1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5

93 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 300,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại công ty cổ phần sông Đà 5

Trang 1

LỜICAMĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhântôi.Cácsốliệuvàkếtquảtrongluậnvănlàhoàntoàntrungthựcvàchưađượcaicôngbốt r o n g t ấ t c ả c á c c ô n g t r ì n h n à o t r ư ớ c đ â y T ấ t c ả c á c t r í c h d ẫ n đ ã đ ư ợ c

g h i r õ nguồngốc

HàNội,ngàyt h á n g n ă m 2017

Tácgiảluậnvăn

NguyễnVănTuấn

Trang 2

Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ“Giải pháp hoàn thiện công

tácquản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty Cổ phần SôngĐà5”đãhoànthànhvàđảmbảođầyđủcácyêucầuđặtra.

TrướchếttácgiảxinđượcgửilờicảmơnchânthànhtớithầygiáoPGS.TS.NguyễnBáUânđãdànhnhiềuthờigian,tậntìnhgiúpđỡtácgiảhoànthànhluậnvănnày

Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường ĐạihọcThủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báutrongsuốtquátrìnhhọctập,gópphầnchotácgiảhoànthànhbảnluậnvănnày

Xin cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần SôngĐà5 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình triển khai và áp dụng nghiên cứu củamìnhtạiCôngty

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏinhữngthiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân tìnhcủa cácthầycôgiáovàcánbộkhoahọcđồngnghiệpđểluậnvănđạtchấtlượngcao

HàNội,ngàyt h á n g n ă m 2017

Tácgiảluậnvăn

NguyễnVănTuấn

Trang 3

LỜICẢMƠN i

LỜICAMĐOAN i

MỤCLỤC iii

DANHMỤCBẢNG vi

DANHMỤCHÌNH vii

PHẦNMỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài 2

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2

4 Cáchtiếpcậnvàphươngpháp nghiêncứu 3

CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀQUẢNLÝCHIPHÍ THICÔNG CÔNGTRÌNHTHỦYĐIỆNCỦANHÀTHẦU XÂY DỰNG 4

1.1 TìnhhìnhđầutưxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiệnởViệtNam 4

1.1.1 Côngtrìnhthủyđiện,vaitròvàphânloạicôngtrìnhthủyđiện 4

1.1.2 TìnhhìnhđầutưxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiệnởViệtNam 7

1.1.3 ĐặcđiểmthicôngxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiệnởViệtNam 8

1.2 ThựctrạngcôngtácquảnlýchiphíthicôngxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiệnởViệtN am 9 1.2.1 Thựctrạngcôngtácquảnlýchiphíthicôngxâydựngcủacácnhàthầu 9

1.2.2 Nhữngvấnđềcòntồntạivànhữngbàihọcrútra 13

1.3 Nhữngn hâ n t ố ả n h h ư ở n g đ ế n h i ệ u q u ả c ô n g t á c q uả n l ý c h i p h í t h i c ô n g c ô n g trìnhthủyđiệncủanhàthầuxâydựng 14

1.3.1 Yếutốnhânlực 14

1.3.2 Yếutốvậtliệu 15

1.3.3 Yếutốmáymócthiếtbị 15

1.3.4 Yếutốcôngtácchuẩnbịmặtbằng 15

1.3.5 Yếutốtiếnđộthicông 16

1.3.6 Một vàiyếu tốkhác 16

Kếtluậnchương1 17

Trang 4

CHƯƠNG2 : C Ơ S Ở K H O A H Ọ C V Ề Q U Ả N L Ý C H I P H Í T H I C Ô N G X Â Y D

ỰNGCỦANHÀTHẦUXÂYDỰNG 18

2.1 Nộidungcủacôngtácquảnlýchiphíthicôngcủanhàthầuxâydựng 18

2.1.1 Nộidungchiphíthicôngxâydựngcủanhàthầuthicôngxâydựng 18

2.1.2 Phươngphápxácđịnhchiphíthicôngxâydựng 25

2.1.3 Quảnlýchiphítrongthicông 28

2.1.4 Kiểmsoátchiphítrongquátrìnhthicông 34

2.2 Cáctiêuchíđánhgiácôngtácquảnlýchiphítrongquátrìnhthicông 36

2.2.1 Tổngchiphísảnxuấtkinhdoanh(kíhiệulàF): 36

2.2.2 Tỷxuấtchiphísảnxấtkinhdoanh(kíhiệulàF’) 36

2.2.3 Mứcđộhạthấphoặctăngtỷsuấtchiphísảnxuấtkinhdoanh 37

2.2.4 Tốcđộgiảmhoặctăngcủatỷsuấtchiphí 37

2.2.5 Tỷlệchiphíxâydựng/chiphísảnxuấtkinhdoanh 37

2.2.6 Tỷlệlợinhuậnhoạt độngxâydựngtrêntổngchiphíxâydựng 37

2.2.7 Giáthànhxâydựng 37

2.3 Nhữngquyđịnhhiệnhànhcủanhànướctrongcôngtácquảnlýchiphíxâydựng côngtrình 38

Kếtluận Chương 2 41

CHƯƠNG3:THỰCTRẠNGVÀGIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNCÔNGTÁCQUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠICÔNGTYCỔPHẦNSÔNGĐÀ5 42

3.1 GiớithiệukháiquátvềCôngtyCổphầnSôngĐà5 42

3.1.1 Quátrìnhhìnhthành 42

3.1.2 Ngànhnghề kinhdoanh 43

3.1.3 Cơcấutổchứcvàchứcnăngnhiệmvụ 44

3.1.4 KếtquảcôngtácquảnlýchiphícủaCôngty 46

3.1.5 GiớithiệuvềmộtsốgóithầuCôngtyđãthựchiện 48

3.2 ThựctrạngcôngtácquảnlýchiphíthicôngxâydựngcôngtrìnhtạiCôngtyCổphần SôngĐà5 50

3.2.1 Hệthốngđịnhmức,đơngiánộibộ 50

3.2.2 Côngtácquảnlýviệcthựchiệnhợpđồng 52

Trang 5

3.2.3 CôngtácQuảnlýchiphísử dụngthiếtbịthicông: 54

3.2.4 CôngtácQuảnlýnguồnnhânlực: 56

3.2.5 Côngtácquảnlýantoànlaođộng 60

3.3 Đềxuấtmộtsốgiảipháphoànthiệncôngtácquảnlýchiphíthi côngxâydựngcô ngtrìnhtạiCôngtyCổphầnSôngĐà5 61

3.3.1 Giảiphápvềcôngtácquảnlýhệthốngđịnhmức,đơngiánộibộ 61

3.3.2 Giải phápvềcôngtácquảnlýviệcthựchiệnhợpđồng 66

3.3.3 Giảipháptăngcườngcôngtácquảnlýchiphísử dụngthiếtbịthicông 68

3.3.4 GiảiphápvềcôngtácQuảnlýnguồnnhânlực 71

3.3.5 GiảiphápvềcôngtácQuảnlýantoànlaođộng 75

Kếtluậnchương3 76

KẾTLUẬNVÀ KIẾNNGHỊ 77

Kếtluận: 77

Kiếnnghị: 78

DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 80

Trang 6

Bảngsố1.1:Cáccấpcôngtrìnhthủyđiện 6

Bảngsó2.1:Cáchtínhchiphíxâydựng 19

Bảngsố2.2:Hệsốlươngcủacôngnhântheocấpbậc 20

Bảngsố2.3:Hệsốlươngcủakỹsư theocấpbậc 21

Bảngsố2.4:Bảngtínhgiánhâncôngthôngquamộtcấpbậcđãbiết 21

Bảngsố3.1:QuátrìnhpháttriểncủaCôngtycổphầnSôngĐà5 43

Bảngsố3.2:Tỷsuấtlợinhuậntrêndoanh thuc ủahoạtđộngxâydựngquacácnăm.47 Bảngsố3.3:Chiphílãivaychohoạtđộngxâydựngnhữngnămgầnđây 47

Bảngsố3.4:Thôngtintàichínhtrongnhữngnămgầnđây 48

Bảngsố3.5:CácgóithầuđiểnhìnhdoCôngtythicông 49

Bảngsố3.6:Sosánhđịnhmứcnộibộmộtsốcôngtácgiữacầntrục16Tvàcầntrục 12T 51

Bảngsố3.7:Mộtsốcôngtáckhôngphùhợpvớithựctế 51

Bảngsố3.8:Bảngtổnghợpcácđợtđãthanhtoáncôngtrìnhcủamộtgóithầuxâylắp 53

Bảng3.9:B ả n g tổnghợpthiếtbịthicôngcủaCôngty 55

Bảng3.10:BảngnhânlựcCôngtycổphầnSôngĐà5 57

Bảng3.11:Bảngnănglựccôngnhânkỹthuật 58

Bảng3.12:Côngtácđàotạonhânviên 72

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Quản lýchi phí thi côngcủanhàthầu 12

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chứccủaCôngtycổ phần SôngĐà5 44

Trang 8

DANHMỤCCÁCVIẾTTẮT VÀGIẢITHÍCHTHUẬT NGỮ

UBND: Ủy Ban Nhân

DânBHXH: Bảo hiểm xã

hộiBHYT: Bảo hiểm Y

tếKPCĐ:Kinhphícôngđoàn

.

Trang 9

Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chuyển đổi từ Công ty Sông Đà 5 – DoanhnghiệpNhà nước thuộc Tổng công ty Sông Đà theo Quyết định số 1720/QĐ-BXDngày04/11/2004 của Bộ Xây dựng; thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1990 với tên banđầu làCông ty xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn Trải qua 27 năm xây dựng và trưởng thành,công ty không ngừng pháttriển và đổi mới về mọi mặt Đến nay,C ô n g t y c ổ p h ầ n Sông Đà 5 đãtrở thành

Trang 10

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài

Mụcđíchnghiêncứucủađềtàicầnđạtđượcgồm:

- Nghiên cứu, phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về quá trình thi công xâydựngcông trình thủy điện, chi phí và quản lý chi phí thi công, phân tích các nhân tốảnhhưởngđếnviệcquảnlýchiphíthicôngcôngtrìnhthủyđiện

- Phân tích thực trạng về tình hình quản lý chi phí thi công công trình thủy điệncủaCôngtyCổphầnSôngĐà5

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi côngcôngtrìnhthủyđiệncủaCôngty

Trang 11

4 Cáchtiếpcận vàphươngpháp nghiêncứu

Xuất phát từ cơ sở lý luận được học và thực tế nghiên cứu những tồn tại, hạn chếtrongquá trình quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thủy điện tại Công ty CổphầnSôngĐà5,tácgiảluậnvănnghiêncứuđềtàinhằmhoànthiệncôngtácquảnlýchiphíthicôngcôngtrìnhthủyđiện,gópphầnvàosự pháttriểncủaCôngty

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiêncứuphùhợpvớiđốitượng và nộidungnghiêncứucủađềtàitrongđiềukiệnViệtNamhiệnnaylà:

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG CÔNGTRÌNHTHỦYĐIỆNCỦANHÀTHẦU XÂYDỰNG

1.1 Tìnhhình đầutư xây dựngcáccôngtrìnhthủy điệnởViệtNam

1.1.1 Côngtrìnhthủyđiện,vaitròvàphânloạicôngtrìnhthủyđiện

1.1.1.1 Côngtrìnhthủyđiện

Công trình thuỷ điện là một công trình sử dụng năng lượng nước để phát điện,tuỳthuộc vào phương thức, vị trí, chủng loại thiết bị khai thác mà ta có trạm thuỷđiệnngangđập,sauđập,đườngdẫn,turbintrụcđứng,trụcngang,tíchnăng,thuỷtriều…

Trong sự phát triển kinh tế đất nước sau hơn 30 năm đổim ớ i , t h ủ y đ i ệ n

đ ó n g v a i t r ò vô cùng to lớn, là một cấu phần quan trọng của ngành điện đảmbảo cung ứng điện choquá trình hội nhập kinh tế quốc tế Thủy điện chiếm khoảng 15-20% tổng sản lượngđiện của thếgiới và chiếm tới 95% tổng sản lượng năng lượng tái tạo, tại Việt Nam,thủy điện hiệnvẫn chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện toàn hệ thống Thủyđiệnvẫnlà1trong3nguồnnănglượngchínhđápứngnhucầuđiệnquốcgia

Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũchohạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước cho hạ du phục vụ nhu cầudânsinhtrongmùakiệt

Không chỉ vậy, thủy điện còn góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn lực pháttriểnkinhtế-xãhộitạinhiềuđịaphương.Vínhư ởcáctỉnhTâyBắc,miềnTrung-Tây

Trang 13

Nguyên, sản xuất điện đóng góp trên 30-40% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnhvàmang lại nguồn thu cho ngân sách địa phương hàng nghìn tỉ đồng mỗi năm Đơncửnhư Thủy điện Hòa Bình đã nộp ngân sách đạt 900 - 1.200 tỉ đồng/năm, xấp xỉ50%tổng thu ngân sách của tỉnh Hòa Bình; Thủy điện Sơn La đóng góp cho ngân sáchđịaphương trên 1.000 tỉ đồng; thủy điện Lai Châu, chỉ tính riêng năm 2016, đã đónggópđạt 474,352 tỉ đồng, nộp quỹ dịch vụ môi trường rừng 184,75 tỉ đồng Tương tự,cácthủy điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ở khu vực miền Trung cũngđónggóphàngtrămtỉđồngđếngần1.000tỉđồngchongânsáchđịaphương.

Một lợi ích khác mà thủy điện mang lại là bảo vệ môi trường Lượng khí nhà kínhmàthủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy turbine khí chu trình hỗn hợpvànhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than Nếu tiềm năng thủy năng thựctếcòn lại được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hóa thạch thìhằngnămcóthểtránhđược7tỉtấnkhíthải

Bên cạnh đó, thủy điện còn đóng vai trò quan trọng cho an ninh năng lượng quốcgia.Với 2.360 dòng sông là điều kiện để nước ta phát triển thủy điện Hiện nay, cảnước có75 công trình thủy điện lớn và khoảng trên 470 công trình thủy điện nhỏ, với công suấttừ1.000đến3.000MW.[1]Nhưvậy,cóthểnói,thủy điệncóvaitròquantrọng trongcơcấusảnxuấtđiệncủaViệt Nam, tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương, bảo vệmôitrườngvàđóngvaitròquantrọngtronganninhnănglượngquốcgia

1.1.1.3 Phânloạicông trìnhthủyđiện

Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng, tại Nghị định số

46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâydựng,Chính phủ phân thành các loại công trình như sau: Công trình dân dụng; Côngtrìnhcông nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn;Côngt r ì n h h ạ t ầ n g k ỹ t h u ậ t ; C ô n g t r ì n h q u ố c p h ò n g , a n n i n h T r o n g đ ó , c

ô n g t r ì n h thủyđiệnthuộcloạicôngtrìnhcôngnghiệp.[2]

Trang 14

Các cấp công trình thủy điện được phân cấp căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầmquantrọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng Căn cứ Phụ lục I Phâncấp công trình xây dựng theoquy mô công suất hoặc tầm quan trọng ban hành kèmtheo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quyđịnh về phân cấp công trìnhxây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt độngđầu tư xây dựng thì côngtrình thủy điện bao gồm các cấp công trình và tiêu chí phâncấpnhư bảng1.1[3]

Bảngsố1.1:Cáccấpcôngtrình thủyđiện

Mã số Loại công trình

côngnghiệp

Tiêuchíphân cấp

Cấpcông trình Đặc

03/2016/TT-+ Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứngchỉnănglực,chứngchỉhànhnghềvàcôngbốthôngtinnănglựchoạtđộngxâydựng;

Trang 15

dự báonhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở), 20% năm(phương áncao) trong giai đoạn 2006-2015, trong đó xác định phương án cao làphương án điềuhành, chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp tăng trưởng độtbiến vì vậy cầnphát triển nguồn điện đáp ứng nhu cầu phụ tải cao, trong đó có thủyđiện, thủy điệnnhỏ, năng lượng mới và tái tạo cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi,biên giới, hảiđảo

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã có Nghị quyết số 62/2013/QH13 đề nghị Chínhphủchỉ đạo các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện rà soát toàn diện về công tácquản lý vận hành thủy điện Vàqua 3 năm thực hiện rà soát 1.237 thủy điện lớn, nhỏ,Bộ Công Thương đã loại 684 dự

án thủy điện ra khỏi quy hoạch, trong đó có 8 dự ánbậc thang, 463 dự án thủy điệnnhỏ và 213 dự án không đưa vào diện xem xét quyhoạch.[4]

Năm 2016, Bộ Công Thương cũng đã có văn bản gửi UBND 5 tỉnh Tây Nguyên(ĐắkLắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) và các tỉnh vùng phụ cận gồmQuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận,ĐồngNai,BìnhPhướctiếptụcràsoát,đánhgiáchínhxácvềthủyđiệnbaogồmcảcácdựán đang vận hành, đầu tư xây dựng hoặc nghiên cứu đầu tư và chưa nghiên cứu đầu tư.Kiên quyết không đưa vào quy hoạch các dự án

hưởngnghiêmtrọngđếnmôitrường, hiệuquảkinhtếthấp.Đốivớicác thủyđiệnđangthi

Trang 16

côngxâydựng,đã hoànthànhvà đivàovậnhành, nếukhôngthực hiệnđầyđủcáccamkếttheoquyđịnhphảidừngtriểnkhaihoặcthu hồigiấyphéphoạtđộngđiệnlực.

Theo sơ đồ điện VII và 9 nhóm giải pháp về phát triển thủy điện được Chính phủphêduyệt đến năm 2020, nâng tổng công suất thủy điện đạt 17.400 MW, chiếm 23,1%trêntổngsố75.000MWtổngnguồnđiệnnăngQuốcgia

Theo đó, nguồn lực thủy điện được khai thác tập trung ở các hệ thống sôngĐà6.800MW,ĐồngNai3.000MW,SêSan2.000MW,LôGâm1.600MW,VuGia-ThuBồn 1.500 MW, Mã - Chu 760MW, sông Cả 480MW, sông Hương 280MW, sôngBaHạ550MW,vàtiềmnăngthủyđiệnnhỏcótổngcôngsuấtkhoảng3.000MW.[1]

1.1.3 Đặc điểmthicôngxâydựngcáccông trìnhthủy điệnở ViệtNam

Công trình thủy điện được xây dựng trong điều kiện tự nhiên, điều kiện kỹ thuậtphứctạp, sảnphẩm củanómang tính đơn chiếc,được xây dựng theo các chỉ tiêu,t i ê u

c h í bắt buộc với kinh phí được ấn định ( giá trúng thầu), đòi hỏi chất lượng và thời gian thicông nghiêm ngặt Khác với việc xây dựng cáccông trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp,côngtácthicôngxâydựngcôngtrìnhthuỷđiệncónhữngđặcđiểmsau:

+ Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc: được xây dựng theo đơn đặt hàng (theođồánthiếtkế)củachủđầutư

+ Điều kiện thi công khó khăn: Do điều kiện tự nhiên phức tạp mà các công trìnhthủyđiện tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu vàchịu ảnhhưởng của nước mưa, ngầm, thấm nên chi phối, ảnh hưởng đến quá trình thi công côngtrình

+ Quy mô công trình lớn, khối lượng nhiều: Các công trình thuỷ điện phần nhiềumangtính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước, mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vịnhư đập, cống, trạm thuỷ điệnv.v mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểulàm bằng các vật liệu khácnhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép v.v với tổng khốilượng rất lớn có khi hàngtrăm ngàn, triệu m3 Bên cạnh đó, điều kiện kỹ thuật yêucầucaovàphứctạp,đôikhilạiphântántrêndiệnrộngdẫnđếnkinhphíđầutưlớn

Trang 17

+Chất lượng cao: Công trình thuỷ điệny ê u c ầ u p h ả i ổ n đ ị n h , b ề n l â u ,

a n t o à n t u y ệ t đối trong quá trình khai thác Do đó phải thoả mãn yêu cầu sau:Chống lật, lún, nứt nẻ,chốngthấm,chốngxâmthựctốt,xâylắpvớiđộchínhxáccaov.v

+ Mang tính chất xãhội cao: Công trườngt h ư ờ n g d i ễ n r a t r ê n p h ạ m v i

r ộ n g , ả n h hưởng đến cuộc sống của nhiều người dân Bên cạnh đó, thời gian xâydựng công trìnhkéo dài nhiều năm nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện hoạt động bình thường ở hạdu như: giaothông thủy, cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt Đặc biệt phải đảmbảoantoàntrongcôngtácphòngchốnglũ

+ Thời gian thi công hạn chế: Công trình thuỷ điện thường phải xây dựng lòngdẫnsông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành côngtrìnhtrong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạnchế

Tất cả những đặc điểm trên đòi hỏi phải có những giải pháp hợp lý trong công tácquảnlýchiphíđểđảmbảochấtlượng,giáthànhxâydựngnhưngvẫnthựchiệnđúngtiếnđộđặtrakhithicôngcáccôngtrìnhthủyđiện.[5]

1.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng các công trình thủyđiệnở ViệtNam

1.2.1 Thựctrạngcôngtácquảnlýchiphíthicôngxâydựngcủacácnhàthầu

1.2.1.1 Côngtácquảnlýchiphísử dụngthiếtbịthicông

ĐểphùhợpvớithựctiễnViệtNam,thôngthườngnhàthầuthựchiệncácbướcsauđểquảnlýchiphíthicôngcôngtrìnhthủyđiện:

-Lậpbảngdựtoáncôngtrình,trongđónộidungcủamộtbảngdựtoántiêuchuẩnnhư

sau:

+ Đầu mục các công việc thi công với các thông tin về: chi phí vật tư thực hiện, chiphínhân công, chi phí thiết bị máy móc (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí phát sinh (khoảng5-10%)

Trang 18

+ Các miêu tả chi tiết về vật tư và trang thiết bị bao gồm: nguồn gốc xuất xứ,chủngloại trang thiết bị, tên kỹ thuật , số lượng và đơn giá… cần cẩn thẩn kiểm tramục nàyvìchỉcầnsaimộtchútvềcácyếutốtrênthìđơngiávậttưđãthayđổikhácbiệt.

+ Các tiểu mục công việc chi tiết trong các đầu mục: việc này giúp hình dung đượccáccông tác thực hiện đầu việc trên, qua đó tiết kiệm được thời gian, tiền bạc thực hiệncôngviệc

- Lập danh mục công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng của công trình thể hiệncácyêu cầu kỹ thuật và công nghệ, điều kiện thi công, biện pháp thi công và xác địnhđơnvịtínhphùhợp

- Xác định thành phần công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác,côngviệchoặckếtcấuxâydựngcủacôngtrình

+ Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kếtcấuhoặc bộ phận công trình và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết củacôngtrình gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phínhâncông,c h i p h í m á y v à t h i ế t b ị t h i c ô n g ) v à g i á x â y d ự n g t ổ n g h ợ p đ ầ y đ ủ ( g ồ

m c h i

Trang 19

phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung vàthunhập chịu thuế tính trước), làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tưxâydựng.

- Xác định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khixácđịnhgiádự thầuđểthamgiađấuthầu:

+ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng là mức chi phí bình quân xác định chomộtcalàmviệctheoquyđịnhcủamáyvàthiếtbịthicôngxâydựng

+Giácamáyvàthiếtbịthicôngxâydựngđượcxácđịnhtrêncơsởyêucầuquảnlýsử dụngmáy và thiết bị thi công, các định mức hao phí tính giá ca máy và thiết bị thicôngxâydựngvàmặtbằnggiácủađịaphương.+ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của công trình cụ thể được xác địnhphùhợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp tổ chức thi công xây dựng, loại máythicông xây dựng (hoặc dự kiến) sử dụng để thi công xây dựng công trình, tiến độthicôngxâydựngcôngtrìnhvàmặtbằnggiátạikhuvựcxâydựngcôngtrình

1.2.1.3 Côngtácquảnlýviệcthựchiệnhợpđồng

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫnbảođảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặcđạidiện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã kýkết(trườnghợpkýhợpđồngtrọngói).[6]

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụthicôngxâydựngcôngtrình

- Đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựngchocáccôngviệcphátsinhtrongquátrìnhthựchiệnhợpđồng:

+ Mọi khoản thu chi đều cần đảm bảo là có hóa đơn, chứng từ 03 bên: cấp vật tư,giámsát,thicông;kiểmsoátchiphítừngđầuviệc:đảm bảocácvậttư cũngnhưchiphínằm trong giới hạn của dự toán, dự toán không hoàn toàn đúng 100% so với thựctế,tuynhiênđóchínhlàhạnmứcmàphảigiữđểsốtiềnkhôngthểlên

Trang 20

+ Đề xuất thực hiện tạm ứng: phải đánh giá được khối lượng công việc thực tế,đảmbảophầntạmứngđủđểtriểnkhaicôngviệc.

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường vềnhữngthiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhàthầu

Trang 21

kế, thicông, đặc biệt, dự toán chi phí làm cơ sở cho các khoản chi phí khi tiến hành thicông.Nhữngkhoảnchinàyđượcthểhiệnrõtronggiákhoán.[5]

- Do sản phẩm thường cố định, còn các yếu tố để tiến hành phải vận động theođịađiểm thi công Vì vậy, đặc điểm này gây khó khăn cho công tác quản lý, làm tăngchiphísảnxuấtchung

- Do sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà thường được đưa vào sử dụng theogiádự toán, thỏa thuận với chủ đầu tư Vì vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩmkhôngđượcthểhiệnrõ

Những đặc điểm hoạtđộng kinh doanh, sảnxuất nói trên phần nàochi phốicôngt á c kếtoánt r o n g n h à t h ầ u, nhấtl à côngtác k ế t o á n chip h í t h i côngx â y dựng.V ìvậy, côngtácquảnlýchiphíthicôngcóhiệuquảcómộtvaitròquantrọng,giảmchiphíthicông,tăngdoanhthu,đemlạithànhcôngchocôngty

- Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố mang tỷ trọng lớn trong việc hoàn thành cáccôngtrìnhxâydựng,vậttưcungcấpvớisốlượnglớndướihìnhthứckhoángọnchocácđội Mặt khác, nhà thầu chưa quan tâm đúng mức việc quản lý thi công Đối với nhữngcông trình ở xa công ty thì việc thu mua nguyênvật liệu được chuyển thẳng tới côngtrình mà không qua kho Điều này tạo ra sự lỏng lẻo trong quản

lý các khoản chi phí,giúp mưu lợi cá nhân Việc tổ chức quản lý các loại vật tư, nhiênliệu không được tốt,việcsử dụngchưađượctiếtkiệmvàsử dụngmộtcáchcóhiệuquả

- Công nhân trực tiếp thi công công trình không chỉ là công nhân trong doanhnghiệpmà còn có công nhân thuê ngoài Việc đi thuê ngoài này chỉ dựa vào chứng từthuêngoàiphảitrả,thôngquabiênnhậnvàchữkýcủacôngnhânnênviệctrảlươngcóthể

Trang 22

có gian lận Nhà thầu chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếpthicông.

- Đối với chi phí sử dụng máy thi công thì các công ty vẫn chưa tiến hành tríchtrướcchiphísửachữalớn,bảotrìmáythicông.Việcquảnlýhiệuquảthờigiansửdụngmáy chưa đạt kết quả cao, công tác kiểm tra bảo dưỡng máy thi công còn hạn chế dẫnđến máy móc thường bị hưhỏng, một số máy móc xuống cấp nên tiêu hao lượng nhiênliệulớn

- Chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp chủy ế u l à p h â n b ổ c h i

1.3 Nhữngnhân tốảnhhưởngđếnhiệuquả côngtác quảnlýchiphíthicôngcông

trìnhthủy điện củanhàthầuxây dựng

Trang 23

công việcphùhợp.Việc bố tríphùhợp đósẽ khai thác đượctốiđ a t i ề m n ă n g

c ủ a người lao động và sử dụng những tiềm năng đó một cách có hiệuq u ả B ê n

c ạ n h đ ó , kết hợp bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn tay nghề chongười laođộngđểđemlạihiệuquảcaonhất

1.3.2 Yếutốvậtliệu

Chất lượng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quyết định tới chất lượngcôngtrình Vì vậy, tất cả các nguyên vật liệu được sử dụng tại công trình đều phảiđượckiểm tra, giám sát chặt chẽ đặc biệt là các nguyên liệu chính Chất lượng nguyênvậtliệu tốt, đảm bảo tận dụng được tối đa nguồn nguyên vật liệu nhằm tránh lãng phívàđảm bảo chất lượng công trình Ngoài ra, việc kiểm soát nguồn vật liệu trêncôngtrường,tránhthấtthoát,haohụtcũngcầnđượcthựchiệnnghiêmtúc

1.3.3 Yếutốmáymócthiếtbị

Thiết bị, máy móc khi đưa vào sử dụng, nếu máy móc không được kiểm tra kỹ haybịhỏng hóc thường xuyên, trục trặc trong quá trình sử dụng cũng gây ảnh hưởng tớitiếnđộ thực hiện Việc thiếu hụt thiết bị, máy móc cần thiết sử dụng trong quá trìnhđangthi công, hay điều phối ca máy không hợp lý trên công trường cũng dễ gây lãngphí,không đảm bảo được tiến độ cần thiết Trong thời buổi khoa học công nghệ,việcthường xuyên cập nhật các thiết bị, máy móc mới, phù hợp là rất cần thiết, côngnghệsẽ góp phần tiết kiệm sức lao động và thời gian thực hiện so với các loại máymóc cũkỹvàlạchậukhác

1.3.4 Yếutốcôngtácchuẩnbịmặtbằng

Đối với dự án xây dựng thủy điện, nhân tố công tác giải phóng mặt bằng có ảnhhưởnglớn nhất đối với sự thành công của dự án Hiện nay, công tác giải phóng mặt bằng đểxây dựng đối với dự án thủyđiện tại Việt Nam là một vấn đề còn rất nhiều khó khăn,bất cập Đặc điểm thi côngxây dựng công trình thủy điện lại nằm ở các vùng núi, sônghồ địa hình khó khăn hiểm trở công tácchuẩn bị mặt bằng cho công trình là một điềuhết sức nan giải Việc xác định mức chi phí đền bù, mức

ngườidântuygầnđâyđãcóchuyểnbiếntheochiềuhướngtốt,mứcchiphíđềnbùtăngcao

Trang 24

hơn theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009củaChính phủ, tuy nhiên mức giá còn chưa tương xứng với giá cả thị trường thực tếtạinhiều đô thị Việc tái định cư cho các hộ dân nằm trong vùng dự án hết sức khókhănthêm vào đó là một vấn đề khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp tạo côngănviệc làm cho những người bị thu hồi đất Công tác giải phóng mặt bằng chậm trễbàngiao mặt bằng sạch cho nhà thầu thi công chậm trễ dẫn đến dự án chậm tiến độ,gâyphátsinhchiphídoyếutốtrượtgiá.[7]

1.3.5 Yếutốtiếnđộthicông

Thời gian thi công kéo dài thì chi phí của nhà thầu bỏ ra càng lớn vì đơn giá đã đềxuấtvà đơn giá thực tế khi triển khai có sự chênh lệch, thêm vào đó nhà thầu xây dựngcòncóthểbịphạtdoviphạmhợpđồngthicôngchậmtiếnđộvượtquámức chophép.Bên cạnh đó, đối với các công trình thủy điện thì thời gian thi công kéo dài nhưng vẫnphải đảm bảo các điềuk i ệ n

Nguyênnhânchủquanlàdosơxuấttrongquátrìnhlậpdựtoáncủanhàthầu,chưa tí

nh đúng, tính đủ các chi phí cũng như các yếu tố trượt giá Trong quá trình triển khai,một số dự án trong giai đoạn thi công phải điều chỉnh, phátsinh khối lượng lớn, cơquan thẩm tra quyết toán không chấp nhận các khối lượng này đến tranhchấp giữa cácđơn vị, theo đó, dự án hoàn thành rất lâu rồi mới được phê duyệt quyếttoán vốn đầu tưhoànthànhdẫnđếnquátrìnhquảnlýchiphíthicôngcòngặpnhiềukhókhăn

Do tiến độ cấp vốn chậm dẫn đến chậm tiếnđ ộ t h a n h t o á n , g i ả i n g â n ,

k é o t h e o n h à thầu không có đủ vốn để triển khai tiếp dự án, công trình dở dangkéo dài dẫn đến tổnthấtvềchiphí.[5]

Trang 25

Nhân tố chính sách pháp lý, hiện nay việc áp dụng các văn bản luật và nghị địnhvàocông tác quản lý chi phí thi công xây dựng còn nhiều bất cập gây khó khăn trongviệcáp dụng và quản lý dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý chi phíthicông Nguyên nhân một phần là chưa có sự thống nhất giữa các văn bản luật vànghịđịnh về công tác quản lý chi phí thi công công trình Các văn bản quy định giữatrungươngvàđịaphươngcònchưathốngnhất.

Kếtluậnchương1

Chi phí đầu tư thi công xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể,phùhợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy địnhcủaNhànước.Việcquảnlýchiphíthicôngphảiđảmbảomụctiêuđầutư,hiệuquảđầutư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảotính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điểu kiện thực tế vàyêu cầu khách quan cùa cơchế thị trường Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu

tư xây dựng côngtrình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định vềquản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu tráchnhiệm toàndiện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩnbị đầu tưđến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng Nhà thầuquản lý chiphí đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng mục tiêu, đáp ứng yêu cầu thiết kế,đảm bảo tiến

độ của dự án, tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư,nhânlực,tiềnvốnvàxemáy,cácđầuracủadựánđạtchấtlượngdựkiến,ảnhhưởngtốtcủadự ántớimôitrường

Để quản lý tốt chi phí trong quá trình thi công xây dựng ngoài áp dụng đúng vàtuânthủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tưcủaChính phủ và các Bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quyđịnhtrong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các dựán.Việcápdụngcácquychuẩn,tiêuchuẩnphảithốngnhấttrongmộtdựán

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNGXÂYDỰNGCỦA NHÀTHẦUXÂY DỰNG

2.1 Nộidungcủacông tácquản lýchi phíthicôngcủa nhàthầuxây dựng

2.1.1 Nội dungchiphí thicông xâydựng củanhàthầuthicôngxâydựng

2.1.1.1 Chiphíthicôngxâydựnggiaiđoạnlậpdự toán

Căn cứ Điều 33 Luật Xây dựng thì: “Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựnggồmtổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xâydựng,định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;thanh toánvà quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình; quyền và nghĩa

vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xâydựngtrongquảnlýchiphíđầutư xâydựng.[8]

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trìnhđượcxác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

n h à thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định đượckhốilượngtừ thiếtkế

Trang 27

+ Chi phíchung:baogồm chi phí quảnlý của doanh nghiệp, chip h í đ i ề u h à n h

s ả n xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tạicôngtrườngvàmộtsốchiphíkhác

+ Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựngđượcdựtínhtrướctrongdự toánxâydựngcôngtrình

+ Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước vàđượctínhtrêntổnggiátrịcáckhoảnmụcchiphínêutrên.[9]

Trang 28

- HCB:hệsốlươngtheocấpbậccủanhâncôngtrựctiếpsảnxuấtxâydựngcôngbốtạiPhụlục2kèmtheoThôngtư05/2016/TT-BXD,cụthể:

Trang 29

- GNC:đơngiánhâncôngtínhchomộtngàycôngtheocấpbậccủacôngnhântrựctiếpsảnxuấtxâydựng

Bảngsố2.4:Bảngtínhgiánhâncôngthôngquamộtcấpbậcđãbiết

STT Cấpbậc côngnh

ân

Hệ sốlươn gnhân côngn hómI

ĐG NC3,5/7

(đồng/ngày công)

Số ngàylàm việctrongt háng(t)

Lnc (đồng/tháng)

Đơngiánhânc ông công bố(đồng/ngàycôn g)

Trang 30

- Gimtc:giácamáycủaloạimáy,thiếtbịthicôngchínhthứi(i=1÷n)theobảnggiácamáyvàthiếtbịthicôngcủacôngtrìnhhoặcgiáthuêmáyxácđịnhtheoPhụlụcsố6củaThôngtưsố06/2016/TT-BXD;

- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thicôngchủyếuxácđịnhtrongđịnhmứcdự toánxâydựngcôngtrình

b) Chiphíchung

- Trường hợp quy mô chi phí xây dựng trước thuế nằm trong Khoảng quy mô chiphítại Bảng 3.7 Thông tư số 06/2016/TT-BXD thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc)đượcxácđịnhbằngphươngphápnộisuytheocôngthứcsau:

Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng, dự toán góithầumuasắ m vậtt ư , t h i ế t b ị l ắ p đ ặ t v à o c ô n g t r ì n h , d ự t o á n g ó i t h ầ u t ư v ấ n đ ầ u t ư

x â y dựngvàdự toángóithầuhỗnhợp

Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thicôngxâydựngcáccôngtác,côngviệc,hạngmục,côngtrìnhxâydựngphùhợpvớiphạmvi

Trang 31

thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xâydựnggồmchiphíxâydựng,chiphíhạngmụcchungvàchiphídự phòng.

a) Chiphíxâydựng:đượcxácđịnhtrêncơsởkhốilượngcầnthựchiệncủagóithầuvàđơngiáxâydựngnhư sau:

- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựngđãđược đo bóc, tính toánkhi xácđịnhchiphíxây dựng trongdựt o á n x â y d ự n g

c ô n g trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiếtkế, biện pháp thi công đốivới những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiếtkếbiệnphápthicông,cácchỉdẫnkỹthuật,yêucầukỹthuậtliênquancủagóithầu

- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phíchung,thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vịkhối lượngcông tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu.Đơn giá xâydựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp

bằnggiáthịtrườngkhuvựcxâydựngcôngtrình,cácchếđộchínhsáchcủanhànướccóliên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹthuậtliênquancủagóithầu

b) Chi phí hạng mục chung: được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quannhànướccóthẩmquyềncôngbốhoặcướctínhchiphíhoặcbằngdự toán

c) Chiphídự phòngtrongdự toángóithầuthicôngxâydựng:đượcxácđịnhtheotỷlệ

% của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện góithầunhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xâydựngcôngtrìnhđãđượcphêduyệt

Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩmđịnh,phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đãphê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ

sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọnnhà thầu xây dựng.Trường hợplựa chọn góit h ầ u t h i ế t k ế v à t h i c ô n g x â y d ự n g ( g ọ i tắt là EC)thì dự toán gồm dự toán chi phí thi công xây dựng và chi phí tư vấn đầutưxâydựng.Trườnghợplựachọngóithầumuasắmvậttư,thiếtbịvàthicôngxâydựng

Trang 32

(gọi tắt là PC) thì dự toán gồm dự toán chi phí thi công xây dựng và chi phí muasắmvật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình Trường hợp lựa chọn gói thầu thiết kế - muasắmvậttư,thiếtbị-

thicôngxâydựng(gọitắtlàEPC)gồmcáckhoảnmụcchiphíthiếtkế, mua sắm vật tư, thiết bị vàthi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng củadựánđầutư xâydựngđãđượcphêduyệt

2.1.1.3 Chiphíthicôngxâydựngcủanhàthầuthicông

Chi phí thi công xây dựng công trình: được xác định cho công trình, hạng mụccôngtrình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối vớicôngtrình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở vàđiềuhành thi công Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịuthuếtínhtrước,thuếgiátrịgiatăng

a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phínhâncông, chi phí máy và thiết bị thi công Chi phí máy và thiết bị thi công: được tính chocông trình, hạng mục công trìnhbao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ cần sản xuất,gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;chi phí lắp đặt và thí nghiệm,hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan Chiphí mua sắm thiết bị bao gồm:giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chiphí vận chuyển từ cảng hoặcnơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưucontainer tại cảng Việt Nam (đốivới các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảodưỡngtạikhobãiởhiệntrường,thuếvàphíbảohiểmthiếtbịcôngtrình

b) Chi phí chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí Điều hành sản xuấttạicông trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường vàmột số chi phí phục vụ cho quản

lý khác của doanh nghiệp., Chi phí thực hiện đảm bảoantoànlaođộn

Đó là chi phí quản lý của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộphậnquản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); BHXH,BHYT,KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công

cụ laođộng, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất,thuế

mônbài;khoảnlậpdựphòngphảithukhóđòi;dịchvụmuangoài(điện,nước,điệnthoại,

Trang 33

fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghịkháchhàng ).C h i phíthựchiệnđảmbảoantoànlaođộnggồm:

là khoản chi phí tàichính quan trọng nhất Trong ngành xây dựng, do thời gian thicông xây dựng kéo dàinên chi phí tài chính bỏ ra khá lớn Đó là những thiệt hại do ứđọng vốn trong thời gianxây dựng gây ra Khi công trình đang được thi công xây dựng thì phần vốn bỏ ra chưathể sinhlời do công trình chưa được khai thác đưa vào sửd ụ n g C h i p h í k h á c :

l à nhữngthànhphầnchiphíphátsinhchưatínhvàocácthànhphầnchiphínêutrên.[10]

2.1.2 Phươngphápxácđịnhchiphíthicông xâydựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp cácnộidungchiphítheomộttrongcácphươngphápdướiđây:

Trang 34

a) Tínhtheokhốilượngvàgiáxâydựngcôngtrình

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp đượcxácđịnh theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xâydựngđược xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉdẫn kỹthuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, hạng Mục công trình vàgiá xâydựng công trình được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư 06/2016/TT-BXD Đểđồngbộ vớidự toángóithầu thì giá xây dựngđể lậpd ự t o á n c ó t h ể l à g i á xâydựngđầyđủ

- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chiphínhân công trong dựtoán xây dựng đốiv ớ i t ừ n g l o ạ i c ô n g t r ì n h

n h ư h ư ớ n g d ẫ n t ạ i Bảng 3.7 và 3.8 Phụ lục số 3 của Thông tư BXD Đối với công trình sửdụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được

lệphầntrăm(%)theoquyđịnhtạiThông

tư06/2016/TT-BXDvà bổsungcácchiphícần thiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng,tínhđủ

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phítrựctiếpvàchiphíchungnhưhướngdẫntạiBảng3.9Phụlụcsố3củaThôngtư06/2016/TT-BXD.[9]

x á c đ ị n h bảng giá vật liệu, nhân công và máy thi công theo quy định tại Điều 19 Thông BXD.Bảnggiákhốilượnghaophívàchiphívậtliệu,nhâncông,máyvà

Trang 35

tư06/2016/TT-thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại bảng 3.4 và 3.5 Phụ lục số 3củaThôngtư 06/2016/TT-BXD.

- Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫntạiĐiểma,Khoản1Điều8Thôngtư 06/2016/TT-BXD

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD thì chi phí thiết bị công trình, thiết bị côngnghệcủa dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của các côngtrình thuộc dự án Chi phí thiết

bị của công trình (GTBCT) được xác định theo côngthứcsau:

GTB= STBxP+CCT-STB( 2 1 )

Trongđó:

- STB: Suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vịcôngsuất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng công bố hoặc đã đượcthốngnhất để công bố hoặc tham khảo từ dữ liệu suất chi phí thiết bị của các dự ántương tựvềloại,quymô,tínhchấtdự án;

- P: Công suất sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục côngtrìnhhoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc

- Chiphí muasắmthiếtbịđượcxácđịnhtheomộttronghaicáchdướiđây:

+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủngloạitừngloạithiếtbịhoặctoànbộdâychuyềncôngnghệ

+Đốivớinhữngthiếtbịchưaxácđịnhđượcgiácóthểtạmtínhtheobáogiácủanhà

Trang 36

cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thờiđiểmtínhtoánhoặccủacôngtrìnhcóthiếtbịtươngtự đãthựchiện.

+ Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phínàyđược xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất,giacông một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theohợpđồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm củanhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giásản xuất, gia công thiết bị tương tự củacôngtrìnhđãthựchiện

- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳtheoyêucầucụthểcủatừngcôngtrình

- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối vớidựtoánchiphíxâydựng.[9]

Saukhithiếtbịđượclựachọnthôngqualựachọnnhàthầuthìchiphíthiếtbịbaogồmgiátrúngthầuvàcáckhoảnchiphítheocácnộidungnêutrênđượcghitronghợpđồng

Trang 37

- Về mức tiêu hao vật tư, tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạt động xây lắpcủadoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ theo các định mức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệpđã quy định ở tất cả các khâu sản xuất kinh doanhcủa mình như khâu thi công, nghiệmthu, quản lý và thanh toán, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phântích đánhgiátình hìnhthực hiện các chỉ tiêuđịnhm ứ c đ ó , h o à n t h i ệ n c h ỉ t i ê u

đ ị n h mức về tiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc phục

và yếutố tích cực để phát huy nhằm động viên mọi người lao động tích cực trong sảnxuấtkinhdoanhcủadoanhnghiệp

- Về mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vậtliệutrực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.Địnhmứcvềgiánguyênvậtliệuđểsảnxuấtsảnphẩmlà:

– Mứclươngcăn bảnmộtgiờ

– Bảohiểmxãhội

Trường hợp 1:Nếu là giao khoán nhân công cho công ty khác (pháp nhân) thực

hiệnthì: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng + thanh lý+chứng từ thanh toán + hóa đơn thuế giá trị gia tăng Không phải làm quyết toánthuếthunhậpcánhân,kophảilobấtkỳ1thủtụcnàoliênquađếnbảohiểm

Trang 38

Trường hợp 2:Nếu là giao khoán nhân công cho tổ đội thi công và 1 cá nhân làm

đạidiện nhóm ký với công ty (không có tư cách pháp nhân): hợp đồng giao khoán,biênbản nghiệm thu & xác nhận khối lượng + chứng minh nhân dân + chứng từthanhtoán+……+ Hóa đơn bán hàng thông thường do thuế cấp Không phải làm quyếttoánthuế thu nhập cá nhân, ko phải lo bất kỳ một thủ tục nào liên qua đến bảo hiểm,khôngcầnlàmhợpđồnglaođộngvớicánhânnàothuộctổđộinhómnày

Trường hợp 3:Nếu là nhân công do công ty tuyển dụng có ký hợp đồng lao động

gọigiao khóan nội bộ: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương… Phải quyếttoánthuế thu nhập cá nhân cuối mỗi năm tài chính, làm đầy đủ chế độ bảo hiểm cho ngườilao động Trường hợp giaokhoán cho tổ đội cá nhân thuộc quyền quản lý của doanhnghiệp, ký tá hợp đồng laođộng và mọi thủ tục về lao động cũng như bảo hiểm vàchứngtừ đầyđủ

Thông tư92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểmakhoản1Điều16Thôngtư156/2013/TT-BTCnhư sau:

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối vớithunhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhânvàquyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệtcóphát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Trường hợp tổ chức, cánhân không phát sinh trả thu nhậpthì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cánhân.”[11]

Nhưvậy:

– Cótêntrênbảnglươngphátsinhthunhậplàphảiquyếttoánthunhậpcánhândùphátsinhtiềnthuếthunhậpcánhânhaylàkhôngphátsinhthuếthunhậpcánhân

– Khôngcótêntrênbảnglươngkhôngphátsinhtrảthunhậpthìkhôngphảikhaiquyết

toánthuếthunhậpcánhân

– Trườnghợp1và2khôngphảiquyếttoánthunhậpcánhân

– Trườnghợp3phảiquyếttoánthunhậpcánhânvàchếđộhồsơbảohiểmđầyđủ

Trang 39

i

- Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Quản lý chặtchẽlao động gắn liền với việc trả lương cho người lao động với kết quả sản xuất kinhdoanh, xây dựng được hệ thốngđịnh mức do các loại lao động và đơn giá tiền lươnghợp lý, khoa học, phù hợp vớiluật lao động, kích thích người lao động phát huysángkiến,tiếtkiệmtrongsảnxuấtkinhdoanh,tăngnăngsuấtlaođộngchodoanhnghiệp

- Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phải gắn vớichếđộhiệnhànhcủanhànướcvàbảovệquyềnlợicủangườilaođộngđúngphápluật

-Kmtc:hệsốtínhchi phímáykhác(nếucó)sovớit ổng chiphím á y, thiết bị thicôngc

hủyếuxácđịnhtrongđịnhmứcdự toánxâydựngcôngtrình

Chỉ sốgiámáy thicông xây dựng công trình (KMTC) đượcxác định bằngtổngc á c tích của

tỷ trọng chi phí của từng loại máy thi công xây dựng chủ yếu nhân với chỉsốgiácủaloạimáythicôngxâydựngchủyếuđó,cụthểnhư sau:

KMTC f

Trang 40

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng,c á c m á y t h i

c ô n g xâydựngchủyếucóthểbổsungđểtínhtoánchophùhợp

Ngày đăng: 20/03/2021, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguồn Internet http://petrotimes.vn/dinh-vi-vai-tro-cua-thuy-dien-493668.html[2] Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ban hành 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Link
[3] Bộ Xây dựng(2016), Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Khác
[4] Quốc hội (2013), Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện Khác
[5] PGS.TS Nguyễn Bá Uân (2010), Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Đại học Thủy lợi Khác
[6] Dương Đức Tiến, Giáo trình phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao Đại học Thủy Lợi Khác
[7] Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Khác
[8] Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[9] Bộ xây dựng(2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý đầu tư xây dựng Khác
[10] PGS.TS. Lưu Trường Văn, Bài giảng Quản lý chi phí nhà thầu Khác
[11] Bộ tài chính (2015), Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh Khác
[12] Bộ tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thì chi phí quản lý doanh nghiệp Khác
[13] Chính phủ (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[16] Bộ Xây dựng (2017), Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 04 tháng 4 năm 2017 về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) Khác
[17] Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[18] Bộ Xây dựng (2017), Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w