Nghiên cứu: Khảo sát tỷ lệ bệnh Hen kèm theo ở bệnh nhân Viêm mũi xoang mạn có biểu hiện dị ứng và skin Prick test dương tính [7].. Theo Y học hiện đại YHHĐ, hiện nay điều trị viêm mũi d
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 QUAN NIỆM Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ VMDƯ 4
1.1.1 Đại cương về VMDƯ, lâm sàng, cận lâm sàng 4
1.1.2 Chẩn đoán VMDƯ và Chẩn đoán phân biệt 9
1.2 QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BỆNH LÝ VIÊM MŨI DỊ ỨNG 12
1.2.1 Biểu hiện lâm sàng của Tỵ lậu 15
1.2.2 Điều trị theo YHCT 15
1.3 CÁC NCKH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 18
1.3.1 Nghiên cứu: Khảo sát tỷ lệ bệnh Hen kèm theo ở bệnh nhân Viêm mũi xoang mạn có biểu hiện dị ứng và skin Prick test dương tính [7] 18
1.3.2 Nghiên cứu: Luteolin phân lập từ Kim ngân hoa kháng viêm bằng cách ức chế con đường hoạt động của NF-kB và MAPKs trong kháng nguyên MHC-1 [68] 18
1.3.3 Nghiên cứu: Acid chloronergic và dẫn xuất iridoid từ nụ kim ngân hoa có tác dụng chống dị ứng [68] 18
1.3.4 Nghiên cứu : Baicalein làm giảm tổn thương đường hô hấp do dị ứng và do IL-13 (là tác nhân gây viêm đường hô hấp trên) [93] 19
1.3.5 Chiết xuất flavonoid 5.7.4’-trihydroxy-8-methoxyflavone từ Hoàng cầm chống virus cúm A (H3N2) và virus cúm B [85] 20
Trang 31.3.6 Glycosides quinoid chiết xuất từ Liên kiều có tác dụng kháng virus cúm
và siêu vi hô hấp [56] 20
1.3.7 Isoforsythiaside, một chất phenylthanoid glycoside chống oxy hóa và kháng khuẩn phân lập từ Liên kiều [78] 21
1.3.8 Dẫn xuất Dammarane từ quả liên kiều có tác dụng chống viêm [80] 21
1.4 Các phương pháp đánh giá 21
1.4.1 Đánh giá theo YHHĐ 21
1.4.2 Đánh giá theo YHCT 23
1.5 THUỐC NGHIÊN CỨU 24
1.5.1 Thành phần cấu tạo 24
1.5.2 Tóm tắt các vị thuốc dùng trong đề tài [21], [11], [68], [78], [80] 25
1.5.3 Các chất trong nghiên cứu [11] 30
CHƯƠNG 2 34
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.1 Bệnh nhân được xác định có Viêm mũi dị ứng 34
2.1.2 Thuốc sử dụng trong nghiên cứu: 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 37
2.2.2 Cỡ mẩu nghiên cứu 37
2.2.3 Phương pháp tiến hành 38
2.2.4 Phương pháp đánh giá 39
2.2.5 Tiêu chuẩn ngừng nghiên cứu 42
2.2.6 Các biến số 42
2.2.7 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu: 50
2.2.8 Áp dụng thống kê trong nghiên cứu điều trị 56
2.3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 57
2.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 58
2.5 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 58
Trang 4CHƯƠNG 3 60
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
3.1.ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 60
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 60
3.1.2 Chẩn đoán VMDƯ theo Y học hiện đại ở 2 nhóm nghiên cứu 62
3.1.4 Tiền sử viêm mũi dị ứng của bản thân 65
3.1.5 Tiền sử dị ứng của bản thân 66
3.1.6 Tiền sử VMDƯ của gia đình 66
3.1.7 Kết quả nội soi 67
3.2 HIỆU QUẢ ĐÁP ỨNG VỀ LÂM SÀNG KHI XỊT CHẾ PHẨM DƯỢC THẢO KẾT HỢP VỚI DAY ẤN HUYỆT 68
3.2.1 Các triệu chứng cơ năng của VMDƯ theo 22 câu hỏi của bảng câu hỏi SNOT-22 ở 2 nhóm nghiên cứu 68
3.2.2 Triệu chứng cơ năng của VMDƯ theo từng nhóm ở 2 nhóm nghiên cứu 70
3.2.3 Triệu chứng cơ năng chính của VMDƯ theo bảng câu hỏi SNOT-22 ở 2 nhóm nghiên cứu 76
3.3 HIỆU QUẢ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 85
3.3.1 Các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng sống của VMDƯ theo 30 câu hỏi ở 2 nhóm nghiên cứu 85
3.3.2 Các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng sống theo từng nhóm ở 2 nhóm nghiên cứu 87
CHƯƠNG 4 90
BÀN LUẬN 90
4.1 THÔNG TIN CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 90
4.1.1 Đặc điểm về nơi sinh sống, tuổi, giới 90
4.1.2 Đặc điểm về chẩn đoán 91
4.1.3 Về tiền sử của bệnh nhân và gia đình 93
4.2 HIỆU QUẢ ĐÁP ỨNG VỀ LÂM SÀNG 96
Trang 54.2.1 Hiệu quả trên các triệu chứng cơ năng của VMDƯ theo 22 câu hỏi của
bảng câu hỏi SNOT-22 ở 2 nhóm nghiên cứu 96
4.2.2 Triệu chứng cơ năng của VMDƯ theo từng nhóm triệu chứng ở 2 nhóm nghiên cứu 98
4.2.3 Triệu chứng cơ năng chính của VMDƯ theo bảng câu hỏi SNOT-22 ở 2 nhóm nghiên cứu 104
4.2.4 Bàn luận về phân bố số lượng theo mức độ của 4 triệu chứng tại thời điểm trước điều trị theo bảng câu hỏi SINO-NASAL 112
4.2.5 Bàn về phân bố số lượng theo mức độ 4 triệu chứng sau điều trị 28 ngày theo bảng câu hỏi SINO-NASAL 114
4.2.6 Bàn luận về nhóm nghiên cứu YHCT của 4 triệu chứng tại thời điểm trước và sau điều trị 28 ngày theo bảng câu hỏi SINO-NASAL 116
4.2.7 Bàn về hiệu quả lâm sàng chung: 119
4.3 HIỆU QUẢ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG KHI XỊT CHẾ PHẨM DƯỢC THẢO KẾT HỢP VỚI DAY ẤN HUYỆT 119
4.3.1 Các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng sống của VMDƯ theo 30 câu hỏi ở 2 nhóm nghiên cứu 119
4.3.2 Các triệu chứng ảnh hưởng chất lượng sống theo từng nhóm ở 2 nhóm nghiên cứu 120
4.3.2 Bàn luận về sự thay đổi chất lượng cuộc sống 122
KẾT LUẬN 125
KIẾN NGHỊ 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN TỰ XỊT RỬA MŨI
HƯỚNG DẪN TỰ DAY ẤN HUYỆT
GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Y ĐỨC
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa 3 nhóm bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng, cảm 9
Bảng 2.1 Đánh giá mức phản ứng của test lẩy da 36
Bảng 2.2 Đánh giá mức độ nghiêm trọng và mức độ thường xuyên của các vấn đề 39
