Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động nhập cư về vấn đề nhà ở tại khu vực nghiên cứu .... Người lao động nhập cư đa số phải sống trong không gian chật chộ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan lua học: TS Phạm Thị Thu HàNH BỀN VỮNG CỦA HỆ
T tôi th cam đoankhông sao chép các công trình nghiên c Thu HàNH BỀN VỮNG CỦA HỆ Tvà kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào khác
Các thông tin thác công trình nghiên c Thu HàNH BỀN VỮNG CỦA HỆ Tvà kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ
Tôi hoàn toàn chác công trình nghiên c Thu Hhực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Ngô Văn An
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư ở quận Hoàng Mai, Hà Nội góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người” đã được hoàn thành vào năm 2020 tại Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội Để có thể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, học viên đã được hướng dẫn tận tình bởi TS Phạm Thị Thu Hà, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên và các giảng viên của Khoa Các khoa học liên ngành và các cán bộ của UBND quận Hoàng Mai, Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hoàng Mai
Trước tiên, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Phạm Thị Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và các cán bộ phòng đào tạo của Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ nhiệt tình cho học viên trong suốt quá trình học
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ của UBND quận Hoàng Mai, Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hoàng Mai đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ học viên trong quá trình điều tra thực tế và thu thập số liệu sử dụng trong luận văn
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình và người thân đã luôn quan tâm, động viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm
Học viên
Ngô Văn An
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài nguyên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số khái niệm chung 4
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến lao động nhập cư 4
1.1.2 Các khái niệm liên quan đến nhà ở 5
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nhà ở cho người lao động nhập cư 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 8
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Cách tiếp cận 13
2.2.1.1 Tiếp cận hệ thống 13
2.2.1.2 Tiếp cận phát triển bền vững 13
2.2.1.3 Tiếp cận liên ngành 14
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.2.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp và phân tích tài liệu 14
Trang 62.2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 14
2.2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 15
2.2.2.4 Phương pháp phân tích, đánh giá nhân tố 15
2.2.2.5 Phương pháp chuyên gia 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai 21
3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động nhập cư về vấn đề nhà ở tại khu vực nghiên cứu 34
3.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 34
3.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 37
3.2.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 40
3.2.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy 41
3.2.4.1 Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến 41
3.2.4.2 Phân tích hồi quy 43
3.2.5 Đánh giá chung về mức độ hài lòng 45
3.3 Giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư 46
3.3.1 Quan điểm 46
3.3.2 Giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động quận Hoàng Mai góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANDT: An ninh dân trí CLGN: Chất lượng giá nhà CTKG: Cấu trúc không gian CTQL: Công tác quản lý DKMT: Điều kiện môi trường UBND: Ủy ban nhân dân VTNO: Vị trí nhà ở
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá một số chung cư tại quận Hoàng Mai 25
Bảng 3.2 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần 35
Bảng 3.3 Hệ số KMO và Barlett’s thang đo thành phần 38
Bảng 3.4 Bảng phương sai trích 38
Bảng 3.5 Kết quả phân tích nhân tố thang đo các thành phần 39
Bảng 3.6 Ma trận tương quan giữa các biến 42
Bảng 3.7 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy 43
Bảng 3.8 Các thông số thống kê trong phương trình hồi quy 44
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn 21
Hình 3.2 Độ tuổi của người được phỏng vấn 21
Hình 3.3 Tình trạng hôn nhân của người được phỏng vấn 22
Hình 3.4 Quy mô gia đình của người được phỏng vấn 22
Hình 3.5 Thời gian sống tại khu vực của người được phỏng vấn 22
Hình 3.6 Bản đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất quận Hoàng Mai 23
Hình 3.7 Loại hình việc làm của người được phỏng vấn 24
Hình 3.8 Thu nhập của người được phỏng vấn 24
Hình 3.9 Loại hình nhà ở của người được phỏng vấn 26
Hình 3.10 Cách thức tìm nhà ở của người được phỏng vấn 26
Hình 3.11 Tổ hợp chung cư HH Linh Đàm 27
Hình 3.12.Mức độ hợp lý của mật độ xây dựng 27
Hình 3.13 Mức giá thuê nhà của người được phỏng vấn 28
Hình 3.14 Mức độ phù hợp của giá nhà thuê 28
Hình 3.15 Giá nhà mua của người được phỏng vấn 29
Hình 3.16 Mức độ phù hợp của giá nhà mua 29
Hình 3.17 Số lượng phòng trong nhà ở 30
Hình 3.18 Tiện nghi trong nhà 30
Hình 3.19 Số lượng người trong nhà 30
Hình 3.20 Xe rác của quận Hoàng Mai bị quá tải 32
Hình 3.21 Người dân đổ rác không đúng nơi quy định 32
Hình 3.22 Mức độ hợp lý trong thu gom rác thải 32
Hình 3.23 Loại nước đang sử dụng 33
Hình 3.24 Chất lượng nước 33
Hình 3.25 Mức độ đảm bảo của công tác phòng cháy chữa cháy 34
Hình 3.26 Mô hình nghiên cứu chính thức 41
Hình 3.27 Mức độ cần thiết của việc ưu đãi giá nhà 48
Hình 3.28 Cách thức hỗ trợ tín dụng 49
Hình 3.29 Mức độ cần thiết xây dựng một đơn vị riêng quản lý người lao động nhập cư 50
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nguyên cứu
Theo Luật Nhà ở năm 2014, “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở
và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân” Dân gian Việt Nam có câu: “An cư, lạc nghiệp” để thể hiện tầm quan trọng của nhà ở đối với mỗi con người, khi có nơi ở ổn định và đảm bảo các điều kiện sống cơ bản thì con người sẽ yên tâm lao động để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần (Quốc hội, 2014) Trong những năm vừa qua, lao động nhập cư đã khiến dân số ở các thành phố lớn biến động mạnh, lao động nhập cư chiếm từ 25 đến 30% dân số của thành phố, trong đó, 90% trong độ tuổi lao động (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2009)
Vấn đề nhà ở cho lao động nhập cư đang là vấn đề nan giải của các thành phố lớn ở cả Việt Nam và trên Thế giới Tại Việt Nam, các thành phố bao gồm Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh,… là những thành phố chịu sức ép về nhà ở cho người lao động nhập cư rất lớn bởi đây là những thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao so với cả nước, các khu công nghiệp, khu chế xuất và nhà máy tập trung ở các thành phố này với mật độ cao đã thu hút người lao động ở các tỉnh thành nông thôn và miền núi đến lao động trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ suất nhập cư vào Hà Nội từ 2005 là 13,8‰, đến 2010 là 10,8‰, 2015 là 4,7‰, 2018 tính sơ bộ là 4,7‰, số liệu từ 2008 của Hà Nội bao gồm cả tỉnh Hà Tây (Tổng cục Thống kê, 2005, 2010, 2015, 2018).Quận Hoàng Mai nằm ở phía Nam khu vực nội thành thành phố Hà Nội Theo số liệu thống kê trong Niên giám thống kê quận Hoàng Mai năm 2019, diện tích quận là 4.032 ha, trong đó, đất ở là 1121 ha (chiếm 27,8%) Dân số của quận là 508.561 người, mật độ dân số 12.612 người/ km2 (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019) Trong khi đó, mật độ dân số của thành phố Hà Nội theo Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 là 2.398 người/ km2 (Ban Chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương, 2019) Mật độ dân số của quận Hoàng Mai
Trang 11cao gấp 5,2 lần mật độ dân số của Hà Nội Theo kết quả điều tra của Viện Dân số
và các vấn đề xã hội, có đến 32 phường, xã của Hà Nội có tỷ lệ người nhập cư chiếm trên 30% dân số của phường, xã đó Các phường, xã này nằm chủ yếu tại các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hoàng Mai Người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai có số lượng lớn, họ sống trong các phòng trọ, thuê các chung cư giá rẻ hoặc cố gắng mua chung cư giá rẻ, chung cư tầm trung và nhà ở xã hội Người lao động nhập cư đa số phải sống trong không gian chật chội, không đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy, tình hình an ninh không ổn định, vệ sinh môi trường chưa thực sự đảm bảo,…
Với những lý do trên, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đảm
bảo nhà ở cho người lao động nhập cư ở quận Hoàng Mai, Hà Nội góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người” đã được thực hiện nhằm đánh
giá thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư, đề xuất giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư nhằm góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người cho quận Hoàng Mai
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư ở quận Hoàng Mai
- Đề xuất giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư ở quận Hoàng Mai góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư
- Đánh giá thực trạng nhà ở của người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội qua cách tìm kiếm nhà ở, thực trạng nhà ở, tác động của điều kiện nhà ở tới sức khỏe và tinh thần của người lao động nhập cư, lý do lựa chọn nhà ở của người lao động nhập cư
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động nhập cư về vấn đề nhà ở ở khu vực nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp và định hướng ổn định nhà ở cho người lao động nhập
Trang 12cư của quận Hoàng Mai bao gồm các giải pháp cụ thể và bộ tiêu chí/khía cạnh về nhà ở bền vững cho người lao động nhập cư, góp phần nâng cao tính bền vững của
hệ thống con người
4 Ý nghĩa của luận văn
Việc đánh giá thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai sẽ cung cấp một cách nhìn tổng thể, khách quan và chính xác, cung cấp dữ liệu thực tế để các nhà quản lý, các cán bộ quy hoạch sử dụng để nhìn nhận vấn đề nhà
ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai nói riêng và các khu vực chịu áp lực nặng nề về vấn đề nhà ở cho người lao động nhập cư nói chung
Các giải pháp để ổn định, đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai sẽ là cơ sở cho việc đưa kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, quản lý người nhập cư của quận Hoàng Mai Đây là nguồn tham khảo quan trọng để các khu vực có áp lực về vấn đề nhà ở cho người lao động nhập cư tham khảo nhằm nâng cao tính bền vững của hệ thống con người, phục vụ phát triển bền vững
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận văn chia làm
03 chương với các mục chính như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến lao động nhập cư
Nhập cư là sự di chuyển của dân cư theo không gian từ nơi này đến nơi khác Xét về không gian và thời gian, nhập cư và di cư không tách rời nhau Di cư ở không gian này, thời gian này sẽ khiến nhập cư ở không gian khác, thời gian khác (Đinh Mạnh Hà, 2017)
Lao động nhập cư là hiện trượng người lao động đã bỏ từ đơn bị hành chính
cũ, đến đơn vị hành chính mới để sống một thời gian lâu dài vì mục đích kinh tế -
là tự nguyện, việc cư trú tại nơi tiếp nhận có thể là thường trú hoặc tạm trú
Có nhiều cách phân loại lao động nhập cư tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và quản lý Tại Việt Nam, có thể chia lao động nhập cư theo các hình thức sau:
Theo độ dài thời gian cư trú
- Lao động nhập cư lâu dài: là những người chuyển đến sống vĩnh viễn hoặc lâu dài tại nơi ở mới Những người này thường không quay về sống tại nơi ở cũ, họ chỉ quay về để thăm người thân hoặc làm một số việc trong thời gian ngắn
- Lao động nhập cư tạm thời: là những người chuyển đến sinh sống và làm việc tại nơi ở mới, tuy nhiên sau một thời gian nhất định sẽ quay về nơi ở cũ
- Lao động nhập cư mùa vụ: là hình thức đặc biệt của những người nhập cư
Trang 14tạm thời, hình thức này được áp dụng khi người lao động, đặc biệt là nông dân thường di cư đến các thành phố lớn để làm việc trong thời gian nông nhàn và quay
về nơi ở gốc khi có mùa vụ ở quê
Theo địa bàn nhập cư
