Trong đó, ứng dụng chỉ thị phân tử như RAPD, SSR, RFLP, AFLP được nghiên cứu và phát triển để trở thành công cụ mạnh mẽ để phân tích đa dạng di truyền và xác định được sự khác biệt về mặ
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ AN TRANG
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN GEN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN Ở
LÚA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Trang 2- -
NGUYỄN THỊ AN TRANG
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN GEN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN Ở
LÚA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS Lã Tuấn Nghĩa
ỘI 2012
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đã trực tiếp thực hiện các nghiên cứu trong luận văn này
M ọi kết quả thu được nguyên bản, không chỉnh sửa hoặc sao chép từ các nghiên c ứu khác Các số liệu, sơ đồ kết quả của luận văn này chưa từng được công
b ố
Tôi xin hoàn toàn ch ịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên!
H ọc viên
Nguyễn Thị An Trang
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Lã Tuấn
Nghĩa, TS Lê Thanh Hà người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo và hỗ
tr ợ tôi trong suốt quá trình công tác cũng như trong thời gian học tập, nghiên cứu
và hoàn thành lu ận văn này
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn tới các thầy cô và cán bộ công tác tại Viện Công ngh ệ Sinh học thực phẩm, Viện Đào tạo Sau Đại học- Trường Đại học Bách khoa
Hà N ội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
t ại trường
Tôi xin chân thành c ảm ơn các cán bộ, anh chị em trong Bộ môn Đa dạng sinh h ọc nông nghiệp – Trung tâm tài nguyên thực vật đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình công tác và th ực hiện luận văn
Cu ối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, khuyến khích giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình nghiên c ứu
Lu ận văn này được thực hiện với nguồn kinh phí từ chương trình Công nghệ sinh h ọc nông nghiệp
Hà n ội, ngày 19 tháng 2 năm 2013
H ọc viên
Trang 5M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.Gi ới thiệu chung về cây lúa 4
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa 4
1.1.2 Nguồn tài nguyên lúa Việt Nam 6
1.2 H ạn hán và cơ chế chống chịu hạn ở thực vật 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại hạn hán 8
1.2.2 Phân loại hạn hán đối với cây trồng 8
1.2.3 Cơ sở di truyền của tính chịu hạn 9
1.2.4 Ảnh hưởng của hạn hán đối với cây lúa 10
1.2.5 Phản ứng của cây lúa với hạn hán 11
1.3 Các phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền 12
1.3.1 Đa dạng di truyền 12
1.3.2 Chỉ thị hình thái 13
1.3.3 Chỉ thị hóa sinh 14
1.3.4 Chỉ thị phân tử ADN 15
1.4 Thành t ựu trong nghiên cứu đa dạng di truyền lúa 22
1.4.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị hình thái 23
1.4.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị hóa sinh 25
1.4.3 Nghiên cứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị ADN 25
1.5 Nghiên c ứu lúa chịu hạn trên thế giới và Việt Nam 26
1.5.1 Nghiên cứu lúa chịu hạn trên thế giới 26
1.5.2 Nghiên cứu lúa chịu hạn ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 V ật liệu nghiên cứu 30
Trang 62.1.1 Các giống lúa nghiên cứu 30
2.2 Hóa ch ất và thiế bị nghiên cứu 32
2.3.Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Đánh giá khả năng chịu hạn của dòng/giống lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm 34
2.3.2 Tách chiết ADN tổng số từ lá lúa 36
2.3.3 Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ ADN 37
2.3.4 Nhận dạng di truyền các giống lúa bằng chỉ thị SSR 37
2.4 Phân tích x ử lý số liệu 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 K ết quả đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng/giống lúa trong phòng thí nghi ệm 41