Bảng 2.3 Đánh giá chất lượng sống của các vấn đề 40
Bảng 2.4 Định nghĩa mức độ triệu chứng theo bảng SINO-NASAL 43
Bảng 2 5 Định nghĩa mức độ triệu chứng theo bảng RSDI 46
Bảng 2.6 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu 50
Bảng 3.1 Phân bố theo địa bàn đối tượng nghiên cứu 60
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 60
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 61
Bảng 3.4 Phân bố điểm chuẩn đoán VMDƯ theo YHHĐ chung cho cả 2 62
Bảng 3.5 Phân bố mức độ dương tính theo 2 nhóm nghiên cứu 63
Bảng 3.6 Tổng hợp tần suất của một số dị nguyên 63
Bảng 3.7 Phân bố tần suất thể tỵ lậu của 2 nhóm nghiên cứu 65
Bảng 3 8 Tần suất có tiền sử viêm mũi dị ứng của bản thân 65
Bảng 3.9 Tần suất có tiền sử dị ứng của bản thân 66
Bảng 3.10 Tần suất có tiền sử VMDƯ của gia đình 66
Bảng 3.11 Tần suất triệu chứng thực thể có phù nề cuốn mũi và niêm mạc mũi 67
Bảng 3.12 Tần suất triệu chứng thực thể có cuốn dưới quá phát 67
Bảng 3.13 Điểm SNOT-22 ở 2 nhóm điều trị theo thời điểm 68
Bảng 3.14 Bảng trung bình nhóm các triệu chứng tại mũi của 2 nhóm nghiên cứu 70
Bảng 3.15 Bảng trung bình nhóm các triệu chứng ngoài mũi liên quan của 2 nhóm nghiên cứu 71
Trang 7Bảng 3.16 Bảng trung bình nhóm các triệu chứng ở vùng tai mặt của 2 nhóm
nghiên cứu 72
Bảng 3.17 Bảng trung bình nhóm các triệu chứng ảnh hưởng giấc ngủ của 2 nhóm nghiên cứu 73
Bảng 3.18 Bảng trung bình nhóm các triệu chứng ảnh hưởng tâm lý của 2 nhóm nghiên cứu 74
Bảng 3.19 Bảng mức độ ngứa mũi theo nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm điều trị điều trị 76
Bảng 3.20 Bảng mức độ nghẹt mũi theo nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm điều trị điều trị 77
Bảng 3.21 Bảng mức độ hắt hơi theo nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm điều trị điều trị 79
Bảng 3 22 Bảng mức độ chảy mũi theo nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm điều trị điều trị 82
Bảng 3.23 Điểm trung bình nhóm nghiên cứu YHCT 4 triệu chứng trước và sau điều trị 28 ngày 84
Bảng 3 24 Phân bố số lượng theo nhóm điểm chuẩn đoán 2 thể Phong hàn, Phong nhiệt 84
Bảng 3.25 Tổng điểm trung bình RSDI ở 2 nhóm điều trị tại 2 thời điểm nghiên cứu 85
Bảng 3.26 Ảnh hưởng cảm xúc ở 2 nhóm nghiên cứu 87
Bảng 3.27 Ảnh hưởng về chức năng ở 2 nhóm nghiên cứu 88
Bảng 3.28 Ảnh hưởng về thể chất ở 2 nhóm nghiên cứu 89
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo điểm chẩn đoán 63 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ box-plot thể hiện điểm SNOT-22 ở 2 nhóm điều trị theo thời điểm thăm khám 69 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tổng điểm trong RDSI theo nhóm điều trị và lần thăm khám 87
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Glucozit trong Kim ngân 25 Hình 1.2 Cấu tạo của scutelarin và baicalin và tinh thể của nó 28
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là một tình trạng viêm lớp trong niêm mạc mũi, gây ra bởi Immunoglobulin E (IgE) qua trung gian phản ứng quá mẫn pha sớm và pha trễ, thường do dị nguyên, tương tự như trong bệnh Hen suyễn dị ứng [83] Chất gây dị ứng điển hình bao gồm bụi khói môi trường, phấn hoa, lông từ động vật như mèo, chó, ngựa,…[50] Có nhiều triệu chứng rõ ràng của VMDƯ như hắt hơi và chảy mũi dễ dàng nhận biết, nhưng chẩn đoán có thể bỏ sót ở những bệnh nhân triệu chứng nghẹt mũi chủ yếu VMDƯ ở trẻ em có thể biểu hiện các triệu chứng liên quan đến mũi như Viêm phổi, Viêm họng, Viêm tai hoặc chất lượng của cuộc sống suy giảm, thường liên quan đến chất lượng giấc ngủ kém và mệt mỏi, kém tập trung
và ảnh hưởng đến kết quả học tập [66]
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), hiện nay điều trị viêm mũi dị ứng thường được sử dụng theo phác đồ, rửa mũi bằng dung dịch nước muối đẳng trương phối hợp với xịt corticoid đường mũi sẽ làm giảm các triệu chứng của VMDƯ Theo đó, việc rửa mũi bằng dung dịch nước muối sẽ cải thiện triệu chứng lâm sàng và tăng cường hiệu quả của corticoid đường xịt mũi, do đó rửa mũi được khuyến cáo [73] Nước muối sinh lý đẳng trương được dung nạp tốt, không tốn kém, dễ sử dụng, không có bằng chứng cho thấy rằng, sử dụng hàng ngày thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [54] Thuốc kháng histamin đường uống gây ngủ, sử dụng dài lâu có thể gây ra chậm phát triển tâm thần, hiện nay ít được sử dụng [59] Thuốc kháng histamin dạng xịt tác dụng nhanh (15 phút, so với 1 giờ) và có hiệu quả hơn về triệu chứng ở mũi so với thuốc kháng histamin đường uống [77] (Corticoid dạng xịt giải quyết các triệu chứng đề kháng histamin, kháng leukotrien và sự kết hợp của kháng histamin và kháng leukotrien trong phân tích gộp) [90], [91], [94] Đặc biệt có hiệu quả hơn trong việc làm giảm nghẹt mũi [90] Sinh khả dụng của corticoid dạng xịt liều duy trì ảnh hưởng đến toàn thân là thấp và không làm tăng nồng độ cortisol trong máu [66] Tuy nhiên đối với VMDƯ thể trung bình – nặng và dai dẳng, sử dụng corticoid xịt liều cao kéo dài có thể gây loét niêm mạc và thủng vách mũi
Trang 11[62] Nếu không muốn xịt corticoid kéo dài, lại có xu hướng trở về với cây cỏ tự nhiên của YHCT,…
Trải qua hàng ngàn năm, YHCT có nhiều phương pháp tác động trong điều trị các biểu hiện bệnh lý của VMDƯ như chảy mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi, ngứa mắt, đỏ mắt Các phương pháp ấy bao gồm: không dùng thuốc như day ấn huyệt, châm cứu, dưỡng sinh; dùng thuốc tại chỗ như xịt nước muối hoặc nhỏ xịt các dạng thuốc từ thảo dược như Đại bi, Cỏ ngũ sắc [44]; dùng đường uống cũng có những bài thuốc cổ phương như Tân di tán, Thương nhĩ tử tán, Thông khiếu thang [44] sử dụng dưới dạng thuốc thang sắc uống nhưng chưa được nghiên cứu chứng minh cơ
sở khoa học của việc ứng dụng trị liệu này Hơn thế nữa, YHCT không có bệnh danh Viêm mũi dị ứng, chỉ có các chứng như Tỵ lậu, Tỵ cừu, Tỵ uyên…[2] có biểu hiện các triệu chứng như hắt hơi, nhảy mũi, chảy nước mũi có thể có kèm theo nghẹt mũi cũng là các triệu chứng thường xuất hiện trong Viêm mũi dị ứng Vậy những thuốc của YHCT điều trị Tỵ lậu có giải quyết được Viêm mũi dị ứng hay không? Là câu hỏi thường được các thầy thuốc đặt ra khi đứng trước sự lựa chọn các bài thuốc, xây dựng phác đồ điều trị
Xuất phát từ chủ trương kết hợp YHCT và YHHĐ, một số nhà bào chế nghiên cứu
và cho ra đời các sản phẩm tiện dụng cho người bệnh, một trong số các sản phẩm
ấy có công thức cấu tạo gồm Kim ngân hoa, Hoàng cầm, Liên kiều, Eucalyptol, Camphor, Menthol sản xuất dưới dạng xịt, để chăm sóc và điều trị tích cực, hướng tới phối hợp phương pháp không dùng thuốc là day ấn các huyệt tại chỗ và theo đường kinh vùng mũi xoang, với các dạng thuốc xịt từ thảo dược
Câu hỏi nghiên cứu
Xét về mặt lý thuyết, cấu trúc công thức của chế phẩm dạng xịt mũi có tác dụng kháng viêm, kháng sinh, kháng dị ứng [56], [68], [74] Vậy trên thực tế lâm sàng bệnh Viêm mũi dị ứng, việc phối hợp trị liệu ấy có đạt hiệu quả như mong muốn không, đây là vấn đề mà chúng tôi mong muốn tìm hiểu
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung:
Khảo sát hiệu quả lâm sàng của chế phẩm dạng xịt từ dƣợc thảo đối với bệnh VMDƢ
Mục tiêu cụ thể:
Xác định tỷ lệ các đáp ứng về lâm sàng khi xịt chế phẩm dƣợc thảo kết hợp với day ấn huyệt
kết hợp với day ấn huyệt
nhƣ trên của hai nhóm xịt chế phẩm dƣợc thảo kết hợp với day ấn huyệt và nhóm xịt corticoid kết hợp với day ấn huyệt
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 QUAN NIỆM Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ VMDƯ
1.1.1 Đại cương về VMDƯ, lâm sàng, cận lâm sàng
1.1.1.1 Đại cương về VMDƯ
- VMDƯ là một tình trạng viêm lớp trong niêm mạc mũi, gây ra bởi Immunoglobulin E (IgE) qua trung gian phản ứng quá mẫn pha sớm và pha trễ, thường do dị nguyên, tương tự như trong bệnh hen suyễn dị ứng [45], [51], [83]
- VMDƯ là bệnh rất hay xảy ra trong cộng đồng, tần suất cao ở độ tuổi đi làm, đi học Thường gặp nhất trong các bệnh lý đường hô hấp trên [62] Tùy từng quốc gia tỷ lệ này có khác nhau Theo OMS, 20% dân số Châu Âu mắc bệnh này [89] Ở Mỹ, 17-25% dân số mắc bệnh này [62]
Giải phẫu niêm mạc hốc mũi [2], [62]:
Niêm mạc hốc mũi gồm 2 loại: niêm mạc khứu giác và niêm mạc hô hấp
Niêm mạc khứu giác: ở trần hai hốc mũi, chiếm khoảng 2 – 3 cm2
Niêm mạc hô hấp:
- Biểu mô: gồm biểu mô hô hấp và biểu mô tuyến
Biểu mô hô hấp: tế bào có lông, tế bào có vi nhung mao, tế bào nhầy và
tế bào đáy
Biểu mô tuyến: gồm các tuyến thanh dịch, nhầy và nhầy - thanh dịch
- Lớp đệm: gồm mô liên bào:
Tế bào thường trú: fibroplast, macrophag, mastocyt
Tế bào di động (các tế bào đặc hiệu hay không đặc hiệu): bạch cầu đa nhân, lympho bào T và B, plasmocyte (plasmocyte tiết IgA chiếm đa số)
Vi tuần hoàn mũi gồm:
- Hệ thống mao mạch dưới biểu mô và quanh tuyến
- Đám rối hang
- Thông nối động – tĩnh mạch của lớp đệm sâu
Trang 14Hệ thống nhầy – lông chuyển:
- Lớp nhầy: có cấu tạo 95% là nước, ngoài ra còn có các muối khoáng (Na+, K+, Cl-, Ca++) và những thành phần hữu cơ (mucine, enzym lytique, lactoférin, interferon, acid amin, IgA, protein huyết tương)
- Các lông chuyển: chuyển động theo chu kỳ với tần số 8 – 12 chu kỳ/giây
ở người và có các đặc điểm là tự động, khử cực và phối hợp
Những yếu tố sinh lý:
- Chu kỳ mũi được kiểm soát bởi hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
Những yếu tố cơ thể học: lệch vách ngăn
Những yếu tố viêm: Viêm mũi cấp và mãn
Các hốc mũi đóng một vai trò quan trọng trong việc đệm không khí hít vào:
- Làm nóng và làm ẩm không khí nhờ vào vi tuần hoàn của lớp đệm
- Lọc và làm thuần khiết không khí nhờ vào hệ nhầy – ông chuyển và các chức năng đề kháng đặc hiệu và không đặc hiệu của niêm mạc mũi
Sinh lý bệnh [62]:
- Dị ứng, chất kích thích không chuyên biệt gây ra phản ứng viêm
- Sau phản ứng viêm là xuất hiện các triệu chứng, đồng thời tăng nhạy cảm không chuyên biệt tức là tăng đáp ứng của mũi đối với những kích thích bình thường
Trang 15- Cuối cùng là gây ra biến chứng cấp và mãn
- Hiện tượng MPI (Hiện tượng viêm tối thiểu dai dẳng): ở bệnh nhân này,
có sự tiếp xúc với dị nguyên xảy ra suốt năm Mặc dù không biểu hiện triệu chứng, những bệnh nhân này vẫn có hiện tượng viêm mũi
CƠ CHẾ MIỄN DỊCH CỦA DỊ ỨNG:
- Dị ứng có hai cơ chế miễn dịch:
· Choáng phản vệ hay phản ứng tức thì: mô tả năm 1902 bởi Richet, Portier, xuất hiện 30 phút sau khi tiếp xúc dị nguyên (DN)
· Phản ứng muộn: xuất hiện 8 giờ sau khi tiếp xúc DN
- Phản ứng dị ứng có 2 pha:
· Pha sớm: Xuất hiện tức thì khi tiếp xúc DN thì IgE sẽ kích hoạt mastocyt và bạch cầu đa nhân, phóng thích histamin và một số hoá chất trung gian Đồng thời mastocyt tổng hợp leucotriene, prostaglandin D2 kích thích niêm mạc tăng tiết, tăng tính thấm thành mạch do đó niêm mạc mũi sung huyết Xuất hiện hàng loạt phản ứng tương tác: hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy mũi, đỏ mắt, ngứa mắt, ngứa mũi…
· Pha trễ: xuất hiện sau 8 giờ, chất trung gian và viêm ở niêm mạc (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, tế bào lympho, đại thực bào) tiếp tục kéo dài phản ứng viêm Các triệu chứng tương tác: nghẹt mũi, tăng tiết nhưng ít hắt hơi, ít ngứa mũi
- Dị nguyên:
· Bụi nhà: hỗn hợp của nhiều DN: Mạt Acarien; vật nuôi trong nhà: chó, mèo (lông, nước miếng); lông có khả năng gây dị ứng ngay cả khi con vật không có mặt
· Côn trùng: ong, kiến, muỗi, gián, nhện…
· Vật nuôi: ngựa, bò, chim, cá…
Trang 16· Nấm mốc: Deuteromycete Altenaria, D Aspergillus, D.Penicillium,
D Fusarium, Phycomycet, Teliomycete
· Thức ăn: trứng gà, sữa bò, cá…
1.1.1.2 Lâm sàng của bệnh VMDƯ [62]
- Yếu tố tiền căn:
· Tiền căn dị ứng gia đình (40% các trường hợp)
· Tiền căn dị ứng bản thân (30% các trường hợp)
· Kết hợp với những biểu hiện dị ứng khác
· Các triệu chứng xuất hiện trước tuổi dậy thì (50% các trường hợp)
- Yếu tố triệu chứng cơ năng [55]:
· Tầm quan trọng của tam chứng: hắt hơi - chảy mũi - nghẹt mũi
· Ngoài ra còn có các triệu chứng khác như ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ho, chảy dịch mũi sau, khịt đàm nhầy
· Ít gặp rối loạn khứu giác, rối loạn vị giác
· Rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, mất tập trung, bối rối, buồn bã, bồn chồn
- Yếu tố thời gian:
· Trong năm:
Triệu chứng có thể không theo mùa (hoặc cả năm) trong dị ứng với Acarien, lông thú vật, nấm mốc và với các dị nguyên nghề nghiệp
· Ở nơi làm việc (ví dụ điển hình của người làm bánh mì): triệu chứng
xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau khi bắt đầu làm việc, giảm vào các ngày cuối tuần hoặc ngày nghỉ và tái phát khi đi làm việc trở lại
Trang 17· Ở nhà: triệu chứng xuất hiện buổi tối khi bệnh nhân trở về nhà, nặng
nhất vào ban đêm và biến mất dần vào buổi sáng, gợi ý một dị nguyên
có trong nhà (Acarien, lông thú vật)
· Ở nơi thôn quê: triệu chứng xuất hiện khi bệnh nhân tiếp xúc với các
(Allergic shiners)
· Tai: chàm da ống tai ngoài (OTN), viêm tai giữa (VTG)
· Mũi: nếp ngang ở phần thấp sống mũi do dụi mũi (Nasalcrease)
- Khám:
khám đèn hoặc nội soi
· Miệng: vòm khẩu cái nhọn, thành sau họng có tổ chức hạt do bị kích thích bởi dịch viêm từ mũi
1.1.1.3 Cận lâm sàng của bệnh VMDU [62], [77]
- Quệt dịch mũi
- Định lƣợng IgE/ máu, RAST (Radio Allergo Absorbent Testing): đo lƣợng IgE chuyên biệt
- Test lẫy da (Prick test)
- Nội soi mũi xoang, vòm
- XQuang, CT Scan: Ít có giá trị chẩn đoán VMDƢ
Trang 181.1.2 Chẩn đoán VMDƯ và Chẩn đoán phân biệt
1.1.2.1 Chẩn đoán VMDƯ [62], [23]
- Theo lâm sàng và cận lâm sàng của VMDƯ
- Chẩn đoán mức độ theo ARIA [23]:
· Khoảng thời gian bệnh tồn tại:
Không có các triệu chứng khó chịu
· Dai dẳng hơn 4 ngày/ tuần và hơn 4 tuần: xếp loại trung bình – nặng
· Ảnh hưởng đến các họat động hằng ngày, thể thao, giải trí
· Ảnh hưởng đến công việc và học tập
· Có các triệu chứng gây khó chịu
1.1.2.2 Chẩn đoán phân biệt [3]
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa 3 nhóm bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng, cảm cúm
Thời gian bệnh
Tiền căn
Sốt
Trên 14 ngày Cảm lạnh Sốt nhẹ, sốt cao
Có cơn, dai dẳng
Cơ địa dị ứng Không
Dưới 10 ngày Không
Sốt nhẹ, sốt cao
Trang 19Đau đầu
Đau nhức mặt
Đau răng hàm trên
Hắt hơi, ngứa mũi
Có, không
Mủ vàng, đặc,hôi Khe giữa ứ mủ, Niêm mạc đỏ
Mờ
Đôi khi Không Không Cơn, liên tục
Có thể có Trong, loãng Khe giữa ướt nề, niêm mạc nhợt Sáng
Đôi khi Không Không
Có
Có Trắng, loãng, đặc Khe dưới nhầy niêm mạc đỏ Sáng
1.1.3 Điều trị VMDƯ
- Điều trị trước mắt (chiến lược điều trị):
· Giảm triệu chứng
Điều trị liên tục:
· Kiểm soát triệu chứng
Điều trị dựa trên 3 nền tảng:
+ Phòng tránh:
bông, không vật nuôi trong nhà hay ít nhất không có vật nuôi trong phòng ngủ, chùi dọn tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ
Chế độ ăn: tránh dùng thức ăn bị dị ứng
Làm việc hoặc hoạt động ngoài trời: tránh nơi có DN
+ Thuốc:
Đặc tính: Chúng có tác dụng chủ yếu trên các triệu chứng chảy mũi và hắt hơi Tác
dụng kém đối với triệu chứng nghẹt mũi Ít dùng hơn vì đa phần gây buồn ngủ
Trang 20Tác dụng phụ: Các kháng histamin mới ít gây buồn ngủ hơn các thế hệ cũ nhưng
vẫn gây buồn ngủ.Vài tác dụng phụ hiếm khi được ghi nhận: khô miệng, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa nhẹ
· Tác dụng nhanh lên các triệu chứng ở mũi so với thuốc uống
· Giảm chảy mũi nhanh do tác động trực tiếp lên thần kinh phó giao cảm
· Sử dụng tốt đối với dị ứng dai dẳng hay từng đợt
· Tác dụng phụ: cảm giác khó chịu khi xịt (châm chích, bỏng rát…)
Thuốc co mạch:
Đặc tính:
· Tác dụng trên thụ cảm alpha- adrenergic của niêm mạc mũi
thời gian ngắn, dưới 5 ngày
Tác dụng phụ: Có thể gây viêm mũi do thuốc hoặc làm nghẹt mũi nặng hơn Có
thể làm tăng huyết áp, gây bức rức, khó ngủ
Anticholinergic:
Đặc tính: tác dụng trên triệu chứng chảy mũi (acetylcholine tác dụng lên niêm mạc
mũi chỉ gây triệu chứng chảy nước mũi đơn thuần), làm giảm xuất tiết
Tác dụng phụ: có thể gây khô niêm mạc mũi, họng
Một số thuốc khác:
Trang 21Kiểu tác dụng vẫn chưa rõ, tác dụng chủ yếu trên viêm mũi dị ứng, làm giảm các triệu chứng gây ra bởi hít dị nguyên, nhưng thời gian tác dụng ngắn (không quá 4 giờ)
Miễn dịch trị liệu:
Chỉ định khi không đáp ứng với điều trị phòng tránh và thuốc
Người bệnh phải tuân thủ điều trị:
· Tiêm Kháng nguyên liều tăng dần mỗi 5- 7 ngày cho đến khi giảm các triệu chứng
· Tiêm nhắc mỗi 2 - 4 tuần
· Dùng liều duy trì kéo dài trong 3 mùa, sau đó ngưng thuốc
· Một đợt điều trị trung bình 3 - 5 năm
· Mất nhiều thời gian, có thể gây sốc phản vệ
Không chỉ định điều trị khi bị suyễn nặng, rối loạn tự miễn, có thai
Phẫu thuật:
Cải thiện tình trạng nghẹt mũi, viêm xoang khi điều trị nội khoa thất bại
Sau phẫu thuật vẫn phải tiếp tục điều trị nội khoa
Phòng ngừa biến chứng:
1 Viêm mũi xoang dị ứng bội nhiễm
2 Suyển nặng thêm
3 Viêm mũi xoang mạn tính, Viêm mũi xoang mạn tính thoái hoá
1.2 QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BỆNH LÝ VIÊM MŨI DỊ ỨNG
Bệnh học YHCT chưa có bệnh danh liên quan đến bệnh lý “Viêm mũi dị ứng”, nhưng dựa theo các triệu chứng VMDƯ của YHHĐ thì các biểu hiện của bệnh lý
Trang 22này được mô tả trong các nhóm chứng: Cảm mạo và Tỵ chứng thuộc loại bệnh chứng Ngũ Quan (Nhãn, Nhĩ, Tỵ, Hầu) của YHCT Theo tự điển YHCT, có các định nghĩa về chứng liên quan đến Tỵ như sau [2], [19]:
Tỵ uyên (uyên là nước sâu, vực sâu [16]): Chứng bệnh có biểu hiện triệu chứng:
Tắc mũi, chảy nước mũi như suối không ngừng, màu đục hoặc vàng đặc như mủ, mùi tanh – thối, kèm theo đau đầu, chóng mặt, hay quên Nguyên nhân do ngoại cảm phong hàn, hoặc nhiệt kết ở Can kinh [2], hoặc Đởm di nhiệt ở Não, hoặc kiêm khí hư gây ra [14]
Não Lậu (chứng Tỵ uyên nặng hơn [14]): mũi chảy nước vàng, mùi thối, đau đầu,
chóng mặt hay quên
Tỵ lậu (lậu là nhỏ giọt, dò, dột, thủng [16]): có các triệu chứng như chảy mũi trong,
nghẹt mũi, ngứa mũi, hắt hơi, rêu lưỡi trắng trơn mỏng, chất lưỡi nhợt, mạch phù,
do ngoại cảm phong hàn nên Phế khí không thông Nguyên nhân do lỗ mũi bị lở ngứa không chữa hoặc do tiên thiên bất túc [11] Tỵ lậu là chứng phù hợp nhất với bệnh cảnh VMDƯ
Tỵ cừu (cừu là tắc mũi, nghẹt mũi [16]): Tắc mũi, Chảy nước mũi trong, luôn hắt
hơi khi trời lạnh do Phế khí hư, vệ khí mất sự củng cố phối hợp cảm Phong hàn [2], [14]
Cảm mạo: Do phong tà bệnh độc xâm nhậpvào cơ thể mà gây bệnh, thường có
phân ra phong hàn, phong nhiệt [14]
- Quan niệm về nguyên nhân bệnh và biểu hiện bệnh theo YHCT:
· Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn: Thiên 74 Chí Chân Yếu Đại Luận
Nhiệt khí đại hành sinh ra chứng phát chẩn, ung thư, tỏa trĩ,…quá lắm thời phạm Phế, khái mà Tỵ uyên, Tỵ lậu (nước mũi đặc chảy ra quanh năm, mùi thối) [31]
· Hoàng Đế Nội Kinh Linh Khu: Đoạn 6 Thiên Tà Khí Tạng Phủ Bệnh
Hình: Trong mũi có mọc cục thịt làm cho mũi không thông [15]
· Nan Kinh [15]:
Điều 34: Phế kỳ dịch thế: Thủy hành ở Phế ra nước mũi
Trang 23Điều 40: Phế chủ thanh, Tỵ là nơi biểu hiện của Phế, vậy mà nó lại biết được mùi thơm, thối
· Kim Quỹ Ngọc Hàm kinh: Điều 2 Thiên thứ 11: Phế trúng hàn, thổ ra
nước mũi đục Phần chú giải: Phế trúng hàn nên Phế khí không thông, mũi nghẹt, nước mũi đục chảy ra đắng miệng [10]
· Thương Hàn Luận: Thái Dương bệnh, mạch phù, đầu gáy cứng đau,
tắc mũi, phát sốt, sợ gió lạnh [9]
· Vạn Bệnh Hồi Xuân [43]:
Mũi tắc, chảy nước mũi, nặng tiếng, là do Phế bị cảm phong hàn
Bệnh ở mũi không ngửi mùi ấy là Phế kinh có phong nhiệt
Tắc mũi do Đởm nóng…
· Y Học Tâm Ngộ [26]: Chương Mũi (Quyển 4) - Chương Đầu (Quyển 2)
Mũi tắc, chảy nước mũi trong là Phế hàn Mũi đục không dứt là Phong hàn tán vào Não, gọi Tỵ uyên, bệnh mới do hàn lâu ngày hóa nhiệt
· Châm Cứu Đại Thành [25]:
Mũi chảy nước trong do cảm cúm chưa khỏi mà ăn thịt uống rượu quá sớm, ho hen đờm dãi, óc lạnh
Mũi ra nước hôi do óc lạnh, khí độc công lên đỉnh đầu
Ngạt mũi, không ngửi mùi thơm thối, do thương hàn chưa giải hoặc sinh chứng trĩ mũi, trong óc nóng dữ
Đầu đau, mắt hoa, ngạt mũi, nước mũi trong do phong tà lên đầu làm khí thanh dương trở tắc
· Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư: Tỵ uyên là chứng mũi chảy nước đục,
như suối không ngừng, trước đục lâu vàng đặc như mủ, mùi thối, vốn cho Đởm nhiệt, nhưng còn cho Phế nhiệt, Phế hàn [21]
· Tuệ Tĩnh, Nam Dược Thần Hiệu [42]:
Trang 24 Mũi là cửa ngõ của Phế, khi trái thường hoặc bị thất tình làm tổn thương Phế, bên ngoài lại bị khí lục dâm phạm gây cảm, mũi ra nước thối, mũi ngạt tắc không thông
· Hải Thượng Y Tông tâm lĩnh [36], [37]: Quyển 3 4
uyên là ở Tỳ, mũi không ngửi mùi là Thận vì Tỳ chủ đờm dãi, Tỳ hư không vận hóa mà tràn lên Phế Thận gốc khí, Phế khí về tạng ngoài Thận, Thận hư không tàng được làm ủng tắc ở trên
phần nhiều do phong hàn
1.2.1 Biểu hiện lâm sàng của Tỵ lậu
Có các triệu chứng như chảy mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi, hắt hơi của 2 thể chính
- Thể Phong nhiệt
· Sợ nóng, cảm giác nóng
bên, ngứa mũi, hắt hơi, mắt đỏ
1.2.2 Điều trị theo YHCT
Nguyên tắc điều trị chung: Tham khảo theo sách [6]
- Điều trị theo chứng bệnh: thông khiếu mũi, giảm nghẹt mũi, sổ mũi
- Điều trị theo gốc bệnh: bồi dưỡng chính khí, nâng tổng trạng
Trang 25· Mũi tắc do Phế khí không thông: Tuyên thông Phế khí
· Mũi chảy nước trong, loãng do Phong hàn phạm Phế: Phát tán Phong hàn
· Mũi chảy nước trắng, đặc do Phong nhiệt phạm Phế: Phát tán Phong nhiệt
· Mũi chảy nước lâu ngày do Phế khí hư: ôn Phế khí, kiện Tỳ khí
1.2.2.1 Không dùng thuốc
Dùng phương pháp day ấn huyệt, châm cứu, dưỡng sinh
Phương pháp day ấn huyệt dùng trong đề tài
- Phương pháp ấn huyệt: là dùng đầu ngón tay ngón tay cái hoặc ngón tay trỏ
ấn vào huyệt theo hướng chếch khoảng 450.
Các huyệt được tác động bằng phương pháp day ấn trong nghiên cứu [56]
· Vị trí huyệt Ấn đường: là điểm giữa đường nối đầu trong hai chân mày, gióng từ giữa sóng mũi thẳng trở lên Huyệt này có công dụng an định tâm thần, làm thông lợi mũi và mắt, thường được dùng để chữa các chứng bệnh liên quan đến mũi như Viêm mũi dị ứng, Viêm xoang, Viêm mũi mạn tính, [29]
Trang 26Day ấn huyệt ấn đường: Dùng ngón tay cái hoặc ngón tay trỏ day bấm huyệt ấn
đường trong 2 phút với một lực vừa phải sao cho đạt cảm giác căng tức là được
· Vị trí huyệt Nghinh hương: giao điểm giữa chân cánh mũi kéo ra tới nếp mũi miệng Đây là một trong những huyệt chuyên trị các bệnh lý của mũi.Có công dụng thông tỵ khiếu, trừ phong tán nhiệt, thông mũi khai khiếu, thanh khí hỏa Bằng những thủ thuật day bấm huyệt Nghinh hương, đã điều trị có kết quả các bệnh lý về mũi như viêm mũi cấp và mạn tính, viêm mũi dị ứng, [18]
Day ấn huyệt Nghinh hương: Dùng hai ngón tay trỏ day bấm huyệt Nghinh
hương trong 2 phút sao cho đạt cảm giác tê tức là được
· Vị trí huyệt Tỵ thông: hay còn gọi là huyệt Thượng nghênh hương, ở chỗ tận cùng mút rãnh trên của nếp mũi má Huyệt này còn có tên gọi là
tỵ xuyên, là một kỳ huyệt thường được dùng để chữa các bệnh như Viêm mũi dị ứng, Trĩ mũi, Polip mũi, Viêm mũi teo, Nghẹt mũi, Mất khứu giác…[38]
Day ấn huyệt Tỵ thông Gấp ngón tay cái, dùng mặt lưng của khớp giữa đốt 1 và
đốt 2 day ấn huyệt Tỵ thông trong 2 phút sao cho tại chỗ nóng lên là được
1.2.2.2 Dùng thuốc
Tại chỗ: nhỏ, xịt các dạng thuốc từ thảo dược như Đại bi, Cỏ ngũ sắc [44]
Toàn thân: dùng đường uống cũng có những bài thuốc cổ phương như Tân di tán, Thương nhĩ tử tán, Thông khiếu thang [44]
Trang 271.3 CÁC NCKH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.3.1 Nghiên cứu: Khảo sát tỷ lệ bệnh Hen kèm theo ở bệnh nhân Viêm mũi xoang mạn có biểu hiện dị ứng và skin Prick test dương tính [7]
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ bệnh Hen kèm theo và những triệu chứng gợi ý hen
thường gặp ở bệnh nhân Viêm mũi xoang mạn có biểu hiện dị ứng và skin prick test dương tính
Kết luận: Tỷ lệ Hen phế quản kèm theo ở bệnh nhân Viêm mũi xoang có biểu hiện
dị ứng và SPT dương là 30% Những triệu chứng gợi ý Hen thường gặp ở bệnh nhân Viêm mũi xoang mạn có biểu hiện dị ứng và SPT dương là: ho, nặng ngực về đêm
1.3.2 Nghiên cứu: Luteolin phân lập từ Kim ngân hoa kháng viêm bằng cách
ức chế con đường hoạt động của NF-kB và MAPKs trong kháng nguyên MHC-1 [68]
Luteolin (3’, 4’, 5.7- tetrahydroxyflavone) là một flavonoid được phân lập từ một số loài thực vật Trong nghiên cứu hiện tại tác động của Luteolin từ Kim ngân hoa của Nhật trên Phorbol 12-Myristate 13 Acetate (PMA) cộng với tác động hoạt hóa tế bào mast A23187 đã được kiểm tra
Những kết quả này chỉ ra rằng Luteolin từ Kim ngân hoa ảnh hưởng đến điều tiết bệnh viêm tế bào như Viêm khớp dạng thấp, Viêm ruột, Bệnh dị ứng
1.3.3 Nghiên cứu: Acid chloronergic và dẫn xuất iridoid từ nụ kim ngân hoa
có tác dụng chống dị ứng [68]
Tác dụng chống dị ứng của nụ Kim ngân hoa đã được tìm thấy trong dịch chiết
EtOH 35% (LJ) thông qua một xét nghiệm in vivo Hệ thống khảo nghiệm theo dõi
sự giảm huyết áp tĩnh mạch ở đuôi chuột nhạy cảm với lysozyme trong lòng trắng trứng gà (HEL) Phân đoạn các xét nghiệm sinh học của chiết xuất EtOH 35% dẫn
Trang 28đến sự phân tách acid chlorogenic và 3 dẫn xuất iridoid: loganin, secologanin và sweroside, tất cả đều ức chế sự giảm huyết áp
Điều này cho thấy nụ Kim ngân hoa và các hợp chất phân lập có đặc tính chống dị ứng Phương thức hoạt động của các dẫn xuất iridoid, morroniside, geniposide asperuloside, aucubin và catalpol, cũng đã được thử nghiệm bằng phương pháp xét nghiệm sinh học Các hợp chất có các nguyên tử sps tại C8 cho thấy hiệu quả chống
dị ứng Trong khi hợp chất 6 7 và 8 có một liên kết đôi ở C7 C8 thì không có
1.3.4 Nghiên cứu : Baicalein làm giảm tổn thương đường hô hấp do dị ứng và
do IL-13 (là tác nhân gây viêm đường hô hấp trên) [93]
Giới thiệu
Baicalein (5.6.7-trihydroxy-2-phenyl-4H-1-benzopyran-4-one), một hợp chất biflavonoid có trong rễ khô của Hoàng cầm, được mô tả trong Dược điển Trung Quốc như một loại thuốc Nó có tính kháng virus, chống oxy hoá, chống viêm, chống huyết khối và các hiệu ứng chống ung thư Nó ức chế hoạt động của 15-lipoxygenase (15-LOX), liên quan đến sự suy thoái của ty lạp thể trong hồng cầu lưới Nó cũng làm giảm sản xuất Eotaxin trong nguyên bào sợi trên người, kích thích bởi sự kết hợp của Interleukin-4 và TNF-a Mặc dù Baicalein có thể có tác
dụng chống dị ứng dựa trên các nghiên cứu in vitro, nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu in vivo Quan trọng hơn, Baicalein làm tổn thương tế bào thần
kinh và ức chế thoái hoá biểu mô võng mạc gây ra bởi hydrogen peroxyd Chúng tôi đưa ra giả thuyết rằng Baicalein còn có thể có tác dụng chống Hen suyễn
Bàn luận
Chúng tôi thấy rằng Baicalein làm giảm sự thâm nhập quanh mạch và quanh phế quản của tế bào gây viêm, bạch cầu ái toan, dịch BAL, eotaxin trong phổi và ovalbumin, đặc biệt là nồng độ IgE trong huyết thanh Các nghiên cứu trước đây cho thấy Baicalein giảm sự sản xuất eotaxin và tác nhân chất đệm gốc, được biết đến với đặc tính hấp dẫn hoá trị để bổ sung các loại khác nhau của bạch cầu và bạch cầu ái toan từ các mạch máu Điều thú vị là, Baicalein ức chế TNF-a gây ra một biểu hiện liên kết phân tử ở tĩnh mạch rốn tế bào nội mô cấy trên người Trong
Trang 29nghiên cứu này, liệu pháp sử dụng Baicalein với những con chuột bị dị ứng điều biến Th1/Th2 bằng cách tăng IFN-c, cụ thể là OVA IgG2a và IL-4 và IL-13 Hơn nữa Baicalein còn có tác dụng đến OVA cảm ứng trên chuột dẫn đến việc sụt giảm mất TLR-2 mà không ảnh hưởng đến TLR-4 Sự giảm tương tự mức độ TLR-2 bởi Baicalein đã được báo cáo trong tế bào thần kinh Ngoài ra, Baicalein làm giảm nồng độc chất chuyển hoá 15-LOX như 13-(S)-HODE và 9(S)-HODE, đã được chứng minh là những yếu tố quan trọng khác nhau của trạng thái viêm như kích thích phương thức hoá học của bạch cầu, kích hoạt và di chuyển của tế bào lympho
Do đó, chúng tôi quan sát được trong nghiên cứu này việc ức chế các chất trung gian tiền viêm khác nhau bởi Baicalein có thể giải thích việc giảm viêm đường hô hấp
1.3.5 Chiết xuất flavonoid 5.7.4’-trihydroxy-8-methoxyflavone từ Hoàng cầm chống virus cúm A (H3N2) và virus cúm B [85]
Tóm tắt
Chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của isoscutellarein-8-methylether trihydroxy-8-methoxyflavone, F36) từ rễ Hoàng cầm trên chu trình sao chép đơn của virus cúm (H3N2) và virus B Hoạt chất ức chế sự sao chép của virus từ 6 đến 12h sau khi ủ phụ thuộc liều, 50% ở 20 microM và 90% ở 40 microM, F36 (50 microM) làm giảm virus B trong môi trường bằng 90-93% khi nó được thêm vào các tế bào MDCK lúc 0-4 giờ sau khi ủ Tế bào virus cũng giảm do điều trị tại 0- 4h F36(120 microM) ức chế phụ thuộc vào pH thấp của cả hai virus với các liposome có chứa hỗn hợp gangliosides từ não bò, ức chế đáng kể sự phát triển trong phổi chuột khi dùng thuốc đường mũi 7 lần (tổng cộng 3.5mg/kg) từ 18h trước đến 54h sau khi nhiễm virus
(5.7.4’-1.3.6 Glycosides quinoid chiết xuất từ Liên kiều có tác dụng kháng virus cúm
và siêu vi hô hấp [56]
Tóm tắt
Trên 10 hợp chất chiết xuất từ Liên kiều: glycosides quinoid, glycosideslignan, glycoside phenylethanoid và allylbenzen glycoside Cấu trúc được xác định dựa
Trang 30trên phân tích dữ liệu quang phổ rộng: hồng ngoại, tia cực tím, HRESIMS, NMR 1D và 2D NMR Cấu hình tuyệt đối được xác định bằng phương pháp tính toán ECD và hóa học Tất cả các hợp chất được đánh giá hoạt tính kháng virus chống lại cúm A (H1N1) và một số được đánh giá chống lại virus hô hấp (RSV) trong ống nghiệm
1.3.7 Isoforsythiaside, một chất phenylthanoid glycoside chống oxy hóa và kháng khuẩn phân lập từ Liên kiều [78]
Sự phân lập, chứng minh cấu trúc, tác dụng chống oxy hóa và hoạt tính kháng khuẩn của isoforsythiaside, một phenylethanoid glycoside phân lập từ Liên kiều đã được mô tả Hoạt tính chống oxy hóa được ước tính bằng cách sử dụng 1-diphenyl-2-picrylhydrazyl và hoạt tính kháng khuẩn in vitro đã được đánh giá theo phương pháp đĩa cấy vi sinh Kết quả cho thấy chất này có hoạt tính mạnh mẽ Có thể tiếp tục mở rộng nghiên cứu để khai thác các ứng dụng của isoforsythiaside như chất chống oxy hóa thay thế và tác nhân kháng khuẩn có nguồn gốc tự nhiên
1.3.8 Dẫn xuất Dammarane từ quả liên kiều có tác dụng chống viêm [80]
Hoạt tính kháng viêm trong phân đoạn của chất hòa tan có trong n-hexane từ dung dịch 70% methanol của quả Liên kiều là hai triterpenes mới Cấu trúc của các hợp chất này là 3beta-acetyl-20 25-epoxy dammarane-24 alpha-il (1) và 3beta-acetyl-20.25-epoxy dammarane-24beta-ol (2) dựa trên cơ sở dữ liệu quang phổ cũng như
so với các hợp chất có cấu trúc tương tự
1.4 Các phương pháp đánh giá
1.4.1 Đánh giá theo YHHĐ
1.4.1.1 Đánh giá tiền căn, triệu chứng cơ năng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống trước và sau khi xịt
- Căn cứ vào mẫu 25b của WHO về hỏi tiền căn dị ứng [41]
*Tiền căn dị ứng gia đình:
Trang 31Họ bên bố Nếu có 1 điểm
*Tiền căn dị ứng bản thân, có các bệnh tái phát:
Tiền căn được nghi ngờ là có dị ứng rõ khi có tổng điểm từ 8 điểm trở lên
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng dựa vào:
- Bảng câu hỏi đánh giá triệu chứng mũi của bệnh lý đường hô hấp (được dịch từ
bộ câu hỏi của Institude of Occunational Medicine trong Bristish Journal of Industrial Medicine 1988) [47]
*Triệu chứng cơ năng thường gặp:
*Triệu chứng thực thế: khám bằng đèn Clar và nội soi mũi họng
Trang 32- Đánh giá mức độ các triệu chứng và các hệ quả xã hội – hệ quả cảm xúc của viêm mũi xoang thông qua kiểm tra kết quả SINO-NASAL (SNOT-22) [70] (phụ lục 1)
1.4.1.2 Đánh giá tác nhân gây viêm mũi dị ứng
Test lẩy da (skin Prick test): xác định tác nhân gây dị ứng
- Nguyên lý: Đây là phương pháp phát hiện sự mẫn cảm của cơ thể bằng cách
đưa dị nguyên qua da Tại đó dị nguyên sẽ kết hợp với kháng thể trong huyết thanh của bệnh nhân (nếu có) gây một phản ứng viêm tại chỗ tạo nên một số nốt sẩn trên da và một vùng xung quanh viên quầng đó Dựa vào kích thích, đặc điểm của nốt sẩn và phản ứng viêm tại chỗ đó mà ta có thể đánh giá sự mẫn cảm của người bệnh
1.4.2 Đánh giá theo YHCT
1.4.2.1 Thể Phong Nhiệt
- Chảy mũi nước mũi trắng đục có thể hơi vàng, hoặc xanh, đặc, nghẹt mũi một bên hay hai bên, ngứa mũi, hắt hơi, mắt đỏ
Trang 33Eucalyptol 0.003g Camphor 0.002g Menthol 0.004g
Eucalyptol 0.006g Camphor 0.004g Menthol 0.008g
* Tá dƣợc:
Trang 34Polysorbate – 80 Propyl p – hydroxybenzoate, Methyl p – hydroxybenzoate, Nước cất vừa đủ 20ml
Mỗi chai 50ml có chứa:
* Hoạt chất:
Kim ngân hoa 1.25g Hoàng cầm 1.25g Liên kiều 2.5g
Eucalyptol 0.015g Camphor 0.01g Menthol 0.02g
- Tên gọi khác: Nhẫn đông
- Tên khoa học: Lonicers japonica Thunb, thuộc họ Cơm cháy
(Caprifolianceae)
- Bộ phận dùng: Hoa kim ngân hay Kim ngân hoa – Flos Lonicerea là hoa
phơi hay sấy khô của cây Kim ngân
- Tính vị quy kinh: Kim ngân vị ngọt, tính hàn (lạnh), không độc, vào 4 kinh
Phế, Vị, Tâm và Tỳ
- Thành phần hóa học:
Trong Kim ngân có nhiều saponozit (Đỗ Tất Lợi)
Hình 1.1 Glucozit trong Kim ngân
Trang 35- Tác dụng dược lý YHHĐ
Tác dụng kháng sinh – Tác dụng kháng sinh rất mạnh đối với vi trùng thương hàn,
tả, liên cầu khuẩn tiêu máu (vòng vô khuẩn tới 11 – 20mm), vi trùng lỵ, trực khuẩn
E coli, tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn
Tác dụng kháng viêm
Luteolin phân lập từ Kim ngân hoa kháng viêm bằng cách ức chế con đường hoạt động của NF-kB và MAPKs trong kháng nguyên MHC-1 ảnh hưởng đến điều tiết bệnh viêm tế bào, như Viêm khớp dạng thấp, Viêm ruột, bệnh dị ứng
- Độ độc – Các tác giả trên (Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi Chí Hiếu)
còn cho biết chuột nhất trắng uống liên tục 7 ngày với liều gấp 150 lần điều trị cho người, chuột vẫn sống bình thường, giải phẫu các bộ phận không thay đổi gì đặc biệt
- Theo các tài liệu cổ: Trên thực tế lâm sàng, Kim ngân thường được dùng
riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, sốt nóng, sốt rét, tả lỵ Gần đây trên cơ sở thực nghiệm, Kim ngân được mở rộng chữa có kết quả một số trường hợp dị ứng khác (Đỗ Tất Lợi và Nguyễn Năng An, 1966)
- Tác dụng dược lý YHCT: thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm
Trang 361.5.2.2 LIÊN KIỀU
- Tên gọi khác: Trúc căn, Hoàng thọ đan, Hạn liên tử
- Tên khoa học: Forsythia suspense Vahl., thuộc họ Nhài (Oleacae)
- Bộ phận dùng: Liên kiều (Fructus Forsythiae) là quả phơi hay sấy khô của
cây Liên kiều
- Tính vị quy kinh: vị đắng, hơi hàn, không độc, vào 4 kinh Tâm, Đởm, Tam
tiêu và Đại trường
- Thành phần hóa học:
Theo nghiên cứu sơ bộ của hệ dược học, Viện nghiên cứu Y học Bắc Kinh thì trong Thanh liên kiều có chừng 4.89% saponin và 0.20% ancaloit (Trung Dược Chí – Bắc Kinh 1959)
Theo Tăng Quảng Phương (1936 Trung Hoa Y Học Tạp chí) thì trong Liên kiều có một glucozit gọi là phylirin C3H48O16. saponin, vitamin P và tinh dầu
Tuy nhiên hiện nay vẫn còn chưa xác định được chất gì có tính chất kháng sinh và
cơ chế tác dụng kháng sinh của liên kiều
- Tác dụng dược lý YHCT: thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm
1.5.2.3 HOÀNG CẦM
Trang 37- Tên khoa học: Scutellaria baicalensis Georg Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae
Chất baicalin có tinh thể màu vàng tươi, độ chảy 2230C, có thể chiết xuất từ rễ Hoàng cầm bằng cồn 500 sôi
Scutelarin hay woogonin là một chất có tinh thể màu vàng, chảy ở trên 3000C
Hình 1.2 Cấu tạo của scutelarin và baicalin và tinh thể của nó
Trang 38Tác dụng hạ huyết áp này có thể do ảnh hưởng của Hoàng cầm đối với thần kinh thực vật Đối với cao huyết áp ác tính không có hiệu lực
b) Theo Vecsinin (Dược lý học, 1952) rượu Hoàng cầm 1/5 có tác dụng hạ huyết
áp, đặc biệt đối với huyết áp càng cao tác dụng càng rõ
Căn cứ vào thí nghiệm trên động vật (chó) thì tác dụng hạ huyết áp này một phần
do tác dụng trấn tĩnh đối với trung khu thần kinh, một phần do tác dụng trực tiếp đối với huyết quản
c) Theo Lâm Cát Tường và một số người cùng nghiên cứu (Trung Quốc Sinh Lý Khoa Học Hội, 1956) dùng nước Hoàng cầm 16% rồi chó uống chữa cao huyết áp thực nghiệm tạo trên chó, dùng luôn trong 4 tuần thấy huyết áp hạ xuống, tần số tim đập giảm chậm lại
d) Vương Nhĩ Đạt và Khâu Bồi Luân (1956) trong Trung Quốc Sinh Lý Khoa Học Hội đã đi sâu nghiên cứu cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Hoàng cầm Đã đi đến một kết luận sau đây:
- Rượu Hoàng cầm có tác dụng dãn mạch đối với mạch của tai thỏ cô lập
- Rượu Hoàng cầm cũng có tác dụng dãn mạch đối với mạch máu của thận thỏ
- Dùng 3 loại dung dịch 1/50.000-1/100.000 và 1/500.000 đối với động mạch tim thì phần lớn thấy tác dụng co mạch nhẹ, cá biệt mới thấy hơi có tác dụng dãn mạch
- Dùng cồn Hoàng cầm tiêm vào tĩnh mạch thỏ bình thường, động mạch tai thỏ đã xơ cứng theo Nicôlaev thấy hiện tượng dãn mạch
- Dung dịch 1/10.000 cồn Hoàng cầm đối với mạch máu bình thường, mạch máu đã xơ cứng và tai thỏ cô lập còn dây thần kinh đều thấy huyết áp toàn thân hơi hạ xuống
- Độ độc của Hoàng cầm: Dù với liều rất cao, Hoàng cầm cũng tỏ ra ít độc
- Tác dụng kháng sinh: Từ Trấn (1947), Lưu Quốc Thanh (1950) và Khổng
Khản (1955) đã nghiên cứu tác dụng kháng sinh của nhiều vị thuốc bắc, thấy
Trang 39nước sắc Hoàng cầm 100% có khả năng ức chế vi trùng bạch hầu (21 – 30mm) Streptococcus hemolytic A Staphylococcus aureus, vi trùng tả, vi trùng phó thương hàn, colibacile, Streptococcus hemolytic B, vi trùng lao và dịch tả
- Tác dụng giảm sốt: Trương Phát Sơ, Trương Diệu Đức và Lưu Thiệu Quang
(Trung Hoa y học chí, 1953) đã gây sốt cho thỏ bàng vi trùng thương hàn rồi tiêm 4 – 8ml dung dịch 6% Hoàng cầm vào tĩnh mạch; tất cả tiến hành 10 lần thí nghiệm đều thấy tác dụng giảm sốt
- Tác dụng của vitamin P: Chúng ta đã biết các hoạt chất của Hoàng cầm tìm
thấy đều là dẫn xuất flavon Mà dẫn xuất flavon đều có tác dụng của vitamin
P
Trong YHCT Hoàng cầm là một vị thuốc mát chữa sốt, chữa cảm mạo, ho cảm, cầm
máu, kinh nguyệt quá nhiều
- Tác dụng dược lý YHCT
Có tác dụng tả phế hỏa, thanh thấp nhiệt
1.5.3 Các chất trong nghiên cứu [11]
1.5.3.1 MENTHOL, 5 – Methyl- 2- (1- methyletyl) cyclohexanol; 3- p- menthanol;
Trang 40Dùng ngoài: chống sổ mũi: bột phức hợp 1/50 và 1/100; chữa ngứa: bột 1/20
vazolin có menthol 1%, chì thuốc trị đau dây thần kinh, dung dịch cồn + ete để phun trị côn trùng đốt; hỗn hợp thuốc làm dịu đau và sát trùng răng; thuốc xoa bóp dịu đau; M 3g, chloroform 15g, dầu Jusquiame (cây Kì nham) 30g hỗn hợp trị đau thần kinh; M, gaiacol, mỗi thứ 1g, cồn tuyệt đối 18g, bôi phết vào chỗ đau; hỗn hợp trị đau dây thần kinh gian sườn; M, campho, chloral hydrate, mỗi thứ 5g, dùng bôi vào chỗ đau; thuốc trộn để xông, hít: M 2g, cồn an tức hương, cồn thuốc khuynh diệp, mỗi thứ 100g; viên nén để hít: M 0.001g, tinh dầu khuynh diệp 0.06g, tinh dầu húng tây (thym) 0.03g, cồn an tức hương 0.03g, thuốc mỡ trị ngứa: M 1g, kẽm oxyt 25g, tinh bột 25g, vazolin 49g
1.5.3.2 EUCALYPTOL: 1.3.3– 1 Trimethyl -2 oxabicyclo [2.2.2] – octane; 1.8 – epoxy –p- menthane; Cineol; Cajeputol C10H18O), KLPT: 154.25 E là ete – oxyt nội phân tử của terpen tương ứng Chiết từ tinh dầu Eucatyptus (E.globulus Labill; E.amygdalina Labill và từ tinh dầu của các cây: Artemisia cina Berg, Melaleuca leucadendra ( L.) L (tràm cừ), Baeckea frutescens L (cây chổi xể), … )
Công dụng: điều trị bệnh lao không lên cơn sốt, bệnh hoại thư phổi, viêm cuống
phổi, để giảm đờm
Liều dùng: 0.05g – 2g (dùng nang uống hay tiêm dưới da dung dịch dầu cá 25% E)
có thể kết hợp với gaiacol, creosot
Còn dùng chữa bệnh mũi, chống kích thích, pha thuốc đánh răng
1.5.3.3 CAMPHOR: Long não, campho, camphre, bornaone, camphaone, 1.7.7 – trimethybicyclo [2.2.1] heptan – 2 – one, C10H16O; KLPT: 152.23
Phân tử có 2 carbon bất đối xứng ở vị trí 1 và 4 nhưng chúng thuộc vào một yếu
tố bất đối Vì vậy chỉ có 2 đồng phân quang học Thực tế, Long não hữu tuyền có ở cây Long não, loại tả tuyền có trong loài cây Matricaria, loại raxêmie do trong phân
tử pinen của dầu thông
Y học sử dụng 2 loại C sau đây: