Xuất khẩu ủ khu vự do nh nghiệp FDI ó tỷ trọng tăng dần trong ơ ấu xuất nhập khẩu ủ Tỉnh Ch mp s k; giải quyết không nhỏ ông ăn việ làm ho người l o động, thu hút ông nghệ hiện đại, tiếp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình củ thầy ô gi o, nhân, ơ qu n và tổ chức Tôi xin được bầy tỏ lòng cảm ơn hân thành và sâu sắc nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý, các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý xây dựng, nhân, ơ qu n và tổ chứ đã qu n tâm giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện ho tôi đặc tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Văn Qu ng, thầy
đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Qu đây, tôi xin hân thành ảm ơn những người thân và bạn bè đã hi sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Sengathit Praxaysombath
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi m đo n, đây là ông trình nghiên ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thự và hư từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đ nh gi luận văn ủa Hội đồng khoa học
Tác giả luận văn
Sengathit Praxaysombath
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 4
1.1.1 Kh i niệm, v i trò ủ vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 4
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 9
1.2.1 Kh i niệm về quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 9
1.2.2 V i trò ủ nhà nướ về quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 10
1.2.3 Chứ năng quản lý nhà nướ về đầu tư trự tiếp nướ ngoài 11
1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài 13
1.3 Kinh nghiệm một số nướ trong khu vự về quản lý vốn FDI và bài họ ho Lào nói hung, tỉnh Ch mp s k nói riêng 14
1.3.1 Kinh nghiệm ủ một số nướ trong khu vự 14
1.3.2 Bài họ kinh nghiệm ho Lào và tỉnh Ch mp s k 18
Kết luận hương 1 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH CHAMPASAK NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 20
2.1 Sơ lượ điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Ch mp s k, nướ CHDCND Lào 20
2.1.1 Đặ điểm điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Đặ điểm kinh tế - xã hội ủ tỉnh Ch mp s k 21
2.2 Thự trạng thu hút và hoạt động FDI tại tỉnh Ch mp s k, nướ CHDCND Lào 25
2.2.1 Thự trạng đầu tư FDI tại tỉnh Ch mp s k 25
Trang 42.2.2 Tiềm năng thu hút FDI tại tỉnh Ch mp s k 33
2.3 Thự trạng ông t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài - FDI ủ tỉnh Ch mp s k, nướ CHDCND Lào 38
2.3.1 Hệ thống văn bản ph p luật về quản lý nhà nướ đối với nguồn vốn FDI 38
2.3.2 Công t quy hoạ h 40
2.3.3 Về xú tiến và hỗ trợ đầu tư 42
2.3.4 Về thẩm định và ấp giấy phép đầu tư 43
2.3.5 Quản lý dự n đầu tư s u khi ấp giấy phép 45
2.4 Đ nh gi hung về quản lý vốn FDI ủ tỉnh Ch mp s k 49
2.4.1 Những thành tựu 49
2.4.2 Những hạn hế, bất ập 49
2.4.3 Nguyên nhân ủ những hạn hế 51
Kết luận hương 2 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH CHAMPASAK, NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2022 54
3.1 Căn ứ đề xuất giải ph p 54
3.1.1 Đặ điểm và xu hướng FDI thế giới 54
3.1.2 Qu n điểm, định hướng về FDI ủ Đảng và Nhà nướ Lào và ủ tỉnh Champasak 55
3.2 Giải ph p tăng ường ông t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài tại tỉnh Champasak 60
3.2.1 Nhóm giải ph p về hoàn thiện hệ thống văn bản ph p luật 60
3.2.2 Nhóm giải ph p về ải h hành hính 60
3.2.3 Nhóm giải ph p về xú tiến đầu tư 62
3.2.4 Nhóm giải ph p về ph t triển nguồn nhân lự 62
3.2.5 Nhóm giải ph p về quy hoạ h 63
3.2.6 Nhóm giải ph p tăng ường quản lý s u ấp phép 64
3.2.7 Nhóm giải ph p về đầu tư ph t triển hạ tầng 65
Kết luận Chương 3 67
Trang 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ ấu ngành kinh tế ủ Tỉnh Ch mp s k 22 Hình 2.2: Cơ ấu kinh tế tỉnh Ch mp s k theo thành phần kinh tế 22 Hình 2.3 Thu hút FDI ủ Tỉnh Ch mp s k qu năm 30
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng dự n và vốn đầu tư nướ ngoài vào Tỉnh Ch mp s k (2002-
2016) 27
Bảng 2.2 Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ gi i đoạn (2001-2005) 28
Bảng 2.3 Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ gi i đoạn (2006 - 2010) 28
Bảng 2.4: Tỉnh Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ đến năm 2016 29
Bảng 2.5 Phân loại dự n đầu tư nướ theo hình thứ đầu tư 31
Bảng 2.6 Phân loại dự n đầu tư theo lĩnh vự đầu tư 32
Bảng 2.7 FDI phân theo đị bàn 33
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GDP : Gross Domesti Produ t (Tổng sản phẩm quố nội)
TNCs : Terms And Conditions (Điều khoản và điều kiện)
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ Đại hội Đảng lần thứ IV (năm 1986), thự hiện hủ trương đường lối đổi mới, mở
ử kinh tế theo phương hâm “đ phương hó , đ dạng hó qu n hệ hính trị, kính tế, đối ngoại, kết hợp hặt hẽ với việ kh i th ó hiệu quả nguồn lự trong nướ là hính với việ huy động tối đ nguồn lự bên ngoài; Đảng và Nhà nướ CHDCND Lào đã đặ biệt qu n tâm đến nguồn vốn đầu tư nướ ngoài (Foreign Direct Invesment – FDI) Đối với quố gi đ ng ph t triển, FDI ó v i trò rất qu n trọng trong đầu tư ph t triển kinh tế đất nướ , đượ oi là “ hì khó ” ho thú đẩy tăng trưởng, ph t triển kinh tế góp phần đư nền kinh tế hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới Vì vậy, thu hút, sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn FDI đã trở thành vấn đề
ấp thiết đối với quố gi trên thế giới, đặ biệt là nướ đ ng ph t triển
Hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, Lào đã đạt đượ những thành tựu qu n trọng trong việ thu hút vốn FDI, FDI đã và đ ng đóng một vài trò qu n trọng đối với ph t triển kinh tế ủ Lào C quố gi đều nhận thấy Lào là đị hỉ kh hấp dẫn ho việ đầu
tư Lào là quố gi ó tài nguyên kh phong phú, hi phí l o động rẻ, môi trường hính trị, kinh tế, văn hó - xã hội ổn định
Tỉnh Ch mp s k là một tỉnh minh hứng thự tế về v i trò ủ FDI, với tố độ thu hút FDI o và hiệu quả, đã đóng góp tí h ự vào tăng trưởng và ph t triển ủ Tỉnh
Ch mp s k trong suốt những năm qu Xuất khẩu ủ khu vự do nh nghiệp FDI ó
tỷ trọng tăng dần trong ơ ấu xuất nhập khẩu ủ Tỉnh Ch mp s k; giải quyết không nhỏ ông ăn việ làm ho người l o động, thu hút ông nghệ hiện đại, tiếp ận trình độ quản trị tiên tiến… Tuy nhiên, bên ạnh những kết quả tí h ự về việ thu hút, quản
lý nhà nướ đối với FDI vẫn òn nhiều hạn hế, bất ập, đòi hỏi phải ó sự phần tích,
đ nh gi đầy đủ và kho họ , từ đó đư r giải ph p nhằm nâng o hiệu quả quản
lý nhà nướ đối với FDI tại tỉnh Ch mp s k trong thời gi n tới
Thự tế và lý do trên đây, t giả họn đề tài “Tăng ường ông t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài tại tỉnh Ch mp s k” làm đề tài nghiên ứu ho luận văn tốt
nghiệp
Trang 102 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên ứu nhằm mụ đí h đư r một số giải ph p tăng ường quản lý nhà nướ đối với vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài tại tỉnh Ch mp s k
3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nội dung và giải quyết vấn đề nghiên ứu ủ đề tài, luận văn
sử dụng phương ph p nghiên ứu s u đây:
