Chúng được áp dụng nhiều vào các bài toán như quản lý bản đồ mục tiêu, quản lý các đối tượng địa chính trị, quản lý đất quốc phòng – các địa điểm đóng quân, hỗ trợ công tác cứu hộ cứu nạ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Lê Văn Điệp
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hà N ội - Năm 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Lê Văn Điệp
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS T Ạ TUẤN ANH
Hà N ội - Năm 2013
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu xây dựng hệ thông tin địa lý quân sự trên mạng
diện rộng”, chuyên ngành Công nghệ thông tin là công trình của cá nhân tôi Các
nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực rõ ràng Các tài liệu tham khảo, nội dung trích dẫn đã ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Văn Điệp
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn “Viện Công nghệ thông tin – Viện KHCN-QS” đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Tạ Tuấn Anh – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Văn Điệp
Trang 5M ỤC LỤC
trang
Trang phụ bìa………
Nhiệm vụ luận văn………
Mục lục……… ………
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt………
Danh mục các bảng………
Danh mục các hình vẽ, đồ thị………
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 10
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về công nghệ WebGis 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Kiến trúc hệ thông tin địa lý trên nền web 4
1.1.3 Các bước xử lý 7
1.1.4 Các hình thức triển khai 8
1.2 Giới thiệu chuẩn OGC 12
1.2.1 Tổng quan OGC 12
1.2.2 Lợi ích khi sử dụng chuẩn OGC 14
1.2.3 Đặc tả trừu tượng OGC 16
1.2.4 Các chuẩn OGC 18
Chương 2 21
WEB MAP SERVICE 21
2.1 Giới thiệu 21
2.2 Các thành phần cơ sở 22
2.2.1 Đánh số và thỏa thuận phiên bản 22
2.2.2 Những quy tắc chung trong HTTP request 23
Trang 62.2.3 Những quy tắc chung trong HTTP response 24
2.2.4 Những quy tắc về tham số trong câu request 24
2.2.5 Các tham số thông dụng trong câu request 25
2.2.6 Kết quả dịch vụ 25
2.2.7 Ngoại lệ dịch vụ 25
2.3 Các phương thức của WMS 25
2.3.1 Phương thức GetMap 25
2.3.2 Phương thức GetCapbilities 28
2.3.3 Phương thức GetFeatureInfo 29
Chương 3 32
WEB FEATURE SERVICE 32
3.1 Giới thiệu 32
3.2 Các thành phần cơ sở 33
3.2.1 Mã hóa câu yêu cầu 33
3.2.2 Không gian tên 33
3.3 Các thành phần chung 33
3.3.1 Định danh của Feature 33
3.3.2 Định danh duy nhất toàn cầu 34
3.3.3 Trạng thái của Feature 35
3.3.4 Tên của các thuộc tính 35
3.3.5 Tham chiếu đến thuộc tính 36
3.3.6 Thành phần <Native> 36
3.3.7 Filter 36
3.3.8 Thông báo về các Ngoại lệ 36
3.3.9 Các thuộc tính XML chung 37
3.4 Các phương thức của WFS 37
3.4.1 Phương thức GetCapbilities 37
3.4.2 Phương thức DescribeFeatureType 38
3.4.3 Phương thức GetFeature 39
3.5 So sánh chuẩn WMS và WFS 42
Trang 7Chương 4 43
XÂY DỰNG CÔNG CỤ TÁC NGHIỆP BẢN ĐỒ ĐA NGƯỜI DÙNG TRÊN NỀN WEB 43
4.1 Thiết kế chương trình 43
4.1.1 Mô tả chung 43
4.1.2 Chức năng của hệ thống 43
4.1.3 Mô hình ứng dụng 45
4.1.4 Mô hình quan hệ thực thể 46
4.1.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48
4.2 Lập trình triển khai 55
4.2.1 Lựa chọn giải pháp công nghệ thực hiện 55
4.2.2 Mô hình triển khai 56
4.3 Kết quả thử nghiệm 57
4.3.1 Cài đặt môi trường thử nghiệm 57
4.3.2 Một số giao diện tiêu biểu 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IGIS Internet (Intranet) Geographic Information System
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 2.1.Các ký tự quy ước trong câu HTTP GET URL 23
Bảng 2.1 Các tham số trong GetMap request 27
Bảng 2.2 Các tham số trong GetCapabilities request URL 28
Bảng 2.3 Các tham số của request GetFeatureInfo 30
Bảng 3.2 Bảng so sánh WMS và WFS 42
Bảng 4.1 Bảng dữ liệu danh mục đơn vị 49
Bảng 4.2 Bảng dữ liệu người dùng 49
Bảng 4.3 Bảng nhật ký sử dụng 50
Bảng 4.4 Bảng tham số hệ thống 50
Bảng 4.5 Bảng dữ liệu bản đồ mẫu 51
Bảng 4.6 Bảng dữ liệu dự án bản đồ 51
Bảng 4.7 Bảng phân quyền dữ liệu 52
Bảng 4.8 Bảng dữ liệu thư mục chứa 52
Bảng 4.9 Bảng danh sách bản đồ tác chiến 53
Bảng 4.10 Bảng danh sách các lớp tác nghiệp 53
Bảng 4.11 Bảng dữ liệu spatial của các features 54
Bảng 4.12 Bảng dữ liệu spatial của các đối tượng text 55
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
trang
Hình 1.1 Mô hình 3 lớp trong kiến trúc WebGIS 5
Hình 1.2 Các bước xử lý thông tin của WebGIS 6
Hỉnh 1.3 Quá trình xử lý thông tin của WebGIS 8
Hình 1.4 Kiến trúc hướng phục vụ 10
Hình 1.5 Kiến trúc hướng người dùng 11
Hình 1.6 Mô hình webGIS theo chuẩn OpenGIS 13
Hình 1.7 Mối quan hệ giữa các nhóm đặc tả OGC 18
Hình 1.8 Kiến trúc các dịch vụ web của OGC 20
Hình 2.1: Kết quả trả về của phương thức GetMap – WMS 26
Hình 4.1 Kiến trúc 3 lớp cho phần mềm ứng dụng 46
Hình 4.2 Quan hệ thực thể dữ liệu projects và quyền 47
Hình 4.3 Quan hệ thực thể dữ liệu bản đồ tác chiến 47
Hình 4.4 Quan hệ thực thể dữ liệu người dùng 48
Hình 4.10 Mô hình triển khai ứng dụng 56
Hình 4.11 Giao diện đăng nhập vào hệ thống 57
