Cách tiếp cận Luận văn tiếp cận vấn đ quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện AnKhánh dưới g c độ lý thuyết quản trị nguồn nhân lực th o định hướng dài hạn, mangtính tổng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN MINH TUÂN
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2018
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN MINH TUÂN
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệtđiện An Khánh” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiệntrích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuân
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhi u sự động viên và giúp
đ Trước tiên, tác giả xin g i l i cảm n chân thành nhất đến ngư
Tác giả xin g i l i cảm n đến an lãnh đạo, đồng nghiệp Công ty cổ phần nhiệt điện
An Khánh đã giúp đ , h trợ tác giả trong việc thu thập s liệu, tài liệu ph c v choviệc học tập và nghiên cứu
Và cu i c ng, tác giả cảm n gia đình, ngư
bên cạnh động viên và khích lệ trong su t th
i thân, các bạn c ng lớp Q KT đã
i gian học tập và nghiên cứu tại trư ng
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
C ƯƠNG CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN 7
1.1 Nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 7
1.1.1 Nguồn nhân lực 7
1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp 8
.3 Đ c điểm quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp 9
1.2.1 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực và xác định nhu cầu nhân lực 10
1.2.2 Phân tích công việc 13
1.2.3 Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực 15
Đánh giá nguồn nhân lực 16
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các công ty cổ phần 17
.6 Th lao lao động và các chế độ đãi ngộ, phúc lợi 18
1.3 Quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất, truy n tải và phân ph i điện 21
.3 Đ c điểm của các doanh nghiệp sản xuất truy n tải và phân ph i điện 21
1.3.2 Quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp sản xuất truy n tải và phân ph i điện 21
1.4 Các nhân t ảnh hư ng đến quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất truy n tải và phân ph i điện 22
1.5 Những kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực và bài học cho công ty cổ phần nhiệt điện an khánh 26
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp các nước 26
1.5.2 Bài học kinh nghiệm v quản trị nhân lực đ i với Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh 32
Trang 81.6 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đ tài 34
KẾT LUẬN C ƯƠNG 34
C ƯƠNG T ỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH 36
2.1 Khái quát v công ty cổ phần nhiệt điện an khánh 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
C cấu tổ chức bộ máy quản trị 39
2.1.3 Chức năng, nhiệm v 39
2.2 Thực trang quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh 44 2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch nguồn nhân lực 44
2.2.2 Thực trạng tuyển d ng nguồn nhân lực. 54
2.2.3 Tuyển d ng nhân sự 503
2.2.4 Thực trạng đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56
2.2.5 Thực trạng v công tác đánh giá thực hiện công việc 58
2.2.6 Thực trạng v các chế độ đãi ngộ, phúc lợi và tạo động lực làm việc 58
.3 Đánh giá v thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện an khánh 59
2.3.1 Những điểm mạnh 59
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 61
KẾT LUẬN C ƯƠNG 64
C ƯƠNG 3 GIẢI P ÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH 65
3 Quan điểm quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện an khánh 65
3 Định hướng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện an khánh giai đoạn 2018 - 2023 65
3.3 Giải pháp tăng cư ng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện an khánh 67
3.3 Đổi mới công tác lập kế hoạch, quy hoạch nguồn nhân lực 67
3.3 Tăng cư ng thực hiện phân tích công việc 69
3.3.3 Đổi mới công tác tuyển d ng, b trí s d ng CBCNV hợp lý theo vị trí việc làm 69
Trang 93.3 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dư ng nâng cao chất lượng đội ng
CBCNV 71
3.3 Đổi mới nội dung, phư ng pháp và quy trình đánh giá C CNV 72
3.3.6 Hoàn thiện các chính sách đãi ngộ cho CBCNV 72
3 Các đi u kiện thực hiện giải pháp 73
3 Các đi u kiện thuộc v chính sách của nhà nước 73
3.4 Các đi u kiện thuộc v giáo d c và đào tạo 73
KẾT LUẬN C ƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình2.3 Biểu đồ c cấu CBCNV theo chức năng
Hình 2.6 Quy trình tuyển d ng nhân sự tại CTCP NĐAK
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt
Trang 13MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của một qu c gia, một tỉnh, một doanh nghiệp cần dựa trên nhi u yếu t như đi u kiện kinh tế xã hội, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, công nghệ, nguồn nhân lực, trong đ nguồn nhân lực đ ng vai tr rất quan trọng Thái Nguyên là một thành ph công nghiệp, cùng với các ngành kinh tế khác ngành nhiệt điện đã đ ng g p một lượng ngân sách lớn cho tỉnh
Công ty cổ phần Nhiệt điện An Khánh (CTCPNĐAK) là một công ty hoạt động trênlĩnh vực sản xuất, truy n tải và phân ph i điện Công ty luôn coi trọng công tác quản trịnguồn nhân lực qua các năm và đã c những thành công v công tác tuyển d ng, quản lý,
s d ng cán bộ, đào tạo phát triển đội ng cán bộ nhân viên cả v s lượng và chất lượng đãđáp ứng yêu cầu hoạt động của sản xuất Tuy nhiên trước xu thế hội nhập và toàn cầu h
a, trước cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ , trước sự cạnh tranh của các doanhnghiệp trong và ngoài nước, để tồn tại và phát triển thì còn nhi u bất cập cần kh c ph c,nhi u vị trí nhân sự chưa được b trí hợp l đúng ngư i đúng
việc cần phân tích rõ công việc, có bản mô tả công việc rõ ràng vị trí đấy phải làm gì,làm như thế nào, tại sao phải làm như thế, báo cáo ai, liên hệ công việc với ai, Để thựchiện công việc đ nhân viên cần hội đủ những tiêu chuẩn trình độ nào và chưa hoànthiện bảng tiêu chuẩn công việc nên chưa phát huy hết khả năng chuyên môn của từngcán bộ, cách thức quản l tại một s bộ phận c n chưa đáp ứng kịp th i Chính vì vậy, tácgiả luận văn chọn đ tài “Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệt điện AnKhánh” àm luận văn thạc sỹ M c đích nghiên cứu, nhằm góp phần giải quyết vấn đ bấtcập, tồn tại của thực tiễn, nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực Công ty cổphần Nhiệt điện An Khánh
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích tổng quát
Đ tài nghiên cứu nhằm m c đích đ xuất một s giải pháp c căn cứ khoa học và có tínhkhả thi, phù hợp với đi u kiện thực tiễn và những quy định của pháp luật hiện hànhnhằm tăng cư ng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệt điện An Khánh
Trang 142.2 Mục đích cụ thể
- Nghiên cứu c s lý luận v
sản xuất, truy n tải và phân ph
quản trị nguồn nhân lực và ứng d ng vào doanh nghiệp iđiện
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu v quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệtđiện An Khánh và rút ra những vấn đ cần giải quyết trong quản trị nguồn nhân lực tạiCông ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh
- Đ xuất các giải pháp để tăng cư ng một s hoạt động c thể v quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ tài tập trung nghiên cứu các vấn đ liên quan đến quản trị nguồn nhân lực tại Công
ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh C thể:
- Nghiên cứu các lý thuyết liên quan quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp
- Nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp v quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệtđiện An Khánh
- Khảo sát các nhà quản trị và nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện
An Khánh v các vấn đ c liên quan đến quản trị nguồn nhân lực của công ty
- Phạm vi v nội dung: Do quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp có nội dung rộngnên luận văn sẽ tập trung vào một s hoạt động chủ yếu như phân tách công việc, kếhoạch nguồn nhân lực, tuyển d ng, đánh giá thực hiện công việc và chế độ đãi ngộ
Trang 154. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Luận văn tiếp cận vấn đ quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện AnKhánh dưới g c độ lý thuyết quản trị nguồn nhân lực th o định hướng dài hạn, mangtính tổng thể trong môi trư ng hoạt động của doanh nghiệp thư ng xuyên thay đổi vàhướng đến quản trị nguồn nhân lực theo vị trí việc làm, đánh giá thực hiện công việckhoa học và trả th lao th o năng lực tư ng ứng với vị trí việc làm kết hợp với s d ng cáccông c tạo động lực
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn s d ng một s
trong luận văn bao gồm s
phư ng pháp nghiên cứu định tính Sliệu d ng để phân tích liệu s cấp và dữ liệu thứ cấp
S liệu s cấp bao gồm các đánh giá v công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổphần Nhiệt điện An Khánh như các đánh giá v công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực,phân tích công việc, tuyển d ng, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực Sliệu s cấp được thu thập thông qua khảo sát các nhà quản trị và nhân viên thuộc Công
ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh Công c d ng để thu thập s liệu s cấp được thu thậpthông qua đi u tra bằng bảng hỏi Bảng hỏi được thiết kế dựa vào thang điểm 5 mức độ
- Likert Các phiếu đi u tra sẽ được g i trực tiếp tới các CBCNV của Công ty Cổ phầnNhiệt điện An Khánh S liệu s cấp được x lý bằng phư ng pháp th ng kê mô tả, trong đtrọng tâm là chỉ tiêu giá trị trung bình
S liệu thứ cấp bao gồm các thông tin định lượng v nguồn nhân lực như s lượng nhânlực, c cấu nhân lực, trình độ nhân lực, s lượng tuyển d ng, đào tạo, đãi
ngộ….được thu thập thông qua các kế hoạch, báo cáo của Công ty hàng năm v nguồnnhân lực Luận văn s d ng phư ng pháp phân tích, so sánh để phân tích sự thay đổi của
c cấu, trình độ nguồn nhân lực, s lượng tuyển d ng, s lượng cán bộ công nhân viên(CBCNV) c đi đào tạo…
Câu hỏi đ t ra mà đ tài cần giải quyết:
- Thực trạng chất lượng quản trị nguồn nhân lực Công ty Cổ phần nhiệt điện An Khánhnhư thế nào?
Trang 16- Những yếu t nào ảnh hư ng đến chất lượng quản trị nguồn nhân lực Công ty cổ phầnnhiệt điện An Khánh?
- Những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực Công ty cổphần nhiệt điện An Khánh?
Dựa vào việc nghiên cứu, xem xét chất lượng quản trị nguồn nhân lực Công ty cổphần nhiệt điện An Khánh thông qua tác động của môi trư ng hoạt động, nhân t conngư i trong công ty và nhân t nhà quản trị
4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
4.2.1.1 Thu thập thông tin sơ cấp:
Đ là những dữ liệu chưa qua x lý, do tác giả trực tiếp thu thập tại Công ty cổ phầnnhiệt điện An Khánh Thông qua phỏng vấn và đi u tra trực tiếp các ý kiến sẽ đượctổng hợp vào trong các bảng biểu nhằm phân tích và đưa ra các kết luận v các vấn đcần đi u tra
Khi thiết lập các phiếu phỏng vấn thì các nội dung trong phiếu đáp ứng được tính cầnthiết và đầy đủ, nội dung của các câu hỏi rõ ràng và ng n gọn để ngư i trả l i có thể n m
b t được nội dung câu hỏi nhanh nhất sau đ trả l i câu hỏi một cách chính xác nhất
Đ i tượng đi u tra v nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực
phải được nhân rộng và bám sát vào tình hình thực tế của công ty Đ
lý, các nhân viên làm việc làm việc tại các phòng ban, phân xư ng
4.2.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Là dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn đã được thu thập từ trước như:
loại văn bản của Nhà nước quy định v nhân lực, quản trị nguồn nhân lực Các báo cáocủa công ty trong các năm từ 2013 đến năm 0 7; các thông tin đã được công b trên
các tài liệu báo, tạp chí trong nước để làm c s nghiên cứu, đánh giá v thực trạngquản trị nguồn nhân lực ngay tại Công ty cổ phần (CTCP) nhiệt điện An Khánh
Phư ng pháp này được áp d ng trong luận văn tại một s phần như: Tổng hợp tình hình nhân sự, c cấu lao động
4.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trang 17Từ những thông tin s cấp và thông tin thứ cấp đã thu được, tổng hợp các thông tin để lênbảng biểu, phản ánh thông qua bảng th ng kê, s d ng phư ng pháp phân tích, đánh giá, sosánh và rút ra kết luận cần thiết nhằm đạt được m c tiêu cho quá trình nghiên cứu.
4.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Phư ng pháp phân tích tổng hợp được s d ng để phân tích đánh giá thực trạng chấtlượng CBCNV tại công ty, đánh giá mức độ đạt được hiệu quả trong quá trình quản trịnguồn nhân lực, những kết quả đã đạt được và những hạn chế vướng m c trong quátrình thực hiện quá trình quản trị nguồn nhân lực Qua phân tích thấy được sự hợp lýhay bất hợp l trong c cấu nguồn nhân lực; chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả củaviệc khai thác và tận d ng nguồn nhân lực của công ty, c ng như việc phân bổ nguồnnhân lực, quản lý nguồn nhân lực công ty Đây là c s để đ xuất hệ th ng các giải pháp,các kiến nghị để góp phần nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực nói chung, đ cbiệt là đội ng CBCNV cho Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh
* Phương pháp phân tích chi tiết
- Chi tiết các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùngvới sự biểu hiện v lượng của các bộ phận đ sẽ giúp ích rất nhi u trong việc đánh giáchính xác kết quả đạt được M c đích c bản của phư ng pháp này là thiết lập m i quan
hệ nhân t tổng thể từ đ áp d ng các phư ng pháp phân tích ph hợp Phư ng pháp này
được áp d ng trong phân tích c cấu lao động, trình độ lao động trong tổng thể
- Chi tiết theo th i gian: Chi tiết theo th i gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả đượcsát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cao cho công việc quản trị nhân lực M
c tiêu của phư ng pháp này là chỉ ra được quy luật vận động của hiện tượng theo th igian và được áp d ng trong việc đánh giá tình hình biến động nhân sự các năm, tìnhhình quản trị nhân sự của công ty
4.2.4 Phương pháp so sánh
Phư ng pháp so sánh là phư ng pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế,phư ng pháp so sánh đ i hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả v th i gian và không gian.Tùy theo m c đích phân tích mà xác định g c so sánh, g c so sánh được chọn là g c v th
i gian ho c không gian
Trang 184.2.5 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia v biện pháp phát triển đội ng CBCNV Trao đổi phỏng vấn vớicác cán bộ quản lý có kinh nghiệm, đội ng CBCNV lâu năm c uy tín, thế hệ CBCNVtrẻ mới vào ngh
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-Ý nghĩa khoa học: Kết quả đ tài góp phần hệ th ng hóa những vấn đ lý luận và thực tiễn v vấn đ quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
-Ý nghĩa thực tiễn của đ tài:
- Kết quả nghiên cứu của đ tài có giá trị ứng d ng nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệt điện An Khánh
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng tài liệu tham khảo cho các c quan doanh nghiệp
6. Kết quả đóng góp của đề tài
- Khái quát được các vấn đ lý luận và thực tiễn v công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp
- Đánh giá được hiện trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệtđiện An Khánh
- Đ xuất được các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: Phần m đầu, kếtluận, kiến nghị, danh m c tài liệu tham khảo,… luận văn được kết cấu b i 3 chư ng nộidung chính sau:
Chư ng : C s lý luận và thực tiễn v công tác quản trị nguồn nhân lực trong các doanhnghiệp và ứng d ng tại các doanh nghiệp sản xuất, truy n tải và phân ph i điện
Chư ng : Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh
Chư ng 3: Giải pháp tăng cư ng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhiệtđiện An Khánh
Trang 19CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
1.1 Nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Nguồn nhân lực
i tổ chức đ u được tạo thành b i các thành viên là con ngư i hay c n gọi là nguồnnhân lực (NNL) Do đ có thể nói NNL của một tổ chức bao gồm tất cả những ngư i laođộng làm việc trong tổ chức đ , c n nhân lực được hiểu là năng lực của m i con ngư itrong tổ chức gồm có tâm lực, thể lực và trí lực
Việc xem xét yếu t con ngư i với tư cách là nguồn lực c tế
- xã hội đã hình thành khái niệm mới v NNL với nhi xét
trên g c độ:
bản cho sự phát triển kinh
u cách đánh giá khác nhau,