3.1.1 Kết quả đánh giá tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ rễ mầm đen (héo) ở giai đoạn nảy mầm 41
3.1.2 Đánh giá mức độ chống chịu hạn của 50 dòng/giống lúa 44
3.2 K ết quả đánh giả khả năng chịu hạn ở giai đoạn mạ 46
3.2 K ết quả tách chiết ADN tổng số 48
3.3 K ết quả phản ứng PCR và phân tích đa hình trên gel polyacrylamide 49
3.4 Quan h ệ di truyền liên quan đến tính chịu hạn của các dòng/giống lúa 56
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
4.1 K ết luận 64
4.2 Ki ến nghị 64
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 65
Trang 7DANH M ỤC VIẾT TẮT
ABA : Abcisis acid
AFLP (Amplified Fragment Length
Polymorphism)
: Đa hình chiều dài đoạn khuếch đại
CSGE : Conformation Sensitive Gel
Electrophoresis
IRRI : Viện nghiên cứu lúa quốc tế
ISSR : Inter Simple Sequencen Repeat
Kb : Kilo base
LED : Late embryogenesis abundant
MAS : Marker Assisted Selection
Trang 8Content)
QTL (quantity trait loci) Locus kiểm soát tính trạng số lượng
RAPD( RADNom Amplified
Polymorphic DNA)
: Đa hình ADN khuếch đại
RFLP (Restriction Fragment Length
Polymorphism)
: Đa hình chiều dài đoạn phân cắt
SCARs : Sequence Characterized Amplified Regions
SDS : Sodium Dodecyl Sulphate
SNP (Single Nucleotide
Polymorphism )
SSR (Simple sequence repeat) : Trình tự lặp đơn giản
STMS : Sequence – tagged microsatellite marker
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách 50 mẫu dòng/ giống lúa trong nghiên cứu 30
Bảng 2.2 Danh sách 32 cặp mồi SSR sử dụng trong nghiên cứu 32
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá mức chống chiu hạn của lúa sau khi xử lý Saccarin1% và KClO3(3%) 35
Bảng 2.4 Thành phần phản ứng PCR (thể tích phản ứng 20µl/tube) 37
Bảng 2.5 Các bước phản ứng trong máy PCR 38
Bảng 2.6 Thành phần gel polyacrylamide 8% 38
Bảng 3.1 Tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ rễ mầm đen khi xử lý bằng dung dịch đường Saccarin 1 % và KClO3 3 % 42
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của 50 dòng/giống lúa ở giai đoạn mạ khi xử lý bằng dung dịch KClO3 (3%) trong 7 ngày 47
Bảng 3.3 Số băng ADN, số alen thể hiện, hệ số PIC của các chỉ thị nghiên cứu 50
Bảng 3.4 Tỷ lệ khuyết số liệu và dị hợp tử của các dòng/giống lúa nghiên cứu 54
Bảng 3.5 Một số kết quả phân tích đa dạng di truyền SSR trên cây lúa đã được công bố 56
Bảng 3.6 Bảng ma trận tương đồng giữa 50 mẫu giống lúa nghiên cứu 59
Trang 10DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tiến hóa hai loài lúa trồng 5
Hình 1.2 Đa hình ADN SSR giữa hai cá thể có motif (AT)n 20
Hình 3.1 Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn nảy mầm 41
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mức độ chống chịu hạn của 50 dòng/giống lúa ở giai đoạn nảy mầm 45
Hình 3.3 Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn giai đoạn mạ 46
Hình 3.4 Hình ảnh nhận dạng ADN tổng số của các mẫu dòng/giống lúa 48
Hình 3.5 Kết quả nhận dạng di truyền 50 dòng/giống lúa bằng chỉ thị RM231 49
Hình 3.6 Kết quả nhận dạng di truyền 50 dòng/ giống lúa bằng chỉ thị RM201 49
Hình 3.7 Kết quả nhận dạng di truyền của 50 dòng/giống lúa bằng chỉ thị RM240 49
Hình 3.8 Kết quả nhận dạng di truyền của 50 dòng/giống lúa bằng chỉ thị RM255 50
Hình 3.9 Kết quả nhận dạng di truyền 50 dòng/giống lúa bằng chỉ thị RM261 50
Hình 3.10 Sơ đồ hình cây quan hệ giữa các giống 61
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Lúa trồng (Oryza sativ L.) là cây lương thực lâu đời và phổ biến nhất trên thế
giới [50] Cây lúa được gieo trồng tại 114 quốc gia, tập trung chủ yếu ở Châu Á, Phi,
giao thông Thêm vào đó, các điều kiện bất lợi của môi trường như lũ lụt, hạn hán,
Theo đánh giá của các nhà chuyên môn, khô hạn sẽ là yếu tố chính gây ảnh hưởng đến an ninh lương thực thế giới, nó có thể làm giảm tới 70% năng suất cây trồng
nước trời ( mưa tự nhiên) Tuy nhiên do sự biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi tình hình
tăng 21% để đáp ứng nhu cầu lương thực cho 1,7% dân số tăng mỗi năm
vùng đồi núi nông nghiệp chủ yếu là đất dốc, kém màu mỡ và chưa có hệ thống
tưới tiêu chủ động, canh tác lúa và lương thực chủ yếu nhờ vào nước trời (rainfed)
đối lương thực trong cả nước giữa miền xuôi và miền núi thì cây lúa vẫn là cây
định cư ở những vùng này
Trước tình hình đó, chọn tạo các giống lúa chịu hạn phù hợp với tập quán và điệu kiện canh tác ở các vùng địa phương đang được nhà nước đầu tư Nhiều công
Trang 12xã hội cao Tuy vậy, phương pháp chọn giống chịu hạn chủ yếu vẫn là truyền thống,
được đánh giá qua biểu hiện hình thái
đã trở nên hiệu quả hơn Trong đó, ứng dụng chỉ thị phân tử như RAPD, SSR, RFLP, AFLP được nghiên cứu và phát triển để trở thành công cụ mạnh mẽ để phân tích đa dạng di truyền và xác định được sự khác biệt về mặt di truyền của quần thể
rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả công tác lai tạo Vì vậy, chúng tôi tiến hành
h ạn ở lúa Việt Nam”
2 M ục đích của đề tài
3 N ội dung nghiên cứu của đề tài
tồn nguồn gen
Trang 134 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 50
- Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu của chúng tôi được thực
Trang 14CHƯƠNG 1
1.1.Gi ới thiệu chung về cây lúa
1.1.1 Ngu ồn gốc và phân loại cây lúa
đổ xuống các vùng đồng bằng Bengale, Assam, Thái Lan vì ở vùng này có nhiều
loại lúa hoang dại và các giống lúa trồng phong phú [3]
vùng đầm lầy Đông Nam Á, có thể thuộc nhiều quốc gia khác nhau, sau đó do khí
Cotyledones), b ộ hòa thảo có hoa (Graminales), họ hòa thảo (Graminae), lúa trồng
trong đó có hai loài lúa trồng Loài Oryza sativa L trồng phổ biến trên thế giới và
vĩ độ cao (Bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên), chịu rét cao, ít chịu sâu bệnh
Indica (được trồng ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan,
Ấn Độ, Mianma), có đặc điểm hạt dài, thân cao, mềm dễ đổ, chịu sâu bệnh, năng
rộng hơn hạ Indica, chỉ được trồng ở vài nơi thuộc Indonesia [13]
Theo điều kiện sinh thái, cây lúa chia làm hai loại, lúa cạn và lúa nước Lúa
Trang 15Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì lúa cạn do lúa nước biến đổi thành và
năng sinh trưởng phát triển bình thường trên ruộng có nước Đây là một đặc tính nông học của lúa cạn, khác với cây lúa trồng khác
là năng suất thấp
nhất định, hiệu suất sử dụng nước và tiềm năng năng suất cao [27]
Năng suất của các giống lúa cạn thường thấp do hai nguyên nhân chủ yếu:
Hình 1.1 Sơ đồ tiến hóa hai loài lúa trồng
Trang 161.1.2 Ngu ồn tài nguyên lúa Việt Nam
đất cao rộng lớn ở nam Trung Bộ, hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng sông Cửu Long lúa dại là nguồn lương thực quan trọng của nhân dân địa phương Cho đến thập kỷ 70 của thế kỷ 20, nông dân Nam Bộ vẫn còn nghề lượm lúa dại để lấy gạo ăn Ở Việt Nam có 4 loài lúa hoang dại [23]
cao nhất thế giới
Trang 17- Oryza granulata : Ở các tỉnh vùng Tây Bắc, đang được các nhà khoa học khai thác nguồn gen chịu hạn
địa phương có đặc tính di truyền khác nhau:
lương thực chính nuôi sống các dân tộc ít người, và là một trong những nhóm lúa có
sự đa dạng di truyền cao nhất thế giới
ôn, chịu chua phèn, chịu đất nghèo lân, chịu rét trong thời kỳ mạ và thời kỳ lúa trỗ
nhất vô nhị
Lan là 3 nhóm giống lúa thơm chính trên thế giới
cạnh đó, có những giống lúa địa phương còn có khả năng chịu mặn, chịu phèn,
Trang 18và có năng suất cao [15]
1.2 H ạn hán và cơ chế chống chịu hạn ở thực vật
1.2.1 Khái ni ệm và phân loại hạn hán
phát triển của cây
đối với sản suất lúa khoảng 1,024 triêu đôla [65]
1.2.2 Phân lo ại hạn hán đối với cây trồng
H ạn không khí
Hạn không khí thường có đặc trưng là nhiệt độ cao (390 - 420C) và độ ấm thấp
nam nước Pháp làm ảnh hưởng nghiệm trọng đến một số loại cây trồng như phong lan, cam, chanh,đậu tương…[11]
khí thường gây ra hiện tượng héo tạm thời, vì nhiệt độ cao, ẩm thấp làm cho tốc độ thoát hơi nước nhanh vượt quá mức bình thường, lúc đó rễ hút nước không đủ để bù đắp lại lượng nước mất, cây lâm vào trạng thái mất cân bằng về nước Mức độ phản ứng của cây đới với sự mất nước sẽ tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của chúng Riêng đối với cây lúa hạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đặc biệt vào thời kỳ bắt đầu hình thành các cơ quan sinh sản cho đến lúc kết thúc quả trình thụ phấn Hạn không
Trang 19thiếu) làm cho hạt phấn không có khẳ năng nảy mầm, quá trình thụ tinh không xảy
ra và hạt bị nép [11]
H ạn đất
năng giữ nước của đất Hạn đất sẽ làm cho áp suất thẩm thấu của đất tăng cao đến
đất có thể xảy ra ở bất kỳ vùng đất nào và thường xảy ra nhiều ở những vùng có điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng đặc thù như sa mạc ở Châu Phi, đất đồi trọc của Châu Á, mùa ít mưa nhất và nhiệt độ thấp ở châu Âu Tóm lại hạn đất tác động trực tiếp lên bộ phận rễ của cây làm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây nói chung [11]
H ạn toàn diện
hàm lượng nước trong lá giảm nhanh dần đến nồng độ dịch bào tăng lên, mặc dù sức hút nước từ rễ của cây cũng tăng nhưng lượng nước trong đất đã cạn kiệt không đủ
suất lúa vào các tháng cuối hè
1.2.3 Cơ sở di truyền của tính chịu hạn
(Component traits) Trong đó người ta nhận thấy rằng cơ chế chống chịu khô hạn
cơ bản là giống nhau ở các loài cây trồng Đặc biệt sự giống nhau thể hiện ở mức
độ phân tử rõ ràng hơn so với sinh lý học và hình thái học Do vậy chúng ta có thể nghiên cứu từ một cây rồi suy diễn ra đối với nhiều cây khác [65]
Trang 20Đáp ứng lại hiện tượng stress do khô hạn, cây trồng có một cơ chế rất tiến bộ
trường,vật lý, hóa học (Soltis và Soltis, 2003) Để chống chịu với điều kiện khô hạn
trehalose, betaine và mannitol, đóng vai trò như những thể bảo vệ thẩm thấu (osmoprotestant), trong vài trường hợp, chúng ổn định được các phân tử chức năng dưới điều kiện bị stress [70], giảm nồng độ các hoocmon kích thích (Auxin,
cường độ thoát hơi nước, ABA xúc tiến quá trình tổng hợp protein và amino axit có
(Late embryogenesis abundant) cũng được chú ý trong điều kiện bị stress do thiếu nước [87] Protein này có chức năng ổn định màng tế bào [87] Sự thể hiện của protein LEA và đặc điểm cấu trúc đại phân tử của nó cho thấy vai trò bảo vệ cây
kinase, DREB genes, calcium – dependent protein kinase, endo – 1,3 – glucanase,
năng hoạt động kênh nước, Expansin chức năng điều khiển sự mở rộng của thành tế
1.2.4 Ảnh hưởng của hạn hán đối với cây lúa
Nước vừa là sản phẩm khởi đầu, trung gian và cuối cùng là các quá trình
Trang 21vậy việc cung cấp nước cho cây là biện pháp canh tác và hướng nghiên cứu tăng cường tính chịu hạn của cây trồng là mục tiêu tạo ra giống luôn được quan tâm
và mô bị tổn thương và chết [78]
Đối với cây lúa, đặc biệt là lúa nước thì Paleg (1991)[61] cho rằng nếu lượng nước trong đất chỉ còn 50% lượng nước cần thiết thì mức độ ảnh hưởng năng suất
phụ thuộc vào giai đoạn phát triển:
trỗ bông
đang trỗ bông và thụ phấn
địa phương phải hủy bỏ lúa đang trong thời kỳ đẻ nhánh để cấy lúa lại
kiện hạn hán [62]
1.2.5 Ph ản ứng của cây lúa với hạn hán
nước Đồng thời phiến lá mỏng hơn, nhiều lông hơn để hạn chế sự tích tụ nhiệt [92]
Trang 22đó là nâng cao hiệu suất quang hợp trước khi xảy ra hiện tượng đóng khí khổng khi
gặp điều kiện hạn[92]
cường độ bức xạ trên bề mặt lá tăng cường ánh sáng đi xuống dưới và duy trì trạng thái thoát hơi nước bề mặt lá ở mức độ tối thiểu [92]
đó vận chuyển lên lá, đẩy nhanh tốc độ già hóa của lá, đóng khí khổng làm giảm sự
hiện tượng tăng bề mặt lá [92]
nước tầng sâu Khi bắt đầu gặp điều kiện hạn ở giai đoạn cây con, khối lượng rễ và
tỉ lệ rễ/thân lá tăng lên, sinh nhiều rễ đốt vì rễ đốt có thể đâm sâu vào các lớp đất, do
đó tăng cường khả năng hấp thụ nước đồng thời khi gặp hạn tốc độ dài của rễ lớn hơn tốc độ dài của lá Ở các giống lúa chịu hạn (CH5; 103S - R20 và Toitsu) Chiều
nước lớn
cũng làm tăng khả năng chống đổ [92]
1 3 Các phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền
1.3.1 Đa dạng di truyền
Đa dạng sinh học là vấn đề rất được quan tâm hiện nay Giữ gìn và bảo tồn đa
Trang 23cấp độ di truyền giữa các cá thể trong cùng một loài Mặc dù là cấp độ thấp nhất, nhưng đa dạng di truyền lại có vai trò vô cùng quan trọng trong tiến hóa và thích
đến những cấp độ cao hơn và cuối cùng là ảnh hưởng đến đa dạng sinh học [72]
Đa dạng di truyền là sự thể hiện phong phú ở nguồn gen và kiểu gen trong
thể hiện ra bên ngoài để tạo ra các dạng khác biệt nhau [12]
điểm hình thái Với các phương pháp phân tích mới, người ta đã thấy rằng biến dị di
trong như dưới loài, thứ và quần thể Xét về thực chất, mức độ đa dạng di truyền
hệ gen hay không
thu được ưu thế lai cao nhất Đó là nhân tố giúp cho sinh vật duy trì được nòi giống,
cảnh [15]
1.3.2 Ch ỉ thị hình thái
Trang 24giá thông qua các đặc điểm hình thái (hình dạng, kích thước, đặc điểm các bộ phận)
hạn chế: (i): Số lượng các chỉ tiêu hình thái có hạn, chỉ thị hình thái chịu tác động
gen đều biểu hiện ra kiểu hình mà có thể đánh giá được Vì thế cho đến nay, các nhà
sinh hóa và chỉ thị ADN để đạt được kết quả chính xác nhất [4]
1.3.3 Ch ỉ thị hóa sinh
nhau Điện di protein trên gel là phương pháp hữu hiệu có thể giúp phân biệt, nhận
được sử dụng như những chỉ tiêu đánh giá, phân biệt các sinh vật được gọi là chỉ thị
tác động của điện trường, các isozyme biến tính sẽ phân tích trên gel dựa trên khối lượng và độ tích điện Từ sự đa hình các băng điện di thu được sec giúp nhận diện
So với chỉ thị hình thái thì chỉ thị hóa sinh đáng tin cậy hơn bởi mỗi protein
Trang 25(protein, enzyme…) không cho sự đa hình rõ ràng Cho nên loại chỉ thị này cũng chưa phản ánh thật chính xác bản chất di truyền của mỗi tính trạng Do đó khả năng ứng dụng của chỉ thị hóa sinh còn hạn chế rất nhiều Bởi vậy trong hầu hết những
1.3.4 Ch ỉ thị phân tử ADN
được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng một loài hoặc
giữa các loài, phát hiện loài mới và mối quan hệ tiến hóa giữa các loài, dùng để lựa
chọn tổ hợp lai
thị di truyền phân tử có tính ổn định cao và có thể xác định trong tất cả các loại mô
1.3.4.1 RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism- Đa hình chiều dài đoạn phân cắt giới hạn)
Năm 1980, Botstein và cs đã phát minh ra phương pháp RFLP (đa hình chiều dài đoạn phân cắt giới hạn)
những đoạn có kích thước khác nhau Khi điện di những đoạn này sẽ phân bố ở
được chuyển lên màng cellulose băng nylon Trong quá trình lai ADN tiếp theo, nếu
được sự đa hình giữa các mẫu ADN khác nhau [10]
Trang 26RFLP là chỉ thị đồng trội được sử dụng phổ biến trong tạo giống cây trồng với nhiều
tích đa hình di truyền Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là tốn nhiều thời
1.3.4.2 Ch ỉ thị AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism – Đa hình chi ều dài các đoạn được nhân bản chọn lọc
trưng để xác định mức độ quan hệ giữa các giống, loài và là nguồn chỉ thị di truyền cho lập bản đồ liên kết di truyền, nhận biết sự liên kết giữa các chỉ thị phân tử với các đặc điểm hình thái, năng suất, chất lượng hoặc các locus gen khác [81]
hợp (adapter)
• Khuếch đại tiền chọn lọc bằng cặp mồi tiền chọn lọc
nhau
• Phân tích trên gel các đoạn ADN được nhân lên
lượng lớn các đoạn cắt giới hạn (50 - 100 đoạn) Mỗi đoạn bao gồm một phần cố định dài hơn 15bp chứa vị trí nhận biết của enzyme giới hạn và một phần thay đổi
được xác định bằng sự có mặt hoặc không có mặt của một phân đoạn ADN Sản
Trang 27sản phẩm
Ưu điểm: là một kỹ thuật có độ nhạy cao dễ phát hiện đa hình trong toàn bộ hệ
trong lập bản đồ hệ gen (Thomas và cs 1995) và chọn giống (Vos và cs 1995) [81]
AFLP cho đa hình cao, vì vậy kỹ thuật AFLP hứa hẹn cho phép xem xét kỹ sự
đa hình ở một số lượng lớn locus trong một thời gian rất ngắn và đòi hỏi một lượng rất
lý tưởng cho hàng loạt nghiên cứu di truyền (Maughan và cs 1996) [81]
Nhược điểm: AFLP là chỉ thị di truyền trội do đó không có khả năng phân
cho nghiên cứu là tương đối cao [81], [47]
1.3.4.3 Ch ỉ thị RAPD (RADNom Amplified Polymorphic DNA – ADN đa hình được nhân bội ngẫu nhiên)
Năm 1990, William và Welsh trong nghiên cứu độc lập đã phát triển chỉ thị
hình các đoạn ADN được nhân bản ngẫu nhiên bằng sử dụng một mồi đơn chứa
dụng các đoạn mồi đơn dài 10 nucleotide và có trình tự tùy ý để phân tích đa
RAPD đã được thống nhất theo phương pháp của William và cs (1990) là sử
tự ngẫu nhiên [8]
Điểm khác của RAPD so với các chỉ thị khác là nó chỉ sử dụng một mồi ngẫu nhiên Đoạn mồi này có thể bám vào bất kỳ vị trí nào trong hệ gen khi tìm được vị
Trang 28vào độ dài và vị trí các đoạn mồi, kích thước và mức độ phức tạp của cấu trúc ADN
ADN khác nhau được nhân bản
thân thuộc giữa các quần thể, loài vi sinh vật, giống cây trồng hay các cá thể để phục
như chỉ thị phân tử để xác định kiểu gen kiểm soát hoặc liên quan đến một tính trạng nào đó ở sinh vật
Khi phân tích đa hình di truyền bằng phương pháp RAPD nếu hai cá thể có
này sẽ thể hiện sự đa hình di truyền của các cá thể nghiên cứu [81]
Ưu điểm: Nhanh, giá thành cho mỗi mẫu phân tích là thấp, không cần biết
những thông tin về trình tự , dễ dàng phân tích cho số lượng mẫu lớn
Nhược điểm: Đây là một kỹ thuật nhạy cảm, phụ thuộc vào điều kiện thí
đồng trội nên không thể nhân biết được cá thể dị hợp tử Khó nhận biết những đoạn cùng kích thước từ 2 mẫu ADN khác nhau thực sự có được tạo ra từ cùng một vị trí trên hệ gen [31]
Để khắc phục những hạn chế này người ta nhân những băng RAPD đặc hiệu, xác định trình tự của chúng rồi thiết kế mồi những đoạn dài khoảng 20bp từ cả hai đầu gọi là chỉ thị SCARs (Sequence Characterized Amplified Regions)
1.3.4.4 Ch ỉ thị SSR (Simple sequence repeat)
nucleotide đơn giản Hiện nay, hơn 15000 chỉ thị SSR đã được thiết lập (www.gramene.org, 2006), phủ kín trên bản đồ liên kết di truyền của lúa [37] Nhiều
Trang 29công trình sử dụng chỉ thị SSR nghiên cứu đa dạng di truyền đã được công bố [49],[46],[55],[58] Ngoài ra, chỉ thị SSR còn được dùng để chọn lọc tính kháng
tương (Lương Thị Thu Hương, 2006), xây dựng bản đồ liên kết (Zhao, 1993)… [7],[5],[41] Chỉ thị SSR có hai ưu điểm lớn so với các chỉ thị ADN khác
Tính đặc hiệu cao: các đoạn mồi SSR được thiết kế dựa trên vùng trình tự sườn
các loài có mối quan hệ di truyền gần gũi [7],[66]
hợp tử ở locut đó (chỉ thị đồng trội)
[7], [41], [48], [77], điều này rât phù hợp với các nghiên cứu di truyền quẩn thể như đánh giá đa dạng di truyền, lập bản đồ gen, chọn giống phân tử… Một số nghiên
AFLP, RAPD… đã khẳng định những ưu điểm của SSR so với các chỉ thị trên (Garcia và cs, 2004) [[36], [74]
Trang 30Hình 1.2 Đa hình ADN SSR giữa hai cá thể có motif (AT) n
tượng nghiên cứu Quy trình phát triển chỉ thị SSR gồm hai giai đoạn chính là xác định các trình tự lặp trên hệ gen và thiết kế mồi đặc hiệu cho đoạn trình tự đó, đây là
phá đầy đủ Theo Brown và cs (1996)[28][31], có ba hướng chính trong phát triển
và thiết kết mồi SSR [54]
phương pháp khác nhau và được ứng dụng ở một số đối tượng như khoai tây
Trang 31hàng EST thì việc phân lập và phát triển chỉ thị SSR dựa trên cơ sở trình tự sẵn có
đã trở thành hướng đi nhanh chóng, đơn giản, ít tốn kém và ngày càng phổ biến [34], [75]
1.3.4.5 Ch ỉ thị ISSR (Inter – Simple Sequencen Repeat)
hướng ngược chiều nhau sử dụng một loại mồi duy nhất (dài 15-25 nucleotit) có
để thiết kế mồi ISSR thì số lượng IRRS gần như là không giới hạn [43],[47]
truyền
marker) và DAMD-PCR (Direct Amplification of Minisatellite ADN marker [47]
1.3.4.6 Ch ỉ thị ADN dựa trên trình tự ADN
Trong số nhiều dạng đột biến xảy ra tự nhiên trong hệ gen, sự thay đổi một nucleotit (các đột biến điểm hay hiện tượng đa hình nucleotit đơn- SNP)( Single
có lợi cho cơ thể [43] SNP là chỉ thị rất phù hợp cho nghiên cứu đa dạng di tryền và
đa dạng quần thể bởi số lượng lớn (mỗi 1000bp hệ gen có một SNP) và có thể áp
Trang 32cứu đáp ứng thuốc) Đến nay, SNP đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu di truyền thực vật [63]
đặc hiệu các vùng bảo thủ rADN, STS… [72]
1.3.4.7 M ột số loại chỉ thị ADN khác
trí nucleotit khác nhau cũng có thể mang hình dạng khác nhau Bằng phương pháp điện di có thể phát hiện được sự đa hình (về hình dạng) giữa các đoạn ADN này (chỉ
Electrophoresis) [47], [84]
được phát triển và ứng dụng, làm phong phú hơn những công cụ sử dụng trong
chính xác và chi tiết hơn Tuy nhiên, các chỉ thị này yêu cầu kĩ thuật và chi phí cao hơn các loại chỉ thị ADN trước (RAPD, SSR…) Đây chính là điểm cơ bản hạn chế
1.4 Thành t ựu trong nghiên cứu đa dạng di truyền lúa
Lúa là cây lương thực chủ đạo trong nền nông nghiệp của nhiều nước trong
được nhiều quốc gia quan tậm Vì vậy, đến nay các nhà chọn giống đã sử dụng
lượng gạo tốt, kháng với sâu bệnh chính và chống chịu những điều kiện bất lợi như khô hạn, ngập úng, mặn [1], [39]
Trang 33trạng được nhắm đến trong quá trình lại tạo bị thu hẹp, bởi vậy giữa các giống lúa
canh tác như thay thế giống truyền thống bằng giống lúa lai làm mất dần đi nguồn
giống là yêu cầu rất cấp thiết
1.4.1 Nghiên c ứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị hình thái
thành hai nhóm là Indica và Japonica [24]
Chang và cs., [32] xác định tính trạng chiều dài hạt thóc và tỷ lệ dài hạt/rộng
tiêu như độ dài của trụ gian lá mầm, độ phân hủy kiềm, chiều dài/rộng hạt, phản ứng
phương trên 1000 giống thu thập từ các nước Ấn Độ, Đông Dương, Trung Quốc và
phân tích tương quan 11 tính trạng cho thấy các giống lúa nghiên cứu được chia
Trang 34thành hai nhóm (i) nhóm bắt màu dung dịch phenol (dạng hình Indica) và (ii) Là
Ở Việt Nam, đặc điểm hình thái được sử dụng phổ biến trong đánh giá các
Năm 2006, Lưu Ngọc Trình đã đánh giá đầy đủ 60 tính trạng hình thái nông học của
1.4.2 Nghiên c ứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị hóa sinh
Đánh giá đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị hóa sinh được sử dụng rộng rãi từ
đẳng men (isozym) của hai loại lúa trồng Châu Á (Oryza sativa) và lúa trồng Châu
Indica và Japonica
đó nhóm Indica và Japonica là hai nhóm đối cực theo phân loại của Chang (1976)
Javanica là lúa Japonica nhiệt đới
Cho đến nay, các nghiên cứu đa dạng di truyền thông qua chỉ thị hóa sinh của
Năm 1999, Nguyễn Văn Tạo đã phân tích đa dạng di truyền 53 lúa miền Nam
trong giống [60]
Trang 351.4.3 Nghiên c ứu đa dạng di truyền lúa bằng chỉ thị ADN
AFLP, SSR…
trước trình tự ADN, RAPD là chỉ thị được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu
đa dạng di truyền lúa Virk và cs., (1995) [80] đã nghiên cứu đa dạng di truyền lúa
và xác định các giống trùng lặp với 47 mẫu của 44 giống trong tập đoàn nguồn gen lúa đang bảo quản tại IRRI Bùi Chí Bửu và cs., 1999 [2], đã sử dụng 20 chỉ thị RAPD để phân tích đa dạng di truyền 72 giống lúa địa phương Việt Nam
Do có nhược điểm kém ổn định nên một số nghiên cứu đã kết hợp chỉ thị
trên đều có thể áp dụng tốt cho nghiên cứu đa dạng di truyền cây lúa [56]
chọn giống lúa lai
Trang 36động di truyền trong giống của 71 giống lúa Kết quả cho thấy các giống lúa địa phương có mức đa dạng, hỗn tạp và dị hợp tử cao hơn các giống lúa cải tiến Cả hai phương pháp này đều cho thấy số lượng alen ở các giống lúa địa phương cao hơn
nương Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt di truyền giữa nhóm 2 và nhóm 3 liên
quan đến biến dị di truyền trong phân loài phụ lúa Japonica
1.5 Nghiên c ứu lúa chịu hạn trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Nghiên c ứu lúa chịu hạn trên thế giới
được bắt đầu với phân tích QTL bản đồ di truyền lúa bao phủ toàn bộ hệ gen lúa
liệu có liên quan Ware và cs, (2002) [83]
cs (2004) [45]
Trang 37Trên thế giới nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa chịu
điều kiện bị stress do khô hạn, bằng phương pháp cDNA microarray Các giống đã được sử dụng IRAT109, Haogelao, Han 297 (lúa cạn) Zhongzuo 93, Yuefu,
được khả năng chống chịu stress do khô hạn trong lúa nước và những loài cây trồng
có liên quan gần về huyết thống [79]
Đã phát hiện được 32 locus tính trạng số lượng QLT của lúa liên kết gen kháng hạn
đã được xác định nằm trên các NST số 1, 2, 4, 8 và 9 [64],[90], [88] Các gen kháng
lượng Abscicis acid; điều hòa khí khổng (stomatal regulation); Trạng thái nước của
lá (leaf water status) và hình thái rễ (root morphology) [91]
lúa dài, trọng lượng rễ dài / thân chồi, trọng lượng rễ dài / số chồi, chiều dài rễ tối
đa, độ dầy của rễ, trọng lượng rễ tổng số liên quan tới khả năng chịu hạn của lúa
thiết lập bản đồ QTL
Các tính trạng số lượng (QTL) ở cây lúa ở giai đoạn mạ: tổng số rễ, thể tích rễ,
số chồi, tỉ lệ rễ /chồi, chiều dài rễ tối đa, điểm chống chịu khô hạn, độ dày của rễ,
Trang 38C039/Moroberekan, IR64/Azucena, Palawan/1R42, Tesanai2/CB và Waiyin/CB,
với các QTL
1.5.2 Nghiên c ứu lúa chịu hạn ở Việt Nam
vùng canh tác khó khăn Các nhà sinh lý cho rằng, áp suất thẩm thấu đóng vai trò
đây khẳng định: áp suất thẩm thấu cũng liên quan đến tỷ lệ nảy mầm và đề nghị sử
được, tác giả đề xuất một mô hình chọn giống lúa chịu hạn Với thí nghiệm đánh giá
lọc các giống lúa chịu hạn
Trong giai đoạn 1995-1997, Vũ Tuyên Hoàng, Trương Văn Kính và cộng sự
nước tưới Đó là các giống CH5, CH7 và giống CH132 Năm 2002, giống CH5 được công nhận là giống quốc gia với những ưu điểm về khả năng chống chịu hạn,
về nước
Hinh, Trương Văn Kính (2002) [22] công bố vai trò của gen chống hạn trong sự
Trang 39điều chỉnh hàm lượng proline trong lá lúa trong điều kiện môi trường thay đổi Trong điều kiện khủng hoảng nước, hàm lượng proline có sự khác nhau giữa các
proline trong lá cao, đặc điểm chịu hạn và mức suy giảm năng suất thấp Sự khác
gen đối với cơ chế chống lại sự mất nước ở điều kiện gieo trồng cạn
Ở Việt Nam, nghiên cứu nguồn gen chịu hạn ở mức độ phân tử đã được tiến
nương sử dụng chỉ thị phân tử do tổ chức Rockefeller tài trợ đã được tiến hành tại
[20][16]
Năm 2010, Nguyễn Thị Lang và cs [14] đã xác định được 42 giống/dòng lúa có
cũng thiết lập bản đồ QLT điều khiển chống chịu khô hạn trên quần thể BC2F2 tổ
kiểu hình tập trung vào 3 tính trạng chống chịu hạn vào thời kì trỗ hoa, chiều dài rễ,
số 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 12
bằng chỉ thị chỉ thị SSR được xây dựng từ 12 nhiễm sắc thể của lúa Kết quả đã cho ra
234 đa hình và tìm được 46 locus Trong số 50 chỉ thị SSR sử dụng, 45 chỉ thị cho đa hình tại 46 locus giữa các giống lúa nếp nghiên cứu, 44 trong tổng số 45 chỉ thị cho đa
locus biến động từ 2 đến 10, đạt trung bình 5 alen Chỉ thị cho số lượng alen nhiều nhất
còn có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn giống lúa chất lượng cao [21]
Trang 40CHƯƠNG 2
2.1 V ật liệu nghiên cứu
2.1.1 Các gi ống lúa nghiên cứu
Qua đánh giá sơ bộ chúng tôi đã lựa chọn 50 mẫu giống lúa được cung cấp
B ảng 2.1 Danh sách 50 mẫu dòng/ giống lúa trong nghiên cứu