BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM VÀ NGOẠI KIỂM VI SINH TẠI CÁC PHÒNG XÉT N
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM VÀ NGOẠI KIỂM VI SINH TẠI CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM
TỪ TUYẾN TỈNH TRỞ LÊN THUỘC TRUNG TÂM KIỂM CHUẨN
CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM Y HỌC QUẢN LÝ
Mã số: 209/2017/ HĐ-NCKH
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Quang Huy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2018
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM VÀ NGOẠI KIỂM VI SINH TẠI CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM
TỪ TUYẾN TỈNH TRỞ LÊN THUỘC TRUNG TÂM KIỂM CHUẨN
CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM Y HỌC QUẢN LÝ
Trang 3Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Vũ Quang Huy (1,2)
Cs Lê Ngọc Minh Trân (1) , Trần Thái (1) , Phạm Hồng Thụy, Lâm Quốc Cường (1) , Bùi Quang Sang (1) , Lê Hoàng Anh (1) , Nguyễn Văn Hoàng Sơn (1) , Trần Hà Tiểu Linh (1)
(1) Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học - Đại Học Y Dược TP HCM (2) Bộ môn Xét nghiệm, Khoa Điều dưỡng Kỹ thuật Y học- Đại Học Y Dược TP HCM
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN 5
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Thiết kế nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.3 Thu thập dữ kiện và các chỉ tiêu đánh giá 10
2.4 Liệt kê và định nghĩa các biến số 11
2.5 Xử lý dữ kiện 14
2.6 Các biện pháp khống chế sai số 15
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Tỉ lệ kết quả các đơn vị đạt An toàn sinh học 16
3.2 Tỉ lệ phạm vi xét nghiệm vi sinh trong nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp định danh vi khuẩn tại PXN 18
3.4 Thực hiện kháng sinh đồ tại PXN 19
3.5 Tỉ lệ loại mẫu bệnh phẩm thường gặp 19
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 21
Trang 44.1 Tỉ lệ kết quả các đơn vị đạt An toàn sinh học 21
4.2 Tỉ lệ phạm vi xét nghiệm vi sinh trong nghiên cứu 21
4.3 Phương pháp định danh vi khuẩn tại PXN 22
4.4 Tỉ lệ loại mẫu bệnh phẩm thường gặp 23
4.5 Tỉ lệ sự hài lòng 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC i
Phụ lục A i
Phục lục B iv
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Tỉ lệ các đơn vị đạt An toàn sinh học (n= 61) 14
Bảng 3.2 Tỉ lệ các đơn vị thực hiện xét nghiệm vi sinh (n= 61) 14
Bảng 3.3 Tỉ lệ phạm vi xét nghiệm vi sinh và thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm (n=46) 14
Bảng 3.4: Tỉ lệ các phương pháp định danh vi khuẩn tại PXN (n=37) 19
Bảng 3.5: Tỉ lệ các phương pháp thực hiện kháng sinh đồ tại PXN (n=30) 20
Bảng 3.6: Tỉ lệ tiêu chuẩn biện luận kháng sinh đồ tại PXN (n=30) 20
Bảng 3.7: Tỉ lệ loại mẫu bệnh phẩm thường gặp trong PXN (n=46) 20
Bảng 3.7: Tỉ lệ sự hài lòng của các PXN tham gia ngoại kiểm vi sinh về tổ chức cung cấp chương trình (n=36) 21
Trang 6BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
• Tiếng Việt
Trung tâm Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học
xét nghiệm
Trang 7PR Prevalence ratio Tỉ số tỉ lệ hiện mắc
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nói chung và chất lượng xét nghiệm nói riêng, Thủ Tướng Chính Phủ đã chỉ đạo liên thông xét nghiệm trong Đề án 316 (Quyết định 316/QĐ-TTg được phê duyệt ngày 27 tháng 2 năm 2016) về việc tăng cường năng lực xét nghiệm giai đoạn năm 2016 đến năm 2020 Và Ngoại kiểm là tiêu chí bắt buộc để xếp mức chất lượng phòng xét nghiệm từ 1 đến 5 theo Quyết Định 2429/QĐ-BYT (Tiêu chí một sao * 8.15) [1], làm cơ sở cho việc thực thi liên thông Quá trình này đang từng bước tiếp cận, đáp ứng các tiêu chí quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế cho các phòng xét nghiệm trong cả nước
