BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN HELICOBACTER PYLORI BẰNG TÝP GEN, CIM V
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN
HELICOBACTER PYLORI BẰNG TÝP GEN, CIM VÀ
CLO TEST TRONG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
MÃ SỐ: 32/16
Chủ nhiệm đề tài: Trần Thiện Trung Đồng chủ nhiệm đề tài: Trần Anh Minh Cộng tác viên: Nguyễn Tuấn Anh
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN
HELICOBACTER PYLORI BẰNG TÝP GEN, CIM VÀ
CLO TEST TRONG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
MÃ SỐ: 32/16
Chủ nhiệm đề tài: Trần Thiện Trung Đồng chủ nhiệm đề tài: Trần Anh Minh Cộng tác viên: Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
1 GS TS BS Trần Thiện Trung
2 BS Trần Anh Minh
3 ThS Nguyễn Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu ……… 1
Mục lục ……… 2
Danh mục bảng ……… 3
Tóm tắt nghiên cứu – tiếng Việt ……… 4
Tóm tắt nghiên cứu – tiếng Anh ……… 6
Tổng quan ……… 7
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ……… 9
Kết quả ……… 12
Bàn luận ………17
Kết luận ………19
Tài liệu tham khảo ………20
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Đặc điểm quần thể mẫu bệnh nhân và kết quả chẩn đoán lâm sàng … 12 Bảng 2 Tính chính xác trong chẩn đoán H pylori của CLO test ……… 12 Bảng 3 Tính chính xác trong chẩn đoán H pylori của CIM test ……… 13 Bảng 4 Tính chính xác trong chẩn đoán H pylori của multiplex PCR ……… 14 Bảng 5 Kết quả chẩn đoán H pylori của các phương pháp sử dụng ………… 15 Bảng 6 Tỷ lệ chẩn đoán H pylori dương tính khi phối hợp mù các phương pháp
………15
Bảng 7 Tỷ lệ chẩn đoán H pylori khi phối hợp các phương pháp ……… 16
Trang 6NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN
HELICOBACTER PYLORI BẰNG TÝP GEN, CIM VÀ
CLO TEST TRONG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
Trần Thiện Trung 1234 , Trần Anh Minh 4 , Nguyễn Tuấn Anh 123
1 Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh - Cơ sở 2
Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: GS.TS.BS Trần Thiện Trung - ĐT: 0903645659
Email: drtranthientrung@ yahoo.com
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của xét nghiệm CIM, CLO test và multiplex PCR trong
chẩn đoán nhiễm trùng do Helicobacter pylori (H pylori) trong một quần thể
người Việt Nam
Phương pháp: Những bệnh nhân phù hợp cho nghiên cứu được chọn lọc Xét
nghiệm CIM, CLO test và multiplex PCR được sử dụng để chẩn đoán nhiễm trùng
H pylori Bệnh nhân được chẩn đoán H pylori dương tính khi ít nhất 1 trong 3 xét
nghiệm dương tính Kết quả được so sánh từng cặp giữa 3 phương pháp và để xác
định tình trạng nhiễm H pylori
Trang 7Kết quả: Tổng cộng có 201 bệnh nhân với tuổi trung bình 50,5 tuổi (từ 18 đến 74
tuổi) được chấp nhận cho nghiên cứu Có 115 bệnh nhân nữ và 86 bệnh nhân nam
Trong 201 bệnh nhân, 168 (83,6%) được chẩn đoán H pylori dương tính theo tiêu chí đã xác định Bệnh nhân có H pylori dương tính được chẩn đoán bởi CLO test,
CIM test và multiplex PCR lần lượt là 38,3%, 59,2% và 72,1% Tính chính xác của
3 xét nghiệm theo thứ tự ở trên là 54,7%, 75,6% và 88,6%
Kết luận: CIM test và multiplex PCR có độ nhạy cao trong chẩn đoán nhiễm trùng
do vi khuẩn H pylori trong quần thể bệnh nhân Việt Nam bị viêm dạ dày Những
xét nghiệm này có thể được áp dụng trong chẩn đoán cận lâm sàng ở quần thể bệnh nhân ở Việt Nam CLO test nên được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm khác trong trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán là âm tính
Từ khóa: CIM test, CLO test, Helicobacter pylori, multiplex PCR, Vietnamese
Trang 8Value of CIM, CLO test and multiplex PCR for the diagnosis of Helicobacter
pylori infection status in patients with gastritis
Tran Thien Trung, Tran Anh Minh, Nguyen Tuan Anh
Abtract
AIM: To assess the value of CIM test, CLO test and multiplex PCR for the
diagnosis of Helicobacter pylori (H pylori) infection in a Vietnamese population
METHODS: Targeted suitable patients were recruited CIM test, CLO test and
multiplex PCR were used to diagnose the H pylori infection Patients were considered H pylori positive when at least one of the three tests were positive The results were compared in pair between three methods and to the H pylori infection
status as defined
RESULTS: Totally, there were 201 patients with a mean age of 40.5 (range,
18-74) years There were 115 females and 86 males Of the 201 patients, 168 (83.6%)
were diagnosed as being H pylori positive according to the definition The positive
patients obtained with CLO test, CIM test and multiplex PCR were 38.3%, 59.2% and 72.1%, correspondingly The accuracy of the three tests in order as above were 54.7%, 75.6% and 88.6%, respectively
CONCLUSION: CIM test and multiplex PCR have high accuracy for the
diagnosis of H pylori infection in the Vietnamase population with gastritis These
tests can be clinically applied in Vietnamase population CLO test should be used
in combination with the other tests in case of false-negative patients
Key words: CIM test, CLO test, Helicobacter pylori, multiplex PCR, Vietnamese
Trang 9TỔNG QUAN
H pylori là vi khuẩn liên quan đến quá trình sinh bệnh học nhiều bệnh khác nhau của đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ dày [1] Tỷ lệ nhiễm H pylori thay đổi tùy theo khu vực trên thế giới Tỷ lệ nhiễm H pylori ở các nước phát triển vào
khoảng 25% và ở các nước đang phát triển là hơn 80% [2] Ở Việt Nam, tỷ lệ lưu
hành của H pylori khoảng 65,6-74,6% [3, 4] Đặc biệt, ở Hà Nội, tỷ lệ nhiễm H pylori lên đến 78,8% [5] và thành phố Hồ Chí Minh là 80,5% [6] Vì vậy việc chẩn đoán có vai trò hết sức quan trọng trong điều trị tiệt trừ H pylori trên bệnh nhân
viêm, loét và ung thư dạ dày
Điều trị tiệt trừ H pylori liên quan đến sử dụng kết hợp hai hoặc ba kháng
sinh như amoxicillin, metronidazole, tinidazole, furazolidone, clarithromycin và levofloxacin với một trong các thuốc ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole hoặc esomeprazole) [7, 8] Mặc dù các phác đồ trên có hiệu quả trong một thời gian dài, nhưng hiện nay tỷ lệ điều trị thất bại ngày một tăng tuỳ theo vùng miền trên thế giới và nguyên nhân chủ yếu là do
vi khuẩn kháng thuốc [9] Tuy nhiên, có một khả năng là do các phương pháp được
dùng để phát hiện H pylori cho kết quả không phản ánh đúng tình trạng nhiễm H pylori của bệnh nhân, gây khó khăn trong quá trình điều trị
Hiện nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán H pylori khác nhau đã được sử dụng và có thể chia các phương pháp chẩn đoán H pylori thành hai nhóm: nhóm
xâm hại và nhóm không xâm hại Nhóm xâm hại đòi hỏi nội soi dạ dày để lấy mẫu sinh thiết như Campylobacter-like organism (CLO) test, nuôi cấy, giải phẫu bệnh
và các phương pháp chẩn đoán phân tử (PCR) Nhóm không xâm hại bao gồm phát
hiện kháng nguyên H pylori từ phân, huyết thanh học và nghiệm pháp thở [10]
Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng Trong thực hành lâm sàng, xét
nghiệm thường dùng để chẩn đoán H pylori cho điều trị gồm nội soi dạ dày kết
Trang 10hợp với CLO test, và gần đây là PCR Xét nghiệm nuôi cấy được chỉ định trong
trường hợp kháng thuốc và xét nghiệm giải phẫu bệnh chẩn đoán H pylori khi có
nghi ngờ tổn thương do ung thư dạ dày Các xét nghiệm không xâm hại như huyết thanh học và nghiệm pháp thở cũng được dùng khá phổ biến Xét nghiệm huyết thanh học dùng trong chẩn đoán và nghiên cứu dịch tễ học nhưng nhược điểm có
