CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại 1.1.1 Ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chữ ký
Nguyễn Thị Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp25QLKT21 trường Đại học Thủy lợi, đã trang bị cho tác giả một nền tảng lý luận vềquản lý kinh tế
Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Uân đã tận tìnhhướng dẫn, định hướng và luôn theo sát quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoànthành bản luận văn một cách trọn vẹn và hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ làm công tác trong Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín đã giúp đỡ và ủng hộ tác giả về quan điểm, số liệu để tácgiả có thể hoàn thiện luận văn này
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và bạn đọc quan tâm đểcho đề tài được hoàn thiện và có tính thực tiễn hơn
Tác giả
Nguyễn Thị Phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BIỂU BẢNG vii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại 5
1.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng thương mại 6
1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 7
1.2.2 Nguyên tắc, mục tiêu của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng 7
1.2.3 Nội dung của hoạt động huy động vốn 11
1.2.4 Các chỉ tiêu đáng giá về kết quả công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại 19
1.3 Kinh nghiệm thực tiền về công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 23
1.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài 23
1.3.2 Ở Việt Nam 25
1.3.3 Các bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương 26
1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 28
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 32
Trang 42.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh
Hải Dương 32
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Sacombank và Sacombank chi nhánh Hải Dương 32
2.1.2 Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 33
2.1.3 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương 35
2.1.4 Một số kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2018 36
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thường Tín Chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2014 – 2018 38
2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 38
2.2.2 Theo thành phần kinh tế 42
2.2.3 Theo kỳ hạn huy động 43
2.2.4 Theo loại hình tiền gửi 45
2.3 Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯỜNG TÍN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 66
3.1 Định hướng phát triển, quan điểm về công tác huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Dương 66
3.1.1 Quan điểm về công tác huy động vốn 66
3.1.2 Định hướng phát triển về công tác huy động vốn 66
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương 68
3.2.1 Nâng cao hiệu quả điều hành và vận hành hoạt động Chi nhánh 68
Trang 53.2.2 Chính sách lãi suất hợp lý để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn 69
3.2.3 Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và kinh doanh ngoại hối 73
3.2.4 Vận dụng và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý huy động vốn 73
3.2.5 Nâng cao và cải thiện chất lượng, trình độ và kỹ năng của cán bộ nhân viên Sacombank 75
3.2.6 Đẩy mạnh công tác marketing trong quảng bá sản phẩm ngân hàng 76
3.2.7 Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả 78
3.3 Kiến nghị 80
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 80
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 81
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNHHình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh HảiDương 35Hình 2 2 Huy động vốn của Sacombank Chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2014 - 201837
Hình 2 3 Lợi nhuận sau thuế của Sacombank Chi nhánh Hải Dương 38Hình 2 4 Biểu đồ so sánh cơ cấu nguồn vốn 40
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2 1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng Bảng 2 2 Huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Dương theo thành phần kinh
tế qua các năm 2014 - 2018 Bảng 2 3 Tăng trưởng huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Dương theo thànhphần kinh tế, giai đoạn 2014 - 2018 Bảng 2 4 Huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Dương theo kỳ hạn giai đoạn
2014 - 2018 43Bảng 2 5 Tăng trưởng huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hải Dương theo kỳhạn giai đoạn 2014 - 2018 Bảng 2 6 Huy động vốn theo loại hình tiền gửi tại Sacombank Chi nhánh Hải Dươnggiai đoạn 2014 - 2018 Bảng 2 7 Tăng trưởng huy động vốn loại hình tiền gửi tại Sacombank Chi nhánh HảiDương giai đoạn 2014 - 2018 Bảng 2 8 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh HảiDương giai đoạn 2014 - 2018 Bảng 2 9 Kết quả huy động và cho vay vốn Sacombank chi nhánh Hải Dương giaiđoạn 2014 - 2018
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CIC Trung tâm thông tin ứng dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NHNN Ngân hàng nông nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất: Huy động vốn và chovay vốn, Ngân hàng là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, điều hòa từ nơi có nguồnvốn nhàn rỗi tới nơi cần vốn Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì ngânhàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng, vì nó luôn đảm bảo cho đồng vốn trongnền kinh tế được lưu thông một cách ổn định
Nền kinh tế hiện nay có nhiều biến động nhất là về mặt giá cả chủ yếu là giá xăng, giáhàng hoá tiêu dùng, giá vàng và sự mất giá của đồng Việt Nam, đầy biến động với biếtbao sự kiện về sự khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước đã ảnh hưởng không nhỏtới tình hình kinh doanh của hệ thống ngân hàng đặc biệt là nghiệp vụ huy động vốn.Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của mỗi ngânhàng Nguồn vốn huy động được chính là nguyên liệu đầu vào với ngân hàng để từ đóngân hàng sẽ luân chuyển và điều phối để tạo ra những sản phẩm thiết thực cho thịtrường Để đảm bảo đầu vào của ngân hàng được đều đặn và chi phí ít nhất luôn làmục tiêu đầu tiên với mỗi ngân hàng Trong giai đoạn hệ thống ngân hàng trong nướcđang cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc duy trì được nguồn vốn đầu vào giá rẻ làrất cấp bách
Sự phát triển mạnh mẽ mạng lưới các tổ chức tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho cácthành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn của ngân hàng, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế Tuy nhiên sự ra đời ồ ạt của các ngân hàng mới và các đơn vị trựcthuộc đã tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn.Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương hiểu rõđược nhiệm vụ hàng đầu này và đã luôn cố gắng tạo sự khác biệt, cải tiến trong dịch
vụ để thu hút nhiều khách hàng hơn nữa Tuy nhiên, khả năng huy động vốn hiện naytại Ngân hàng còn gặp phải nhiều khó khăn, bộc lộ hạn chế về mặt tổ chức cán bộ,chương trình huy động vốn, lãi suất huy động vốn, sản phẩm huy động vốn
Trang 10Xuất phát từ nhận định trên, nghiên cứu tìm ra những giải pháp có hiệu quả nhằm tăngcường huy động vốn là cần thiết, chính vì những lý do nói trên mà tác giả chọn đề tài
''Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương'' làm đề tài cho luận văn cao học của
mình
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng giải pháp nâng cao khả năng huyđộng vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh HảiDương
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung và không gian: Nghiên cứu đánh giá và đề xuất một số giải phápnâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn ThươngTín Chi nhánh Hải Dương
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng các số liệu về hoạt động huy động vốn của Ngânhàng trong giai đoạn 2014 - 2018 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho giaiđoạn 2019 đến 2024
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong đề tài là:
- Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trang 11- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá thực trạng huy độngvốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dươngnhằm đánh giá những mặt mạnh và những điểm còn tồn tại trong công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
- Xây dựng các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại và đề xuất kiến nghị đốivới nhà nước, các ban ngành trong việc tăng cường công tác thu Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương huy động vốn trong ngân hàng thương mại
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về
vị trí, vai trò của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh HảiDương và sự cần thiết phải nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng này Cácphương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, đểgiải quyết nhiệm vụ nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét một sự vật hay mộthiện tượng trong trạng thái cùng phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sựvật và hiện tượng khác
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa vào những đối tượng có sẵn để tiến hành
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Là phương pháp rất quan trọng dùng để chỉ rõ mức
độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố, đánh giá và
dự đoán tổng thể, xác định ý nghĩa của từng nhân tố đó
Trang 126 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung, hoàn thiện, và hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về công tác huy động vốn trong các ngân hàng thương mại và chính sách huy độngvốn vào từng loại ngân hàng thương mại, cụ thể
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài có giá trị tham khảo và các nhà quản lý đơn vị nói
chung Ngoài ra có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý việc Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương quyết định lựa chọn phương ánhuy động vốn đảm bảo hiệu quả trong hoạt động tín dụng, tránh được rủi ro ở mức caonhất có thể giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương.Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47 có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2010, ngânhàng thương mại (NHTM) được định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là loạihình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [1]
Theo giáo trình Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân (2013) thì: “Ngânhàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạngnhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chứcnăng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [2]Vậy, ta có thể hiểu được khái niệm về ngân hàng thương mại là một tổ chức kinhdoanh tiền tệ thông qua hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, dịch vụ về thanh toán vàcác hoạt động kinh doanh tiền tệ khác nhằm đạt mục tiêu về lợi nhuận
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, với mục tiêu trở thành một nước công nghiệpvào năm 2020 thì với sự phát triển đa dạng của các nghiệp vụ kinh doanh, NHTM cónhững vai trò mới để tăng trưởng khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hộihiện nay
Dưới đây là một số vai trò quan trọng của NHTM:
Thứ nhất: NHTM là trung tâm tài chính, có vai trò huy động vốn từ các tài khoản tiếtkiệm, hộ dân thành vốn tín dụng cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế cóthời hạn dài hơn, nhanh chóng giải quyết vấn đề đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.Thứ hai: NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán thay mặt khách hàng thực hiệnthanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ của họ Hình thức này làm giản
Trang 14tiện về thời gian và chi phí thanh toán mang lại hiệu quả kinh doanh cao , phục vụ đắclực cho sự phát triển của nền kinh tế Vài trò này thường đươc phát triển ở những nơi
có điều kiện kinh tế phát triển như là các tỉnh, thành phố hơn là các vùng miền xuôi,miền ngược
Thứ ba: NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ góp phầnđiều tiết sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốcgia Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng trung ương phải sử dụngnhững công cụ như thị trường mở, lãi suất dự trữ bắt buộc và chính sách các NHTMchủ thể chịu sự tác động của các công cụ này và đóng vai trò quan trọng trong việcchuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế
Thứ tư: NHTM có vai trò trong việc cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững quacác chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh bằng cách thông qua nguồntín dụng Hàng năm NHTM đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới cho ngườidân ở những vùng nông thôn
1.1.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động nhận tiền gửi
Hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng thương mại là hoạt động chủ chốt, trọng yếutrong một hệ thống ngân hàng nhằm tạo ra nguồn vốn để ngân hàng kinh doanh đầu tư
và cho vay Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền hộ khách hàng một cách thuận lợi và
an toàn thông qua hệ thống giao dịch lớn, giúp việc gửi tiền vào của khách hàng đượcnhanh chóng, an toàn Đồng thời, khách hàng có thể chủ động kiểm soát nguồn tiềngửi của mình khi đăng kí dịch vụ của ngân hàng Lãi suất ngân hàng cam kết trả chokhách hàng khi họ gửi tiền vào hệ thống, một mặt là chi phí ngân hàng bỏ ra để
“mượn” vốn nhàn rỗi trong dân cư, đồng thời là một khoản thu nhập quan trọng củakhông ít các gia đình gửi tiền
1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng mang lại tới 60-70% doanh thu cho ngân hàngtheo đánh giá chung, chính vì vậy mà kết quả kinh doanh và lợi nhuận của một ngân
Trang 15hàng có tốt hay không phụ thuộc vào kế hoạch và chính sách tín dụng trong từng thờikì.
Có một số cách phân loại các khoản tín dụng của ngân hàng:
- Theo nguồn gốc: cho cá nhân tổ chức khác vay, mua trái phiếu từ Chính phủ, các hệthống và tổ chức ngân hàng khác, mua thương phiếu và hối phiếu có chấp nhận thanhtoán,
-Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay thương mại vàcông nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay khác và thuê mua
-Theo đối tượng đi vay: Cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp
-Theo hình thức đảm bảo:
+ Cho vay có tài sản đảm bảo
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo
- Theo kỳ hạn vay: gồm có vay ngắn hạn, vay trung hạn và vay dài hạn
-Theo phương pháp hoàn trả: tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa ngân hàng và ngườicho vay về thời hạn trả vốn và lãi vay một lần hay từng đợt, trả cùng lúc hay khác thờihạn
1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Bản thân thuật ngữ “huy động vốn” đã nêu lên tương đối công việc trong công tác này.Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những người thiếu vốn, có thểnói NHTM đóng vai trò điều hòa mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ, cácnghiệp vụ của mình để huy động các nguồn vốn trong xã hội
Thực chất, nghiệp vụ huy động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi củacác cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên mộtnguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợinhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất
1.2.2 Nguyên tắc, mục tiêu của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Trang 16a Huy động theo mục tiêu đã được xác định
Một tổ chức dù lớn hay nhỏ, dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều cónhững mục tiêu nhất định đặt ra để làm đích hướng tới Đối với từng lĩnh vực hoạtđộng, mục tiêu đặt ra là khác nhau và tuỳ theo tính chất thời gian để đạt tới mục tiêu
đó mà người ta coi đó là mục tiêu ngắn hay dài hạn
* Mục tiêu dài hạn