Với vai trò phát hiện sai sót khách quan và định hướng xử lý phù hợp, ngoại kiểm giúp tiết kiệm hóa chất và chi phí sửa chữa thiết bị qua quá trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm Từ đó kết quả xét nghiệm sẽ đem lại độ tin cậy cho bác sĩ thay vì phàn nàn về xét nghiệm khi khám và chữa bệnh Về phía bệnh nhân, đối tượng phục vụ chính sẽ hưởng được dịch vụ y tế chất lượng cùng với việc được Bảo hiểm xã hội thanh toán Điều này càng khuyến khích tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trong nhân dân của cả nước
Trong quyết định số 3148/QĐ-BYT ban hành ngày 07 tháng 07 năm
2017, Bộ Y tế đã ban hành danh mục liên thông các xét nghiệm vi sinh bao gồm kỹ thuật nhuộm soi AFB, nuôi cấy vi khuẩn, định danh và kháng sinh kháng thuốc Do đó việc cung cấp một chương trình ngoại kiểm vi sinh sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động quản lý chất lượng các PXN trong cả nước cũng như thực thi theo các chính sách quốc gia Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Khảo sát tình hình thực hiện xét nghiệm và ngoại kiểm vi sinh tại các phòng xét nghiệm từ tuyến tỉnh trở lên thuộc trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học quản lý” nhằm cải tiến chương trình ngoại kiểm vi sinh giúp
Trang 9tiết kiệm thời gian, giảm thủ tục, chi phí khi các đơn vị sử dụng mẫu nhập khẩu
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ các phòng xét nghiệm từ tuyến tỉnh trở lên thực hiện xét nghiệm vi sinh và tham gia Ngoại kiểm Vi sinh trong năm 2017 thuộc địa bàn trung tâm quản lý là bao nhiêu? Sự hài lòng của các phòng xét nghiệm với đơn vị cung cấp là như thế nào?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:
Xác định tỉ lệ các phòng xét nghiệm từ tuyến tỉnh trở lên thực hiện xét nghiệm vi sinh và tham gia Ngoại kiểm Vi sinh trong năm 2017 thuộc địa bàn trung tâm quản lý Sự hài lòng khi tham gia ngoại kiểm của các đơn vị trên
Mục tiêu cụ thể:
1 Xác định tỉ lệ thực hiện xét nghiệm vi sinh năm 2017 ở các đơn vị trên
2 Xác định tỉ lệ thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm của các đơn vị trên năm
2017
3 Xác định tình hình kỹ thuật xét nghiệm (phạm vi xét nghiệm thực hiện, phương pháp định danh vi khuẩn, phương pháp thực hiện kháng sinh đồ, tiêu chuẩn biện luận kháng sinh và tần suất các loại mẫu) ở các phòng thực hiện xét nghiệm vi sinh trong năm 2017
4 Xác định sự hài lòng của các đơn vị tham gia ngoại kiểm vi sinh với đơn
vị cung cấp trong năm 2017
Trang 10THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Khảo sát tình hình thực hiện xét nghiệm và ngoại kiểm vi sinh tại các phòng xét nghiệm từ tuyến tỉnh trở lên thuộc trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học quản lý
- Thời gian thực hiện: 5/2017-5/2018
2 Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các phòng xét nghiệm từ tuyến tỉnh trở lên
thực hiện xét nghiệm vi sinh và tham gia Ngoại kiểm Vi sinh trong năm 2017 thuộc địa bàn trung tâm quản lý Sự hài lòng khi tham gia ngoại kiểm của các
đơn vị trên
3 Nội dung chính:
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ tháng 05 năm 2017 đến tháng
05 năm 2018 Tại 18 Tỉnh Thành phố từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh
Thu thập dữ kiện và các chỉ tiêu đánh giá: Phổ biến và thu thập số
liệu tập trung, thông qua địa chỉ mail của Trung tâm kiểm chuẩn, từ 7 giờ 30
phút đến 16 giờ 30 phút tháng 12 năm 2017
Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra:
Trang 11Công cụ: Phiếu điều tra cho các đơn vị phòng xét nghiệm Gồm các
Xử lý dữ kiện: Mã hóa, nhập số liệu bằng phần mềm epidata, định
nghĩa, mã hóa các biến số thực hiện ngay từ đầu để hạn chế nhập sai số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stataphiên bản 12
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng,
)
Đây là một nghiên cứu mang tính chất bao quát, thu nhận được các số liệu đáng tin cậy thể hiện thực trạng thực hiện vi sinh trong 18 Tỉnh Thành phố từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh theo địa bàn cũng như theo chương trình Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn phản ánh mức độ hài lòng của các đơn vị tham gia với chương trình vi sinh mà họ đang tham gia
Kết quả của nghiên cứu này sẽ hướng đến các ý tưởng, các giải pháp triển khai thực hiện Ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm vi sinh với phạm vi các phòng xét nghiệm tham gia cũng như các xét nghiệm thực hiện ngày càng rộng, sâu hơn nữa, đạt tới độ che phủ toàn bộ các PXN và toàn bộ các XN Từ
đó giúp cho các PXN hoàn thiện được tay nghề, phương pháp của mình trong công tác xét nghiệm
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm
1.1.1 Định nghĩa về ngoại kiểm
Ngoại kiểm vi sinh là một công cụ quan trọng của kiểm tra chất lượng được sử dụng để giám sát chất lượng xét nghiệm vi sinh của các phòng xét nghiệm thông qua so sánh liên phòng các phòng xét nghiệm
Theo viện tiêu chuẩn xét nghiệm lâm sàng Hoa Kỳ (CLSI) thì hệ thống chất lượng xét nghiệm gồm 12 thành tố thiết yếu [6], gần như tương ứng với 10 tiêu chuẩn quản lý và 15 tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá năng lực PXN là ISO 15189 của Châu Âu Các thành tố và tiêu chuẩn này bao phủ các hoạt động và dịch vụ của PXN Tại Việt Nam, "Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học" vừa được Bộ Y Tế ban hành ngày 12 tháng
06 năm 2017 [1] gồm 12 chương là sự kết hợp của hai hệ thống quản lý chất lượng trên
Ngoại kiểm (EQA) là chương trình định kỳ gởi mẫu cho các PXN thực hiện phân tích, đánh giá, định danh như một mẫu bệnh nhân thường quy Kết quả sẽ được so sánh trong cùng nhóm hoặc so sánh với giá trị ấn định Sau đó PXN nhận báo cáo đã được phân tích và các sai lệch của việc thực hiện mẫu
đó nếu có [7], như là kết quả đánh giá năng lực PXN Việc tham gia ngoại kiểm này giúp phát hiện ra các sai sót, đưa ra hướng xử lý các lỗi kịp thời, phù hợp nhằm ngăn chặn các rủi ro trong quá trình xét nghiệm nếu có [9]
Năm 2009, trong chương trình nghiên cứu và huấn luyện về các bệnh nhiệt đới, Tổ chức y tế thế giới đã nêu việc tham gia ngoại kiểm ở mục 14.2 của tài liệu hướng dẫn thực hành tốt cho phòng xét nghiệm [6] Đây cũng là
Trang 13tiêu chuẩn 5.6.4 trong ISO 15189 phiên bản 2012 đối với việc công nhận cho các PXN theo tiêu chuẩn quốc tế Và ở Việt Nam, ngoại kiểm đã trở thành tiêu chí bắt buộc trong "Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học" làm cơ sở triển khai liên thông xét nghiệm trong cả nước.
