BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠ
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KHẢO SÁT TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở
BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠI KHOA LÃO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Mã số: ………
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Trần Tố Trân
BS Trần Thanh Toàn
THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH, 05/2018
Trang 2BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KHẢO SÁT TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở
BỆNH NHÂN CAO TUỔI TẠI KHOA LÃO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Mã số: ………
Chủ nhiệm đề tài
THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH, 5/2018
Trang 3Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu
1 ThS Nguyễn Trần Tố Trân
2 BS Trần Thanh Toàn
3 PGS.TS Nguyễn Văn Trí
Trang 4MỤC LỤC
1.1.1 Giấc ngủ bình thường 10
1.1.2 Giấc ngủ ngon và chất lượng 12
1.1.3 Mất ngủ 12
1.2 Mất ngủ và các yếu tố liên quan 17 1.2.1 Mất ngủ v ho t o n b n DL 17
1.2.2 Mất ngủ v{ u 17
1.2.3 Mất ngủ v t nh trạn bệnh 18
1.2.4 Mất ngủ và tình trạng nằm liệt iườn trư v o vi n 18
1.2.5 Mất ngủ và yếu tố môi trường 19
1.2.6 Mất ngủ và một số yếu khác 19
1.3 CÁC THANG ĐO MẤT NGỦ 20 1.3.1 Th n iểm nh i t nh tr n mư o mất ngủ Insomnia Severity Index (ISI) 20
1.3.2 Thang Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) 22
1.3.3 Thang Epworth Sleepiness Scale (ESS) 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trang 52.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Cỡ mẫu 26
2.2.3 Phư n tiện nghiên cứu 27
2.2.4 Phư n ph|p thu thập số liệu 27
2.2.5 Phư n ph|p xử lý số liệu 27
2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 27 2.4 ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ 28 2.4.1 M t n u 28
2.4.2 Hoạt ộn bản (ADL) 29
2.4.3 Tình trạn u 30
2.4.4 Đ b nh 30
2.4.5 Tình trạng nằm liệt iường 30
2.4.6 Môi trườn b nh vi n tiếng ồn |nh s|n iường không quen) 31 2.4.7 Các yếu tố dịch tể 31
2.5 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 33 2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN CỨU 35 3.1.1 Đ i m v tuo i 35
3.1.2 Đ i m v i i 35
3.1.3 Đ i m v i ư 35
Trang 63.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM MẤT NGỦ 36
3.2.1 Đặ iểm về tuổi, giới, nghề nghiệp v{ ị ư 36
3.2.2 Đặ iểm về trình ộ học vấn, tình trạn ho n nh n v t nh tr n nuo i ư n 38 3.2.3 Đặ iểm về lý do, bệnh cảnh vào viện và số ngày nằm viện 41
3.2.4 Đặ iểm về tình trạng nằm liệt iườn trước vào viện và tình trạng mất ngủ mới xuất hiện 44
3.3 T Ệ, ĐẶC ĐIỂM, MỨC Đ MẤT NGỦ 46 3.4.1 T l m t n u 46
3.4.2 Đ i m nho m m t n u 47
3.4.3 Mư o m t n u 48
3.4 TÁC Đ NG M I TRƯỜNG BỆNH VIỆN TIẾNG ỒN, ÁNH SÁNG, GIƯỜNG KH NG QUEN ĐẾN BỆNH NHÂN MẤT NGỦ 50 3.5 MẤT NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 51 3.4.1 Mất ngủ v ho t o n b n DL 51
3.4.2 Mất ngủ v{ u 52
3.4.3 Mất ngủ và tình trạn bệnh 52
3.4.4 Mất ngủ và tình trạng nằm liệt iườn trư hi v o vi n 53
3.4.5 Mất ngủ v t nh tr n ho n nh n 54
3.4.6 Ph n t h ho i quy lo isti n bi n y u to li n qu n n m t n u 54 3.4.7 Ph n t h ho i quy lo isti bi n y u to li n qu n n m t n u 55 CHƯƠNG 4: BÀN UẬN 56 4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM MẤT NGỦ 56 4.1.1 Đặ iểm về tuổi, giới, nghề nghiệp v{ ị ư 56
Trang 74.1.2 Đặ iểm về trình ộ học vấn, tình trạng hôn nhân và tình trạng
nuôi ưỡng 58
4.1.3 Đặ iểm về lý do vào viện, bệnh cảnh vào viện và số ngày nằm viện 59
4.1.4 Đặ iểm về tình trạng mất ngủ mới xuất hiện 60
4.2 BÀN LUẬN VỀ T Ệ, ĐẶC ĐIỂM, MỨC Đ MẤT NGỦ 61 4.2.1 T l m t n u 61
4.2.2 Đ i m m t n u 62
4.2.3 Mư o m t n u 63
4.3 BÀN UẬN VỀ TÁC Đ NG M I TRƯỜNG BỆNH VIỆN TIẾNG ỒN, ÁNH SÁNG, GIƯỜNG KH NG QUEN ĐẾN BỆNH NHÂN MẤT NGỦ 65 4.4 BÀN LUẬN VỀ MẤT NGỦ VÀ CÁC YÊU TỐ LIÊN QUAN 66 4.4.1 Mất ngủ v ho t o n b n DL 66
4.4.2 Mất ngủ v{ u 67
4.4.3 Mất ngủ và tình trạn bệnh 68
4.4.4 Mất ngủ và tình trạng nằm liệt iườn trư hi v o vi n 68
4.4.5 Mất ngủ v t nh tr n ho n nh n 69
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên ề tài: Khảo sát tỉ lệ ặ iểm mất ngủ và các yếu tố liên quan ở bệnh
nhân cao tuổi tại khoa Lão bệnh viện Nh}n D}n Gi Định
- Mã số: 60 72 01 40
- Chủ nhiệm ề tài: Nguyễn Trần Tố Trân, Trần Th nh To{n.Điện thoại: 0979635889Email: nguyentrantotran@gmail.com
- Đ n vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): Bộ môn Lão Khoa
- Thời gian thực hiện: 10/2014 - 3/2015
2 Mục tiêu:
- X| ịnh t lệ i m mất ngủ n y thư 3 nh p vi n v mư o m t n u vào ngày thứ 3 nhập viện và n {y trước khi ra viện bằn th n iểm ISI (insomnia severity index)
- Kh o s t nh hư n u mo i trư n b nh vi n tiếng ồn |nh s|n iườn
ho n qu n t o n n b nh nh n m t n u no i vi n
- Khảo sát mối liên quan giữa mất ngủ với các yếu tố ho t o n b n
DL t nh tr n u bệnh, tình trạng nằm liệt iườn trước nhập viện t nh tr n ho n nh n
- Dân số chọn mẫu: Bệnh nh}n ≥60 tuổi nhập viện tại khoa Lão bệnh viện Nh}n D}n Gi Định
4 Kết quả chính đạt được (khoa họ {o tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng,
):
Thạ sĩ y học chuyên ngành Lão Khoa
Trang 9 Công bố trên tạp hí tron nước và quốc tế (tên bài báo, tên tạp chí, năm xuất bản): Khảo sát tỉ lệ ặ iểm mất ngủ và các yếu tố liên quan
ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão bệnh viện Nh}n D}n Gi Định, tạp chí
Y họ TPHCM năm 2018
không
Patent, Giải pháp hữu ích (tên; trình trạng nộp n ối với giải pháp
hư ăn ý sở hữu trí tuệ; mã số, ngày cấp, thời gian bảo hộ ối với patent và giải ph|p ~ ăn ý sở hữu trí tuệ): không
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
chuyển giao, giá trị chuyển giao)
kết quả nghiên cứu/tên bài giản ược trích dẫn kết quả NC sử dụng trong giảng dạy ại họ v{ s u ại học): Bộ môn L~o Kho Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ MẤT NGỦ
1.1.1 Giấc ngủ bình thường
Ở n ười trưởng thành trung bình mỗi ngày cần ngủ từ 7 ến 8 giờ Một giấc ngủ bình thường một êm ồm khoản 4 ến 5 chu kỳ Mỗi chu kỳ từ 90
ến 120 phút lại bao gồm 5 i i oạn với nhữn ặ iểm sau:
Gi i oạn I: Chiếm khoảng 5% thời gian, còn gọi l{ i i oạn ru giấc ngủ
Gi i oạn này rất ngắn, chỉ kéo dài vài phút rồi chuyển s n i i oạn II Giai oạn n{y ượ x m như i i oạn chuyển tiếp từ trạng thái thức sang trạng thái ngủ Những kích thích ở i i oạn này sẽ làm thức giấc ngay lập tứ Điện n~o ồ có sự hoạt hóa của song theta với tần số từ 4 ến 7 chu kỳ giây có thể có sóng alpha với tần số từ 8 ến 12 chu kỳ giây
Gi i oạn II: Chiếm khoảng 50% thời gian, còn gọi l{ i i oạn ngủ nông Điện n~o ồ ở i i oạn này có sự hoạt hóa của sóng theta tần số 4 ến 7 chu kỳ giây xen kẽ với nhữn ợt sóng nhanh tần số 12 ến 14 chu kỳ giây Ở i i oạn này tỉnh dậy hó hăn
Gi i oạn III: Chiếm khoảng 5% thời gian, còn gọi l{ i i oạn ngủ sâu Ở
i i oạn này, các dấu hiện sinh tồn ều giảm như nhiệt ộ, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp Hệ thốn xư n hớp ũn i~n r trùn xuốn Điện n~o ồ thấy hoạt hóa sóng chậm delta từ 1,5 ến 2 chu kỳ giây t lệ chiếm khoản 20 ến 50%
Trang 11Gi i oạn IV: Chiếm khoảng 25% thời gian, còn gọi l{ i i oạn ngủ rất sâu Các dấu hiệu sinh tồn ạt mứ ộ thấp nhất Tỉnh dậy lúc này là rất khó Miên hành có thể xuất hiện ở i i oạn n{y Điện n~o ồ cho thấy sự hoạt hóa lan tỏa của sóng delta chiếm khoảng trên 50% Ở trẻ m i i oạn III và IV chiếm khoản 50% nhưn ở n ười lớn và nhất l{ n ười lớn tuổi chỉ chiếm 15%
ến 25% ũn ó thể mất v{ th y v{o ó l{ i i oạn ngủ nông
Gi i oạn V: Chiếm khoản 20 ến 25% thời gian, còn gọi là giấc ngủ nghị h thường Sau khoảng 90 phút từ khi xuất hiện i i oạn I i i oạn này
n ười ngủ vẫn còn trong giấc ngủ s}u nhưn nhiệt ộ, nhịp tim, nhịp thở, huyết
|p ều tăn n ược lại nhu ộng dạ dày và ruột thì giảm trư n lự ho{n toàn mất Sở ĩ ó tên l{ iấc ngủ nghị h thường là do ở i i oạn n{y iện não
ồ xuất hiện sóng alpha giốn như i i oạn thứ nhưn n ười ngủ thì vẫn ngủ rất s}u Tron i i oạn này những giấ m xuất hiện Gi i oạn này còn có tên gọi khác là giấc ngủ REM (Rapid Eye Movements) bởi vì xuất hiện những cử
ộn ư qu ư lại liên tục của nhãn cầu Kế tiếp i i oạn giấc ngủ nghịch thườn n ười ngủ sẽ thức dậy trong khoảng thời gian rất ngắn một vài phút rồi lại tiếp tục chu kỳ mới cho tới sáng
Như thế nếu một êm t n ủ 8 giờ thì i i oạn I, II chiếm khoảng 4 giờ,
i i oạn III, IV 2 giờ v{ i i oạn ngủ nghị h thường 2 tiếng Ở những chu kỳ
ầu bao giờ ũn n ủ s}u h n ở những chu kỳ sau càng về sáng giấc ngủ nghị h thườn {n {i h n Đặ iểm này tiến triển theo lứa tuổi Ở n ười cao tuổi, giấc ngủ của họ ược mô tả như s u
Kéo dài thời i n i i oạn I và II
Giảm thời i n i i oạn III và IV
Sự ổn ịnh của giấc ngủ nghị h thường
Tăn số lần thức giấ tron êm
Trang 12Ngủ gà ngủ gật ban ngày [14]
1.1.2 Giấc ngủ ngon và chất lượng
Một giấc ngủ ngon và chất lượng là một giấc ngủ cần phải |p ứng những yếu tố sau:
Đủ về số lượn Có n hĩ l{ ảm bảo thời gian ngủ từ 7 ến 8 giờ theo sinh lý bình thường
Đảm bảo về chất lượn Có n hĩ l{ s u hi n ủ dậy thể cảm thấy tỉnh táo, sảng khoái, khỏe mạnh không còn cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ nữ năn suất làm việc cao và không có nhữn n | mộng trong khi ngủ [14]
1.1.3 Mất ngủ
1.1.3.1 Cơ sở giải phẩu và sinh lý bệnh của mất ngủ
Cấu tạo lưới của vòng thân não chứ ựng hệ thống các bó sợi thần inh i lên ó t| ụng kích thích ảnh hưởng tới trạng thái thức tỉnh và trư n lự Do vậy các tổn thư n ảnh hưởng tới vùng này sẽ gây nên trạng thái rối loạn giấc ngủ như tron trường hợp viêm não do virus Melatonin, một hormon của tuyến từn ón v i trò tron việ iều hoà nhịp sinh học của giấc ngủ v{ th m i v{o hế sinh bệnh học của hiện tượng Jetlag (mệt mỏi sau chuyến di dài bằng máy bay) [15]
1.1.3.2 Định nghĩa, nguyên nhân mất ngủ Định nghĩa
Mất ngủ ượ ịnh n hĩ l{ một báo cáo chủ quan của giấc ngủ khôn ủ hoặc không hồi phục [48]
Là một than phiền chủ quan về một giấc ngủ hôn ủ về thời i n ũn như về chất lượn n hĩ l{ hi n ủ dậy n ười ta vẫn cảm thấy sức khỏe về thể
Trang 13chất và tinh thần hôn ược hồi phục, cảm giác uể oải, mệt mỏi, còn buồn ngủ tiếp Tùy từn trường hợp có thể gây ra bởi tình trạng khó ru vào giấc ngủ, thức giấc nhiều lần tron êm thức dậy sớm hoặc có thể có cảm giác thiếu ngủ hoàn toàn Nguyên nhân của rối loạn này rất ạng [14]
Mất ngủ tạm thời: xuất hiện v{i êm hoặc trong thời gian ngắn một vài tuần, ở nhữn n ười bình thường Mất ngủ tạm thời là rối loạn hay gặp nhất chiếm 30 ến 40% dân số [14]
Môi trường: Tiếng ồn ộ cao, phòng ngủ không thích hợp…
Mất ngủ thứ phát do bệnh tâm thần h y b nh thực thể gây ra
Nguyên nhân bệnh tâm thần
Tất cả những rối loạn tâm thần ều có thể ư ến mất ngủ, từ 30 ến 60% trường hợp mất ngủ có nguyên nhân từ các rối loạn tâm thần
• Rối loạn trầm cảm thườn ư ến mất ngủ vào sáng sớm n hĩ l{ ậy vào lúc 3-4 giờ sáng
• Rối loạn lo }u thườn ư ến tình trạn hó i v{o i i oạn ru giấc ngủ
Trang 14• Mất ngủ ho{n to{n o n hưn ảm, trạn th|i ho n tưởng, những trạng thái lú lẫn Những trạng thái này làm rối loạn chu kỳ thức-ngủ v{ thường
• Các chứn u ấp vì b nh m n tính, ví dụ như u tron bệnh viêm khớp thườn tăn v{o b n êm
• Các bệnh ườn tiêu hó như loét ạ dày tá tràng…
• Các bệnh tiết niệu như u tiền liệt tuyến, tiểu gắt tiểu buốt…
• Các bệnh nội tiết như tiểu ườn ường giáp
• Các bệnh tim mạch, hô hấp như viêm phế quản, hen suyễn
• Các bệnh thần kinh: bệnh Parkinson, Alzheimer, tai biến mạch máu não
Nguyên nhân do thuốc và những chất kích thích:
• Lạm dụng những chất í h thí h như { phê, thuốc lá, amphetamine,
o in …
• Lạm dụn rượu rượu gây ra tình trạng dễ vào trạng thái ru ngủ nhưn
sẽ giảm thời gian ngủ s}u v{ i i oạn giấc ngủ nghị h thường, thức dậy sớm và không hồi phục sau khi thức dậy
Trang 15• Một số thuố như Th ophyllin Corti oi thuốc chống trầm cảm tác dụng kích thích, các thuốc ngủ dùng trong thời gian dài
Mất ngủ mạn tính tiên phát:
Loại mất ngủ này tập hợp phần lớn nhữn trường hợp mất ngủ mà ở ó không thấy bất cứ nguyên nhân cụ thể về bệnh tâm thần hay bệnh thực thể nào Biểu hiện duy nhất là mất ngủ
N ười ta phân biệt ra những loại sau:
• Mất ngủ vô ăn tiến triển từ tuổi ấu th Thường có nguyên nhân từ những sự kiện xảy ra trong ngày mà trẻ chứng kiến gây ra
• Mất ngủ tâm sinh lý là nhữn trường hợp mất ngủ ược hình thành từ việc lặp i lặp lại do nguyên nhân tâm lý sợ giấc ngủ Ví dụ như tron iấc ngủ xảy ến những hiện tượn l{m n ười ngủ kinh sợ, có thể là những giấ m hoặc ảo i| Để tránh gặp phải những tình trạn ó n ười bệnh né tránh giấc
ngủ
1.1.3.3 Điều trị mất ngủ
Trước hết phải tìm nguyên nhân của các rối loạn giấc ngủ Từ ó tìm biện pháp giải quyết nguyên nhân
Áp dụng vệ sinh tâm lý giấc ngủ:
Tạo thói quen thức ngủ ún iờ Tránh dùng thuốc và các chất có thể kích thích thần inh trun ư n Tr|nh | ăn thẳng tâm lý
Chế ộ làm việc, nghỉ n i luyện tập hợp lý, hài hoà tránh quá mức
Trang 16Trướ hi i n ủ ùn | phư n ph|p }y êm ịu cổ truyền như bấm huyệt, xoa bóp, tắm nước ấm…
Áp dụng các liệu pháp tâm lý (có sự hỗ trợ của các nhà tâm lý, thầy thuố như l{ thư i~n luyện tập, âm nhạ …
Sử dụng các thuốc ngủ ây là biện pháp cuối ùn hi | phư n ph|p trên không có hiệu quả Sử dụng thuốc ngủ phải theo chỉ ịnh của thầy thuốc Không nên tự ý dùng thuốc ngủ vì có thể có tác dụng phụ hoặc lệ thuộc (nghiện ặc biệt là các thuố hướng thần
Hiện nay có nhiều thuố ược sử dụn ể cải thiện giấc ngủ:
1 Các thuốc có nguồn gốc thảo ược: sen vông, rotundin, cao lạ tiên…
2 Các thuốc ngủ thuộc nhóm Benzodiazepine: seduxen, tranxen, rivotril l xomil…
3 Các thuốc ngủ không thuộc nhóm Benzodiazepine: stilnox, gardenal ,
4 Các thuốc chống trầm cảm có tác dụng gây ngủ: amitriptylin,
s rtr lin fluvox min r m ron…
5 Các thuốc an thần kinh min zin th r l n tis r in ol nz pin…
Để iều trị rối loạn giấc ngủ một cách tốt nhất, thầy thuốc phải chọn ược 1 thuốc ngủ thích hợp với tình trạng của từn n ười bệnh
Thuốc ngủ lý tưởng cải thiện giấc ngủ phải đạt được các tiêu chuẩn sau:
- Khởi ầu tốt và duy trì tốt giấc ngủ
- Hiệu lực dài hạn mà không bị lờn thuốc
Trang 17- Phạm vi iều trị rộng và không gây ngộ ộc quá liều
- Cải thiện chất lượng giấc ngủ, ngày hôm sau phải khoẻ khoắn và không mất tập trung
- Thiết lập và duy trì giấc ngủ như bình thường
- Không gây khó chịu và tác dụng phụ khác
- Khôn }y tư n t| với các thuốc và chất khác
- Không gây tình trạng lệ thuộc thuốc (nghiện), có thể bỏ và cắt giảm ược
1.2 Mất ngủ và các yếu tố liên quan 1.2.1 Mất ngủ và hoạt động cơ bản (ADL)
Hoạt ộng bản (ADL) bao gồm những công việc tự hăm só bản thân, không cần trợ iúp như: tắm rửa, m o ăn uống, i huy n, i v sinh, ti u
ti u tư hu [41]
Hoạt ộn bản (ADL) bi h n h hi ho n th tư l m t nh t mo t ho t
o n [3]
H n h hoạt ộng bản làm ảnh hưởn ến nhiều quá trình bệnh lý ở
n ười cao tuổi Và h n h hoạt ộng bản ũn liên qu n hặt chẽ với mất ngủ Nhữn n ười cao tuổi có số iểm ADL phụ thuộ {n o thì n uy mất ngủ càng nhiều [31] Nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010), nghiên cứu trên 218 bệnh nhân với ộ tuổi ≥ 65 tuổi tại một n vị hăm sóc lão khoa
ở Ý ũn ho thấy rằng chỉ số ADL phụ thuộc càng cao thì t lệ mất ngủ càng tăn [34]
1.2.2 Mất ngủ và đau
Trang 18Mất ngủ v{ u ó mối liên quan chặt chẽ với nhau, theo một nghiên cứu
u t i tol M O unbo v o n sư 2014 thì triệu chứn u hắp thể u ầu dai dẳng có mối liên quan o y n h với mất ngủ (p <0,05) [19] Nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010), nghiên cứu trên 218 bệnh nhân với ộ tuổi ≥ 65 tuổi tại một n vị hăm só l~o ho ở Ý cho thấy u l{m tăn ần như ấp ôi t lệ mất ngủ ở nhữn n ười cao tuổi nhập viện với
mứ ý n hĩ p=0,01 [34]
Nghiên cứu củ Đỗ Thị Xu}n Hư n và cộng sự (2012) trên bệnh nhân cao tuổi h|m v{ iều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất và bệnh viện Nguyễn Tri phư n cho thấy rằng cảm i| u ầu buổi sáng xảy ra trong nhóm mất ngủ chiếm t lệ 35%, trong khi nhóm chứng chỉ là 2%; cảm i| u nói chung chiếm t lệ 67% ở nhóm mất ngủ và chỉ chiếm 36% ở nhóm chứng,
sự khác biệt ó ý n hĩ thống kê p< 0,001 [6]
1.2.3 Mất ngủ và tình trạng đa bệnh
Bệnh lý ảnh hưởng nhiều ến giấc ngủ của bệnh nhân Nghiên cứu của POON Lai Ping 2009 tr n 145 n ư i o tuo i tron o n o n t i Ho n Ko n chỉ ra rằng các bệnh lý ảnh hưởn ến rối loạn giấc ngủ thường gặp nhất là tăn huyếp áp (59%) cholesterol hay chất béo o 21% ục thủy tinh thể (11%) và bệnh |i th|o ường (9%) [50]
Nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010), nghiên cứu trên 218 bệnh nhân với ộ tuổi ≥ 65 tuổi tại một n vị hăm só l~o ho ở Ý cho thấy
mứ ộ trầm trọng của bệnh l{m tăn t lệ mất ngủ với mứ ý n hĩ p<0 05
Tư n tự trong một nghiên cứu h| ũn hi nhận t lệ mất ngủ tăn lên ở
n ười có tình trạng bệnh lý mạn tính so với n ười không có tình trạng bệnh lý mạn tính [36]
1.2.4 Mất ngủ và tình trạng nằm liệt giường trư c vào viện
Trang 19Mất ngủ và tình trạng nằm liệt iường trư v o vi n: nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010), nghiên cứu trên 218 bệnh nhân với ộ tuổi ≥
65 tuổi tại một n vị hăm só l~o ho ở Ý v b o o u t i En Kh irul Naim Bin Azis (2016) u cho thấy tình trạng nằm liệt iường ảnh hưởn |n
kể ến mất ngủ của bệnh nhân [34],[30]
1.2.5 Mất ngủ và yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trườn như tiếng ồn |nh s|n iường không quen trong nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010) trên 218 bệnh nhân với ộ tuổi ≥ 65 tuổi tại một n vị hăm só l~o ho ở Ý cho thấy có ảnh hưởn ến
sự mất ngủ củ ối tượng nghiên cứu Nó ảnh hưởng bởi 5 mứ ộ từ không có
ến rất nhiều [34]
1.2.6 Mất ngủ và một số yếu khác Mất ngủ và tuổi
Các nghiên cứu cho thấy tuổi càng cao thì tần suất mất ngủ {n tăn [10],[58] Theo nghiên cứu của Lê Quốc Nam và Trần Duy Tâm (2007), tần suất mất ngủ tăn o ở tuổi trên 50 [10], và theo một nghiên cứu ở Mỹ của tác giả Ancoli-Israel S (1999) thì mất ngủ gặp nhiều nhất ở lứa tuổi ≥ 65 [21]
Mất ngủ và gi i: Mất ngủ ó huynh hướn o h n ở giới nữ h n n m
giới [10],[58]
Mất ngủ và hôn nhân: t lệ mất ngủ ít h n ở n ười hiện tại o ho n /
v o h n ở n ười ho n o ho n / v [19]
Mất ngủ và trình độ học vấn: n ười ó trình ộ học vấn cao thì cho thấy
bị mất ngủ nhiều h n n ười không có ho o trình ộ học vấn th p [19]
Trang 20Mất ngủ và khu vực sinh sống: khu vực sinh sống củ n ười cao tuổi có
ảnh hưởng ến tình trạng mất ngủ của họ [42]
1.3 CÁC THANG ĐO MẤT NGỦ
Nhiều th n o s u }y l{ một số th n o phổ biến:
1.3.1 Thang điểm đánh giá tình trạng, mức độ mất ngủ Insomnia
Severity Index (ISI)
Một công cụ tự báo cáo của bệnh nhân về tình trạng mất ngủ của mình [24]
Công cụ ngắn gọn |n tin ậy và phù hợp cần thiết cho cả sàng lọc và |nh i| kết quả iều trị
Đ~ ược xác nhận như l{ ết cục cho nghiên cứu mất ngủ [24]
Bao gồm 7 câu hỏi |nh i| mứ ộ nghiêm trọng của bắt ầu giấc ngủ v{ hó hăn uy trì iấc ngủ (cả về êm v{ ầu thức giấc vào buổi sáng)
Chẩn o|n mất ngủ với iểm cắt l{ 15 ộ nhạy 78 1% ộ ặc hiệu 100% [24],[28]
Insomnia Severity Index (ISI) có 7 câu hỏi Bảy câu hỏi sẽ ược cộng lại
ể ư r tổn iểm cuối ùn Khi ~ tìm r tổn iểm, dựa vào bản “Hướng dẫn tính iểm/diễn giải” bên ưới ể biết về mứ ộ khó ngủ n mắc phải [46]
Ở mỗi câu hỏi, KHOANH TRÒN số thể hiện chính xác so với câu trả lời của bạn
Hãy chỉ ra MỨC ĐỘ HIỆN TẠI (trong 2 tuần gần nhất) của các vấn ề liên
qu n ến mất ngủ n mắc phải
Trang 21Bảng 1.1 Th n iểm ISI Vấn đề Không Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng
5 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT của nhữn n ười xung quanh về việc gặp vấn ề
về giấc ngủ của bạn n ảnh hưởng xấu ến chất lượng cuộc sống của chính bạn?
Trang 227 Bạn ó n hĩ những vấn ề về giấc ngủ hiện tại n ẢNH HƯỞNG ến
ời sống sinh hoạt hằng ngày HIỆN TẠI không (ví dụ: ngủ ngày, tâm trạng, khả năn l{m việc/thực hiện các công việc hằng ngày, sự tập trun v.v…
Hướng dẫn tính iểm/diễn giải:
Tổn iểm ở bảy câu trả lời C}u 1 + 2 +3 +4 + 5 + 6 +7 = …
Kết quả:
0 – 7 = không dấu hiệu lâm sàng mất ngủ
8 – 14 = ưới lâm sàng mất ngủ
15 – 21 =dấu hiệu lâm sàng mất ngủ (trung bình)
22 – 28 = dấu hiệu lâm sàng mất ngủ (nặng)
1.3.2 Thang Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI)
Trang 23Gồm 7 thành phần, 3 yếu tố với 19 mục Thiết kế: tự trả lời v{ |nh i| hất lượng giấc ngủ trong 1 tháng gần nhất [26]
Tổn iểm >5 cho biết một n ười có chất lượng giấc ngủ “tồi/xấu” (bad sleeper) với ộ nhạy 98 7% v{ ộ ặc hiệu 84,4% [23]
Đượ ùn ể sàng lọc rối loạn giấc ngủ trong cộng ồng tại Việt Nam với cut-off l{ 5 iểm
Các vấn ề liên quan giấc ngủ tron th n iểm PSQI:
1.3.3 Thang Epworth Sleepiness Scale (ESS)
Tầm soát nhanh triệu chứng buồn ngủ b n n {y qu| ộ (excessive
Epworth ≥ 10 iểm: gợi ý BN có buồn ngủ b n n {y qu| ộ [38]
1.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Theo nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự (2010), nghiên cứu trên
280 bệnh nhân với ộ tuổi ≥ 65 tuổi tại một n vị hăm só l~o ho ở Ý cho
Trang 24thấy t lệ ro i lo n i n u l 36 7% tron o m t n u hi m t l 37 6% chỉ số ADL phụ thuộc càng cao thì t lệ mất ngủ {n tăn ; h so u th o th n NRS
n t n th m t n u n o; mứ ộ trầm trọng của bệnh l{m tăn t lệ mất ngủ ó ý n hĩ t nh tr n li t iư n trư v o vi n o mo i li n h n m t
n u ; các yếu tố môi trườn như tiếng ồn |nh s|n iườn hôn qu n ũn cho thấy có ảnh hưởn ến sự mất ngủ củ ối tượng nghiên cứu [34]
Và theo nghiên cứu của Adetola M O và cộng sự 2014 tr n 843 b nh
nh n ≥ 60 tuo i t i b nh vi n Ni ri ho th y t l m t n u l 27 5% V tình trạn u hắp thể u ầu dai dẳng có mối liên quan với mất ngủ, với mức
ý n hĩ p<0 05; t lệ mất ngủ ít h n ở n ười hiện tại có tình trạng hôn nhân, cao
h n ở n ười không có kết hôn; n ười ó trình ộ học vấn cao thì cho thấy bị mất ngủ nhiều h n n ười hôn ó trình ộ học vấn [19]
Nghiên cứu tại Hàn Quốc của Kim JM v o n sư 2009 tr n o n o n
h n 1200 n ư i ≥ 65 tuo i cho thấy khu vực sinh sống củ n ười cao tuổi có ảnh hưởn ến tình trạng mất ngủ của họ [42]
Nghiên cứu củ Đỗ Thị Xu}n Hư n v{ ộng sự (2012) trên bệnh nhân cao tuổi h|m v{ iều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất và bệnh viện Nguyễn Tri phư n h r r n o 19 9% bệnh nh}n ến khám bệnh vì mất ngủ
V tron n hi n ư u ho th y cảm i| u ầu buổi sáng xảy ra trong nhóm mất ngủ chiếm t lệ 35%, trong khi nhóm chứng chỉ là 2%; cảm i| u nói chung chiếm t lệ 67% ở nhóm mất ngủ và chỉ chiếm 36% ở nhóm chứng, sự khác biệt ó ý n hĩ thống kê p< 0,001 i m m t n u b o o m m t n u u
i 82 6% ho uy tr i n u 87% thư i s m buo i s n 68 9% [6]
Theo nghiên cứu của Lê Quốc Nam và cộng sự trong cộn ồng tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 ho th y t lệ mất ngủ ở n ười ≥65 tuổi l 30% tần suất mất ngủ tăn o ở tuổi trên 50, tuổi càng cao thì tần suất mất ngủ càng tăn ; mất ngủ ó huynh hướn o h n ở giới nữ h n n m iới [10]
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân o tuo i iều trị tại khoa Lão bệnh viện Nhân Dân
Gi Định từ 09/2016- 05/2017
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nh}n ≥60 tuổi nhập viện tại khoa Lão bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Bệnh nh}n ồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
n : là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết ể nghiên cứu ó ý n hĩ thống kê
Trang 27Z 1- /2 = 1,96 (khoảng tin cậy 95%)
Α : sai lầm loại 1 = 0 05
D : sai số ho phép ược chọn là 0,05
Dựa theo nghiên cứu của Gianluca Isaia và cộng sự, t lệ mất
n ủ là 37,6% [57] Chọn P = 0,376, 1 – P = 0,624
Với công thức trên, cỡ mẫu ược tính là 360 trường hợp cần nghiên cứu
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
Bảng thu thập số liệu
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Thời gian lấy mẫu: 09/2016- 05/2017 Phỏng vấn bệnh nhân theo bảng soạn sẵn, tham khảo thêm thông tin từ hồ s bệnh án
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả số liệu ược xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Chuyển ngữ ể thích ứn văn hó bộ câu hỏi nh i t nh tr n mư o
m t n u : th n iểm Insomnia severity index (ISI) từ tiếng Anh sang tiếng Việt [56], [35], [25]
Tất cả bệnh nhân iều trị tại khoa Lão bệnh viện Nh}n D}n Gi Định theo tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ, chọn 360 bệnh nhân và tiến hành:
X i nh t l v i m m t n u n y thư 3 v o vi n ư v o th n
i m ISI
Trang 28Đ nh i mư o mất ngủ: dự v{o th n iểm ISI ngày thứ 3 và ngày trước khi ra viện Kết quả mất ngủ ượ hi th o iểm số ISI như s u
0 – 7= không dấu hiệu lâm sàng mất ngủ
8 – 14= ưới lâm sàng mất ngủ
15 – 21= dấu hiệu lâm sàng mất ngủ (trung bình)
22 – 28= dấu hiệu lâm sàng mất ngủ (nặng) Hỏi về các thói quen sinh hoạt hằng ngày của bệnh nh}n trước nhập viện
2 tuần, bao gồm: tắm rửa, m o ăn uống, i huy n, i vệ sinh, tiêu tiểu tự chủ ể |nh i| hoạt ộn bản (ADL) của bệnh nhân
Hỏi kỹ tiền sử, bệnh sử, ghi nhận từ hồ s bệnh án b nh ly ư
x h n v hi nh n tư to thuo b nh nh n n i u tri ể phát hiện các bệnh lý mạn tính thường gặp ở n ười cao tuổi |i th|o ườn tăn huyết áp, rối loạn lipid máu, viêm gan, suy thận mạn, suy tim, bệnh lý tuyến giáp, thoái hóa cột sống…
Hỏi về tình trạn u ủa bệnh nh}n ể |nh i| u th o th n iểm
u Num ri l R tin S l NRS) t nh tr n mất ngủ trướ v o vi n t nh trạn nuôi ưỡn hi n t i v t nh trạng nằm liệt iườn trư v o vi n ủa bệnh nhân; hỏi về ảnh hưởng các yếu tố môi trường b nh vi n nh hư n n
b nh nh n: tiếng ồn |nh s|n iường không quen v n uy n nh n y n n
ti n o n
Hỏi và tham khảo thêm từ hồ s bệnh án về: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, học vấn n i ư trú hôn nh}n so n y n m vi n ly o v b nh nh v o vi n
2.4 ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ 2.4.1 Mất ngủ
Trang 29Co / ho n ư v o to n i m th n ISI: to n i m thang ISI ≥15 i m
o m t n u to n i m thang ISI < 15 i m ho n m t n u [24],[28]
2.4.2 Hoạt động cơ bản (ADL)
Số iểm ho t o n b n DL = tổn iểm 6 mụ bên ưới cộng lại [41]
Ho t o n b n DL bị phụ thuộc khi số iểm tổn ≥ 1 iểm [3]
Bảng 2.2 Hoạt ộn bản Hoạt động Độc lập=0 điểm Phụ thuộc= 1 điểm
Tắm rửa
Tư tắm ho n to n h y n iúp ỡ một phần duy nhất của thể như lưn vùn sinh ụ
h y vu n bi tật
Cần iúp ỡ nhiều h n một phần củ thể, vào hoặc ra khỏi bồn tắm hoặ
C n iu p ỡ khi di chuyển hi v sinh hoặ ph i
Trang 30m thi t bi ho tr n n chuyển từ iường sang ghế
Ăn u ng
L y thực phẩm từ v o miệng mà không cần iúp ỡ
Chuẩn bị thực phẩm có thể ược thực hiện bởi một n ười khác
Cần iúp ỡ mo t ph n
ho ho n to n vi n uo n hoặ n uo n b n ườn
t nh m h
2.4.3 Tình trạng đau
Thang số (NRS: Numerical Rating Scale) cho bệnh nhân ho n một iểm
từ 0 i m ến 10 i m Điểm 0 n hĩ l{ hôn u v{ iểm 10 cao nhất l{ u
dữ dội không thể chịu nổi [37]
2.4.5 Tình trạng nằm liệt giường
Trang 31Có/ không tình trạn h n m tr n iư n ho n 90% th i i n tron
n y tư 15 n y tr l n v ho n th r ho i iư n m ho n o sư iu p
tư n ư i h trước khi vào viện [45]
2.4.6 Môi trường bệnh viện tiếng n, ánh sáng, giường không quen)
Co 5 mứ ộ ảnh hưởn n bệnh nhân (0: không bao giờ; 1: ít khi; 2: thỉnh thoảng; 3: vừ ủ; 4: nhiều)
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường
Không bao giờ
Ít khi Thỉnh
thoảng
Vừa đủ Nhiều
Tiếng n Ánh sáng
Giường không quen
2.4.7 Các yếu tố dịch tể Bảng 2.4 Các yếu tố dịch tể
Tuổi Định lượng Tuo i n m hi n t i – n m sinh b nh
nhân)
Trang 32Gi i tính Định tính 2 giá trị: nam và nữ
Nghề nghiệp hiện tại
nhập viện; không: không o t nh tr n mất ngủ trước nhập viện
Tình trạng nuôi dưỡng hiện tại
bởi n ười thân hoặ n ười nuôi
ý do vào viện Định tính Ly o hi n b nh nh n v o vi n ư
hi nh n tư ho s b nh n
Bệnh cảnh vào viện
Định tính B nh nh hi n b nh nh n v o vi n
ư hi nh n tư ho s b nh n
Số ngày nằm viện
Định lư n N y v o vi n – n y r vi n + 1
Trang 332.5 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 342.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này không dùng thủ thuật hoặc xét nghiệm xâm lấn không liên
qu n ến iều trị, không có ảnh hưởn ến vấn ề tôn giáo hay chủng tộc Nghiên cứu không làm tổn thư n ến tâm lý cho bệnh nhân, không tạo ra sự phiền toái hay lo lắn ho n ười bệnh Nghiên cứu n{y ũn hôn ph|t sinh thêm về mặt hi phí iều trị cho bệnh nhân N hi n ư u u hu n to i tho n
qu Ho i o n Đ o ư u trư n Đ i ho Y Dư TP Ho Ch Minh
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN CỨU
3.1.1 Đ c điểm về tuổi Bảng 3.5 Đặ iểm về tuo i ủ o i tư n n hi n ư u
nho m tuo i u o i tư n n hi n ư u hi m t l o nh t l
nho m 80-99 tuo i v i 185 n ư i 51 4% n l nho m 70-79 tuo i v i 116
n ư i 32 2% th p nh t l nho m 60-69 tuo i v i 59 n ư i 16 4% Tuo i o
nh t l 99 tuo i th p nh t l 60 tuo i Tuo i trun b nh l 78 6 8 5
3.1.2 Đặc điểm về gi i Bảng 3.6 Đặ iểm về i i củ o i tư n n hi n ư u
Trang 36N i h 33 (9,2)
b nh nh n so n t i th nh pho Ho Ch Minh hi m t l o h n
so v i hu vư h v i 327 n ư i 90 8% n i h hi m 33 n ư i (9,2%)
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM MẤT NGỦ
3.2.1 Đặc điểm về tuổi, gi i, nghề nghiệp và địa cư 3.2.1.1 Đặc điểm về tuổi
Biểu đ 3.1 Đặ điểm tuổi c a nhóm mất ng
Nh n xét: Trong phân nhóm về ộ tuổi, nhóm tuổi 80-94
chiếm số lượng cao nhất 73 n ười (59,8%), tiếp theo là nhóm tuổi từ 70-79 với
31 n ười (25,4%) và thấp nhất là nhóm tuổi 60-69 với 18 người (14,8%) Tuo i
o nh t l 94 tuo i v th p nh t l 60 tuo i Tuo i trun b nh l 80,39 ± 8,8
3.2.1.2 Đặc điểm về gi i
[PERCENT AGE]
[PERCENT AGE]
[PERCENT AGE]
Tỉ lệ về độ tuổi
60-6970-79
≥80
Trang 37Biểu đ 3.2 Đặ iểm về giới của nhóm mất ngủ
Nh n xét: Trong phân nhóm về giới, nữ i i chiếm t lệ o h n n m i i
với 90 n ười (73,8%), nam với 32 n ười (26,2%)
3.2.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp hiện tại
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Không làm gì Có làm việc
81%
19%
Tỉ lệ về nghề nghiệp