- Trên phư ng diện tăng trư ng kinh tế, yếu t con ngư i được đ cập đến với tư cách
là lực lượng sản xuất chủ yếu, là phư ng tiện để sản xuất hàng hóa dịch v , được xemxét là lực lượng lao động c bản nhất của xã hội Việc cung cấp đầy đủ và kịp th i lựclượng lao động theo yêu cầu của n n kinh tế là vấn đ quan trọng nhất đảm bảo t c độtăng trư ng sản xuất và dịch v
-Trên phư ng diện khía cạnh v v n, con ngư i được x m xét trước hết là một yếu t củaquá trình sản xuất, một phư ng tiện để phát triển kinh tế - xã hội Lý luận v con ngư i
c n x m xét con ngư i từ quan điểm nhu cầu v các nguồn cho sự phát triển kinh tế Theocách nghiên cứu trên, Ngân hàng Thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ
v n ngư i (tâm lực, thể lực, trí lực) mà m i cá nhân s hữu, trong đ trí lực gồm kiến thức,
kỹ năng và thái độ Như vậy nguồn nhân lực được coi như một nguồn v n bên cạnhnhững nguồn v n vật chất khác như v n ti n, v n công nghệ, tài nguyên thiên nhiên…Đầu tư cho con ngư i giữ vị trí trung tâm và được coi là c s ch c ch n cho sự phát triển
b n vững
C ng trên c s nghiên cứu này, Liên hiệp qu c (UN) đưa ra khái niệm nguồn nhân lực làtất cả những kiến thức, kỹ năng, năng lực của con ngư i có quan hệ tới sự phát triểncủa đất nước Đây là yếu t quan trọng bậc nhất trong kết cấu hạ tầng xã hội - kinh tế
Trang 20Từ những quan niệm nêu trên, rút ra: Nguồn nhân lực không chỉ đ n thuần là lực lượnglao động đã c và sẽ c mà đ là cả một tổng hợp gồm nhi u yếu t như trí tuệ, sức lực, kỹnăng làm việc… g n với sự tác động của môi trư ng đ i với lực lượng lao động đ
1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
Quản trị là những hoạt động phát sinh từ tập hợp của nhi u ngư i, một cách có ý thức,
để nhằm hoàn thành những m c tiêu chung Những tập thể đ được gọi là các tổ chức và
tổ chức là môi trư ng của hoạt động quản trị Quản trị tổ chức là sự tác động có tổchức, c hướng đích của chủ thể quản trị lên đ i tượng quản trị và khách thể quản trịnhằm s d ng có hiệu quả nhất các ti m năng và c hội của tổ chức để đạt được m c
tiêu đ t ra trong đi u kiện biến động của môi trư ng
Quản trị nguồn nhân lực ( uman R sourc anag m nt), được hiểu trên nhi u g c độkhác nhau:
Với tư cách là một trong những chức năng c bản của quản trị tổ chức thì quản trịnguồn nhân lực (QTNNL) bao gồm: việc hoạch định (kế hoạch hoá), tổ chức, chỉ huy
và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, s d ng và phát triển con ngư i để có thể đạtđược các m c tiêu của tổ chức
Song dù g c độ nào thì QTNNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút,xây dựng, phát triển, s d ng, đánh giá bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phùhợp yêu cầu công việc của tổ chức cả v m t s lượng và chất lượng
Đ i tượng của QTNN là ngư i lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ công nhânviên trong một tổ chức và các vấn đ liên quan đến họ như công việc và các quy n lợi,nghĩa v của họ trong doanh nghiệp
M c tiêu c bản của QTNNL là s d ng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng xuất lao động
và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng th i đápứng nhu cầu ngày càng cao của CBCNV, tạo đi u kiện cho họ phát huy t i đa năng lực
cá nhân, được kích thích, động viên nhi u nhất trong công việc và tận tâm trung thànhvới doanh nghiệp
Từ những quan niệm trên, rút ra: Quản trị nguồn nhân lực là quá trình phân tích, đánhgiá, hoạch định, quản lý và s d ng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạtđược các m c tiêu của tổ chức
Trang 21Qua nghiên cứu khái quát v nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực có thể thấy rằng:Quản trị NNL có vai trò vô cùng quan trọng nó là yếu t giúp ta nhận biết được mộtdoanh nghiệp hoạt động t t hay không? thành công hay không thành công được quyếtđịnh chủ yếu b i nguồn nhân lực của nó, những con ngư i c thể với lòng nhiệt tình và
óc sáng tạo Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹthuật đ u có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con ngư i thì khôngthể Vì vậy quản trị nguồn nhân lực có vai trò thiết yếu đ i với sự tồn tại và phát triểncủa một tổ chức nói chung và một doanh nghiệp nói riêng
Trong mọi tổ chức, quản trị nhân lực thuộc chức năng chính của nhà quản trị, giúp nhàquản trị đạt được m c đích thông qua n lực của ngư i khác Các nhà quản trị có vai tr đ
ra các chính sách, đư ng l i, chủ trư ng c tính chất định hướng cho sự phát triển củadoanh nghiệp, do đ nhà quản trị phải là ngư i biết nhìn xa trông rộng, có trình độchuyên môn cao Ngư i thực hiện các đư ng l i chính sách mà nhà quản trị
đ ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành t t hay không ph thuộc rất nhi u vào năng lực của nhân viên, vì vậy, có thể nói rằng: “mọi quản trị suy cho c
ng c ng là quản trị con ngư i”
Quản trị nhân lực góp phần vào việc giải quyết các m t kinh tế xã hội của vấn đ lao động Đ là vấn đ chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế n i chung đ u đi đến một
m c đích sớm hay muộn là làm sao cho ngư i lao động hư ng thành quả do họ làm ra.Quản trị nhân lực g n li n với mọi tổ chức, bất kỳ một c quan tổ chức nào c ng cầnphải có bộ phận nhân lực Quản trị nhân lực hiện diện kh p các phòng ban, bất cứ cấpquản trị nào c ng c nhân viên dưới quy n vì thế đ u phải có quản trị nhân lực Cungcách quản trị nguồn nhân lực tạo ra bầu không khí văn h a cho một doanh nghiệp Đây
là một trong những yếu t quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp
1.1.3 Đặc điểm quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
Trong b i cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 0 và những thay đổi lớn v l thuyết quảntrị doanh nghiệp, trong đ c quản trị nguồn nhân lực, một s đ c trưng c bản sau đây cầnquán triệt:
- Quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp dựa trên định hướng phát triển vàchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đi u này đ i hỏi quản trị nguồn nhân lực
Trang 22phải xác định được s lượng và chất lượng đáp ứng m c tiêu chiến lược của doanhnghiêp, ph hợp với sự thay đổi của môi trư ng kinh doanh của doanh nghiệp thay đổitrong tư ng lại, cân đ i cung - cầu nguồn nhân lực dài hạn Đ c điểm này cho phép phânbiệt quản trị nguồn nhân lực với quản trị nhân sự của doanh nghiệp.