- Lao động nhập cư trong nước: là những người có quốc tịch Việt Nam, những người lao động này chuyển từ đơn vị hành chính này sang đơn vị hành chính khác
để lao động
- Lao động nhập cư quốc tế: là những người không có quốc tịch Việt Nam chuyển đến Việt Nam để lao động và sinh sống
Theo tính chất, tổ chức quản lý người nhập cư
- Lao động nhập cư có tổ chức: là những người lao động chuyển đến các khu vực khác, các đơn vị hành chính khác để làm việc và sinh sống dưới sự định hướng
và hỗ trợ của nhà nước và chính quyền địa phương
- Lao động nhập cư không có tổ chức: là những người lao động chuyển đến các khu vực khác, các đơn vị hành chính khác để làm việc và sinh sống nhưng không thuộc sự định hướng của nhà nước và chính quyền địa phương (Đinh Mạnh
Hà, 2017)
Trên cơ sở những phân tích trên, đối tượng lao động nhập cư được nghiên cứu trong đề tài này là lao động nhập cư từ các tỉnh khác di chuyển đến Hà Nội sinh sống và làm việc lâu dài, tạm thời và mùa vụ, gồm cả người có đăng ký hộ khẩu thường trú và những người không đăng ký hộ khẩu thường trú hiện đang sinh sống tại quận Hoàng Mai, Hà Nội
1.1.2 Các khái niệm liên quan đến nhà ở
Theo Luật Nhà ở năm 2014, tại điều 3 giải thích từ ngữ như sau:
1 Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
2 Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự,
Trang 15nhà ở liền kề và nhà ở độc lập
3 Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh
4 Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường
5 Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác
6 Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật
7 Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này
Người lao động nhập cư có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thức khác theo quy định của pháp luật
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nhà ở cho người lao động nhập cư
1.2.1 Trên thế giới
Việc giải quyết nhà ở cho người lao động nhập cư đã được các nhà khoa học tại các nước Trung Quốc, Colombia, Anh, Mỹ,… nghiên cứu và đưa ra các giải pháp và định hướng để giải quyết vấn đề này Đặc biệt là Trung Quốc, các nghiên cứu về nhà ở cho người lao động nhập cư rất được quan tâm bởi Trung Quốc có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất cần số lượng lao động lớn
Tác giả Yuan Zhongyou đánh giá vấn đề giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động nhập cư ở thành thị là một vấn đề lớn đặt ra cho chính phủ, xã hội và
Trang 16doanh nghiệp thuê những người lao động nhập cư và đã trở thành một vấn đề trọng tâm ở Trung Quốc Tác giả đã dựa trên phân tích các mô hình giải quyết nhu cầu nhà ở hiện tại và các đặc điểm của lao động nhập cư, từ đó đưa ra hai loại mô hình nhà là: Mô hình 1 Tập trung vào hiệu quả ngắn hạn, coi nhà ở cho thuê giá thấp là biện pháp chính và chi phí nhà ở dưới dạng biện pháp công ty con là đối tượng ngắn hạn Mô hình 2 Tập trung vào hiệu ứng dài hạn, trái ngược với mô hình thứ nhất (Yuan Zhongyou, 2008)
Tác giả Ya Ping Wang nghiên cứu về sự thiếu hụt nhà ở cho người lao động nhập cư tại các đô thị của Trung Quốc Người lao động nhập cư ở Trung Quốc là người nghèo nên họ di cư đến các thành phố lớn để tìm kiếm việc làm và sinh sống Tuy nhiên, các thành phố của Trung Quốc không có các khu dân cư ổ chuột quy mô lớn giống các khu ổ chuột được tìm thấy ở các nước đang phát triển khác Phần lớn người lao động nhập cư sống trong các phòng chung hoặc căn hộ nhỏ trong các ngôi làng được gọi là làng đô thị Sự thiếu hụt về số lượng nhà ở cho người lao động nhập cư, đặc biệt là việc nhà ở quá đông đúc, chật chội là vấn đề nghiêm trọng đang xảy ra ở Trung Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy các làng đô thị và hình thức cho thuê nhà của các chủ nhà tư nhân đã góp phần rất lớn trong việc cung cấp nhà ở số lượng lớn cho người lao động nhập cư ở các thành phố (Ya Ping Wang, 2009)
Tại các thành phố của Trung Quốc, người lao động nhập cư đã gây áp lực rất lớn đối với nhà ở tại đô thị Tại một số địa phương, nhà nước đã nỗ lực để cải thiện nhà ở cho người lao động nhập cư trong một thời gian dài Tuy nhiên, nỗ lực này chưa lớn và chưa đem lại hiệu quả trên quy mô lớn Các nghiên cứu hiện tại về nhà
ở cho người lao động nhập cư tại các thành phố của Trung Quốc tập trung vào sự cần thiết của nhà nước trong việc loại bỏ các chính sách phân biệt đối xử và cung cấp quyền sử dụng bình đẳng đối với các lợi ích của nhà ở đô thị cho người lao động nhập cư Tác giả Bingqin Li đã nghiên cứu về chính sách nhà ở cho người lao động nhập cư tại ba thành phố Thiên Tân, Thái Nguyên và Lan Châu ở Trung Quốc, kết quả nghiên cứu cho thấy nếu không có sự hiểu biết đúng đắn về mối tương tác giữa nhà nước và các nhà cung cấp nhà ở tư nhân sẽ khó có thể cải thiện
về việc thay đổi quyền bình đẳng đối với các lợi ích của nhà ở đô thị cho người lao
Trang 17động nhập cư (Bingqin Li, 2011)
Ở Trung Quốc, nhà ở cho thuê công cộng (PRH), là hình thức duy nhất của công nhân nhập cư ở thành phố có quyền sử dụng, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà ở cho những lao động nhập cư - lực lượng lao động cần thiết cho phát triển đô thị Do đó, việc cải thiện sự hài lòng của người lao động nhập cư
để giữ chân họ là điều cần thiết Tác giả Xiaolong Gan đã nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người lao động di cư với hệ thống PRH và ý định di chuyển của họ ở Trùng Khánh Trùng Khánh là nơi có một hệ thống PRH rất được quan tâm xây dựng, tu bổ và cải thiện Kết quả cho thấy sự hài lòng của người lao động nhập cư
là vừa phải Chất lượng nhà ở, cơ sở vật chất, sự quản lý và dịch vụ đi kèm khu nhà
ở ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân Có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự hài lòng của cư dân và ý định di chuyển sang thành phố khác hoặc chuyển việc làm Nghiên cứu cũng chỉ ra các đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau (bao gồm giáo dục, thu nhập, hôn nhân và loại nhà ở) có tác động đáng kể đến ý định di chuyển và tìm kiếm việc làm mới Nghiên cứu đã làm sáng tỏ sự phát triển bền vững của chương trình PRH ở Trung Quốc và cung cấp bằng chứng hữu ích cho các nghiên cứu trong tương lai về các vấn đề nhà ở công cộng ở các nước đang phát triển (Xiaolong Gan, 2016)
Năm 2010, Tomic patricia đã nghiên cứu về vấn đề nhà ở cho công nhân nhập
cư Mexico ở Thung lũng Okanagan, British Columbia Nghiên cứu cho thấy các điều kiện sống và làm việc cho những công nhân này không tốt, họ bị thiếu quyền công dân và thiếu nhà ở với các điều kiện sống cơ bản (Tomic Patricia, 2010)
1.2.2 Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Anh Khoa đã nghiên cứu về dịch vụ cho thuê nhà tại các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam Đề tài đã đưa ra các quan điểm cơ bản để đảm bảo nhà ở cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung và kiến nghị các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách nói chung (quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng, huy động vốn .); các giải pháp liên quan đến doanh nghiệp và chính quyền các cấp sở tại, nhằm khuyến khích phát triển dịch vụ cho thuê nhà ở tại các khu công nghiệp tập trung, góp phần giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở,
Trang 18đảm bảo ổn định dân sinh xã hội (Nguyễn Anh Khoa, 2008)
Tác giả Đặng Thị Hằng đã nghiên cứu giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại Việt Nam Đề tài đã phân tích thực trạng sử dụng giải pháp tài chính phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp ở Việt Nam và từ đó đề xuất một
số kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở cho người lao động có thu nhập thấp bao gồm: các chính sách thuế đối với việc xây dựng, mua bán nhà thu nhập thấp; các chính sách tín dụng, chính sách giá, quỹ phát triển nhà ở,… (Đặng Thị Hằng, 2013)
Tác giả Nguyễn Huyền Lê đã nghiên cứu thực trạng việc làm, đời sống người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 22% lao động có nhà riêng để ở, 63% lao động ngoại tỉnh phải thuê nhà, trong đó
có tới 90% phải thuê trọ từ các hộ dân, 9% thuê nhà của doanh nghiệp Chất lượng nhà ở của người lao động nhập cư chưa thực sự đảm bảo, diện tích sử dụng bình quân đầu người của người lao động khu công nghiệp thấp, chỉ đạt dưới 4m2
(Bình quân cả nước là 7,5m2) Hầu hết nhà trọ là nhà cấp 4, thiếu ánh sáng, ẩm thấp, không thoáng khí, hệ thống vệ sinh không đảm bảo Do đó, cần bàn hành các quy định, tiêu chuẩn về chất lượng nhà ở và điều kiện sinh hoạt cho người lao động nhập cư, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đối với nhà ở của tư nhân cho người lao động nhập cư thuê Có chính sách hỗ trợ vay vốn, miễn giảm thuế, hướng dẫn thiết kế, xây dựng và quản lý để các hộ gia đình, cá nhân có điều kiện nâng cao chất lượng nhà ở cho công nhân thuê Quy hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội đối với các khu nhà cho người lao động nhập cư thuê Nhà nước có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động nhập cư có thu nhập thấp, đồng thời hỗ trợ về vốn để người lao động nhập
cư có thể mua trả góp thông qua các Quỹ phát triển nhà nhằm ổn định nơi ở (Nguyễn Huyền Lê, 2014)
Tác giả Nguyễn Văn Bình đã nghiên cứu đề tài nhằm phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Bắc Ninh là một tỉnh phát triển mạnh các ngành công nghiệp trong những năm gần đây, Bắc Ninh cũng phải đối mặt với vấn đề nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp, người lao động nhập cư Đề tài đã đánh giá thực
Trang 19trạng phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Đề xuất giải pháp nhằm phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến 2020 (Nguyễn Văn Bình, 2016)
Tại Hà Nội, tác giả Nguyễn Thị Thêm đã nghiên cứu về vấn đề nhà ở cho lao động nhập cư Nghiên cứu đã đánh giá được cách thức tìm nhà của người lao động nhập cư Người nhập cư tìm nhà bằng giấy dán trên tường hoặc ở ghép do không tìm được phòng Cấu trúc không gian nhà có chiều cao rất thấp, hẹp, số người và đồ đạc nhiều Cơ sở vật chất không chắc chắn, chất lượng kém Môi trường chật chội,
ẩm thấp do hệ thống cơ sở vật chất yếu kém Từ thực trạng đó, tác giả đã đưa ra các khuyến nghị đối với nhân viên công tác xã hội, các tổ chức cung ứng dịch vụ xã hội, các ban ngành, đoàn thể (Nguyễn Thị Thêm, 2016)
Tác giả Nguyễn Khánh Bình đã nghiên cứu vấn đề nhà ở đô thị của tỉnh Bình Dương Tỉnh Bình Dương có khoảng 1.200 người có công với cách mạng, 860.000 người là công nhân, lao động nhập cư làm việc tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (chiếm 45% dân số cả tỉnh) có khó khăn về nhà ở Số hộ nghèo cần trợ giúp về nhà ở toàn tỉnh là 11.441 hộ, trong đó hộ nghèo tại khu vực
đô thị là 3.583 hộ Bình Dương là tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao, khu vực công nghiệp phát triển Vấn đề nhà ở đô thị của Tỉnh càng trở nên bức thiết, đặc biệt đối với công nhân, người lao động và các đối tượng chính sách khác Đề tài đã đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của nhà ở đô thị và giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động nhập cư tại Bình Dương (Nguyễn Khánh Bình, 2019)
Như vậy, do tầm quan trọng của việc đánh giá thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư và đưa ra các giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư nên rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở cả Việt Nam và trên thế giới Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu đánh giá về thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lý
Quận Hoàng Mai nằm ở phía Nam khu vực nội thành thành phố Hà Nội Toạ
độ địa lý của quận vào khoảng 20053’ - 21035’ độ vĩ bắc và 105044’ - 106002’ độ
Trang 20kinh đông
Theo số liệu thống kê trong Niên giám thống kê quận Hoàng Mai năm 2019, diện tích đất của quận là 4.032 ha, trong đó, đất nông nghiệp 584 ha, đất chuyên dùng 1377 ha, đất ở 1121 ha (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019)
Địa hình
Hoàng Mai nằm ở vùng trũng phía Nam thành phố, có độ cao trung bình khoảng 4 - 5m Địa hình biến đổi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Khu vực ao, hồ, vùng trũng có cao độ dưới 3,5m
Khí hậu, thời tiết
Hoàng Mai cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa Rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mùa mưa; từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông thời tiết khô ráo Giữa hai mùa đó lại có thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)
Thuỷ văn, nguồn nước
Quận Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Hồng, lưu lượng trung bình hàng năm 2710m3/ngày Mực nước sông Hồng lên xuống 9-12m Trên địa bàn quận có 4 sông tiêu chính của thành phố chảy qua (Tô Lịch, Lừ, Sét và Kim Ngưu) (UBND quận Hoàng Mai, 2017)
Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Về kinh tế, năm 2019, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do quận quản lý (theo giá so sánh) ước đạt 34.582 tỷ đồng, tăng 13,75% vượt kế hoạch đề ra (kế hoạch đề ra 13,72%) Ngành thương mai, dịch vụ duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2018 đạt 18,68%, ngành công nghiệp tăng 9,56% Cơ cấu kinh tế năm 2019: ngành thương mại – dịch vụ chiếm 52,65%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 47,09%, ngành nông nghiệp chiếm 0,25% (UBND quận Hoàng Mai, 2019)
Về dân số của quận Hoàng Mai tính đến ngày 31/12/2019 là 508.561 người Trong đó, phường Thanh Trì có 24.366 người, phường Vĩnh Hưng có 39.930 người, phường Định Công có 49.688 người, phường Mai Động có 45.084 người,
Trang 21phường Tương Mai có 29.730 người, phường Đại Kim có 49.003 người, phường Tân Mai có 24.817 người, phường Hoàng Văn Thụ có 40.347 người, phường Giáp Bát có 17.280 người, phường Lĩnh Nam có 30.654 người, phường Thịnh Liệt có 41.015 người, phường Trần Phú có 14.453 người, phường Hoàng Liệt có 79.085 người và phường Yên Sở có 23.109 người Mật độ dân số trung bình toàn quận là 12.612 người/km2, mật độ dân số đông nhất là phường Mai Động 55.148 người/km2
và thấp nhất là phường Yên Sở 3.104 người/km2 (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019)
Về giáo dục, số trường học từ năm 2015 đến 2019 đã tăng từ 31 lên 43 trường tính cả công lập và ngoài công lập Số lớp học tăng từ 363 lên 432 lớp Tổng số giáo viên của tiểu học, trung học cơ sở tăng từ 1272 giáo viên năm 2015 lên 1684 giáo viên vào năm 2019 (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019)
Về y tế cơ sở, số cơ sở y tế từ năm 2015 đến năm 2019 không tăng, giữ nguyên 17 cơ sở y tế Số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng vắc xin giảm từ 99,4% năm 2015 xuống còn 99,1% năm 2019, đặc biệt năm 2018 chỉ có 79,5% (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019)
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai và nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
+ Về thời gian: số liệu được tổng hợp để nghiên cứu từ năm 2015 đến năm
2019, các dự báo được đưa ra đến năm 2025
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cách tiếp cận
2.2.1.1 Tiếp cận hệ thống
Khu vực quận Hoàng Mai là một hệ thống bao gồm các hợp phần tự nhiên –
xã hội – con người có mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Hợp phần
tự nhiên bao gồm tài nguyên đất, môi trường nước, môi trường không khí, Hợp phần xã hội bao gồm thể chế, chính sách, các dịch vụ công cộng, như bệnh viện, trường học, công viên,… Hợp phần con người bao gồm trình độ học vấn, nhận thức, lối sống,…
Có nhà ở là nhu cầu cần thiết và chính đáng của người lao động nhập cư, tuy nhiên, nếu không nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quan đến nhà ở như mật độ xây dựng, số lượng, chất lượng, giá cả, không gian sống, môi trường thì sẽ gây mất cân bằng trong hệ thống tự nhiên – xã hội – con người của quận Hoàng Mai
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện dựa vào cách tiếp cận hệ thống Để nghiên cứu hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư cũng như đưa ra định hướng, giải pháp đảm bảo nhà ở cho người lao động, nâng cao tính bền vững của
hệ thống con người cần tiếp cận theo hệ thống bao gồm các hợp phần tự nhiên, kinh
tế, xã hội và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ thống đó
2.2.1.2 Tiếp cận phát triển bền vững
Nghiên cứu này tiếp cận phát triển bền vững theo một số quan điểm phát triển
Trang 23bền vững được phê duyệt trong Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011 – 2020 Theo đó, con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối
đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế
để phát triển bền vững đất nước
2.2.1.3 Tiếp cận liên ngành
Để nghiên cứu hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư và đưa ra định hướng đảm bảo nhà ở cho người lao động nhập cư và góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người cần tiếp cận liên ngành Các ngành cần tiếp cận trong quá trình nghiên cứu là đất đai, kinh tế, môi trường, giáo dục, văn hóa – xã hội…
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp và phân tích tài liệu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai và các nghiên cứu về nhà ở cho người lao động nhập cư, nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp đã được thực hiện trên thế giới và Việt Nam
Các số liệu được tổng hợp để đánh giá khái quát vấn đề nghiên cứu
Các số liệu được phân tích thành từng khía cạnh, từng bộ phận để làm rõ vấn
đề nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng để làm rõ thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư trên địa bàn quận Hoàng Mai
2.2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa được tiến hành tại 14 phường: Đại Kim, Định Công, Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, Tân Mai, Tương Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Vĩnh Hưng, Yên Sở từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020
Phương pháp khảo sát thực địa cung cấp cho học viên một cách nhìn trực quan về hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai từ các
Trang 24chỉ tiêu về mật độ xây dựng, diện tích nhà, các vật dụng sinh hoạt, điều kiện vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy,… từ đó đưa ra các đánh giá chính xác trên
cơ sở kết hợp so sánh với các số liệu trong tài liệu thứ cấp Phương pháp này được
sử dụng để phân tích và làm rõ thực trạng nhà ở cho người lao động nhập cư trên địa bàn quận Hoàng Mai
2.2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm phỏng vấn bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu Thời gian phỏng vấn là tháng 3 và tháng 4 năm 2020 Phương pháp lấy phiếu ngẫu nhiên tại 14 phường Đối tượng được phỏng vấn là người dân sống tại quận Hoàng Mai (bao gồm cả người lao động nhập cư và người dân gốc tại quận Hoàng Mai), cán bộ phòng quy hoạch, phòng tài nguyên và môi trường quận Hoàng Mai,… Nội dung phỏng vấn bao gồm các vấn
đề liên quan tới các loại hình nhà ở, giá nhà ở, chất lượng nhà ở, mức độ phù hợp
về giá và chất lượng nhà ở, đánh giá về chất lượng nước, môi trường, thu gom xử lý rác thải, an toàn phòng cháy chữa cháy,… tại nhà ở của người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai
Tổng số phiếu bảng hỏi được phát ra là 250 phiếu cho 14 phường, thu về là
185 phiếu Trong số 185 phiếu thu về có 35 phiếu không hợp lệ do bị sai đối tượng
và thiếu nhiều thông tin Kết quả là 145 phiếu bảng hỏi hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu Trong đó, phường Thanh Trì có 10 phiếu, phường Vĩnh Hưng
có 12 phiếu, phường Định Công có 6 phiếu, phường Mai Động có 15 phiếu, phường Tương Mai có 14 phiếu, phường Đại Kim có 10 phiếu, phường Tân Mai có
8 phiếu, phường Hoàng Văn Thụ có 15 phiếu, phường Giáp Bát có 8 phiếu, phường Lĩnh Nam có 17 phiếu, phường Thịnh Liệt có 12 phiếu, phường Trần Phú có 10 phiếu, phường Hoàng Liệt có 5 phiếu và phường Yên Sở có 3 phiếu
2.2.2.4 Phương pháp phân tích, đánh giá nhân tố
Nghiên cứu xây dựng, xác định nhóm nhân tố về nhà ở của người lao động nhập cư và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao đông nhập cư đến vấn đề nhà ở thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích mối tương quan và hồi quy đa biến
Trang 25Các nhân tố được nghiên cứu là: Chất lượng giá nhà (CLGN), Cấu trúc không gian (CTKG), Công tác quản lý (CTQL), Điều kiện môi trường (DKMT), An ninh và dân trí (ANDT) và Vị trí nhà ở (VTNO) Các biến này ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của người lao động nhập cư Bảng các nhân tố xây dựng được thể hiện ở mục
III của Phụ lục
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha giúp kiểm tra các biến quan sát Kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không Kết quả Cronbach Alpha của nhân tố tốt thể hiện rằng các biến quan sát chúng ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố mẹ, chúng ta đã có được một thang đo tốt cho nhân tố
mẹ này
Phân tích nhân tố EFA giúp tác giả đánh giá được cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường
Phân tích mối tương quan phản ánh được mức độ liên kết hay độ mạnh trong
sự liên kết giữa các biến trong nghiên cứu Tương quan là mối quan hệ hai chiều Trong tương quan, khi hai biến A và B tỷ lệ thuận, tức A tăng làm B tăng và ngược lại, B tăng làm A tăng Nếu hai biến A và B tỷ lệ nghịch, A tăng sẽ làm B giảm và ngược lại, B giảm làm A tăng Ở phương pháp phân tích này không có sự phân biệt biến độc lập và biến phụ thuộc
Phân tích hồi quy phản ánh sự ảnh hưởng của việc thay đổi giá trị của biến độc lập X lên biến phụ thuộc Y Trong hồi quy, việc tăng X làm Y tăng nghĩa là biến X có sự tác động thuận chiều lên Y Nếu việc tăng X làm giảm Y nghĩa là biến
X có tác động nghịch chiều lên Y Ở phương pháp phân tích này có sự phân biệt biến độc lập và biến phụ thuộc
Số liệu sau khi được thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích mối tương quan và hồi quy đa biến sẽ đảm bảo kết quả chính xác, khách quan, giúp tác giả đưa ra những giải pháp phù hợp với khu vực và đối tượng nghiên cứu
Trang 262.2.2.5 Phương pháp chuyên gia
Để lựa chọn được các tiêu chí phù hợp cho phần đánh giá, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về nhà ở Một số nghiên cứu điển hình được tác giả tìm hiểu, kế thừa như sau:
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Long về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng cá nhân tại khu vực Đông Nam TP Hồ Chí Minh”, kết quả cho thấy các yếu tố tác động đến ý định mua căn hộ chung cư của khách hàng cá nhân gồm 9 thành phần bao gồm: thiết kế và kiến trúc căn hộ, môi trường sống, vị trí dự án căn hộ, giá cả, thương hiệu chủ đầu tư, hồ sơ pháp lý dự
án, văn hóa xã hội, hỗ trợ bán hàng và tiện ích công cộng (Trương Thanh Long, 2017)
Một số nghiên cứu (Morris và cộng sự, 1976; Campbell và cộng sự, 1976; Rossi, 1955) chỉ ra rằng sự hài lòng về nhà ở và sự hài lòng của khu phố là những biến số có liên quan với nhau Bởi vì sự hài lòng của khu phố đã được tìm thấy có liên quan mạnh mẽ đến sự hài lòng về nhà ở, nó đã được đưa vào phân tích các thành phần của sự hài lòng về nhà ở nói chung trong nghiên cứu của (Carolyn Peck
& K.Kay Stewart, 1985) về “Satisfaction with Housing and Quality of Life” Trong nghiên cứu này các tác giả đưa các nhân tố đánh giá mức độ hài lòng về nhà ở bao gồm: tuổi, hài lòng về khu vực nhà ở, thời gian cư trú, quyền sở hữu, trình độ học vấn, việc làm, thu nhập, tình trạng hôn nhân, kiểu nhà ở, tuổi của nhà ở, chất lượng nhà ở, tỷ lệ người/phòng, cảm nhận về chi phí Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đáng kể đến mức độ hài lòng về nhà ở bao gồm: hài lòng về khu vực nhà ở, chất lượng nhà ở, thời gian cư trú, tỷ lệ người/phòng, quyền sở hữu, cảm nhận về chi phí
Trong nghiên cứu của (Mohammad Abdul Mohita & Mohamed Azimb, 2012)
về “Assessment of Residential Satisfaction with Public Housing in Hulhumale’, Maldives”, các tác giả đưa 4 biến độc lập vào đánh giá đó là: đặc điểm vật lý của nhà ở, các dịch vụ được cung cấp trong khu vực nhà ở, các dịch vụ được cung cấp gần khu vực nhà ở, môi trường xã hội xung quanh nhà ở Kết quả nghiên cứu cho
Trang 27thấy, phần lớn cư dân hơi hài lòng, mặc dù mức độ thỏa mãn khác nhau với việc cung cấp dịch vụ và tiện ích công cộng so với sự hài lòng với các đặc điểm vật lý của đơn vị nhà ở và môi trường xã hội trong khu vực nhà ở Mức độ hài lòng của người dân thấp được ghi nhận về số lượng nhà vệ sinh, kích thước và tình trạng khu vực giặt và sấy, số ổ cắm điện, dịch vụ vệ sinh cho hành lang và cầu thang, chiếu sáng đường phố, thu gom rác, dịch vụ phà và mức độ an ninh trong khu vực nhà ở Nghiên cứu của (Hamidreza Azemati, Somayeh Pourbagher & Vadood Rostami, 2017) về “Evaluating the Satisfaction Rate in Affordable Housing Case Study: Ardabil Mehr Housing in Ardabil Province of Iran”, các tác giả đã đánh giá
