Thông tin chung: - Tên đề tài: Hiệu quả của Cailon trong ngăn ngừa viêm da liên quan đến các chất bài tiết không tự chủ Đánh giá hiệu quả của CavilonTM trong việc bảo vệ và ngăn ngừa sự
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TRONG NGĂN NGỪA VIÊM DA LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC CHẤT BÀI TIẾT KHÔNG TỰ CHỦ
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài: CNĐD Nguyễn Thị Ánh Nhung
Tp Hồ Chí Minh, 12/2017
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TRONG NGĂN NGỪA VIÊM DA LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC CHẤT BÀI TIẾT KHÔNG TỰ CHỦ
Tp Hồ Chí Minh, 12/2017
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Kiều Thanh Dung
Lê Huỳnh Anh
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
Công ty 3M
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Bán can thiệp (Quasi – Experiment) 14
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.4 Phương pháp chọn mẫu 14
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.6 Công cụ thu thập số liệu 14
2.7 Các biến số nghiên cứu 15
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 15
2.9 Kiểm soát sai lệch 15
2.10 Đạo đức nghiên cứu 16
Chương 3 KẾT QUẢ 17
3.1 Thông tin người bệnh 17
3.2 Hiệu quả của CavilonTM trong phòng ngừa và điều trị tổn thương da 20
3.3 Cảm nhận của điều dưỡng khi sử dụng CavilonTM 22
Chương 4 KẾT LUẬN 25
Chương 5 KIẾN NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 28
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.1 Thông tin chung về người bệnh 17
Bảng 3.1.2 Tình trạng tri giác của người bệnh 18
Bảng 3.1.3 Khả năng thay đổi tư thế của người bệnh 18
Bảng 3.1.4 Tình trạng bài tiết của người bệnh 19
Bảng 3.1.5 Tình trạng da của người bệnh 19
Bảng 3.1.6 Môi trường xung quanh người bệnh 20
Bảng 3.2.1 Hiệu quả sử dụng CavilonTM trong phòng ngừa tổn thương da 20
Bảng 3.2.2 Hiệu quả sử dụng CavilonTM trong điều trị tổn thương da 21
Bảng 3.3.1 CavilonTM giúp dịch tiết dễ thoát hơn 22
Bảng 3.3.2 Sự kích ứng khi sử dụng dung dịch CavilonTM 22
Bảng 3.3.3 Mức đọ thấm ngược của dung dịch CavilonTM vào tã, băng dán 23
Bảng 3.3.4 Cảm giác của Điều dưỡng khi sử dụng dung dịch CavilonTM 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IAD Icontinence Associated
Dermatitis
Viêm da kích ứng liên quan đến không kiểm soát
Trang 6THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Hiệu quả của Cailon trong ngăn ngừa viêm da liên quan đến các chất
bài tiết không tự chủ
Đánh giá hiệu quả của CavilonTM trong việc bảo vệ và ngăn ngừa sự tổn thương da
do các chất bài tiết không tự chủ
bệnh có sử dụng tã nhằm ngăn ngừa và điều trị viêm da do các chất bài tiết không
tự chủ Tổng cộng có 31 người bệnh sử dụng CavilonTM đang điều trị tại Phòng
bệnh nặng tại các khoa: Hồi sức tích cực, Chấn thương chỉnh hình, Ngoại Thần
kinh, Nội Thần kinh, Ngoại Gan Mật Tụy và Nội Tim mạch tham gia thử nghiệm
trong 20 ngày
4 Kết quả chính đạt được:
Tất cả người bệnh có tình trạng da toàn vẹn sử dụng CavilonTM để phòng ngừa, ghi nhận không có trường hợp nào bị tổn thương da do tiêu tiểu không tự chủ Đối với các
trường hợp tổn thương da, nghiên cứu cho thấy tình trạng bong tróc lớp biểu bì giảm
dần theo thời gian sử dụng dung dịch CavilonTM để hỗ trợ lành da từ 38.7% (ngày 1)
Trang 7còn 6.5% (ngày 7) và 0% (ngày 10); tình trạng viêm da cũng cải thiện từ 19.4% còn 3.2% và không có tình trạng da tổn thương thêm sau khi sử dụng CavilonTM. Hầu hết
điều dưỡng hài lòng khi sử dụng kem bôi CavilonTM , không ghi nhận sự thấm ngược vào
tã, dung dịch trong suốt, khô nhanh, không quá rít, giúp dịch thoát dễ dàng hơn
Nghiên cứu đã ghi nhận dung dịch CavilonTM hiệu quả trong việc phòng ngừa và
hỗ trợ điều trị tổn thương da do tình trạng bài tiết không tự chủ Việc lựa chọn sản phẩm phù hợp và hữu hiệu cho người bệnh là một việc cần thiết của nhân viên chăm sóc cho người bệnh
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với trẻ sơ sinh, người sa sút trí tuệ, béo phì hay người bệnh trong tình trạng nặng thì vấn đề viêm da liên quan đến các chất bài tiết không tự chủ (nước tiểu, phân,
dịch tiết) là phổ biến [11][12].Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận, trên nhóm người bệnh
tại các khoa hồi sức thì tỉ lệ tổn thương da do các chất bài tiết không tự chủ khoảng 36
– 93%, nhóm người bị tai biến 3.4 – 93% [5][7][14]
Hiện tượng viêm da do các chất bài tiết không tự chủ (Icontinence Associated
Dermatitis (IAD)) được Gray (2007)[11][12] khái niệm khi vùng da thường xuyên
tiếp xúc với dịch phân, nước tiểu thì hàng rào cấu trúc da bị phá hủy và giảm chức năng bảo vệ, độ cân bằng pH bị thay đổi, vì vậy da bị hư tổn nếu không nhận ra sớm
và can thiệp kịp thời thì vùng da đó sẽ tiến triển đến tình trạng xấu hơn, theo tác giả
Demarre (2015) ghi nhận 44% phát triển thành loét [8], da không được bảo vệ tốt sẽ bị
tổn thương đặt biệt trên vùng da có sử dụng thông tiểu, túi chứa phân, ống thông trực
tràng [4][6][10]
Hiện nay, có rất nhiều hoạt chất có tác dụng ngăn ngừa hay điều trị IAD như oxide kẽm, CovaTec Aloe Vesta, Protective Ointment, Calmoseptine Ointment,
Medline Remedy Calazime Skin Protectant và Smith & Nepphew Secura [2] Tại Việt
Nam, đa số các bệnh viện sử dụng oxide kẽm để ngăn ngừa và chữa trị Tuy nhiên, gần đây có nhiều khuyến cáo về chữa lành da liên quan đến việc cân bằng pH, tạo lớp bảo
vệ da nhưng vẫn đảm bảo da thông thoáng không thấm ngược lên gạc và tã lót, và quan trọng hơn là bảo vệ da không bị tổn thương như là sự ngăn ngừa và toàn vẹn làn
da hơn là sự chữa trị [13] Trên thị trường Việt Nam có dung dịch CavilonTM chứa hoạt chất dimethicone, nước, dicapryladipate, coconut oil, PPG stearyl ether, dipropylene, acrylate terpolymer, paraffin, magnesium sulphate, propylparaben, được nhiều tài liệu ghi nhận tính hiệu quả cao trong việc cân bằng pH và giúp ngăn ngừa hiện tượng viêm da do dịch tiết không tự chủ của người già, trẻ sơ sinh, người
bệnh, cụ thể: theo tổng quan tài liệu [16] báo cáo CavilonTM an toàn và hiệu quả trong ngăn ngừa và chữa trị với 100% người bệnh kiểm soát tình trạng da và gần như 0% người bệnh bị loét, đối với Cavilon No Sting Barrier Film sau 4 tuần chữa trị có 64% người bệnh có hiệu quả tốt hơn là 48% thấy có cải thiện tình trạng da với sự trợ giúp của Zinc oxide
Trang 9Ngăn ngừa loét là công việc thường ngày của người làm công tác chăm sóc người
bệnh [1]và nếu khi người bệnh bị tổn thương da ở mức độ hai, ba nhiều khả năng người bệnh sẽ bị nhiễm nấm, tình trạng này sẽ làm tăng gánh nặng cho điều trị[9] Để
điều dưỡng có kiến thức đầy đủ lựa chọn dung dịch phù hợp đem lại hiệu quả cao, chất lượng lành tốt, thẩm mỹ là vấn đề cần nhiều bằng chứng khoa học hướng dẫn thực hành
Nhằm tìm kiếm minh chứng về hiệu quả của CavilonTM (Durable Barrier Cream), nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành đánh giá tác dụng trên người bệnh nặng có tiêu tiểu không tự chủ sử dụng trong phòng ngừa và điều trị
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Đánh giá hiệu quả của CavilonTM trong việc bảo vệ và ngăn ngừa sự tổn thương
da do các chất bài tiết không tự chủ
Mục tiêu cụ thể:
1 Đánh giá tác dụng của CavilonTM trong việc bảo vệ và ngăn ngừa sự tổn thương
da do các chất bài tiết không tự chủ theo thời gian
2 Mô tả cảm giác của điều dưỡng chăm sóc khi sử dụng CavilonTM
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Viêm da do các chất bài tiết không tự chủ (Icontinence Associated Dermatitis (IAD)
Hiện tượng viêm da do các chất bài tiết không tự chủ được Gray (2007)[11][12]
khái niệm khi vùng da thường xuyên tiếp xúc với dịch phân, nước tiểu thì hàng rào cấu trúc da bị phá hủy và giảm chức năng bảo vệ, độ cân bằng pH bị thay đổi, vì vậy da bị
hư tổn nếu không nhận ra sớm và can thiệp kịp thời thì vùng da đó sẽ tiến triển đến tình trạng xấu hơn Những thuật ngữ trước đây trước đây thường hay sử dụng để mô tả tình trạng viêm da do các chất bài tiết không tự chủ như viêm da vùng sinh dục, tổn thương da vùng sinh dục, tổn thương da, tổn thương da do ẩm ướt…
Tình trạng viêm da do các chất bài tiết không tự chủ cũng tăng dần theo loại chất bài tiết Nếu chất bài tiết là nước tiểu thì nguy cơ thấp hơn là phân đóng khuôn kèm nước tiểu và nguy cơ cao nhất là tình trạng người bệnh đi tiêu phân lỏng, có hoặc
không có kèm nước tiểu [3]
Tình trạng viêm da do các chất bài tiết không tự chủ nếu phát hiện và can thiệp sớm sẽ đem lại hiệu quả cao Nhưng nếu can thiệp không kịp thời sẽ đem đến những hậu quả cho người bệnh như đau rát, nhiễm trùng thứ phát, loét, tăng chi phí điều
trị…[5][7][14]
Những yếu tố góp phần hình thành IAD như tình trạng nặng của bệnh, trẻ em,
người bệnh sa sút trí tuệ, béo phì, vệ sinh kém, người bệnh nằm bất động…[5][7]
Có hai cách phân loại IAD Cách 1:
Trang 11Nặng
Da đỏ nhiều Ban đỏ
Có thể có bóng nước Tổn thương da vùng bì, thượng bì
Da đỏ nhưng vẫn còn nguyên vẹn
Ban đỏ
Có thể có phù
Mức độ 2 (vừa và nặng)
Da đỏ và trợt Ban đỏ
Có thể có phù
Có thể có nhiễm trùng da Công cụ đánh giá nguy cơ gây viêm da PAT
Độ kích ứng da
3
Phân lỏng +/- nước tiểu
2
Phân mềm +/- nước tiểu
1
Phân khuôn +/- nước tiểu
Thời gian tiếp xúc
với chất bài tiết
Thay tã/ đồ vải ít nhất mỗi 2 giờ
Thay tã/ đồ vải ít nhất mỗi 8 giờ
Thay tã/ đồ vải ít hoặc hơn mỗi 8 giờ
Độ toàn vẹn/ tình
trạng da
Da có trầy xướt +/- viêm da
Nổi ban/viêm da +/-nấm da
Da toàn vẹn/ sạch
sẽ
Trang 12Các yếu tố phụ:
thiếu hụt albumin, kháng sinh, đang duy trì dinh dưỡng qua ống thông,…
Có kèm trên 3 yếu tố nguy cơ
Có kèm 2 yếu tố nguy cơ
0-1 yếu tố nguy
cơ
Cần đánh giá tình trạng da ít nhất 1 lần/ngày, kết hợp với các biện pháp đánh giá
và phòng ngừa loét
Phòng ngừa và quản lý IAD [3], bao gồm hai can thiệp quan trọng:
(1) Quản lý tình trạng bài tiết không tự chủ nhằm giảm hoặc loại trừ sự tiếp xúc với dịch phân và nước tiểu; giảm nguy cơ của loét tì đè phải kiểm soát tình trạng bài tiết không tự chủ mỗi 3-4 lần trong ngày nếu người bệnh có nguy cơ tiến triển độ 1-2 và 9-10 lần/ ngày khi người bệnh có nguy cơ thành độ 3-4 (2) Thực hiện chăm sóc cấu trúc da, duy trì cân bằng độ pH của da
1.2 Các nghiên cứu đã được thực hiện
Hiện tại ở Việt Nam chúng tôi chưa ghi nhận được nghiên cứu về phòng ngừa và điều trị viêm da cho các chất bài tiết không tự chủ Nhưng trên thế giới chúng tôi có ghi nhận được một số nghiên cứu sau:
Năm 2017, tác giả Evans E and Gray M, trong nghiên cứu “What Interventions Are Effective for the Prevention and Treatment of Cutaneous Candidiasis”, kết quả
cho thấy nếu khi người bệnh bị tổn thương da ở mức độ hai, ba nhiều khả năng người bệnh sẽ bị nhiễm nấm, tình trạng này sẽ làm tăng gánh nặng cho điều trị[9]
Năm 2014, tác giả Rueda Lopez J, Arboix I, Perejamo M và cộng sự báo cáoCavilonTM an toàn và hiệu quả trong ngăn ngừa và chữa trị với 100% người bệnh kiểm soát tình trạng da và gần như 0% người bệnh bị loét, đối với Cavilon No Sting Barrier Film sau 4 tuần chữa trị có 64% người bệnh có hiệu quả tốt hơn và 48% thấy có cải
thiện tình trạng da với sự trợ giúp của Zinc oxide [16]
Theo tác giả Demarre, J Adv Nurs (2014), ghi nhận 44% người bệnh có tình
trạng IAD phát triển thành loét [8]
Năm 2014, tác giả Campbell J và cộng sự cũng ghi nhận, những tai biến do tình trạng bài tiết không tự chủ chiếm từ 3.4% đến 93%, trong đó 42% tổn thương vừa và
Trang 13nặng [7] và tác giả Bliss DZ và cộng sự (2011), ghi nhận tai biến do tình trạng bài tiết không tự chủ tại các khoa ICU chiếm từ 36% đến 93% [5]
Năm 2013, tác giả Bores J, ghi nhận da không được bảo vệ tốt sẽ bị tổn thương đặt biệt trên vùng da có sử dụng thông tiểu, túi chứa phân, ống thông trực tràng[6]
1.3 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là Bệnh viện công lập, đa khoa, hoạt động theo mô hình kết hợp Trường –Viện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong trong công tác khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học Tại cơ
sở 1 của bệnh viện có hơn 800 giường bệnh trong đó có 19 khoa lâm sàng, tại các khoa lâm sàng phần lớn là người bệnh lớn tuổi, có phân cấp chăm sóc cấp 1 và cấp 2 Ở những phòng bệnh nặng tại các khoa: Hồi sức tích cực, Chấn thương chỉnh hình,
Ngoại Thần kinh, Nội Thần kinh, Ngoại Gan Mật Tụy và Nội Tim mạch số lượng người bệnh nặng, nằm bất động nhiều vì vậy tình trạng viêm da do các
chất bài tiết không tự chủ cao
Trang 14Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Dân số nghiên cứu: người bệnh nặng có sử dụng tã
Tiêu chuẩn chọn vào:
Người bệnh trong tình trạng nặng và có sử dụng tã chứa các chất bài tiết không tự chủ, được gia đình người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại ra: người bệnh có bệnh lý đi kèm: dị ứng da, tiểu đường…
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Bán can thiệp (Quasi – Experiment)
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 31 tháng 7 năm 2017
Địa điểm:
Tại các phòng bệnh nặng của các khoa: Hồi sức tích cực, Chấn thương chỉnh hình, Ngoại Thần kinh, Nội Thần kinh, Ngoại Gan Mật Tụy và Nội Tim mạch
2.4 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Trước khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn một nhóm Điều dưỡng trong nhóm chăm sóc vết thương, tập huấn kiến thức về IAD và cách thức thu thập số liệu
Mô tả chi tiết chọn mẫu: Tất cả người bệnh nhập viện trong thời gian lấy mẫu,
có tình trạng tiêu tiểu qua tã, tình trạng da lành có nguy cơ IAD hoặc bị tổn thương da
2.6 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu do nhóm nghiên cứu thiết kế Bảng khảo sát được chia làm hai phần: Phần 1, thu thập thông tin về người bệnh (thông tin hành chính và thông
Trang 15tin về sản phẩm CavilonTM sau sử dụng) gồm: tuổi, giới tính, số ngày nằm viện, BMI, tổng trạng, tình trạng dinh dưỡng, tri giác, mức độ hoạt động thể chất, khả năng thay đổi và kiểm soát tư thế, tình trạng bài tiết, tình trạng da, môi trường xung quanh da, tình trạng tuần hoàn tại chỗ, giúp dịch tiết dễ thoát hơn, cảm giác khi sử dụng dung dịch, sự ảnh hưởng của dung dịch đến tác dụng của băng dán vết thương, sự kích ứng khi sử dụng dung dịch, mức độ thấm ngược của dung dịch vào tã, băng dán Phần 2, cảm nhận của nhân viên chăm sóc gồm: dung dịch sử dụng dễ dàng, CavilonTM có hiệu quả trong việc tạo độ ẩm, giúp thoát dịch tốt, CavilonTM có hiệu quả trong việc hỗ trợ
và ngăn ngừa hăm đỏ, CavilonTM có hiệu quả trong việc bảo vệ da khỏi sự kích ứng của băng dán vết thương
2.7 Các biến số nghiên cứu
Biến định lượng: tuổi, tổng số ngày nằm viện, tồng số ngày sử dụng sản phẩm
Biên định danh: Giới tính, BMI, tình trạng dinh dưỡng, tri giác, mức độ hoạt động thể chất, khả năng thay đổi và kiểm soát tư thế, tình trạng bài tiết, tình trạng da, môi trường xung quanh da, tình trạng tuần hoàn tại chỗ, giúp dịch tiết dễ thoát hơn, cảm giác khi sử dụng dung dịch, sự ảnh hưởng của dung dịch đến tác dụng của băng dán vết thương, sự kích ứng khi sử dụng dung dịch, mức độ thấm ngược của dung dịch vào tã, băng dán, dung dịch sử dụng dễ dàng, CavilonTM có hiệu quả trong việc tạo độ
ẩm, giúp thoát dịch tốt, CavilonTM có hiệu quả trong việc hỗ trợ và ngăn ngừa hăm
đỏ, CavilonTM có hiệu quả trong việc bảo vệ da khỏi sự kích ứng của băng dán vết thương
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để nhập liệu, chạy thử và làm sạch số liệu Sau
đó thống kê và phân tích các kết quả nghiên cứu
Các biến định lượng áp dụng phân tích mô tả để tính giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn
Các biến định tính áp dụng phương pháp mô tả đề tính tần số và phần trăm
2.9 Kiểm soát sai lệch
Để ĐD tham gia nghiên cứu nhận định đúng về IAD, chúng tôi tập huấn về kiến thức IAD và cách thu thập số liệu
Tập huấn về cách sử dụng sản phẩm CavilonTM