- Quản trị nguồn nhân lực hiện đại đ i hỏi phải thực hiện đầy đủ các nội dung c t lõi từxác định vị trí công việc hiện tại và tư ng lai; xác định các tiêu chuẩn nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu công việc; b trí nguồn nhân lực c năng lực đ p ứng yêu cầu công việc;thực hiện tuyển d ng, đánh giá, chính sách ti n công, đãi ngộ và phát triển nguồn nhânlực (tuyển d ng, đào tạo) để bảo đảm nguồn nhân lực cho sự phát triển của doanhnghiệp th o đúng chiến lược và định hướng tư ng lai Toàn bộ các hoạt động này luônluôn hướng đến viễn cảnh tư ng lai của doanh nghiệp
- Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phải thực hiện tổng thể các vấn đ thôngtin, hợp tác, đánh giá thực hiện công việc Đây là những hoạt động nghiệp v c thể phảiđược thư ng xuyên thực hiện để g p phần thực hiện chiến lược nguồn nhân lực củadoanh nghiệp
1.2 Nội dung quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực và xác định nhu cầu nhân lực
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là một tiến trình xây dựng và triển khai chiến lược, các
kế hoạch, các chư ng trình v nhân lực, nhằm đảm bảo tổ chức c đúng, c đủ v s lượng, ccấu lao động được b trí đúng n i, đúng lúc và đúng ch
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa
ra các chính sách và thực hiện các kế hoạch, chư ng trình, hoạt động đảm bảo chodoanh nghiệp c đủ nhân lực với các phẩm chất và kỹ năng ph hợp để thực hiện côngviệc, tạo năng xuất, chất lượng hiệu quả
Tùy theo những yêu cầu c thể thư ng áp d ng các hình thức hoạch định nhân lực như:oạch định th o xu hướng lâu dài, hoạch định biến thiên theo chu kỳ, hoạch định biếnthiên theo th i v , hoạch định biến thiên ngẫu nhiên
Xác định nhu cầu nhân lực bao gồm các bước chủ yếu như:
Trang 23-Xác định m c tiêu chiến lược trên c s phân tích môi trư ng, hiện trạng quản lý nhân sự,
dự báo kh i lượng công việc
-Phân tích cung cầu; khả năng đi u chỉnh, đ ra chính sách, kế hoạch chư ng trình v nhân lực
-Tổ chức thực hiện các chính sách và các kế hoạch nhân lực
- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện chính sách, kế hoạch nhân lực
- Khi tiến hành hoạch định nhân lực cần đ t các yếu t của hệ th ng quản lý và quátrình quản lý nhân sự vào môi trư ng làm việc c thể của doanh nghiệp
- Một yêu cầu quan trọng trong hoạch định là phải dự báo chính xác nhu cầu lao độngcho doanh nghiệp, có thể lựa chọn áp d ng các phư ng pháp dự báo: S d ng máy
tính để dự báo, phán đoán của cấp quản trị, phư ng pháp chuyên gia…
- Trong hoạch định nhân lực c ng phải dự báo tình hình tinh giảm biên chế Tùy vàotình hu ng c thể v nguồn nhân lực của doanh nghiệp mà lựa chọn áp d ng các hình thứctinh giản biên chế phù hợp như: cho nghỉ việc; nghỉ không lư ng; cho thuê lao động;giảm gi làm ho c làm chung việc; nghỉ hưu; b trí kiêm nhiệm không tuyển
thêm lao động; dù hình thức nào c ng phải có chính sách thỏa đáng các quan hệ lợi íchcủa ngư i lao động và các doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật
1.2.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc là công c c bản nhất trong QTNNL, chính phân tích công việc giúpdoanh nghiệp thực hiện một cách có hiệu quả QTNNL làm cho hoạt động này mang lạigiá trị cao h n
Nếu phân tích công việc một cách không rõ ràng dẫn đến tình trạng ngư i này làmcông việc của ngư i kia, mọi ngư i không rõ trách nhiệm quy n hạn của mình và đổ l icho nhau Thiếu sự phân tích công việc ho c phân tích không khoa học c ng không thểtránh khỏi tình trạng việc tăng thư ng ho c lư ng bổng sẽ được thực hiện tùy tiện vàkhông c căn cứ, việc đào tạo được thực hiện không có kế hoạch và không triệt để dẫnđến năng xuất và chất lượng công việc thấp
Trang 24Để có thể đưa ra một khái niệm v phân tích công việc rõ ràng, trước hết ta xem xétmột s khái niệm liên quan.
Ngh nghiệp: Loại việc mà m i ngư i chuyên làm (hầu như su t đ i) theo sự phân cônglao động của xã hội, có vị trí ph c v trong xã hội, mang lại nguồn thu nhập chính dựavào những kỹ năng chuyên môn được đào tạo theo các cách khác nhau
Công việc: Là các công tác c thể do một các nhân hay một nh m ngư i ho c một bộphận nào đ phải thực hiện để đạt được m c tiêu của tổ chức
Chức danh: tên gọi chính thức của một công việc g n với trách nhiệm của m i ngư itrong tổ chức
Nhiệm v : biểu thị từng hoạt động riêng biệt với tính m c đích c thể mà m i ngư i laođộng phải thực hiện
Vị trí: biểu thị tất cả các nhiệm v được thực hiện b i một ngư i lao động
Phân tích công việc là một quá trình nghiên cứu nội dung công việc, nhằm xác định đi
u kiện tiến hành, các nhiệm v , trách nhiệm, quy n hạn khi thực hiện công việc và cácphẩm chất, kỹ năng ngư i lao động cần c để hoàn thành công việc
Phân tích công việc giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể v một vấn đ nào đ mà với
đầy đủ nhiệm v và trách nhiệm cần thiết, m i tư ng quan v công việc đ với các côngviệc khác trong tổ chức, kiến thức và các kỹ năng cần thiết và các đi u kiện làm việc cthể Các yếu t liên quan đến công việc đ u được thu nhập, phân tích và ghi chép lại như
n đang tồn tại trên thực tế chứ không phải các công việc đ cần làm như thế nào
Phân tích công việc phải được thực hiện trong ba trư ng hợp sau:
- Khi tổ chức mới được thành lập và việc phân tích công việc được tiến hành lần đầu tiên
- Khi cần thêm một vị trí chức danh mới cho nững công việc mới nẩy sinh trong tổ chức
- Khi các công việc trong tổ chức phải thay đổi do ứng d ng kho học kỹ thuật mới, cácphư ng pháp ho c thủ t c mới ho c hệ th ng mới
Trang 25Phân tích công việc được coi là công c QTNN c bản nhất Khi tiến hành phân tíchcông việc, tổ chức đ cần xây dựng hai tài liệu c bản là bản mô tả công việc và Bản tiêuchuẩn chức danh Bản mô tả công việc giúp cho ngư i lao động hiểu được nội dung,yêu cầu của công việc và hiểu được quy n hạn và trách nhiệm khi thực hiện công việc
đ ản tiêu chuẩn chức danh giúp ngư i quản lý hiểu được cần loại nhân viên như thếnào để thực hiện công việc t t nhất
Dựa trên việc phân tích công việc, doanh nghiệp c c s để tiến hành các hoạt động
v hoạch định nguồn nhân lực, tuyển d ng, đào tạo và phát triển, đánh giá hoàn thànhcông tác, lư ng bổng và các hình thức đãi ngộ khác, an toàn kỹ thuật lao động, quan hệlao động … một cách có hiệu quả
1.2.3 Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực
Quá trình tuyển d ng được chia thành 3 giai đoạn
- Giai đoạn tuyển mộ: Trên c s căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch nhân lực, mô tả công việc
và tiêu chuẩn, yêu cầu đ i với chức danh tuyển d ng tiến hành tuyển mộ nhân lực đây
là các hoạt động nhằm thu hút hồ s các ứng viên có khả năng từ lực lượng lao động xãhội, có nguyện vọng làm việc tại doanh nghiệp để b trí vào các vị trí lao động trongdoanh nghiệp
- Giai đoạn tuyển chọn: Gồm các bước s tuyển qua hồ s chọn lọc các ứng viên trên nhi
u tiêu chí khác nhau nhằm tìm kiếm những ứng viên phù hợp với các yêu cầu, tiêuchuẩn của vị trí tuyển d
viên phù hợp nhất để th
- Giai đoạn hội nhập gồm các bước th việc và ra quyết định tuyển d
Để ngư i lao động mới hội nhập làm quen với công việc và môi trư
doanh nghiệp c
đi u lệ, môi trư
nhập với tư cách là thành viên của doanh nghiệp sau đ ngư i ph trách đánh giá thực tếkhả năng và b trí công việc phù hợp nhằm phát huy được năng lực, s trư ng, thế mạnhcủa ngư i được tuyển, bảo đảm hoàn thành công việc c năng xuất đồng th i bản thânngư i lao động c ng được phát triển toàn diện
Trang 26Sau th i gian th việc ứng viên làm báo cáo kết quả th việc, Tổ chức cần đánh giá kếtquả ứng viên c đáp ứng được công việc không Nếu đáp ứng được thì ra quyết địnhtuyển d ng, nếu không đáp ứng được thì loại bỏ ứng viên.
