1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kiến thức và thái độ về biện pháp tránh thai hiện đại trên phụ nữ sau khi nạo phá thai tại bệnh viện từ dũ

77 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phá thai bằng phương pháp nong và gắp Nong và gắp là phương pháp chấm dứt thai nghén bằng cách sử dụng thuốc misoprostol để chuẩn bị cổ tử cung, sau đó nong cổ tử cung và dừng bơm hút c

Trang 1

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

- -

BÁO CÁO TỔNG KẾT (TÓM TẮT)

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ

VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI TRÊN PHỤ NỮ SAU KHI NẠO PHÁ THAI TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

Mã số: <78/17>

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS VÕ MINH TUẤN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 3/2018

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN

CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

1 PGS TS Võ Minh Tuấn Bộ Môn Sản ĐHYD – TPHCM

2 BS Thai Lina HV Cao Học BM Sản ĐHYD – TPHCM

3 Đại học Y Dược TP HCM

4 Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ TP HCM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 4

1.1 VẤN ĐỀ HIV/AIDS 4

1.2 TỈ LỆ CÓ THAI NGOÀI Ý MUỐN 5

1.3 PHÁ THAI 5

1.3.1 Định nghĩa 5

1.3.2 Các phương pháp phá thai 5

1.3.3 Biến chứng 7

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BPTT 9

1.4.1 Biện pháp tránh thai tự nhiên 9

1.4.2 Các BPTT hiện đại được thực hiện nghiên cứu trong đề tài 9

1.5 KHÁI NIỆM KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ 35

1.5.1 Kiến thức 35

1.5.2 Thái độ 35

1.5.3 Một số nghiên cứu kiến thức và thái độ về 3 BPTT 36

1.5.4 Một số nghiên cứu thái độ về 3 BPTT 38

1.5.5 Một số yêu tố liên quan đến kiến thức thai độ về BPTT 40

1.5.6 Nguồn cung cấp thông tin về các BPTT 42

1.5.7 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN CỨU 46

2.2.1 Dân số mục tiêu 46

2.2.2 Dân số nguyên cứu 46

2.2.3 Dân số chọn mẫu 46

2.3 CỠ MẪU 46

2.4 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU 46

2.4.1 Tiêu chuẩn nhận vào 46

2.4.2 Tiêu chuẩn loại ra 47

2.5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 47

2.6 ĐỊA ĐIỂM 47

2.7 CÁCH TIẾN HÀNH 47

2.7.1 Công tác tiền trạm 47

2.7.2 Chọn mẫu 47

2.7.3 Phỏng vấn 48

2.8 CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 48

2.8.1 Nhân lực 50

2.8.2 Phương pháp thu thập số liệu 50

2.8.3 Vai trò của tác giả 50

2.9 KIỂM TRA CÁC SAI SỐ VÀ CÁC YẾU TỐ GÂY NHIỄU 51

2.10 CÁC BIẾN SỐ PHÂN TÍCH 52

2.11 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 60

2.12 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2 BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 3 BẢNG ĐÒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCS : Bao Cao Su

BGH : Ban Giám Hiệu

BPTT : Biện pháp tránh thai

BV : Bệnh viện

DCTC : Dụng cụ tử cung

ĐĐCNXH : Đặc điểm cá nhân và xã hội

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

HIV : Human Immune Deficiency Virus KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

KTC : Khoảng tin cậy

Trang 6

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

Confidence Interval : Khoảng tin cậy

Contraceptive method : Biện pháp tránh thai

Cross-sectional study : Nghiên cứu cắt ngang

Human Immune Deficiency Virus : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người Induced abortion : Nạo hút thai

Logistic Regression : Hồi quy Logistic

Multiple Logistic Regression : Hồi quy logistic đa biến

Odds ratio : Tỉ số chênh

P – value : P trị giá

Pilot study : Nghiên cứu thử

Probability Proportional to size : Chọn mẫu theo tỉ lệ phân bố

Unwanted Pregnancy : Thai ngoài ý muốn

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân phối thuốc viên tránh thai của ngành y tế 43

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tóm tắt trình tự thu thập số liệu 51

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Đánh giá kiến thức, thái độ về biện pháp tránh thai hiện đại đối với phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện Từ Dũ

- Mã số: 78/17

- Chủ nhiệm đề tài: Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199

Email: vominhtuan@ump.edu.vn

- Đơn vị quản lý về chuyên môn: Khoa Y – BM Phụ Sản ĐHYD TPHCM

- Thời gian thực hiện: 1 năm

2 Mục tiêu & 3 Nội dung chính:

- Xác dịnh tỉ lệ phụ nữ có kiến thức và thái độ đúng về 3 biện pháp tránh thai hiện

đại : bao cao su ,vỉ thuốc tránh thai kết hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp tại bệnh

viện Từ Dũ TPHCM

- Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỉ lệ phụ nữ kiến thức thái độ đúng về 3 BPTT:

bao cao su ,vỉ thuốc tránh thai kết hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp tại bệnh viện Từ

Dũ TPHCM

4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):

 Về đào tạo: 1 Cao học chuyên ngành Phụ Sản

 Công bố trên tạp chí trong nước và quốc tế:

Đánh giá kiến thức, thái độ về các biện pháp tránh thai hiện đại trên phụ nữ

đến nạo hút thai tại bệnh vệnh Từ Dũ (2017) ISSN 1859-1779 Tập san Y học

TP HCM; tập 22:số 1, tháng 3/2018: Trang54-60

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

Đây là nghiên cứu cơ bản Số liệu và kết quả sữ dụng trong nghiên cứu và làm tham khảo giảng dạy cho Bm Sản; Học phần Kế hoạch hóa gia đình

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây kính tế xã hội Việt Nam có những bước phát triển mới.Về dân số Việt Nam: theo báo cáo, hiện tại tính đến thời điểm tháng 3- 2015, dân số Việt Nam 2015 có khoảng 91,9 triệu người, dân số TPHCM có khoảng 10 triệu người Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 28/02/2016, dân số Việt Nam có 94,104,871 người Dân số Việt Nam đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới

Thống kê của Bệnh viện Từ Dũ trong sáu năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ vị thành niên trong tổng số những người phá thai tại viện này tăng nhanh qua từng năm Năm 2007, tỷ lệ này chiếm 3,1% thì đến 2011 là 6,8%

Theo thống kê của Ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ nạo phá thai ở Việt Nam là khoảng 300.000 ca mỗi năm Trong đó có khoảng 20% ở độ tuổi vị thành niên Con số lạnh lùng này cho thấy chúng ta đang là nước đứng thứ 5 trên thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á về tình trạng nạo phá thai

Vấn đề về sức khỏe sinh sản là 1 vấn đề ngày càng trở nền cần thiết đối với xã hội nói chung và sức khỏe con người nói riêng mà đặc biệt là phụ nữ khi nói đến sức khỏe sinh sản phải nghĩ đến vấn đề KHHGĐ hay bệnh lấy truyền qua đường tính dục Nhiều thống kế cho thấy có sự giá tăng rõ rệt các vấn đề như mang thai sớm mang thai ngoài ý muốn ,phá thai ,và bệnh lý lấy qua đường sinh dục ,kể cả HIV/AIDS ở vị thanh nhiên ở nhiều quốc giá trên thế giới ở VN.theo 2 số liệu của vụ sức khỏe bà mẹ-trẻ em Tỷ lệ vị thanh niên có thai trong tổng số người mang thai tăng lien tục qua các năm:năm 2010 là 2,9% năm 2011 là 3,1% và đến năm 2012 là 3,2% tương ứng với tỷ lệ phá thai ở lửa tuổi này là 2,2%năm 2010, 2,4% năm 2011,2,3 năm 2012 ở nước ta tính đến 2003 có 8,3% trong số người nhiễm HIV

- Tránh thai: Biện pháp tránh thai là một thuật ngữ rộng được dùng để mô tả

các phương thức giúp phòng ngừa việc có thai Tư vấn giúp khách hàng tự lựa chọn một biện pháp tránh thai thích hợp trong một giai đoạn sinh sản nhất định.Nội dung

Trang 10

tư vấn đáp ứng nhu cầu của khách hàng chứ không xuất phát từ ý muốn chủ quan của người tư vấn

Vì vậy nguyên cứu kiến thức thái độ về các biện pháp tránh thai hiện đại và tìm hiểu về sức khỏe sinh sản yêu tố liên quan của đối tượng phụ nữ sau khi phá thai là 1 bằng chứng khoa học quan trọng để đảm bảo đến khả năng sinh sản (hiếm muộn )và

1 số bệnh lý liên quan đến tương lai của bệnh nhân

Bệnh viên Từ Dũ là 1 bệnh viên lớn nhất trong TPHCM cùng là cơ sơ đào tạo chuyên ngành sản phụ khoa của tất cả các trường y và học viện của nước ngoài về học nâng cấp kỹ năng

Khi 1 phụ nữ tới BV bỏ thai rất nhiều nguyên nhân mà việc phá thai cũng có nguy

cơ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này, việc ngừa thai là 1 biện pháp tốt nhất và hiệu quả nhất đối với phụ nữ mà nói là chưa sẵn sàng làm 1 người mẹ hoặc về mặt kính tế hay nguyên nhân khác …

Chính vì vậy đó là chúng em chọn đề tài “ Đánh giá kiến thức,thái độ về biện pháp tránh thai hiện đại đối với phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện Từ Dũ nhằm “giúp

họ chủ động thực hiện đúng về sức khỏe sinh sản của mình làm giảm tỉ lệ hiếm muộn,dân số và 1 số bệnh lý để ảnh hưởng tới cuộc sống của phụ nữ sau này

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 MỤC TIÊU CHÍNH:

Xác dịnh tỉ lệ phụ nữ có kiến thức và thái độ đúng về 3 biện pháp tránh thai hiện đại : bao cao su ,vỉ thuốc tránh thai kết hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp tại bệnh viện Từ Dũ TPHCM

2 MỤC TIÊU PHỤ:

Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỉ lệ phụ nữ kiến thức thái độ đúng về 3 BPTT: bao cao su ,vỉ thuốc tránh thai kết hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp tại bệnh viện Từ Dũ TPHCM

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 VẤN ĐỀ HIV/AIDS

- Sự xuất hiện bùng nổ đại dịch HIV từ thập niên 1980 - 1990 gây ra thảm họa ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe sinh sản toàn thế giới [73]

- Vì ảnh hưởng nghiêm trọng của HIV/AIDS:

 Cơ cấu các PPNT được sử dụng đã thay đổi dần [74]: xu hướng sử dụng BCS tăng lên trong khi nhu cầu sử dụng thuốc uống ngừa thai và màng ngăn âm đạo giảm

 Nhiều công trình nghiên cứu về các PPNT mới, tập trung kết hợp ngừa thai với việc đề phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục (chủ yếu là HIV)

đã và đang được ráo riết đầu tư [75]

 Bệnh lấy nhiễm qua đường tính dục

Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Bộ môn Phụ Sản (2008) viêm sinh dục,Sản phụ khoa tập II, nhà xuất bản Thành Phố Hồ chí Minh , tr.746 - 772

Trang 13

1.2 TỈ LỆ CÓ THAI NGOÀI Ý MUỐN

Thai ngoài ý muốn thường xảy ra ở phụ nữ tại các nước đang phát triển, nơi trình độ dân trí còn thấp, kiến thức về các BPTT, chưa cao, khả năng tiếp cận các phương tiện tránh thai còn hạn chế và các cơ sở cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản còn quá ít

Nghiên cứu của viện Guttmacher năm 2016 về “có TNYM và các yếu tố kết hợp của phụ nữ Nigeria” thực hiện điều tra cộng đồng trên 2.798 phụ nữ cho kết quả: 28% đã từng có TNYM

Một điều tra cắt ngang thực hiện tại Teheran, Iran cho thấy tỉ lệ có TNYM, là 38,2% trong đó 17% phụ nữ < 20 tuổi và 66,2% trên 35 tuổi đã từng có TNYM

Tại Mỹ, tỉ lệ phụ nữ TNYM là 49% trên tổng số 6,4 triệu thai phụ năm 2001 Theo số liệu Điều tra sức khỏe và nhân khẩu học lần II của trường Y tế cộng đồng Hà Nội cho thấy: 40 phụ nữ đã từng có TNYM

Vì vậy, tỉ lệ phụ nữ có TNYM của việt nam cũng tương đương như các nước khác như Nigeria, Iran, Mỹ tỉ lệ này dao động từ 30% đến 50%

1.3 PHÁ THAI

1.3.1 Định nghĩa

Theo tổ chức CDC, phá thai là sự châm dứt thai kỳ khi biết rõ có thai trong lòng tử cung và cho ra một thai không có khả năng sống ở bất kỳ tuổi thai nào Sự chấm dứt thai kỳ ở một thai trứng, thai ngoài tử cung, hoặc thai lưu được chẩn đoán trước đó không được xem là phá thai

Trang 14

Thai phụ có bệnh lý nội, ngoại khoa nặng thêm do tình trạng thai bị nghén, đe dọa tính mạng như: bệnh tim nặng, cao huyết áp tiến triển, suy tim mất bù, bệnh phổi mạn tính, bệnh lý mạch máu thận đã có biến chứng, ung thư cổ tử cung xâm lấn Người bị tâm thần có thể phá thai với sự đồng ý của gia đình, người bảo dưỡng, hoặc

cơ quan chủ quản tại địa phương Một Số bệnh lý của thai được phát hiện trong thai

kỳ như: thai vô sọ, não úng thủy, thai lưu…

- Chỉ định vì lý do xã, hội:

Đủ con, thai ngoài ý muốn do: hoang thai, quan hệ ngoài hôn nhân, do cưỡng hiếp, bạo hành, loạn luân, do kinh tế khó khăn, do thết nghiệp, hoặc do học tập, công tác

Phân chia hai nhóm chỉ định để dễ phân biệt:

- Với lý do y khoa, buộc phải chấm dứt thai kỳ mà không cần biết trẻ sinh ra sống được hay không nhằm bảo toàn tính mạng thai phụ, không thể trì hoãn tình trạng thai nghén được Trong nhóm này, cán bộ y tế chính là người đưa ra quyết định bỏ thai với sự đồng ý của bệnh nhân

- Với lý do xã hội, quyền quyết định bỏ thai là của thai phụ, người cán bộ y

tế có vai trò tư vấn những điều bất lợi của việc phá thai

Kỹ thuật can thiệp trên hai nhóm này là như nhau nhưng trong một số trường hợp, vì bảo toàn tính mạng thai phụ có thể có những biện pháp mạnh buộc phải cho thai ra cho dù phải phẫu thuật

1.3.2.2 Phá thai bằng thuốc

Là phương pháp sử dụng misoprostol đơn thuần hoặc sử dụng mifepristol kết hợp với misoprostol để phá thai từ tuần 13 đến hết tuần 22 tuổi thai [39]

- Liệu pháp dùng Mifepristol và Prostagiandine[ 40]

Liều uống 200mg Mifepristol kết hợp với 800pg Misoprostol đặt âm đạo từ 36-48 giờ, sau đó cộng thêm uống tối đa 4 liều Misoprostol 400ug cách nhau 3 giờ

đã được chứng minh là hiệu quả đối với 97% số ca phá thai to

Sử dụng tối đa 5 liều 400ug Misoprostol mỗi 3 giờ sau khi dùng 200mg Mifepristol cũng đạt hiệu quả

Trang 15

- Dùng đơn thuần Misoprostol [40]

Sử dụng Misoprostol đạt hiệu quả 84% chain dứt: thai kỳ trong vòng 24 giờ với nhiều liều dùng đường uống hoặc đặt âm đạo, tuy không nhanh như khí kết hợp với Mifepristol

1.3.2.3 Phá thai bằng phương pháp nong và gắp

Nong và gắp là phương pháp chấm dứt thai nghén bằng cách sử dụng thuốc misoprostol để chuẩn bị cổ tử cung, sau đó nong cổ tử cung và dừng bơm hút chân không kết hợp với kẹp gắp thai để lây thai ra, áp dụng cho tuổi thai từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18[39]

- Các kỹ thuật phá thai ngoại khoa:

Trang 16

bằng cách nạo kiểm tra để lấy máu cục và dịch ứ trong lòng tử cung Dùng

Oxytocin để làm co hồi tử cung

- Thủng tử cung: đây là biến chứng trầm trọng nhưng không xảy ra thường xuyên Thường do phẫu thuật viên thiếu kinh nghiệm Nếu thai càng to, nguy cơ thủng càng tăng Biến chứng nguy hiểm của thủng tử cung là chảy máu và tổn thương các tạng khác trong ổ bụng Thủng tử cung ở vùng eo có nguy cơ chảy máu nhiều do có thể chạm vào động mạch tử cung, Không phải trường hợp nào cũng cần điều trị bằng phẫu thuật Những trường hợp lỗ thủng nhỏ, không chảy máu chi cần theo dõi, điều tri nội khoa Khi thủng tử cung có kèm xuất huyết nội hay nghi có tổn thương tạng khác trong ổ bụng cần phải mở bụng thăm dò hoặc nội soi ổ bụng để đánh giá tổn thương[41]

1.3.3.2 Biến chứng chậm

- Sót nhau: xuất hiện vài ngày sau thủ thuật, bao gồm đau bụng, ra huyết kéo dài, có thể kèm theo sôt Sót nhau có thể dẫn đến băng huyết thứ phát, nhiễm trùng tử cung hoặc cả hai Điều trị bằng cách kiểm tra buồng tử cung, đồng thời theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm trùng

- Nhiễm trùng: thường xảy ra thứ phát sau sót nhau Triệu chứng lâm sàng thường là sốt, đau hạ vị, dịch tiết âm đạo có thể hôi Vi trùng gây bệnh thường là những loại gây nhiễm trùng sinh dục Điều trị bằng cách nạo kiểm tra buồng tử cung

và sử dụng kháng sinh phổ rộng

Trang 17

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BPTT

Tránh thai: Biện pháp tránh thai là một thuật ngữ rộng được dùng để mô tả

các phương thức giúp phòng ngừa việc có thai

Cho đến nay, chưa có phương pháp tránh thai nào đạt hiệu quả 100% và phần lớn thất bại là do sử dụng sai cách, sử dụng không kiên định hay không sử dụng các BPTT

Hiện tại BPTT được chia ra làm 2 loại: BPTT tự nhiên (truyền thống) và BPTT hiện đại

1.4.1 Biện pháp tránh thai tự nhiên

Là những BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc hay thủ thuật tránh thai nào

1.4.2 Các BPTT hiện đại được thực hiện nghiên cứu trong đề tài

Có thể phân thành nhiều nhóm: các phương pháp dùng thuốc, các phương pháp hóa học, các phương pháp rào cản và triệt sản

1.4.2.1 Bao cao su

Bao cao su là một BPTT có hiệu quả, an toàn và rẻ tiền Đồng thời là một biện pháp duy nhất có thể ngừa HIV/AIDS và các BLTQĐTD Có 2 loại: loại dành cho nam giới và loại dành cho nữ giới Trong đề tài này chỉ đề cập đến bao cao su dành cho nam

 Cơ chế tác dụng:

Bao cao su nam làm bằng nhựa latex mỏng, polyurethane hay màng tự nhiên,

có hoặc không có thuốc diệt tinh trùng, để lồng vào dương vật cương cứng khi giao

Trang 18

hợp Bao cao su bằng latex có ít nhất hai kích cỡ, khác nhau về độ rộng và bề dày (0,03-0,09mm) Bao được đeo vào dương vật trươc khi giao hợp cho đến lúc xuất tinh xong.Khi lồng bao cao su vào dương vật sẽ còn một khoảng trống 1cm ở đầu bao.Tinh dịch sẽ được chứa trong đó mà không vào trong âm đạo để gây thụ tinh

 Ưu điểm:

Hiệu quả tránh thai cao 98% nếu sử dụng đúng An toàn, không có tác dụng phụ của nội tiết Dễ sử dụng, rẻ tiền, có thể mang theo bên người và sử dụng trong bất cứ thời gian nào, giúp cho nam giới có trách nhiệm trong việc kế hoạch hóa gia đình

 Cách sử dụng và bảo quản:

Trước khi sử dụng nên kiểm tra hạn dùng và sự nguyên vẹn của BCS

 Mỗi lần giao hợp phải dùng BCS mới

 Lồng BCS vào dương vật đang cương trước khi giao hợp,giữ vành cuộn của bao nằm phía ngoài

 Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật,không cần kéo căng

 Sau khi xuất tinh ,rút dương vật ra lúc còn cương ,giữ chặc vành BCS ở gốc dương vật trong khi rúc dương vật ra để BCS không bị tuột ,tinh dịch không bị rơi vãi trong âm đạo và trào ra ngoài

 Bảo quản BCS ở nơi thoán mát và tránh ánh sáng

 Khi phát hiện BCS bị thủng hoặc rách trong lúc giao hợp ,cần phải dùng BPTT khẩn cấp

 Khi sử dụng BCS không nên dùng các loại thuốc bôi trơn có chất dầu như: Vaseline, Parapgin…Tuy nhiên ,có thể dùng các loại thuốc bôi trơn được sản xuất dành riêng cho người sử dung BCS

Vấn đề sử dụng BCS thất bại ,ngoài việt sử dụng sai phương pháp còn có thể

do BCS bị thủng ,rách,hay tuột khỏi dương vật do đó ,cần phải kiểm tra hạn dùng và chất lượng BCS trước khi sử dụng

+ Ngoài BCS nam Các phương pháp rào chắng khác bao gồm: BCS cho nũ Màng ngăn âm đạo ,mũ cổ tử cung ,miếng xốp âm đạo ,thuốc diệt tinh trùng…các biện pháp này ít lưu hành và hiếm được sử dụng ở giới trẻ ở việt nam

Trang 19

1.4.2.2 Vỉ thuốc tránh thai kết hợp

Thuốc viên tránh thai kết hợp loại Estro-Progestogen là một phương tiện tránh thai sử dụng các dẫn xuất steroid Thuốc được cấu tạo bởi một Estrogen, thường là estrogen tổng hợp, và một dẫn xuất steroid có hoạt tính progestogenic, tức các progestogen

Estrogen thường dùng là Ethinyl Estradiol hoặc Mestranol với liều 20-40mcg Các progestogen phối hợp bao gồm Nor-ethisteron, Norgestrel, Ethynodiol, Ethynodiol diacetate và Nor-ethisteron acetate, Gestodene, desogestrel, Norgestimate

Progestogen cần được sử dụng với liều thấp để làm giảm ảnh hưởng đến chuyển hóa các chất mà không ảnh hưởng đến tác dụng tránh thai hoặc kinh nguyệt Hàm lượng progestogen trong viên thuốc có thể hằng định hoặc có thể khác nhau trong chu kỳ

 Cơ chế tác dụng:

 Ức chế phóng noãn là cơ chế chính

Thành phần Ethinyl Estradiol ức chế FSH gây ức chế sự tăng trưởng của một đoàn hệ noãn, khả năng ức chế này thay đổi tùy theo hàm lượng Ethinyl estradiol trong viên thuốc Progestogen ức chế sự xuất hiện đỉnh LH giữa chu kỳ, do đó ngăn

sự phóng noãn Sự ức chế Gonadotropin này xảy ra thông qua ức chế sự phóng thích GnRH hạ đồi Thêm vào đó, ở người dùng thuốc dạng kết hợp, đáp ứng chế tiết FSH

và LH của tuyến yên bởi GnRH cũng giảm, chứng tỏ có ảnh hưởng của thuốc ngay ở tuyến yên

 Ngăn cản sự làm tổ của trứng:

Thuốc ảnh hưởng đến hình thái tổ chức điển hình ở niêm mạc tử cung.Niêm mạc tử cung ở giai đoạn bắt đầu chế tiết sẽ giữ như thế, không tiến triển hơn hay tiến triển không toàn diện.Có tác giả cho là sự thiếu hụt một số men Carbonic Anhydrase cần thiết cho sự làm tổ của trứng Khả năng làm thay đổi cấu trúc niêm mạc tử cung

là cơ sở của các phương pháp thuốc tránh thai sau này

Trang 20

 Thuốc làm tăng hoăc giảm nhu động của vòi trứng:

Trứng thụ tinh di chuyển đến buồng tử cung ở thời điểm không phù hợp cho

sự làm tổ - quá trễ hoặc quá sớm – làm ngăn cản sự làm tổ

 Ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung:

Progestogen liều thấp và liên tục làm cho cổ tử cung không mở, niêm dịch cổ

tử cung ít đi, độ dính giảm, không tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng xâm nhập vào cổ tử cung.Đây là một trong các cơ chế tác dụng chủ yếu của các thuốc với Progestogen liên tục liều thấp

Hiện nay, vỉ thuốc tránh thai phối hợp trên thị trường có 4 dạng trình bày:

a Dạng vỉ 21+7 viên: gồm 21 viên cấu tạo giống hệt nhau và 7 viên cuối chỉ

chứa thuốc giả dược Các viên thuốc được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 28, khởi đầu bằng 1 viên có hoạt chất và kết thúc bằng bảy viên chỉ chứa placebo Dạng trình bày này không đánh “thứ” trên vỉ thuốc, và chỉ cho phép khởi đầu vỉ thuốc ở viên số 1

b Dạng vỉ 21 viên: gồm 21 viên có cấu tạo giống hệt nhau, không có các viên

chứa thuốc giả dược Các viên không được đánh số thứ tự, mà được gán cho một

“ngày thứ” Vỉ thuốc vỉ thuốc có thể bắt đầu bằng bất cứ viên thuốc nào và sẽ kết thúc bằng viên liền kề bên nó, ngược chiều kim đồng hồ

c Dạng ba pha: gồm 21 viên có cấu tạo không giống nhau, chia ra ba pha

khác nhau, theo trình tự nghiêm ngặt Vỉ thuốc bắt đầu bằng 1 viên thuốc ít Progestogen, đánh số 1, tiếp theo bằng các viên thuộc pha 1, các viên thuốc giữa vỉ chứa nhiều Ethinyl estradiol, và vỉ thuốc kết thúc bằng các viên có chứa nhiều

Progestogen, được đánh số 21 Dạng trình bày này không đánh “thứ” trên vỉ thuốc,

và chỉ cho khởi đầu vỉ thuốc ở viên mang số 1

d Dạng vỉ 24 + 4 viên: thành phần gồm có: 24 viên chứa 3mg drospirenone

là progestin tổng hợp đầu tiên được sử dụng trong viên thuốc tránh thai phối hợp và điều trị hormone thay thế Loại progestin này không phải là steroid sinh dục, mà trong cấu trúc hóa học có chứa 17-  - spirolactone và công thức hóa học tương tự như thuốc lợi tiểu và chống tăng huyết áp Không giống các progestin khác, drospirenone chống giữ nước trong cơ thể và chống lại các tác dụng nam hóa, hạn chế rất nhiều tác dụng không mong muốn của các progestin thế hệ cũ…

Trang 21

 Cách sử dụng vỉ thuốc tranh thai phối hợp

- Khởi đầu vỉ thuốc thứ nhất:

Với các thuốc tránh thai kết hợp hiện đại, do hàm lượng Ethinyl estradiol thấp nên vỉ thuốc thứ nhất buộc phải khởi đầu càng sớm càng tốt trong chu kỳ, trước ki xảy ra hiện tượng phát triển và chọn lọc noãn nang tại buồng trứng, tức trước ngày thứ 6 của một chu kỳ kinh Khởi đầu vỉ thuốc thứ nhất càng muộn, khả năng ức chế trên phát triển noãn nang càng kém và dẫn đến thất bại trong việc ngăn cản sự chọn lọc noãn nang khi đã có một nang noãn vượt trội đủ khả năng vượt qua được tình trạng thiếu hụt FSH

a Với dạng vỉ 21 + 7 viên: uống viên mang số 1 của vỉ thứ nhất vào ngày thứ

nhất của chu kỳ kinh Viên thứ nhất có thể được uống chậm hơn nhưng không được muộn hơn ngày thứ 3 của chu kỳ kinh

b Với dạng vỉ 21 viên hay 3 pha: có thể khởi đầu vỉ thuốc bằng một viên bất

kỳ, có ghi “thứ” tương ứng với ngày khởi đầu uống thuốc, viên này sẽ được quy ước

là viên thứ nhất của vỉ thứ nhất Khởi đầu vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh Viên thứ viên thứ nhất có thể được uống chậm hơn nhưng không muộn hơn ngày thứ ba của chu kỳ kinh

Kể từ viên thuốc thứ nhì trở đi, uống mỗi ngày một viên vào một giờ nhất định, theo chiều mũi tên chỉ có in trên vỉ thuốc Viên thuốc càng chứa ít hoạt chất thì giờ uống thì giờ uống thuốc càng bắt buộc phải được tuân thủ nghiêm ngặt.Nên dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ vì đây là thời điểm thuận lợi cho việc tuân thủ uống thuốc đúng giờ và ít bị quên nhất

Để hạn chế và dễ phát hiện việc quên uống thuốc, luôn luôn kiểm tra đối chiếu

“ ngày thứ” với “ngày thứ” ghi trên vỉ thuốc – nếu đang dùng vỉ 21 viên Nếu đang dùng vỉ 21+7 viên hay 3 pha, nên ghi ngày tháng của lịch vào mặt sau của các viên thuốc khi bắt đầu vỉ thuốc ,vì đây sẻ là cơ sở đối chiếu hàng ngày giúp hạn chế việc quên uống thuốc

Không dùng thuốc tránh thai chung với các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hấp thu và chuyển hóa các hoạt chất của Ethinyl Estradiol và Progestogen

Trang 22

c Với dạng vĩ 24+ 4 viên: uống viên đầu tiên vào ngày thứ nhất chu kỳ kinh,

sau đó uống liên tục mội ngày 1 viên vào một giờ nhất định

- Uống vỉ thuốc thứ hai và các vỉ về sau

a Vỉ 24 +7 viên : sau khi uống viên cuối cùng (tức viên thứ 28 ) ,viên thuốc

đầu tiên của vỉ thứ hai được dùng ngay đêm hôm sau,tức không có gián đoạn việc uống thuốc

b vỉ 21 viên hay 3 pha : uống vào ngày đầu tiên thấy kinh lại nếu là vỉ 21

viên

c vỉ 24 + 4 viên : sau khi uống hết 4 viên cuối cùng ( 4 viên giả dược ),chờ

hành kinh lại rồi uống tiếp vỉ thuốc khác

 Hiệu quả ngừa thai của thuốc viên tránh thai kết hợp

Hiện quả ngừa thai của TVTTKH khi sử dụng đúng và chính xác là 99,7% (tỉ

lệ có thai là 2 - 3/1000 phụ nữ mỗi năm) Riêng tỉ lệ thất bại do không tuân thủ chặt chẽ là 8% và nguyên nhân là do lỗi quên thuốc của ngườỉ sử dụng [69],

 Ảnh hưởng của thuốc viên tránh thai kết hợp

Ảnh hưởng của thuốc viên tránh thai kết hợp trêu khả năng sinh sản [27], [30], [59]

Một phân tích gộp dựa trên các nghiên cứu ở Anh, Châu Âu, Hoa Kỳ trên hơn 59.510 phụ nữ cho thấy tỉ lệ có thai ở phụ nữ sau 1 năm ngưng sử dụng TVTTKH liều thấp vẫn cao như những người không sử dụng, bất kể loại progestin và thời gian

sử dụng Sau 2 năm ngưng thuốc, tỉ lệ có thai lại là 88,3%, thời gian trung bình có thai sau ngưng thuốc là 5,5 chu kỳ

Các lợi ích ngoài mục đích tránh thai của thuốc viên tránh thai kết hợp

[24], [27], [30], [6], [66]

Ngoài tác dụng ngừa thai, TVTTKH còn có nhiều tác dụng có lợi khác như kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, giảm lượng máu kinh, giảm triệu chứng tiền kinh, giảm mụn trứng cá và các đấu hiệu nam tính khác, cũng như giảm được nguy cơ mấc một số bệnh ung thư thường gặp khác

Trang 23

Đối với khả năng kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt: TVTTKH giúp cải thiện tình trạng kinh thưa hay vô kinh ở những trường hợp rối loạn phóng noãn và giúp người phụ nữ chủ động về thời gian có kinh

Giảm đau bụng kinh: tình trạng thống kinh có liên quan đến sự phóng thích prostaglandin trong tử cung, dẫn đến tăng co bóp tử cung gây đau Ngay những năm đầu phổ biến TVTTKH, đã có nhiều báo cáo cho thấy TTTKH làm giảm triệu chứng này ở 70-80% trường hợp và sau 12 tháng sử dụng chỉ còn 12% còn ghi nhận triệu chứng

Giảm lượng máu kỉnh: TVTTKH có thể làm giảm lượng máu kỉnh từ 40“50%

và được xem là lựa chọn đầu tay cho việc điều trị cường kinh, nhất là ở những phụ

nữ còn muốn có con Để tăng hiệu quả thuốc được sử dụng kéo dài liên tục

Giảm triệu chứng tiền kinh, hội chứng tiền kinh (premenstrual syndrome- PMS) được mô tả năm 1953 bởi Greene và Dalton gồm các triệu chứng như bụng căng, mệt mỏi, căng ngực, nhức đầu, dễ cáu gắt PMS được cho là có liên quan với

sự thay đổi tình trạng nội tiết trong cơ thể Việc sử dụng TVTTKH giúp duy trì lượng nội tiết ổn định trong cơ thể trong chu kỳ nên đây được xem là phương pháp điều trị PMS kỉnh điển nhất

Giảm mụn trứng cá và các dấu hiệu nam tính khác: do TVTTKH làm giảm sản xuất androgen của buồng trứng, giảm nồng độ androgen toàn phần và có hoạt tính sinh học, đồng thời tăng sản xuất globulin gắn kết nội tiết sinh dục (sex hormone binding globulin) Những loại TVTTKH có chứa progestin kháng androgen cao như drospirenon hay cyproterone acetate có hiệu quả cao hơn các nhóm khác trong điều trị mụn Thời gian sử dụng trung bình là 6 tháng để có tác dụng

Ngoài ra thuốc viên tránh thai kết hợp còn làm giảm nguy cơ ung thư đối với một số loại ung thư thường gặp ở người phụ nữ như ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng

Ung thư nội mạc tử cung: kết quả từ nhiều nghiên cứu bệnh chứng và các nghiên cứu đoàn hệ lớn đều cho thấy sử dụng TVTTKH làm giảm 50% nguy cơ ung thư nội mạc tử cung sau 12 chu kỳ Nếu sử dụng lâu hơn 3 năm, tác dụng bảo vệ này

Trang 24

càng rõ ràng, và có thể kéo dài đến 20 năm sau khi ngưng thuốc Ngoài ra tác dụng này không phụ thuộc thành phần của viên thuốc [71], Nghiên cứu bệnh chứng ở Thụy Điển cũng khẳng định kết quả này Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung giảm 30% ở những phụ nữ sử dụng TVTTKH loại bất kỳ (OR - 0,7; KTC 95% 0,5 - 0,9), còn ở những phụ nữ sử dụng loại chỉ có progestin nguy cơ này giảm 60% (OR = 0,4; KTC 95% 0,2 - 1,4) Những phụ nữ sử dụng TVTTKH trong thời gian ít nhất 3 năm có nguy cơ ung thư nội mạc tử cung giảm 50% (OR ~ 0,5; KTC 95% 0,3 - 0,7) và nếu thời gian sử dụng kéo dài đến 10 năm thì giảm 80% nguy cơ (OR - 0,2; KTC 95% 0,1 - 0,4) [67]

Ung thư buồng trứng: kết quả phân tích số liệu trên 23.257 phụ nữ có sử dụng TVTT và 87.303 phụ nữ thuộc nhóm chứng cho thấy những phụ nữ đã từng sử dụng TVTT có nguy cơ ung thư buồng trúng thấp hơn 0,73 lần so với nhóm không sử dụng

Ung thư đợi trực tràng: nghiên cứu Nurses5 Health Study đã cho thấy tần suất ung thư đại trực tràng giảm 40% ở phụ nữ đã từng sử dụng TYTT trong 8 năm Một phân tích gộp khác đã kết luận rằng tần suất ung thu đạỉ trực tràng giảm 18% ở phụ

nữ đã sử dụng TVTT, tỉ lệ này cao hơn nếu sử dụng gần đây

Ung thư cổ tử cung: theo Cơ quan Kiểm soát và Dự phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) tần suất ung thư cổ tử cung xâm lấn không gia tăng với TVTT Có sự gia tăng ung thư trong biểu mô cổ tử cung do phụ nữ sử dụng TVTT thường xuyên thực hiện phết

tế bào cổ tử cung nên phát hiện được ung thư ở giai đoạn sớm Nghiên cứu của tổ chức Y Tế Thế Giới cũng có kết luận như trên

Ung thư vú: nghiên cứu bệnh chứng ở Hoa Kỳ trên những phụ nữ 35 - 64 tuổi cho thấy TVTT hoàn toàn không có ảnh hưởng trên tần suất ung thư vú

Trang 25

 Một số bất lợi của thuốc viên tránh thai kết hợp [21], [22], [23]

Tuy có nhiều ưu điểm nhưng TVTTKH cũng có một số nhược điểm như không thể bảo vệ người sử dụng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, người phụ

nữ phải uống thuốc đều đặn mỗi ngày ngay cả khi không có giao hợp mới đạt được hiệu quả ngừa thai, và đặc biệt có một số phụ nữ không được phép sử dụng phương pháp này

Kèm theo đó, người sử dụng có thể gặp một số rối loạn nhẹ như tăng cân do ứ nước, tăng chuyển hóa đường đạm, đau vú do tác dụng của ethinyl estradiol, buồn nôn, và cỏ thể có rụng tóc, xạm da, đau nhức, mệt mỏi, giảm thị lực.[34]

 Một số tác dụng phụ của thuốc viên tránh thai kết hợp [23], [63], [69]

Thuốc viên tránh thai kết hợp có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng trên các phụ nữ có các bệnh sẵn có như huyết áp, các bệnh lý tim mạch và rối loạn đông máu và các bệnh về gan khác

Tác dụng phụ trên các bệnh tim mạch và rói loạn đông máu: estrogen với liều cao (>- 50 mcg) có thể làm tăng tổng hợp các yếu tố đông máu, progestin không có tác dụng trên hệ thống đông máu Các nghiên cứu gần đây cho thấy phụ nữ bình thường, không cao huyết áp, không hút thuốc, sử dụng TVTTKH liều thấp để tránh thai (ethinyl estradiol < 50 mcg) không tăng tỉ lệ tai biến tim mạch, không tăng viêm tắc tĩnh mạch hay động mạch, không tăng đột quỵ Phụ nữ thừa cân, béo phì, và phụ

nữ > 35 tuổi sử đụng TVTTKH liều thấp không làm tăng đột quỵ và tai biển tim mạch Cao huyết áp là yếu tố nguy cơ đột quỵ sẵn có, nếu sử dụng TVTTKH sẽ có nguy cơ cao hơn

Tác dụng phụ trên các bệnh về gan: viêm gan cấp tính và bệnh gan ứ mật mạn tính là 2 chống chỉ định sử dụng TVTTKH trong các bệnh về gan mật, Xơ gan và tiền

sử viêm gan không phải là chống chỉ định Khi qua khỏi cơn cấp tính có thể sử dụng nội tiết tránh thai TVTTKH có làm tăng tần suất sỏi mật và vàng da ở những phụ nữ

có sẵn bệnh lý tiềm ẩn, nhưng chỉ tăng trong năm đầu và năm thứ 2 sau đó ổn định

 Những vấn đề cụ thể trong việc dùng thuốc tránh thai kết hợp [22],

[23]

Trang 26

Chỉ định

Tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (trừ một số chống chỉ định) đều có thể dùng thuốc tránh thai Đặc biệt nên dùng thuốc cho những phụ nữ có các hội chứng phụ khoa như thống kinh, kinh nhiều, rong kinh cơ năng, chu kỳ kinh không đều

Chống chỉ định

Các trường hợp ung thư, đặc biệt là ung thư vú, ung thư cổ tử cung

Khối u lành tính ở vú và tử cung

Có tiền sử tắc nghẽn mạch, giãn tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch

Các bệnh về máu, rối loạn đồng máu, các bệnh tim mạch

Các bệnh nội tiết như; cường giáp,.u tuyến thượng thận

Các roi loạn chuyển hóa như: đái tháo đường, tăng cholesterol hay tăng lipid Bệnh về gan, thận, mắt, đau khớp

Những người còn quá trẻ, chưa con, kinh muộn hoặc kinh thưa

 Cách sử dụng thuốc viên tránh thai kết hợp [23], [30], [62]

Người sử dụng bắt đầu uống viên thuốc đầu tiên vào ngày thứ nhất cửa chu kỳ kinh, sau đó uống mỗi ngày 1 viên, vào một giờ nhất định Đối với vỉ 21 viên, khi uống xong viên thứ 21, người sử dụng nghỉ một tuần rồi bắt đầu vỉ thuốc mới, dù có kinh hay không Còn đối với vỉ 28 viên thì người sử dụng sau khi uống liên tục 28 ngày sẽ bắt đầu vỉ mới tiếp theo mà không có thời gian nghỉ

Lưu ý người sử dụng phải luôn uống thuốc vào một giờ quy định trong ngày

để giữ mức nội tiết trong cơ thể được ổn định nhằm đảm bảo hiệu quả tránh thai

 Cách xử trí khỉ quên thuốc quên uống một viên thuốc

Phải uống viên thuốc bị quên ngay thời điểm nhớ hay phát hiện ra Tối hôm

đó vẫn tiếp tục uống thuốc như thường lệ

Quên uống hai viên thuốc liên tiếp

Nếu quên thuốc trong 15 viên đầu của vỉ thuốc:

Uống 1 viên X 2 lần trong ngày phát hiện quên thuốc Trong ngày kế tiếp uống

1 viên X 2 lần Kể từ ngày thứ 3, uống 1 viên mỗi ngày như thường lệ

Trang 27

Lưu ý: thuốc đã không còn hiệu quả ngừa thai kể từ thời điểm uống thuốc bù Phải sử dụng một BPTT hỗ trợ kèm theo, có thể dùng BPTT khẩn cấp, bao cao su hoặc kiêng giao hợp Việc duy trì uống thuốc chỉ nhằm mục đích ngăn chặn xuất huyết tử cung do ngưng thuốc quá sớm

Nếu quên 2 viên thuốc của 2 ngày liên tiếp trong khoảng 5 viên cuối cùng của

vỉ thuốc 21 viên: trong tình huống này, ngưng uống và chờ ra kinh trở lại Quên uống

ba viên liên tiếp trong 21 viên có tác dụng:

Nếu quên trên hai viên thuốc, hiệu quả ngừa thai đã không còn, vì vậy không uổng phần còn lại của vỉ thuốc, mà bắt đầu vỉ thuốc mới

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai tại Việt Nam

Tính vòng kinh/xuất tinh ngoài 13,2 13,2 13,2 13,1 12,1 12,5 Biện pháp khác 0,7 0,2 0,2 0,3 0,2 0,2 Tổng 100 100 100 100 100 100

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2012) “Điều tra biên động dân số và KHHGĐ 1/4/2012: Các kết quả chủ yếu", Biểu 4.3, Trang 38

Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lam, năm 2009, trên 425 cộng nhân ở quận 9 tỉ lệ sử dụng các BPTT hiện đại là 46,7% Riêng trên đối tượng nữ công

nhân chưa ỉập gia đình đẫ có quan hệ tình dục không có trường hợp nào sử dụng BPTT hiện đại Tỷ lệ kể được tên BPTT hiện đại bất kỳ lả 98,4 % nhưng chỉ có 55,8% biết sử dụng đúng 1 BPTT hiện đại.[29]

1.4.2.3 Thuốc tránh thai khẩn cấp

 Phân loại và cấu tạo [6], [58]

Trang 28

Có 3 loại thuốc tránh thai khẩn cấp:

Loại chứa estrogen và progestin (công thức Yuzpe):

- Viên thuốc được đóng gói liều cao chứa 0,05mg ethinyl estradiol và 0,25mg levonorgestrel (hoặc 0,5mg dinorgestrel)

- Viên liều thấp chỉ chứa 0,03mg ethinyl estradiol và 0,15mg levonorgestrel (hoặc 0,3mg dinorgestrel), biệt dược là Rigevidon , Choice, Nordette oval L

Loại chỉ có progestin:

- Loại 2 viên, mỗi viên chứa 0,75mg levonorgestreL Tên thương mại là Postinor-2, Levonelle-2, Norlevo Postinor-2 có mặt ở thị trường Việt Nam từ năm

1992

- Loại 1 viên chứa l,5mg levonorgestrel

Tại Việt Nam, năm 2007 công ty dược phẩm Gedeon Richter Plc (Hungary) giới thiệu sản phẩm này có tên là Escapelle, năm 2013 là Postinor-1

Loại chứa antiprogestin:

Thế hệ thứ nhất: mifepristone (RU486) Liều phá thai là 200mg Liều đơn 10mg mifepristone có hiệu quả tránh thai khẩn cấp

Thế hệ thứ hai: ulipristal acetate (30mg trong 1 liều duy nhất), có hiệu quả cao

và dung nạp tốt Được dùng ở Châu Âu từ 10/2009, và được cơ quan quản lý thuốc

và thực phẩm Hoa Kỳ công nhận từ 8/2010, và phải được kê toa, có tên thương mại

là Ella [54] Hiện mới có ở thị trường Việt Nam trong năm 2013

Phương pháp ngừa thai khẩn cấp khác:

Đặt dụng cụ tử cung khẩn cấp: DCTC khẩn cấp có chứa đồng được khuyến cáo nên đặt vào buồng tử cung càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày đầu sau giao hợp không được tránh thai, trừ trường hợp bị hiếp dâm vì có thể đã bị các bệnh lây truyền qua đường tinh dục, Đối với những phụ nữ bị bệnh lây qua đường tình dục, thuốc tránh thai khẩn cấp là lựa chọn an toàn hơn dụng cụ tử cung [42], [56]

Trang 29

- Giảm nhu động ống dẫn trứng nên di chuyển của trứng và tinh trùng chậm thụ tinh thất bại [5], [48]

- Levonorgestrel làm đặc quánh chất nhầy cổ tử cung [5]

- Sau thời điểm rụng trứng, levonorgestrel hạn chế sự trưởng thành của nội mạc tử cung, ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh [58]

Theo Noe và cộng sự cho rằng liều duy nhất levonorgesừel cỏ hiệu quả nếu uống trước ngày rụng trứng 87 phụ nữ uống levonorgestrel từ ngày 1 tới ngày 5 trước rụng trứng thì không ai có thai Trong số 35 phụ nữ uống levonorgestrei trong ngày rụng trứng hoặc trễ hơn thì có 7 người có thai Levonorgestrel không phải là thuốc phá thai bởi vì chỉ có hiệu quả cao khi uống trước rụng trứng [42]

 Chỉ định [51], [58]

- Quan hệ tình dục không bảo vệ

- Biện pháp tránh thai hằng ngày thất bại như:

 Bao cao su thủng, tuột, không sử dụng bao cao su toàn thời gian lúc giao hợp

 Miếng dán tránh thai đã lấy đi trước hoặc dán vào trễ sau giao họp

 Xuất tinh ngoài âm đạo thất bại

 Thuốc diệt tinh trùng chảy ra ngoài trước khi giao hợp

 Tính sai ngày giao hợp an toàn

 Dụng cụ tử cung bị tuột ra ngoài hoàn toàn hoặc 1 phần

 Viên phối hợp (21 viên): Nếu quên uống 3 viên loại viên thuốc tránh thai

Trang 30

phối hợp (hơn 0,03 - 0,035 mg EE) hoặc 2 viên (hơn 0,02 mg EE) trong tuần đầu (ngày 1-7) và giao hợp không bảo vệ trong tuần đầu

 Viên chỉ có progestin (còn gọi là viên minipill): Nếu qụên trên 1 viên chỉ

có progestin hoặc uống trễ > 3 giờ và giao hợp xảy ra trong vòng 2 ngày sau đó

 Tiêm progestogen; Nếu tiêm thuốc trễ (>14 tuần từ lần

tiêmproxyprogesterone đầu hoặc > 10 tuần nếu tiêm norethisterone) và có giao hợp không bảo vệ

- Nạn nhân bị cưỡng bức tình dục,

- Theo TCYTTG không có chống chỉ định khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp (levonorgestrel), kể cả những phụ nữ không thể sử dụng thuốc tránh thai kết hợp lâu dài vì tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quị, rối loạn đông máu, đau nửa đầu migraine, hoặc bệnh gan, hay cho con bú (khuyến cáo mức độ C) [5], [58] Chúng ta cần lưu ý những phụ nữ bị bệnh rối loạn chức năng gan, bệnh đi truyền không dung nạp galactose, kém hấp thu galactose, phụ nữ có hội chứng kém hấp thu nghiêm trọng (như bệnh Crohn’s) có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn cấp [58]

 Cách sử dụng [2], [6]

- Đối với công thức Yuzpe liều cao; liệu đầu 2 viên dùng càng sớm càng tốt sau giao họp không bảo vệ nhưng không quá 72 giờ Tiếp tục liều thứ 2 (2 viên) sau liều đầu 12 giờ

- Đối với công thức Yuzpe liều thấp; liều đầu 4 viên dùng càng sớm càng tốt sau giao hợp không bảo vệ nhưng không quá 72 giờ Tiếp tục liều thứ 2 (4 viên) sau liều đầu 12 giờ

- Đối với Postinor (vỉ 2 viên); uống viên thứ nhất càng sớm càng tốt trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không bảo vệ, uống viên thứ hai cách viển thứ nhất 12 giờ Nếu dùng viên thứ nhất sau giao hợp không bảo vệ trong vòng 12 giờ, tỉ lệ có thai là 0,5%, trong khi nếu dùng viên thứ nhất sau giao hợp 60-72 giờ, tỉ lệ có thai là 4% [6], [56]

Không dùng quá 2 lần trong một tháng và không được sử dụng như một biện, pháp tránh thai thường xuyên

Trang 31

Thuốc tránh thai chỉ có levonorgestrel và thuốc dạng phối hợp có hiệu quả cao khi uống càng sớm sau giao hợp, Người phụ nữ có thể uống 120 giờ sau giao hợp nhưng hiệu quả sẽ gỉảm theo thời gian [51],

Theo tác giả Carolyn Westhoff, tỉ lộ có thai ít hơn 1 % nếu uống trong vòng

12 giờ so với trên 3% từ 61-72 giờ sau giao hợp Hai nghiên cứu quan sát khác thì cho thấy uống TVTTKC từ 72-120 giờ sau giao hợp thì tỉ lệ có thai tương tự như trong những nghiên cứu uống sớm hơn [56]

- Viên Escapelle liều l,5mg uống sau giao hợp không bảo vệ càng sớm càng tốt và trong vòng 72 giờ (khuyến cáo mức độ A) [58 ]

Levonorgestrel có hiệu quả 3-5 ngày sau giao hợp nên TCYTTG khuyến cáo

có thể uống liều đơn l,5mg levonorgestrel lên tới 120 giờ sau giao hợp [42]

- Đối với vỉ 1 viên Mifepristone (RU 486) uống ngay sau giao hợp (uống trong vòng 72 giờ sau giao hợp nhưng khuyên dùng càng sớm càng tốt) Hiệu quả lên tới 120 giờ sau giao hợp Ulipristal cũng có hiệu quả tới 120 giờ nhu levonorgestrel l,5mg [42]

- Dụng cụ tử cung để tránh thai khẩn cấp đặt trong vòng 7 ngày kể từ lúc giao hợp [42]

 Tác dụng phụ và tác dụng có hại của tránh thai khẩn cấp:

Công thức Yupze [56]:

Tác dụng phụ chính là buồn nôn và ói lần lượt khoảng 50% và 20%, có thể giảm hoặc ngăn ngừa bằng thuốc chống ói Theo Ragan và cộng sự (2003) thì phụ nữ uống 10 mg metoclopramide 1 giờ trước uống công thức Yupze sẽ giảm ói và chuột rút so với giả dược Nếu ói trong vòng 2 giờ sau uống thuốc ngừa thai, cần phải uống thuốc lại [50]

Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng viên tránh thai phối hợp là rong huyết.Viên phối hợp liều cao đùng với mục đích TVTTKC có tỉ lệ rong huyết là 8- 10% [17]

Thuốc viên tránh thai phối hợp: Bên cạnh tác dụng có lợi như giảm triệu chứng khó chịu của đau bụng kinh, hội chứng tiền kinh, kinh nguyệt không đều, phòng ngừa

Trang 32

loãng xương, giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, buồng trứng, trực tràng [12], [13], [42]; còn có tác dụng phụ liên quan đến rối loạn chuyển hoá, bệnh lý tim mạch, đột quị phụ thuộc vào liều estrogen Nguy cơ thuyên tắc mạch giảm khi sử dụng thuốc tránh thai có hàm lượng 0,03-0,035 mg EE so với thuốc có liều cao 0,05 mg EE [42], Các yếu tố thuận lợi của thuyên tắc mạch bao gồm tuổi cao, hút thuốc, tình trạng bất động kéo dài, béo phì, có thai và yếu tố di truyền như đột biến gen qui định yếu tố V Leiden [13], [42]

Rối loạn kinh nguyệt: 16% rong huyết trong vòng 7 ngày sau dùng TVTTKC levonorgestrel [55], 50% phụ nữ có kinh sớm hơn hoặc trễ hơn vài ngày so với chu

kỳ bình thường [17] Trễ kinh vài ngày là do uống thuốc sau rụng trứng, làm kéo dài pha hoàng thể [47] Đối với các trường hợp rong huyết, theo khuyến cáo của TCYTTG chọn lựa hàng đầu điều trị là thuốc kháng viêm không chứa steroid Nếu dùng levorgestrel đơn thuần có thể bổ sung estradiol vì thiếu estrogen tương đối [5]

Levonorgestrel là progestin thế hệ thứ hai, không có liên quan đến nguy cơ thuyên tắc mạch [42] Do đó TVTTKC chỉ có progestin thích hợp cho những phụ nữ

có chống chỉ định với TVTT phối hợp như bệnh gan, tiền sử thuyên tắc mạch [53], [56]

Không có bằng chứng làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung, Trong một thử nghiệm lớn của TCYTTG chỉ có 42 thai kỳ sau gần 2000 trường hợp uống thuốc tránh thai khẩn cấp và không có trường hợp nào bị thai ngoài tử cung Không có nghiên cứu nào xác định nguy cơ quái thai trong số rất nhỏ thai kỳ được thiết lập sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp [56]

Trang 33

Thuốc tránh thai khẩn cấp (gồm công thức Yupe hay công thức chỉ có progestin) không liên quan tới những biến đổi của các yếu tố đông máu hay nguy cơ quái thai , [42]

Tác dung phụ khác của TVTTKC (công thức Yupe hay công thức chỉ có progestine) là nhức đầu, chóng mặt, căng ngực, đau bụng, mệt mỏi Những tác dụng phụ này chỉ xảy ra vài ngày sau dùng thuốc và tồn tại trong vòng 24 giờ [8], [17], [48]

Mifepristone và ulipristal acetate:

Tác dụng phụ buồn nôn và ói tương tự như levonorgestrel [42] Tuy nhiên Mifepristone và ulipristal acetate có thể can thiệp vào thai kỳ đã bắt đầu phát triển trong tử cung [51]

Nghiên cứu trên chuột mới sinh khi tiếp xúc một liều cao mifepristone không thấy ảnh hưởng hệ sinh sản, mặc dù tiếp xúc liều thấp dài ngày thì thấy có liên quan tới bất thường cấu trúc và chức năng hệ sinh sản Nghiên cứu về tác động quái thai của mifepristone trên chuột và thỏ thì thấy gây quái thai ở thỏ, không ảnh hưởng lên chuột Tỉ lệ gây khuyết tật cho thai trong tử cung với mifepristone và misoprostol rất thấp và có lẽ chỉ do misoprostol [47] Mifepristone không thấy có liên quan tới nguy

cơ gây quái thai Tuy nhiên có một trường hợp ghi nhận có bất thường (không có túi

ối, không có dạ dày, bàng quang và hệ tiết niệu), điều này có thể liên quan đến việc

sử dụng mifepristone (hàm lượng 400mg) ở tuần thứ năm của thai kì [43]

Mifepristone nếu uống trước rụng trứng có thể trì hoãn rụng trứng 3-4 ngày [32] Trì hoãn rụng trứng có thể làm kéo dài chu kì kinh nguyệt Do đó dùng mifepristone thường bị trễ kinh [46]

 Lựa chọn biện pháp tránh thai san dùng TVTTKC [5], [7]:

- Bao cao su: Ngay sau dùng TVTTKC

- Thuốc tránh thai uống: Ngày kế tiếp sau lỉều thứ hai của TVTTKC (sử dụng BPTT rào chắn hỗ trợ trong vòng 7 ngày sau uống TVTTKC levonorgestrel và 14 ngày sau uống TVTTKC là ulipristai [48]),

Ngày đầu của chu kỳ kinh kế tiếp

Trang 34

- Thuốc tránh thai tiêm: 1-7 ngày của kì kinh kế tiếp

- Tránh thai tự nhiên [2]: 1-7 ngày của kì kinh kế tiếp , [48]

Xuất tinh ngoài âm đạo: Sử đụng ngay lập tức

BPTT tính ngày kinh: Bắt đầu ngay khi có kinh trở

lại (sử dụng BPTT rào chắn hỗ trợ trong khi chờ đợi tới kì kinh sau [48])

- Nếu trễ kinh 1 tuần so với dự kiến nên kiểm tra tình trạng có thai (khuyến cáo mức độ B) [58] hoặc không có kinh trong vòng 21 ngày sau uống TVTTKC nên thử thai (chứng cứ độ III- khuyến cáo A) [52]

1.4.2.4 Dụng cụ tử cung

Vòng tránh thai là một trong những phương pháp tránh thai tạm thời, thường được dùng rộng rãi ở những nước đang phát triển vì đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả Ở Việt Nam, vòng Multiload và TCu 380 đang được sử dụng rộng rãi Gần đây, vòng Mirena (dụng cụ tử cung có chứa nội tiết) đã xuất hiện trên thị trường

Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ (thường có hình chữ T) được đặt vào lòng

tử cung tạo nên hiệu quả tránh thai kéo dài nhiều năm Vòng tránh thai có thể được quấn đồng hay không để làm tăng hiệu quả ngừa thai Hiện tại dụng cụ tử cung (DCTC) hiện đại nhất là loại vòng có chứa nội tiết progestin (vòng Mirena) được phóng thích dần dần tạo hiệu quả tránh thai rất cao

 Cơ chế tránh thai

Cơ chế tác dụng chính của dụng cụ tử cung là gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi về sinh hóa tế bào nội mạc và không tạo điều kiện thuận lợi để trứng thụ tinh làm tổ

 Đối với loại dụng cụ tử cung có đồng:

- Hiệu quả ngừa thai của vòng tăng lên bởi sự phóng thích liên tục của đồng vào buồng tử cung, làm tăng phản ứng viêm và có thể gây ra co cơ tử cung ngăn chặn

sự làm tổ của trứng

Trang 35

- Ion đồng còn làm thay đổi sinh hoá của chất nhầy cổ tử cung, từ đó ảnh hưởng đến sự di động, hoạt hoá và khả năng sống sót của tinh trùng

- Đồng làm thay đổi niêm mạc tử cung, ngăn chặn sự làm tổ của trứng thụ tinh

 Đối với vòng có progesterone:

- Progesterone ngăn chặn hoạt động chu kỳ của nội mạc tử cung do nồng

độ progesterone cao so với estrogen, tạo điều kiện không thuận lợi cho trứng thụ tinh không thể làm tổ ở niêm mạc tử cung

- Hiệu quả tránh thai có thể kéo dài trong nhiều năm (05 năm)

- Có thai lại dễ dàng sau khi tháo vòng

- Không phải thực hiện biện pháp tránh thai hỗ trợ

- Phụ nữ có thể chủ động trong việc đặt và mang DCTC

- Dùng được cho những người có chống chỉ định với estrogen, không ảnh hưởng đến cơ chế đông máu, huyết áp, chuyển hóa, không gây u nội mạc tử cung

Khuyết điểm:

- Cần đến cơ sở y tế để đặt vòng, tháo vòng hay thay vòng theo thời hạn quy định của từng loại vòng

- Có thể có rong huyết trong vài chu kỳ đầu sau đặt

- Có thể có triệu chứng đau lưng, đau thắt do cơn co tử cung, đau có thể khỏi

tự nhiên hay dùng thuốc giảm đau

- Ra nhiều khí hư trong thời gian đầu do phản ứng của nội mạc tử cung, hiện tượng này sẽ giảm dần nếu không có nhiễm trùng nội mạc tử cung

- Có khoảng 2-5% rơi DCTC trong 3 tháng đầu sau đặt, nếu không phát hiện, nguy cơ có thai dễ xảy ra

 Những trường hợp nào không nên sử dụng DCTC

Trang 36

Vòng tránh thai là biện pháp tránh thai hiệu quả cao có thể áp dụng rất rộng

rãi Nhưng một số trường hợp sau đây cần tránh

Tuyệt đối:

- Có thai hay nghi ngờ có thai

- Viêm nhiễm đường sinh dục

- Xuất huyết tử cung bất thường chưa rõ nguyên nhân

- Viêm niêm mạc tử cung sau khi sanh hay sau phá thai nhiễm trùng trong 3 tháng gần đây

- Bệnh ác tính đường sinh dục

Tương đối:

- Chưa có con

- Tiền sử thai ngoài tử cung, tái tạo tai vòi

- Rối loạn đông máu

- Bất thường về tâm thần cản trở việc theo dõi vòng

- Bệnh van tim

- Lạc nội mạc tử cung

- U xơ tử cung

- Sa sinh dục độ II, III

- Nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường sinh dục cao

- Tiền sử dị ứng đồng, bệnh Wilson, bất thường trong hấp thu chuyển hoá đồng

 Các loại vòng

Multiload:

- Các cành ngang cong mềm, giúp cho vòng giữ được vị trí trong tử cung

- Có nhiều cỡ, mềm dẻo dễ đặt

- Không gây tổn thương góc đáy

- Không rơi ra ngoài vì có răng cưa

Tcu 380A:

Trang 37

- Diện tích vòng đồng rất rộng, hiệu quả ngừa thai cao.- Vị trí đồng ở cao, số lượng đồng ở cành ngang giúp cho đồng phóng ra đến tận đáy tử cung

- Giá của vòng Mirena là khá cao so với mặt bằng chung

 Khi nào cần tháo vòng

- Muốn có thai

- Muốn áp dụng một phương pháp tránh thai khác

- DCTC hết hạn (thường là 5 năm)

- Viêm nhiễm đường sinh dục hay viêm vùng chậu cấp tính

- Rong kinh, rong huyết

- Đau bụng dưới nhiều, không đáp ứng với thuốc giảm đau

- Có thai trong lúc mang DCTC

- DCTC tuột thấp hay nằm lệch trong buồng TC

1.4.2.5 Quê cấy tránh thai

Phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterone cấy vào dưới da Sau khi được đưa vào cùng da dưới cánh tay, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone vào cơ thể tạo ra tác dụng ngừa thai kéo dài có thể lên đến 5 năm Hormone sử dụng trong que cấy tránh thai là progesterone : levonorgestrel hay etonogestrel Số lượng que cấy có thể từ 1 đến 6 que tùy loại

- Norplant: 6 que, tác dụng trong 5-7 năm

- Jadelle, Sinoplant: 2 que, tác dụng 5 năm

- Implanon: 1 que, tác dụng 3 năm

Đây là phương pháp ngừa thai rất hiệu quả nhưng còn khá mới ở nước ta Implanon là loại que cấy hiện đang lưu hành tại Việt Nam.Bài viết xin đề cập chủ yếu

Trang 38

đến dạng que cấy này Implanon chứa etonogestrel, có ưu điểm là chỉ có một que cấy duy nhất, tác dụng ngừa thai kéo dài trong 3 năm

 Hiệu quả tránh thai

Điều đầu tiên cần phải đề cập đến là hiệu quả ngừa thai thực sự ấn tượng của Implanon: 99.95%, tức là có 9995 người sử dụng Implanon trong 10000 người sẽ không bị có thai ngoài ý muốn Tỷ lệ này gần như tương đương với phương pháp triệt sản nữ, ngoại trừ rằng khả năng thụ thai của Implanon sẽ hồi phục hoàn toàn và nhanh chóng sau khi que cấy được lấy ra Các phương pháp ngừa thai khác hay bị ảnh hưởng bởi sự tuân thủ của người sử dụng, tức là tỷ lệ thành công trên thực tế (typical use) thấp hơn so với lý thuyết (perfect use) Implanon hoàn toàn không bị tác động, chỉ 1 que cấy duy nhất và một lần cấy duy nhất, không cần phải làm gì thêm

Tất nhiên nếu để que cấy quá thời gian được khuyến cáo, đối với Implanon là

3 năm, thì hiệu quả ngừa thai sẽ giảm đi

2 Ngăn sự rụng trứng (ở hơn phân nửa các chu kỳ)..

 Khả năng có thai trở lại

Không như thuốc chích ngừa thai DMPA, sau khi rút que cấy, sự thụ thai hồi

phục nhanh chóng và hoàn toàn

Có thể lấy que cấy bất cứ khi nào bạn muốn Nếu bạn muốn có thai trở lại, hãy đến cơ sở y tế, nhân viên y tế sẽ lấy que cấy ra cho bạn

 Tác dụng phụ

Cũng như các biện pháp tránh thai có chứa hormone, Implanon có thể tạo ra

sự thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt

Ngày đăng: 20/03/2021, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Thị Thanh Hà, (2006), "Các biện pháp tránh thai ", Sản phụ khoa, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y Học, tập 2, tr. 976- 1007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tránh thai
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2006
6. Tô Mai Xuân Hồng, (2011), "Thuốc ngừa thai khẩn cấp", Thực hành sản phụ khoa, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y Học, tr.281-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc ngừa thai khẩn cấp
Tác giả: Tô Mai Xuân Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2011
7. Nguyễn Ngọc Lan Hương (2012), 'Tránh thai khẩn cấp", Y học sinh sản, Nhà 8. Ipas Pathfinde International Engender Health (2008), “ Viên tránh thai khẩn cấp,module 5”, Giáo trình chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhà xuất bản Hà Nội, tr. 5-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học sinh sản, Nhà 8. Ipas Pathfinde International Engender Health (2008), “ Viên tránh thai khẩn cấp, module 5
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lan Hương (2012), 'Tránh thai khẩn cấp", Y học sinh sản, Nhà 8. Ipas Pathfinde International Engender Health
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2008
9. Nguyễn Duy Khuê, (2011), "Thực trạng phá thai ở Việt Nam: thách thức &amp; hướng giải quyết", Hội thảo quốc gia: Cập nhật thông tin mới và phổ biến kết quả các nghiên cứu phá thai nội khoa tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phá thai ở Việt Nam: thách thức & hướng giải quyết
Tác giả: Nguyễn Duy Khuê
Năm: 2011
12. Lê Tiểu My, (2011), "Môt số tác dụng khảc của thuốc ngừa thai", Y hoc sinh sản, Nhà xuất bản YHọc, 20, tr. 31-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môt số tác dụng khảc của thuốc ngừa thai
Tác giả: Lê Tiểu My
Nhà XB: Nhà xuất bản YHọc
Năm: 2011
13. Nguyễn Thị Ngọc Phượng, (2011), "Thuốc viên nội tiết tránh thai ", Nội tiết sinh sản, Nhà xuất bản Y Học, tr. 149-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc viên nội tiết tránh thai
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2011
14. Nguyễn Ngọc Thoa (2012), "Hội thảo cập nhật các phương pháp tránh thai hiện đại", Y học sinh sản, Nhà xuất bản YHọc, 23, tr. 35-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo cập nhật các phương pháp tránh thai hiện đại
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản YHọc
Năm: 2012
17. Hoàng Thị Diễm Tuyết, (2013), "Ngừa thai khẩn cấp- Các vấn đề Ịưu ý", Sức khoẻ sinh sản, Nhà xuất bản Yhọc, 3(2), tr. 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngừa thai khẩn cấp- Các vấn đề Ịưu ý
Tác giả: Hoàng Thị Diễm Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2013
25. Đỗ Anh Thư (2008), "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự dụng biện pháp tránh thai hiên đại trên phụ nữ trong tuổi sinh sản tại huyện Ninh Hòa- Khánh Hòa ", Luận văn thạc sĩ, Đại Học Y Dược TP.HỒ Chí Minh, tr.40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự dụng biện pháp tránh thai hiên đại trên phụ nữ trong tuổi sinh sản tại huyện Ninh Hòa- Khánh Hòa
Tác giả: Đỗ Anh Thư
Năm: 2008
28. Lê Trung (2008), "Mối liên quan giữa kiến thức - thực hành thuốc viên ngừa thai với tình trạng có thai ngoài ý muốn ở phụ nữ đến trung tâm CSSKSS Thành phố Hồ Chí Minh", Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 36 -50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa kiến thức - thực hành thuốc viên ngừa thai với tình trạng có thai ngoài ý muốn ở phụ nữ đến trung tâm CSSKSS Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Trung
Năm: 2008
29. Nguyễn Hoàng Lam (2009), "Kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai hiện đại của nữ công nhân quận 9-TP.HỒ Chí Minh", Luận văn thạc sĩ, Đại Học Y Dược TP.HỒ Chí Minh, tr. 48 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai hiện đại của nữ công nhân quận 9-TP.HỒ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lam
Năm: 2009
32. Phạm Thị Lánh (2010), "Nguyên nhân thất bại của sử dụng thuốc viên tránh thai ở phụ nữ (tại bệnh viện đa khoa khu vực hậu nghĩa, Long An)", Luận vãn thạc sĩ, Đại Học Y Dược TP.HỒ Chí Minh, tr. 51 -65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân thất bại của sử dụng thuốc viên tránh thai ở phụ nữ (tại bệnh viện đa khoa khu vực hậu nghĩa, Long An)
Tác giả: Phạm Thị Lánh
Năm: 2010
37. Võ Thị Định (2003), "Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về viên uống ngừa thai trên người đang sử dụng tại huyện Ben Lức, tỉnh Long An", Luận vãn thạc sĩ y khoa, Đại học Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về viên uống ngừa thai trên người đang sử dụng tại huyện Ben Lức, tỉnh Long An
Tác giả: Võ Thị Định
Năm: 2003
39. Bộ y tế (2009). “Phá thai an toàn”. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, trang 391 -395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phá thai an toàn”. "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2009
41.Vũ Thị Nhung (2000). “Những biến chứng và bệnh phát ở phụ nữ sau nạo hút thai ở TP Hồ Chí Minh”. Luận án tiến sĩ học.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biến chứng và bệnh phát ở phụ nữ sau nạo hút thai ở TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Thị Nhung
Năm: 2000
42. Berek, J. s., Novak, E. (2012), " Family Planning ", Berek &amp; Novaks gynecology, Wolters Kluwer Health/Lippincott Williams &amp; Wilkins, Philadelphia, 15th, pp. 243-255.43 Bos-Thompson, M. A., Hillaire-Buys, B., Roux, c., Faillie, J. L., Amram, D Sách, tạp chí
Tiêu đề: Family Planning
Tác giả: Berek, J. s., Novak, E
Năm: 2012
2. Bộ Y Tế (2009), Biện pháp tránh thai khẩn cấp, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tr. 261-309 Khác
3. Bộ Y Tê (2007), Giáo dục và nâng cao sức khỏe, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 14-20 Khác
4. Đặng Minh Đức, (2012), Kiến thức và thái độ về viên uống tránh thai khẩn cấp của sinh viên các trường Đại học tại thành phố cần Thơ, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 56-62 Khác
10. Nguyễn Hoàng Lam, (2009), Kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai hiện đại của nữ công nhân quận 9-TPHCM, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 52-56 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w