Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 đã định hướng rõ: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng c
Trang 1Hà Nội – Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
HOÀNG TIẾN DŨNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP CHO NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS Lưu Văn Tuấn
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 7
LỜI CẢM ƠN 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 10
MỞ ĐẦU 11
1 Lí do chọn đề tài 11
2 Mục đích nghiên cứu 13
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
4 Phạm vi nghiên cứu 13
5 Phương pháp nghiên cứu 13
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 13
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 14
5.3 Phương pháp thống kê toán học trong phân tích số liệu 14
6 Cấu trúc của luận văn 14
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 15
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 15
1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo nghề 17
1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề 17
1.2.2 Khái niệm về chương trình đào tạo 19
1.2.3 Qui trình xây dựng chương trình đào tạo 21
1.2.3.1 Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo 21
1.2.3.2 Thiét kế chương trình đào tạo 21
1.2.4 Khái niệm trường cao đẳng nghề 25
1.2.4.1 Khái niệm 25
1.2.4.2 Nhiệm vụ 25
1.2.4.3 Quyền hạn 26
Trang 41.2.4.4.Vai trò của Trường cao đẳng nghề trong việc đào tạo nhân lực theo
định hướng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 27
1.3 Chính sách quản lý Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề 28
1.3.1 Khái niệm chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 28
1.3.2 Các Chính sách quản lý Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề 29
1.3.2.1 Phân loại chính sách 29
1.3.2.2 Điều kiện thực hiện chính sách 30
1.3.3 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề 32
1.3.3.1 Công tác xây dựng và thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo 33
1.3.3.2 Quản lý và sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất 33
1.3.3.3.Công tác quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên 34
1.3.3.4.Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên 35
1.3.3.5.Quản lí hoạt động học tập của sinh viên 36
1.3.3.6 Công tác đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp 36
1.3.3.7 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 38
1.3.3.8 Công tác kiểm định chất lượng đào tạo 39
Kết luận chương 1 40
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 41
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội tác động đến giáo dục, đào tạo của tỉnh Vĩnh Phúc 41
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc 41
2.1.2 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực và xã hội 42
2.1.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số 42
2.1.2.2 Yêu cầu giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động 43
2.1.2.3 Các yếu tố xã hội 44
Trang 52.1.4 Thực trạng đào tạo nghề của tỉnh Vĩnh Phúc 45
2.1.4.1 Màng lưới cơ sở dạy nghề 45
2.1.4.2 Ngành nghề và quy mô đào tạo 46
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 46
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển 46
2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà trường 47
2.2.2.1 Chức năng của nhà trường 47
2.2.2.2 Nhiệm vụ của nhà trường 47
2.2.2.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 48
2.2.2.4.Về cơ sở vật chất 50
2.2.3 Định hướng phát triển trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn 2020 51
2.2.4 Các hệ và ngành nghề đào tạo 52
2.2.5 Chương trình đào tạo của Nhà trường 52
2.2.6.Quy mô và kết quả đào tạo 53
2.3 Khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 54
2.3.1.Thực trạng về xây dựng chương trình đào tạo 54
2.3.2 Thực trạng về công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, CBQL của trường 60
2.3.2.1 Trình độ chuyên môn 60
2.3.2.2.Trình độ nghiệp vụ sư phạm 61
2.3.2.3 Trình độ ngoại ngữ 61
2.3.2.4.Trình độ tin học 62
2.3.3 Thực trạng về công tác giảng dạy của đội ngũ GV trong những năm qua 63
2.3.4 Thực trạng về công tác quản lý giáo dục học tập của HSSV 65
2.3.5 Thực trạng về các biện pháp quản lí và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tại trường 67
2.3.6 Thực trạng về công tác quản lí hoạt động đào tạo liên kết với doanh nghiệp 68
Trang 62.3.7 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo 70
2.4 Đánh giá chung thực trạng các hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 71
2.4.1 Ưu điểm 71
2.4.2 Hạn chế 72
2.4.3 Nguyên nhân 73
Kết luận chương 2 74
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC TỈNH VĨNH PHÚC 76
3.1 Định hướng phát triển chương trình học tập tại trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 76
3.1.1 Mục tiêu, nhu cầu đào tạo nhân lực đến năm 2020 của Tỉnh Vĩnh Phúc 76
3.1.2 Mục tiêu phát triển chương trình học tập tại trường cao đẳng nghề Việt đức Vĩnh Phúc 77
3.2 Nội dung chương trình đào tạo hệ cao đẳng nghề công nghệ ô tô 77
3.2.1 Mục tiêu đào tạo 78
3.2.1.1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp 78
3.2.1.2.Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng 79
3.2.1.3.Cơ hội việc làm 79
3.2.2 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 80
3.2.2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 80
3.2.2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu 80
3.2.3 Hướng dẫn sử dụng chương trình khung trình độ cao đẳng nghề để xác định chương trình đào tạo nghề 82
3.2.3.1 Danh mục và phân bổ thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn 82
3.2.3.2 Hướng dẫn thi tốt nghiệp 84 3.2.3.3 Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục
Trang 73.2.3.4 Các chú ý khác 85
3.3 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp xây dựng chương trình học tập 86
3.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 86
3.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 87
3.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 87
3.4 Một số biện pháp xây dựng chương trình học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 88
3.4.1 Biện pháp1: xây dựng, cải tiến nội dung chương trình, phương pháp đào tạo 88
3.4.1.1 Mục tiêu của biện pháp 88
3.4.1.2 Nội dung của biện pháp 89
3.4.1.3 Tổ chức thực hiện 90
3.4.2 Biện pháp 2: Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 91
3.4.2.1 Mục tiêu của biện pháp 91
3.4.2.2 Nội dung của biện pháp 92
3.4.2.3 Tổ chức thực hiện 93
3.4.3 Biện pháp 3: Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 94
3.4.3.1 Mục tiêu của biện pháp 94
3.4.3.2 Nội dung của biện pháp 94
3.4.3.3 Tổ chức thực hiện 95
3.4.4 Biện pháp 4: Tăng cường việc quản lý, giáo dục ý thức và thái độ nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên 95
3.4.4.1 Mục tiêu của biện pháp 96
3.4.4.2 Nội dung của biện pháp 96
3.4.4.3 Tổ chức thực hiện 96
3.4.5 Biện pháp 5: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp 97
3.4.5.1 Mục tiêu của biện pháp 97
3.4.5.2 Nội dung của biện pháp 97
3.4.5.3 Tổ chức thực hiện 98