1.2.4 Đánh giá nguồn nhân lực
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quan trọng của Q N được tiến hànhmột cách hệ th ng và chính thức trong các doanh nghiệp nhằm hoàn thiện sự thực hiệncông việc của ngư i lao động và giúp ngư i quản l đưa ra các quyết đinh đúng đ n hệ
th ng đánh giá hoàn thành công việc (ĐG TCV) bao gồm 3 yếu t c bản: Các
tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lư ng kết quả thực hiện công việc, đánh giá thựchiện công việc và thông tin phản hồi
Đánh giá thực hiện công việc bao gồm các hoạt động chủ yếu như: s p xếp, đánh giáthành tích, đi u động nhân sự
S p xếp nhân sự: Là căn cứ năng lực để s p xếp nhân sự mới cho phù hợp với côngviệc để họ c đi u kiện sớm phát huy được khả năng của mình Để đạt được m c đích
đ đ i hỏi nhà quản trị phải tạo lập được các phư ng pháp giúp nhân viên mới tiếp cậnđược với công việc và xu hướng phát triển công việc cho họ
Đánh giá thành tích nhân viên: à việc x m xét đánh giá nhân viên c đạt được yêu cầu đ
ra đ i với vị trí hiện đang đảm nhận hay không, qua đ giúp cho đ i tượng biết rõ mức
độ đáp ứng của họ trên công việc, thành quả, kh n thư ng, bồi dư ng thêm trình độ vànăng lực cho họ, và có thể làm căn cứ để đi u động nhân sự Việc đánh giá này đượctiến hành thư ng xuyên su t tiến trình b trí nhân sự
Đi u động nhân sự: Việc đi u động nhân sự dựa trên kết quả các đánh giá định kỳ Có
ba cách đi u động chính: Đ bạt (bổ nhiệm), thuyên chuyển công tác ho c đưa xu ngchức v thấp h n
- Đ bạt là s p xếp, b trí cán bộ lên chức v cao h n, ho c giao cho họ những nhiệm v ,trách nhiệm quan trọng h n Trong đ bạt cán bộ, cần chú ý 3 vấn đ :
Thứ nhất, cần xác định c thể, rõ ràng những c
dựa trên c s phân tích công việc, thành tích, ti
s tiêu chuẩn có tính nguyên t c như
m năng
Trang 27Thứ hai, việc đ bạt phải góp phần thực hiện được m c đích quản lý của tổ chức: khuyếnkhích được những ngư i lãnh đạo c năng lực, những bậc thang tiến bộ được xác địnhranh giới trách nhiệm.
Thứ ba, áp d ng phư ng pháp đ bạt mang tính tích cực, chẳng hạn việc đánh giá cán bộđược giới thiệu vào chức v mới có thể dùng một tập thể bỏ phiếu đánh giá tiêu chuẩn.Những tiêu chuẩn này là những chuẩn mực phải có cán bộ trong một vị trí công tác cthể s p được giao phó
- Chuyển công tác: Là b trí cán bộ sang làm một vị trí, nhiệm v khác phù hợp với khảnăng của họ Thuyên chuyển cán bộ nhằm kích thích khả năng giỏi ngh nghiệp và linhhoạt trong lĩnh vực hoạt động để thực hiện m c tiêu của tổ chức, nhằm nâng cao tínhhiệu quả trong công việc; đào tạo cán bộ toàn năng (giỏi một việc, tiến tới giỏi nhi uviệc); tạo cho cán bộ có sự năng động, tránh cùn mòn trong công việc
- Giáng chức là chuyển cán bộ xu ng chức v thấp h n ho c giao cho họ những nhiệm v
ít quan trọng h n trước vì họ đã không đáp ứng những tiêu chuẩn cần có trong quátrình đánh giá Đây là việc áp d ng nguyên t c “c lên thì c xu ng”, là động lực tạo sựphát triển cho tổ chức và từng cá nhân
1.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các công ty cổ phần
Đào tạo và phát triển là một nhu cầu không thể thiếu được với bất cứ một doanhnghiệp, một tổ chức và một qu c gia nói chung Các nhà quản lý phải thấy trước được
sự thay đổi để kịp th i đào tạo và phát triển đội ng lao động của mình
Giáo d c mang tính chất chung, cung cấp cho học viên các kiến thức chung có thể s
d ng vào các lĩnh vực khác nhau; đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹnăng c tính chất chuyên môn, ngh nghiệp nhất định nhằm thực hiện các công việc nângcao khả năng trí tuệ và năng lực cần thiết để đáp ứng các công việc mới trong pháttriển trong tư ng lai của doanh nghiệp Giáo d c, đào tạo và phát triển có m i liên hệmật thiết với nhau, có thể gọi chung là đào tạo - phát triển ho c đào tạo với nghĩarộng nhằm duy trì và phát triển nguồn nhân lực của một doanh nghiệp, một tổ chức và một qu c gia
- Có nhi u hình thức đào tạo t y th o phư ng thức phân loại:
Trang 28a Th o định hướng nội dung đào tạo c : Đào tạo định hướng công việc, đào tạo địnhhướng doanh nghiệp.
b Theo m c đích của nội dung đào tạo c : Đào tạo hướng dẫn công việc cho nhân viên;đào tạo huấn luyện kỹ năng; đào tạo kỹ thuật an toàn lao động; đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn kỹ thuật; đào tạo phát triển năng lực quản lý
c Theo cách tổ chức c : Đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, đào tạo kèm c p tại ch , tổchức lớp học tại doanh nghiệp
d Th o địa điểm ho c nới đào tạo: Đào tạo tại n i là việc và đào tạo ngoài n i làm việc Th o đ i tượng học viên: Đào tạo mới và đào tạo lại
Việc lựa chọn hình thức đào tạo nào để mang lại hiệu quả cao nhất ph thuộc vào yêucầu, quy mô, độ phức tạp, nội dung cần đào tạo và đi u kiện trang bị kỹ thuật, tàichính, địa điểm lớp học… c thể của từng doanh nghiệp
G n với m i hình thức đào tạo thư ng áp d ng phư ng pháp đào tạo tư ng thích Dovậy, c ng c nhi u phư ng pháp đào tạo khác nhau M i phư ng pháp đ u c ưu nhược điểm nhất định đ i hỏi nhà quản lý phải biết phân tích, so sánh để chọn lựa các phư ng pháp đào tạo phù hợp với m c tiêu, yêu cầu, đ i tượng và những đi u kiện c thể của từng lớp học
Tiến trình đào tạo gồm 6 bước quan trọng: Xác định rõ nhu cầu đào tạo, xác định m ctiêu đào tạo, lựa chọn các phư ng pháp đào tạo, lựa chọn các phư ng tiện thích hợp,thực hiện chư ng trình đào tạo, đánh giá chư ng trình đào tạo Các bước này liên hệmật thiết theo quy trình ch t chẽ và ảnh hư ng rất lớn đến môi trư ng bên trong và bênngoài doanh nghiệp
1.2.6 Thù lao lao động và các chế độ đãi ngộ, phúc lợi
Th lao lao động c ng là biện pháp khuyến khích vật chất, kích thích tinh thần, đãi ngộnhằm duy trì nguồn nhân lực
Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngư i trong một đi u kiện c thể nhất định.Nhu cầu của con ngư i tạo ra động lực thúc đẩy họ lao động, song chính lợi ích
Trang 29của họ mới là động lực trực tiếp để họ làm việc có hiệu quả cao Đi u đ đ i hỏi nhàquản lý phải đ c biệt quan tâm tới lợi ích của ngư i lao động Mức độ thoả mãn nhu cầucàng cao tạo ra động lực lao động càng lớn.
Để kích thích ngư i lao động hăng say làm việc cần s d ng nhi u biện pháp khácnhau; trong đ , đ c biệt là việc bảo đảm lợi ích vật chất và tiếp đến là lợi ích tinh thần.Hai loại kích thích này được coi như là một công c , một phư ng tiện, một c chế để
có thể thực hiện được những lợi ích của ngư i lao động trong thực tiễn hoạt động của
th ng thang bảng lư ng tổng quát cho mọi loại lao động trong doanh nghiệp
của mình Bảng lư ng tổng quát là một căn cứ quan trọng và cần thiết để trả lư
quản lý ti n lư ng trong doanh nghiệp Đ là bảng xác định quan hệ tỷ lệ v
và mức lư ng giữa các lao động trong cùng một ngành ngh
việc) gi ng nhau th o trình độ đào tạo, lành ngh
lư ng tổng quát gồm bước; Nghiên cứu ti n lư
công việc, nhóm các công việc tư ng tự vào một ngạch lư
cho m i ngạch
Hệ th ng ti n lư ng khi xây dựng đ ng một vai tr
các chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần Vì vậy, s
nhằm đảm bảo sản suất kinh doanh phát triển, duy trì đội ng
thuật nghiệp v cao với ý thức kỷ luật vững vàng Để duy trì những nhân viên giỏi, trả
Trang 30lư ng cao chưa đủ mà còn có tính công bằng trong nội bộ tổ chức Khi nhân viên nhậnthấy rằng tổ chức trả lư ng cho họ không công bằng, họ sẽ cảm thấy khó chịu bị ức chế
và chán nản, thậm chí r i bỏ tổ chức Do vậy, tuỳ theo quy mô, tính chất, loại hình,hiệu quả hoạt động… m i tổ chức cần xây dựng một hệ th ng phân ph i lư ng hợp lý vàbảo đảm những nguyên lý sau:
Thứ nhất, cách tính đ n giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi ngư i đ u có thể nhận thức vàkiểm tra dễ dàng ti n lư ng của chính mình
Thứ hai, c cấu lư ng cần có 2 phần: phần ổn định và phần linh động để dễ đi u chỉnhkhi có sự thay đổi các yếu t liên quan đến trả công lao động
Thứ ba, phải tuân thủ những quy định của pháp luật v ti n lư ng t i thiểu, các chế độ trợcấp, ph cấp, bảo hiểm…
Thứ tư, đảm bảo thể hiện sự công bằng nội bộ và phù hợp với mức lư ng phổ biếntrong n n kinh tế
Thứ năm, mức lư ng phải dựa trên các c s : năng lực, sự c g ng, đi u kiện làm việc,hiệu suất lao động, đồng th i có khả năng gìn giữ lực lượng lao động giỏi, thu hút nhântài, nâng cao uy tín của tổ chức
Ti n thư ng và các quy n lợi vật chất khác: Có thể áp d ng các hình thức thư ng g n li nvới kết quả lao động hay ý thức thức lao động như: thư ng theo sản phẩm luỹ tiến; thư
ng đạt trên mức chất lượng tiêu chuẩn, thư ng năng suất (có tác d ng kích thích nhânviên quan tâm đến việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức chất lượng đã đ ra);
thư ng đảm bảo ngày gi
đầy đủ, đúng gi có ý thức chấp hành kỷ luật)
Ngoài ti n lư ng và thư
trả lư ng trong th i gian nghỉ phép, nghỉ lễ; trợ cấp
động, trợ cấp hưu trí; trợ cấp kh khăn đột xuất…
Đảm bảo lợi ích tinh thần (phi vật chất): Tạo động lực v
nghĩa đ c biệt to lớn và n
Nội dung chủ yếu là hướng vào tạo lập môi trư ng tâm sinh lý thuận lợi cho quá trình
Trang 31lao động bằng cách: tạo ra bầu không khí dân chủ, tư ng trợ giúp đ lẫn nhau để ngư ilao động cảm thấy mình được tôn trọng, từ đ phát huy được hết ti m năng của mình.Thực thi các biện pháp khuyến khích v m t tinh thần: xây dựng các chư ng trình nângcao chất lượng công việc; xây dựng chính sách hoạt động thi đua kh n thư ng; xâydựng văn hoá doanh nghiệp; tổ chức lễ hội kỷ niệm ngày truyển th ng; tạo đi u kiệnphát huy tài năng; tôn vinh thành tích và tạo c hội thăng tiến…
1.3 Quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện
1.3.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất truyền tải và phân phối điện
Đ c điểm các doanh nghiệp sản xuất truy n tải và phân ph i điện là đ n vị có sự
chuyên môn hóa cao, nhân lực mới tham gia vào công ty phải đào tạo và trang bị kiếnthức ngành điện gây t n kém chi phí cho doanh nghiệp
Qua s liệu phân tích thấy tỷ lệ t t nghiệp đại học trong các đ n vị khá cao đây là lợi thế
v đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn sâu ngành điện vì lực lượng trong công ty chủyếu là trình độ đại học có nhận thức cao
Thực trạng kỹ năng một s bộ phận ngư i lao động của các doanh nghiệp sản xuất truy ntải và phân ph i điện còn hạn chế như:
- Nhân viên kế toán: chưa thành thạo phần m m kế toán
- Nhân viên kỹ thuật điện: Kỹ năng s lý tình hu ng khi có sự c v điện c n chưa t t,
đ c biệt là các kỹ sư trẻ mới ra trư ng
- Ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng giao tiếp còn hạn chế
1.3.2 Quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp sản xuất truyền tải và phân phối điện
Còn một s hạn chế như sau:
Thiếu chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Chưa làm t t công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
Các chính sách đ i với nguồn nhân lực còn nhi u bất cập
Trang 321.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất truyền tải và phân phối điện
Quá trình QTNNL của các doanh nghiệp sản xuất truy n tải và phân ph i điện nóichung và của Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh nói riêng chịu ảnh hư ng của một
hệ th ng các yếu t bên trong, bên ngoài công ty và c tác động trực tiếp ho c gián tiếptới chất lượng NNL của công ty
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
ôi trư ng bên trong bao gồm: M c tiêu của doanh nghiệp, chiến lược và kế hoạchphát triển kinh doanh, bầu không khí văn h a của doanh nghiệp, các cổ đông và côngđoàn Chính từ sự phân tích kỹ các yếu t môi trư ng bên ngoài mà đ ra m c tiêu vàhoạch định chiến lược, kế hoạch v nhân lực
Chiến lược chung của doanh nghiệp là c s để đ ra chiến lược từng m t như sản xuấtkinh doanh, tài chính, Marketing Bộ phận quản lý nhân lực (QLNL) dựa vào kế hoạchsản xuất, tài chính, marketing để đ ra chiến lược con ngư i cho doanh nghiệp gọi làhoạch định nhân sự
M c tiêu của doanh nghiệp là yếu t môi trư ng bên trong phải dựa vào m c tiêu chung
để đ ra m c tiêu c thể của mình
- Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược nhân lực, tạo ra đội ngcán bộ quản lý, chuyên gia, công nhân lành ngh và phát huy tài năng của họ Chiếnlược đ được đảm bảo thực hiện bằng những chính sách chế độ nhằm; b trí n i làm việcthuận tiện, an toàn, đạt năng xuất cao; khuyến khích mọi ngư i làm việc hết khả năngsáng tạo; đãi ngộ thỏa đáng, tạo động lực tăng năng xuất lao động và đảm bảo chấtlượng sản phẩm; tạo đi u kiện thăng tiến cho mọi ngư i, được tôn trọng và khôngngừng phát triển với tư ng lai sáng sủa
- Văn h a doanh nghiệp tạo ra bầu không khí xã hội và tâm lý doanh nghiệp, bao gồmmột hệ th ng các giá trị, các ni m tin, các th i qu n được chia sẻ trong tổ chức, tạo racác chuẩn mực hành vi ứng s trong kinh doanh Ba yếu t có ảnh hư ng đ c biệt đếnbầu không khí văn h a, khung cảnh tâm lý của một doanh nghiệp đ là: oạt độngtruy n th ng, sự động viên và phong cách lãnh đạo Bầu không khí văn h a c hai
Trang 33dạng Không khí khép kín, mọi việc quyết định từ bên trên, thiếu dân chủ và công khai,thiếu chủ động sáng tạo bên dưới và không khí văn h a c i m dân chủ, tin tư ng lẫnnhau, truy n thông m rộng, khuyến khích sáng tạo Thông thư ng có sự kết hợp giữahai dạng nói trên phù hợp với đ c điểm để tọa lập văn h a doanh nghiệp.
