a Ýnghĩakhoa học

Trang 12

Hệ thốnghóa lý thuyết về QLNN đốivớicác tổ chức hành nghề công chứng.G ó p phần

bổ sung vào hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hànhnghềcôngchứng

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với các tổchứchànhnghềcôngchứng

Là nguồntàiliệu tham khảohữu íchvề “Công tácquảnlý nhànước đối với cáct ổ chức hànhnghề công chứng” cho các cơ quan cấp tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡngcán bộ cũng như cho học sinh, sinh viên,các nhà khoa học khi nghiên cứu về thể loạiđềtàinày

b Ýnghĩathựctiễn

Phântíchvànêurađượcưuđiểm,hạnchế,chỉrõnguyênnhâncủathựctrạngQLNNđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyênhiệnnay

Đềxuấtđư ợc hệthốnggiải p há p n h ằ m hoànthiệnQ L N N đ ố i vớ icác tổch ứ c hànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyêntrongthờigiantới

6 Kếtquảdựkiếnđạtđược

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghềcôngchứng và thực tiễn quản lý nhànước đốivớicác tổ chức hành nghềcôngchứngt r ê n địabàntỉnhTháiNguyên

Chỉrađượcưu,nhượcđiểmvàđồngthờichỉracácnguyênnhânvàđềxuấtmộtsốgiảipháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các tổ chức hành nghề côngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyêntrongthờigiantới

7 Nộidungcủaluận văn

Ngoàiphẩnmởđầuvà kếtluận,bố cụccủa luậnvăngồmbaphần chínhsau:

Chương1:Cơ sởlýluậnvàthựctiễnvềcôngchứngvàQLNN đốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng

Trang 13

Chương3:CácgiảipháphoànthiệnQLNNđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứngtrênđịabàntỉnhTháiNguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG CHỨNG VÀ QUẢNLÝNHÀ NƯỚC ĐỐI VỚICÁCTỔ CHỨCHÀNHNGHỀ CÔNGCHỨNG 1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò, đặc điểm về công chứng và các tổ chức

hànhnghềcôngchứng

1.1.1 Tổngquanvềcácmôhìnhcôngchứngtrênthếgiới

Công chứng đã có lịch sử hình thành, phát triển hàng ngàn năm và gắn bóchặtchẽ với đời sống dân sự Cho đến nay, công chứng tồn tại ở hầu hết các quốc giatrênthếgiớivàhìnhthànhnênbahệthốngcôngchứngsau:

Mô hình công chứng La tinh tương ứng với hệ thống luật La Mã - còn gọi là môhìnhpháp luật dân sự (Civil Law); Ở các nước theo hệ La tinh, Công chứng viên đượcNhànước uỷ thác một phần quyền lực và trao cho con dấu riêng có khắc tên côngchứngviên đó Với tư cách là uỷ viên công quyền, công chứng viên có nhiệm vụ cungcấpdịch vụ công, thể hiện ở việc chính họ được người đứng đầu Nhà nước hoặc BộtrưởngTư pháp bổ nhiệm và được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Với tư cách là người bảo vệquyền lợi của các cá nhân và an toàn pháp lýcủa các quan hệ hợp đồng, Nhà nước uỷ quyền cho công

chuyênnghiệpdochínhNhànướcbổnhiệmvàgiámsátđểthựchiệnchứcnăngcôngvụđó

Mô hình công chứng Anglo - Saxon tương ứng với hệ thống pháp luật Saxon(Common Law); Ở các nước trong hệ Anglo-sacxon, thể chế công chứng khôngđượcthiết lập Nhà nước không thừa nhận một thể chế công chứng, không bổ nhiệmmộtchức danh hoạt động công chứng chuyên nghiệp và chuyên biệt, được trang bịmộtquyềnnăngđểthaymặtNhànướcđemlạitínhxácthựcchonhữnghợpđồng,vănbản

Anglo-Mô hình công chứng tập thể (Collectiviste) tương ứng với hệ thống pháp luật xãhộichủ nghĩa (Sovietique).Cho đến nay,h ệ t h ố n g c ô n g c h ứ n g n à y đ ã t ỏ

Trang 15

vịhànhc h í n h N h ữ n g n ơ i c h ư a c ó P h ò n g C ô n g c h ứ n g t h ì c h í n h q u y ề n t h ự c h i

ệ n v i ệ c

Trang 16

công chứng Có nơi Phòng công chứng và chính quyền cùng thực hiện hành vi côngchứng.Sau khi Liên Xô và các nước XHCN tan rã, thì hầu hết các nước áp dụng môhình công chứngnày đã chuyển dần sang mô hình công chứng Latinh Việt Nam vẫnchịu ảnh hưởng của hệthống công chứng tập thể này, sau này khi có Luật Côngchứngnăm2006ViệtNamđãcómộtbướcchuyểnmới,songvẫnchịuảnhhưởngnặngcủahệthốngcôngchứngCollectiviste.

Mặcdùhìnhthànhbahệthốngcôngchứngnhưtrên,songchungquylại,chỉcóhaimô hình côngchứng: mô hình công chứng tự do (ở hệ thống công chứng Latinh và hệthống công chứng Anglo-Saxon) và mô hình côngchứng nhà nước (chỉ tồn tại ở hệthốngcôngchứngCollectiviste)

1.1.2 Kháiniệm,chứcnăng,vaitròcủacôngchứng

1.1.2.1 Kháiniệmvềcôngchứng

Lịch sử hoạt động công chứng, chứng thực, làm chứng gắn liền vớis ự p h á t t r i ể n

c ủ a xã hội Suốt từ thời kỳ cổ đại đến trung cổ, giữa người làm công chứng (Côngchứngviên) và người lập văn tự thuê chưa được phân biệt rõ ràng Ở thời kỳ cổ đại, ngườitađã thấy những viên thư lại tiến hành soạn thảo các khế ước (hợp đồng) theo một trìnhtự, thủtục chặt chẽ, khó có thể bị thay đổi về sau, khác hẳn với những khế ước khôngthànhvăntheotruyềnthống(giaokếtmiệng) Mộtsố tác giảnghiên cứu vềc ô n g chứng cho rằng, cóhai loại hình thực hiện công chứng là tư chứng thư và công chứngthư