Hình 4.12 Giao diện chính 58
Hình 4.13 Giao diện tạo dự án tác nghiệp mới 59
Hình 4.14 Giao diện phân quyền dữ liệu 59
Hình 4.15 Giao diện tác nghiệp bản đồ 60
Hình 4.16 Giao diện quản lý người dùng 60
Hình 4.17 Tác nghiệp đồng thời trên cùng 1 bản đồ 61
Trang 11MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ GIS (Geographic Information System) đã và đang được ứng dụng rộng rãi vào trong rất nhiều lĩnh vực như địa chính, giao thông, thuỷ lợi, môi trường, quản lý, bưu chính viễn thông, nhất là trong quân sự Các hệ thống thông tin GIS, các hệ thống ứng dụng công nghệ GIS và bản đồ số được phát triển đem lại những hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội to lớn Một trong các thế mạnh hàng đầu của các hệ thông tin này là hỗ trợ quản lý, tra cứu, trình bày thông tin rất
trực quan, khả năng mô hình hóa cao
Trong lĩnh vực quân sự, GIS đóng vai trò cực kỳ quan trọng Chúng được áp
dụng nhiều vào các bài toán như quản lý bản đồ mục tiêu, quản lý các đối tượng địa chính trị, quản lý đất quốc phòng – các địa điểm đóng quân, hỗ trợ công tác cứu hộ
cứu nạn, quản lý và hỗ trợ tác nghiệp bản đồ tác chiến phục vụ công tác tham mưu tác chiến, huấn luyện, diễn tập …
Các hệ thống thông tin quân sự hiện nay chủ yếu được xây dựng trên máy đơn
lẽ hoặc mạng LAN quy mô nhỏ, dữ liệu không được cập nhật thường xuyên, phạm
vị khai thác nhỏ và phục vụ cho vài người dùng, không đáp ứng được nhu cầu nhiều bài toán quân sự thực tế, do đó nhu cầu về xây dựng hệ thông tin địa lý quân sự trên
nền web rất cần thiết Hơn nữa, nhu cầu chia sẽ dữ liệu ngày càng lớn mà các dữ
liệu để xây dựng hệ thống GIS thường được sử dụng từ nhiều nguồn và có thể được định dạng theo các chuẩn khác nhau Dó đó, khi khai thác dữ liệu này, người sử
dụng dễ vấp phải những trở ngại lớn về vấn đề tính tương thích, cũng như việc mua bán phần mềm, làm quen với việc sử dụng phần mềm Nhiều ứng dụng được xây
dựng các ứng dụng trên nền tảng công nghệ khác nhau do đó cần phải có chuẩn để làm cho các ứng dụng có thể giao tiếp được
Để khắc phục những trở ngại này việc tiến hành xây dựng các hệ thống thông tin quân sự trên nền WebGIS theo chuẩn mở OGC là một giải pháp tốt được sử
dụng rất nhiều nơi trên thế giới và trong nước
Trang 12Từ thực tế trên, mục đích chung của đề tài là xây dựng hệ thông tin địa lý quân
sự trên mạng diện rộng dựa trên các công nghệ mã nguồn mở Mục tiêu cụ thể của
đề tài là:
- Hiểu và nắm được công nghệ GIS, bản đồ số;
- Hiểu và nắm rõ yêu cầu hệ thông tin địa lý quân sự;
- Hiểu và nắm rõ các công nghệ xây dựng bản đồ trên nền Web; chuẩn OGC;
- Giải quyết một số vấn đề thuật toán, kỹ thuật cơ bản;
- Xây dựng ứng dụng hệ thông tin địa lý quân sự trên nền Web
- Cấu trúc của luận văn gồm: phần mở đầu; chương 1, 2, 3 và 4; phần kết luận
và kiến nghị; tài liệu tham khảo
Nội dung chính của luận văn:
- Chương 1: Chủ yếu nghiên cứu tổng quan về hệ thống GIS, công nghệ WebGis, và chuẩn OGC;
- Chương 2: Đi sâu nghiên cứu chuẩn Web Map Service;
- Chương 3: Đi sâu nghiên cứu chuẩn Web Feature Service;
- Chương 4: Xây dựng công cụ tác nghiệp bản đồ tác chiến đa người dùng;
- Kết luận và kiến nghị hướng mở của đề tài
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin, Phòng Sau đại
học và các bạn học viên cùng lớp đã giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này Đặc
biệt, xin cảm ơn thầy giáo TS Tạ Tuấn Anh đã tận tình hướng dẫn tôi, đã có những đóng góp vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn đạt các yêu cầu đặt ra
Trang 13C hương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về công nghệ WebGis
1.1.1 Giới thiệu chung
GIS - Geographic Information System - là hệ thống thông tin địa lý được hình thành từ ba khái niệm địa lý, thông tin và hệ thống Khái niệm “địa lý” liên quan đến các đặc trưng về không gian, vị trí Các đặc trưng này ánh xạ trực tiếp đến các đối tượng trong không gian, chúng có thể là đối tượng vật lý, văn hoá, kinh tế… trong tự nhiên Khái niệm “thông tin” đề cập đến phần dữ liệu được quản lý bởi GIS, đó là các dữ liệu về thuộc tính và dữ liệu không gian của đối tượng GIS có tính “hệ thống” tức là hệ thống GIS được xây dựng từ các module, việc tạo lập các module giúp thuận lợi trong việc quản lý và hợp nhất
Hệ thống thông tin địa lý trên web (WebGIS) là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên nền web Công nghệ WebGIS này tương tự kiến trúc Client-Server của web Xử lý thông tin không gian địa lý được xử lý ở cả phía Server và phía Client Điều này cho phép người dùng có thể khai thác thông tin GIS qua trình duyệt web
Một Client tiêu biểu là một trình duyệt web, một Server bao gồm một Web Server cung cấp một chương trình ứng dụng GIS trên nền web Client gửi yêu cầu
dữ liệu bản đồ đến Server ở xa qua môi trường web, Server xử lý thông tin yêu cầu
bằng cách chuyển yêu cầu thành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS thông qua việc chuyển tiếp các yêu cầu đến phần mềm ứng dụng GIS Phần mềm này trả