3.4.6 Biện pháp 6: Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo Công tác kiểm định chất lượng 99
Trang 83.4.6.1 Mục tiêu của biện pháp 99
3.4.6.2 Nội dung của biện pháp 100
3.4.6.3 Tổ chức thực hiện 101
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng chương trình học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 102
Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ: “ Xây dựng chương trình học tập cho ngành công nghệ ô
tô Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” được thực hiện bởi tác giả Hoàng
Tiến Dũng - học viên lớp Cao học khóa 2011A, chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của PGS.TS Lưu Văn Tuấn – Viện Cơ khí động lực, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các kết quả đạt được chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Dũng
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học, Viện cơ khí động lực Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập thể các Thầy, Cô giáo đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn
Em gửi lời cảm ơn chân thành tới sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban giám hiệu Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình hoàn thành Luận văn này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lưu Văn Tuấn - người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo, những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Dũng
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGV : Cán bộ giáo viên CBQL : Cán bộ quản lí CNH - HĐN : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
KHCN : Khoa học công nghệ KHKT : Khoa học kỹ thuật KT-XH : Kinh tế xã hội LĐTB&XH : Lao động- Thương binh và xã hội
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa dạy nghề - Thị trường lao động - Việc làm 37
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm định 39
Bảng 2.1: Dự báo dân số đến năm 2020 42
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 49
Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ 50
Bảng 2.3:Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại trường CĐN Việt - Đức Vĩnh Phúc 51
Bảng 2.4: Quy mô đào tạo qua các năm học 53
Bảng 2.5: Kết quả tốt nghiệp qua các năm học 53
Bảng 2.6: Ý kiến đánh giá về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung CTĐT so với nhu cầu thực tiễn 58
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá về chương trình đào tạo 58
Bảng 2.8: Trình độ chuyên môn của giáo viên Trường CĐN Việt- Đức Vĩnh Phúc 60
Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn của giáo viên khoa động lực Trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc 61
Bảng 2.10: Trình độ ngoại ngữ của giáo viên Trường CĐN Việt- Đức Vĩnh Phúc 61
Bảng 2.11: Ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng phương pháp dạy học 65
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL, GV nhà trường về quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 69
Bảng 3.1: Dự báo lao động qua đào tạo đến năm 2020 76
Bảng 3.2: Danh mục môn học, mô đun đào tạo bắt buộc, thời gian, phân bổ thời gian 80
Bảng 3.3: Danh mục và phân bổ thời gian các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn 83
Bảng 3.4: Hướng dẫn thi tốt nghiệp 84
Bảng 3.5:Thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa 85
Bảng 3.6: Kết quả phiếu điều tra về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng chương trình học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 103
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới về nội dung và chương trình đào tạo ở các bậc học, ngành đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Thông báo số 242-TB/TW kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục và
đào tạo đến năm 2020 đã chỉ rõ: Chương trình, giáo trình chậm đổi mới, chậm hiện
đại hóa; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp
Thực trạng lạc hậu về chương trình đào tạo có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân rất cơ bản là công tác nghiên cứu và ứng dụng trong phát triển chương trình đào tạo trong nhiều năm qua chưa được quan tâm đúng mức
Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 đã định hướng rõ: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề
và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, phát triển công nghiệp có bước đột phá, vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh tăng mạnh Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đã đưa ra phương hướng: Đến năm
2015 Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, cơ cấu lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm 65-70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66% Để đạt được những mục tiêu trên tỉnh đã chú trọng đầu tư cho công tác đào tạo
Trang 14nguồn nhân lực chất lượng cao bằng cách phát triển màng lưới các cơ sở đào tạo nghề, hiện nay Vĩnh Phúc có hơn 50 cơ sở dạy nghề trong toàn tỉnh
Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc là một cơ sở dạy nghề trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, trường có trụ sở đóng tại thành phố Vĩnh Yên
- Tỉnh Vĩnh Phúc Với chức năng và nhiệm vụ là đào tạo nghề ở 3 cấp trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề Nhà trường đã góp phần đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Với hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Trường đã phát triển và trở thành một trong những trường trọng điểm của tỉnh Hiện nay, Trường đang đào tạo 10 nghề thuộc các lĩnh vực như: Cơ khí chế tạo, Điện-Điện tử, Động lực, Công nghệ thông tin, Xây dựng, Kế toán, May và thiết kế thời trang…
Trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, kết hợp với đội ngũ cán bộ, giảng viên có kinh nghiệm trong công tác quản lí và giảng dạy đáp ứng tốt công tác đào tạo Tuy nhiên, trường mới được nâng cấp lên Cao đẳng nghề vào tháng 11 năm 2007 nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc đỏi mới về nội dung và chương trình đào tạo Trước sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học công nghệ, với điều kiện thực tế của nhà trường thì nội dung và chương trình đào tạo chưa theo kịp với yêu cầu thực tiễn đặt ra
Trong khi đó, trên địa bàn tỉnh với sự hình thành và phát triển khu công nghiệp Bình Xuyên, Khai Quang, Bá Hiến… các khu công nghiệp và cụm công nghiệp khác
ở các tỉnh lân cận như: Hà Nội, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang… đòi hỏi cần có một lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật lành nghề có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong các khu công nghiệp Điều đó nói lên rằng, đào tạo nghề đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là nội dung và chương trình đào tạo giữ vị trí trung tâm và chi phối các hoạt động giáo dục khác và
nó quyết định chất lượng đào tạo nghề, việc nghiên cứu chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng với nhu cầu thực tiễn đang là một trong những bức xúc và cấp thiết trong tình hình hiện nay Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài này cũng được xem như là một đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển sự nghiệp Giáo