Tư chứng thư (chỉ người làm chứng tự do): Trong nhân dân ta tồn tại một truyền thốnglà mỗi khi

có các giao dịch quan trọng đều phải nhờ những người có uy tín trong giatộc, trong thôn xóm đứng ra làm chứng để xácnhận Khi có tranh chấp xảy ra, các cơquan nhà nước có thẩm quyền dựa vào hình thứcchứng nhận trên để chứng minh sựthật, lấy đó làm cơ sở để giải quyết vụ việc tranh chấp.Những văn tự được lập ra docác cá nhân công dân thực hiện và có người thứ ba làm chứng

nênđượcg ọ i l à " t ư c h ứ n g t h ư " N h ư v ậ y , c h o đ ế n n a y v ẫ n t ồ n t ạ i m ộ t l o ạ i h o ạ t đ ộ n

g chứng nhận, xác nhận, cung cấp chứng cứ của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào,nhằmphảnảnhmộtsựkiện,hiệntượngmàhọcholàcóthật,vídụ:Cungcấpchứngcứcho

Trang 17

Tòa án, xác nhận thời gian công tác, làm chứng cho việc giao tiền mua bán nhà…Đâylàm ộ t l o ạ i c h ứ n g n h ậ n v ẫ n t ồ n t ạ i v à c ó ý n g h ĩ a t h i ế t t h ự c t r o n g đ ờ i s ố n g

x ã h ộ i , nhưng không phải là hoạt động công chứng với danh nghĩa là một tổ chức đượcnhànướccôngnhânhoặcchophéphoạtđộng

Công chứng thư (do nhà nước thực hiệnhoặc ủy quyền): Đây làh o ạ t đ ộ n g

c h ứ n g nhận, chứng thực, xác nhận có tính chất công, phục vụ lợi ích công, do nhànước trựctiếp hoặc gián tiếp quản lý, vì vậy được gọi là công chứng Tổ chức côngchứng vàngười thực hiện hành vi công chứng được nhà nước ra quyết định công nhận

và chophép hoạt động nhằm bảo đảm tính xác thực trong hoạt động giao dịch và cácquan hệkhác theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của công dân, tổ chức,được thểhiện bằng các hình thức nhà nước trực tiếp thực hiện (công chứng nhà nước)hoặc nhànướcủyquyền(côngchứngtự do)

Luật Công chứng năm 2014 quy định:Công chứng là việc công chứng viên của một tổchức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giaodịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác,hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sangtiếng nước ngoài hoặct ừ t i ế n g n ư ớ c n g o à i s a n g t i ế n g V i ệ t ( s a u đ â y g ọ i l à b ả n d ị c h ) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêucầucôngchứng.

1.1.2.2 Chứcnăng củacôngchứng

Công chứng có chức năng chứng nhậntínhxác thực, hợp pháp của hợpđồng,g i a o dịchdânsựkhácbằngvănbản,tínhchínhxác,hợppháp,khôngtráiđạođứcxãhộicủa bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếngnướcngoàisangtiếngViệtmàtheoquyđịnhcủaphápluậtphảicôngchứnghoặccánhân,tổchứctự nguyệnyêucầucôngchứng

1.1.2.3 Vaitròcủacôngchứng

Công chứng sẽ giúp bảo đảm tính hợp pháp của nội dung các giao dịch Thực tiễnchothấy,ítngườidânViệtNamcósựhiểubiếtrõràngcácquyđịnhcủaphápluậttrong

Trang 18

các hợp đồng dân sự Việc công chứng sẽ giúp cho các bên hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụcủa mình trong giao dịch đó qua việc tư vấn, giải thích của các công chứngviên.

Công chứng góp phần hạn chế các giao dịch không có thật, góp phần hạn chế các yếutố lừađảo, lừa dối trong các hợp đồng giao dịch (đặc biệt trong các hợp đồng giao dịchvề quyền sử dụngđất, nhất là trong các trường hợp thừa kế theo di chúc, chuyểnnhượng quyền sửdụngđất) Ví dụ: với sựt h a m g i a

c ủ a c ô n g c h ứ n g , c á c v ấ n đ ề n h ư lừa dối khi lập di chúc, cưỡng ép lập dichúc sẽ không xảy ra trừ phi có sự thông đồnggiữamộtbênvớicôngchứngviên

Công chứng sẽ nâng cao giá trị chứng minh của chứng cứ (hợp đồng) khi có tranhchấp Rõràng, khi xảy ra tranh chấp, các bên tham gia giao dịch phải đưa ra chứng cứđể bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của mình Tòa án sẽ dễ xem xét và chấp nhậnhơnnếucácgiaodịchđóđãđượccôngchứng

tínhchấtcôngchứngđềudoủybannhândânthựchiệntheosắclệnhsố59/SLngày15/11/1945về"ấnđịnhthểlệviệcthịthựccácgiấytờ"vàsắclệnhsố85/

SLngày29/2/1952"Banhànhthểlệtrướcbạvềcácviệcmuabán,chovàđổinhàcửa,ruộngđất"doChủtịchHồChíMinhkýbanhành

Trang 19

Như vậy, suốt thời gian dài hơn 40 năm kể từ khi thành lập nước, người dân ViệtNamchỉ biết đến hoạt động thị thực của các cấp chính quyền và hình thành ý thức cho

đó làhoạtđộngcủaNhànước,chỉcóthểdoNhànướcthựchiện

Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xóa bỏ triệt để cơ chếkếhoạch hóa tập trung, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường với việc thừa nhậnsựt ồ n tại của đa hình thức sở hữu, đa thành phần kinh tế, đặc biệt là việc thừa nhận

sự tồn tạicủa thành phần kinh tế tư nhân đã khơid ậ y m ọ i t i ề m n ă n g c ủ a

x ã h ộ i K i n h t ế x ã h ộ i đã có nhiều biến đổi sâu sắc, các nhu cầu, lợi íchhợp pháp của cá nhân, của xã hộiđược tôn trọng Trongđiều kiện đó, các giao lưu dân

sự, kinhtế,thươngm ạ i n g à y càng trở nên sống động và phát triển mạnh mẽ, đặt ranhu cầu về một thiết chế côngchứng phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo sự an toàn pháp lý chocác chủ thể tham gia giao dịch dân sự, kinh tế, thươngmại Thiết chế công chứng củaViệtNamrađờichínhthứctrongbốicảnhtrên

Kể từ khi ban hành Nghị định số 45/HĐ-BT ngày 27/02/1991 đến nay, thể chếcôngchứngđãnhiềulầnđượcsửađổi,vớisựrađờicủaNghịđịnhsố3 1 / C P n g à y 18/5/199

6 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước và Nghị địnhsố75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực Đặcbiệt

là sự ra đời của Luật Công chứng năm 2006, Luật Công chứng năm 2014 đãcómộtb ư ớ c t i ế n m ớ i t r o n g v i ệ c qu yđịnht h ể c hế c ô n g c h ứ n g c ụ t h ể, r õ r à n g và n

gà ycàng theo hướng xã hội hóa hoạt động công chứng để vừa đảm bảo phục vụ yêu cầucủa tổ chức, cá nhân tronghoạt động công chứng vừa phù hợp với yêu cầu pháttriểnkinhtếtrongnềnkinhtếthịtrườnghộinhậpkinhtếquốctế

Điều19,LuậtCôngchứngnăm2014quyđịnh:

1 PhòngcôngchứngdoỦybannhândâncấptỉnhquyếtđịnhthànhlập.

2 PhòngcôngchứnglàđơnvịsựnghiệpcônglậpthuộcSởTưpháp,cótrụsở,condấu vàtàikhoảnriêng.

Trang 20

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng Trưởng phòngcông chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm,miễnnhiệm,cáchchức 1.1.3.2 KháiniệmVănphòngcôngchứng

Mô hình VPCC đã có từ rất lâu trên thế giới, còn ở Việt Nam, VPCC chỉ xuất hiện saukhiLuật Công chứng năm 2006 có hiệu lực pháp luật Đây là lần đầu tiên Việt Namthừa nhậnmột mô hình VPCC, tồn tại song song bên cạnh Phòng Công chứng, là mộttrong hai hìnhthức tổ chức hành nghề công chứng được quy định tại Điều 23 của LuậtCôngchứngnăm2006

Có thể nói, sự ra đời của Luật Công chứng năm 2006, với chủ trương chuyển giao, sắpxếp lạithẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan tổ chức có thẩm quyền côngchứng, cũngnhư việc luật hóa mô hình VPCC đã đánh dấu một bước tiến quan trọngtrong quản lý nhànước đối với hoạt động công chứng ở nước ta hiện nay, là bướcngoặt quan trọng trong lĩnhvực công chứng Luật Công chứng là cơ sở pháp lý để nhànước quản lý các giao dịch dân sự

và thúc đẩy chủ trương xã hội hóa hoạt động côngchứng

Trang 21

hai công chứng viên hợp danh trở lên thành lập, Văn phòng công chứng không cóthànhviêngópvốn,thựchiệncáchoạtđộngcôngchứngtheoquyđịnhcủaphápluật.

Có thể nói, VPCC ra đời đánh dấu một bước phát triển xã hội hóa, xoá bỏ độcquyềncủa nhà nước trong lĩnh vực công chứng Trong quá trình đó, nhà nước rút dầnkhỏiviệc trực tiếp cung ứng dịch vụ công chứng, tiến tới chuyển giao hẳn cho các chủthểphinhànướcthựchiện,nhànướcchỉđóngvaitròduynhấtlàngườithựchiệnQLNN

Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, để vừa đảm bảo sự quản lý của nhànướcđối với hoạt động công chứng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội đồngthời

tiếnđếnxuhướngxãhộihóacáchoạtđộngdịchvụcôngcũngnhưxãhộihóacácđơnvịsựnghiệp công lậpthìviệc duy trì song song hai hệthốngPhòngCôngchứngn h à nướcvàcácVPCCđặtdướisựquảnlýbằngphápluậtcủanhànướclàđiềucầnthiết.Mặc dù còn nhiều khó khăn trong tổ chức, hoạt động, song VPCC thực sự đã gópphầntạo môi trường pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại phát triển, phòngngừa tranh chấp và vi phạm pháp luật, tạo sự ổnđịnh cho xã hội Điều quan trọng hơnlà sự ra đời của VPCC đã góp phần mở rộng dân chủ, tạo điều

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng Trưởngphòngcông chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổnhiệm,miễnnhiệm,cáchchức

Trang 22

Phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ vềtàichính của đơn vị sự nghiệp công lập từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấpvà từnguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu nhập hợp phápkhác.

b VềhoạtđộngcủaPhòngcôngchứng

Phòng Công chứng hoạt động trên cơ sở là đơn vị sự nghiệp công lập, vừa thực hiệnnhiệm vụchính trị xã hội do UBND tỉnh giao trong thực hiện nhiệm vụ công chứng(mang tính côngquyềnnhân danh nhà nước vì lợi ích Nhà nước), vừa là đơn vị hoạtđộng mang tính chất dịch

vụ công (nhằm mục đích phục vụ ngày càng tốt hơn cho lợiích của các tổ chức, cá nhân cónhu cầu công chứng, trên cơ sở phù hợp với lợi ích củatoànxãhội)

Tùy điều kiện cụ thể, nếu xét thấy không cần thiết duy trì Phòng Công chứng, Sở Tưpháp cóthể lập đề án đề nghị UBND tỉnh quyết định giải thể hoặc chuyển PhòngCôngchứngthànhVănphòngCôngchứng

Phòng công chứng cónghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghền g h i ệ p c h o

c ô n g chứngviênhànhnghềtạitổchứcmình;

Phòngc ô n g c h ứ n g p h ả i b ồ i t h ư ờ n g t h i ệ t h ạ i c h o n g ư ờ i y ê u c ầ u c ô n g c h ứ n g v à c ánhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịchlàcộngtácviêncủaphòngmìnhgâyratrongquátrìnhcôngchứng

Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phảihoàn trảlạim ộ t k h o ả n t i ề n c h o t ổ c h ứ c h à n h n g h ề c ô n g c h ứ n g đ ã c h i

t r ả k h o ả n t i ề n bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trườnghợp không hoàntrảthìtổchứchànhnghềcôngchứngcóquyềnyêucầuTòaángiảiquyết

c Nguồntàichính củaPhòngcôngchứng

Phòng Công chứng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính và biên chế theo quyđịnh củaChính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập Kinh phí của Phòng Côngchứng từnguồn ngânsách nhà nướccấp (đốivớiđơn vị tựchủmộtphần kinhphí hoặc

Trang 23

đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động), từ nguồn thuphícôngchứng,thùlaocôngchứngvàcácnguồnthuhợpphápkhác,baogồm:

Phí công chứng: Làphí đượcáp dụng đối với việc côngchứng các hợpđồng,g i a o dịch,

bản dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng, phí chứng thựcbảnsao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo quy định củaLuậtcôngchứng

Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứngvàVPCC Theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của BộTàichínhthì Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì đượctrích75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phí cho các nội dung quy định tạikhoản2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Nộp 25% số tiền phí thu được còn lạivàongân sách nhà nước; Phòng công chứng tự bảo đảm một phần chi thường xuyênthìđượctrích60%sốtiềnphíthuđượcđểtrangtrảichiphíchocácnộidungquyđịnhtại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 40% số tiền phí thu được cònlại vào ngân sách nhà nước;Phòng công chứng do Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên thì được trích 50% số tiềnphí thu được để trang trải chi phí cho các nội dungquy định tại khoản 2 Điều 5 Nghịđịnh số 120/2016/NĐ-CP; nộp 50% số tiền phí thuđượccònlạivàongânsáchnhànước

Thù lao công chứng:Là khoản tiền do Phòng công chứng thu từ việc soạn thảo

hợpđồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến công việccôngchứngtheoyêucầucủangườiyêucầucôngchứng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối vớicáctổc h ứ c h à n h n g h ề c ô n g c h ứ n g t ạ i đ ị a p h ư ơ n g T ổ c h ứ c h à n h n g h ề c ô n g ch ứ

n g x á c địnhmứcthùlaođốivớitừngloạiviệckhôngvượtquámứctrầnthùlaocôngchứngdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sởcủamình

Các nguồn thu khác: Là khoản tiền do Phòng Công chứng thu từ việc người yêu

cầucôngchứngđềnghịxácminh,giámđịnhhoặcthựchiệncôngchứngngoàitrụsởcủa

Trang 24

PhòngCôngc h ứ n g M ứ c chiphí này dongười yêucầucôngchứng v à PhòngC ôn gchứngthoảthuận.

Nguồn thu từ thù lao công chứng và thu khác của các Phòng Công chứng phảithựchiệnnộpthuếnhư thuếVAT,thuếthunhậpdoanhnghiệptheoquyđịnhcủaluậtthuế

d Hoạtđộngcôngchứnglàhoạtđộngdịchvụcông

Phòng Công chứng thực hiện nhiệm vụ theo tính chất dịch vụ công của đơn vị sựnghiệp cônglập Đây là một nội dung trong công tác cải cách hành chính của nhà nướcnhằm ngày càng phục vụ tốthơn các yêu cầu của tổ chức và công dân đối với các yêucầuvềcôngchứng

Theo điều 21, Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Trong trường hợp khôngcầnthiếtd u y t r ì P h ò n g c ô n g c h ứ n g t h ì S ở T ư p h á p l ậ p đ ề á n c h u y ể n đ ổ i P h ò n g c ô

n g chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyếtđịnh”

Như vậy với quy định trên có thể thấy rõ quan điểm của nhà nước trong việc chủtrương thựchiện xã hội hóa công chứng, giải thể hoặc chuyển đổi những Phòng Côngchứng hoạt độngkhông hiệu quả hoặckhông cần thiếtduy trì sang hìnhthứch o ạ t độngcủ a V ă n ph òn g C ô n g c h ứ n g V iệ c nà ysẽ l à m giảmgánhn ặ n g v ề b i ê n c

Trang 25

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Vănphòng.TrưởngV ă n p h ò n g c ô n g c h ứ n g p h ả i l à c ô n g c h ứ n g v i ê n h ợ p d a n h c ủ a

V ă n p h ò n g côngchứngvàđãhànhnghềcôngchứngtừ 02nămtrởlên

VănphòngcôngchứngphảicótrụsởđápứngcácđiềukiệndoChínhphủquyđịnh

Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắctựchủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và cácnguồnthuhợpphápkhác

b VềhoạtđộngcủaVănphòngcôngchứng

Hoạt động của VPCC vừa mang tính công quyền (nhân danh nhà nước vì lợi íchNhànước), vừa mang tích chất dịch vụ công (nhằm mục đích phục vụ ngày càng tốthơncho lợi ích của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu công chứng, trên cơ sở phù hợpvới lợiíchcủatoànxãhội).TínhchấtdịchvụcôngcủaVPCChướngđến3lợiích:

Lợi ích của Nhà nước: Sự ra đời của VPCC đã giúp nhà nước vừa giảm bớt đượcgánhnặng cho mình vừa phát huy được tối đa nguồn lực trong xã hội, góp phần tăngcườngphápchếxãhộichủnghĩa

Lợi ích của các bên tham gia giao dịch: VPCC đã giúp cho các tổ chức, cánhânthựchiện các giao dịch của mình một cách thuận lợi, đồng thời bảo vệ quyền lợiích hợpphápcủacácbênthamgiagiaodịch;

Lợi ích của VPCC: VPCC khi thực hiện hoạt động công chứng được thu phí và thùlaocôngchứngtheoquyđịnh

Các Văn phòng công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpchocôngchứngviênhànhnghềtạitổchứcmình;

Các Văn phòng công chứng phải bồi thườngthiệt hại cho ngườiy ê u c ầ u c ô n g

c h ứ n g và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc ngườiphiên dịchlàcộngtácviêncủaVănphòngmìnhgâyratrongquátrìnhcôngchứng

Trang 26

Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hạiphảihoàntrảlạimộtkhoảntiềnchotổchứchànhnghềcôngchứngđãchitrảkhoảntiền

Trang 27

bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp khônghoàntrảthìtổchứchànhnghềcôngchứngcóquyềnyêucầuTòaángiảiquyết.

c Nguồntàichínhcủa Vănphòngcôngchứng

VPCCh o ạ t đ ộ n g t h e o n g u y ê n t ắ c t ự c h ủ v ề t à i c h í n h b ằ n g n g u ồ n t h u t ừ p h í c ô

n g

chứng,thùlaocôngchứngvàcácnguồnthuhợpphápkhác,baogồm:

Phí công chứng: Tương tự như Phòng Công chứng, VPCC cũng được thuphí côngchứng là

loại phí được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, bảndịch, nhận lưugiữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng, phí chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ kýtrong giấy tờ, văn bản theo quy định của Luật côngchứng

Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng vàVPCC Theoquy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tàichính thì phí công chứng, phíchứng thực thu được tại VPCC là khoản thu không thuộcngân sách nhà nước Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí Đơn vị thu phícóquyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định củapháp luật.Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế đốivớisốtiềnphíthuđượctheoquyđịnhcủaphápluậtvềthuếhiệnhành

Thù lao công chứng:Là khoản tiền do VPCC thu từ việc soạn thảo hợp đồng, giaodịch, đánh

máy, sao chụp và các việc khác liên quan đến công việc công chứngtheoyêucầucủangườiyêucầucôngchứng

Ủybannhândâncấptỉnhbanhànhmứctrầnthùlaocôngchứngápdụngđốivớicáctổc h ứ c h à n h

n g h ề c ô n g c h ứ n g t ạ i đ ị a p h ư ơ n g T ổ c h ứ c h à n h n g h ề c ô n g ch ứ n g x á c địnhmứcthùlaođốivớitừngloạiviệckhôngvượtquámứctrầnthùlaocôngchứngdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêmyết công khai các mức thù lao tại trụ sởcủamình

Các nguồn thu khác: Là khoản tiền do VPCC thu từ việc người yêu cầu công chứng

đềnghịxácminh,giámđịnhhoặcthựchiệncôngchứngngoàitrụsởcủaVPCC

Trang 28

1.2 Khái niệm, vai trò, đặc điểm về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hànhnghềcôngchứng

1.2.1 KháiniệmquảnlýNhànướcđốivới cáctổchứchànhnghềcôngchứng

Từkhirađờicáctổchức hànhnghềcôngchứng thìcôngchứngđược biếtđếnnhưmột hoạt động dịch vụ pháp lý để đảm bảo cho các giao dịch, nếu nhà nước không cónhững chính sách quản lý phù hợpthì vô hình chung hoạt động của các tổ chức hànhnghề công chứng có thể trở thànhcông cụ tiếp sức cho các hành vi vi phạm pháp luật,đặc biệt là sự ra đời của các Vănphòng công chứng được thành lập một cách ồ ạtkhông có quy hoạch tổng thể, bảnthân đây là lĩnh vực mới gần như QLNN đangbỏngỏ,vìthếthờigianquađãcónhữnghậuquảvôcùngtolớn

Trang 29

Quản lý Nhà nước với các tổ chức hành nghề công chứng là việc nhà nước dùng cácbiệnpháp, công cụ có được tác động vào lĩnh vực công chứng để hệ thống các tổ chứchành nghề

công chứng hoạt động đúng định hướng, mục tiêu mà Nhà nước mongmuốn.

Trong thời gian qua, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng ở nước ta đã cónhữngđóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khẳng địnhngày càng rõhơn vị trí vai trò quan trọng của công chứng trong đời sống xã hội, đápứng nhu cầu ngàycàng tăng về công chứng của nhân dân trong nền kinh tế thịtrườngđịnhhướngxã h ộ i chủnghĩa, đ ồ n g t h ờ i l à c ô n g cụđ ắ c lực p h ục v ụQLNNcóh i ệ uquả, bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch, góp phần tích cực vào việcphòngngừatranhchấp,viphạmphápluật,tăngcườngphápchếxãhộichủnghĩa

1.2.2.VaitròcủaQuảnlýnhànướcnướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng

Vai trò của QLNN đối với các tổ chức hành nghề công chứng không nằm ngoài mụcđích hỗtrợ và tạo điều kiện cho các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động hiệu quảvà theo đúngđịnh hướng của nhà nước Theo đó, nhà nước có thể sử dụng tất cả cácbiện pháp quản lý đểcan thiệp nhằm tạo môi trường hoạt động công chứng lành mạnh,tạo điều kiện cho các tổ chức hành nghề côngchứng phát huy được hiệu quả hoạt độngcủa mình, đồng thời quản lý, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng và hoạt độngcông chứng theođúng quy định của pháp luật, thúc đẩy việc tăng trưởng và pháttriểnkinhtếcủamộtđịaphươnghaycảquốcgia

1.2.3 ĐặcđiểmcủaQuảnlýNhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng

a Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng nhằm đảm bảo sựổnđịnhvàpháttriểncủacáctổchứchànhnghềcôngchứngtheohướngxãhộihóa

Với vai trò, chức năng và vị trí đặc biệt nên các tổ chức hành nghề công chứng phảimang tính

ổn định và phát triển bền vững rất cao Không giống như sự phát triển củacác mô hình dịch

vụ công khác, sự phát triển của các tổ chức hành nghề công chứngcần có sự điều tiết, phân bổ

và kiểm soát trong một quy hoạch, nhất là sau khihoạtđộngcôngchứngđãđượcxãhộihóa.Chính vìvậy,rấtcầnthiếtcóquy hoạchphát

Trang 30

triểnmạng lưới các tổchức hành nghề côngc h ứ n g , c ũ n g n h ư t h ự c h i ệ n

Q L N N v ề công chứng để bảo đảm các tổ chức hành nghề công chứng được thànhlập và phân bốmột cách hợp lý, khoa học, đáp ứng các yêu cầu công chứng của nhândân một cáchđầyđủvàthuậntiện

Mục tiêu của xã hội hóa công chứng là phát triển rộng mạng lưới công chứng, xóabỏviệc kiêm nhiệm chức năng công chứng của các cơ quan hành chính, nâng caochấtlượngdịchvụcông

Hoạt động QLNN đốivớicác tổchức hànhnghề công chứnggắnl i ề n v ớ i v i ệ c

q u y định các tiêu chuẩn thành lập, cấp phép thành lập, bổ nhiệm Công chứng viên,giámsát,kiểmtra,đánhgiáhoạtđộngcôngchứng

b Quảnlý nhà nướcđối vớicác tổchức hành nghềc ô n g c h ứ n g n h ằ m đ ả m

b ả o t í n h xácthực,tínhhợpphápcũngnhư hiệulựccủavănbảncôngchứng

Với vai trò của công chứng là chứng nhận tính xác thực (sự có thực, hợp pháp củacáchợp đồng giao dịch) công chứng có vai trò tích cực trong việc phòng ngừa cáctranhchấph ợ p đ ồ n g , g i a o d ị c h c ó t h ể x ả y r a V ì t h ế , v ă n b ả n c ô n g c h ứ n g c ó ý n

g h ĩ a l à chứngcứtrướctòa,làcăncứpháplýhợpphápđểxáclậpquyềnsởhữuchocácbên

có quyền liên quan (ví dụ văn bản công chứng hợp đồng mua bán nhà, hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất làcăn cứ để cơ quan đăng ký nhà đất cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sửdụng đất cho các chủ thể ) Ngoài ra, côngchứng còn có vai trò tư vấn: Công chứng

vềcácthủtụcpháplýtronghoạtđộngcôngchứng(khácvớiluậtsư).; Hoạtđộngcôngchứngđemlạinguồnthuchongânsáchnhànước(thuphícôngchứng.)

Văn bản công chứng là hành lang pháp lý để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp củacôngdân, tổ chức, phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, ngăn ngừa hành vi vi phạmphápluật,phòngngừarủiro,tranhchấphoặckhicórủirotranhchấpxảyracáccơquannhà nước có thẩm quyền căn cứ vào văn bản công chứng đểgiải quyết các vụviệctranhc h ấ p V ă n b ả n c ô n g c h ứ n g c ó g i á t r ị c h ứ n g c ứ v à C ô n g c h ứ n g v i ê n l à

n g ư ờ i được nhà nước bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những giaodịch,hợpđồngmàmìnhchứngnhận,vìthế,nócóhiệulựcthihànhđốivớicácbên

Trang 31

c Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng nhằm đảm bảochohoạtđộngcủac ác tổc h ứ c hànhn g h ề c ô n g c h ứ n g đ ún g p h ạ m viq uy địnhcủa

1.3 Nộidungquảnlýnhànướcđốivớicáctổchứchànhnghềcôngchứng

Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng gồm: Thành lập, hoạt động,giải thể,kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lí vi phạm về côngchứngtheothẩmquyền,cóthểchiathành3nộidungchính:

SởTưphápsẽtiếpnhậnhồsơđềnghịthànhlậpcáctổchứchànhnghềcôngchứng,thẩmđịnh,thammưuvănbảntrìnhlãnhđạosởbáocáoủybannhândântỉnhraquyếtđịnhphêduyệtthànhlậptổchứchànhnghềcôngchứng

Tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổchứcmìnhtạiS ở Tưphápnơ itổchứch à n h nghềcô ng chứng đ ă n g kýh o ạ t động;S ở Tư

Trang 32

pháp thực hiện đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứngviêncủatổchứchànhnghềcôngchứng

Luật Công chứng năm 2014 quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan đốivớiviệc thực hiện QLNN với các tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viênnhưsau:

Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việcthựchiện quản lý nhà nước về công chứng, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Ban hànhhoặctrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về côngchứng; Xây dựng, trìnhChính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng,trình Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghềcông chứng trong cảnước; Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành cól i ê n q u a n h ư ớ n g dẫn, triển khai,quản lý việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hànhnghềcôngc h ứ n g t r o n g c ả n ư ớ c ; T u y ê n t r u y ề n , p h ổ b i ế n p h á p l u ậ t v ề c ô n g c h ứ n

g , c h í n h sách phát triển nghề công chứng; Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứngviên; Phê duyệt Điều lệcủa tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công chứngviên sau khi thống nhất ýkiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửađổinhữngvănbản,quyđịnhcủatổchứcxãhội-

nghềnghiệpcủacôngchứngviêntráivới quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật

Q u y hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướngChính phủphê duyệt; Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phươngtiện làm việc cho các Phòng côngchứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển đổiPhòng công chứng theo quy định của Luật này; Ban hành

Trang 33

tiêu chí xét duyệt hồ sơđềnghịthànhlậpVănphòngcôngchứng;quyếtđịnhchophépthànhlập,thayđổivàthu

Trang 34

hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng,hợp nhất,sáp nhập Văn phòng công chứng; Ban hành mức trần thù lao công chứng tạiđịa phương;Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về côngchứng theo thẩmquyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra vềcông chứng; Báo cáo Bộ Tư pháp về

Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đều có các quyđịnh trựctiếpvề tổ chức,hoạt động,quyền và nghĩavụ củacáctổchứchànhnghềcôngchứng; tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm,

2 Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện pháttriểnđượcVănphòngcôngchứng.

3 Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn,đặcbiệtkhókhănđượchưởngchínhsáchưuđãitheoquyđịnhcủaChínhphủ.

Như vậy việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng ngoài việc đúng quy địnhcủaLuật thì còn phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghềcôngchứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phải nhằm mục đích tạo điềukiệnthuậnlợinhấtchotổchức,cánhânkhicóyêucầucôngchứng,tránhtrườnghợpthành

Trang 35

lập bừa bãi, không theo quy hoạch, nơi thừa nơi thiếu hoặc chỉ tập trung ở nhữngtrungtâmkinhtế,khôngtrútrọngtớivùngsâu,vùngxa,vùngđặcbiệtkhókhăn.

Hồsơthànhlậpcáctổchứchànhnghềcôngchứng:

Đối với Phòng Công chứng:Khoản 1 điều 20 Luật Công chứng 2014 quy định:

"Căncứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kếhoạchv à Đ ầ u t ư , S ở T à i c h í n h , S ở N ộ i v ụ x â y d ự n g đ ề á n t h à n h l ậ p P h ò n g

c ô n g chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định Đề án nêu rõ sự cần thiếtthành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở,cácđiềukiệnvậtchấtvàkếhoạchtriểnkhaithựchiện".

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thànhlậpPhòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơicótrụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về các nội dung:Tên gọi, địa chỉtrụsở của Phòng công chứng; Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngàybắtđầu hoạt động của Phòng công chứng; Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấptỉnhquyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tưphápphảiđăngbáonhữngnộidungthayđổi

Đối với Văn phòng Công chứng: Khoản 1 điều 23 Luật Công chứng 2014 quy định:

"Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồs ơ đ ề n g h ị

t h à n h lậpVănphòngcôngchứnggửiỦybannhândâncấptỉnhxemxét,quyếtđịnh.H ồsơđề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm đơn đề nghị thành lập và đề án thànhlập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức,tên gọi, nhân sự, địađiểm đặtt r ụ s ở , c á c đ i ề u k i ệ n v ậ t c h ấ t v à k ế h o ạ c h t r i ể n

Trang 36

TrưởngV ă n p h ò n g c ô n g c h ứ n g p h ả i l à c ô n g c h ứ n g v i ê n h ợ p d a n h c ủ a V ă n p h ò n g côngchứngvàđãhànhnghềcôngchứngtừ 02nămtrởlên.

Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng côngchứng”kèmtheoh ọ t ê nc ủ a T r ư ở n g Vă n p h ò n g h o ặ c h ọ t ê nc ủ a m ộ t côn gc h ứ n g v i ê n h ợ

p danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận,không được trùng hoặc gây nhầm lẫn

khác,khôngđượcviphạmtruyềnthốnglịchsử,vănhoá,đạođức vàthuầnphongm ỹ tụccủadântộc

Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho côngchứng viên

và người lao động với diện tíchtối thiểu theo quy địnhc ủ a p h á p l u ậ t v ề tiêu chuẩn,định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơitiếpngườiyêucầucôngchứngvànơilưutrữhồsơcôngchứng

Mục đích của việc quy định này là để Công chứng viên khi chuẩn bị các thủ tụcthànhlậpVPCCphảixácđịnhrõ:hoạtđộngcôngchứng phảitươngxứngvớitínhchấtlàmột tổ chức thay mặt nhà nước thực hiện dịch vụ công, phải được tổ chức thực hiệnmột cách quy củ, tránh tình trạng tạm bợ

thựchiệncácdịchvụkháckhôngphùhợpvớitínhnghiêmtúccủahoạtđộngcôngchứng

1.3.2 Quản lý các tổ chức hành nghề công chứng về mặt nội dung (quản lý nhànước đối với các hợp đồng giao dịch thông qua hoạt động của các tổ chức hànhnghềcôngchứng)

Vấn đề này không được quy định một cách trực tiếp trong Luật Công chứng mà phápluật chỉ

có thể tác động gián tiếp thông qua các quy định về nguyên tắc của hoạt độngcác tổ chứchành nghềcông chứng, áp dụngpháp luật củan h i ề u l ĩ n h v ự c k h á c n h a u Sự rađời của các tổ chức hành nghề công chứng chính là sự "san sẻ" một phần quyềnlực của nhànước cho các Công chứng viên Vai trò của họ được ví như một "thẩmphán phòng ngừa".Chính vì vậy, việc thẩm định kỹ càng các văn bản trước khi côngchứng là công việc tối quantrọng của các tổ chức này Bởi nếu các tổ chức hành nghềcông chứng chứng thực khôngchính xác, sẽ gây thiệt hại rủi ro cho khách hàng thì họsẽ phải bồi thường bằng tài sản củamình hoặc khách hàng có thể kiện Công chứngviên,tổchứchànhnghềcôngchứngratòa

Trang 37

Hoạtđ ộ n g c ô n g c h ứ n g b a o g ồ m m ộ t l o ạ t c á c t h ủ t ụ c r ấ t p h ứ c t ạ p k ể t ừ k h i C

ô n g chứng viên tiếp nhận ýchí của các bên giaokết hợp đồng như: xácđ ị n h t ư c á c h

c h ủ thể của các bên, kiểm tra năng lực hành vi dân sự của chủ thể, tính tự nguyệncủa cácbên trong giao kết hợp đồng, xác định nguồn gốc hợp pháp của đối tượng hợpđồng,kiểmtratínhhợpphápcủahợpđồng

Sau khi Luật Công chứng năm 2006 ra đời, và hiện nay là Luật Công chứng năm2014có hiệu lực (từ 01/01/2015), hàng loạt các VPCC được ra đời, áp lực quá tải ởcácPhòng Công chứng nhà nước đã giảm Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh cácVPCCkhiến công tác quản lý hoạt động này đã bộc lộ nhiều kẽ hở, nảy sinh nhiềuhành vi códấuhiệutộiphạmhìnhsự…

LuậtC ô n g c h ứ n g n ă m 2 0 1 4 q u y địnhT ổ c h ứ c h à n h n g h ề c ô n g c h ứ n g v i p hạ m quyđịnh của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật Tổ chức hành nghềcông chứng phải bồi thường thiệt hạicho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi

mà công chứng viên,nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chứcmình gây ra trong quátrìnhcôngchứng

Côngc h ứ n g v i ê n v i p h ạ m q u y đ ị n h c ủ a L u ậ t n à y t h ì tùytheot í n h c h ấ t , m ứ c đ ộ

v i phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự, nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật Công chứngviên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên

lạimộtkhoảntiềnchotổchức hànhnghềcôngchứng đãchitrả khoảntiềnbồithườngcho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thìtổchứchànhnghềcôngchứngcóquyềnyêucầuTòaángiảiquyết

Trong trường hợp giữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên, tổ chứchànhnghề công chứng có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề công chứngthì cácbêncóquyềnkhởikiệnvụviệcraTòaánđểgiảiquyếttranhchấpđó

Trang 38

1.3.3 Quản lý các tổ chức hành nghề công chứng thông qua hoạt động thanh tra,kiểmtra,xử lýviphạm

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm là một nội dung quan trọng trong công tác lãnh đạo,quản lý nhànước, là nhiệm vụ không thể thiếu của cơ quan lãnh đạo và chỉ đạo; là mộttrong ba việc phải làm của cơ quan Đảng và chính quyền các cấp, là một bộ phậnhợpthành của công tác lãnh đạo của Đảng và Nhà nước: Quyết định đường lối, chủtrương,chínhsách,phápluật;tổchứcthựchiệnvàkiểmtra,thanhtraviệcthựchiệnđó

Thanh tra nhằm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Công chứng và các văn bảnhướng dẫnthi hành, kịp thời phát hiện những vướng mắc bất cập khó khăn để có giảipháp phù hợp đốivới các tổ chức hành nghề công chứng Theo quy định, Bộ Tư phápchịu trách nhiệm trướcChính phủ trong việc quản lý thống nhất về công chứng trongphạm vi cả nước Ban hànhhoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật vềcông chứng và hướng dẫn sử dụng hệ thống sổ côngchứng, chứng thực,mẫu hợpđồng,giaodịch,mẫul ờ i c h ứ n g , đ à o t ạ o n g h ề c ô n g chứng Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhândân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quản lýcông chứng, chứng thực như: Bồi dưỡng nghiệp

vụ cho người thực hiện công chứng,hướngdẫnkiểmtra,thanhtraxử lý

Bằng những kết luận thanh tra đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện chủ trương,chính sách,pháp luậtđối với các tổ chức hành nghề công chứng,ở n g à n h h o ặ c ở những đơn vị cơquan được thanh tra, kiểm tra với những nhận xét ưu, khuyết điểm,làm rõ nguyên nhân, cókiến nghị sửa chữa, khắc phục những khuyết điểm, thiếu sótmà thanh tra đã phát hiện, trong

đó có những sơ hở, khiếm khuyết của chủ trương,chính sách, phápluật,cơ chếquảnlý… giúp

N h à nướckhôngnhữngnắmđượctìnhhìnhthựchiệnchủtrương,chínhsách,phápluậ

t, chỉ thị, mệnh lệnh… mà còn có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi hoànthiện chủ trương, chính sách, pháp luật,

cơ chế quản lý… đã ban hành hoặc ban hànhchính sách mới phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủnghĩa,hộinhậpkhuvựcvàthếgiới

Kiểm tra, thanh tra là một biện pháp quan trọng góp phần tích cực phòng, chốngbệnhquanliêu,nạnthamnhũng,lãngphívàcáchànhviviphạmphápluậtkhác

Trang 39

Thực tiễn cho thấy, công tác thanh tra, kiểm tra ngày càng được nhìn nhận đầy đủhơnvaitròcủanótrongquátrìnhpháttriểnbộmáynhànướcXHCN.

Theo quy định của Luật công chứng năm 2014, Bộ Tư pháp được giao thực hiệncôngtác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt độngcôngchứng theo thẩm quyền; Tại địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăngquản lý nhà nước về công chứng và Sở Tư pháp là cơ quan sẽ giúp ủy ban nhândântỉnh thực hiện công tác thanh, kiểm tra đối với các tổ chức hành nghề công chứng.Nếunhưt h ờ i g i a n đ ầ u B ộ T ư p h á p , S ở T ư p h á p c h ỉ n h ấ n m ạ n h đ ế n c ô n g t á c t h a

n h t r a nhằm “giám sát”, “kiểm soát”, coi đó như một sự bảo đảm cho việc thực hiện cácđường lối, chủ trương, chínhsách thì những năm gần đây, vai trò của thanh tra cònđược khẳng định rõ ràng bằngcác văn bản luật, dưới luật, nó tham gia thúc đẩy quátrình phát triển của các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.Thanh tra không chỉ phát hiện ranhững sơ hở của bản thân cơ chế, chính sách, chỉ ranhững "khuyết tật" của bộ máy vàquá trình vận hành bộ máy để sửa đổi, bổ sung, điềuchỉnh nhằm hoàn thiện hơn cơ chế, chính sách, đồngthời phát hiện biểu dương nhữngnhân tố mới, nhân tố tích cực và nhân rộng, phát huy những nhân

thểquảnlýxãhộitốt,nếuthiếunguồnthôngtinnày

Một trong những nguyên tắc quản lý nhà nước hiện nay là quản lý nhà nước bằngphápluậtvàtheophápluật.Vìvậy,nhànước phảibanhànhcácvănbảnquy phạmpháp

Trang 40

Xây dựng và ban hành văn bản quản lý là khâu quan trọng trong hoạt động QLNN, làhìnhthức, phương tiệnkhông thể thiếu đượcc ủ a c h ủ t h ể Q L N N S ự c ó m ặ t c ủ a

c á c văn bản quản lý trong hoạt động của các cơ quan quản lý có thể được hiểu như sự

“tậptrungquyềnlựccủanhànước,nhằmđiềuhànhcóhiệuquảnhấthoạtđộngquảnlý”

QLNN về công chứng muốn thực hiện hiệu quả trước tiên cần có hành lang pháp lývững chắc,

đủ cơ sở để các cơ quan QLNN thực hiện chức năng của mình theo quyđịnhcủaphápluật

Để thực hiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công chứng, ngày 20/06/2014, Quốchội đãban hành Luật Công chứng số 53/2014/QH13 (Luật công chứng năm 2014) với10 chương, 81điều, quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việchành nghề công chứng, thủ tụccông chứng và quản lý nhà nước về công chứng Luậtcông chứng 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay

năm2006;Ngày15/3/2015,ThủtướngChínhphủđãkýbanhànhNghịđịnhsố29/2015/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Côngchứng về chuyển đổi Phòngcông chứng thành Văn phòng công chứng; hợp nhất, sápnhập, chuyển nhượng Văn phòngcông chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòngcông chứng thành lập tại các địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệtkhó khăn; điều kiện về trụ sở của Văn phòngcông chứng; niêm yết việc thụ lý côngchứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bảnkhai nhận di sản; bảo hiểm tráchnhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức xã hội -nghề nghiệp của côngchứng viên; Ngày 15/6/2015 Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số06/2015/TT-BTPquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

2014 Thôngtư này quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, đăng ký hành nghề, cấpThẻ công chứng viên; đàotạo nghề công chứng, khoá bồi dưỡng nghề công chứng, bồidưỡng nghiệp vụ côngchứng hàngnăm;tổchức và hoạtđộng công chứng;m ộ t s ố mẫugiấytờtronghoạtđộngcôngchứng

Ngày đăng: 20/03/2021, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2014), Luật số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014 Luật Công chứng;2. Nghị định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công chứng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2014
[3] Chính phủ (2015), Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng tựchợp đồng, giao dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: vềcấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứngtực
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[4] Chính phủ (215), Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;3. Thông tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (215), Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 "quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
[5] Bộ Tư pháp (2012), Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 10 năm 2012 về quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tư pháp (2012), Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 10 năm 2012
Tác giả: Bộ Tư pháp
Năm: 2012
[6] Bộ Tư pháp (2015), Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 4 năm 2015 về hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tư pháp (2015), Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 4 năm 2015
Tác giả: Bộ Tư pháp
Năm: 2015
[7] Bộ Tư pháp (2015), Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tư pháp (2015), Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015
Tác giả: Bộ Tư pháp
Năm: 2015
[9] Luận văn thạc sĩ: “Phân cấp QLNN về công chứng, chứng thực (Qua thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Phan Hải Hồ năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân cấp QLNN về công chứng, chứng thực (Qua thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh”
[10] Luận văn thạc sĩ “Xã hội hoá công chứng ở Việt Nam hiện nay - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Quang Minh năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá công chứng ở Việt Nam hiện nay - một số vấn đề lýluận và thực tiễn”
[11] Luận văn thạc sĩ: “Quản lý Nhà nước đối với các Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Trần Xuân Tấn năm 2013.5. Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý Nhà nước đối với các Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội”
[13] Cục thống kê Thái Nguyên ( 2016), Niên giám thống kê Thái Nguyên năm 2016.B. Tài liệu điện tử VI. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thái Nguyên năm 2016
[1] Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2006), Luật số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Luật Công chứng Khác
[12] Cục thống kê Thái Nguyên ( 2015), Niên giám thống kê Thái Nguyên năm 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w