Mục tiêu dài hạn là định hướng mang tầm chiến lược đối với hoạt động kinh doanhcủa bất cứ tổ chức nào Đối với ngân hàng, một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trênphạm vi rộng, liên quan tới toàn bộ nền kinh tế, với mức rủi ro cao hơn nhiều so vớicác ngành khác, thì việc hoạch định mục tiêu dài hạn là đặc biệt quan trọng trong quátrình tồn tại và phát triển Mục tiêu dài hạn của các ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuậntrên cơ sở thoả mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng và tối thiểu hoá mọi chi phí Thoảmãn nhu cầu của khách hàng, không chỉ mang tính chất là cung ứng đủ vốn khi cầnthiết mà còn giúp các doanh nghiệp thu lợi nhuận
*Mục tiêu ngắn hạn
Trên cơ sở của mục tiêu dài hạn đặt ra, các ngân hàng sẽ xây dựng cho mình các mụctiêu ngắn hạn để đi dần tới mục tiêu dài hạn Quản lý huy động vốn theo mục tiêungắn hạn, các ngân hàng tuỳ theo mục tiêu đặt ra mà có phương thức, biện pháp quản
lý phù hợp Chẳng hạn như, theo đuổi mục tiêu tăng tối đa nguồn vốn để cung ứng chothiếu hụt vốn tại quỹ, thiếu hụt vốn thanh khoản mà sắp đến hạn phải thanh toán, phảitrả cho khách hàng
Người quản lý, hoạch định chính sách có thể tạm thời nâng mức lãi suất huy động lên,tiến hành bán các chứng chỉ tiền gửi hiện có hoặc đi vay các tổ chức tín dụng khác, đểnhanh chóng thu hút vốn đáp ứng nhu cầu trước mắt Hoặc khi vốn tại quỹ quá dưthừa, người quản lý có thể hạn chế huy động bằng cách giảm lãi suất huy động, tiếnhành điều chuyển vốn về trung ương để phân bổ đi các chi nhánh đang thiếu vốn, đầu
tư vào các chứng khoán, chứng chỉ đầu tư của các
Trang 17doanh nghiệp, hoặc gửi vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác
b Huy động vốn trên cơ sở xây dựng chính sách huy động và sử dụng vốn
Huy động và sử dụng vốn là hai hoạt động cơ bản nhất của NHTM Do tính chất vàtầm quan trọng của chúng nên trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ khác nhau, thường làquý hoặc năm, lãnh đạo ngân hàng sẽ tiến hành xây dựng các chính sách về huy độngcũng như chính sách về sử dụng vốn
Để thực thi tốt chính sách đưa ra, trong hoạt động huy động vốn cần chú ý đến cơ cấucác nguồn vốn huy động, cơ cấu vốn theo đối tượng khách hàng Do vậy, cần xác địnhkhách hàng hiện tại của ngân hàng là ai? Họ mong muốn gì ở ngân hàng chúng ta? Qui
mô hoạt động và triển vọng phát triển của khách hàng Khách hàng là yếu tố quantrọng hàng đầu dẫn đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động của ngân hàng, vìtrước hết, với khách hàng là đối tượng huy động vốn của ngân hàng thì tiền gửi của họ,
dù dưới mục đích nào, an toàn, hưởng lãi hay phục vụ giao dịch kinh tế, là nguyên liệuđầu vào quan trọng của hoạt động kinh doanh ngân hàng Trên cơ sở chính sách đưa ra(bao gồm mức lãi suất, quy mô, kỳ hạn và phương thức huy động vốn) mà nhân viênngân hàng dưới sự điều hành của người quản lý, để thực hiện các mục tiêu đặt ra
* Chính sách sử dụng vốn
Xây dựng một chính sách sử dụng vốn là việc cụ thể hoá các quy định về cho vay của
ngân hàng Trung ương, cụ thể hoá mục tiêu kinh doanh của ngân hàng, đồng
Trang 18thời hình thành cơ chế để đảm bảo nâng cao lợi nhuận và hạn chế rủi ro Chính sáchcho vay cần phải có những quy định rõ ràng và phải được truyền đạt đến tất cả các bộphận có liên quan dưới hình thức văn bản cụ thể, bao gồm mục tiêu, chiến lược hoạtđộng, chính sách cho vay, cơ cấu vốn cho vay, hạn mức, lãi suất cho vay sao chohoạt động sử dụng vốn đạt được sự tối ưu hoá vốn khả dụng, lãi cho vay nhiều và lớnhơn chi phí vốn huy động, đồng thời phải đảm bảo thu hồi được gốc và lãi vay đủ vàđúng thời hạn Ngoài ra, sử dụng vốn của ngân hàng không chỉ thông qua hình thức tíndụng, mà còn qua hình thức đầu tư, qua công tác điều chuyển vốn giữa các chi nhánhtrong hệ thống, qua chính nội bộ ngân hàng Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng, tuỳtheo mục đích sử dụng vốn mà ngân hàng sẽ áp dụng các quy trình, thủ tục thích hợpđồng thời theo dõi sát sao hoạt động của khách hàng để đôn đốc và thu hồi vốn cũngnhư lãi đúng hạn.
* Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn song hành với nhau Do vậy, quản lý vàhuy động vốn trên cơ sở xây dựng chính sách huy động và sử dụng vốn là hết sức thiếtthực, vì các chính sách được xây dựng trên cơ sở quan hệ cung cầu vốn của ngân hàng,của nền kinh tế Nội dung quản lý và huy động vốn trên cơ sở chính sách bao gồm việcphân công nhiệm vụ, chỉ đạo các bộ phận liên quan thực hiện tốt các nội dung trongchính sách huy động vốn và sử dụng vốn
c Huy động vốn trên cơ sở bảng cân đối vốn
Bảng cân đối vốn kế hoạch cân đối vốn theo cơ cấu từng loại vốn huy động cũng nhưvốn sử dụng theo các mục đích khác nhau vào cuối mỗi giai đoạn hoạt động, thường làtháng, quý, năm
Qua bảng cân đối vốn có thể thấy được quy mô, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu theo đối tượngkhách hàng cũng như thấy được tình hình sử dụng vốn trong từng thời kỳ, xác địnhđược khả năng sử dụng lượng vốn, mức độ thiếu hay thừa vốn, kỳ hạn và cơ cấu vốn
mà từng loại đối tượng khách hàng sử dụng Từ đó, có được cái nhìn tổng quan vềhoạt động chung của ngân hàng, rút ra được những mặt tích cực và hạn chế mà côngtác quản lý và điều hành trước đó chưa nhìn nhận, đánh
Trang 19giá chính xác để có biện pháp, giải pháp khắc phục.
Bảng cân đối vốn nếu là kế hoạch trong thời gian tới, là mục tiêu trung gian mà cácnhà quản lý ngân hàng đặt ra trên cơ sở rút kinh nghiệm của giai đoạn trước Qua bảng
kế hoạch cân đối vốn này, có thể thấy được toàn bộ các nội dung như trong bảng cânđối vốn cuối kỳ, nhưng thực chất, nó không mang tính tổng quát thực tiễn mà mangtính kế hoạch
d. Huy động vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu trong giới hạn an toàn vốn
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nếu quá lớn sẽ dẫn tới phá sản và sự phásản của bất cứ ngân hàng nào, dù lớn hay nhỏ cũng đều gây ảnh hưởng tới hệ thốngngân hàng, bất lợi đối với nền kinh tế Do vậy, an toàn trong hoạt động kinh doanhluôn là mối quan tâm chung của các nhà quản lý trong ngân hàng và các cơ quan điềuhành cũng như trong các tổ chức, các doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư
Hiện nay các ngân hàng đang áp dụng hàng loạt các chỉ tiêu giám sát từ xa và thựchiện các cuộc thanh tra và kiểm tra bên cạnh hình thức bảo hiểm tiền gửi, nhằm vào tất
cả các hoạt động quản lý tài sản của ngân hàng Tuy nhiên suy cho cùng chất lượnghoạt động của các ngân hàng vẫn lệ thuộc trước hết vào hoạt động quản lý ở bản thânmỗi ngân hàng Do vậy, quản lý và huy động vốn, đặc biệt là khâu sử dụng vốn tronggiới hạn an toàn hoạt động kinh doanh là thực sự cần thiết trong việc hạn chế rủi rocho các ngân hàng nói riêng cũng như cho toàn hệ thống ngân hàng, toàn bộ nền kinh
tế nói chung Xét về khía cạnh an toàn vốn, các ngân hàng thường quan tâm đến dựtrữ, khả năng thanh khoản và các giới hạn về hạn mức, về thời gian, về đảm bảo tronghoạt động kinh doanh ngân hàng
1.2.3 Nội dung của hoạt động huy động vốn
1.2.3.1 Các nguồn huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thươngmại Vậy trước khi tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của ngân hàngthương mại ta phải hiểu như thế nào về vốn
Trang 20Vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài sản tức là vốn phải được đại diệncho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định Mặt khác vốn không chỉ biểu hiệnthành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý…) và phản ánh giá trị những tài sản hữu hình(máy móc thiết bị, đất đai, nhà cửa…) mà còn được biểu hiện bằng giá trị của nhữngtài sản vô hình (uy tín, trình độ, phát minh, sáng chế, thông tin, công nghệ…) chính vì
sự biểu hiện dưới các hình thức phong phú và đa dạng đó mà vốn cần phải được khaithác, sử dụng có hiệu quả mới đem lại lợi nhuận cao
Như vậy, có thể nói: Vốn là các tài sản trong xã hội được đưa vào đầu tư nhằm manglại hiệu quả trong tương lai Vì thế trong nền kinh tế thị trường dù hoạt động trong lĩnhvực nào thì vốn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của nó Hoạt độngngân hàng cũng vậy, muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả mang lại hiệu quả caothì công tác huy động cần phải được quan tâm đúng mức
Nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội Vậy, nguồn vốn của NHTM là gì?
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy độngđược để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh củangân hàng
a Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
* Nguồn vốn hình thành ban đầu
Đây được coi như vốn điều lệ của ngân hàng trong quy định về điều kiện thành lậpngân hàng của pháp luật Nguồn vồn này là lượng vốn tối thiểu mà ngân hàng cần phải
có để đáp ứng điều kiện thành lập cũng như hoạt động kinh doanh Các loại hình ngânhàng khác nhau thì có nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau: Đối với ngânhàng quốc doanh thì nguồn vốn hình thành ban đầu là do ngân sách nhà nước cấp, nếu
là ngân hàng liên doanh thì là do các bên liên doanh đóng góp, nếu là ngân hàng cổphần thì các cổ đông góp vốn thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu của ngân
Trang 21hàng, nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn thuộc sở hữu tư nhân.
* Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có thể gia tăng theo nhiều phương thức khác nhau tùythuộc vào điều kiện cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngânhàng Đó bao gồm:
Nguồn từ lợi nhuận: Khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì ngân hàng có thểchuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn nhằm tái đầu tư Lượng vốn tích lũy tưthu nhập tùy theo chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới cũng nhưcân nhắc của chủ ngân hàng về tích lũy và tiêu dùng
Nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để mở rộng quy
mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốncủa chủ do Ngân hàng Nhà nước quy định…Đặc điểm của hình thức huy động này làkhông thường xuyên, song giúp cho ngân hàng có được lượng vốn chủ sở hữu lớn vàolúc cần thiết
* Các quỹ
Ngân hàng có nhiều các quỹ khác nhau, mỗi quỹ được sử dụng vào những mục đíchnhất định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng Các quỹ của ngân hàngthuộc sở hữu của chủ ngân hàng Nguồn hình thành các quỹ này là từ thu nhập củangân hàng Các quỹ của ngân hàng bao gồm:
- Quỹ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích tăng cường số vốn tự có ban đầu
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ Quỹ này được trích lập hàng năm vàđược tích lũy lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra
- Ngoài ra còn có các quỹ đặc biệt khác như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ giám đốc,…
Dự phòng rủi ro: Dự phòng rủi ro tín dụng được các NHTM trích lập từ thu nhập trướchoặc sau thuế (theo quy định của từng quốc gia) theo một tỷ lệ nhất định nào đó
Trang 22Khoản trích lập này là quan trọng và cần thiết cho hoạt động Ngân hàng, vì trong nềnkinh tế thị trường không thể tránh khỏi những rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra, khi
đó, ngân hàng có thể trích các quỹ để bù đắp
* Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng mà có khả năng chuyển đổi thành vốn
cổ phần có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng (vốn bổ sung) donguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai
và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn
b Nguồn huy động
Nguồn huy động không phải là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng nhưng lại làyếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng,thường thìtiền gửi vào và tiền rót ra không đồng thời hoặc chênh lệch nhau một lượng nhất định.Ngân hàng sẽ sử dụng lượng vốn tạm thời nhàn rỗi này vào mục đích cho vay kiếmlời Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn của Ngân hàng Vốn huy động bao gồm:
- Tiền gửi giao dịch
- Tiền gửi phi giao dịch
c Nguồn đi vay
NHTM thường vay NHTW khi khả năng chi trả của ngân hàng không đáp ứng đượcnhu cầu trong thời gian ngắn Các NHTM vay vốn của NHTW dưới hình thức chiếtkhấu, tái chiết khấu để bù đắp thiếu hụt trong thanh toán, bổ sung vốn dự trữ Đểđược vay chiết khấu các NHTM phải nộp cho NHTW các giấy tờ có giá có thời hạncòn lại là ngắn hạn xin chiết khấu như thương phiếu, chứng khoán của Chính phủ chúng thường là các loại giấy tờ mà chủ thể phát hành ra chúng có uy tín cao Lãi suấtchiết khấu do NHTW quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ của Nhà nướctrong từng thời kỳ Ngân hàng Nhà nước điều hành việc vay mượn này một cách chặt chẽ,ngân hàng thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất
Trang 23Để đảm bảo cho việc thanh khoản của mình, các ngân hàng thiếu hụt dự trữ có nhu cầuvay mượn tức thời các ngân hàng thường vay mượn của nhau và vay các tổ chức tíndụng khác trên thị trường liên ngân hàng
1.2.3.2 Các hình thức huy động vốn
Do NHTM huy động theo phương thức “đi vay để cho vay” mà vốn tự có của ngânhàng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động Do vậy, để cóthể tồn tại và phát triển, NHTM phải quan tâm tới các hình thức tạo vốn để khôngngừng mở rộng, phát triển vốn để cạnh tranh trên thị trường Quá trình tạo vốn đượcthực hiện thông qua các hình thức sau:
a Tạo vốn thông qua tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân: đây là khoản tiền mà khách hànggửi vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư chophép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện.Các khoản thu của ngân hàng, cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toántheo yêu cầu Nhìn chung đây là một khoản huy động có lãi suất thấp, có khi bằngkhông, thay vào đó chủ tài khoản được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp
Bên cạnh đó các ngân hàng có thể huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanhtoán của các ngân hàng khác, nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đíchkhác, NHTM có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mô của nguồn nàythường không lớn
b Tạo vốn thông qua tiền gửi có kỳ hạn
Nhiều khoản thu của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau mộtkhoảng thời gian nhất định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện trọng hoạt độngthanh toán song lãi suất lại thấp, để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền ngânhàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi được
ủy thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách
Trang 24hàng và ngân hàng Như vậy, theo nguyên tắc khách hàng ký thác chỉ được rút tiền rakhi đến hạn đã thỏa thuận Tuy nhiên trên thực tế do phải cạnh tranh để thu hút tiềngửi, các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút trước hạn Trong trường hợpnày có thể có hai cách giải quyết: hoặc khách hàng vay tiền của ngân hàng, sau đó khiđến hạn rút tiền thì dùng số tiền và lãi thu được để trả nợ (cả gốc và lãi vay của ngânhàng) hoặc là thỏa thuận với khách hàng rút tiền ra trước hạn và nhận lãi suất thấphơn.
Để tăng cường huy động nguồn vốn này, trước hết các ngân hàng thường đưa ra nhiềuloại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau.Thông thường có các loại kỳ hạn sau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 2năm, 5 năm Với mỗi loại thời hạn, ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng,với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao
c Tạo vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm
Ở các nước phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm đứng
vị trí số hai về mặt số lượng Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành của cá nhân nhằmhưởng lãi suất theo định kỳ, loại tiền gửi này thường chiếm tỷ trọng khá cao (Mỹ:25%, Việt Nam: 60 - 70%) Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loại:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ)
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ): loại tiền gửi này có nộidung cơ bản giống như tiền gửi có kỳ hạn mà chúng ta nghiên cứu ở trên
d Tạo vốn thông qua huy động tiền gửi của ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ giữa các ngân hàng có quan hệ trên thị trường liênngân hàng tạo thuận tiện cho khách hàng và một số mục đích khác, ngân hàng thươngmại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên quy mô nguồn này thườngkhông lớn do hình thức này chỉ được áp dụng trong trường hợp ngân hàng có nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi chưa đầu tư, cho vay hoặc hiệu quả việc đầu tư, cho vay khônghiệu quả bằng gửi tiền ở ngân hàng khác
1.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của NHTM
Trang 25tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng Người dân gửi tiềnvào ngân hàng hy vọng rằng họ sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định, lạm phát cao hoặcbiến động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sanghình thái khác có tính ổn định hơn về giá trị.
* Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô
Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chủ trương, phương hướng trong hoạt độnghuy động vốn cũng như các hoạt động khác của ngân hàng thương mại Ngân hàngthương mại xây dựng các chiến lược kinh doanh cho riêng mình phải dựa trên cơ sởtuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như chính sách tiết kiệm,chính sách lãi suất, Ngân hàng nhà nước điều hành chính sách tiền tệ theo hướngnâng cao năng lực, vai trò hiệu quả và theo sát thị trường, phối hợp chặt chẽ với cácchính sách kinh tế vĩ mô khác thì mới tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển các thịtrường tiền tệ cũng như hoạt động của hệ thông ngân hàng Mặt khác, việc xây dựngmột môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân tố quan trọng gópphần tăng cường hiệu quả hoạt động huy động và sử dụng vốn của các ngân hàngthương mại
b Những nhân tố chủ quan
* Lãi suất
Với tư cách là giá vốn, lãi suất có tác động điều tiết trực tiếp đến hoạt động tín dụng,
Trang 26cho vay và huy động vốn của ngân hàng, tác động đến lợi nhuận khi xem xét kết quảkinh doanh, tính toán lãi suất chênh lệch đầu ra đầu vào Khi lãi suất thay đổi theo diễnbiến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, phản ánh đúng tín hiệu của thịtrường, điều đó khiến ngân hàng phải tìm kiếm, hoạch định mức lãi suất phù hợp chomình Trong trường hợp lãi suất biến động do tác động của các yếu tố phi vật chất (yếu
tố tâm lí, yếu tố cạnh tranh không lành mạnh ) sẽ có tác động bất lợi đối với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng
Đây là khó khăn đối với các NHTM có quy mô hoạt động nhỏ, vốn tự có và khả năngtài chính thấp Trong trường hợp đó là việc tăng lãi suất huy động, tác động hiệu ứngđối với toàn bộ hệ thống, buộc các ngân hàng khác cũng phải tăng lãi suất để giữkhách hàng gửi tiền trong khi đó có thể không thực sự có khó khăn về nguồn vốn
* Công nghệ ngân hàng
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có có sự cạnh tranh mạnh mẽkhông chỉ giữa cácNHTM trong nước, mà trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thếgiới, hệ thống các NHTM Việt Nam còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các ngânhàng có nhiều kinh nghiệm và tiềm lực trên toàn thế giới Công nghệ ngân hàng cũng
là một nhân tố không kém phần quan trọng quyết định thành công hay thất bại tronghoạt động huy động vốn của NHTM
Công nghệ ngân hàng liên quan trực tiếp đến các mặt hoạt động như thanh toán, giaodịch, kế toán…Một ngân hàng sở hữu công nghệ lạc hậu so với các ngân hàng khác:hoạt động giao dịch, thanh toán và các dịch vụ còn thực hiện thủ công dẫn đến chậmtrễ trong giao dịch với khách hàng và không đa dạng hoá được các loại hình dịch vụcung cấp cho khách hàng, điều này sẽ làm hạn chế khả năng thu hút vốn của ngânhàng Chính vì vậy ngân hàng không cạnh tranh được với các ngân hàng khác đượcđầu tư công nghệ hiện đại hơn Ðể có thể cạnh tranh trên thị trường huy động vốn, cácngân hàng phải không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những công nghệ ngân hàngtiên tiến vào các hoạt động giao dịch thanh toán nhanh với khách hàng
* Chiến lược marketing ngân hàng
Trang 27Chiến lược marketing ngân hàng cần phải được chú trọng đúng mức trong chiến lượckinh doanh dài hạn của ngân hàng nói chung và huy động vốn nói riêng Xây dựngđược một chiến lược marketing hoàn chỉnh sẽ tăng khả năng sinh lợi trong kinh doanhcũng như tăng cường huy động vốn của ngân hàng Trong cơ chế thị trường các ngânhàng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, tạo ra sự khác biệt, vượt trội hơn hẳn sovới các đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ các thông tin vềmôi trường kinh doanh, về khách hàng, đồng thời xây dựng chiến lược marketing Dùtrên yếu tố này, các ngân hàng sẽ sử dụng một cách linh hoạt, mềm dẻo các công cụ kỹthuật của marketing ứng dụng trong hoạt động của ngân hàng để thỏa mãn tốt nhất nhucầu của khách hàng Các công cụ kỹ thuật marketing được tập trung vào 4 chính sáchlớn:
Một, chính sách thông tin, nghiên cứu, tìm hiểu điều tra
Hai, chính sách sản phẩm giá cả
Ba, chính sách phân phối
Bốn, chính sách giao tiếp, khuyếch trương
1.2.4 Các chỉ tiêu đáng giá về kết quả công tác huy động vốn của Ngân hàng
Trang 28Công thức:
TDN/VHĐ =
Ý nghĩa: Việc phân tích chỉ tiêu này giúp Ngân hàng so sánh khả năng cho vay và khả
năng huy động, đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu vốn, từ đó đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này thấp có nghĩa là ngân hàng đang thiếu vốn và cần đẩy mạnh huy động vốn
c Hiệu suất sử dụng vốn huy động
Công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn huy động =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn huy động tạo ra bao nhiêu đồng cho
vay Chỉ số này càng lớn thì biểu thị hiệu quả sử dụng vốn càng cao Chỉ số này cócách tính đơn giản, dễ thực hiện và dễ đánh giá
d Tỷ lệ Vốn huy động không kỳ hạn trên tổng vốn huy động
e Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn trên tổng số vốn huy
động Công thức:
VHĐCKH/TSVHĐ =
Ý nghĩa: Tỷ lệ này cho biết 1 đồng vốn huy động sẽ có bao nhiêu đồng vốn huy động
có kỳ hạn huy động được từ bên ngoài Chỉ tiêu này ổn định về nguồn vốn cho vay củaNgân hàng về mặt thời gian được xác định cụ thể
1.2.4.2 Các chỉ tiêu định tính
a. Mức độ đa dạng hóa của các hình thức huy động vốn
Trang 29Khi Ngân hàng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thì sẽ tiếp cận được nhiềunguồn vốn từ các đối tượng khác, từ đó dòng vốn huy động chảy vào Ngân hàng nhiềuhơn Để đánh giá mức hiệu quả huy động vốn của NHTM thể hiện ở một số chỉ tiêusau:
- Đầu tiên là ở số lượng công cụ huy động Mức độ đa dạng hóa càng cao cơ hội huyđộng vốn sẽ cao thì số lượng công cụ huy động càng nhiều Hiện nay sử dụng các công
cụ huy động để tăng khả năng huy động vốn của Ngân hàng gồm các công cụ như làgiao dịch tại quầy, qua hình thức tiếp thị, qua internet banking….Tuy nhiên việc cùng
sử dụng nhiều công cụ vốn là sẽ có hiệu quả cao mà nó còn phải dựa vào mức độ phùhợp của công cụ đó cho NHTM tại thời điểm đó
- Tiếp là biểu hiện của sự đa đạng trong quá trình huy động vốn là sản phẩm huy độngvốn Với mức thu nhập cá nhân của từng khách hàng để cũng cấp những sản phẩm phùhợp tới khách hàng thì đa dạng hóa sản phẩm là yếu tố quan trọng trong quá trình huyđộng vốn Ngoài ra, Ngân hàng mở rộng thêm về giao dịch quốc tế thì đa dạng về loạitiền cũng ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn Mặt khác, để tránh rủi ro về chênhlệch tỉ giá cho nền kinh tế về việc huy động ngoại tệ cần có sự đánh giá kỹ lưỡng vềnhu cầu thị trường
b Mức thuận lợi và lợi ích của khách hàng khi gửi tiền
Là một nhân tố quan trọng trong mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng gửi tiền.Nói đến lợi ích thì sự chênh lệch về giá dù rất nhỏ cũng gây ra sự thay đổi về số lượngkhách hàng tìm tới NHTM Giá cả, dịch vụ hợp lý thỏa đáng được nhu cầu dịch vụ màkhách hàng muốn hướng đến để họ cảm thấy số tiền mình đầu tư cho sản phẩm và dịch
vụ đó là hợp lý và đáng tiền thì Ngân hàng sẽ thu hút được đông đảo khách hàng hơn.Điều này hoàn toàn hợp lý vì trong nền kinh tế hiện nay, Ngân hàng nào đem lại lợinhuận cao hơn thì bao giờ cũng thu hút được nhiều người tham gia đầu tư và từ đóNgân hàng sẽ huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cao nhất
NHNN hiện nay ban hành cơ chế lãi suất thỏa thuận, tức là giao quyền tự quyết lãi suấthuy động và cho vay cho các NHTM Nếu lãi suất huy động vừa có khả năng cạnhtranh với các ngân hàng bạn, lại vừa hấp dẫn được khách hàng thì chứng tỏ công táchuy động vốn của ngân hàng đó là rất tốt Thêm vào đó, ngân hàng nếu rút ngắn
Trang 30được thời gian huy động vốn cũng như hạ được chi phí huy động thì không chỉ đạtmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng mà trước mắt đảm bảo lợi ích có thể thấyđược cho khách hàng (lợi ích về cách thức huy động, công cụ, loại tiền, lãi suất, thờihạn.
Một số ngân hàng có chương trình gửi tiền có thưởng, khi khách hàng gửi tiền vàongân hàng thì sẽ nhận được những phần thưởng có giá trị theo lượng tiền gửi vào ngânhàng Nắm bắt tâm lý của khách hàng nhất là những hộ gia đình ở nông thôn nên việcgửi tiền có thưởng là một trong những chương trình có điểm cộng lớn thu về lợi nhuậncao cho ngân hàng mặc dù có làm tăng về chính sách marketing và chi phí phầnthưởng Và một phương thức khác mà ngân hàng sử dụng là chăm sóc khách hàng lâunăm, khách hàng Vip bằng hình thức tặng tri ân khách hàng qua những dịp lễ, tết, sinhnhật và một số dịp đặc biệt khác Ngoài ra ngân hàng còn triển khai việc gửi và rút tiềnmặt của khách hàng ở ngân hàng này nhưng giao dịch ở ngân hàng khác, hoạt độngnày giúp ngân hàng trong việc thuận tiện tìm nơi giao dịch gần mình nhất
c. Độ uy tín của ngân hàng và số lượng vốn bị rút trước hạn
Quan niệm “lấy uy tín làm đầu” không chỉ có ở trong môi trường kinh doanh của cácdoanh nghiệp mà đây cũng là mục tiêu quan trọng trong phát triển một hệ thống ngânhàng Uy tín của một ngân hàng có sức ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng,
uy tín càng lớn thì khách hàng đến với ngân hàng càng nhiều vì sự tin tưởng vào khảnăng hoạt động, tiềm năng, rủi ro thấp và ngược lại, khách hàng sẽ hạn chế tới cácngân hàng uy tín thấp vì rõ ràng các ngân hàng này hoạt động bất ổn và rủi ro cao hơn.Điều này cho thấy việc giữ uy tín và tối quan trọn đối với một ngân hàng và là mộtnhân tố quyết định khả năng huy động vốn của một hệ thống ngân hàng
Thông thường, các ngân hàng luôn tồn tại một lượng vốn rút trước hạn, do khách hàng cónhu cầu cần vốn gấp mà kỳ hạn gửi tiền lại dài, điều này khiến khách hàng chịu thiệt khi
số tiền lãi thực hưởng được tính theo lãi suất thấp hơn hoặc lãi suất bằng không Số lượngvốn này qua thời gian ngân hàng có thể nghiên cứu, phân tích và chủ đông dự báo cũngnhư lên kế hoạch sẵn từng thời kì về số vốn rút trước hạn Tuy nhiên trong trường hợp bấtthường, khi có biến động xảy ra về tỉ giá, lạm phát hay như lí do bên trên – do ngân hàng
bị mất uy tín dẫn tới khách hàng bất an và đồng loạt tới ngân hàng rút tiền ra sẽ là rủi rocực lớn về tính thanh khoản tiền mặt cũng như vốn cho các
Trang 31kế hoạch khác bị thay đổi, lượng vốn sẽ sụt giảm đi nhanh chóng Vì thế, chỉ tiêu rútvốn trước hạn của một ngân hàng cũng là một nhân tố để đánh giá hiệu quả huy độngvốn và để khách quan, ta có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các ngân hàng để đưa ra cáinhìn chung nhất và đánh giá chính xác hơn
1.3 Kinh nghiệm thực tiền về công tác huy động vốn của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài
a. Ở Deutsche Bank (Đức)
Vào khoảng giữa năm 2010, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có phần sa sút khilợi nhuận trước thuế quý 3 giảm xuống còn 676 triệu Euro so với 755 triệu Euro củaquý 2 Tuy nhiên, đến cuối năm 2010, lợi nhuận mạng lưới đạt mức 1,4 tỷ Euro và lợinhuận trước thuếlà 2,1 tỷ Euro Nguyên nhân của thành công này là ngân hàng đã nângchỉ số thỏa mãn khách hàng Deutsche Cli1 - một công cụ đo lường khả năng chăm sóckhách hàng của Deutche Bank lên 10%, vượt mức mục tiêu đề ra 8-9% Chỉ số này đãgiúp cho ngân hàng lấy lại lòng tin của các nhà đầu tư cũng như khách hàng gửi tiềntại ngân hàng Deutche Bank [3]
Với khẩu hiệu này Citibank đã cam kết với khách hàng phục vụ mọi lúc theo yêu cầucủa khách hàng Để thực hiện lời hứa này Citibank đã trang bị hệ thống dày đặc cácmáy rút/gửi tiền tự động ở khắp nước Mỹ và một bộ phận giao dịch điện thoại nóngsuốt đêm để trả lời câu hỏi thắc mắc của khách hàng Nhờ vào chính sách chăm sóckhách hàng, uy tín Citibank mà công tác huy động vốn ngày càng hiệu quả hơn
Ngoài ra, với kinh nghiệm dày dặn và công nghệ hiện đại trên trường quốc tế, các sản
Trang 32phẩm huy động tiền gửi của Citibank là những bài học kinh nghiệm quý báu cho các ngânhàng trong nước hiện nay Sau đây sẽ là một số sản phẩm huy động tiền gửi của Citibank:
E - savings account
Tiền ký quỹ là 100USD, duy trì số dư này khách hàng sẽ không bị thu phí quản lý tàikhoản hàng tháng, lãi suất hưởng 1.5% và thay đổi theo lãi suất thị trường Tài khoảnnày, khách hàng có thể giao dịch trực tuyến qua Internet hoặc điện thoại
Day to day savings account
Số dư duy trì tài khoản là 100USD, ngân hàng sẽ tự động kết nối số dư trên tài khoảnnày với mọi tài khoản của khách hàng mở tại Citibank để đảm bảo số dư duy trì tàikhoản của khách hàng, từ đó tránh được phí duy trì hàng tháng Miễn phí chuyển tiềntrong hệ thống Citibank Khách hàng có thể đăng ký trực tuyến để mở tài khoản Đây
là loại tài khoản rất cần thiết đối với khách hàng thường xuyên sử dụng tiền mặt
Citibank Money Market Plus Account
Khách hàng có thể truy cập hệ thống Online của Citibank, Citiphone Banking đến bất
kỳ chi nhánh nào của Citibank hoặc qua các máy ATM để thực hiện giao dịch Bêncạnh được hưởng lãi suất cạnh tranh, khách hàng còn có thể rút tiền dễ dàng Tiềntrong tài khoản khách hàng được bảo hiểm lên đến 250.000 USD Khách hàng sẽkhông mất phí thường niên nếu duy trì số dư tài khoản tối thiểu 100 USD
Health savings account
Đây là một hình thức huy động vốn thông qua hợp đồng bảo hiểm của ngân hàng vớikhách hàng bằng cách mua hợp đồng bảo hiểm của ngân hàng để được hưởng cáckhoản chi phí chăm sóc sức khỏe, là cách thu hút tiền gửi thông minh của ngân hàng.Nếu khách hàng được tham gia trong một chương trình chăm sóc sức khoẻ có chấtlượng, Citibank Health savings account là một giải pháp cho khách hàng Với tàikhoản này, khách hàng sẽ được miễn phần đóng thuế, do vậy ngân hàng có thể sử dụnghợp đồng bảo hiểm này như một kênh huy động vốn mà khách hàng hài lòng khi có rủi
ro xảy ra thì phần miễn thuế này để thanh toán cho các khoản chi tiêu bằng
Trang 33Trong các loại hình huy động vốn của Ngân hàng thì Ngân hàng chủ yếu tập trung vào
3 loại hình huy động vốn chính như sau:
- Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
- Huy động bằng cách phát hành Trái phiếu - kỳ phiếu
Trong đó, Ngân hàng xác định nguồn vốn huy động từ các TCKT là rất quan trọng,đây là nguồn vốn có chi phí đầu vào thấp nhất, có độ ổn định vào và quy mô tiền gửilớn, nhưng ngược lại Ngân hàng lại bị phụ thuộc vào lượng vốn gửi vào hay rút ra củakhách hàng nhất là các khách hàng lớn Do vậy, mà trong những năm qua Ngân hàng
đã tiến hành phân loại khách hàng, xác định khách hàng trọng tâm để có chính sáchlinh hoạt, lãi suất mềm dẻo, sử dụng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau như tặngquà vào các dịp lễ, các chương trình tri ân khách hàng… nhằm duy trì khách hàng cũ
và thu hút thêm nhiều khách hàng mới
b. Công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Nam Việt Bắc Ninh
Ngân hàng Nam Việt Bắc Ninh năm 2009 cho Công ty Yuto 100% vốn Đài Loan sảnxuất hạt nhựa tại KCN Quê Võ Bắc Ninh vay xây nhà xưởng 40 tỷ thời gian trả nợ vốnvay là 10 năm, mỗi năm trả gốc 04 tỷ và lãi trả cuối kỳ Nhưng nguồn cho vay củaNgân hàng Nam Việt cho khách hàng công ty Yuto vay là từ huy động vốn ngắn hạn
Trang 34từ 01 tháng - 03 tháng, sau thời gian 03 tháng đã phải trả tiền cho khách hàng gửi tiếtkiệm mà vẫn chưa thu hồi lại được vốn từ công ty Yuto trên (mới thu được lãi hàngtháng) nên đã mất khả năng thanh khoản tức thời do chưa có khoản vốn khác thay thếtrong 07 tháng tới Đây là bài học về huy động vốn, sử dụng vốn ngắn hạn và dài hạnkém hiệu quả [5]
1.3.3 Các bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
Kinh nghiệm huy động vốn từ các nước rất đa dạng không theo một khuôn mẫu địnhtrước nào Điểm chung có thể rút ra là các nước thành công trong chính sách này đềutuân thủ những quy luật kinh tế cơ bản, tận dụng tối đa các lợi thế so sánh của nướcmình và tính đến một cách cặn kẽ điều kiện tự nhiên, địa lý, các nguồn lực tự nhiêncũng như các phong tục tập quán, tâm lý người dân, đặc điểm riêng của dân tộc mình.Tuy nhiên có những điểm riêng đáng chú ý của từng nước được nghiên cứu có thểmang lại nhiều lợi ích cho quá trình phát triển kinh tế ở nước ta
Từ thực tiễn của một số nước về việc thực hiện các cơ chế quản lý huy động vốn kinhdoanh, xét trên khía cạnh an toàn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiền tệ củacác tổ chức tín dụng như đã trình bày ở trên, tác giả có thể rút ra một số kinh nghiệmvới Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
+ Thứ nhất, bất cứ tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ nào, ở bất cứ nước nào và chế
độ chính trị nào, muốn hoạt động kinh doanh tiền tệ có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, thuđược lợi nhuận cao phải hiểu và quản lý tốt tài sản có và tài sản nợ trên bảng cân đốivốn Đồng thời, hoạt động kinh doanh chủ yếu của tổ chức tín dụng là huy động vốnnhàn rỗi từ các tổ chức và công chúng để cho vay kiếm lời Bởi vậy, mọi biện pháphữu hiệu được tập trung vào hai nghiệp vụ chính là nghiệp vụ tài sản Nợ và nghiệp vụtài sản Có
+ Thứ hai, phân cấp khách hàng
Các NHTM nước ngoài đã thực hiện chính sách này từ rất lâu rồi Qua việc phân cấpkhách hàng họ sẽ có các chính sách sao cho thật phù hợp với đặc điếm và tính cách
Trang 35của từng nhóm khách hàng Đối với từng nhóm khách hàng họ sẽ chú trọng tập trungvào một số dịch vụ chủ yếu và khai thác hầu hết ở những dịch vụ đó Để có đượcnhững chương trình phù hợp cho từng khách hàng thì bản thân các NHTM phải thựchiện nghiên cứu rất sâu sắc về từng nhóm khách hàng một Đây chính là tài nguyênchất xám của mỗi ngân hàng vì mỗi một ngân hàng sở hữu rất nhiều khách hàng khácnhau nhưng tuỳ theo mục đích huy động mà mỗi ngân hàng sẽ có những khác biệt vớicác ngân hàng khác.
+ Thứ ba, công tác tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Cần có các tổ chức bảo hiểm tiền gửi nhằm đảm bảo an toàn cao nhất cho khách hàng.Điều này hầu hết các nước đều quan tâm với các hình thức và mức độ khác nhau Vềnguyên tắc vốn dùng cho việc bảo hiểm, trách nhiệm chính thuộc về phía các ngânhàng, tổ chức tín dụng Song khi cần thiết đều được trợ giúp của nhà nước dưới hìnhthức này hay hình thức khác Có như vậy, người gửi tiền mới được yên tâm
+ Thứ tư, đa dạng hoá sản phẩm
Qua nghiên cứu và phân cấp khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩmkhác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hoá sản phẩm
là yếu tố tất nhiên Đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều đốitượng khách hàng hơn và phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng
Để giữ chân được khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn nữa thì việcđưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng sẽ giúp khách hàng thấy thoả mãn và hàilòng - đây chính là mục tiêu hướng tới của mỗi nhà cung cấp không chỉ có hệ thốngngân hàng
+ Thứ năm, nâng cao chất lượng công nghệ
Với ngân hàng hệ thống công nghệ góp phần không nhở vào sự phát triển của hệ thống.Với số lượng khách hàng ngày càng nhiều và số lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng đadạng nếu không có công nghệ hỗ trợ thì ngân hàng sẽ không thể phát triển đi lên được.Với sự hỗ trợ của công nghệ sẽ giúp ngân hàng giảm được rất nhiều công việc, bản thânnhững nhà quản lý và nhân viên sẽ được giải phóng khỏi những công việc tỷ mỉ, máy
Trang 36móc để đầu tư thời gian cho phân tích và tìm kiếm khách hàng.