độ nhạy thấp và không được dùng để xác định kết quả tiệt trừ H pylori, trong khi
đó xét nghiệm hơi thở lại khá đắt tiền so với các phương pháp chẩn đoán khác Tuy nhiên, gần đây, các phương pháp chẩn đoán H pylori không xâm hại ngày càng
được ưa chuộng do ưu điểm này của chúng [11]
Theo hướng dẫn của Châu Âu, cần phải có ít nhất hai thử nghiệm khác nhau
để xác định tình trạng nhiễm H pylori ở bệnh nhân [12] Trong khi đó, một nghiên cứu gần đây cho thấy tiêu chuẩn vàng để xác định H pylori có thể là phương pháp
nested PCR, vì độ nhạy và đặc hiệu đều đạt 100% [13] Tuy nhiên, phương pháp
chẩn đoán phù hợp cho tình trạng nhiễm H pylori còn tùy thuộc vào sự phổ biến
và đa dạng của các chủng H pylori, tính sẵn có của các phương pháp chẩn đoán và
tình trạng lâm sàng của bệnh nhân [14] Bên cạnh đó, để xác định sự tiệt trừ thành
công H pylori ở bệnh nhân nhiễm vi khuẩn này sau quá trình điều trị, các phương pháp như PCR, nghiệm pháp thở và phát hiện kháng nguyên H pylori từ phân có
thể được sử dụng [14]
Để chẩn đoán chính xác nhiễm H pylori và xác nhận giá trị của các thử
nghiệm trong thực hành điều trị ở Việt Nam, chúng tôi nghiên cứu đánh giá khả
năng chẩn đoán H pylori của 3 phương pháp CLO test, CIM và multiplex PCR
trong bệnh viêm, loét dạ dày-tá tràng, nhằm cho thấy khả năng kết hợp các phương pháp này trong những hoàn cảnh cụ thể tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố
Hồ Chí Minh, cơ sở 2
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trong khoảng thời gian từ Tháng 1/2016 đến Tháng 12/2016 tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở 2 Bệnh nhân đếm khám tiêu hóa đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam, trên 16 tuổi, có các triệu chứng khi đến khám như đau bụng trên rốn, đầy hơi, ợ hơi, khó tiêu, có thể rối loạn đi tiêu phân sống Bệnh nhân được nội soi dạ dày-tá tràng và được chẩn đoán bị viêm, loét dạ dày-tá tràng Bệnh nhân đã không dùng các loại thuốc để triều trị bệnh về dạ dày như kháng sinh trước đó một tháng Bệnh nhân sẽ được làm cùng lúc 3 thử nghiệm gồm: nội soi dạ dày làm CLO test, CIM, và multiplex PCR
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không làm đầy đủ 3 xét nghiệm cùng lúc nêu trên Bệnh nhân bị bệnh ung thư dạ dày Bệnh nhân đang uống thuốc dạ dày và thuốc kháng sinh
Phương pháp nghiên cứu
Hai mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày của bệnh nhân qua nội soi, lấy ở vùng
hang vị phía bờ cong lớn, cách môn vị khoảng 3 cm, được đánh giá sự hiện diện H pylori bằng hai phương pháp CLO test và multiplex PCR Mẫu huyết thanh từ mỗi bệnh nhân tương ứng được kiểm tra kháng thể kháng H pylori bằng huyết thanh
chẩn đoán CIM
Trang 12Phương pháp CLO test
CLO test được thực hiện bằng cách đặt mẫu sinh thiết dạ dày vào môi trường thạch chứa sẵn ure và chất chỉ thị màu Sự hiện diện của enzyme urease từ
vi khuẩn gây ra phản ứng biến đổi ure thành ammonia, khiến pH tăng, làm thay đổi màu chất chỉ thị từ vàng sang tím cánh sen, là dấu hiệu giúp xác định mẫu sinh
thiết dương tính với H pylori
đang trong tình trạng nhiễm H pylori hoạt động (“dấu ấn” biểu thị tình trạng đang
bị nhiễm - CIM) Phương pháp CIM là có khả năng phân biệt tình trạng nhiễm H pylori hiện tại so với tình trạng đã nhiễm H pylori trong quá khứ Để đảm bảo phát hiện chính xác tình trạng nhiễm H pylori của bệnh nhân, mọi thao tác được thực
hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất Kết quả CIM test cho 3 vạch được xác định là dương tính với CIM [15]
Phương pháp multiplex PCR
Phương pháp multiplex PCR dùng để chẩn đoán phát hiện H pylori và xác định các kiểu gene cagA và vacA đặc trưng của vi khuẩn này Nguyên tắc của multiplex PCR dựa trên sự nhân bản nhiều vùng gene cagA, vacA s1/s2 và vacA m1/m2 của H pylori bằng cách sử dụng nhiều cặp mồi đặc hiệu trong một phản
ứng Chính vì thế, độ đặc hiệu và độ nhạy của phản ứng được gia tăng
Trang 13DNA bộ gene H pylori sau khi tách chiết được dùng để tiến hành phản ứng
multiplex PCR trong hệ thống PCR (Bio-Rad) Hỗn hợp phản ứng multiplex PCR
bao gồm 1U h-Taq DNA polymerase (Solgent), 200 µM dNTPs, 2 mM MgCl2, 1X PCR Buffer, 200 nM mỗi loại mồi xuôi và ngược (IDT) gồm mồi cagA [16], vacA s1/s2 [16, 17], vacA m1/m2 [16, 17], 50 nM mồi chứng nội hGSTP (glutathione-S-
transferase) [18] và 5 µl DNA tách chiết trong tổng thể tích phản ứng là 25µl Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR bao gồm 15 phút ở 95oC, 40 chu kỳ lặp lại gồm 20 giây ở 94oC, 40 giây ở 60oC và 40 giây ở 72oC, và cuối cùng là 6 phút ở 72oC Sản phẩm nhân bản được quan sát qua điện di trên gel agarose 5% nhuộm EcoDye (0.2mg/mL) với thang phân tử 100 bp (Solgent)
Định nghĩa bệnh nhân nhiễm và không nhiễm H pylori
Bệnh nhân nhiễm H pylori khi có ít nhất 1 trong 3 thử nghiệm dương tính Bệnh nhân không nhiễm H pylori khi cả 3 đều âm tính
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả đặc điểm về tuổi, giới
tính và tỷ lệ các kiểu gene vi khuẩn H pylori của quần thể mẫu Kiểm định Chi
bình phương (χ2) để đánh giá sự khác biệt trong tỷ lệ chẩn đoán H pylori của các
phương pháp đã sử dụng Hệ số kappa (κ) để đánh giá sự phù hợp giữa các kết quả
chẩn đoán của ba phương pháp với tình trạng nhiễm H pylori Mức độ phù hợp
được xem là kém nếu κ ≤ 0,2; yếu nếu 0,2 < κ ≤ 0,4; trung bình nếu 0,4 < κ ≤ 0,6; khá nếu 0,6 ≤ κ ≤ 0,8; và tốt nếu κ > 0,8 [19] Các thông số chẩn đoán như độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính và âm tính được tính toán theo chương trình Med Calc (http://www.medcalc.org/calc/diagnostic_test.php) với độ tin cậy 95%
Trang 14KẾT QUẢ
Mô tả quần thể mẫu
Tổng số có 201 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Đặc điểm chi tiết được mô tả ở Bảng 1
Bảng 1 Đặc điểm quần thể mẫu bệnh nhân và kết quả chẩn đoán lâm sàng
Đặc điểm
H pylori dương
tính (n = 168)
H pylori âm
tính (n = 33)
Tổng (n = 201)
Tuổi trung bình (khoảng
tuổi)
40,1 (18-74) 42,6 (25-69) 40,5
(18-74) Giới tính (Nữ/Nam) 93/75 22/11 115/86 Chẩn đoán
Kết quả chẩn đoán H pylori của CLO test
Bảng 2 Tính chính xác trong chẩn đoán H pylori của CLO test
Phương pháp CLO test Tình trạng nhiễm H pylori Tổng
Dương tính Âm tính
Trang 15Kết quả Bảng 2 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong chẩn
đoán H pylori của CLO test so với tình trạng nhiễm H pylori (p<0,001) Các
thông số chẩn đoán bao gồm độ nhạy là 45,8% (77/168); độ đặc hiệu là 100% (33/33); giá trị chẩn đoán dương là 100% (77/77) và giá trị chẩn đoán âm là 26,6%
(33/124) Trong đó, tính chính xác của CLO test trong chẩn đoán H pylori so với tình trạng nhiễm H pylori là 54,7% (110/201) với giá trị κ là 0,217±0,037 (95%
CI: 0,145-0,294) Sự phù hợp ở mức yếu
Kết quả chẩn đoán H pylori của CIM test
Bảng 3 Tính chính xác trong chẩn đoán H pylori của CIM test
Phương pháp CIM test
Kết quả Bảng 3 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong chẩn
đoán H pylori của CIM test so với tình trạng nhiễm H pylori (p<0,001) Các
thông số chẩn đoán bao gồm độ nhạy là 70,8% (119/168); độ đặc hiệu là 100% (33/33); giá trị chẩn đoán dương là 100% (119/119) và giá trị chẩn đoán âm là
40,2% (33/82) Trong đó, tính chính xác của CIM test trong chẩn đoán H pylori so với tình trạng nhiễm H pylori là 75,6% (152/201) với giá trị κ là 0,444±0,058
(95% CI: 0,334-0,546) Sự phù hợp ở mức trung bình