1.1.2 Vai trò của ngoại kiểm trong đảm bảo chất lượng xét nghiệm[1]
Để hiểu được vai trò của ngoại kiểm đối với đảm bảo chất lượng xét nghiệm như thế nào chúng ta cần hiểu được các khái niệm về đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Đảm bảo chất lượng xét nghiệm hay còn gọi là QA (Quality Assurance) là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống đảm bảo cho các yêu cầu chất lượng sẽ được hoàn thành QA là môt vấn đề khá rộng liên quan đến sự ảnh hưởng chất lượng của một sản phẩm hay dịch vụ Đảm bảo chất lượng xét nghiệm liên quan đến nhiều yếu tố của phòng xét nghiệm như: chính sách, kế hoạch tổ chức, các quy trình thao tác chuẩn, nhân sự, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, quản lý hồ sơ…
Kiểm tra chất lượng QC (Quality Control) là một quá trình thiết lập các yêu cầu về kỹ thuật, về quy trình tiến hành… đảm bảo việc tiến hành kỹ thuật xét nghiệm tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn đã được đề ra Trong kiểm tra chất lượng xét nghiệm thì nội kiểm tra và ngoại kiểm tra chất lượng là hai công cụ quan trọng nhất
Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến vai trò của ngoại kiểm tra chất lượng Ngoại kiểm tra là một công cụ quan trọng để giám sát chất lượng xét nghiệm EQA giúp đánh giá và giám sát liên tục việc tiến hành xét nghiệm của các phòng xét nghiệm tham gia Xác định những yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm nhằm đưa ra những giải pháp phòng ngừa EQA giúp so sánh kết quả phân tích giữa các phòng xét nghiệm tham gia và các
Trang 14nhóm phương pháp EQA giúp chứng minh độ tin cậy của kết quả xét nghiệm đối với lâm sàng Bên cạnh đó EQA còn giúp thẩm định độ không đảm bảo đo của kết quả xét nghiệm
1.2 Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh
Dựa vào một số các đặc điểm trên của vi khuẩn mà các kỹ thuật định danh vi khuẩn đã góp phần trong việc chẩn đoán, điều trị, hỗ trợ, theo dõi các bệnh nhiễm trên lâm sàng [13], [12], [8]
Năm 1884, Hans Christian Gram đã phát triển kỹ thuật nhuộm Gram mà sau đó Hucker và các nhà khoa học đã tiếp tục cải tiến phương pháp này Tiếp theo bước đánh giá sơ khởi nhuộm gram, việc cấy định lượng hoặc phân lập định danh vi khuẩn [13] được tiến hành Kỹ thuật định lượng chỉ áp dụng cho một số bệnh phẩm nhằm đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh Trong các nghiên cứu, kỹ thuật đổ đĩa bề mặt hay đổ đĩa tràn thường dùng Để phát hiện các đặc tính vi khuẩn, kỹ thuật sinh hóa được thực hiện từ khúm khuẩn phân lập trên môi trường đặc như kỹ thuật oxidase [18], kỹ thuật API
để định danh vi khuẩn Bên cạnh các kỹ thuật trên, miễn dịch nhanh giúp xác định tính chất kháng nguyên như các thử nghiệm kháng huyết thanh cho kết quả đến nhóm vi khuẩn Tuy nhiên, chi phí cho nhóm kỹ thuật này khá cao Thử nghiệm kháng sinh đồ được bắt đầu khi Pennicillin được tìm ra [16] Đây là kỹ thuật then chốt và ứng dụng quan trọng cho vi sinh lâm sàng, dựa trên khả năng ức chế sự tăng trưởng của vi sinh vật, được thực hiện với nhiều phương pháp như phương pháp pha loãng canh thang, phương pháp đĩa giấy kháng sinh khuếch tán trên thạch (phương pháp Kirby-Bauer), phương pháp xác định nồng độ kháng sinh ức chế tối thiểu (MIC-minimum inhibitory
Trang 15concentration) [14], khuếch tán dãi băng (E-test) Kết quả kháng sinh đồ sẽ hướng dẫn cho điều trị kháng sinh và hóa trị [7]
1.3 Quản lý chất lượng xét nghiệm vi sinh lâm sàng
Vi sinh lâm sàng (sau đây gọi tắt là vi sinh) và bệnh nhiễm trùng có liên quan mật thiết trong chẩn đoán, kiểm soát và theo dõi điều trị bệnh Lĩnh vực này liên quan đến tỉ lệ tử vong của bệnh nhân [20] nên khi công nghệ kỹ thuật tiến xa thì hoạt động quản lý chất lượng kỹ thuật cần thực hiện tích cực
để kiểm soát hoạt động xét nghiệm vi sinh một cách hiệu quả
Năm 2014, Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học tại Đại học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh hợp tác quốc tế với Úc cung cấp miễn phí ngoại kiểm cho 86 PXN [2] Tuy nhiên mẫu ngoại kiểm là Sinh hóa và Miễn dịch, chưa bao phủ đến lĩnh vực Vi sinh, trong khi đó nhu cầu này là 60% [4]
Năm 1965, Ủy ban vi sinh của Hội bác sĩ Mỹ (Bacteriological Committee of the Association of Clinical Pathologists) đã mời 154 PXN tham gia cuộc thử nghiệm độ nhạy kháng sinh Năm 1982, chương trình ngoại kiểm
vi sinh đầu tiên tại Na Uy với yêu cầu thực hiện định danh và độ nhạy kháng sinh Đến năm 1985, có ghi nhận các chương trình ngoại kiểm vi sinh ở Châu
Âu như Anh [16], năm 1998 ở Châu Á (Nhật) [10] và 2002 ở Châu Phi do WHO tài trợ [19] Tại Ấn Độ, ngoại kiểm vi sinh vẫn được xem là khoảng trống trong việc kiểm soát chất lượng theo công bố gần đây của Kanungo R
Và năm 2017, Phần Lan vừa công bố nghiên cứu chương trình ngoại kiểm vi sinh
Trang 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 05 năm 2017 đến tháng 05năm 2018
Địa điểm: 18 Tỉnh Thành phố từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đây là nghiên cứu xác định một tỉ lệ trong quần thể nên công thức được
dùng để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu này là:
Trang 17Các đơn vị đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại ra:
Các đơn vị không trả lời phiếu khảo sát sau 3 lần gửi
Các đơn vị trả lời không đầy đủ bộ câu hỏi nghiên cứu
2.2.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa
Áp dụng đúng kỹ thuật chọn mẫu
Tuân thủ đúng tiêu chí chọn vào và tiêu chí loại ra
2.3 Thu thập dữ kiện và các chỉ tiêu đánh giá
2.3.1 Địa điểm thu thập dữ kiện
Phổ biến và thu thập số liệu tập trung, thông qua địa chỉ mail của Trung tâm
kiểm chuẩn
2.3.2 Thời gian thu thập dữ kiện
Từ 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút tháng 10 – tháng 12 năm 2017
2.3.3 Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện
Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra:
Công cụ: Phiếu điều tra cho các đơn vị phòng xét nghiệm Gồm các phần:
Trang 18 Phần A: Thông tin chung (Thông tin liên hệ, tuyến, hạng, mức chất lượng, mức an toàn sinh học…)
Phần B: Nội dung khảo sát:
- PXN có thực hiện xét nghiệm vi sinh
- Phạm vi xét nghiệm vi sinh thực hiện
- Phương pháp định danh vi khuẩn tại PXN
- Phương pháp thực hiện kháng sinh đồ tại PXN
- Tiêu chuẩn biện luận kháng sinh đồ tạo PXN
- Loại mẫu bệnh phẩm PXN thường gặp
- Khảo sát sự hài lòng
2.4 Liệt kê và định nghĩa các biến số
Phòng/ Bộ phận xét nghiệm đã đạt an toàn sinh học: Dựa bảng tự công bố
của đơn vi và thông tin đăng trên trang điện tử của các Sở Y tế về công bố danh sách các đơn vị đạt ATSH, là biến thứ tự có 4 giá trị:
Trang 20 Không
Ngoại kiểm Kháng sinh đồ: là biến nhị giá gồm 2 giá trị:
Có
Không
Phương pháp định danh vi khuẩn tại PXN: là biến danh định gồm 4 giá trị:
Thử nghiệm sinh hóa
Bộ Test Kit
Hệ thống định danh tự động
Phương pháp MALDI-TOF
Phương pháp thục hiện kháng sinh đồ tại PXN: là danh định gồm 4 giá trị:
Khuếch tán bằng đĩa kháng sinh
MIC pha loãng
Trang 21vị có số liệu không đầy đủ trước khi phân tích:
Thống kê mô tả: Các biến số định tính được trình bày theo tần số tỉ lệ phần
trăm Thống kê phân tích: