HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY VÀ KHẢ NĂNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠN
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY VÀ KHẢ NĂNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐẶC ĐIỂM NUÔI DƯỠNG – DINH DƯỠNG CỦA TRẺ NHẸ CÂN NON THÁNG NHẬP KHU CÁCH LY VÀ KHẢ NĂNG MẸ CHO CON SỮA TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Mã số: 201631189
Chủ nhiệm đề tài
Ts.Bs.Phạm Diệp Thùy Dương Ts.Bs.Bùi Quang Vinh
Tp Hồ Chí Minh, 10/2017
Trang 3THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU:
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương
TS.BS.Bùi Quang Vinh
Cộng tác viên: Bác sĩ Nguyễn Duy Tân
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP: Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Trẻ non tháng và nhẹ cân 4
1.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ non tháng hay nhẹ cân 13
1.3 Chương trình nâng đỡ nuôi con bằng sữa mẹ thành công 14
1.4 Lưu trữ sữa mẹ 15
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số 21
2.4 Thu thập và phân tích dữ liệu 31
2.5 Vấn đề y đức 32
2.6 Điểm yếu của nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ 34
3.1 Đặc điểm dịch tễ của mẹ và đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, dinh dưỡng của trẻ 34
3.2 Đặc điểm nuôi dưỡng của trẻ 40
Trang 53.4 So sánh 2 giai đoạn về đặc điểm dịch tễ mẹ, đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, dinh dưỡng, nuôi dưỡng 43 3.5 So sánh đặc điểm nuôi dưỡng và dinh dưỡng của 2 nhóm rất nhẹ cân và nhẹ cân vừa 52 CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 57 4.1 Đặc điểm dịch tễ của mẹ và đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, dinh dưỡng của trẻ 57 4.2 Đặc điểm nuôi dưỡng chung 62 4.3 Đặc điểm khả năng mẹ cho sữa 64 4.4 So sánh về đặc điểm dịch tễ của mẹ, đặc điểm dịch tễ , bệnh lý, dinh dưỡng, nuôi dưỡng của trẻ giữa 2 giai đoạn 66 4.5 So sánh đặc điểm nuôi dưỡng và dinh dưỡng 2 nhóm rất nhẹ cân và nhẹ cân vừa 69 KẾT LUẬN 71 KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT CNLS Cân nặng lúc sinh
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH AGA Appropriate for gestational age Cân nặng phù hợp tuổi thai
CMV Cytomegalovirus
HIV Human immunodeficiency virus Virus gây suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người LGA Large for gestational age Lớn cân so với tuổi thai
SGA Small for gestational age Nhẹ cân so với tuổi thai
UNICEF United Nations Children’s Fund Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế Giới
Trang 8Bảng 1.3 Nhu cầu các chất điện giải trẻ non tháng 9 Bảng 1.4 Hướng dẫn tăng sữa trẻ non tháng 11 Bảng 3.1 Đặc điểm dịch tễ và thai kỳ của mẹ 34 Bảng 3.2 Đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của trẻ 35 Bảng 3.3 Đặc điểm về dinh dưỡng của trẻ 38
Bảng 3.5 Đặc điểm về nuôi dưỡng của trẻ 40
Bảng 3.7 So sánh đặc điểm dịch tễ của mẹ, đặc điểm
dịch tễ, bệnh lý, nuôi dưỡng, dinh dưỡng của con ở 2 giai đoạn
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Trang 10THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Đặc điểm nuôi dưỡng – dinh dưỡng của trẻ nhẹ cân non tháng
nhập khu cách ly và khả năng mẹ cho con sữa trong chương trình hỗ trợ nuôi
con bằng sữa mẹ tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng 2
- Mã số: 201631189
- Chủ nhiệm đề tài: TS.BS.Phạm Diệp Thùy Dương Điện thoại:
0908143227 Email: thuyduongpd@gmail.com
TS.BS.Bùi Quang Vinh Email: buiquangv@yahoo.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): khoa Y, bộ môn Nhi
- Thời gian thực hiện: 8/2016-4/2017
2 Mục tiêu:
Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ
cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho
con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016
đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
3 Nội dung chính:
Khảo sát các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ
cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho
con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016
đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
4 Kết quả chính đạt được
Trang 11Tổng số 97 trường hợp có tuổi thai 33,1±2,2 (tuần) với 18,6% rất non, 45,6% non vừa, 29,9% non muộn (29,9%), và 6,2% đủ tháng; và cân nặng lúc sinh 1886,6 ± 386 (g) với 12,4% rất nhẹ cân (12,4%) và 87,6% nhẹ cân vừa Lúc nhập viện trung vị 1 (0;2) ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 1847,4±393,2 g, với 14,4% cân nặng thấp, 8,25% chiều dài thấp, và 10,3% vòng đầu thấp Lúc xuất viện trung bình 18,7±8,1 ngày tuổi, trẻ cân nặng trung bình 2038,1 ± 404,1g, với 29,9% cân nặng thấp, 13,4% chiều dài thấp, và 23,1% vòng đầu thấp Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện (p<0,05) Vận tốc tăng trưởng cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Thời gian nuôi tĩnh mạch hoàn toàn và một phần là 3,1±2,7 ngày và 6,1±3,5 ngày, với 55,7% đường truyền ngoại biên và 44,3% trung ương 100% trường hợp nuôi ăn đường ruột là dùng sonde dạ dày nhỏ giọt Tại thời điểm xuất viện, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ Giai đoạn 2 có bác sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột hoàn toàn (8±3,6 ngày so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm (p<0,05)
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Vận tốc tăng trưởng lúc nằm viện của cân nặng, chiều dài, vòng đầu theo thứ tự là 9,3±5,9 g/ngày, 0,64±0,2 cm/tuần, và 0,48±0,13 cm/tuần Các chỉ số Z-score cho WA, HA, HC giảm so với lúc nhập viện
(p<0,05)
Tại thời điểm xuất viện, có 94,9% trẻ dùng sữa mẹ, giai đoạn 2 có bác
sĩ tham gia thêm (so với giai đoạn 1 chỉ điều dưỡng tham gia) có tác động rút ngắn thời gian đạt nuôi ăn đường ruột hoàn toàn (8±3,6 ngày
so với 10,3±5,9 ngày) và tăng tỷ lệ trẻ dùng sữa mẹ ở mọi thời điểm (p<0,05)
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 20 triệu trẻ sơ sinh ra đời là non tháng hoặc nhẹ cân - trong đó 95% là tập trung tại các nước đang phát triển - và là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh [8] Trẻ non tháng hay nhẹ cân có nguy cơ cao bị các biến chứng nặng như suy hô hấp, hạ đường huyết, tăng bilirubine huyết, nhiễm trùng huyết, viêm ruột hoại tử, Do đó, những trẻ này cần được nhập viện và theo dõi sát, thường phải cách ly khỏi mẹ; và đôi khi phải tạm nhịn ăn qua đường tiêu hóa trong một thời gian.[42];[53]
Trong khi đó, sữa mẹ là thức ăn tự nhiên tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là đối với trẻ non tháng hay nhẹ cân So với sữa công thức, sữa mẹ dễ tiêu hóa và hấp thu, tạo thuận lợi cho quá trình nuôi dưỡng và giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng khởi phát muộn, dự phòng bệnh lý viêm ruột hoại tử và bệnh võng mạc của trẻ non tháng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân [37]; [76]
Theo sinh lý của sự tiết sữa, sữa mẹ chỉ được tiết ra khi được trẻ bú hoặc được vắt đều đặn để làm trống bầu vú [81] Do đó, khi phải cách ly khỏi con, nếu không được tư vấn kỹ về lợi ích của sữa mẹ, về việc cần vắt sữa đều đặn, không được tạo điều kiện thuận lợi để có thể vắt thường xuyên và dự trữ sữa,
bà mẹ sẽ thiếu sữa, thậm chí là không có sữa mẹ cho con mình, khi trẻ cần Bệnh viện Nhi Đồng 2 là một trong hai bệnh viện chuyên khoa Nhi hàng đầu của khu vực phía Nam Khoa Sơ sinh của bệnh viện là tuyến cuối tiếp nhận những trường hợp sơ sinh bệnh lý nặng từ tuyến trước chuyển đến Các trẻ bệnh nặng cần được theo dõi sát phải cách ly khỏi mẹ và không được bú mẹ trực tiếp, hay phải ngưng ăn đường tiêu hóa hoàn toàn Trước đây, việc bảo vệ nguồn sữa mẹ chưa được chú trọng thật sự, chỉ khi trẻ cần sữa mẹ và bà mẹ có mặt tại bệnh viện thì việc cho trẻ uống sữa mẹ mới được đề cập Do đó nhiều
Trang 13bà mẹ không biết cách bảo vệ nguồn sữa cho con mình, điều này dẫn đến không đủ sữa hoặc không có sữa cho con mình khi trẻ cần
Từ nhu cầu thực tế trên, dù điều kiện nhân lực và cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, từ tháng 5/2016, khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 đã khởi động một chương trình tuyên truyền về lợi ích của sữa mẹ, của việc vắt sữa cũng như thành lập một khu vực trang bị tủ lạnh và đầy đủ các dụng cụ cần thiết để các
bà mẹ có con non tháng hay nhẹ cân nằm tại khu cách ly của khoa có thể vắt sữa đều đặn và dự trữ sữa cho con mình
Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” lên các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng nhẹ cân phải nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2
Câu hỏi nghiên cứu: Trong thời gian tiến hành chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tại khu cách ly của khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng 2:
1 Trẻ nhẹ cân hay non tháng có đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng lúc nhập viện, lúc xuất viện như thế nào?
2 Tỷ lệ bà mẹ có sữa cho con lúc xuất viện như thế nào?
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định các đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở trẻ non tháng hay nhẹ cân nhịn ăn qua đường tiêu hóa lúc vào khu cách ly và khả năng bà mẹ cho con sữa ở khu cách ly khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, trong chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
2 Xác định tỷ lệ các đặc điểm nuôi dưỡng của trong thời gian nằm viện
3 Xác định tỷ lệ bà mẹ có sữa mẹ khi xuất viện
4 So sánh đặc điểm dịch tễ, thai kỳ của mẹ, đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, dinh dưỡng, nuôi dưỡng ở trẻ của giai đoạn 1 (8/2016-12/2016) và giai đoạn 2 (12/2016-4/2017)
5 So sánh đặc điểm nuôi dưỡng và dinh dưỡng ở 2 nhóm rất nhẹ cân và nhẹ cân vừa
Trang 15CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Trẻ non tháng và nhẹ cân [8];[80]
Ở Mỹ, mỗi năm có khoảng 550.000 trẻ non tháng được sinh ra Vào năm
2013, trong tổng số trẻ sinh sống, trẻ < 37 tuần tuổi thai chiếm khoảng 11,6%
và trẻ < 34 tuần tuổi thai chiếm khoảng 3,4%; trong khi đó, trẻ nhẹ cân chiếm khoảng 8% [55]
1.1.2 Phân loại trẻ non tháng, nhẹ cân: có 3 cách
Dựa trên tuổi thai [31]
Non muộn: tuổi thai từ 34 tuần 0 ngày đến 36 tuần và 6 ngày
Non vừa: tuổi thai từ 32 tuần 0 ngày đến 33 tuần 6 ngày
Rất non: tuổi thai từ 28 tuần 0 ngày đến 31 tuần và 6 ngày
Cực non: tuổi thai dưới 28 tuần 0 ngày
Dựa trên cân nặng lúc sinh [83]
Nhẹ cân vừa: CNLS < 2500g – 1500g
Rất nhẹ cân: CNLS 1499g – 1000g
Cực nhẹ cân: CNLS < 1000g
Dựa trên cân nặng so với tuổi thai: cho phép đánh giá chính xác hơn tình
trạng dinh dưỡng của thai nhi và các nguy cơ đi kèm.Theo biểu đồ tăng trưởng Fenton (2013).[19]
Trang 16 Lớn cân so với tuổi thai (LGA) CNLS trên percentile thứ 90
Cân nặng phù hợp so với tuổi thai (AGA) CNLS trong khoảng percentile thứ 10 và 90
Nhẹ cân so với tuổi thai (SGA) CNLS dưới percentile thứ 10 1.1.3 Nguy cơ mắc bệnh ở trẻ non tháng [42]
Hạ thân nhiệt: mất nhiệt nhanh chóng xảy ra ở trẻ non tháng vì diện tích
bề mặt cơ thể tương đối lớn và không có khả năng sản xuất đủ nhiệt Nhiệt bị mất do truyền nhiệt, đối lưu, bức xạ, và bốc hơi
Bất thường về hô hấp: biến chứng hô hấp ở trẻ non tháng bao gồm bệnh
màng trong, cơn ngưng thở, loạn sản phế quản phổi
Bất thường về tuần hoàn: bao gồm còn ống động mạch và hạ huyết áp hệ
thống
Xuất huyết não: thường xảy ra khi trẻ non tháng và tăng lên khi tuổi thai
giảm Tỷ lệ xuất huyết não nặng chiếm khoảng 12% đến 15% ở trẻ rất nhẹ cân
Rối loạn đường huyết: rối loạn trong cung cấp glucose hoặc chuyển hóa
glucose có thể dẫn đến hạ đường huyết hay tăng đường huyết
Viêm ruột hoại tử (VRHT): là một cấp cứu tiêu hóa phổ biến và gây tổn
thương nặng nề, chủ yếu gặp ở trẻ sinh non trong các đơn vị chăm sóc SS tích cực trên thế giới Xảy ra khoảng 2-10% của trẻ sơ sinh rất nhẹ cân, VRHT làm tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ SS Những trẻ sống sót có nguy cơ cao chậm phát triển và khuyết tật về hệ thần kinh Ngoài ra, 10% trẻ sinh non mắc VRHT bị rối loạn tiêu hóa kéo dài với phân lỏng kéo dài hoặc đi tiêu thường xuyên Dù
có những tiến bộ trong chăm sóc SS cũng như các nghiên cứu lâm sàng và khoa học cơ bản có ý nghĩa, nguyên nhân của VRHT vẫn chưa được hiểu rõ
Trang 17hoàn toàn, chiến lược điều trị đặc hiệu còn chưa đầy đủ, và tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ tử vong vẫn còn cao Tần suất mắc viêm ruột hoại tử tỷ lệ nghịch với tuổi thai và CNLS.[18];[77]
Nhiễm trùng huyết khởi phát muộn: được định nghĩa là xảy ra sau ba
ngày tuổi, là một biến chứng thường gặp ở trẻ non tháng Nghiên cứu của Stoll và cs cho thấy rằng, một hoặc nhiều đợt nhiễm trùng huyết xảy ra ở 21% trẻ sơ sinh rất nhẹ cân, hơn ba ngày tuổi Các biến chứng khác có liên quan với tăng nguy cơ nhiễm trùng bao gồm đặt nội khí quản kéo dài, loạn sản phế quản phổi, còn ống động mạch, và VRHT [72]
Bệnh võng mạc do non tháng: là một rối loạn tăng sinh mạch máu xảy
ra trong võng mạc chưa đầy đủ mạch máu của trẻ SS non tháng
1.1.4 Các vấn đề về nuôi dưỡng, dinh dưỡng trẻ non tháng hay nhẹ cân [37]; [42]; [73]
Do các bệnh lý nặng ngay từ sau sinh (ngạt, nhiễm trùng, bệnh màng trong, dị tật cần phẫu thuật, …), trẻ non tháng hoặc nhẹ cân thường cần được nhịn ăn hoàn toàn qua đường tiêu hóa Do vậy, niêm mạc ống tiêu hóa, vốn chưa trưởng thành lúc sinh, lại ngừng tăng trưởng Khi tình trạng tạm ổn định và được nuôi ăn trở lại, trẻ thường có tình trạng dung nạp chậm và khó khăn VRHT là bệnh lý đặc hiệu ở trẻ non tháng Nghiên cứu của Kaplan cho thấy bệnh gặp ở 6 – 10% trẻ CNLS < 1500 g và 1- 7,7% trẻ tại các đơn vị chăm sóc SS Đặc biệt, 90 - 95% bệnh xuất hiện ở trẻ sau khi đã ăn qua đường tiêu hóa; tần suất bệnh cũng như tuổi khởi phát bệnh tỷ lệ nghịch với tuổi thai và CNLS [32]
Ngoài ra, bà mẹ của những trẻ non tháng thường gặp nhiều khó khăn trong việc cho con ăn sữa mẹ (cách ly mẹ con, bắt đầu vắt sữa muộn, các vấn đề
Trang 18bệnh lý của mẹ, …) điều này dẫn đến giảm tỷ lệ bú mẹ ở trẻ non tháng Theo Merewood và cs, nghiên cứu trên 80.624 trẻ sinh ở Massachusetts năm 2002,
tỷ lệ bắt đầu cho ăn qua đường tiêu hóa đầu tiên bằng sữa mẹ tỷ lệ thuận với tuổi thai: 77% ở trẻ đủ tháng; 70% trẻ từ 32-36 tuần tuổi thai; và 63% trẻ từ
24 đến 31 tuần tuổi thai [49]
Mặc dù chế độ ăn khác nhau, các bằng chứng đều cho thấy rằng so với việc sử dụng các sản phẩm sữa bò, sữa mẹ có nhiều lợi ích cho trẻ sơ sinh (SS) thiếu tháng ở mọi tuổi thai; như tỷ lệ nhiễm trùng và viêm ruột hoại tử thấp hơn và cải thiện sự phát triển thần kinh Như vậy, thách thức hiện hay là làm sao tăng cường sữa mẹ cho trẻ nhẹ cân, và non tháng
1.1.4.2 Nuôi dưỡng trẻ non tháng nhẹ cân [6]; [17]
Nhu cầu năng lượng trẻ non tháng
Bảng 1.1 Nhucầu năng lượng trung bình ở trẻ non tháng [6]
Trang 19Bảng 1.2 Nhu cầu dịch trẻ non tháng [15]
Cân nặng Nhu cầu dịch (ml/kg/ngày)
<24h tuổi 24-48h tuổi > 48h tuổi
Nhu cầu đường: Đường sử dụng trong nuôi ăn tĩnh mạch là dextrose
Giá trị nặng lượng của đường dextrose là 3,4 kcal/g
Khả năng dung nạp đường của trẻ phụ thuộc vào tuổi thai, và tuổi sau sinh Dấu hiệu của không dung nạp đường là tăng đường huyết, đường niệu và lợi tiểu thẩm thấu
Nhu cầu protein: trong nuôi ăn tĩnh mạch ở trẻ SS tinh thể amino acid được
sử dụng làm nguồn cung cấp nitơ
Giá trị năng lượng của acid amin 4 kcal/g
Trẻ có CNLS <1,250g, liều acid amin khởi đầu từ 2-2,4 g/kg/ngày bắt đầu ngay sau sinh Trẻ có CNLS từ 1,250-1,500g, khởi đầu liều 2g/ kg/ ngày trong
Trang 20vòng 24 giờ đầu sau sinh Tốc độ truyền acid amin tăng dần đạt đến tối đa 3,5g/kg/ngày ở trẻ non tháng
Nhu cầu chất béo: thường có nguồn gốc từ dầu đậu nành
Giá trị năng lượng của lipid 20% là 2 kcal/ mL (khoảng 10 kcal/g) Việc sử dụng lipid 20% được ưu tiên hơn 10% bởi vì tỷ lệ giữa phospholipids trên triglyceride trong lipid 10% cao hơn gây cản trở độ thanh thải triglyceride trong huyết tương
Nhu cầu điện giải
Nhu cầu natri, kali: liều natri, kali được điều chỉnh mỗi ngày dựa trên nhu cầu mỗi trẻ
Bảng 1.3 Nhu cầu các chất điện giải trẻ non tháng [17]
Nhu cầu điện giải trẻ non tháng Nhu cầu/ ngày (mEq/kg)
Cho ăn sớm qua đường ruột
Tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng của ống tiêu hóa phụ thuộc vào việc nuôi dưỡng qua đường ruột Trẻ non tháng nếu không cho ăn qua đường ruột ngay sau sinh có nguy cơ bị các biến chứng có liên quan đến sự kém nuôi dưỡng ống tiêu hóa như mỏng niêm mạc, cùng các vi nhung mao ruột, di
Trang 21chuyển vi khuẩn vào máu Nuôi dưỡng tối thiểu được mô tả nuôi ăn đường ruột với thể tích rất nhỏ sữa mẹ hoặc sữa công thức với mục đích để kích thích đường ruột phát triển hơn là để cung cấp dinh dưỡng Không có một định nghĩa chính xác thể tích tối ưu trong nuôi dưỡng đường ruột tối thiểu
Lợi ích của nuôi dưỡng đường ruột tối thiểu
Tăng bài tiết hormon đường ruột
Ít xảy ra bất dụng nạp khi ăn qua đường ruột
Tăng sữa nhanh hơn, trẻ sớm ăn hoàn toàn qua đường ruột
Cải thiện tốc độ tăng cân
Cải thiện tích trữ canxi và photpho
Số ngày nuôi dưỡng tĩnh mạch ít hơn
Sữa mẹ cho trẻ non tháng
Sữa mẹ được xem là tiêu chuẩn vàng trong nuôi dưỡng trẻ đủ tháng Nhưng ở trẻ non tháng không có tiêu chuẩn vàng trong nuôi dưỡng, nhưng việc sử dụng sữa mẹ trong nuôi dưỡng trẻ non tháng có nhiều lợi ích dinh dưỡng và lợi ích ngoài dinh dưỡng Trẻ non tháng ăn sữa mẹ dung nạp tốt hơn, tăng sữa nhanh hơn, tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết, VRHT thấp hơn do đó trẻ được xuất viện sớm hơn
Khi bà mẹ không có sữa cho trẻ, sữa mẹ hiến tặng được tiệt trùng có thể được xem xét sử dụng ở trẻ khó dung nạp thức ăn qua đường ruột hoặc trẻ nguy cơ cao VRHT như trẻ rất nhẹ cân, hoặc trẻ rất non < 30 tuần tuổi thai, nhưng cần
có sự đồng ý của người nhà khi cung cấp sữa mẹ hiến tặng được tiệt trùng cho trẻ
Hướng dẫn tăng sữa khi trẻ ăn qua đường ruột
Trang 22Bảng 1.4 Hướng dẫn tăng sữa trẻ non tháng [17]
Cân nặng Bắt đầu (ml/kg/ngày) Thể tích tăng (ml/kg/12h)
1.1.4.3 Đánh giá dinh dưỡng dựa trên chỉ số nhân trắc ở trẻ non tháng: cân
nặng, chiều dài, vòng đầu [27]
Cân nặng: dễ thực hiện, thường là chỉ số được sử dụng trong đánh giá sự phát triển của trẻ non tháng Theo khuyến cáo của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa
Kỳ, tốc độ phát triển tối ưu của trẻ non tháng nên giống với tốc độ phát triển của thai nhi ở cùng một tuổi thai, tốc độ tăng cân ở trẻ non tháng nên đạt từ 15-20 g/kg/ngày.[7][27]
Chiều dài
Chiều dài được xem là chỉ số có độ nhạy nhất trong đáng giá xem việc nuôi dưỡng có đủ năng lượng cho trẻ và tương đối không bị ảnh hưởng bởi lượng dịch trong cơ thể Chiều dài được đo bằng tấm bảng đo chiều dài trẻ sơ sinh,
có bảng đầu cố định, bảng ở chân có thể di chuyển Cần đo chiều dài mỗi tuần, tốc độ tăng chiều dài trung bình trẻ non tháng 1cm/ tuần [26]
Hình 1.1 Cách đo chiều dài trẻ SS
Trang 23Vòng đầu
Vòng đầu được đo qua ụ chẩm và phần nhô ra trước của xương trán, được đo
3 lần và ghi nhận kết quả lớn nhất Dụng cụ đo vòng đầu thường là thước dây Tốc độ tăng vòng đầu trung bình ở trẻ rất nhẹ cân là 0.89-1cm/tuần [26]
Hình 1.2 Cách đo vòng đầu
Biểu đồ tăng trưởng [20]; [26]
Hiện tại, có nhiều biểu đồ tăng trưởng ở trẻ non tháng được xây dựng và sử dụng, như biểu đồ của Oslen, Bertino, và biểu đồ Fenton Trong đó biểu đồ tăng trưởng Fenton được khuyến cáo sử dụng để theo dõi tăng trưởng trẻ non tháng
Biểu đồ Fenton (2013) được cải tiến từ biểu đồ Fenton (2003) nhằm tạo thuận lợi khi chuyển sang theo dõi tăng trưởng bằng biểu đồ tăng trưởng của WHO Năm 2013, Fenton và cs đã thực hiện nghiên cứu đa trung tâm từ tổng hợp hệ thống các nghiên cứu ở 6 nước Đức, Mỹ, Úc, Ý, Scotland và Canada, đánh giá các chỉ số nhân trắc cân nặng, vòng đầu, chiều dài Mặc dù chưa phải là biểu đồ chuẩn để theo dõi sự phát triển của trẻ non tháng, nhưng biểu đồ này được đánh giá phù hợp hơn với sự phát triển dân số hiện tại và có thể chuyển tiếp từ biểu đồ này sang biểu đồ theo dõi tăng trưởng của WHO sau thời điểm
50 tuần
Trang 241.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ non tháng hay nhẹ cân [2]; [65]
1.2.1 Tính ưu việt của sữa mẹ: Cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, tăng cường
hệ miễn dịch, phòng chống bệnh tật trong thời gian cho con bú 1.2.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ nhẹ cân hay non tháng [76]
Đặc biệt đối với trẻ nhẹ cân hay non tháng sữa mẹ có rất nhiều lợi ích, đều này được chứng minh qua nhiều nghiên cứu
Sữa mẹ có nhiều lợi ích cho trẻ SS non tháng hay nhẹ cân, bao gồm giảm tỷ lệ nhiễm trùng khởi phát muộn, VRHT, bệnh võng mạc của trẻ non tháng, ít tái nhập viện trong năm đầu tiên của cuộc sống, và cải thiện sự phát triển của hệ thần kinh Ngoài ra, những trẻ SS non tháng bú sữa mẹ có tỷ lệ mắc các bệnh chuyển hóa, tăng huyết áp, sự đề kháng insulin thấp hơn khi trưởng thành, so với những trẻ sơ sinh non tháng bú sữa bình
Trẻ SS non tháng hay nhẹ cân bú mẹ sẽ được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, tăng sức đề kháng, cải thiện sự phát triển thần kinh Sữa
mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất về cho trẻ SS non tháng, vì nó cung cấp nhiều dưỡng chất và yếu tố miễn dịch mà sữa công thức không cung cấp được
Trong số những lợi ích tuyệt đối của sữa mẹ đối với trẻ non tháng hay nhẹ cân, có lẽ lợi ích lớn nhất của việc nuôi con bằng sữa mẹ là làm giảm tỷ lệ VRHT, giảm tỷ lệ tử vong, và tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính do các biến chứng của VRHT như hẹp, ứ mật, hội chứng ruột ngắn, và sự tăng trưởng và phát triển thần kinh kém Theo nghiên cứu của Furman L và nghiên cứu của Meinzen-Derr J, những trẻ bú mẹ > 50ml/kg/ngày giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết khởi phát muộn và VRHT so với những trẻ bú mẹ <50 ml/kg/ngày; và tăng mỗi 10 ml/kg/ngày sữa mẹ làm giảm 5% tỷ lệ tái nhập viện [23]; [48]
Trang 25Ngoài ra, nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kết hợp của Manzoni và cộng sự cho thấy tỷ lệ mắc bệnh võng mạc (ở bất kỳ tuổi thai nào) thấp hơn đáng kể ở trẻ ăn sữa mẹ (11/314 trẻ; 3,5%) so với trẻ sơ sinh bú bình (29/184 trẻ; 15,8%) [44]
1.3 Chương trình nâng đỡ nuôi con bằng sữa mẹ thành công
1.3.1 Sơ lược sinh lý tiết sữa [37]
Bầu vú mẹ bắt đầu tạo sữa từ 3 tháng cuối thai kỳ Khi trẻ nút vú, cũng như khi vắt sữa, cơ thể mẹ sẽ tiết Prolactin và Oxytocin để kích thích tạo và xuống sữa Ngoài ra, do cơ chế ức chế ngược tại mỗi vú, cần làm trống luân phiên 2 bầu vú để lượng sữa được tiết ra tối đa
Như vậy, trẻ càng nút vú nhiều lần, càng làm sạch bầu vú thì sữa càng được tiết ra nhiều hơn Ngược lại, nếu không làm trống bầu vú, bú thưa, lượng sữa sẽ giảm dần rồi hết
Hình 1.3 Sinh lý tiết sữa [37]
Thùy sau tuyến
Trang 261.3.2 Chương trình nâng đỡ nuôi con bằng sữa mẹ [2]; [33]; [82]
Để giúp trẻ được no sữa mẹ sau sinh Quỹ Nhi đổng Liên Hiệp Quốc
(UNICEF) đề ra 10 điều kiện để các bệnh viện có trẻ bú mẹ, phấn đấu trở thành bệnh viện bạn của trẻ
1 Có quy định nuôi con bằng sữa mẹ, được viết thành văn bản để phổ biến rộng rãi cho mọi cán bộ y tế
2 Cung cấp cho cán bộ y tế những kiến thức cần thiết để triển khai quy định này
3 Thông tin cho tất cả phụ nữ có thai biết về lợi ích nuôi con bằng sữa
mẹ và cách thức thực hiện
4 Giúp các bà mẹ bắt đầu cho con bú trong vòng ½ giờ đầu sau sinh
5 Hướng dẫn các bà mẹ biết cách cho con bú và bảo bệ nguồn sữa dù phải xa con
6 Không cho trẻ sơ sinh bất cứ đồ ăn thức uống gì ngoài sữa mẹ, trừ khi có chỉ dẫn của y tế
7 Để con được gần mẹ trong suốt 24 giờ trong ngày
8 Khuyến khích cho con bú mỗi khi trẻ đòi bú
9 Không để cho trẻ mút bất cứ loại vú giả nào
10 Khuyến khích việc thành lập các hội ủng hộ nuôi con bằng sữa mẹ và giới thiệu bà mẹ đến đó ngay sau khi xuất viện
1.4 Lưu trữ sữa mẹ [37]; [82]
Khi trẻ đang được nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn, sữa mẹ cần được vắt ra đều đặn, nhằm làm trống bầu vú để sữa tiếp tục lên Sữa vắt ra được lưu trữ ở nhiệt độ thích hợp Khi trẻ đã có thể ăn qua đường ruột nhưng chưa thể bú vú
Trang 27trực tiếp, sữa mẹ vắt ra được bơm qua ống thông dạ dày hoặc đút chậm bằng muỗng
Thời điểm bắt đầu vắt: Các bà mẹ không thể cho con bú sữa trực tiếp hoặc
con không thể ăn qua đường tiêu hóa, bắt đầu vắt sữa sớm trong vòng 6 giờ sau sinh; việc vắt sữa sớm sẽ làm tăng lượng sữa tiết ra vào tuần thứ 1, tuần thứ 2 và tuần thứ 8 sau sinh so với bắt đầu vắt sữa trễ Nếu chưa vắt trong vòng 6 giờ đầu, phải bắt đầu càng sớm càng tốt
Số lần vắt sữa trong ngày: các bằng chứng đều cho thấy rằng việc vắt sữa
thường xuyên hơn 6 lần/ngày thì sẽ tăng lượng sữa tiết ra so với vắt sữa ít hơn
6 lần/ngày
Để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, bà mẹ phải rửa tay sạch trước khi vắt sữa, các dụng cụ được tiệt trùng đúng quy định
Qui trình vắt sữa
Dụng cụ hút sữa và chứa sữa cần được tiệt trùng đúng qui trình
Mẹ rửa sạch tay bằng xà phòng và nước sạch, rửa vú bằng nước sạch mát
Vắt sữa bằng tay hay bằng máy
Nếu chưa sử dụng ngay, đậy kín dụng cụ chứa Ghi lên vỏ dụng
cụ chứa ngày và giờ đã vắt sữa (nếu là tủ lưu trữ của nhiều người, ghi tên họ, số nhập viện và số giường của trẻ) Cho vào tủ lưu trữ sữa
Dự trữ sữa: sữa vắt ra có thể được dự trữ tối đa trong:
4 giờ ở 250C (nhiệt độ phòng)
72 giờ ở 40C (ngăn mát tủ lạnh thường)
3-4 tháng ở 00C (ngăn đông tủ lạnh thường)
Trang 28 ≥ 6 tháng ở < - 180
C (ngân hàng sữa mẹ)
Sau đó, nếu chưa sử dụng, phải hủy sữa đã dự trữ
Sử dụng sữa đã trữ:
Sữa dự trữ của bà mẹ chỉ được sử dụng cho chính con của mình Khi cho trẻ
ăn, ủ sữa ấm lại trong nước ấm, sau đó lắc nhẹ cho đều Sữa đã làm ấm lại phải được sử dụng trong 24 giờ nếu để ở ngăn mát, và chỉ trong vòng 1 giờ ở nhiệt độ phòng; hủy sau đó nếu không dùng Nếu sữa đã đông, phải để sữa tự
rã đông mà không đun
Trang 29CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu: tất cả trẻ non tháng (<37 tuần) hay nhẹ cân (<2500 g) nhập
khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2
Dân số nghiên cứu: tất cả trẻ non tháng (<37 tuần) hay nhẹ cân (< 2500 g),
dưới 7 ngày tuổi nhịn ăn qua đường tiêu hóa khi nhập khu cách ly của khoa
Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng II từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017
2.1.2 Tiêu chuẩn nhận vào: trẻ non tháng hay nhẹ cân, dưới 7 ngày tuổi, nhập khu cách ly của khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 2, nhịn ăn qua đường tiêu hóa ít nhất 24 giờ, từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, có thân nhân hoặc mẹ
đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại ra:
Đa dị tật
Vàng da tắc mật
Có chống chỉ định nuôi con bằng sữa mẹ (mẹ đang được hóa trị/
mẹ nhiễm HIV hay CMV, bệnh Lao tiến triển)
Mẹ không đồng ý nuôi con bằng sữa mẹ
Mẹ vắng mặt tại bệnh viện
Trẻ chuyển khoa Hồi sức tích cực
Trẻ tử vong
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu mô tả hàng loạt ca
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: lấy trọn
Trang 302.2.3 Các bước tiến hành
Chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tại Khoa Sơ sinh Nhi Đồng 2:
Do nhiều bà mẹ sẽ phải vắt sữa ra cho con mình khi con nằm cách ly, và để bảo vệ nguồn sữa mẹ cho con mình, từ nhu cầu thực tế đó tháng 5/2016 khoa
Sơ sinh bệnh viện Nhi đồng 2 thành lập khu vực vắt sữa, gửi sữa, tủ lưu trữ sữa mẹ để các bé nằm cách ly không bú mẹ trực tiếp được có thể ăn sữa mẹ và bảo vệ nguồn sữa mẹ cho bé Chương trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” tại Khoa Sơ sinh được thực hiện bởi tập thể Điều Dưỡng của Khoa, khi trẻ vào
Nhập viện Giai Đoạn 1 (N= 56)
(8/2016-12/2016)
Giai Đoạn 2(N=54) (12/2016-4/2017)
Tư vấn cho mẹ và/hoặc thân nhân Lợi ích của sữa mẹ, vắt sữa, lưu trữ sữa Qui trình vắt sữa, gửi sữa
Theo dõi, gặp lại
Đặc điểm dịch tễ mẹ Đặc điểmdịch tễ con, bệnh lý, dinh dưỡng
Đặc điểm nuôi dưỡng
Tỷ lệ mẹ có sữa mẹ cho con
Trang 31viện nếu trẻ có chỉ định nhịn ăn qua đường ruột, Điều Dưỡng sẽ hướng dẫn
mẹ vắt sữa để bảo vệ nguồn sữa mẹ cho con, khi trẻ bắt đầu ăn qua đường ruột, Điều Dưỡng sẽ nói người mẹ vào bệnh viện để lấy sữa cho con Khi mẹ nhập viện, và trẻ đã được nuôi ăn qua đường ruột, Điều Dưỡng sẽ hướng dẫn Quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa ở Khoa
Quy trình vắt sữa, gửi sữa, trữ sữa tại Khoa Sơ sinh:
Bà mẹ đến phòng vắt sữa trước 10 phút
Rửa tay bằng xà phòng đúng qui định
Vệ sinh bầu vú bằng nước sạch, lau khô bằng khăn sạch
Ghi đầy đủ tên trẻ, số giường, số phòng, ngày giờ vắt sữa vào dụng cụ chứa
Để sữa đúng nơi quy định
Điều dưỡng lấy sữa để chuẩn bị cử ăn cho trẻ hoặc để vào ngăn mát tủ trữ sữa của khoa Sơ sinh ngay
Sữa vắt ra được trữ ở nhiệt độ 4 độ C trong tủ dự trữ của khoa Sơ sinh; và được sử dụng trong vòng 72 giờ sau vắt Nếu không, sữa này phải được hủy
Sữa lấy ra từ tủ dự trữ được làm ấm lại trong chậu nước ấm để nâng nhiệt độ lên đến 37 độ C, lắc đều rồi đem cho con của chính
bà mẹ đó
Định nghĩa 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: từ 1/8/2016- 31/11/2016, chúng tôi chỉ tiến hành quan sát và lấy
số liệu trên mẫu bệnh án có sẵn, không tham gia vào quá trình “Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ”
Giai đoạn 2: từ 01/12/2016-31/4/2017, chúng tôi (Bác sĩ chuyên khoa Nhi) tham gia trực tiếp vào chương trình “ Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ” cùng với
Trang 32sự hỗ trợ của Điều Dưỡng tại Khoa Ở giai đoạn này, lúc trẻ vào viện, chúng tôi đã tiến hành tư vấn cho bà me (hay thân nhân trẻ nếu bà mẹ chưa vào bệnh viện Nhi Đồng 2) về lợi ích của sữa mẹ, cách bảo vệ nguồn sữa mẹ, quy trình vắt sữa, gửi sữa cũng như số lần vắt sữa trong ngày và khuyến khích bà mẹ nhập viện với con sớm nhất có thể khi xuất viện khỏi bệnh viện Sản Sau đó, chúng tôi đã chủ động gặp lại bà mẹ mỗi ngày, nhằm tư vấn giải quyết những khó khăn cụ thể trong quá trình vắt sữa, cho đến khi bà mẹ có đủ sữa cho con mình
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số
Liệt kê biến số
Biến số Phân loại Định nghĩa, đo lường
Trang 33(BMI) (kg/m2) CC: chiều cao (m)
Đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của con
Ngày tuổi nhập viện Định lƣợng Tại thời điểm nhập viện, làm tròn
Bệnh lý nhiễm trùng Định tính
5 giá trị
Viêm phổi Nhiễm trùng huyết Viêm màng não Viêm ruột Nhiễm trùng rốn
Bệnh lý hô hấp Định tính
3 giá trị
Bệnh màng trong Chậm hấp thu dịch phổi Loạn sản phế quản phổi
Trang 34Bệnh lý tiêu hóa nội
Vàng da cần can thiệp Định tính
2 giá trị
Chiếu đèn Thay máu
Bệnh lý khác Định tính
2 giá trị
Xuất huyết não Bệnh lý võng mạc của trẻ non tháng
Tổng số các bệnh lý lớn Định lƣợng Tổng số bệnh mà trẻ mắc phải: 0,
1,2,3…
Đặc điểm về nuôi dưỡng và dinh dưỡng
Đặc điểm về nuôi dƣỡng
Loại sữa đang đƣợc
nuôi ăn khi nhập viện
Định tính
4 giá trị
Chƣa ăn/Sữa mẹ/sữa công thức/sữa hỗn hợp (sữa mẹ và sữa công thức) Thời gian nuôi ăn tĩnh
mạch đơn thuần
Định lƣợng Tính bằng ngày (từ khi nhập viện
đến khi bắt đầu ăn sữa một phần)
Loại tĩnh mạch nuôi ăn Định tính
2 giá trị
Tĩnh mạch trung ƣơng Tĩnh mạch ngoại biên
Trang 35Thời gian nuôi ăn bán
phần
Định lượng Vừa nuôi ăn tĩnh mạch vừa qua
đường ruột, tính bằng ngày (từ lúc bắt đầu nuôi ăn qua đường ruột một phần đến lúc nuôi ăn qua đường ruột hoàn toàn)
Thời điểm ăn qua
đường ruột đơn thuần
Định lượng Tính bằng ngày (là thời điểm trẻ
được nuôi ăn hoàn toàn qua đường ruột kể từ lúc nhập viện)
Cách thức nuôi ăn qua
Loại sữa khi bắt đầu cho
ăn qua đường ruột
Định tính
3 giá trị
Sữa mẹ/sữa công thức/sữa hỗn hợp (vừa ăn sữa mẹ và sữa công thức)
Loại sữa khi cho ăn qua
đường ruột đơn thuần
Định tính
3 giá trị
Sữa mẹ/sữa công thức/sữa hỗn hợp (vừa ăn sữa mẹ và sữa công thức)
Loại sữa khi cho ăn qua
đường ruột khi rời khu
Loại sữa khi cho ăn qua
đường ruột khi xuất
Biến chứng về tiêu hóa
xuất hiện trong thời gian
nuôi ăn tiêu hóa tại khu
cách ly
Định tính
4 giá trị
Chướng bụng/ tiêu chảy/ ứ dịch dạ dày ≥ 1/2 cữ trước/ xuất huyết tiêu hóa
Trang 36Non muộn 34 tuần 0/7 – 36 tuần 6/7
Non vừa 32 tuần 0/7 – 33 tuần 6/7 Rất non 28 tuần 0/7 – 31 tuần 6/7 Cực non <28 tuần 0/7 ngày
Cân nặng lúc sinh Định lượng
Định tính
3 giá trị
Tính bằng gam Nhẹ cân vừa 1500 – 2499g Rất nhẹ cân 1000 – 1499g Cực nhẹ cân < 1000g Bách phân vị cân nặng so
với tuổi thai lúc vào khu
cách ly
2 loại Định lượng
Định tính
3 giá trị
Theo biểu đồ tăng trưởng của Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/
Lớn so với tuổi thai Cân nặng
>90th Cân xứng so với tuổi thai cân nặng
từ 10th đến 90th Nhẹ cân so với tuổi thai cân nặng <
10thChỉ số vòng đầu lúc nhập
viện
Định lượng Theo biểu đồ tăng trưởng của
Fenton 2013 – Tính bằng peditool,
Trang 37http//peditools.org/fenton2013/ Chỉ số chiều dài lúc nhập
viện
Định lượng Theo biểu đồ tăng trưởng của
Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/ Bách phân vị cân nặng so
với tuổi thai lúc rời khu
cách ly
2 loại Định lượng
Định tính
3 giá trị
Theo biểu đồ tăng trưởng của Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/
Lớn so với tuổi thai Cân nặng
>90th Cân xứng so với tuổi thai cân nặng
từ 10th đến 90th Nhẹ cân so với tuổi thai cân nặng <
10thChỉ số vòng đầu lúc rời
khu cách ly
Định lượng Theo biểu đồ tăng trưởng của
Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/ Chỉ số chiều dài lúc rời
khu cách ly
Định lượng Theo biểu đồ tăng trưởng của
Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/ Chậm tăng trưởng ngoài tử
hoặc Vòng đầu theo tuổi < 10th
Bách phân vị cân nặng so 2 loại
Trang 38với tuổi thai lúc xuất viện Định lượng
Định tính
3 giá trị
Theo biểu đồ tăng trưởng của Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/
Lớn so với tuổi thai Cân nặng >90th
Cân xứng so với tuổi thai cân nặng
viện
Định lượng Theo biểu đồ tăng trưởng của
Fenton 2013 – Tính bằng peditool, http//peditools.org/fenton2013/ Chậm tăng trưởng ngoài tử
cung lúc xuất viện
Định tính
3 giá trị
Cân nặng theo tuổi < 10th
hoặc Chiều dài theo tuổi < 10th
hoặc Vòng đầu theo tuổi < 10th
Tốc độ tăng cân từ
N1N14
Định lượng V= (CN lúc N14 - CN lúc N1)/14
(g/ngày) Tốc độ tăng cân lúc nằm
khu cách ly
Định lượng V= (CN lúc rời khu cách ly - CN
lúc vào)/ngày nằm cách ly (g/ngày) Tốc độ tăng cân trong thời
gian nằm khoa sơ sinh
Định lượng V=( CN lúc ra - CN lúc vào)/ ngày
nằm viện (g/ngày)
Trang 39Tốc độ phát triển vòng đầu Định lượng V=( vòng đầu xuất viện-vòng đầu
vào)/số tuần nằm viện (cm/tuần)
Tốc độ phát triển chiều dài Định lượng V= (chiều dài xuất viện-chiều dài
vào viện)/ số tuần nằm viện (cm/tuần)
Khả năng mẹ cho sữa lúc xuất viện
Xquang ngực: hình ảnh tổn thương phổi gồm thâm nhiễm nhu mô phổi, hình
ảnh lưới hạt, phế quản đồ, mờ toàn bộ thùy hay phân thùy
Chẩn đoán xác định: lâm sàng và xquang
Nhiễm trùng huyết [29]
Biểu hiện lâm sàng
Trang 40Thân nhiệt không ổn định
Lừ đừ, thay đổi tri giác, bỏ bú, bú kém
Huyết động không ổn định
Nhịp tim nhanh >180l/p, hay chậm< 100 l/p
Nhịp thở nhanh >60l/p, kèm thở rên hoặc giảm nồng độ oxy máu
Rối loạn đường huyết (glucose máu> 10mmol/l)
Giảm tưới máu mô
Thời gian đổ đầy mao mạch > 3s
Lactate máu > 3mmo/l
Yếu tố viêm
Bạch cầu > 34.000/mm3 hoặc < 5000/mm3
Band Neutrophil > 10%, bạch cầu non/ Neutrophil > 0,2
Tiểu cầu giảm < 100.000/mm3