- Phương ph p thu thập, tổng hợp và phân tí h số liệu;
- Phương ph p huyên gi và tổng hợp kinh nghiệm thự tiễn;
- Phương ph p kế thừ và một số kết hợp kh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên ứu ủ đề tài: Công t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài tại tỉnh Ch mp s k, CHDCND Lào
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vinghiên ứu về nội dung: Nghiên ứu về ông t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài
- Phạm vi nghiên ứu về không gi n: Nghiên ứu trên đị bàn tỉnh Ch mp s k
- Phạm vi nghiên ứu về thời gi n: Nghiên ứu trong gi i đoạn 2015-2018, đề xuất giải ph p đến năm 2022
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn đượ bố ụ với 3 hương, nội dung hính như s u:
- Chương 1: Cơ sở kho họ và thự tiễn trong quản lý nhà nướ đối với vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài
Trang 11- Chương 2: Thự trạng quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài - FDI ủ Tỉnh
Ch mp s k nướ CHDCND Lào
- Chương 3: Giải ph p tăng ường ông t quản lý vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài - FDI ủ tỉnh Ch mp s k nướ CHDCND Lào gi i đoạn đến năm 2022
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm, vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
1 Kh i niệm về đầu tư:
Hoạt động đầu tư là qu trình sử dụng nguồn lự về trí tuệ, tài hính, l o động, tài nguyên thiên nhiên, tài sản vật hất kh nhằm trự tiếp hoặ gi n tiếp t i sản xuất giản đơn và t i sản xuất mở rộng ơ sở vật hất kỹ thuật ủ nền kinh tế
- Đầu tư trự tiếp là hình thứ đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và th m gi quản lý hoạt động đầu tư
- Đầu tư gi n tiếp là hình thứ đầu tư thông qu việ mu ổ phần, ổ phiếu, tr i phiếu giấy tờ ó gi kh , quý đầu tư hứng kho n và thông qu định hế tài hính trung gi n kh mà nhà đầu tư không trự tiếp th m gi quản lý hoạt động đầu tư Xuất ph t từ phạm vi ph t huy t dụng ủ kết quả đầu tư, ó thể ó những h hiểu kh nh u về đầu tư để sản xuất kinh do nh trong một thời gi n tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi í h kinh tế xã hội
2 Kh i niệm đầu tư trự tiếp nướ ngoài
Đầu tư trự tiếp nướ ngoài (Forign Dire t Inves – FDI) là hình thứ đầu tư dài hạn
ủ nhân hoặ ông ty nướ này vào nướ kh bằng h thiết lập ơ sở sản xuất kinh doanh Cá nhân hay công ty nướ ngoài đó sẽ nhằm quyền quản lý ơ sở sản xuất kinh doanh này
Đầu tư trự tiếp nướ ngoài (FDI) ngày n y đã trở thành hình thứ đầu tư phổ biến và
đã đượ định nghĩ bởi tổ hứ kinh tế quố tế ũng như luật ph p ủ quố
gi FDI là một loại hình đầu tư quố tế, trong đó hủ đầu tư ủ một nền kinh tế đóng góp một số vốn hoặ tài sản đủ lớn vào một nền kinh tế kh để sở hữu hoặ điều hành, kiểm so t đối tượng họ bỏ vốn đầu tư nhằm mụ đí h lợi nhuận hoặ lợi í h kinh tế kh FDI là sự di huyển vốn, tài sản, ông nghệ hoặ bất kỳ tài sản nào từ nướ đi đầu tư s ng nướ tiếp nhận đầu tư thành lập tổ hứ hoặ ông ty và tổ
hứ ó quyền kiểm so t do nh nghiệp nhằm mụ đí h kinh do nh ó lãi Sự ph t triển
Trang 13hoạt động ủ tổ hứ này hính là động lự sự ph t triển trong thương mại quố
tế thông qu hình thứ đầu tư trự tiếp vào quố gi kh trên thế giới
Tổ hứ thế giới đư r ũng ó định nghĩ về FDI như s u: Đầu tư trự tiếp nướ ngoài (FDI) xảy r khi một nhà đầu tư từ nướ kh (nướ hủ đầu tư) ó một tài sản ở một nướ kh (nướ thu hút đầu tư) ùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với ông ụ tài sản hính kh Trong phần lớn trường hợp, ả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nướ ngoài là ơ sở kinh do nh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường đượ gọi là “ ông ty mẹ”
và tài sản đượ gọi là “ ông ty on” h y “ hi nh nh ông ty”
Quỹ tiền tệ quố tế (IMF) x định: đầu tư trự tiếp nướ ngoài là đầu tư r khỏi biên giới quố gi , trong đó người đầu tư trự tiếp đạt đượ một phần toàn bộ sở hưu lâu dài một do nh nghiệp đượ đầu tư trự tiếp ở một quố gi kh với quyền sở hữu này phải hiếm tối thiệu 10% tổng số ổ phiếu
Luật Đầu tư ủ Lào năm 2005, Đầu tư nướ ngoài (FDI) là việ nhà đầu tư nướ ngoài đư vào Lào vốn bằng tiền hoặ bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định ủ luật đầu tư Lào, Đầu tư trự tiếp là hình thứ đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và th m gi quản lý hoạt động đầu tư
Như vậy, FDI, xét theo định nghĩ ph p lý ủ Lào, là hoạt động bỏ vốn đầu tư ủ nhà đầu tư nướ ngoài vào lãnh thổ Lào với điều kiện họ phải th m gi quản lý hoạt động đầu tư đó
1.1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Lợi í h ủ việ thu hút đầu tư nướ ngoài đã góp phần huyển dị h ơ ấu ủ nền kinh tế Lào tự tập trung s ng nền kinh tế thị trường, đồng thời nâng o năng lự sản xuất ông nghiệp Tố độ tăng trưởng ủ khu vự kinh tế ó vốn đầu tư nướ ngoài tăng bền vững ở tất ả đị phương trong ả nướ , góp phần thú đẩy huyển gi o ông nghệ tiên tiến vào Lào trong một số ngành kinh tế qu n trọng ủ đất nướ như viễn thông, điện lự , trồng ây ông nghiệp, tin họ …
Trướ hết húng t phải khẳng định là: Đầu tư nướ ngoài đem lại nhiều lợi í h ho thú đẩy ph t triển kinh tế, đặ biệt là những nướ đ ng ph t triển như nướ CHDCND Lào:
Trang 14- Đem lại và bổ sung nguồn vốn để ph t triển kinh tế: Trong lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn đượ đề ập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nh nh hơn, nó ần nhiều vốn hơn nữ Nếu vốn trong nướ không đủ, nền kinh tế này sẽ ần
ó ả vốn từ nướ ngoài, trong đó ó vốn FDI Lào là một trong những nướ đ ng ph t triển, vì vậy rất ần nguồn vốn đầu tư để ph t triển kinh tế, xây dựng đất nướ Nhưng hiện n y đất nướ rất thiếu vốn, đầu tư trong nướ không đủ nên t phải đi huy động nguồn vốn đầu tư từ nướ ngoài Việ huy động, thu hút vốn từ nướ ngoài sẽ giúp nướ t ó nguồn vốn để sản xuất kinh do nh, ph t triển kinh tế, tận dụng và kh i th hiệu quả nguồn lự , tiềm năng thế mạnh ủ đất nướ như: tài nguyên thiên nhiên, khí hậu …
- Khi thu hút vốn đầu tư trự tiếp từ nướ ngoài húng t òn ó thể thu hút đượ kho
họ ông nghệ tiên tiến trên thế giới: Điều đó góp phần nâng o năng suất l o động,
ph t triển kinh tế trong nướ , thu hút đượ huyên gi nướ ngoài vào làm việ , từ
đó tạo điều kiện ho đội ngũ kỹ sư trong nướ ó điều kiện họ hỏi, tr u dồi kiến thứ , kinh nghiệm tiến tới làm hủ ông nghệ Trong một số trường hợp, vốn ho tăng trưởng dù thiếu vẫn ó thể huy động đượ phần nào bằng “ hính s h thắt lưng buộ bụng” Tuy nhiên, ông nghệ và bí quyết quản lý thì không thể ó đượ bằng hính
s h đó Thu hút FDI từ ông ty đ quố gi sẽ giúp một nướ ó ơ hội tiếp thu ông nghệ và bí quyết quản lý kinh do nh mà ông ty này đã tí h luỹ và ph t triển
qu nhiều năm và bằng những khoản hi phí lớn Tuy nhiên, việ phổ biến ông nghệ và bí quyết quản lý đó r ả nướ thu hút đầu tư òn phụ thuộ rất nhiều vào năng lự tiếp thu ủ đất nướ
- Tạo ông ăn việ làm ho người l o động, nhất là ở vùng kinh tế còn kém phát triển Từ đó góp phần nâng o mứ sống ủ người dân, tr nh lãng phí nguồn lự l o động (nướ t lại là một nướ ó ơ ấu dân số trẻ ó nguồn lự l o động dồi dào) Vì một trong những mụ đí h ủ FDI là kh i th điều kiện để đạt đượ hi phí sản xuất thấp, nên ông ty ó vốn đầu tư nướ ngoài sẽ thuê mướn nhiều l o động đị phương Thu nhập ủ một bộ phận dân ư đị phương đượ ải thiện sẽ đóng góp tí h
ự vào tăng trưởng kinh tế ủ đị phương Trong qu trình thuê mướn đó, đào tạo
kỹ năng nghề nghiệp mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở nướ
đ ng ph t triển thu hút FDI, sẽ đượ ông ty ung ấp Điều này tạo r một đội ngũ l o
Trang 15động ó kỹ năng ho nướ thu hút FDI Không hỉ ó l o động thông thường mà ả nhà huyên môn đị phương ũng ó ơ hội làm việ và đượ bồi dưỡng nghiệp vụ
ở xí nghiệp ó vốn đầu tư nướ ngoài
- Giúp tạo nguồn thu lớn ho ngân s h Nhà nướ : Đối với nhiều nướ đ ng ph t triển, hoặ đối với nhiều đị phương, thuế do xí nghiệp ó vốn đầu tư nướ ngoài nộp là nguồn thu ngân s h qu n trọng FDI ũng đã giúp Lào ó một bướ tiến lớn hơn vào thị trường quố tế, ải thiện tiềm năng xuất khẩu ủ Lào
- Họ tập đượ kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo điều hành do nh nghiệp ông ty huyên nghiệp ủ nướ tiên tiến hơn Từ đó góp phần nâng o năng lự quản lý, điều hành ủ nhà lãnh đạo trong nướ
- Tạo điều kiện ho việ gi o lưu kinh tế, tăng khả năng ạnh tr nh ủ do nh nghiệp trong nướ Khi thu hút FDI từ ông ty đ quố gi , không hỉ ông ty ó vốn đầu
tư ủ ông ty đ quố gi mà ng y ả ông ty kh trong nướ ó qu n hệ làm ăn với ông ty ũng sẽ th m gi qu trình phân ông l o động khu vự Chính vì vậy, nướ thu hút đầu tư sẽ ó ơ hội th m gi mạng lưới sản xuất toàn ầu thuận lợi ho đẩy mạnh xuất khẩu
- Tạo đà ph t triển ho kinh tế trong nướ , việ Lào đã ông nhận một h hính thứ
và rộng rãi rằng FDI đ ng ngày àng đóng v i trò qu n trọng trong sự ph t triển ủ Lào trên nhiều phương diện: vốn, ông nghệ, nâng o khả năng th nh to n quố tế,
ph t triển xuất khẩu, th m gi vào thị trường quố tế,… FDI đã hỗ trợ Lào một cách tí h ự trong việ mở rộng qu n hệ kinh tế đối ngoại để Lào th m gi nhập ASEAN
Trong những năm gần đây, vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài vào Lào đã tăng lên đ ng
kể Tuy nhiên, việ mở ử thị trường vốn ũng đồng nghĩ với việ Lào sẽ phải đối mặt với nhiều p lự , nhất là khi khả năng hấp thu vốn ủ nền kinh tế Lào là hư
o Đầu tư trự tiếp nướ ngoài ó nhiều t động tí h ự , nhưng t động đó không
tự nhiên xảy r
Vì vậy, bên ạnh việ thu hút vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài, nhà nướ t ũng phải xem xét những hính s h bảo hộ ho nhà đầu tư trong nướ và điều hỉnh theo bối ảnh nền kinh tế
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 161.1.2.1 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Hình thứ do nh nghiệp 100% vốn nướ ngoài là hình thứ truyền thống và phổ biến
ủ FDI Với hình thứ này, nhà đầu tư, ùng với việ hú trọng kh i th những lợi thế ủ đị điểm đầu tư mới, đã nỗ lự tìm h p dụng tiến bộ kho họ ông nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh do nh để đạt hiệu quả o nhất Hình thứ này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng ũng rất đượ nhà đầu tư ư thí h đối với dự n quy mô lớn Hiện n y, ông ty xuyên quố gi thường đầu tư theo hình thứ do nh nghiệp 100% vốn nướ ngoài và họ thường thành lập một ông
ty on ủ ông ty mẹ xuyên quố gi Do nh nghiệp 100% vốn đầu tư nướ ngoài thuộ sở hữu ủ nhà đầu tư nướ ngoài nhưng phải hịu sự kiểm so t ủ ph p luật nướ sở tại (nướ nhận đầu tư) Là một ph p nhân kinh tế ủ nướ sở tại, do nh nghiệp phải đượ đầu tư, thành lập và hịu sự quản lý nhà nướ ủ nướ sở tại
Do nh nghiệp 100% vốn nướ ngoài là do nh nghiệp thuộ quyền sở hữu ủ nhà đầu
tư nướ ngoài tại nướ hủ nhà, nhà đầu tư phải tự quản lý, tự hịu tr h nhiệm về kết quả kinh do nh Về hình thứ ph p lý, dưới hình thứ này, theo Luật Do nh nghiệp
2005, ó loại hình ông ty tr h nhiệm hữu hạn, do nh nghiệp tư nhân, ông ty ổ phần…
- Hình thứ 100% vốn đầu tư nướ ngoài ó ưu điểm là nướ hủ nhà không ần bỏ vốn, tr nh đượ những rủi ro trong kinh do nh, thu ng y đượ tiền thuê đất, thuế, giải quyết việ làm ho người l o động Mặt kh , do độ lập về quyền sở hữu nên nhà đầu tư nướ ngoài hủ động đầu tư và để ạnh tr nh, họ thường đầu tư ông nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh do nh o, góp phần nâng o trình độ t y nghề người l o động Tuy nhiên, nó ó nhượ điểm là nướ hủ nhà khó tiếp nhận đượ kinh nghiệm quản lý và ông nghệ, khó kiểm so t đượ đối t đầu tư nướ ngoài và không ó lợi nhuận
1.1.2.2 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hình thứ hợp động kinh do nh: đây là một văn bản đượ ký kết giữ một hủ đầu tư
từ nướ ngoài và một hủ đầu tư trong nướ (nướ nhận đầu tư) để tiến hành một h y nhiều hoạt động sản xuất kinh do nh ở nướ hủ nhà trên ơ sở quy định về tr h
Trang 17nhiệm và phân phối kết quả kinh do nh mà không thành lập một ông ty xí nghiệp không r đời tư một h ph p nhân mới nào
Hợp đồng hợp t kinh do nh là hình thứ đầu tư đượ ký giữ nhà đầu tư nhằm hợp t kinh do nh phân hi lợi nhuận, phân hi sản phẩm mà không thành lập ph p nhân Hình thứ đầu tư này ó ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, ông nghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm đượ quyền điều hành dự n ủ nướ sở tại, thu lợi nhuận tương đối ổn định Tuy nhiên, nó ó nhượ điểm là nướ sở tại không tiếp nhận đượ kinh nghiệm quản lý; ông nghệ thường lạ hậu; hỉ thự hiện đượ đối với một
số ít lĩnh vự dễ sinh lời như thăm dò dầu khí
Hình thứ hợp đồng hợp t kinh do nh không thành lập ph p nhân riêng và mọi hoạt động BCC phải dự vào ph p nhân ủ nướ sở tại Do đó, về phí nhà đầu tư, họ rất khó kiểm so t hiệu quả hoạt động BCC Tuy nhiên, đây là hình thứ đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tụ ph p lý rườm rà nên thường đượ lự họn trong gi i đoạn đầu khi nướ đ ng ph t triển bắt đầu ó hính s h thu hút FDI Khi hình thứ 100% vốn hoặ liên do nh ph t triển, hình thứ BCC ó xu hướng giảm mạnh
1.1.2.3 Các hình thức khác
Đầu tư vào khu hế xuất, khu ph t triển kinh tế, thự hiện những hợp đồng xây dựng – vận hành – huyển gi o (B.O.T) Những dự n B.O.T thường đượ hính phủ nướ đ ng ph t triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thự hiện việ nâng ấp ơ sở
hạ tầng kinh tế
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1 Khái niệm về quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Quản lý nói hung là sự t động ó ý thứ ủ hủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hỉ huy, điều hành, hướng dẫn qu trình xã hội và hành vì ủ nhân hướng đến mụ đí h hoạt động hung và phù hợp với quy luật kh h qu n
- Quản lý nhà nướ là sự hỉ huy điều hành xã hội ủ ơ qu n Nhà nướ (lập
ph p, hành ph p và tự ph p) để thự thì quyền lự nhà nướ thông qu văn bản
ph p luật
- Quản lý Nhà nướ về kinh tế là sự t động ó tổ hứ và bằng ph p quyền ủ Nhà nướ lên nền kinh tế quố dân nhằm sự dụng ó hiệu quả nhất nguồn lự kinh tế
Trang 18trong và ngoài nướ , ơ hội ó thể ó, để đạt mụ tiêu ph t triển kinh tế đất nướ đặt r trong điều kiện hội nhập và mở rộng gi o lưu quố tế Theo nghĩ rộng, quản lý nhà nướ về kinh tế đượ thự hiện thông qu ả b loại ơ qu n lập ph p, hành ph p
và tư ph p ủ Nhà nướ Theo nghĩ hẹp, quản lý nhà nướ về kinh tế đượ hiểu như hoạt động quản lý ó tính hất Nhà nướ nhằm điều hành nền kinh tế, đượ thự hiện bởi ơ qu n hành ph p ( hính phủ)
- Quản lý Nhà nướ về đầu tư trự tiếp nướ ngoài là hoạt động hoạ h định, tổ hứ , điều kiện, kiểm so t bằng quyền lự Nhà nướ ủ hệ thống ơ qu n quản lý Nhà nướ đối với lĩnh vự đầu tư trự tiếp nướ ngoài, nhằm đạt đượ mụ tiêu ủ Nhà nướ với hiệu qu n o nhất trong thu hút và hoạt động FDI
1.2.2 Vai trò của nhà nước về quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhà nướ ó v i trò hết sứ qu n trọng trong việ huy động và sử dụng ó hiệu quả nguồn vốn FDI Chỉ ó Nhà nướ với quyền lự và hứ năng ủ mình mới ó khả năng tạo lập đượ môi trường đầu tư m ng tính ạnh tr nh o so với nướ trong khu vự và thế giới để khuyến khí h nhà đầu tư nướ ngoài V i trò quản lý nhà nướ đối với FDI đượ thể hiện thông qu vài trò ủ Nhà nướ trong việ hình thành
ph t triển và hoàn thiện môi trường đầu tư ho sự vận động ó hiệu quả FDI:
- Ổn định hính trị và môi trường kinh tế vĩ mô ho sự vận động vốn FDI C nhà đầu
tư hỉ ó thể sẵn sàng bỏ vốn vào kinh do nh tại một quố gi mà ở đó ó sự ổn định hính trị và ổn định kinh tế vĩ mô Ổn định hính trị là điều kiện trướ tiên bảo đảm n toàn ho sự vận động ủ hành vi kinh tế lự họn một nướ là đị bàn đầu tư
- Tạo lập môi trương ph p lý bảo đảm khuyến khí h FDI định hướng theo hủ trương đường lối ph t triển kinh tế ủ Đảng trong điều kiện kinh tế - xã hội ủ Lào, phù hợp với những hệ thống và ph p luật quố tế Cơ hế quản lý kinh tế hiện n y ở Lào là ơ
hế thị trương ó sự quản lý Nhà nướ bằng ph p luật, kế hoạ h và ông ụ quản
lý kh Nhà nướ đóng một vài trò điều hành kinh tế vĩ mô (định hướng, điều tiết, hộ trợ) nhằm ph t huy mặt tí h ự ngăn ngừ mặt tiêu ự ủ hoạt động FDI
- Xây dựng và ph t triển ơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và đảm bảo n toàn ho sự vận động ủ FDI Cơ sở hạ tầng kinh tế - Xã hội là một trong những yếu tố ơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh do nh ủ nhà đầu tư Cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội ph t triển tạo điều kiện ung ấp thông tin để mở rộng qu n hệ thương mại, gi o lưu hàng
Trang 19hó , giảm hí phí sản xuất đầu vào, hạ gi thành sản phẩm, tăng lợi í h lợi nhuận ho nhà đầu tư
1.2.3 Chức năng quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
dự b o tình hình thị trường hàng ho , dị h vụ, l o động, thị trường vốn trong và ngoài nướ , xu hướng ph t triển, tình hình ạnh tr nh trong khu vự và thế giới, hính s h thương mại ủ hính phủ … Để tiến hành tốt hứ năng dự b o ần sử dụng ông ụ dự b o kh nh u và nên tiến hành dự b o từ những nguồn thông tin kh nhau
1.2.3.2 Chức năng định hướng:
- Kinh tế thị trường không đồng nghĩ với việ loại trừ v i trò ủ kế hoạ h ho mà
tr i lại rất ần sự định hướng và điều tiết ủ nhà nướ thông qu ông ụ, hiến lượ , mụ tiêu, hương trình, kế hoạ h, qui hoạ h Chứ năng định hướng ủ nhà nướ trướ hết thể hiện ở việ x định đúng đắn hiến lượ ph t triển kinh tế ủ đất nướ , từ đó x định phương hướng, nhiệm vụ kế hoạ h ph t triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Trên ơ sở hiến lượ ph t triển dài hạn và kế hoạ h trong từng thời kỳ xây dựng phương n, mụ tiêu, hương trình hành động quố gi , qui hoạ h và kế hoạ h ph t triển tổng thể nền kinh tế Từ đó tiến hành qui hoạ h thu hút nguồn vốn
ho việ thự hiện phương n, mụ tiêu, hương trình quố gi Công t định hướng ủ nhà nướ với FDI phải đượ ụ thể ho bằng việ xây dựng d nh mụ
dự n kêu gọi vốn đầu tư nướ ngoài, x định lĩnh vự ưu tiên, đị điểm ưu tiên FDI Để đạt đượ mụ tiêu định hướng thu hút FDI vào lĩnh vự ưu tiên, đị bàn
ưu tiên thự hiện mụ tiêu ph t triển kinh tế, nhà nướ ần vận dụng ông ụ kinh
tế để khuyến khí h nhà đầu tư nướ ngoài
Trang 20tế, thú đẩy hoạt động đầu tư
- Trong nền kinh tế thị trường bên ạnh hứ năng bảo hộ nhà nướ òn ó hứ năng
hỗ trợ ho hoạt động sản xuất kinh do nh ủ do nh nghiệp ó vốn đầu tư nướ ngoài Mặ dù nhà đầu tư nướ ngoài đều là nhà kinh do nh ó kinh nghiệm nhưng khi họ kinh do nh ở một quố gi kh vẫn ần ó sự hỗ trợ ủ nướ hủ nhà Khi tiến hành sản xuất kinh do nh, thự hiện huyển gi o ông nghệ nhà đầu tư nướ ngoài ần ó sự hỗ trợ ủ nhà nướ về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường vốn, thị trường l o động
1.2.3.5 Chức năng kiểm tra và giám sát
- Căn ứ vào hế độ, hính s h, kế hoạ h và qui định ủ ph p luật, ơ qu n quản lý nhà nướ kiểm tr ph t hiện những s i sót, lệ h lạ trong qu trình đàm ph n triển kh i và thự hiện dự n đầu tư để ó biện ph p đư hoạt động này vận động theo qui định thống nhất Hoạt động kiểm tr , gi m s t òn là ông ụ phản hồi thông tin qu n trọng để hính phủ đ nh gi hiệu quả và mứ độ hợp lý ủ những hính s h, qui định đã đượ b n hành Ngoài r hoạt động kiểm tr , th nh tr gi m s t òn nhằm
Trang 21tạo điều kiện giúp đỡ nhà đầu tư nướ ngoài th o gỡ những khó khăn trong khi triển kh i và đư dự n vào hoạt động
- C hứ năng ơ bản ủ quản lý nhà nướ về đầu tư nướ ngoài không tồn tại độ lập mà t động qu lại lẫn nh u Chỉ ó thể quản lý tốt hoạt động đầu tư nướ ngoài khi hứ năng quản lý đượ thự hiện một h đồng bộ và thuần nhất
1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Để đạt đượ mụ tiêu, thự hiện v i trò, hứ năng quản lý nhà nướ trong việ định hướng, tạo dựng môi trường, điều tiết hỗ trợ và kiểm tr kiểm so t hoạt động FDI, nội dung quản lý nhà nướ đối với FDI b o gồm những điểm hủ yếu s u:
1- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và văn bản ph p luật liên qu n đến FDI
b o gồm sử đổi, bổ sung luật đầu tư nướ ngoài tại Lào văn bản hướng dẫn thự hiện ũng như văn bản ph p qui để điều hỉnh bằng ph p luật qu n hệ đầu
tư nướ ngoài tại Lào nhằm định hướng FDI theo mụ tiêu đề r
2- Xây dựng quy hoạ h theo từng ngành, từng sản phẩm, từng đị phương trong đó ó quy hoạ h thu hút FDI đương nhiên phải dự trên qui hoạ h tổng thể ph t triển kinh tế đất nướ Từ đó x định d nh mụ dự n ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư nướ ngoài,
b n hành định mứ kinh tế kỹ thuật, huẩn mự đầu tư
3- Vận động hướng dẫn nhà đầu tư trong và ngoài nướ trong việ xây dựng dự n đầu tư, lập hồ sơ dự n, đàm ph n, kí kết hợp đồng, thẩm định và ấp giấy phép
4- Quản lý dự n đầu tư s u khi ấp giấy phép
5- Điều hỉnh, xử lý vấn đề ụ thể ph t sinh trong qu trình hoạt động, giải quyết những h tắ ủ do nh nghiệp ó vốn đầu tư nướ ngoài
6- Kiểm tr , kiểm so t việ tuân thủ theo ph p luật ủ ấp, ngành ó liên qu n đến hoạt động đầu tư, kiểm tr kiểm so t và xử lý những vi phạm ủ do nh nghiệp trong việ thự hiện theo qui định ủ nhà nướ về giấy phép đầu tư, m kết ủ nhà đầu tư
7- Đào tạo đội ngũ l o động Lào đ p ứng nhu ầu ủ qu trình hợp t đầu tư từ đội ngũ n bộ làm ông t quản lý đầu tư ở ơ qu n quản lý nhà nướ về đầu tư đến đội ngũ nhà quản lý kinh tế th m gi trong do nh nghiệp ó vốn đầu tư nướ ngoài ũng như đội ngũ l o động kỹ thuật đ p ứng nhu ầu sản xuất kinh do nh ủ khu vự này
Trang 22C n bộ quản lý là khâu trọng tâm ủ hoạt động quả lý, ó v i trò ự kỳ qu n trọng trong quản lý về đầu tư Mụ tiêu đặt r đối với FDI, hủ trương, đường lối, hính s h
ủ đảng và nhà nướ , qu n hệ ph p luật ó liên qu n đến khu vự FDI ó đượ thự hiện h y không phụ thuộ vào năng lự tổ hứ , điều hành, trình độ hiểu biết về luật ph p, khả năng vận dụng s ng tạo và tâm huyết ủ đội ngũ n bộ quản lý nhà nướ về đầu tư Vì vậy, đội ngũ n bộ này ần đượ tuyển họn phù hợp với yêu ầu
và thường xuyên đượ đào tạo để nâng o trình độ, kiến thứ huyên môn và phẩm hất đạo đứ , tinh thần tự hào, tự ường d n tộ , d m hi sinh lợi í h nhân vì sự ph t triển ủ đất nướ
1.3 Kinh nghiệm một số nước trong khu vực về quản lý vốn FDI và bài học cho Lào nói chung, tỉnh Champasak nói riêng
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Singapore
Tổng số quố gi Châu Á thi Sing pore đượ oi là nướ thu hút đượ nhiều TNCs nhất Để làm đượ điều này, Sing pore đã thự hiện những hính s h s u:
- Về ần đối ngoại tệ, quản lý ngoại hối: hính phủ Sing pore không ó sự quản lý về ngoại hối mà để ho thị trường này hoạt động tự do theo quy luật ủ thị trường
- Về quy định v y vốn, quản lý đất đ i: nhà đầu tư ó thể huy động vốn qu ph t hành
ổ phiếu, tr i phiếu, v y tổ hứ tài hính trong nướ và nướ ngoài
- Thủ tụ đầu tư: thủ tụ đầu tư đượ thự hiện theo hế độ một ử , đảm bảo giải quyết nh nh gọn về thủ tụ ho nhà đầu tư
- Về lĩnh vự đầu tư: Mở ử hầu hết đối với lĩnh vự kinh tế trừ lĩnh vự liên
qu n đến n ninh, quố phòng và n toàn xã hội
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Tư một nướ ph t triển về nông nghiệp hủ yếu, Th i L n đã trở thành một nướ ông nghiệp mới nhờ v i trò qu n trọng ủ hính s h thu hút vốn FDI thí h hợp và hiệu
qu trong gi i đoạn đầu
Chính phủ Th i L n khuyến khí h nhà đầu tư hợp t với ơ qu n Nhà nướ
kh i th tài nguyên và bảo về môi trường, dự n sự dụng nhiều l o động, xuất
Trang 23khẩu sản phẩm, sử dụng nguyên liệu thô ủ Th i L n, th y thế nhập khẩu đượ Nhà nướ ưu tiên, ụ thể như:
- Tỷ lệ góp vốn liên do nh không thành điều kiện bắt buộ , tuy nhiên, dự n ho phép Th i L n góp vốn trên 50% thì Ủy b n đầu tư ấp hứng hỉ vào lãnh thổ
- Khuyến khí h xuất khẩu thì nhà đầu tư ngoài ó thể hiếm phần lớn ổ phần, òn ông ty ó 100% sản phẩm phụ vụ xuất khẩu thì ó quyền bỏ 100% vốn để mu
ổ phần ông ty đó
- Về thuế lợi tứ : đ nh thuế 30% vào ông ty và đối t ó đăng ký tại thị trường hứng kho n ủ Th i L n và đ nh thuế 35% vào ông ty và đối t kh Tùy từng dự n mà ó thể đượ miễn giảm thuế lợi tứ 3 - 8 năm kể từ khi có lãi
- Về thuế nhập khẩu: do nh nghiệp đượ miễn giảm 50% thuế nhập khẩu vào Th i Lan đối với mặt hàng mà Th i L n hư sản xuất đượ
- Về hính sách xuất khẩu: do nh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đượ miễn thuế nhập khẩu vật tư, phụ tùng, hi tiết tạm nhập t i xuất, đượ miễn hoặ giảm thuế lợi í h 5% C do nh nghiệp trong khu vự hế xuất đượ miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư Về quản lý ngoại hối, nhà đầu tư đượ huyển r nướ ngoài thu nhập, lợi nhuận, nhưng ó thể bị hạn hế trong trường hợp để ân đối tình hình thu - chi Trong trường hợp hạn hế thì ũng huyển ít nhất 15%/năm so với tổng vốn đem vào Thái Lan
- Việ sở hữu đất đ i: Đượ quy định riêng ho từng loại ông ty, đượ sở hữu b o nhiêu đất đ i do luật quy định phụ thuộ vào số công nhân lành nghề, kỹ thuật viên và
gi đình họ đượ phép vào Th i L n làm việ , Ủy b n đầu tư hịu tr h nhiệm xem xét vấn đề này Th i L n đã nhiều lần ải tiến thủ tụ ấp giấy phép; thủ tụ triển kh i theo
dự n hướng khuyến khí h nhà đầu tư nướ ngoài
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc
- Từng bướ mở rộng đị b n đầu tư: Với phương hâm “mượn gà đẻ trứng”; sự dụng vốn ông nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến ủ nướ ngoài để ph t triển kinh tế đất nướ Để thu hút FDI vào đặ khu, Trung Quố đã p dụng một loạt hính
s h linh hoạt hợp lý như:
Trang 24- Áp dụng “dị h vụ một ử ”: Trung Quố mạnh dạn phần quyền ho đặ khu Trung ương hỉ thống nhất quản lý vĩ mô, không n thiệp trự tiếp vào vấn đề kinh tế ủ đị phương
- Có hính s h ưu đãi mạnh mẽ về thuế đối với nhà đầu tư nướ ngoài trong đặ khu vẫn o hơn so với ngoài đặ khu, ụ thể là:
+ Về thuế thu nhập do nh nghệp: tại đặ khu kinh tế do nh nghiệp ó vốn FDI
hỉ phải hịu mứ thuế thu nhập 15% so với mứ phổ biến 30% Đối với do nh nghiệp
ó trên 55% sản phẩm xuất khẩu thì òn đượ hưởng mự thuế ưu đãi o hơn nữ + Về thời hạn miễn giảm thuế: do nh nghiệp tại đặ khu kinh tế đượ hưởng những ưu đãi về thuế mà do nh nghiệp ở vùng kh không đượ hưởng
+ Về thuế huyển lợi nhuận r nướ ngoài: do nh nghiệp ó vốn FDI ở vùng khu ngoài đặ khu phải hịu mứ thế 08%, òn đối với do nh nghiệp trong đặ khu miễn hoàn toàn khoản thuế này
+ Về thuế xuất nhập khẩu: xí nghiệp ó vốn FDI không phải nộp thuế xuất nhập khẩu đối với thiết bị sản xuất, nguyên liệu, phụ tùng th y thế, linh kiện hoặ vận dụng
kh ho nhu ầu ủ bản thân xí nghiệp với nguyên liệu, b n thành từ phẩm đượ nhập khẩu gi ông ho nướ ngoài thì không thu thuế nhập khẩu
+ Chính s h về l o động và tiền lương: do nh nghiệp hoạt động trong đặ khu ó quyền tuyển dụng l o động từ trong và ngoài đặ khu Việ tuyển dụng đượ thự hiện theo hế độ hợp đồng l o động
- Tăng sứ hấp dẫn ủ môi trường đầu tư bằng việ :
+ Cải thiện môi trường đầu tư “mềm” (toàn bộ ơ hế, hính s h) liên qu n đến hoạt động FDI, là một trong những yếu tố ó ảnh hưởng qu n trọng nhất đến khả năng thu hút và sự dụng vốn FDI
Về ph p luật: Trung Quố đã b n hành đầy đủ văn bản b o gồm bộ luật
và ph p quy liên qu n kinh tế đối ngoại và FDI, tương đối phù hợp với đòi hỏi ủ những qu n hệ mở trong nền kinh tế thị trường Chúng đượ xây dựng trên nguyên tắ
ơ bản là: bình đẳng ùng ó lợi Nhà nướ ủ Trung Quố bảo vệ vốn đầu tư, lợi nhuận thu đượ và quyền lợi hợp ph p ủ nhà đầu tư Nhà đầu tư ó quyền tự hủ trong sản xuất kinh do nh Họ ó thể p dụng phương thứ quản lý phổ biến trên thế giới, không bị bó buộ bởi thể hế quản lý hiện hành ủ Trung Quố
Trang 25 Về ưu đãi hính: ưu đãi hính đượ oi là đòn bẩy trự tiếp vì liên qu n trự tiếp đến lợi nhuận ủ nhà đầu tư Bởi vậy, Trung Quố thiết lập ó ơ hế ưu đãi tài hính ho nhà đầu tư nướ ngoài, ụ thể: (1) hạ thấp phí sử dụng đất đ i Ngoài khu vự trung tâm tỉnh, phí kh i th và phí sử dụng là 5-20 NDT/m2/năm, phí kh i th tính thu một lần Nếu do nh nghiệp trên tự kh i th ,
sử dụng o nhất là 3 NDT/m2/năm; (2) hạ thấp phí l o động: ông trình thủy điện,
gi o thông, thông tin thu phí theo tiêu huẩn ủ do nh nghiệp quố do nh đị phương; (3) miễn giảm thuế đối với sản phẩm xuất khẩu thành phẩm và một số sản phẩm kh do Nhà nướ quy định đượ miễn thuế ông thương; (4) khuyến khí h nhà đầu tư nướ ngoài t i đầu tư lợi nhuận Nếu thời gi n kinh do nh ủ dự n t i đầu
tư trên 5 năm, qu ơ qu n thuế vụ xét duyệt, người đầu tư sẽ đượ trả lợi 40% thuế thu nhập đã nộp đối với phần t i đầu tư; (5) bảo đảm nhập khẩu hàng hó ó liên
qu n và tạo môi trường hoạt động tiền tệ thuận lợi ho hoạt động kinh tế kinh
do nh ủ do nh nghiệp; (6) ưu đãi về kỳ hạn kinh do nh: Đối với do nh nghiệp đầu
tư nướ ngoài trong lĩnh vự sản xuất, nếu kỳ hạn kinh do nh trên 10 năm, tính từ năm bắt đầu ó lãi, năm thứ nhất và năm thứ h i họ đượ miễn thuế thu nhập, từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 họ đượ giảm một nử thuế thu nhập
Về mặt bảo đảm ho nhà đầu tư nướ ngoài trong trường hợp ó xung đột: ho phép xí nghiệp dùng vốn FDI ó quyền từ hối và kiện những i tùy tiện đến thu khoản lệ phí bất hợp ph p từ ấp hính quyền đị phương ho đến ấp trung ương Việ làm này không những ho phép Trung Quố giảm đ ng kể tình trạng hạ h s h
ủ số ấp hính quyền đối với nhà đầu tư nướ ngoài mà òn giúp giải quyết nh nh hóng những thắ mắ ủ họ
+ Cải thiện môi trường đầu tư “ ứng”: Để tạo sứ hấp dẫn với nhà đầu tư, Trung Quố dùng vốn ngân s h hoặ vốn v y để đầu tư xây dựng ơ sở hạ tầng theo thứ tự
ưu tiên vùng theo bậ th ng, trướ hết ở những vùng ó điều kiện thuần lợi rồi tiếp đến
là những vùng khó khăn hơn Với qu n điểm “Làm tổ ho him phượng hoàng vào đẻ trứng” Vì vậy, Trung Quố tập trung xây dựng ơ sở hạ tầng như s n lấp và kh i ph mặt bằng, lắp đặt hệ thông ấp tho t nướ , xây dựng mạng lưới điện, mắ điện thoại, làm đường x , ầu ống…và nhà ở, trường họ , bệnh viện và trung tâm ông ộng tạo thuận lợi nhất ho nhà đầu tư nướ ngoài
Trang 26- Chính s h hợp lý trong đ dạng hó nguồn vốn đầu tư: đẩy mạnh việ thu hút đầu tư đối với Ho kiều Hiện này, trên thế giới ó khoảng 60 triệu Ho kiều đ ng sinh sống tại nhiều vùng lãnh thổ kh nh u Theo số liệu thống kê, ở Đông N m Á ó gần 30 triệu Ho Kiều sinh sống nhưng họ hi phối đến 60% nền kinh tế trong vùng Ho kiều không hỉ mạnh về tiền lự kinh tế mà òn rất thành đạt về kho họ kinh tế Riêng ở
Mỹ, hiện ó trên 100 nghìn huyên gi , họ giả gố Trung Quố , hiếm 8% tổng số
Hò kiều sinh sống ở đây Chính bởi tiềm lự Ho Kiều mạnh nên Trung Quố rất muốn tiếp ận với vốn, kỹ thuật và bí quyết sản xuất ủ họ đặ biệt là sự hợp t ủ
Ho Kiều trong việ thâm nhập vào thị trường kinh tế thế giới
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Lào và tỉnh Champasak
Từ những kinh nghiệm ủ nướ trên đây, ó thể rút r một số bài họ kinh nghiệm ho Lào và tỉnh Ch mp s k như s u:
1- Xây dựng hệ thống ph p luật liên qu n hệ kinh tế đối ngoại và FDI một số đồng
bộ, phù hợp với thông lệ quố tế dự trên nguyên tắ bình đẳng ùng ó lợi
Ch mp s k nói riêng Thu hút đầu tư vào ngành sử dụng nhiều l o động
7- C nướ đều hạn hế trong ngành nghề như: truyền th nh truyền hình, quân đội, b o hí, ngành ảnh hưởng đến n ninh quố gi
8- Khuyến khí h và mở rộng giới hạn về quyền sở hữu vốn đầu tư ủ nhà đầu tư, trừ một số khu vự nhất định ó thể ho phép 100% sở hữu nướ ngoài (đặ biệt là c lĩnh vự bảo vệ môi trường, ph t triển kỹ thuật ngành ó khuynh hướng xuất khẩu)
Trang 279- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lự trong nướ nói hung và trong tỉnh Ch mp s k nói riêng đ p ứng nhu ầu ủ nhà đầu tư
10- Thu hút vốn đầu tư và trí thứ ủ kiều bào
Kết luận chương 1
Trong Chương 1 t giả đã nghiên ứu tổng qu n lý luận về đầu tư trự tiếp nướ ngoài b o gồm: Kh i niệm đầu tư trự tiếp nướ ngoài; hình thứ đầu tư trự tiếp nướ ngoài và lợi í h ủ việ thu hút đầu tư trự tiếp nướ ngoài; Cở sở lý luận quản lý nhà nướ về đầu tư trự tiếp nướ ngoài; kh i niệm quản lý Nhà nướ về FDI;
v i trò quản lý Nhà nướ về FDI; hứ năng ủ quản lý nhà nướ về FDI; nội dung quản lý Nhà nướ về FDI
Ngoài r , t giả ũng đã nêu lên đượ kinh nghiệm quảnlý nhà nướ về ph t triển đầu
tư trự tiếp nướ ngoài-FDI ủ một số quố gi như Sing po, Th i L n, Trung Quố ,
từ đó rút r bài họ kinh nghiệm ho nướ tỉnh Ch mp s k nói riêng và nướ CHDCND Lào nói chung
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH CHAMPASAK NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
2.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Champasak, nước CHDCND Lào
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Tỉnh Ch mp s k là tỉnh nằm ở miền n m nướ CHDCND Lào, h Thủ Đô Viêng Chăn 680 km theo đường bộ, ó dân số 654.862 người với diện tí h 15.350 km2 Chiếm 15% diện tí h ả nướ , tỉnh ó 10 huyện gồm: Huyện P kse là trung tâm, BaChieng, Pakxong, Pathumphon, Khong, Soukouma, Champasak, Moulapamok, Sanasomboon, Phonthong
- Phí bắ gi p với Tỉnh S l v n dài 140 km
- Phí n m gi p với Vương quố C mpu hi dài 135 km
- Phí đông gi p với Tỉnh Sekong và Tỉnh Att peu 180 km
- Phí tây gi p với Vương quố Th i L n 233 km
Diện tí h đất tự nhiên ủ Tỉnh Ch mp s k là 1.541.500 h , trong đó đất canh tác 646.000 h , diện tí h rừng là 895.500 h , hiếm 58% diện tí h toàn tỉnh Dân số toàn tỉnh là 654.862 người, nữ hiếm 50.46%, ó 639 bản làng và 109.263 hộ gi đình, đứng hàng thứ b trong ả nướ Tỉnh Ch mp s k ó h i on sông hính hạy qu là sông Mê Kông và sông Sê Đôn diện tí h đất ủ Ch mp s k hi r h i vùng như s u:
- Vùng trung du và rừng núi: Gồm 3 huyện, ó diện tí h là 405.500 h hiếm 26% tổng diện tí h tự nhiên toàn tỉnh, trong đó ó một huyện vùng núi thấp, o 400 - 1284 mét
so với mự nướ biển, nhiệt độ bình quân 20 - 21oC, độ ẩm 80%, phù hợp với loại
ây như: r u, à phê, hè, s nhân, o su và ây ông nghiệp Đây là vùng đất rộng người thư , đị hình hiểm trở, hi ắt, gi o thông hư thuận lợi, việ đi lại gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân òn nghèo, là nơi ó nhiều dân tộ
đ ng hung sống, đồng bào dân tộ hư từ bỏ đượ thói quen du nh, du ư, ph rừng làm nương rẫy Vùng nướ thấp ó ưu thế về ph t triển lâm nghiệp, hăn nuôi đàn gi sú , ph t triển ây ông nghiệp dài ngày như o su, à phê, ây ăn quả Vùng đồi thấp thuận lợi ho việ trồng ây ông nghiệp ngắn ngày như mí , huối,
Trang 29đậu tương gắn liền với ph t triển khu ông nghiệp tập trung khu hế biến, à phê,
b nh kẹo, hế biến lâm sản
- Vùng đồng bằng sông Mê Kông: Gồm 7 huyện với diện tí h là 1.135.500 h , hiếm 74% diện tí h tự nhiên toàn tỉnh, ó độ o từ 75 - 120 mét so với mự nướ biển, ó khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ bình quân 27oC Đị hình ở vùng này kh bằng phẳng, đất
đ i màu mỡ khí hậu ôn hoà, nguồn nhân lự dồi dào, trình độ dân trí và điều kiện sống
ủ dân ư o hơn vùng trung du và rừng núi Hệ thống gi o thông trong vùng tương đối thuận lợi với trụ đường Bắ - N m, Đông - Tây hạy qu , tuyến đường
ng ng nối với vùng núi và nướ bạn Đây là vùng ó điều kiện thuận lợi nhất ho
ph t triển sản xuất nông nghiệp, ông nghiệp, thương mại và dị h vụ
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Champasak
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Champasak là trung tâm quan trọng trong qu trình ph t triển kinh tế ủ tỉnh miền
N m, ó lợi thế thu hút vốn đầu tư vào ph t triển kinh tế - xã hội vùng miền N m Nền kinh tế ủ tỉnh Ch mp s k kh đa dạng về lĩnh vự , từ kh i th mỏ, tài nguyên, kho ng sản, thủy sản, nông nghiệp, ông nghiệp hế biến, xây dựng, dị h vụ du lị h và tài hính… Kinh tế Tỉnh Ch mp s k tiếp tụ ph t triển và ổn định tổng sản phẩm nội
đị 5 năm đạt đượ 45.046 tỷ kíp, tính bình quân hàng năm đạt đượ 9.000 tỷ kíp, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tăng từ 10,1% trong giai đoạn năm 2010 -2011 tăng 11,6% trong
gi i đoạn năm 2015-2016, tính bình quân tăng 10,9%/năm Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.213 USD gi i đoạn năm 2010-2011 đến gi i đoạn năm 2015-2016 tăng lên 2.005 USD
Cơ ấu ngành kinh tế biến đổi theo xu hướng hủ động trong đó: Nông lâm nghiệp hiếm 27%; Công nghiệp hiếm 34% và Dị h vụ hiếm 39%
Trang 30Hình 2.1: Cơ ấu ngành kinh tế ủ Tỉnh Ch mp s k
Nguồn: Báo cáo chính trị - kinh tế của Ban thường vụ tỉnh ủy nhiệm kỳ thứ VI tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Champasak lần thứ VII năm 2015
- Sự ân đối ơ sở kinh tế:
+ Cân đối nguồn vốn: tổng vốn đầu tư thự hiện đượ 14.740 tỷ kíp so với kế hoạ h 5 năm thự hiện đượ 73%, trong đó đầu tư ủ nhà nướ 720 tỷ kíp hiếm 4,9%; đầu tư
tư nhân trong nội đị và nướ ngoài 8.722 tỷ kíp hiếm 59%; vốn hỗ trợ không hoàn lại và v y từ nướ ngoài 1.634 tỷ kíp hiếm 11%; ngân hàng đã tín dụng ho nhân dân
và sản xuất kinh do nh 3.664 tỷ kíp hiếm 25,1%
Hình 2.2: Cơ ấu kinh tế tỉnh Ch mp s k theo thành phần kinh tế
Nguồn: Báo cáo chính trị - kinh tế của Ban thường vụ tỉnh ủy nhiệm kỳ thứ VI tại Đại hội Đảng bộ Tỉnh Champasak lần thứ VII năm 2015
Trang 31+ Cân đối ngân sách: Tổng thu nhập 4.491 tỷ kíp So với kế hoạ h 5 năm tăng 4% và
chiếm 9,9%; phần hi ngân s h thự hiện đượ tất ả 2.384 tỷ kíp so với kế hoạ h 5 năm tăng 0,6% và hiếm 5,3% ủ GDP
+ Cân đối về lao động: Cơ ấu l o động đã từng bướ biến đổi theo ơ ấu kinh tế
Năm 2016 tại tỉnh Ch mp s k, số l o động trong độ tuổi từ 14-60 tuổi khoảng 410.566 người, hiếm 58% ủ dân số toàn tỉnh, trong đó: lĩnh vự nông nghiệp hiếm 67% so với năm 2010-2011 giảm 4%, lĩnh vự ông nghiệp hiếm 6% so với năm 2010-2011 tăng lên 2% và dị h vụ 25% so với năm 2010-2011 tăng lên 2,6%
+ Cân đối xuất nhập khẩu: Xuất khẩu thự hiện đượ 587 USD hiếm 10,4% ủ
GDP, với kế hoạ h 5 năm thự hiện đượ 26,5%, nhập nhẩu thự hiện đượ 496 USD hiếm 8,8% ủ GDP, với kế hoạ h 5 năm thự hiện đượ hơn kế hoạ h 34%, tố độ
mở rộng ủ kinh tế đối với GDP là19,2%
2.1.2.2 Văn hóa - xã hội
Tỉnh Ch mp s k ó nhiều d nh l m thắng ảnh tầm ỡ quố tế Hàng năm thu hút nhiều du kh h trong và ngoài nướ Có tất ả 216 điểm du lị h, trong đó: khu du lị h sinh th i 116 điểm gồm: th nướ Khon Phạ Phêng, đây là th nướ lớn nhất vùng Đông N m Á Tại đây du kh h ó thể hiêm ngưỡng hú heo mỏ nướ ngọt Ngoài
r Ch mp s k òn rất nhiều d nh l m thắng ảnh kh như đền W t Oum Muong, núi Phou Asa, khu bảo tồn rừng Đông Ho S o, th nướ trên P kSong, T t Ph n B Chiêng ngoài ra còn có các khu du lị h đảo trên sông Mekong với 4.000 đảo lớn nhỏ… Đây là nền tảng rất ơ bản ho ph t triển ngành du lị h Du lị h Văn hó 60 điểm và du lị h lị h sử 40 điểm Đặ biệt ó W t Phu là di sản văn hó thế giới; tỉnh
ó 75 kh h sạn, 168 nhà nghỉ và 13 khu du lị h, 40 nhà hàng, phòng ùng ấp thông tin du lị h 5 phòng, ó 39 ông ty du lị h Từ năm 2011-2015 lượng du kh h đến tham quan tỉnh Ch mp s k tất ả 2.496.635 người, trong đó kh h du lị h nội đị 1.164.707 người, kh h du lị h quố tế 681.360 người, kh h du lị h biên giới 650.568 người, ó thể tạo thu nhập với kh h du lị h đượ 229 triệu USD Với vị trí
đị lý và đặ điểm tự nhiên như trên, tỉnh Ch mp s k ó điều kiện thuận lợi để ph t triển một nền sản xuất hàng ho đ dạng với những ngành kinh tế mũi nhọn đặ thù, đẩy mạnh huyển dị h ơ ấu kinh tế theo hướng ông nghiệp, dị h vụ, du lị h Đặ
Trang 32biệt, với ưu thế về hệ thống gi o thông như hiện n y và đượ đầu tư trong tương l i,
Ch mp s k giữ v i trò qu n trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu ủ vùng Nam Lào,
mở rộng gi o lưu kinh tế quố tế, góp phần xứng đ ng vào ông uộ ph t triển kinh tế
ủ ả nướ
Về xã hội: Công t gi o dụ đã ó huyển biến qu n trọng, hiện n y toàn tỉnh ó 996 trường họ , 4442 phòng họ , 3.176 gi o viên, 134.068 họ sinh Ch mp s k đượ oi
là trung tâm gi o dụ - đào tạo ủ miền N m Công t gi o dụ đượ ủng ố và
ph t triển ở tất ả ngành họ , ấp họ Chương trình gi o dụ phổ ập tiểu họ , xo
mù hữ đượ triển kh i tí h ự , số trẻ em đi họ tăng lên, tỷ lệ ủ trẻ em 6 - 10 tuổi
là 92.52%, mở rộng gi o dụ lên vùng sâu, vùng x , giảm đượ số bản không ó trường họ Bên ạnh đó Ch mp s k òn ó trường dạy nghề kỹ thuật, đào tạo kỹ năng
và trường trự thuộ Trung ương như: Trường Đại họ Ch mp s k, Trường C o đẳng Sư phạm P kxê, Trường C o đẳng Y, Trường C o đẳng Tài hính vùng N m Lào, Trường o đẳng Nông nghiệp vùng N m Lào, Trường Trung ấp An ninh vùng
N m Lào và 7 trường nghề ủ tổ hứ tư nhân
Về Y tế hăm só sứ khoẻ nhân dân, Tỉnh Ch mp s kđã đạt đượ những kết quả
đ ng khí h lệ trong lĩnh vự này Đã thự hiện tốt phòng hống dị h bệnh, không để
dị h bệnh nguy hiểm xảy r trên đị bàn toàn tỉnh Toàn tỉnh ó 11 bệnh viện, trong đó
ó một bệnh viện tỉnh với 225 giường bệnh, 10 bệnh viện huyện với 200 giường bệnh
và 59 trạm y tế với 160 giường bệnh Bên ạnh đó tỉnh òn ó 1 trường o đẳng Y và
xí nghiệp sản xuất thuố Nhờ đó việ kh m hữ bệnh ó huyển biến tốt, tỷ lệ trẻ em
tử vong giảm, tỷ lệ bà mẹ sinh on ở bệnh viện tăng lên, số dân sử dụng nướ sạ h 88% tuổi thọ bình quân 63 tuổi
Đời sống ủ nhân dân đượ ải thiện, hiện ó 70% dân ư ó vô tuyến truyền hình xem ở nhà, ó đài ph t th nh - đài truyền hình ông ộng Phong trào xo đói giảm nghèo, đền ơn đ p nghĩ , tương thân, tương i ngày àng đượ xã hội ho sâu rộng, trở thành nét đẹp mới trong ộng đồng dân tộ Ch mp s k Chính s h dân tộ đượ Đảng và Nhà nướ qu n tâm ngày àng toàn diện và thiết thự , nhất là vùng khó khăn, vùng ăn ứ kh ng hiến và vùng đồng bào dân tộ thiểu số
An ninh hính trị, trật tự, n toàn xã hội đượ đảm bảo, hính quyền đị phương ngày àng đượ ủng ố vững mạnh, ông t đấu tr nh phòng hống tệ nạn xã hội,
Trang 33phòng hống vi phạm về kinh tế đượ tăng ường, tạo điều kiện ho việ ph t triển nội lự , thu hút nguồn lự bên ngoài để ph t triển kinh tế ủ tỉnh Ch mp s k Tuy nhiên, bên ạnh những thành tựu đã đạt đượ trong lĩnh vự kinh tế - xã hội, tỉnh vẫn bộ lộ một số yếu kém: Chủ trương, hính s h huyển nền kinh tế tự nhiên
s ng kinh tế hàng ho òn hậm và hiệu quả thấp, hư đồng đều giữ vùng, ơ
ấu kinh tế huyển dị h òn hậm nhất là bản ở vùng sâu, vùng x Tình trạng kh i
th rừng bừ bãi, sự quản lý giữ tỉnh và huyện thiếu đồng bộ Nhìn hung đời sống nhân dân ở thành thị và nông thôn qu hênh lệ h, số trẻ em ở vùng sâu, vùng x , suy dinh dưỡng òn ở tỷ lệ o, trẻ em bỏ họ , không tìm ông ăn việ làm, kết hôn qu sớm vẫn òn tồn tại Việ triển kh i thự hiện kế hoạ h đào tạo và ph t triển nguồn nhân lự òn hậm Những hạn hế nói trên đặt r những yêu ầu mới ủ hính quyền tỉnh Ch mp s k trong ông uộ xây dựng và ph t triển kinh tế theo hướng ông nghiệp ho , hiện đại ho , làm ho dân giàu, nướ mạnh, xã hội ông bằng, dân hủ văn minh
2.2 Thực trạng thu hút và hoạt động FDI tại tỉnh Champasak, nước CHDCND Lào
2.2.1 Thực trạng đầu tư FDI tại tỉnh Champasak
Trong những năm đầu tiên khi mới b n hành Luật đầu tư nướ ngoài, tố độ tăng đầu
tư ủ ả nướ nói hung ũng như ở tỉnh Ch mp s k nói riêng òn kh hậm, trong những năm 1990 ó thể đượ oi là thăm dò, khởi động tỉnh òn hư ó kinh nghiệm, mặt kh nhà đầu tư nướ ngoài òn thận trọng không d m mạo hiểm, họ òn nghiên
ứu, làm thử để thăm dò ơ hội, do vậy số dự n trong những năm này hư ó nhiều,
mứ tăng trưởng đầu tư òn qu hậm
Vượt qu thời kỳ này tố độ tăng dự n đầu tư FDI ủ tỉnh Ch mp s k ngày àng tăng Xuất ph t từ qu n điểm đổi mới ủ Đảng NDCM Lào, ng y từ những năm
1996, Tỉnh Ch mp s k đã x định mở rộng qu n hệ đối ngoại, tạo điều kiện thu hút FDI m ng tính hiến lượ trong qu trình huẩn bị hội nhập vào nền kinh tế thị trường nhằm góp phần thú đẩy nền kinh tế đị phương ph t triển nh nh, theo kịp và ph t triển hung ùng ả vùng và ả nướ Hiện n y tổng vốn đầu tư trự tiếp nướ ngoài tại nướ CHDCND Lào là 22 tỷ với 4,493 dự n ả nướ Riêng tỉnh Ch mp s k ó
Trang 34180 dự n đầu tư nướ ngoài đ ng hoạt động với tổng số vốn đầu tư là 832.879.925 USD hiếm 34% tổng vốn đăng ký đầu tư FDI trong khu vự miền n m Lào C dự
n đầu tư hủ yếu tập trung vào lĩnh vự nông lâm nghiệp ó 84 dự n với tổng số vốn đầu tư 322.912.497 USD hiếm 39%, lĩnh vự ông nghiệp - mỹ nghệ ó 56 dự n với tổng số vốn đầu tư 440.770.442 USD hiếm 53%, lĩnh vự thương mại và dị h vụ ó
40 dự n với tổng số vốn đầu tư là 69.196.986 USD hiếm 8%
Trong gi i đoạn đầu, s u khi b n hành Luật khuyến khí h đầu tư nướ ngoài 2004, số
dự n thu hút đượ òn thấp Qu thự trạng thu hút đầu tư với số dự n đượ giấy ấp phép và số dự n đượ triển kh i trên đị bàn tỉnh ho thấy số dự n ó tăng hàng năm nhưng hư ổn định, mặ dù số lượng thu hút dự n đó đã tăng qu năm Đặ biệt trong bối ảnh hung tại thời điểm gần đây, do bị ảnh hưởng ủ uộ khủng hoảng kinh tế và tài hính toàn ầu nên hoạt động FDI trên đị bàn tỉnh Ch mp s k ũng như phạm vi ả nướ giảm sút so với những năm trướ Mụ tiêu đặt r đối với hoạt động đầu tư nướ ngoài ở Ch mp s k là khắ phụ tình trạng thiếu vốn, trình độ, ông nghệ
và kinh nghiệm tổ hứ quản lý, tổ hứ sản xuất òn non trong qu trình huyển s ng kinh tế thị trường để sớm hội nhập với nền kinh tế khu vự và quố tế C mụ tiêu này ần thự hiện đồng bộ, đồng thời đảm bảo việ sử dụng vốn đầu tư nướ ngoài trong điều kiện ụ thể ủ tỉnh hiện n y Do vậy hình thứ đầu tư trự tiếp nướ ngoài
là hình thứ ơ bản Ch mp s k sử dụng trong hoạt động đầu tư nướ ngoài So với tỉnh N m Lào, Ch mp s k đã trở thành một đối thủ ạnh tr nh "nặng ký" trong thu hút FDI, thành ông ấy phản nh thự tế là Ch mp s k đã biết h mời gọi, đón tiếp và giữ hân nhà đầu tư bằng những hành động m ng lại lợi í h thự sự ho họ
2.2.1.1 Thu hút FDI giai đoạn 2002-2017
Từ năm 2002 đến n y và s u khi Luật đầu tư nướ ngoài ủ CHDCND Lào hính thứ ó hiệu lự và Tỉnh Ch mp s k đã ó hủ trương kêu gọi FDI một h đúng đắn, ùng với qu trình ph t triển kinh tế ủ tỉnh số dự n đầu tư ó những năm tăng lên và giảm xuống nhưng nhìn hung đầu tư nướ ngoài vào Tỉnh Ch mp s k ó xu hương ngày àng tăng lên
Trang 35Bảng 2.1 Số lượng dự n và vốn đầu tư nướ ngoài vào Tỉnh Ch mp s k (2002-
Trang 36ở Ch mp s k đượ đẩy mạnh và tăng đột biến trong gi i đoạn s u khi ó Luật khuyến khí h đầu tư nướ ngoài năm 2004 trở lại đây Cùng với hủ trương mời gọi đầu tư,
Ch mp s k tập trung mọi lự lượng xây dựng và ph t triển ơ sở hạ tầng kinh tế và
dị h vụ tạo điều kiện thuận lợi ho sản xuất kinh do nh và Ch mp s k đã tiếp nhận vốn FDI ó nguồn gố từ nhiều quố gi , hủ yếu là nướ trong khu vự Châu Á Bảng 2.2 Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ gi i đoạn (2001-2005)
STT Nước đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu tư (USD)
Bảng 2.3 Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ gi i đoạn (2006 - 2010)
Trang 37Nhìn hung, đối t đầu tư vào Ch mp s k đ dạng theo hướng đ phương ho
qu n hệ kinh tế quố tế, nhưng vẫn tập trung vào nướ trong khu vự ó mối qu n
hệ hợp t tốt và đối t ó tiềm lự tài hính, kỹ thuật, ông nghệ o, ó uy tín và kinh nghiệm trong việ đầu tư vào CHDCND Lào ũng như ở tỉnh Ch mp s k
Bảng 2.4: Tỉnh Ch mp s k tiếp nhận đầu tư ủ nướ đến năm 2016
Trang 38Đến năm 2016 nướ đến đầu tư tại tỉnh Ch mp s k tất ả 19 nướ trong đó đầu tư nhiều nhất là Th i L n với 54 dự n tổng vốn đầu tư là 296.717.512 USD hiếm 37%
ủ đầu tư FDI tất ả, nhi là Việt N m ó 44 dự n, vốn đầu tư 228.732.554 USD đứng thứ 2 C dự n đầu tư hủ yếu tập trung vào lĩnh vự nông lâm nghiệp ó 84 dự n với tổng số vốn đầu tư 322.912.497 USD hiếm 39%, lĩnh vự ông nghiệp-Mỹ nghệ
ó 56 dự n với tổng số vốn đầu tư 440.770.442 USD hiếm 53% và lĩnh vự Thương mại và dị h vụ ó 40 dự n với tổng số vốn đầu tư là 69.196.986 USD hiếm 8%
Trang 39Nguồn: Phòng xúc tiến đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Champasak năm 2016 2.2.1.2 Hoạt động FDI giai đoạn 2007 -2016
1 FDI phân theo hình thứ đầu tư
Cơ ấu FDI theo hình thứ đầu tư ở Champasak theo thứ tự tỷ trọng vốn từ o đến thấp là: do nh nghiệp 100% vốn đầu tư nướ ngoài - liên doanh - hợp đồng hợp t kinh do nh Thời kỳ đầu đ số FDI là do nh nghiệp liên do nh với do nh nghiệp nhà nướ Song số lượng do nh nghiệp liên do nh theo loại hình này giảm theo thời gi n Ngượ lại do nh nghiệp 100% vốn đầu tư nướ ngoài thì ó xu hướng tăng lên C
hủ đầu tư nướ ngoài hủ yếu họn đầu tư bằng hình thứ 100% vốn Năm 2011 ó 35% do nh nghiệp 100% vốn đầu tư nướ ngoài, 50% vốn do nh nghiệp liên do nh, 15% và do nh nghiệp hợp đồng hợp t kinh do nh; đến năm 2016 tỷ lệ là do nh nghiệp 100% vốn đầu tư nướ ngoài 62% và do nh nghiệp liên do nh 29% và hợp đồng hợp t kinh do nh là 9%
Bảng 2.5 Phân loại dự n đầu tư nướ theo hình thứ đầu tư
Hình thức đầu tư Số dự án Tổng số vốn(USD) Tỷ trọng vốn
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Champasak
Qua Bảng 2.5 ho thấy nhà đầu tư nướ ngoài muốn hủ động hoạt động đầu tư, hứng tỏ môi trường đầu tư nướ ngoài vào tỉnh Ch mp s k ó nhiều thuận lợi, thông tho ng và hấp dẫn nhà đầu tư nướ ngoài vào tỉnh ngày àng nhiều hơn
2 FDI phân theo ngành lĩnh vự đầu tư
FDI trên đị bàn tỉnh Ch mp s k trong những năm qu và hiện n y, về ơ ấu ngành kinh tế, ó sự huyển dị h phù hợp với yêu ầu ph t triển kinh tế ủ tỉnh Tính đến
n y dự n ó vốn đầu tư nướ ngoài tại tỉnh tập trung vào lĩnh vự nông nghiệp -
Trang 40lâm nghiệp thu hút 84 dự n đầu tư với vốn đầu tư đăng ký là 322.912.497 USD hiếm
39 % tổng vốn đăng ký, lĩnh vự ông nghiệp ó 56 dự n với tổng số vốn đầu tư đăng
ký là 440.770.442 USD hiếm 53%, dị h vụ 40 dự n đầu tư với vốn đầu tư đăng ký là 69,196,986 USD hiếm 8%
Qu đó ho thấy tỉnh Ch mp s k và đ ng thu hút dự n đầu tư vào lĩnh vự Công nghiệp – mỹ nghệ Đây là lĩnh vự ó tiềm năng lợi thế để ph t triển, thêm vào đó òn
ó điều kiện tự nhiên, đất đ i, khí hậu, làm ho nhà đầu tư ó hưng phấn đầu tư vào Champasak
Bảng 2.6 Phân loại dự n đầu tư theo lĩnh vự đầu tư
TT Lĩnh vực hoạt động Số dự án Tổng số vốn đầu tư
USD
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Sở Nông nghiệp tỉnh Champasak
Phân tí h ơ ấu FDI theo ngành lĩnh vự đầu tư ở Ch mp s k ó thể nhận thấy, xu hướng hung, nhà đầu tư nướ ngoài hỉ hú trọng đến lĩnh vự ó tiềm năng, điều kiện thuận lợi và hiệu quả kinh tế o như lĩnh vự nông nghiệp họ tập trung đầu
tư vào trồng à phê, o su thương mại và dị h vụ là phần lớn tập trung vào lĩnh
vự kh h sạn, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng òn một số ngành, lĩnh vự kiếm lợi nhuận không o thu hồi vốn hậm thì nhà đầu tư nướ ngoài ít qu n tâm Mặ dù tỉnh đã
ó hính s h thu hút đầu tư vào lĩnh vự này, nhưng tỷ trọng thu hút FDI ủ ngành ông nghiệp vẫn ở mứ thấp Đây ũng là trở ngại lớn ho hiến lượ ph t triển ông nghiệp trong gi i đoạn hiện n y ở Ch mp s k Vì vậy, trong thời gi n tới, tỉnh phải ó hính s h thu hút FDI hợp lý để đảm bảo mụ tiêu ph t triển ân đối ngành kinh tế ủ đị phương
3 FDI phân theo đị bàn