tỷ lệ hài lòng của cư dân nhà ở Mehr tại thành phố Ardabil, phía tây bắc Iran, kết quả cho thấy người dân thường không hài lòng với hầu hết các chỉ số được khảo sát như tình trạng văn hóa, chức năng hợp tác xã nhà ở, chức năng ngân hàng Maskan, tiếp cận trung tâm thành phố, thiếu cơ sở, thiếu khu vực để xe và vấn đề chi phí Trong nghiên cứu của (Ruochen Yin & cộng sự, 2018) về “Assessment of Residential Satisfaction and Influence Mechanism: A Case Study of Jinan City”, các tác giả đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về nhà ở bao gồm: điều kiện vật chất nhà ở, cơ sở công cộng, vị trí, tính chất dịch vụ, đánh giá giá trị và hình ảnh công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy ra 5 nhân tố: điều kiện vật chất nhà
ở, cơ sở công cộng, vị trí, tích chất dịch vụ và hình ảnh công ty có tác động đáng kể đến sự hài lòng của cư dân Trong đó, các cơ sở công cộng như trường học và siêu thị là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của cư dân
Theo nghiên cứu của (Eziyi Offia Ibem & Egidario B Aduwo, 2013) về
“Assessment of residential satisfaction in public housing in Ogun State, Nigeria”, kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân trong nhà ở công cộng tại bang Ogun, Nigeria cho thấy các biến ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng đó là: trình độ học vấn, lĩnh vực việc làm, quy mô hộ gia đình, phương thức mua lại nơi cư trú, chiến lược giao nhà, mức độ thoải mái và an ninh nhiệt và thị giác trong nhà ở, cơ sở hạ tầng xã hội, quản lý di sản, kích thước của khu vực sinh hoạt và ngủ nghỉ
Trong nghiên cứu của (Umar Obafemi Salisu, 2019) về “Residents’ Satisfaction with Public Housing in Lagos, Nigeria”, các tác giả đã đánh giá các
Trang 28nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân đối với nhà ở Lagos, Nigeria với 7 nhân tố được đưa vào đánh giá đó là: thuộc tính vật lý, môi trường, thành phần kinh tế, thành phần xã hội/hành vi, cơ sở công cộng/chức năng, thời gian bảo trì nhà Kết quả cho thấy, ba yếu tố (biến độc lập) trong số sáu yếu tố đó là thuộc tính vật lý, môi trường và thời gian bảo trì nhà đều tác động đáng kể sự hài lòng của người dân
Nghiên cứu của (Muhammad, S., Aremu R & Akande S O., 2018) về
“Comparative Assessment of Residential Satisfaction between Public and Private Housing Estates in Federal Capital City (FCC) Abuja, Nigeria”, các tác giả đánh giá một cách tương đối sự hài lòng của người dân giữa các khu nhà ở công cộng và
tư nhân tại Thành phố Thủ đô Liên bang (FCC) Abuja Các nhân tố đưa vào đánh giá bao gồm: nhà ở (kích thước phòng, kích thước của bếp, kích thước của phòng khách, số lượng nhà vệ sinh, kích thước của nhà vệ sinh, số phòng), môi trường (cảnh quan, không gian xanh/không gian mở, sự sạch sẽ, tiếng ồn), xã hội (tương tác với hàng xóm, tin tưởng hàng xóm, kết hợp xã hội, an toàn/bảo mật, tính thẩm mỹ), kinh tế (chi phí nhà ở, khoảng cách đến chợ, cơ hội kinh doanh, giá cả hàng hóa, dịch vụ) và quản lý (sạch sẽ/vệ sinh, trả lời khiếu nại, quản lý cơ sở, quản lý chất thải) Kết quả cho thấy, người dân hài lòng với các đặc điểm nhà ở và không hài lòng với các đặc điểm môi trường, thuộc tính xã hội, kinh tế và quản lý của các khu vực bất kể chiến lược phát triển (công hay tư)
Theo nghiên cứu của (Anh Tuan Nguyen, 2018) về “Housing satisfaction and its correlates: a quantitative study among residents living in their own affordable apartments in urban Hanoi, Vietnam”, các tác giả đánh giá sự hài lòng về nhà ở thành phố Hà Nội, Việt Nam Các biến được đưa vào đánh giá bao gồm: đặc điểm
cá nhân (tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, lĩnh vực làm việc, tình trạng kinh tế), đặc điểm hộ gia đình (quy mô hộ gia đình, thu nhập, khoản vay mua nhà), thuộc tính căn hộ (kích thước, phòng, ban công, phòng tắm, loại nhà), đánh giá chủ quan căn hộ (giá, vị trí thiết kế, chất lượng, kế hoạch tổng thể, môi trường) Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng về nhà ở có liên quan tích cực đến thu nhập hộ gia đình nhưng liên quan tiêu cực đến trình độ học vấn Nghiên cứu cũng cho thấy cư dân vay ngân hàng để mua nhà ít hài lòng với nhà của họ hơn so với các đối tác không vay
Trang 29Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng người trả lời đánh giá tích cực về các tính năng của căn hộ của họ, chẳng hạn như thiết kế, chất lượng xây dựng và giá cả, có liên quan chặt chẽ với sự hài lòng của nhà ở Ngoài ra, vị trí của ngôi nhà và chất lượng môi trường trong khu vực là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà ở
Hệ thống con người là tập hợp các yếu tố nội tại của con người và các yếu tố này chịu sự ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài Đối với con người, tính bền vững
là khả năng duy trì lâu dài trạng thái sức khỏe tốt, điều này chịu ảnh hưởng về các mặt điều kiện vật chất, môi trường, kinh tế và xã hội
Tác giả đã tham khảo bộ tiêu chí của các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, kết hợp tham khảo ý kiến các chuyên gia là các nhà khoa học trong lĩnh vực Môi trường, kiến trúc, xã hội học, các nhà quản lý, và kết quả điều tra thực địa để xác định những chỉ thị phù hợp nhất cho quận Hoàng Mai là cơ sở để xây dựng phiếu bảng hỏi (như Phụ lục), đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia để đề xuất được những giải pháp phù hợp nhất đảm bảo nhà ở bền vững cho lao động nhập cư, góp phần nâng cao tính bền vững của hệ thống con người
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai
Dựa trên kết quả điều tra thực địa, 145 phiếu bảng hỏi hợp lệ đã được thu thập
và được sử dụng để phân tích hiện trạng nhà ở cho người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai
Kết quả thu được trong 145 phiếu điều tra như sau:
Tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn là 56,5% nam và 43,4% nữ (Hình 3.1) Trong đó, số người dưới 30 tuổi là 31,0%, từ 30 đến 40 tuổi là 40,7% và trên
40 tuổi là 28,3% (Hình 3.2)
Hình 3.1 Tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn
Hình 3.2 Độ tuổi của người được phỏng vấn
Về tình trạng hôn nhân của đối tượng được phỏng vấn, chưa kết hôn 28,2%, kết hôn 69,0% và khác (ly hôn, góa,…) là 2,8% (Hình 3.3) Quy mô hộ gia đình
Trang 31của những người được phỏng vấn như sau: gia đình có 1 – 2 người chiếm 28,3%, gia đình có 3-4 người chiếm 42,1% và gia đình có 5-8 người chiếm 29,7% (Hình 3.4)
Hình 3.3 Tình trạng hôn nhân của người được phỏng vấn
Hình 3.4 Quy mô gia đình của người được phỏng vấn
Về thời gian sống tại khu vực nghiên cứu, chỉ có 5,5% người được phỏng vấn sống dưới 1 năm, 10,3% sống từ 1 – 2 năm tại khu vực nghiên cứu, 49,0% sống từ
3 – 5 năm, 35,2% sống tại khu vực nghiên cứu trên 5 năm (Hình 3.5)
Hình 3.5 Thời gian sống tại khu vực của người được phỏng vấn
28.2%
69.0%
2.8%
Chưa kết hôn Kết hôn Khác
Trang 32Theo số liệu thống kê trong Niên giám thống kê quận Hoàng Mai năm 2019, diện tích quận là 4.032 ha, trong đó, diện tích đất ở là 1121 ha (chiếm 27,8%)
Trong 15 năm từ 2003 đến 2018, trên địa bàn quận Hoàng Mai đã có 27 dự án khu đô thị được hoàn thành và đưa vào sử dụng , trong đó có một số dự án lớn như khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, Đại Kim - Định Công, C2 Gamura, Nam vành đai 3… Cùng với đó là 39 dự án khu đô thị đang triển khai thi công, 51 dự án khu đô thị đang hoàn thiện thủ tục pháp lý, chờ giải phóng mặt bằng (Hình 3.6) (UBND quận Hoàng Mai, 2018)
Hình 3.6 Bản đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất quận Hoàng Mai
Kết quả điều tra thống kê dân số và nhà ở tại thời điểm 01/04/2019, trên địa bàn quận Hoàng Mai có 146.718 hộ dân với dân số là 506.347 người Mật độ dân
số 12.612 người/ km2 (Chi cục thống kê quận Hoàng Mai, 2019)
Trên địa bàn quận Hoàng Mai có nhiều khu đô thị lớn, phân khúc từ giá rẻ, trung cấp và cao cấp Tuy nhiên, người lao động nhập cư thường là những người có thu thập thấp và trung bình Do đó, nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến nhà ở có giá thấp và trung bình, phù hợp với thu nhập của người lao động nhập cư
Trang 33Theo kết quả phỏng vấn, về nghề nghiệp của những người lao động nhập cư tại quận Hoàng Mai, tỷ lệ người buôn bán kinh doanh là 22,8%, công nhân 40,7%, cán bộ và nhân viên văn phòng 16,6%, lao động tự do 11,0% và lao động khác là 9% (Hình 3.7) Theo đó, thu nhập của đối tượng được phỏng vấn chia theo tỷ lệ như sau: dưới 5 triệu/ tháng là 15,2%, từ 5 đến 10 triệu là 59,3% và trên 10 triệu là 25,5% (Hình 3.8)
Hình 3.7 Loại hình việc làm của người được phỏng vấn
Hình 3.8 Thu nhập của người được phỏng vấn
Giá nhà ở tại một số chung cư ở quận Hoàng Mai được trình bày tại Bảng 3.1 như sau:
Trang 34Bảng 3.1 Giá một số chung cƣ tại quận Hoàng Mai
khảo (triệu đồng/ m 2
Phường Đại Kim, quận Hoàng Mai
10-14
2 Căn hộ dự án CT12
Kim Văn – Kim Lũ
Chủ đầu tư Lai Châu Phường Đại
Kim, quận Hoàng Mai
9-11
3 Dự án nhà ở xã hội
Rice city Linh Đàm
Công ty CP BIC Việt Nam
Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai
Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai
15-18
Theo kết quả phỏng vấn, về loại hình nhà ở, có 40% thuê phòng trọ, 17,9% thuê nhà riêng, 24,1% thuê chung cư, 6,9% mua nhà mặt đất và 11% mua chung cư (Hình 3.9) Về cách thức tìm nhà ở, 22,1% thông qua sự giới thiệu của bạn bè và người thân, 31,7% thông qua môi giới và 46,2% thông qua sự tìm kiếm thông tin trên internet (Hình 3.10) Như vậy, tỷ lệ phần trăm người lao động nhập cư mua được nhà trên địa bàn quận Hoàng Mai chỉ chiếm 17,9%
Trang 35Hình 3.9 Loại hình nhà ở của người được phỏng vấn
Hình 3.10 Cách thức tìm nhà ở của người được phỏng vấn
Về mật độ xây dựng, hơn 10 năm trước, khu đô thị Linh Đàm được thiết kế
là khu bán đảo nhiều tiện nghi, thoáng mát và đáng sống với những chung cư xinh xắn, trong khu đô thị xanh hơn 200ha, trong đó có 74ha diện tích mặt nước, cùng những công viên có mật độ cây xanh lên tới 13m2/người Đây được xem là khu đô thị kết hợp hài hòa với 60% diện tích khu là sân chơi, sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, nhà ở chỉ chiếm 23%
Nhưng vài năm gần đây, quy hoạch khu vực bị buông lỏng, đã phá nát khu bán đảo Nhiều tòa nhà, dự án khác đang biến khu đô thị Linh Đàm trở thành “khu
đô thị bất quy tắc” - như cách gọi ngao ngán của người dân sống tại đây Khu đất
HH bị phá vỡ quy hoạch ban đầu, biến thành Tổ hợp chung cư HH Linh Đàm khoảng 8.000 căn hộ, với 4 tổ hợp nhà 35-41 tầng (khoảng 20 căn hộ/tầng) trên khu đất 3ha Mỗi tổ hợp lại gồm 3 đơn nguyên nhà A, B, C Tổng cộng khu HH có tới
Trang 3612 tòa nhà chung cư cao tầng, mật độ xây dựng trên 50% (Hình 3.11)
Không chỉ riêng khu đô thị Linh Đàm, nhiều tòa chung cư giá thấp và tầm trung tại quận Hoàng Mai cũng gặp tình trạng tương tự, mật độ xây dựng quá cao
Theo kết quả điều tra bằng bảng hỏi, người được phỏng vấn đánh giá mức độ không hợp lý trong mật độ xây dựng là 72,4%, khá hợp lý là 23,5%, tỷ lệ đánh giá mật độ xây dựng hợp lý chỉ chiếm 4,1% (Hình 3.12)
Hình 3.11 Tổ hợp chung cƣ HH Linh Đàm
Hình 3.12 Mức độ hợp lý của mật độ xây dựng
Bài toán đặt ra hiện nay là số lượng nhà ở tại quận Hoàng Mai không thiếu, nhiều khu đô thị, khu chung cư còn nhiều căn hộ chưa bán được Tuy nhiên, mức giá hiện nay một căn hộ diện tích 55-60m thường có giá 850 triệu đến hơn 1 tỷ đồng Với mức thu nhập hiện nay của người lao động nhập cư, số tiền để mua một căn nhà như vậy vẫn là số tiền quá lớn Do vậy, người lao động nhập cư tại quận
72.4%
23.5%
4.1%
Không hợp lý Khá hợp lý Hợp lý
Trang 37Hoàng Mai lựa chọn một số hình thức như thuê phòng trọ, thuê nhà riêng, thuê chung cư, mua nhà mặt đất và mua chung cư
Theo kết quả phỏng vấn, tỷ lệ % người thuê nhà với mức giá là 1-3 triệu chiếm 59,3%, tỷ lệ người thuê nhà với mức giá từ 4 -6 triệu chiếm 40,7%, không có người lao động nhập cư thuê nhà trên 6 triệu (Hình 3.13) Trong đó, số người đánh giá mức giá phòng không phù hợp với thu nhập, giá nhà cho thuê còn cao chiếm 30,3% và 69,7% còn lại đánh giá giá nhà cho thuê khá phù hợp, giá hợp lý, không
có người được phỏng vấn đánh giá giá nhà cho thuê rẻ (Hình 3.14)
Hình 3.13 Mức giá thuê nhà của người được phỏng vấn
Hình 3.14 Mức độ phù hợp của giá nhà thuê
Về giá bán của nhà và căn hộ, người đã mua và người mong muốn mua nhà trả lời về mức giá mua nhà tính trên m2 như sau: từ 10-15 triệu chiếm 49,0%, từ 16-18 triệu chiếm 29,0%, từ 19 – 22 triệu chiếm 13,8% và trên 22 triệu chỉ chiếm 8,2%
59.3%
40.7%
0.0%
Thuê 1-3 triệu Thuê 4-6 triệu Thuê trên 6 triệu