+ Thứ sáu, Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các ngân hàng cũng như các kháchhàng thực hiện giao dịch tại ngân hàng
Để tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các ngân hàng cũng như các khách hàng thựchiện, các điều luật của nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ và các văn bản phápqui khác, dưới góc độ quản lý vĩ mô cần được đảm bảo hoàn chỉnh, để đảm bảo sựthành công trong kinh doanh Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, tính pháp
lý càng phải rõ ràng và nghiêm minh Nếu thiếu, sẽ rất khó khăn trong kinh doanh tiền
tệ, thậm chí là thất bại
Ngoài ra, cần thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ, nhằmgiảm bớt rủi ro, tăng hiệu quả quản lý và điều hành kinh doanh như các yếu tố tácđộng của lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, cần phân tích, đánh giá những yếu
tố đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của tổ chức tín dụng
1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn cho mình conđường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu, nâng cao nănglực cạnh tranh của mình Một trong các phương pháp tốt để giải quyết vấn đề của mìnhtrong bối cảnh hiện nay là các ngân hàng thương mại phải tăng cường hoạt động huyđộng vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của đất nước, từ đó có thể đảmbảo khả năng thanh toán, phát triển các hoạt động đầu tư và cho vay, nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của mình
Các vấn đề về vốn, huy động vốn, quản lý sử dụng vốn huy động, hiệu quả công táchuy động vốn, cũng như các vấn đề liên quan tới ngân hàng thương mại, ngân hàngthương mại cổ phần,… đã được một số tác giả ở Việt Nam nghiên cứu từ cuối nhữngnăm 80
Các đề tài nghiên cứu tập trung vào một vấn đề hoặc của một loại tổ chức ngân hàng
cụ thể:
Tác giả Nguyễn Hữu Hùng (năm 2012) trong luận văn cao học “Giải pháp tăng cường
Trang 37huy động vốn tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Phú Thọ”.
Điểm mạnh của đề tài, tác giả đã đề cập khá sâu đến phương pháp, kỹ thuật và hệthống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động huy động vốn Và tác giả đưa ra kinhnghiệm huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Phú Thọ là tácđộng mạnh vào phân cấp khách hàng, trọng tâm huy động vào đối tượng khách hàng làcác tổ chức kinh tế
Phần giải pháp và vận dụng chủ yếu tập trung vào đặc thù của ngân hàng đầu tư vàphát triển chi nhánh Phú Thọ
Với luận văn cao học của tác giả Trương Khánh Linh (năm 2012) với đề tài “Giải pháphuy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánhtỉnh Bắc Ninh”
Điểm mạnh của đề tài, tác giả đã đề cập thực trạng công tác quản lý huy động vốn tạingân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Vàđưa ra kinh nghiệm quản lý huy động vốn tại NHTMCP ngoại thương Việt Nam, chinhánh tỉnh Bắc Ninh là theo hướng phát triển bán lẻ, NHTMCP ngoại thương ViệtNam, chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã thiết kế được một số sản phẩm có nhiều tính nănghơn các ngân hàng khác như Tiết kiệm tặng bảo hiểm, tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, tiếtkiệm bậc thang lãi thưởng, tiết kiệm 15-24 (gửi kỳ hạn 15 tháng, hưởng lãi suất theo
kỳ hạn 24 tháng) được quyền rút trước hạn toàn bộ với các mức lãi suất được hưởng
ưu đãi khi rút trước hạn
Ngoài ra VCB đã đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn với quà tặng ấn tượng như: Gửitiền đầu xuân - Lì xì may mắn, Du lịch vòng quanh thế giới với chứng chỉ tiền gửi 366ngày, Quà tặng vàng, tiền gửi kỳ hạn lẻ, hay gửi thiệp chúc mừng sinh nhật, tặng quàvới cá nhân có số dư tiền gửi lớn…
Phần giải pháp và vận dụng chủ yếu tập trung vào công tác quản lý huy động vốn, vớiđặc thù của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh tỉnh BắcNinh
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn (năm 2013) trong luận văn cao học “Nâng cao khả năng
Trang 38cạnh tranh nhằm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên”.
Đề tài đề cập vấn đề thực trạng khả năng cạnh tranh nhằm huy động vốn tại VIB chinhánh tỉnh Thái Nguyên Tác giả đưa ra kinh nghiệm khả năng cạnh tranh nhằm huyđộng vốn tại VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đó là:
- Khả năng ứng phó nhanh nhạy và kịp thời trước sự biến động phức tạp, không theo quy luật của lãi suất
- Cơ cấu nguồn vốn huy động tập trung vào Doanh nghiệp, dân cư
- Nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
- Nhân tố con người của VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tạo nên sự khác biệt
Phần giải pháp và vận dụng chủ yếu tập trung vào tăng khả năng cạnh tranh nhằm huyđộng vốn tại VIB chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Bùi Xuân Thu (năm 2012) trong luận văn cao học “Giải pháp thúc đẩy côngtác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh”.Tác giả đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận về vốn và hiệu quả công tác huyđộng vốn của NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm tăng trưởng nguồn vốn cho NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh
Ngoài ra, còn khá nhiều công trình nghiên cứu trong nước khác liên quan tới công táchuy động vốn tại các ngân hàng, Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu của các tác giảtrong nước cho đến nay chủ yếu đi sâu vào xem xét một trong số các vấn đề: vốn, côngtác huy động vốn, khả năng cạnh tranh nhằm huy động vốn, quản lý huy động vốn,hiệu quả công tác huy động vốn… các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi trong mộtngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể, chưa có nghiên cứu nào
đề cập đến nâng cao khả năng huy động vốn gắn với Ngân hàng Thương mại Sài GònThương Tín Chi nhánh Hải Dương
Chính vì vậy, luận văn cần làm rõ nội dung, vai trò, sự cần thiết phải tăng cường huy độngvốn trong NHTM, các hình thức huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng tới công tác
Trang 39huy động vốn Đồng thời, phải làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các vấn đề này, từ đóđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thươngmại Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
- Các công trình liên quan đến đề tài
Ngoài ra, chương này cũng đề cập tới các chỉ tiêu xác định hiệu quả huy động vốn, nềntảng cho sự phân tích thực trạng sâu hơn về Sacombank Chi nhánh Hải Dương
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2018
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Dương
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Sacombank và Sacombank chi nhánh Hải Dương
Trong thời kì đổi mới đất nước, vào ngày 21/12/1991, Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín ra đời, là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tạiTP.HCM với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng Sacombank đã tiên phong trở thành mộttrong những ngân hàng sớm nhất nắm mắt xu thế thị trường và tận dụng cơ hội nềnkinh tế đang ngày càng mở cửa, hội nhập sâu rộng để phát triển thị trường ngân hàngtại Việt Nam Và chỉ hai năm sau 1993, Sacombank đã mở chi nhánh đầu tiên tại HàNội Tới năm 1996, Sài Gòn Thương Tín là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đạichúng với mệnh giá 200.000 đồng/ cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần9.000 cổ đông tham gia góp vốn
Giai đoạn 1996 – 2005 là giai đoạn mà Sacombank khẳng định bản lĩnh và mở rộngmạng lưới hệ thống ngân hàng, cơ cấu vốn chủ thay đổi và tới 30% vốn cổ phần thuộc
về các tổ chức và ngân hàng nước ngoài, hoạt động vì quyền lợi của phụ nữ và nângcao chất lượng quản lí cũng như sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày một tốt lên.Năm 2006 là năm quan trọng với Sài Gòn Thương Tín vì trong năm này, Sacombankngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE vớitổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng; Thành lập các công ty trực thuộc bao gồm:Công ty Kiều hối Sacombank-SBR, Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL,Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS Ngày 30/7/2005, Sacombank Chi nhánh HảiDương được thành lập, khẳng định chiến lược địa bàn hóa hệ thống ngân hàng, phục
vụ tối đa các lợi ích cho khách hàng