lại kết quả, sau đó kết quả này được định dạng lại và phản hồi lại cho phía Client Server trả về kết quả cho Client hiển thị, hoặc gửi dữ liệu hoặc các công cụ phân tích để Client sử dụng
Điều quan trọng ở đây chính là công nghệ WebGIS Công nghệ này có khả năng làm cho thông tin địa lý trở nên hữu dụng và sẵn sàng tới lượng lớn người sử
dụng trên thế giới Để WebGIS có thể chạy được trên tất cả các trình duyệt web thì
Trang 14các ứng dụng GIS trên nền web phải được thiết kế theo các kỹ thuật của mạng Internet
GIS được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội, ta có
thể thấy một số ứng dụng cụ thể của GIS trong thực tế là:
- Ứng dụng trong quản lý hệ thống đường phố, như: tìm kiếm địa chỉ khi xác định được vị trí cho địa chỉ phố hoặc tìm vị trí khi biết trước địa chỉ phố (geocoding) Quản lý đường giao thông và sơ đồ, điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ, phân tích vị trí, chọn khu vực xây dựng các tiện ích như bãi đỗ xe,
ga tàu, lập kế hoạch phát triển giao thông…
- Ứng dụng trong quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường như:
quản lý gió và thuỷ hệ, các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng, đất nông nghiệp, tầng ngập nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi trường, xác định ví trí chất thải độc hại, mô hình hoá nước ngầm và đường ô nhiễm, phân tích quy hoạch khu dân cư…
- Ứng dụng trong quản lý quy hoạch như: phân vùng quy hoạch sử dụng đất, các hiện trạng xu thế môi trường, quản lý chất lượng nước…
- Ứng dụng trong quản lý các thiết bị: xác định đường ống ngầm, cáp ngầm, xác định tải trọng của lưới điện, duy trì quy hoạch các thiết bị, sử dụng đường điện…
- Ứng dụng trong phân tích tổng điều tra dân số, lập bản đồ các dịch vụ y tế, bưu điện…
- Và đặc biệt ứng dụng trong quân sự như quản lý bản đồ mục tiêu, quản lý các đối tượng địa chính trị, quản lý đất quốc phòng – các địa điểm đóng quân, hỗ
trợ công tác cứu hộ cứu nạn, quản lý và hỗ trợ tác nghiệp bản đồ tác chiến phục vụ công tác tham mưu tác chiến, huấn luyện, diễn tập…
1.1.2 Kiến trúc hệ thông tin địa lý trên nền web
Dịch vụ web thông tin địa lý hay còn được gọi là WebGIS được xây dựng để cung cấp các dịch vụ về thông tin địa lý theo công nghệ web service Chính vì thế nên bất cứ WebGIS nào cũng phải thỏa mãn kiến trúc ba tầng thông dụng của một
Trang 15ứng dụng web Sau đó tùy thuộc vào từng loại công nghệ và các cách thức phát triển, mở rộng khác nhau mà WebGIS sẽ trở thành n tầng khác nhau Kiến chung 3
tầng của WebGIS được mô tả hình dưới bao gồm tầng trình bày, tầng giao dịch và
tầng dữ liệu được trình bày trong hình
Hình 1.1 Mô hình 3 l ớp trong kiến trúc WebGIS
T ầng trình bày: Thông thường chỉ là các trình duyệt Internet Explorer,
Mozilla Firefox để mở các trang web theo URL được định sẵn Các ứng dụng client có thể là một website, Applet, Flash,… được viết bằng các công nghệ theo chuẩn của W3C Các Client đôi khi cũng là một ứng dụng desktop tương tự như
phần mềm MapInfo, ArcMap,…
T ầng giao dịch: thường được tích hợp trong một webserver nào đó, ví dụ như
Tomcat, Apache, Internet Information Server Đó là một ứng dụng phía server nhiệm vụ chính của nó thường là tiếp nhận các yêu cầu từ client , lấy dữ liệu từ cơ
sở dữ liệu theo yêu cầu client , trình bày dữ liệu theo cấu hình định sẵn hoặc theo yêu cầu của client và trả kết quả về theo yêu cầu Tùy theo yêu cầu của client mà
kết quả về khác nhau : có thể là một hình ảnh dạng bimap (jpeg, gif, png) hay dạng vector được mã hóa như SVG, KML, GML,…Một khi dạng vector được trả về thì
việc trình bày hình ảnh bản đồ được đảm nhiệm bởi Client, thậm trí client có thể xử
lý một số bài tóan về không gian Thông thường các phản hồi và request đều theo chuẩn HTTP POST hoặc GET
T ầng dữ liệu: là nơi lưu trữ các dữ liệu địa lý bao gồm cả các dữ liệu không
gian và phi không gian Các dữ liệu này được quản trị bởi các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu như ORACLE, MS SQL SERVER, ESRI SDE, POSGRESQL,… hoặc là các file dữ liệu dạng flat như shapefile, tab, XML,… Các dữ liệu này được thiết kế, cài
Trang 16đặt và xây dựng theo từng quy trình, từng quy mô bài toán mà lựa chọn hệ quản
trị cơ sở dữ liệu phù hợp
Cơ sở dữ liệu không gian sẽ được dùng để quản lý và truy xuất dữ liệu không gian, được đặt trên data server Nhà kho hay nơi lưu trữ được dùng để lưu trữ và duy trì những siêu dữ liệu về dữ liệu không gian tại những data server khác nhau
Dựa trên những thành phần quản lý dữ liệu, ứng dụng server và mô hình server được dùng cho ứng dụng hệ thống để tính toán thông tin không gian thông qua các hàm cụ thể Tất cả kết quả tính toán của ứng dụng server sẽ được gửi đến web server để thêm vào các gói HTML, gửi cho phía client và hiển thị nơi trình duyệt web
Xem hình minh họa dưới đây Lưu ý là tất cả các thành phần đều được kết nối nhau thông qua mạng Internet
Hình 1.2 Các bước xử lý thông tin của WebGIS
Trang 17Application server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể đối
với ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý Nếu có yêu cầu dữ liệu
nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến data exchange server(server trao đổi dữ liệu)
Data exchange server nhận yêu cầu dữ liệu và tìm kiếm vị trí của những dữ
liệu này sau đó gửi yêu cầu dữ liệu đến server chứa dữ liệu (data server ) tương ứng
cần tìm
Data server dữ liệu tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu này
về cho data exchange server
Data exchange server nhận dữ liệu từ nhiều nguồn data server khác nhau nằm
rải rác trên mạng Sắp xếp dữ liệu lại theo logic của yêu cầu dữ liệu,sau đó gửi trả
dữ liệu về cho application server
Application server nhận dữ liệu trả về từ các data exchange server và đưa chúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý chúng tại đây và kết quả được trả về cho web server
Web server nhận về kết quả xử lý, thêm vào các ngữ cảnh web (HTML, PHP ) để có thể hiển thị được trên trình duyệt và cuối cùng gửi trả kết quả về cho trình duyệt dưới dạng các trang web
Trang 18H ỉnh 1.3 Quá trình xử lý thông tin của WebGIS
Server side
Gồm có: Web server, Application server, Data server và Clearinghouse Server side có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu không gian, xử lý tính toán và trả về kết quả (dưới dạng hiển thị được) cho client side
Trang 19Web server: Web server được dùng để phục vụ cho các ứng dụng web, web server sử dụng nghi thức HTTP để giao tiếp với trình duyệt web ở phía client Tất
cả các yêu cầu từ phía client đối với ứng dụng web đều được web server nhận và thông dịch và sau đó gọi các chức năng của ứng dụng thông qua các giao tiếp mạng như MAPI, Winsock, namped pipe…
Application server: Đây là phần chương trình gọi các hàm xử lý GIS, gửi yêu
cầu lấy dữ liệu đến clearinghouse
Data server: Data server là phần cơ bản của hầu hết các hệ thống thông tin với nhiệm vụ quản lý và điều khiển truy cập dữ liệu Ban đầu, đa số GIS sử dụng File System để quản lý dữ liệu không gian và DBMS (Database Management System)
để quản lý dữ liệu thuộc tính Ngày nay có nhiều sản phẩm và giải pháp phần mềm thay thế để quản lý dữ liệu không gian và thuộc tính một cách chung nhất
Ví dụ:
SDE của ESRI (1998), SpatialWare của MapInfo (1998)…
Nhìn chung các cơ sở dữ liệu sử dụng đều là các cơ sở dữ liệu quan hệ, và trong tương lai sẽ thay thế bằng cơ sở dữ liệu hướng đối tượng như Clearinghouse Clearinghouse được sử dụng để chứa dữ liệu về dữ liệu không gian được quản lý
bởi các data server Clearinghouse đóng vai trò như một cuốn catalog, clearinghouse tìm kiếm trong catalog này để tìm dữ liệu cần
Có 2 chiến thuật lựa chọn, tương ứng với 2 kiểu triển khai, kiểu thứ nhất tập trung công việc chủ yếu cho phía server, kiểu kia ngược lại tập trung công việc cho phía client
1.1.4.1 Kiến trúc hướng server
Những chiến thuật này tập trung vào việc cung cấp dữ liệu GIS và phân tích
“theo yêu cầu” bởi một server đủ mạnh, server này sẽ truy cập dữ liệu và phần mềm
cần thiết để xử lý dữ liệu
Chiến thuật server- side có thể so sánh với mô hình sử dụng máy mainframe
để chạy GIS trong một mạng cục bộ Trong đó, máy client cấu hình không đòi hỏi
Trang 20cao,chỉ cần chạy chương trình để gửi các yêu cầu và hiển thị được các trả lời từ server
Các bước xử lý:
Hình 1.4 Ki ến trúc hướng phục vụ
Các thuận lợi và khó khăn của kiến trúc này
Với server có cấu hình mạnh được sử dụng, người dùng có thể truy xuất trên
tập dữ liệu lớn hơn và phức tạp lớn Thay vì phải xử lý trên máy client, hầu hết không được cấu hình mạnh và việc truyền dữ liệu lớn qua mạng Internet sẽ gây nhiều khó khăn
Cũng với server mạnh, việc phân tích, xử lý các chức năng GIS sẽ được tiến hành nhanh và không đòi hỏi quá nhiều ở người dùng sự am hiểu
Kiểm soát được các thao tác của người dùng (chủ yếu là đơn giản) trên dữ liệu
và luôn đảm bảo người dùng nhận kết quả đúng từ dữ liệu (do phía client không
phải xử lý nhiều)
Khó khăn
Với chiến thuật này thì dù yêu cầu là nhỏ (client hoàn toàn xử lý được) hay
lớn, tất cả đều gửi về phía server, và server xử lý xong lại gửi trả về cho client thông qua đường truyền trên mạng
Hiệu năng của hệ thống WebGIS sẽ bị ảnh hưởng bởi băng thông và đường truyền mạng Internet giữa server và client Nhất là khi mà kết quả trả về phải mang chuyển những file lớn
Hệ thống WebGIS sử dụng chiến thuật này không tận dụng được khả năng xử
lý trên máy client Chủ yếu client chỉ xử lý gửi yêu cầu và hiển thị kết quả đáp ứng
Trang 21Nhìn chung, chiến thuật này áp dụng tốt nhất cho các ứng dụng WebGIS thương mại hay cộng đồng với số lượng lớn người dùng mà không quan tâm đến
khả năng xử lý GIS trên các máy người dùng
1.1.4.2 Kiến trúc hướng client
Thay vì để server làm quá nhiều việc, một số chức năng xử lý GIS sẽ được đưa về phía máy người dùng, và tại đây sẽ có một phần dữ liệu được xử lý
Hình 1.5 Ki ến trúc hướng người dùng
Có 2 dạng triển khai chiến thuật client side như sau:
- GIS Applet được phân phối đến Client khi có yêu cầu
GIS Applet và Plug-in cố định ở Client
Các thuận lợi và khó khăn của chiến thuật này
Tận dụng sức mạnh xử lý trên máy người dùng
Người dùng được quyền điều khiển trong quá trình phân tích dữ liệu
Khi server gửi dữ liệu cần thiết về, người dùng có thể làm việc với dữ liệu này
mà không phải gửi đi hay nhận về cái gì khác từ mạng
Trang 221.1.4.3 Kiến trúc kết hợp
Áp dụng thuần túy 2 chiến dịch trên đều có những hạn chế nhất định Đối với chiến thuật Server-side chất lượng đường truyền sẽ ảnh hưởng đến tốc độ và thời gian truyền giữa yêu cầu và hồi đáp Trong khi đó với client-side lại phụ thuộc vào
cấu hình máy client Một vài thao tác có thể chậm do đòi hỏi bộ xử lý mạnh không được đáp ứng
Kết hợp 2 chiến thuật cho ta một giải pháp “lai”, tận dụng được ưu điểm của 2 chiến thuật trên Những công việc đòi hỏi dữ liệu lớn, tính toán phức tạp giao cho server xử lý Những công việc đòi hỏi người dùng có quyền điều khiển cao (thao tác
bản đồ, v.v ) được giao cho client Như vậy đòi hỏi thông tin về cấu hình của server
và client cần được chia sẻ cho nhau
Giải pháp này tỏ ra hiệu quả khi mà client thỉnh thoảng mới cần liên lạc với server để lấy dữ liệu
1.2 Giới thiệu chuẩn OGC
1.2.1 Tổng quan OGC
Chuẩn OGC được phát triển bởi tổ chức OGC Tổ chức OGC được thành lập vào ngày 25 tháng 09 năm 1994 với 8 thành viên chủ chốt, nhằm mục đích xây
dựng các chuẩn mở cho hệ thông tin địa lý với tinh thần đồng tâm, tự nguyện, phi
lợi nhuận có tính toàn cầu Ngày nay, OGC là một tổ chức quốc tế của 438 công ty (số liệu ngày 23/03/2012), các tổ chức chính phủ và các trường đại học tham gia vào quá trình tìm tiếng nói chung để phát triển các đặc tả giao tiếp chuẩn mở về nội dung và dịch vụ không gian địa lý cho cộng đồng
Số thành viên tham gia vào OGC ngày càng tăng với mọi thành phần: tư nhân, nhà nước và các trung tâm nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau Việc tham gia vào OGC là cơ hội nắm bắt được các xu thế phát triển của công nghệ GIS đồng
thời là nơi để nhận được các tư vấn, hỗ trợ cần thiết để hoạch định các chính sách phát triển GIS và các kinh nghiệm quý báu từ các dự án GIS trên toàn thế giới theo
Trang 23chuẩn OpenGIS nhằm thực thi hiệu quả khả năng đồng vận hành, tích hợp dữ liệu
giữa các hệ thống khác nhau
Chuẩn OGC là tập các chuẩn về nội dung và dịch vụ không gian địa lý giúp
các hệ thống thông tin địa lý có thể tương tác được với nhau Các nhà phát triển
phần mềm thường sử dụng chuẩn này để xây dựng các giao tiếp mở và mã hóa mở
trong các sản phẩm và dịch vụ của mình Bộ khung của chuẩn OGC gồm các nhóm
sau:
- Cách thức chung thể hiện Trái đất và các hiện tượng của nó dưới dạng số học
dựa trên cơ sở toán học và khái niệm
- Mô hình chung để thực hiện những truy nhập, quản lý, thao tác, trình bày, và
chia sẻ geodata giữa những cộng đồng thông tin
- Bộ khung để sử dụng mô hình dữ liệu mở và mô hình dich vụ mở Open GIS
để giải quyết vấn đề khả năng không hoạt động kết hợp không chỉ về mặt kĩ thuật
mà cả về mặt tổ chức
Hình 1.6 Mô hình webGIS theo chu ẩn OpenGIS
Trang 241.2.2 Lợi ích khi sử dụng chuẩn OGC
Chuẩn OGC thiết lập một nền tảng công nghệ chung do đó khi xây dựng phần
mềm theo chuẩn này thì có những tính chất sau:
- Liên hợp: Chuẩn OGC cung cấp những giao diện chuẩn đối với dữ liệu địa lý
và những dịch vụ xử lý dữ liệu địa lý Những giao diện này hỗ trợ trong những hệ
thống độc lập và hệ thống mạng: sự truy cậpdữ liệu địa lý, những thao tác xử lý dữ
liệu địa lý khách/chủ phân tán, thao tác dữ liệu địa lý ngang hàng phân tán
- Hỗ trợ trao đổi thông tin: Đặc tả OpenGIS tối ưu hóa việc chia sẻ dữ liệu bên trong một cộng đồng những người dùng và những nhà sản xuất
- Phố biến : Đặc tả OpenGIS cung cấp những phương tiện cho tất cả các ứng
dụng công nghệ thông tin để sẵn sàng khai thác những dịch vụ OpenGIS qua những giao diện và những giao thức chuẩn
- Đáng tin cậy : Xử lý dữ liệu địa lý phân tán yêu cầu ở một mức cao khả năng điều khiển và sự toàn vẹn Đặc tả OpenGIS cung cấp một khung công nghệ hỗ trợ OpenGIS gắn nhãn những sơ đồ để đưa đến cho những người sử dụng phần mềm trên nền OpenGIS những sự bảo đảm nhất định của tính hoạt động liên hợp
- Dễ sử dụng: Phần mềm trên nền đặc tả OpenGIS sẽ sử dụng những quy tắc
và những thủ tục chắc chắn và logic cho việc sử dụng dữ liệu địa lý và các dịch vụ
xử lý thông tin Các quá trình xử lý phức tạp và không cần thiết sẽ được dấu nhằm đảm bảo tính đơn giản và dễ dàng khi sử dụng
- Khả chuyển : Đặc tả OpenGIS là sự độc lập đối với môi trường phần mềm,
nền tảng phần cứng và mạng, do đó quá trình phát triển đa dạng và linh động
- Hợp tác : Đặc tả OpenGIS hỗ trợ tính toán dùng chung và những tài nguyên
dữ liệu dùng chung Công nghệ OpenGIS có thể dễ dàng được kết hợp với công nghệ thông tin khác
- Biến đổi được : Phần mềm trên nền Đặc tả OpenGIS thường gồm có những thành phần phần mềm xử lý dạng plugin có thể được cấu hình cho bất kì ứng dụng
Trang 25xử lý thông tin địa lý nào hoặc môi trường tính toán chuẩn, phù hợp với nhiều kích thước cơ sở dữ liệu.
- Dễ mở rộng : Đặc tả OpenGIS có thể đồng hóa những phần mềm xử lý thông tin địa lý và kiểu dữ liệu địa lý mới, và có thể điều tiết những công nghệ mới mà Đặc tả OpenGIS phụ thuộc trên đó , như những nền tính toán phân tán, khi chúng
- Đối với người phát triển ứng dụng có thể dễ dàng và linh hoạt hơn để:
• Viết phần mềm để truy cập dữ liệu địa lý
• Viết phần mềm để truy cập xử lý thông tin địa lý
• Sửa đổi những ứng dụng theo nhu cầu người dùng cụ thể, tích hợp phi không gian và không gian
• Chọn một môi trường phát triển
• Cung cấp những ứng dụng trên những nền tảng đa dạng
• Sử dụng lại mã xử lý thông tin địa lý
- Đối với nhà quản lý thông tin linh hoạt hơn đối với:
• Truy cập và / hoặc phân phối geodata
• Cung cấp những khả năng xử lý thông tin địa lý tới những khách hàng
• Tích hợp dữ liệu địa lý và sự xử lý vào một kiến trúc tính toán liên hợp
• Chọn những nền thích hợp - kiểu máy tính cá nhân, kiểu máy chủ, và kiểunền tính toán phân tán ( CORBA, OLE / COM, DCE, ….)
• Phù hợp với người dùng với những công cụ xử lý thông tin địa lý đúng (và được địng cỡ đúng)
Trang 26- Đối với những người dùng cuối là những người hưởng lợi tối ưu, nhận được:
• Sự truy nhập thời gian thực tới một hệ thống vũ trụ thông tin địa lý lớn rộng hơn so với hệ thống vũ trụ thông tin địa lý có thể truy cập ngày nay
• Nhiều ứng dụng hơn (với những middleware và tài liệu hỗn hợp) khai thác thông tin địa lý
• Những khả năng làm việc với những kiểu geodata và định dạng khác nhau bên trong một môi trường ứng dụng đơn và dòng công việc ( workflow ) liên tục , mà không quan tâm đến chi tiết của những kiểu và những định dạng này
1.2.3 Đặc tả trừu tượng OGC
Chuẩn OGC được xây dựng trên nền tảng các đặc tả trừu tượng (Abstract Specification) Hay nói cách khác các đặc tả trừu tượng là các khái niệm nền tảng
để xây dựng các chuẩn OGC Do cùng tham chiếu đựa trên các đặc tả trừu tượng nên các chuẩn OGC đều có thể tương tác được giữa các nhánh và các hệ thống xử lý không gian Đặc tả OGC cung cấp các mô hình tham chiếu cho sự phát triển các chuẩn OGC Đặc tả OGC định nghĩa các vấn đề sau:
- Mô hình dữ liệu địa lý: là tập hợp chung và phổ biến những kiểu thông tin địa lý
cơ bản có thể được sử dụng để lập mô hình dữ liệu địa lý
- Dịch vụ GIS: là tập hợp những dịch vụ được đùng để : Truy nhập và xử lý
những kiểu định nghĩa đồ họa địa lý trong mô hình dữ liệu địa lý mở, cung cấp
những khả năng chia sẻ dữ liệu địa lý bên trong những cộng đồng người dùng
- Mô hình trao đổi thông tin: Sử dụng mô hình thông tin địa lý và những dịch vụ GIS trong cùng một mô hình để thiết lập cho cộng đồng, những người xây dựng
dữ liệu địa lý và người dùng chia sẻ những định nghĩa đặc tính địa lý chung Giúp dể dàng lập danh mục, chia sẻ những tập dữ liệu tương thích với những định nghĩa đó một cách chính xác tối ưu và hiệu quả Cho ví dụ, những kĩ sư,
những nhà địa chất, nhà nông học có thể tìm kiếm để chia sẻ dữ liệu đất dù họ
mô tả đặc điểm các kiểu đất khác nhau theo những mục tiêu nghề nghiệp khác nhau Những mô hình cộng đồng thông tin định nghĩa một sơ đồ nhằm tự động biên dịch giữa những từ điển đặc tính địa lý khác nhau
Trang 27Đặc tả trừu tượng OGC được chia thành 12 nhóm:
- Nhóm 1: Feature Geometry : Cung cấp những cấu trúc hình học cho các đặc tính
- Nhóm 4: Stored Functions and Interpolation : Nhóm này cần thiết để hỗ trợ cho Nhóm 6 Hầu hết những vùng phủ phụ thuộc vào 2 hàm chứa Những hàm ánh
xạ theo thứ tự “từ” và “đến” một không gian tọa độ toán học thì được gọi là
Phạm vi vùng phủ
- Nhóm 5: Features and Feature Collections : Nhóm này cùng các nhóm 6, 7 quan tâm cơ bản về việc xử lý và trình diễn thông tin không gian địa lý
- Nhóm 6: The Coverage Type : Nhóm này cùng các nhóm 5, 7 quan tâm cơ bản
về việc xử lý và trình diễn thông tin không gian địa lý
- Nhóm 7: Earth Imagery : Cung cấp một cấu trúc điều tiết tất cả các loại và cách
- Nhóm 10: Transfer Technology : Công nghệ truyền tải xử lý những biểu diễn
tức thời cả những hành vi truy vấn và kích thước có thể chấp nhận được
- Nhóm 11: Metadata : Cung cấp những mô hình và các truy vấn metadata
- Nhóm 12: OpenGIS Service Architecture : Định nghĩa một mô hình chung cho
việc cài đặt những dịch vụ để truy cập, quản lý, thao tác, biểu diễn, và chia sẻ geodata giữa những cộng đồng thông tin
Trang 28- Nhóm 13: Catalogs : Cung cấp những dịch vụ không gian địa lý, trong khi
những phần còn lại được tập trung trên không gian địa lý chia sẻ
- Nhóm 14: Semantics and Information Communities : Nhóm này cùng các nhóm
5, 9 có nội dung lý thuyết thông tin cao mà không liên kết mạnh mẽ với những
vấn đề không gian địa lý
Mối liên hệ giữa các nhóm:
Hình 1.7 M ối quan hệ giữa các nhóm đặc tả OGC
1.2.4 Các c huẩn OGC
Giống như chuẩn W3C là chuẩn về các ứng dụng trên nền web, chuẩn OGC là chuẩn cho các ứng dụng thông tin địa lý trên nền web Chuẩn OGC góp phần bổ sung thêm các chuẩn mở trên nền web Hiện nay chuẩn OGC có hơn 40 chuẩn
Trang 29- GeoAPI Implemenation Specification
- GeoSPARQL - A Geographic Query Language for RDF Data
- Geographic Objects
- Geography Markup Language
(GeoXACML)
- KML
- Location Service (OpenLS)
- OGC network Common Data Forum (netCDF)
- Observations and Measurements
- Open GeoSMS Standard
- Ordering Services Framework for Earth Observation Products
- PUCK
- SWE Common Data Model
- SWE Service Model, Sensor Model Language
- Sensor Observation Service
- Sensor Planning Service
- Simple Features CORBA
- Simple Features OLE/COM
- Web Coverage Processing Service
- Web Coverage Service, Web Feature Service
- Web Map Context, WMS
- Web Map Tile Service
- Web Processing Service
Trang 30- Web Service Common
Trong các chuẩn đó, ba chuẩn dịch vụ truy cập thông tin địa lý mang tính chuẩn hóa cao và được quan tâm nhiều nhất là :WMS (WMS), Web Feature Service (WFS) và Web Coverage Service (WCS) Hình sau đây mô ta sơ đồ kiến trúc các
dịch vụ Web của tổ chức OGC
Hình 1.8 Ki ến trúc các dịch vụ web của OGC
Trong đó, hai chuẩn WMS và WFS là hai chuẩn cơ bản và quan trọng, chúng được sử dụng rất nhiều nhằm cung cấp các dịch vụ biểu diễn các thông tin địa lý ra ảnh bản đồ và truy vấn các dữ liệu địa lý đó
Trang 31Chương 2 WEB MAP SERVICE 2.1 Giới thiệu
WMS là một trong những đặc tả đầu tiên của OGC và hiện nay được sử dụng
rất rộng rãi trong các hệ thống WebGis WMS có khả năng tạo ra và hiển thị bản đồ
từ nhiều nguồn dữ liệu đa dạng và khác nhau Bản đồ được tạo ra dưới dạng các ảnh chuẩn như SVG (Scalable Vector Graphic), PNG (Portal Network Graphic), GIF(Graphic Interchange Format), JPEG(Joint Photographics Expert Group),…
Thông qua WMS, người sử dụng có thể dùng các trình duyệt chuẩn để gửi thông điệp yêu cầu đến WMS Server và hiện thị kết quả trả về Không giống như WFS cho phép chọn lựa đối tượng cụ thể để trả về dưới dạng GML mà không quan tâm đến cách thức trình bày dữ liệu như thế nào, WMS cho phép người sử dụng hiện thị
dữ liệu theo ý muốn và tạo ra bản đồ Một đặc tả hỗ trợ cho WMS tạo ra bản đồ theo ý muốn là SLD (Styled Layer Descriptor) SLD mô tả các đối tượng dưới dạng các ký hiệu
WMS cung cấp các chuẩn nhận request như sau:
GetMap(bắt buộc): Yêu cầu GetMap trả về một bản đồ dưới dạng ảnh (ảnh
bản đồ) trong một phạm vi địa lý và theo các tham số được định nghĩa cụ thể
GetCapabilities (bắt buộc): Yêu cầu GetCapabilities trả về các siêu dữ liệu
mô tả Web Map Server Các mô tả bao gồm nội dung thông tin mà WMS server có
thể phục vụ, các tham số mà Web Map Server có thể nhận
GetFeatureInfo (tuỳ chọn): Yêu cầu GetFeatureInfo trả về thông tin về đối tượng địa lý cụ thể được hiển thị trên bản đồ Nếu một Web Map Server hỗ trợ dịch
vụ này thì bản đồ mà nó trả về được gọi là bản đồ có khả năng truy vấn thông tin và
một Web map Client có thể yêu cầu thông tin về đối tượng trên một bản đồ bằng cách thêm vào URL các tham số chỉ ra một vị trí (X,Y) và số đối tượng có thể trả về thông tin
Trang 322.2.1.2 Thay đổi phiên bản
Mỗi một bộ số phiên bản của một đặc tả sẽ được đánh số lại tương ứng với
mỗi lần thay đổi đặc tả đó Bộ số này sẽ được tăng đều và vẫn không nhiều hơn ba
số nguyên Có thể các lần tăng sẽ không liên tục nhau
Số phiên bản xuất hiện trong ít nhất hai chỗ: một ở trong tài liệu Capabilities XML mô tả dịch vụ, và một trong danh sách tham số của câu request yêu cầu dịch
vụ do client gửi Mỗi dịch vụ có thể hỗ trợ nhiều phiên bản, và mỗi client có thể
hiểu được nhiều phiên bản Khi client gửi một câu request yêu cầu dịch vụ thì số phiên bản trong danh sách tham số của câu request này phải được dịch vụ đó hỗ trợ,
nếu không client sẽ tiến hành thỏa thuận với dịch vụ để chọn ra phiên bản đặc tả phù hợp Nếu không thỏa thuận được thì sẽ ngừng liên lạc Quá trình thỏa thuận được thực hiện qua phương thức GetCapabilities và tuân theo qui tắc sau:
Tất cả tài liệu Capabilities XML đều có trong đó một con số phiên bản Khi client gửi một request GetCapabilities dịch vụ sẽ xem phiên bản này có phù hợp với phiên bản trong đặc tả hay không, nếu không sẽ tiến hành thỏa thuận để đạt được phiên bản phù hợp Nếu trong request không có số phiên bản thì server sẽ đáp ứng
lại với phiên bản cao nhất mà nó hiểu
Việc thỏa thuận phiên bản được tiến hành theo trình tự sau:
1)Nếu server hiểu được phiên bản trong câu request thì nó sẽ gửi phiên bản này
2a)Nếu server không hiểu được phiên bản trong câu request thì nó sẽ gửi lại phiên bản cao nhất nhỏ hơn phiên bản này
Trang 332b)Nếu phiên bản trong câu request nhỏ hơn bất cứ phiên bản nào mà server
hỗ trợ thì server sẽ gửi lại phiên bản nhỏ nhất mà nó hỗ trợ
3a)Nếu client vẫn không hiểu phiên bản mới mà server mới gửi lại, thì nó hoặc
là ngừng liên lạc với server hoặc là gửi lại một request mới với phiên bản mà client
hiểu song nhỏ hơn phiên bản mà server vừa gửi (nếu phiên bản server gửi nhỏ hơn phiên bản client đã yêu cầu)
3b)Nếu phiên bản server gửi lớn hơn phiên bản client đã yêu cầu và client vẫn không hiểu thì nó sẽ gửi lại một request mới với phiên bản lớn hơn phiên bản server
đã gửi
Việc thỏa thuận cứ tiếp diễn cho đến khi cả hai đều hiểu được phiên bản thỏa thuận hoặc đến khi client quyết định ngừng liên lạc với server
Ví dụ 1: Server hiểu các phiên bản 1, 2, 4, 5 và 8 Client hiểu các phiên bản 1,
3, 4, 6 và 7 Client yêu cầu phiên bản 7 Server trả về phiên bản 5 Client gửi lại yêu
cầu khác với phiên bản 4 Server trả về phiên bản 4, client đồng ý và kết thúc quá trình thương thảo thành công
2.2.2 Những quy tắc chung trong HTTP request
2.2.2.1 HTTP GET
Các ký tự quy ước trong câu HTTP GET URL
? Phân cách phần đầu của câu truy vấn
& Phân cách các tham số trong câu truy vấn
= Phân cách tên và giá trị của tham số
/ Phân cách kiểu MIME và kiểu con trong giá trị tham số
Trang 34HTTP GET request thực chất là một tiền tố URL được gắn thêm vào các tham
số để tạo nên một câu request hợp lệ đến phương thức
Tiền tố URL bao gồm giao thức, tên host, số port, đường dẫn và dấu chấm hỏi
“?” Các tham số là các cặp tên/giá trị và phân cách nhau bởi dấu “&”
Một HTTP GET URL sẽ có dạng như sau:
một tài liệu XML
2.2.3 Những quy tắc chung trong HTTP response
Khi nhận được một request hợp lệ, dịch vụ sẽ gửi về một phản hồi tương ứng đúng với những gì request yêu cầu ngọai trừ trường hợp xảy ra thỏa thuận phiên bản thì có thể cho kết quả khác
Khi nhận được một request không hợp lệ, dịch vụ sẽ gửi về một ngoại biệt
dịch vụ (Service Exception)
Các đối tượng trả về trong phản hồi phải theo kiểu MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions)
2.2.4 Những quy tắc về tham số trong câu request
Tên tham số không phân biệt hoa thường
Giá trị của tham số có phân biệt hoa thường
Trang 352.2.5 Các tham số thông dụng trong câu request
Tham số EXCEPTIONS chỉ ra định dạng để thông báo lỗi
Ngoài ra còn có một số tham số khác như: Hệ quy chiếu, Hình chữ nhật bao, Chiều thời gian, độ cao,
2.2.6 Kết quả dịch vụ
Giá trị trả về của môt request hợp lệ sẽ tương ứng với kiểu được yêu cầu trong tham số FORMAT Trong môi trường HTTP, header kiểu nội dung của phản hồi sẽ chính xác là kiểu MIME được đưa ra trong request
2.2.7 Ngoại lệ dịch vụ
Khi nhận được một request không hợp lệ, dịch vụ sẽ đưa ra một Ngoại lệ dịch
vụ Ngoại lệ này sẽ giải thích cho ứng dụng client hoặc người sử dụng biết lý do tại sao request không hợp lệ
2.3 Các phương thức của WMS
2.3.1 Phương thức GetMap
a Ch ức năng
Lấy ảnh bản đồ mà các tham số địa lý và chiều đã được định nghĩa hợp lệ Khi
nhận được một request GetMap, Map Server hoặc là sẽ đáp ứng request này, hoặc là
sẽ tung ra một Ngoại lệ dịch vụ
Trang 36b Yêu c ầu (request)
Một trình duyệt web tạo ra một yêu cầu GET để hỏi một server về một trang web Phẩn lớn các yêu cầu này được trả lời bằng HTML cấu thành lên một trang web Tuy nhiên, một kết quả có thể là một ảnh, ví dụ là một đoạn HTML sau
<img src=”http://webmapping.mgis.psu.edu/images/header.gif”>
Đoạn HTML trên đơn là là yêu cầu một ảnh được lưu trữ trên web server Một yêu cầu web map giống như URL này ở điểm cũng yêu cầu một ảnh của bản đồ, cho dù trông nó có vẻ phức tạp hơn
Kết quả như sau trên trình duyệt:
Hình 2.1: Kết quả trả về của phương thức GetMap – WMS
Tham số request Bắt buộc/
VERSION=version Bắt buộc Phiên bản request
REQUEST=GetMap Bắt buộc Tên request
LAYERS=layer_list Bắt buộc Danh sách các lớp bản đồ
được phân cách bởi dấu phẩy
STYLES=style_list Bắt buộc Danh sách kiểu của mỗi lớp
trong request
Trang 37Bắt buộc Góc dưới trái và trên phải của hình
chữ nhật bao theo đơn vị của SRS
Tùy chọn Giá trị độ cao của lớp
Các chiều mẫu khác Tùy chọn Giá trị của các chiều
Bảng 2.1 Các tham số trong GetMap request
c Ph ản hồi (phản hồi)
Nếu quá trình xử lý yêu cầu từ Client không gặp lỗi bản đồ kết quả sẽ được trả
về theo định dạng mà Client yêu cầu Nhưng nếu có một lỗi xảy ra, Server sẽ gửi trả
về một thông điệp lỗi được mã hoá bởi XML về Client
Ví dụ, trong yêu cầu dưới đây, yêu cầu đã bị sai trong tham số format (thiếu
chữ g) một lỗi sau sẽ được trả về:
< ServiceExceptionReport version = " 1.1.1 " >
< ServiceException code = " InvalidFormat " >