- Cổ đông tuy không phải là thành phần đi u hành công ty, song tạo được sức ép gâyảnh hư ng đến việc bầu ra Hội đồng quản trị, đến các quyết định quản lý, tức là ảnh hư
ng đến nhân t quyết định, nhân t nhân sự
- Công đoàn là một tổ chức trong hệ th ng chính trị bảo vệ quy n và lợi ích hợp phápchính đáng cho ngư i lao động Công đoàn ph i hợp với chính quy n tham gia quản l ,giám sát và c ng chăm lo đ i s ng vật chất tinh thần cho ngư i lao động
- M c tiêu chiến lược của công ty: Đây là c s
hoạch định chiến lược NNL giúp cho công ty c
sự, dự báo được xu thế biến động của đi u kiện môi trư ng nhằm c
tổng quan v những thuận lợi, những kh khăn, những th i c
chuẩn bị sẵn sàng cho chiến lược của công ty
- Chính sách nhân sự của công ty gồm: Tuyển d ng, quản lý, s
phát triển NNL, khuyến khích tài năng, trọng d
Khi công ty có một hệ th ng chính sách nhân sự tiến bộ và phù hợp, sẽ c tác động, ảnh
hư ng tích cực tới quy mô phát triển NN c ng như chất lượng QTNNL của công ty
- C cấu tổ chức: Công ty c c cấu tổ chức hợp l là c s để b trí, s d ng nhân lực có hiệuquả; khai thác t i đa các ti m năng cá nhân trong quan hệ hợp tác và tư ng tác giữa cácthành viên khác nhau trong các bộ phận của công ty
- Năng lực tài chính: Công ty có nguồn lực tài chính mạnh là đi u kiện cho phép s d ngnguồn kinh phí dồi dào cho công tác tuyển d ng, đào tạo phát triển NNL; thực hiện các chính sách cán bộ nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất tạo động động lực cho
ngư i lao động tích cực làm việc, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả; đồng th i duy trì
và phát triển NN đã c
Trang 34- Kỹ năng ngh nghiệp: Kỹ năng ngh nghiệp rất quan trọng bao gồm kỹ năng cá nhân
có liên quan với nhau (như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm ), kỹ năng chuyên môn
tổng quát Những kỹ năng này c thể s d ng trong nhi u ngành ngh
như kỹ năng lãnh đạo, tổ chức, quản lý
- Kỷ luật lao động: Việc tuân thủ kỷ luật lao động c
trị và xã hội, c thể: B trí s p xếp lao động một cách hợp l
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu; Có tác phong công nghiệp;
Duy trì quan hệ lao động ổn định, hài hòa
Th o đi u 118 Bộ luật lao động s 10/2012/QH13 ngày của Qu c hội Kỷ luật lao động là
những quy định v việc tuân theo th i gian, công nghệ và đi u hành sản xuất, kinh doanh
trong nội quy lao động
Là một chế định của Luật lao động, chế độ kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm
pháp luật quy định nghĩa v , trách nhiệm của ngư i lao động và ngư i s d ng lao
động đ i với doanh nghiệp, c quan, tổ chức; quy định những biện pháp khuyến khích
ngư i lao động gư ng mẫu chấp hành c ng như những hình thức x l đ i với ngư i không
chấp hành ho c chấp hành không đầy đủ những nghĩa v , trách nhiệm đ
- Sức khỏe: Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì “Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái v thể
chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ không có bệnh hay thư ng tật” Như vậy, có
thể hiểu sức khoẻ gồm ba m t: Sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tinh thần và sức khoẻ xã
hội Ngư i lao động có sức khỏe sẽ đi u khiển máy móc, s d ng công c một cách dễ
dàng, nhanh nhẹn, b n bỉ có khả năng chịu đựng được những đi u kiện kh c nghiệt của
môi trư ng làm việc, sức khỏ giúp ngư i lao động tự tin và ứng phó hiệu quả với mọi th
thách Ba yếu t sức khoẻ liên quan ch t chẽ với nhau, nó là sự thăng bằng, hài hoà của
tất cả những khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con ngư i
Ngoài ra các yếu t khác như: Danh tiếng và uy tín của công ty, trình độ khoa học công
nghệ, đi u kiện môi trư ng làm việc… c ng c ảnh hư ng nhất định tới sự phát triển NNL
và chất lượng QTNNL của công ty
Trang 351.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bao gồm các yếu t : B i cảnh kinh tế, dân s và lực lượng lao động trong xã hội, Phápluật chính trị, Văn h a- Xã hội, Khoa học-Kỹ thuật, chính quy n và các tổ chức đoànthể; ngoài ra còn có khách hàng, bạn hàng và đ i thủ cạnh tranh ôi trư ng bên ngoàiảnh hư ng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp; cần phân tích để tạo ra môi trư ngbên trong
- Tình hình kinh tế và th i c kinh doanh ảnh hư ng lớn đến QLNL Khi kinh tế khủnghoảng suy thoái hoạt động kinh doanh phải tạm th i thu hẹp; doanh nghiệp cần giảmchi phí lao động bằng cách giảm gi làm, cho nghỉ việc, giảm mức lư ng và phúc lợi.Tuy nhiên cần duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao để khi c c hội mới sẽ sẵn sàngtiếp t c m rộng kinh doanh Ho c nếu chuyển hướng kinh doanh sang một m t hàngmới, cần tổ chức đào tạo lại công nhân Khi kinh tế có chi u hướng phát triển thuận lợi,doanh nghiệp có nhu cầu nhân lực lớn đ i hỏi phải tuyển thêm, thu hút nhân tài quamức lư ng và phúc lợi cao cùng với đi u kiện làm việc t t h n
-Tình hình phát triển dân s với lực lượng lao động tăng đ i hỏi tạo thêm nhi u việc làmmới; các doanh nghiệp c đi u kiện thu hút lực lượng lao động trẻ, khỏe với ti n lư ng tư
ng đ i thấp Ngược lại, nếu dân s tăng chậm sẽ làm cho đội ng lao động bị
lão hóa và khan hiếm nguồn nhân lực; đ là vấn đ một s nước phát triển, dẫn đếnphải nhập khẩu lao động ho c kéo dài tuổi lao động
- Luật pháp (đ c biệt là Bộ luật lao động) c
buộc các doanh nghiệp trong việc tuyển d
giải quyết t t m i quan hệ v lao động
ng ảnh hư ng đến quản lý nhân lực, ràng
ng, đãi ngộ ngư i lao động; đ i hỏi phải
- Đ c thù văn h a - xã hội của m i nước, m i vùng là một nhân t ảnh hư ng không ítđến quản lý nhân lực, với nấc thang giá trị khác nhau Chẳng hạn trong một xã hội có
sự bất bình đẳng v
với lao động (v b
và nghỉ ng i…)
- Việc đổi mới công nghệ và thiết bị đ t ra nhi u thách thức v Q
cư ng đào tạo ngh
Trang 36ho c một s kỹ năng c không c n cần thiết nữa, cần đào tạo lại Ngoài ra với công nghệmới sẽ chỉ cần ít ngư i song có chất lượng cao h n, đ i hỏi phải đào tạo và s p xếp lạilực lượng lao động.
- Các c quan chính quy n và các đoàn thể như S lao động, thư ng binh và xã hội,Công đoàn c ảnh hư ng đến QLNL v những vấn đ liên quan đến chính sách, chế độ
lao động và xã hội Đ là những c quan chủ trì ho c tham gia s lý v các quan hệ lao
động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp v lao động
- Khách hàng mua sản phẩm ho c dịch v của doanh nghiệp là một yếu t rất quan trọngcủa môi trư ng bên ngoài; Quản lý nhân viên sao cho vừa lòng khách hàng là yêu cầu s
ng còn của doang nghiệp Phải làm cho ngư i lao động hiểu rằng không có khách hàng
là không có việc làm; doanh thu của doang nghiệp quyết định ti n lư ng
và phúc lợi Phải biết b trí nhân viên đúng để có thể ph c v t t khách hàng
Ngoài ra bạn hàng và đ i thủ cạnh tranh c ng là các yếu t ảnh hư ng đến Q N Đ
là sự cạnh tranh v nhân sự Doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển lựclượng lao động không để mất nhân tài v tay đ i thủ
1.5 Những kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực và bài học cho công ty cổ phần nhiệt điện an khánh
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp ở các nước
1.5.1.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực tại một số doanh nghiệp Hoa Kỳ
Mỹ là một đất nước trẻ, giàu tài nguyên, thu hút ngư
kiếm s ng với động lực thúc đẩy chủ yếu là các yếu t
(Việc làm ra ti n là một trong những phư ng pháp hữu hiệu nhất để giành sự kínhtrọng xã hội) Vì vậy các tư tư ng làm giàu trong xã hội được kích thích, vị trí, chứctước trong xã hội Mỹ không được đánh giá cao như những n i c n n văn minh truy n th
ng, ngay cả giáo d c, đào tạo c ng chỉ được coi là một hình thức đầu tư cá
nhân Văn hoá của Mỹ thể hiện tính thực d ng, tính cá nhân chủ nghĩa cao, quy n tự do
cá nhân được xếp ưu tiên hàng đầu Ngư i Mỹ chấp nhận xung đột, coi xung đột làđộng lực phát triển
Trang 37Chính phủ Mỹ đã thiết lập và phát triển c chế tự do kinh doanh và cạnh tranh phù hợpvới đ c điểm văn h a tự do, thực d ng của Mỹ Doanh nghiệp là pháp nhân kinh tế hoàntoàn độc lập, hoạt động kinh tế hoàn toàn ph thuộc vào thị trư ng, giá cả do thị trư ngquyết định Doanh nghiệp tự do lựa chọn công nhân viên chức, công nhân viên chức tự
do lựa chọn doanh nghiệp Nhà nước đi u chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp bằngpháp luật và các đ n bẩy kinh tế Trong môi trư ng cạnh tranh ác liệt ấy, cả doanhnghiệp lẫn nhân viên đ u phải tự thích nghi và không ngừng cải tiến
Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực của Mỹ luôn chú trọng đ cao các giá trị văn h a,cuộc s ng kiểu Mỹ và được đánh giá là một trong những trư ng phái quản trị mạnh vàthành công nhất trên thế giới Những nét đ c trưng của quản trị nguồn nhân lực Mỹđược thể hiện như sau:
- Thiết kế nội dung công việc c thể, rõ ràng, phạm vi công việc hẹp cho từng ngư ithực hiện
- Chế độ tuyển d ng ng n hạn, nhân viên ít trung thành với doanh nghiệp; doanhnghiệp chưa chú trọng quan tâm đến đ i s ng, phúc lợi của nhân viên; chưa kích thíchnhân viên g n bó, trung thành với doanh nghiệp
- Đào tạo, huấn luyện được áp d ng theo chuyên môn hoá cao
- Có sự phân cực lớn trong ti n lư ng và ti n lư ng được s d ng làm công c c bản thu hút lao động c trình độ lành ngh cao Năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc là một yếu t quan trọng nhất quyết định việc đ bạt, kh n thư ng, thăng tiến
- Nữ nhân viên được pháp luật bảo vệ: bình đẳng trong tuyển d ng, đào tạo, c hội thăngtiến, ti n lư ng so với nam nhân viên
- Tôn trọng và phát triển quy n tự do cá nhân
- Ra quyết định và chế độ trách nhiệm có tính chất cá nhân
- Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực c xu hướng thực d ng
- Trong thế kỷ 21, quản trị nguồn nhân lực Mỹ dự kiến sẽ tiếp t c hoàn thiện th o hướng sau:
Trang 38- Thiết kế nội dung việc phong phú h n, phạm vi công việc sẽ m rộng áp d ng cho nh mngư i cùng thực hiện.