Trang 15nguồn nhân lực có chất lượng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đất nước nói chung
Với những lí do trên tôi chọn đề tài “ Xây dựng chương trình học tập cho ngành công nghệ ô tô Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” để nghiên
cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chủ trương, chính sách của nhà nước về đào tạo nghề và khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp xây dựng chương trình học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nh iệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lí luận về hoạt động đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng nghề
- Điều tra khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng chương trình học tập đào nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và ngành công nghệ ô tô nói riêng
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến những vấn đề
Trang 16phát triển đào tạo nghề … để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn đề làm cơ sở lí luận để nghiên cứu đề tài
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp quan sát, phỏng vấn, phương pháp khảo nghiệm
5.3 Phương pháp thống kê toán học trong phân tích số liệu
Sử dụng toán học để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra những kết luận khoa học
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và thường xuyên ban hành những chính sách phát triển giáo dục - đào tạo, coi đó là quyền lợi thiết thực của mỗi người dân và điều kiện cho sự phát triển của đất nước
Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, cùng với xu thế toàn cầu hoá, cũng như sự ra đời của nền kinh tế tri thức, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cao Ở tất cả các nước trên thế giới, bất luận là nước giàu hay nghèo, hay ở châu lục nào thì hệ thống giáo dục nói chung, công tác đào tạo nghề nói riêng luôn có vai trò quyết định đến việc nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia
Như chúng ta được biết, trong cơ cấu lao động, nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp tham gia sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Trước đây đào tạo nghề nước ta chưa được chú trọng phát triển Khi nghiên cứu
về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam, hệ thống giáo dục nghề nghiệp đã bị lãng quên trong một thời gian dài Hiện nay Nhà nước đã có những chính sách nhằm phát triển giáo dục nghề nghiệp Ngày 23 tháng 5 năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 33/1998/NĐ-CP về việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề (Trực thuộc Bộ LĐTB&XH) để đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Trong những năm qua hệ thống ĐTN không chỉ phát triển mạnh về quy mô, số lượng trường lớp, học sinh mà từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên trong quá trình đào tạo vẫn còn nhiều bất cập trước yêu cầu của thực tiễn, đặc biệt là trong một xã hội mà khoa học công nghệ không ngừng phát triển như hiện nay
Kể từ khi có Luật Giáo dục 2005, Luật Dạy nghề được ra đời đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển mạnh mẽ hệ thống dạy nghề Hệ thống dạy nghề đã
có bước tiến nổi bật qua việc chuyển đổi từ dạy nghề theo bậc thợ chuyển sang dạy
Trang 18nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề; Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề
Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời, cũng tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp bách của hệ thống đào tạo nghề hiện nay
Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thường xuyên quan tâm sâu sắc và khá toàn diện đến sự phát triển giáo dục, đào tạo của Tỉnh, thể hiện bằng việc thông qua nhiều Nghị quyết, Quyết định về phát triển giáo dục, đào tạo, như:
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV, XV
- Nghị quyết 04-NQ/TU Tỉnh uỷ (Khoá XIII) về phát triển giáo dục-đào tạo thời
kỳ 2001-2005
- Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 25 tháng 2 năm 2008 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc (Khoá XIV) về phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2015 định hướng đến năm 2020
- Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2007-2010
- Đề án phát triển giáo dục và nguồn nhân lực đến năm 2015
Đó là những văn bản pháp quy quan trọng có tính chất chỉ đạo, dẫn dắt và làm
cơ sở cho việc đề ra hệ thống các quan điểm mục tiêu và giải pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh
Trong quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu mới về nội dung và chương trình đào tạo Cùng với các lĩnh vực khác, công tác nghiên cứu và ứng dụng trong phát triển chương trình đào tạo luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm Có nhiều công trình đã đóng góp nhiều giá trị trong lý luận
và thực tiễn quá trình dạy học. Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề
Trang 19- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa Luận án tiến sỹ, tác giả Phan Chính
Thức, Đại học sư phạm Hà nội – 2003 Luận án đi sâu nghiên cứu, đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
nghiệp cho công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, Đề tài cấp
Thành phố, Chủ nhiệm đề tài – Trương Đình Quý, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh – 1995 Nội dung đi sâu nghiên cứu tình hình trình độ văn hóa, nghề nghiệp công nhân công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đề ra giải pháp đào tạo, đào tạo lại văn hóa, nghề nghiệp cho công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
đến năm 2010, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, tác giả Nguyễn Văn Hiền, Đại học
sư phạm Hà nội năm 2004
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có rất nhiều các cơ sở dạy nghề cùng hoạt động trong đào tạo nghề, nhưng vấn đề Việc nghiên cứu các chủ trương, chính sách của nhà nước về đào tạo nghề, nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực để xây dựng chương trình học tập đáp ứng với nhu cầu thực tiễn góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đắc lực cho việc CNH-HĐH đất nước, chưa được đề cập nhiều Đặc biệt chưa
có công trình nào nghiên cứu về“ Xây dựng chương trình học tập cho ngành công
ng hệ ô tô Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc”Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp
1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo nghề
1.2 1 Khái niệm đào tạo nghề
Tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao
Trang 20Tuy nhiên, hiện nay trong các văn bản chính thức, cũng như trong đời sống xã
hội, thuật ngữ “dạy nghề”, hoặc “đào tạo nghề” được dùng khá phổ biến
Dạy nghề theo điều 5 của luật dạy nghề của nước ta được kỳ họp lần thứ 10, Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006 có nêu: Dạy nghề là họat động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
Để hiểu bản chất khái niệm đào tạo nghề, theo tôi cần phải xem xét một số nội dung sau:
- Phân biệt giữa “dạy” và “đào tạo”: Theo từ điển Tiếng việt do Viện ngôn
ngữ học thuộc Ủy ban khoa học xã hội Việt nam xuất bản năm 2001 có ghi: “dạy” là
truyền lại tri thức hoặc kỹ năng một cách ít nhiều có hệ thống, có phương pháp; “đào
tạo” là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Như
vậy, “dạy” hàm nghĩa rộng hơn “đào tạo”, “dạy” bao hàm cả nghĩa “đào tạo”, nhưng “đào tạo” thể hiện rõ hơn về mục tiêu, yêu cầu, nội dung và kết quả của quá
trình “dạy” (đạt được những tiêu chuẩn nhất định, tiêu chuẩn ấy được quy định) Từ
đó, đào tạo nghề được hiểu là dạy nghề nhưng dạy nghề theo tiêu chuẩn nhất định
- Phân biệt lao động được đào tạo nghề và lao động được dạy nghề: Lao động được đào tạo nghề là lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề của một bậc đào tạo Lao động được dạy nghề bao gồm: Lao động được đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân, được cấp bằng hoặc chứng chỉ của một bậc đào tạo và lao động được dạy nghề thông qua các hình thức truyền nghề, kèm cặp trong lao động, không thông qua trường, lớp và không được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề của một bậc đào tạo Lao động được dạy nghề bao gồm lao động được đào tạo nghề và lao động được truyền nghề nhưng không được cấp chứng chỉ hay bằng nghề
Vì vậy, theo cách tiếp cận của Luận văn, đào tạo nghề được quan niệm như sau:
Đào tạo nghề là họat động dạy nghề trong cơ sở dạy nghề của hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân, nhằm truyền đạt về kiến thức và kỹ năng thực hành cho
Trang 21những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề đáp ứng được yêu cầu việc làm của thị trường lao động
- Mục tiêu của đào tạo nghề: Là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng Là đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề, tốt nghiệp các khóa đào tạo được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề
- Đào tạo nghề được kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề Đào tạo nghề được tiến hành một cách khoa học, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý, toàn diện trên cả 3 phương diện: Kiến thức; kỹ năng; kỹ sảo; thái độ lao động và đạo đức nghề nghiệp
- Trong quá trình đào tạo, người học được học tại cơ sở đào tạo, được học theo khung chương trình do Nhà nước quy định Kết quả sau một khóa đào tạo phải đạt được trình độ nhất định của một hay nhiều nghề, trình độ đó được kiểm tra, đánh giá
và được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hay bằng nghề theo quy định của hệ thống văn bằng
1.2.2 Khái niệm về chương trình đào tạo
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001 Khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là: ‘Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”
Chương trình đào tạo (CTĐT) có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng đào tạo, bởi với cách tiếp cận CTĐT gồm cả yêu cầu và phương thức kiểm tra đánh giá sẽ tác động đến cách học và cách dạy của nhà trường Trước tầm quan trọng của CTĐT với đầu ra của quá trình đào tạo, cho nên để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo thì
Trang 22vấn đề hàng đầu là CTĐT được thiết kế phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với các điều kiện thực hiện và sử dụng chương trình đó
Trên thế giới, CTĐT thường được sử dụng bằng thuật ngữ “Curriculum” Mỗi nước có các quan niệm khác nhau về CTĐT Theo các chuyên gia giáo dục thì việc nghiên cứu CTĐT là một trong những lĩnh vực khó nhất của giáo dục, bởi CTĐT thay đổi theo sự phát triển của xã hội và chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: người dạy, người học, phụ huynh HS, nhà tuyển dụng, tôn giáo, chính trị, nên có nhiều quan niệm khác nhau về CTĐT Tùy theo cách lý biện khác nhau mà có cách hiểu khác nhau về CTĐT
Theo Tim Wentling ( 1993 ): ‘Chương trình đào tạo ( Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo ( khoá đào tạo ) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngưòi học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.’
Theo White (1995): CTĐT là bản kế hoạch phản ánh các mục tiêu mà trường theo đuổi, nó cho ta biết nội dung, phương pháp dạy và học cần thiết để đạt mục tiêu
đã đề ra
Theo Nghị định 43/NĐ-CP: CTĐT là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động, giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo
Tuy những quan niệm có khác nhau, song đều thừa nhận rằng các bộ phận cấu thành một CTĐT là: Mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp, quy trình đào tạo; hình thức tổ chức; cách thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Chúng gắn kết với nhau như một chỉnh thể đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, nội dung đào tạo và đáp ứng nhu cầu, lợi ích của người học
Cơ sở để xây dựng CTĐT nghề phải căn cứ vào yêu cầu thực tế sản xuất dịch vụ về: Nội dung, trình độ vị trí nghề đòi hỏi; căn cứ vào mục tiêu đào tạo của Nhà nước
Trang 23được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc tham khảo chương trình chuẩn của Việt Nam và quốc tế, các ý kiến phản hồi tứ phía các nhà tuyển dụng lao động, HS tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và tổ chức khác, nhằm phát triển nguồn nhân lực phát triển KT - XH
CTĐT ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, đồng thời các hoạt động của nhà trường đều xoay quanh việc thực hiện CTĐT đề ra từ cơ cấu bộ máy đến việc tuyển chọn GV, từ việc lập kế hoạch đào tạo đến các hoạt động khác như: phòng đào tạo, quản lý HS, thư viện, mối quan hệ giữa các bộ phận, mối quan hệ giữ nhà trường với các đơn vị sử dụng nhân lực,
Như vậy, nội dung CTĐT là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của quá trình đào tạo Để quá trình đào tạo đạt chất lượng cũng như nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động thì yếu tố đầu tiên và cơ bản là cơ sở đào tạo phải xác định đúng mục tiêu cũng như nội dung CTĐT
1.2.3 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo là một qúa trình bao gồm các bước cơ bản sau:
1.2.3.1 P hân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo
Chương trình đào tạo cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm về thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ, truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia, những yêu cầu và xu hưóng phát triển của thời đại đồng thời phải thể hiện sự tiếp tục, kế thừa và phát triển các chương trình giáo dục đã có (giáo dục là một quá trình có sự tiếp nối lịch sử trong từng giai đoạn phát triển ) Do đó cần phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo ( theo bậc học hoặc ngành đào tạo ) làm cơ sở
để xây dựng mục tiêu và thiết kế cấu trúc, nội dung chương trình Trong giáo dục nghề nghiệp cần khảo sát xây dựng đặc điểm chuyên môn nghề, phân tích công việc
và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể
1.2.3.2 Thiết kế chương trình đào tạo
a Xác định mục tiêu giáo dục đào tạo:
Theo cách hiểu thông thường mục tiêu giáo dục là ” cái đích hướng tới ” của quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, nhân cách
Trang 24nghề nghiệp tương ứng với một loaị hình lao dộng nghề nghiệp trong các giai đoạn phát triển cụ thể của đời sống xã hội
Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001 khái niệm mục tiêu giáo dục được định nghĩa là : ” Mô hình nhân cách có tính định chuẩn của cả hệ thống giáo dục quốc dân hay của từng phân hệ giáo dục được xác định trên cơ sở những yêu cầu của xã hội về người công dân, về nguồn nhân lực ” Mục tiêu giáo dục không chỉ dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng hành nghề mà còn cần phát triển các phẩm chất trí tuệ và năng lực tư duy của người học cũng như sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm chất, ý thức nghề nghiệp của người học trong quá trình đào tạo Hoạt động giáo dục rất phong phú và đa dạng với nhiều loại hình, bậc trình độ khác nhau trong hệ thống giáo dục tương ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống của từng cá nhân trong xã hội từ tuổi ấu thơ cho đến tuổi trưởng thành được định hướng và xác lập bằng hệ thống các mục tiêu giáo dục tổng quát và các mục tiêu trung gian Xét về tổng thể sẽ hình thành một hệ mục tiêu giáo dục từ định hướng, mục đích giáo dục chung đến mục tiêu từng bậc học, loại hình đào tạo, mục tiêu từng khoá đào tạo, mục tiêu từng môn học, phần học và mục tiêu từng bài học Theo Điều 2 Luật Giáo dục 2005 Mục tiêu giáo dục được xác định là: “ Đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc “
Trên cơ sở mục tiêu giáo dục chung (hay còn gọi là mục đích giáo dục), luật giáo dục cũng đã xác định rõ mục tiêu giáo dục của từng bậc học, từng loại hình giáo dục (phổ thông , nghề nghiệp, đại học, sau đại học v.v
Theo Điều 33 của Luật Giáo dục năm 2005 mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp được xác định như sau : “ Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngưòi lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
Trang 25Trên cơ sở mục tiêu đào tạo chung cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng ngành/nghề đào tạo, mục tiêu của các phần học, môn học, bài học trong chương trình Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên sẽ thiết kế mục tiêu từng chương mục, từng bài giảng cụ thể ( thể hiện trong hồ sơ giảng dạy hoặc giáo án ) Các thành phần mục tiêu về kiến thức - kỹ năng, thái độ sẽ chuyển hoá lẫn nhau tạo ra cho người học một vốn tri thức phong phú vững chắc và các kỹ năng vận dụng thích ứng với các
tình huống trong thực tiễn, tạo ra động cơ học tập đúng đắn v.v
Đây là những mục tiêu khách quan mà người học phải đạt tới dưới sự hướng dẫn, trợ giúp của người giáo viên trong toàn bộ quá trình dạy học Chỉ có xác định một cách đúng đắn, rõ ràng mục tiêu đào tạo và mục tiêu của từng môn học, phần học
và từng bài học thì người giáo viên mới có cơ sở định hướng lựa chọn nội dung và các phương pháp dạy – học, hình thức tổ chức thích hợp cho từng nội dung bài giảng kể
cả phương pháp đánh giá kết quả học tập
b Xác định nội dung đào tạo
Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001, khái niệm nội dung
là : ’Tập hợp những kiến thức, kỹ năng , kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, những quy
phạm về thái độ, xúc cảm, giá trị.v.v ’’ Trong giáo dục nghề nghiệp, nội dung đào
tạo là tập hợp có hệ thống tri thức văn hoá-xã hội, khoa học-công nghệ, các kỹ năng lao động nghề nghiệp chung và chuyên biệt cùng những yêu cầu, chuẩn mực về ý thức, thái độ nghề nghiệp nhằm hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp Nội dung đào tạo cần được xác định, lựa chọn theo hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với đối tượng và mục tiêu giáo dục
Nội dung đào tạo bao gồm hệ thống tri thức và kỹ năng cùng các chuẩn mực giá trị xã hội
Hệ thống tri thức bao gồm các thành tố cơ bản sau:
- Các quy luật, nguyên lý, khái niệm khoa học v.v
- Các hiểu biết về các sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, thực tiễn cuộc sống v.v
- Các tri thức hướng dẫn hành động như quy trình hướng dẫn, các chuẩn mức v.v
Trang 26- Hiểu biết về con ngưòi, quan hệ xã hội, hệ thống giá trị v.v
- Các kỹ năng giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, tiếp xúc; hướng dẫn; trình bày vv
-Các kỹ năng thông tin: Thu thập, lựa chọn; xử lý thông tin v.v
- Các kỹ năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức chỉ đạo; phối hợp; kiểm tra & đánh giá
Các kỹ năng trên được hình thành và phát triển thông qua quá trình đào tạo và hành nghề thực tế Trong quá trình đào tạo, học tập là một quá trình nhận thức và hành động của người học nhằm thu nhận kiến thức mới, hình thành và phát triển các
kỹ năng trí tuệ và hành động trong một lĩnh vực cụ thể (khoa học-công nghệ, xã hội hoặc nghề nghiệp) góp phần hình thành và phát triển nhân cách, tạo ra thái độ và giá trị đúng đắn trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp của mỗi cá nhân trong xã hội
Nội dung đào tạo được thể hiện cụ thể trong chương trình đào tạo theo các bậc học, ngành/nghề đào tạo cụ thể Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện: “ Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác” ( Luật Giáo dục 2005 - Điều 35 )
Nội dung chương trình đào tạo, bài giảng cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu (cả về
hệ thống tri thức lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành) bảo đảm mối liên hệ và tính lôgíc của các nội dung đào tạo, bồi dưỡng sát với thực tiễn sản xuất-dịch vụ.
c Lập kế hoạch dạy học
Chương trình đào tạo được thực hiện theo các môn học, phần học hoặc các mô đun với quỹ thời gian và quy trình xác định toàn khoá nên cần lập kế hoạch dạy học
Trang 27chưong trình, trình tự các môn học và phân phối thời gian chi tiết cho từng giai đoạn ( lớp, học kỳ, năm học v.v)
d Hướng dẫn thực hiện chương trình :
Nêu các yêu cầu về đối tượng, phạm vị thực hiện, các điều kiện tổ chức triển khai thực hiện, phương pháp dạy học các nguồn lực bảo đảm về cơ sở vật chất, tài liệu dạy – học, phương tiện, đội ngũ giáo viên Đặc biệt hướng dẫn thực hiện chương trình cần nêu rõ các yêu cầu về tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của ngưòi học trong toàn bộ quá trình dạy-học và kết thúc quá trình dạy học
đ Đánh giá chương trình đào tạo
Xây dựng chưong trình đào tạo cần được tổ chức thử nghiệm và đánh giá tính
hợp lý và khả thi của chương trình Việc đánh giá chương trình cần được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm và lấy ý kiến rộng rãi các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, đội ngũ giáo viên và học sinh, các tầng lớp xã hội khác như phụ huynh học sinh, người sử dụng lao động
Hiểu một cách chung nhất quá trình xây dựng chưong trình đào tạo (xây dựng mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu và điều kiện bảo đảm ) là quá trình thiết kế một quy trình đào tạo nghiêm ngặt trong một thời gian nhất định để cho
ra một sản phẩm nhất định (nhân cách được đào tạo) Trong quy trình này có các giai đoạn liên quan chặt chẽ với nhau
1.2.4 Khái niệm Trường cao đẳng nghề
1.2.4 1 Khái niệm
Trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của điều lệ Trường cao đẳng nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
1.2.4 2 Nhiệm vụ
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực
Trang 28thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề
- Tổ chức các họat động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng bộ lao động TB&XH
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về
số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thụât theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong họat động dạy nghề
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các họat động xã hội
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và họat động tài chính
- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật
1.2.4 3 Quyền hạn
- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các Trường cao đẳng nghề
- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định
Trang 29- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong quy chế tổ chức và họat động của Trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở lên
- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong họat động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề,
tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động
- Sử dụng nguồn thu từ họat động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các họat động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
1.2.4.4 Vai trò của Trường cao đẳng nghề trong việc đào tạo nhân lực theo định hướng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020
Từ nay đến năm 2020 nhiệm vụ của các trường nghề trong đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội ngày càng quan trọng bởi vì trong quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt đã nêu rõ:
+ Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo với cơ cấu hợp lý
+ Đối với mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) giai đoạn 2011 - 2020, cần phát triển rộng khắp cả nước, đáp ứng nhu cầu của xã hội về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình
độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và đất nước; tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu học nghề, nhất là nhân lực nông thôn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật Đồng thời, hình thành các trường nghề chất lượng cao đạt đẳng cấp quốc tế, khu vực và các trường đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; đầu tư cho các trường ở các tỉnh khó khăn
và các trung tâm dạy nghề kiểu mẫu Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo hướng
Trang 30xã hội hóa; khuyến khích mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề
Đến năm 2015: Có 190 trường cao đẳng nghề (60 trường ngoài công lập), 300 trường trung cấp nghề (100 trường ngoài công lập) và 920 trung tâm dạy nghề (320 trung tâm ngoài công lập) Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất 1 trường cao đẳng nghề và có ít nhất 1 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; mỗi quận/huyện/thị xã có 1 trung tâm dạy nghề hoặc trường trung cấp nghề
Đến năm 2020: Có 230 trường cao đẳng nghề (80 trường ngoài công lập), 310 trường trung cấp nghề (120 trường ngoài công lập) và 1.050 trung tâm dạy nghề (350 trung tâm ngoài công lập), mỗi tỉnh có ít nhất 02 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu
Do vậy các cơ sở dạy nghề đóng vai trò qua trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với quy hoạch phát triển nhân lực chung của cả nước giai đoạn 2011-2020
1.3 Chính sách quản lý Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề
1.3 1 Khái niệm chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về chính sách Song, quan điểm của F.Ellis được nhiều người tán thành, ông quan niệm, chính sách như là
sự kết hợp của đường lối, mục tiêu và phương pháp mà chính phủ lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó Như vậy, F.Ellis coi chính sách như là sự kết hợp của đường lối, mục tiêu và các phương pháp mà chính phủ lựa chọn để tạo ra tăng trưởng
Tổng hợp một số quan điểm trên thế giới và Việt Nam tôi cho rằng, chính sách như là cách thức và hành động mà Nhà nước lựa chọn nhằm tác động vào sự phân bổ các lợi ích của chủ thể hoạt động trong xã hội hay một lĩnh vực nhất định nào đó (kinh
tế, chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh )
Đối với Việt Nam, chính sách là hệ thống các phương pháp, cách thức, biện pháp của Nhà nước cụ thể hóa đường lối của Đảng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 31Kế thừa và tổng kết một số quan niệm về chính sách quản lý nhà nước về đào
tạo nghề, ta có thể quan niệm, chính sách quản lý nhà nước về đào tạo nghề là tổng
thể các biện pháp tác động của nhà nước có liên quan đến đào tạo nghề và các ngành
có liên quan, nhằm tác động vào họat động đào tạo nghề theo những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn nhất định Như vậy, tùy theo định hướng mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà nhà nước có những biện pháp thích hợp để tác động vào đào tạo nghề coi đó như là công cụ để quản lý, điều tiết sự phát triển của lĩnh vực đào tạo nghề
1.3.2 Các Chính s ách quản lý Nhà nước nhằm phát triển đào tạo nghề tại các Trường cao đẳng nghề
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số
cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiến tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hóa
- Thực hiện xã hội hóa họat động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và các ngành nghề ở nông thôn
Trang 32Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong họat động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật
- Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp
1.3.2 2 Điều kiện thực hiện chính sách
Có thể nói rằng chính sách phát triển đào tạo nghề nói chung và chính sách phát triển đào tạo nghề trong các Trường cao đẳng nghề nói riêng là một bộ phận của nhóm chính sách kinh tế -xã hội Do vậy, nó mang nhiều yếu tố tác động khách quan của xã hội trong quá trình thực thi chính sách gây cản trở sự hiệu quả của chính sách đối với đối tượng được hưởng lợi từ chính sách Để khắc phục những khó khăn và thực thi chính sách thành công đòi hỏi phải chủ động tạo ra các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có chính sách hợp lý, khoa học – điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách thành công
Có thể coi đây là điều kiện tiền đề, điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách thành công, bởi vì thật ra điều kiện này được thực thi ngay từ quá trình hoạch định chính sách Làm tốt công tác hoạch định chính sách sẽ tạo ra một chính sách hợp lý để chuẩn bị thực thi Ngược lại, với một chính sách sai, dù công tác tổ chức thực thi chính sách đó có cố gắng đến đâu đi chăng nữa thì trước sau chính sách đó cũng thất bại và mang những tổn thất cho đất nước
Một chính sách có thể coi là hợp lý khi:
- Nó không trái với những quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế và xã hội
- Nó xác định đúng vấn đề, đúng đối tượng của chính sách nhằm giải quyết cái gì? cho ai?
- Xác định đúng mục tiêu ưu tiên cho chính sách (vì mỗi chính sách đều có mục tiêu, mà nguồn lực thì có hạn)
- Xác định đúng các giải pháp và công cụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu
Trang 33- Xây dựng được chương trình hành động – tức là chính sách đó phải được cụ thể hóa thông qua các chương trình lớn và nhỏ
Thứ hai, Phải có nền hành chính công đủ hiệu lực, có khả năng thích nghi cao
và trong sạch để thực thi đúng các chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề qua các thời kỳ phát triển
Đây là điều kiện quyết định sự thành bại của công tác thực thi chính sách đào tạo nghề, nhưng cũng là điều kiện khó khăn nhất, không thể một sớm một chiều tạo ra được mà đòi hỏi phải có thời gian
Thực tiễn ở Việt nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới cho phép kết luận rằng: Để thực hiện thành công một chính sách kinh tế - xã hội, điều kiện rất quan trọng là phải có một hệ thống tổ chức thực thi chính sách từ trung ương đến tận cơ sở họat động một cách đồng bộ, kịp thời và một đội ngũ cán bộ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để làm nhiệm vụ này Hệ thống đó chính là nền hành chính công
Có thể nói điều kiện này hiện nay Việt nam chúng ta cũng chưa có một cách đầy đủ, vì vậy cùng với những cải cách kinh tế, Đảng và Nhà nước cũng phải tiến hành cải cách nền hành chính Nhà nước với 3 nội dung quan trọng là:
- Cải cách thể chế hành chính cho phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, bảo đảm dân chủ và kỷ cương Trong đó khâu đột phá là cải cách thủ tục hành chính Xuất phát từ tình hình thực tế ở nước ta là các thủ tục hành chính qúa rườm rà, nhiều cửa và không thống nhất, tạo nên những kẻ hở cho nạn tham nhũng, hối lộ, làm giảm lòng tin của nhân dân vào bộ máy Nhà nước
- Xây dựng bộ máy hành chính gọn, nhẹ, thống nhất và thông suốt theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp quyền
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của giai đoạn mới
Thứ ba là, Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo
Chính sách kinh tế xã hội bao giờ cũng thể hiện quan điểm chính trị, lợi ích của giai cấp Vì vậy, rất có thể một chính sách đưa ra vấp phải sự phá hoại, chống đối của các lực lượng thù địch trong và ngoài nước, cũng sẽ không tránh khỏi những khó khăn, phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện Điều đó đòi hỏi
Trang 34các nhà lãnh đạo đất nước – những nhân vật quan trọng trên chính trường, những người có quyền quyết định chính sách cũng như quyết định việc tổ chức thực thi chính sách phải cương quyết, có đủ quyết tâm và bản lĩnh để thực hiện chính sách đến thắng lợi cuối cùng nếu thấy rằng đó là một chính sách đúng đắn và hợp lòng dân
Thứ tư là, Phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của đại đa số quần chúng nhân dân
Một chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề chỉ có thể thành công nếu
nó được nhân dân ủng hộ và tin tưởng Các chính sách được ủng hộ rộng rãi của nhân dân là những chính sách phục vụ lợi ích chính đáng của đa số Tuy nhiên người dân chưa ủng hộ chính sách vì họ chưa hiểu đúng ý đồ và lợi ích do chính sách đem lại
Để có sự ủng hộ của nhân dân cần phải:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn chính sách một cách đầy đủ, kịp thời thông qua các phương tiện thông tin đại chúng cũng như các tổ chức đòan thể, làm cho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách
- Thực hiện cơ chế “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
- Thực hiện các biện pháp khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với công dân trong việc thực hiện chính sách
Nói tóm lại, từ những điều kiện trên có thể nhận xét rằng: quá trình thực thi chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề có liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều chủ thể khác nhau:
Vì vậy, để thực hiện thắng lợi chính sách quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cần có sự phối hợp giữa các cơ quan (chủ thể) này, phát huy sức mạnh tổng hợp cả trung ương lẫn địa phương, sức mạnh của cả hệ thống chính trị
1.3.3 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề
Quản lý nhà nước về đào tạo nghề là họat động của cơ quan nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ họat động về đào tạo nghề nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo đề ra
Để đạt được mục tiêu giáo dục, yêu cầu và hiệu quả của hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng nghề, cần phải thực hiện các nội dung như sau:
Trang 351.3.3.1 Công tác xây dựng và thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo
Hàng năm nhà trường tổ chức xây dựng, điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo dựa trên chương trình khung của Bộ lao động thương binh và xã hội quy định một cách hợp lý, vừa đảm bảo hàm lượng kiến thức chuyên môn, vừa đảm bảo kĩ năng nghề nghiệp được đào tạo Mặt khác phân bố các môn học trong chương trình một cách khoa học, hợp lôgíc
Nội dung đào tạo thể hiện ở việc thống nhất giáo trình, tài liệu giảng dạy là cơ
sở xuất phát cho việc lập kế hoạch giảng dạy của học kỳ, năm học, toàn khoá học; xây dựng chương trình môn học, lập tiến độ đào tạo, xây dựng lịch giảng dạy của các ngành nghề được đào tạo… Đó là hệ thống văn bản pháp qui để các chủ thể quản lý chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác đào tạo trong nhà trường
Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, nhà trường xác định ngành nghề đào tạo cho năm học mới, phân bố chỉ tiêu sinh viên vào học các nghề được tổ chức giảng dạy; từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng nghề
Từ mục tiêu đào tạo, Ban giám hiệu chỉ đạo cho các Phòng, Khoa chức năng, xây dựng các nội dung đào tạo cho phù hợp Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nội dung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cần được trang bị cho sinh viên trong quá trình đào tạo
Sau khi được quán triệt mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo, trên cơ sở đó mỗi giảng viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị tài liệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối với dạy thực hành, ngoài công tác chuẩn bị trên, giảng viên lập kế hoạch sử dụng các trang thiết bị thực hành ở xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tư thực hành
1.3.3.2 Quản lý và sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất
Hiện nay, trong các trường cao đẳng nghề toàn bộ nguồn kinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường được đều được bộ, ngành cấp, kể cả việc đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị dạy học Ngoài ra, còn nguồn
Trang 36kinh phí do người học đóng góp và từ các nguồn khác nhằm tạo điều kiện phục vụ cho công tác đào tạo
Với nguồn kinh phí được đầu tư như hiện nay rất khó khăn trong việc tổ chức mua sắm, trang bị cho các xưởng thực hành một cách đồng bộ và phù hợp với công nghệ hiện đại Vì thế, một trong các biện pháp hỗ trợ cơ sở vật chất kỹ thuật để HSSV
có thể tiếp cận với sự phát triển của sản xuất, đồng thời tạo được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là việc tổ chức liên kết đào tạo với các đơn vị sản xuất - kinh doanh trên
cơ sở thoả thuận cùng phát triển
1.3.3.3 C ông tác quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên
Trong một nhà trường đội ngũ giáo viên, giảng viên là những người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đào tạo do đó họ đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền đạt kiến thức cho người học cũng như quyết định chất lượng sản phẩm đào tạo
Điều lệ trường Cao đẳng nghề được ban hành tại Quyết định số 02/QĐ-BL ĐTB&XH ngày 4/1/2001 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH quy định tại Điều 28 về tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
+ Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt, đạt trình độ chuẩn quy định, đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp, lý lịch bản thân rõ ràng,
+ Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
a- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
b- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
c- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề
Trang 37d- Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề
Do đó việc sử dụng, bồi dưỡng giáo viên là công tác rất quan trọng bởi vì: + Sử dụng đội ngũ giáo viên một cách hợp lý thông qua việc phân công hợp lý
về chuyên môn sẽ phát huy được tính chủ động tích cực sáng tạo trong giảng dạy
+ Bồi dưỡng kịp thời để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư
phạm và tay nghề nhằm theo kịp những thay đổi của nội dung chương trình cũng như thay đổi phù hợp với nhu cầu của xã hội
+ Coi trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn, thông qua việc sắp xếp tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên đi học cao học, tiến sĩ; thông qua sinh hoạt chuyên môn, hội thảo khoa học, sáng kiến kinh nghiệm; tham dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên
do cấp trên tổ chức để củng cố và nâng cao nghề nghiệp
+ Đối với các trường nghề thì việc rèn luyện tay nghề, nắm bắt các công nghệ mới của giáo viên thực hành, thợ bậc cao là rất quan trọng Ngày nay trong thời đại bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật phát triển, người thầy cần phải cập nhật những tri thức mới không chỉ trong sách vở mà còn trong thực té để đưa đến cho học sinh những kiến thức kỹ năng mới và chính xác
1.3.3.4 Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên
Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của sinh viên, chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định đến chất lượng nhận thức của sinh viên Vì vậy, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường nhằm bảo đảm cho CBGV thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nhiệm vụ: chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn, thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ rèn luyện phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự nhà giáo; tôn trọng nhân cách và đối xử với sinh viên, thực hiện đúng và đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như tiến độ đào tạo, đảm bảo chất lượng giảng dạy của giảng viên
Bên cạnh đó việc giảng viên muốn giảng dạy tốt đạt kết quả cao thì việc đổi mới phương pháp dạy học là rất cần thiết và thường xuyên, cụ thể:
+ Lấy người học làm trung tâm, người dạy chuyển dần từ vai trò truyền thụ
Trang 38kiến thức sang vai trò hướng dẫn, điều khiển quá trình dạy học
+ Xây dựng giáo trình, tài liệu theo cái mới, dẫn dắt người học tiếp cận với phương pháp học theo hướng chủ động tìm hiểu và nghiên cứu
+ Thay đổi các phương pháp giảng dạy cũ như: thuyết trình sang các phương pháp giảng dạy mới như: phương pháp nêu vấn đề, phương pháp học nhóm… nhằm đạt hiệu quả cao trong đào tạo
+ Gắn đào tạo với sản xuất: bằng cách tổ chức cho thầy và trò đi kiến tập tại các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhằm thực hiện phương châm học đi đôi với hành
Để đánh giá kết quả hoạt động dạy học cần thiết phải thực hiện các chức năng quản lý bao gồm: Công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Các khâu này phải được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc
1.3.3.5 Quản lí hoạt động học tập của sinh viên
Quản lí hoạt động học tập của sinh viên là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên trong quá trình đào tạo cụ thể: Học tập trên lớp, học tập ở nhà, thực hành sản xuất tại xưởng thực hành, phòng thí nghiệm
Học sinh- sinh viên ở trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ chấp hành pháp luật của nhà nước; thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; học tập, rèn luyện kỹ năng nghề theo nghề đào tạo; tham gia vào các hoạt động xã hội; bảo vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Hoạt động học có vị trí hết sức quan trọng, đứng thứ hai so với hoạt động dạy trong quá trình đào tạo; hoạt động học giúp sinh viên lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
Để đánh giá được các hoạt động học tập của HSSV Ban giám hiệu giao cho các phòng chức năng theo dõi, tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện của HSSV, qua đó
có biện pháp tác động kịp thời để điều chỉnh hệ thống đi đúng hướng và đạt dược mục tiêu giáo dục đề ra
1.3.3.6 C ông tác đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp
Trang 39tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là sinh lời Để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình sản xuất, tăng năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã Một trong những yếu tố quyết định các vấn đề
đó chính là lực lượng lao động Ngày nay việc ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất ngày càng tăng, nếu chất lượng lao động không cao thì sẽ làm cho sản xuất
bị kìm hãm, doanh nghiệp mất đi sự cạnh tranh, mất vị trí trên thị trường và đi đến phá sản Dạy nghề chính là nguồn cung cấp nhân lực cho doanh nghiệp thông qua thị trường lao động
Trước những thay đổi của xã hội, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế và đặc biệt là khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), để có thể đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất và theo đó phải nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa dạy nghề - Thị trường lao động - Việc làm
Như vậy giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp tồn tại mối quan hệ cầu sức lao động qua đào tạo và mối quan hệ này chịu tác động trước hết của quy luật cung-cầu Cung và cầu ở đây được hiểu là sự đồng bộ của ba mặt: số lượng, cơ cấu ngành nghề trình độ và chất lượng đào tạo Do đó vấn đề đặt ra cho đào tạo nghề hiện nay là các cơ sở đào tạo-doanh nghiệp cần phải được gắn kết với nhau, chủ động hợp tác toàn diện, cùng nhau phát triển
cung-Thị trường lao động
(Doanh nghi ệp)
Trang 401.3.3.7 C ông tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
+ Quan niệm về chất lượng
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia”
Theo TCVN - ISO 8402 chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu
ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (ĐHSPHN) chất lượng là đáp ứng yêu cầu khách hàng hay chất lượng là sự tuyệt hảo, cái hoàn hảo tuyệt đối hoặc chất lượng là đạt những chuẩn mực nhất định được quy định trước.[16]
Như vậy, chất lượng được xem là khái niệm tổng hợp, được thể hiện ở sự phát triển, sự phân biệt, sự thể hiện phẩm chất hay giá trị, sự tuyệt vời, sự thoả mãn nhu cầu khách hàng
+ Quan niệm về chất lượng giáo dục
Theo tác giả Trần Khánh Đức (Viện NCPTGD) chất lượng giáo dục là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [4] [5]
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh chất lượng giáo dục có nhiều quan niệm đó là: Chất lượng giáo dục là đạt tới sự tuyệt hảo; Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục; Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng nhu cầu người học
Đối với mỗi nhà trường, chất lượng giáo dục khẳng định thương hiệu, vị thế của trường đó trong xã hội Sản phẩm tạo ra trong quá trình giáo dục phải đáp ứng mục tiêu giáo dục và yêu cầu của người học như:
Yêu cầu về kiến thức - kỹ năng: Thành thạo về chuyên môn, tay nghề; có năng lực tự học tự nghiên cứu; có khả năng giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh; năng lực giao lưu; khả năng tìm việc làm, tạo việc làm; năng lực cạnh tranh và chia sẻ
Yêu cầu về thái độ: có thái độ đúng đắn với nghề nghiệp; luôn có thái độ cầu