- Chế độ tuyển d ng sẽ kéo dài lâu h n, doanh nghiệp sẽ quan tâm h n đến đ i s ng, phúc lợi của nhân viên, kích thích nhân viên g n bó, trung thành với doanh nghiệp
- Chú h n đến các kỹ năng đa ngành trong đào tạo, huấn luyện
- Nâng cao tính chất tập thể trong việc ra quyết định và chế độ trách nhiệm, phát triển các hoạt động thu hút nhân viên tham gia vào quản trị
- Tiếp t c phát triển quy n tự do cá nhân cho nhân viên
- Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực c xu hướng nhân bản h n, phát triển các chư
ng trình phúc lợi và nâng cao chất lượng cuộc s ng tại n i làm việc
Như vậy, quản trị nguồn nhân lực của Mỹ thành công vì đã c sự kết hợp hài hoà giữa
đ c điểm văn hoá dân tộc; c chế kinh doanh, các nguyên t c, thực tiễn hoạt động quảntrị; linh hoạt thích ứng với những thay đổi của môi trư ng và chú trọng thoả mãn cácnhu cầu ngày càng cao của nhân viên
1.5.1.2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực một số doanh nghiệp Nhật Bản
Hệ th ng quản trị nguồn nhân lực Nhật bản chịu ảnh hư ng rất lớn v n n văn h a truy n
th ng và tính cách con ngư i trong xã hội Nhật Bản, trong đ những đức tính được đ caolà:
- Sự trung thành với chế độ, hiếu thảo với cha mẹ, chung thủy với bạn bè và kính trọng
đ i với ngư i lớn tuổi
- Sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích tập thể, qu c gia; sự quan tâm xã hội vàcác giá trị văn hoá tinh thần được đánh giá quan trọng h n các yếu t vật chất
- Các nghi thức xã hội, sinh hoạt tập thể, uy tín, vị trí xã hội
Ý thức đoàn kết, tính hòa đồng được coi trọng h n các mâu thuẫn cá nhân
Vì vậy, tại Nhật bản tập thể nh m là c s quan trọng của xã hội và c nghĩa đ c biệt trong việc kích thích hành vi cá nhân; gia đình được m rộng ngoài phạm vi của cha
Trang 39mẹ và các con, bao gồm cả dòng tộc, thậm chí dân tộc; công việc được coi trọng, nhânviên có ý thức tổ chức và kỷ luật cao và giáo d c là m c tiêu của cha mẹ cho con cáinhằm mang lại địa vị xã hội và sự đảm bảo kinh tế cho gia đình.
Với đ c điểm của xã hội có truy n th ng, c
liên kết, chính phủ Nhật Bản đã phát triển c
trưng sau:
đẳng cấp rõ rệt, có m c tiêu chú trọng vàchế kinh doanh phù hợp với những đ c
- Phát triển là m c tiêu hàng đầu của doanh nghiệp nhằm tăng tỷ lệ chiếm lĩnh thị trư
ng, khai thác thị trư ng mới, sản phẩm, kỹ thuật mới, tăng vị trí cạnh tranh của doanhnghiệp
- M c tiêu đầu tiên của đầu tư không phải là thu lợi mà là sự liên kết, các doanh nghiệp
nư ng tựa vào nhau cùng gánh chịu rủi ro
- Doanh nghiệp là một đại gia đình, làm việc có nhóm, bạn, nhi u m i quan hệ chồng chéo
- Nhân viên và doanh nghiệp cùng chung một vận mệnh do chế độ thâm niên và làm việc su t đ i
- Tập đoàn kinh tế là cầu n i giữa chính phủ và doanh nghiệp, h trợ cho các doanhnghiệp trong các vấn đ nghiên cứu, tìm hiểu thị trư ng đồng th i, giúp cho Chính phủhiểu được các nhu cầu của doanh nghiệp
Những nét đ c trưng của quản trị nguồn nhân lực Nhật Bản là:
- Chế độ tuyển d ng lâu dài, có thể su t đ i
- Nhân viên trung thành, quan tâm đến lợi ích lâu dài; có lòng tự trọng, có tinh thần tậpthể cao, chăm chỉ, tích cực, nhiệt tình trong công việc, thực hiện hết việc, không hết
gi
- Đào tạo được áp d ng theo diện rộng, đa kỹ năng; chú vấn đ chất lượng và m i quan
hệ giữa đào tạo và s d ng
- ư ng bổng, kh n thư
t quan trọng làm c s
ng, kích thích mang tính bình quân; thâm niên vẫn là một yếu
đ bạt, thăng tiến
Trang 40- Có sự phân biệt lớn giữa nam và nữ nhân viên trong tuyển d ng, đào tạo, c hội thăngtiến, ti n lư ng.
- Ra quyết định theo nhóm, nhân viên thích tham gia quản trị
Với những đ c trưng kể trên, các công ty Nhật Bản đã duy trì được hiệu quả sản xuấtrất cao thông qua sự hợp tác giúp đ và động viên lẫn nhau của những ngư i cùng làmcông chứ không phải cạnh tranh giữa các thành viên riêng biệt Sự thành công huy ndiệu trong quản trị được coi là một trong những nguyên nhân c bản giúp Nhật Bản tạonhững bước tiến thần kỳ trong phát triển kinh tế giai đoạn 1975 - 1995
1.5.1.3 Kinh nghiệm phát triển và quản trị nguồn nhân lực một số doanh nghiệp Trung Quốc
Trung Qu c có nhi u điểm tư ng đồng với Việt Nam v văn hóa dân tộc, chế độ chính trị,
xã hội, trình độ phát triển kinh tế Kinh nghiệm của Trung Qu c có thể là bài học kinhnghiệm cho Việt Nam
Trung Qu c có một n n văn hoá dân tộc cổ truy n rất phong phú nhưng văn h a tổ chứclại chịu ảnh hư ng chi ph i của "phong cách xã hội chủ nghĩa" và c thực tiễn quản trịnhân sự tư ng tự như của iên Xô c , các nước Đông Âu và Việt Nam Nhìn
b ngoài, quản trị nhân lực của Trung Qu c c ng gi ng như quản trị nguồn nhân lựcNhật Bản, nhưng nếu phân tích kỹ chúng ta sẽ thấy những điểm khác nhau căn bản
Th o đ , sự gi ng nhau v nội dung, hình thức thực hiện các chức năng quản trị nguồnnhân lực của Nhật Bản và Trung Qu c b t nguồn từ sự gi ng nhau c bản trong tính cáchcon ngư i thuộc n n văn h a xã hội chủ nghĩa và văn hoá Nhật Bản như sự trung thành
và tin tư ng tuyệt đ i sự đi u hành, lãnh đạo của cấp trên, ý thức tập thể, đoàn kết, sựchú trọng vào các giá trị tinh thần nhi u h n vật chất Sự tư ng đồng thể hiện
hai cách quản trị nguồn nhân lực sau: