Đây là bài thảo luận nhóm môn Quản trị rủi ro tài chính của nhóm học viên trường Đại học Thương mại. Bài thảo luận bao gồm những nội dung chính sau: Nhận dạng và đánh giá rủi ro tài chính của Công ty HUDLAND; Các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính cho Công ty HUDLAND trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Đề tài: Nhận dạng và đánh giá rủi ro tài chính (RR tín dụng, RR lãi suất, RR hối đoái) của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản HUDLAND Để xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính cho Công ty trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn: …
Nhóm thực hiện: Nhóm …
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ XẾP LOẠI
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN HUDLAND 1
II NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HUDLAND 2
2.1 Khái niệm rủi ro tài chính 2
2.2 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tài chính 2
2.3 Nhận dạng và đánh giá rủi ro tài chính của Công ty HUDLAND 3
2.3.1 Rủi ro thị trường 4
2.3.2 Rủi ro tín dụng 4
2.3.3 Rủi ro thanh khoản 5
III CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY HUDLAND TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 6
2.1 Kiểm soát rủi ro tài chính trước khi xảy ra 7
2.1.1 Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất 7
2.1.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 7
2.1.3 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tài chính 7
2.1.4 Tạo lập văn hóa quản trị rủi ro trong Công ty 8
2.1.5 Tăng cường áp dụng các công cụ quản trị rủi ro tiên tiến 9
2.2 Kiểm soát rủi ro tài chính khi đã xảy ra 9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Các loại công cụ tài chính của Công ty HUDLAND tại ngày báo cáo 31/12/2019 4 Bảng 2 Các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được của Công ty HUDLAND tại ngày báo cáo 31/12/2019 5 Bảng 3 Mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh của Công ty HUDLAND tại ngày báo cáo 31/12/2019 6
Trang 5I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN HUDLAND
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản HUDLAND
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
- Mã chứng khoán: HLD - Giao dịch trên sàn HNX
- Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 20.000.000
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 20.000.000
- Lĩnh vực hoạt động: Đầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mới; xây dựng, cải tạo nhà; xây dựng các khu trung tâm thương mại, siêu thị, dịch vụ, văn phòng, trung tâm thể thao, kho bãi, nhà xưởng, chợ; xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp; tư vấn đầu tư xây dựng nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị; thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình hạ tầng, khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm điện dưới 35KV; kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng… Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) HUDLAND được chính thức thành lập vào tháng 8/2007 với tổng số vốn điều lệ
100 tỷ đồng Sau giai đoạn chuẩn bị năm 2008, tới giai đoạn 2009-2010, HUDLAND đã nhanh chóng “nhập cuộc” vào thị trường bất động sản và gần như cùng lúc đưa ra thị trường các hạng mục đầu tư với tổng số vốn hàng nghìn tỷ đồng Thương hiệu HUDLAND đã bước đầu có chỗ đứng trên thị trường, gắn liền với nhiều dự án như: Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ – thành phố Bắc Ninh (Bắc Ninh), Khu đô thị mới Việt Hưng (Long Biên, Hà Nội), BT08 và LK27 tại Khu đô thị mới Vân Canh (Hoài Đức, Hà Nội)… Với tiềm lực tài chính cùng đội ngũ nhân viên và chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, năng lực trong lĩnh vực đầu
tư kinh doanh bất động sản, HUDLAND đang khẳng định thương hiệu của mình với những sản phẩm khác biệt và có sức cạnh tranh trên thị trường với chiến lược phát triển trở thành nhà đầu tư bất động sản chuyên nghiệp tại Việt Nam
Năm 2013, Cổ phiếu Công ty HUDLAND chính thức được giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán HLD Công ty chính thức tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng từ nguồn quỹ đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, trải qua nhiều khó khăn, thách thức, HUDLAND đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận Giá trị của doanh nghiệp, thương hiệu của HUDLAND dần được khẳng định trên thị trường bất động sản Việt Nam Tập thể Công ty
Trang 6cùng các cá nhân tiêu biểu xuất sắc đã vinh dự được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Xây dựng tặng nhiều phần thưởng cao quý…
Để duy trì sự tăng trưởng ổn định và bứt phá trong thời gian tới, HUDLAND sẽ phát huy cao độ thành tựu đã đạt được trong những năm qua Đồng thời, khắc phục những tồn tại và hạn chế, phấn đấu đưa Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bất động sản Để đạt được điều này, HUDLAND sẽ tập trung chính vào các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu như: đổi mới doanh nghiệp, mở rộng đầu tư và thực hiện đầu tư, tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực Ngoài việc duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống là đầu tư bất động sản, HUDLAND tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư kinh doanh các dự án nhà ở cao cấp, dự án chung cơ cao tầng, dự án nhà ở xã hội, khu đô thị, đảm bảo cho Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và trong khu vực
II NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HUDLAND
2.1 Khái niệm rủi ro tài chính
Rủi ro được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Khi doanh nghiệp gặp phải rủi ro thì mặc nhiên doanh nghiệp bị tổn thất, ảnh hưởng đến hiệu quả và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Rủi ro tài chính bao gồm các loại rủi ro mà một doanh nghiệp gặp phải do phải đối mặt với độ nhạy cảm từ các nhân tố thị trường như tín dụng, lãi suất, tỷ giá, giá hàng hóa, chứng khoán và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính – sử dụng vốn vay – trong kinh doanh tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
2.2 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tài chính
2.2.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tài chính
- Nhóm nguyên nhân bên ngoài:
Các nguyên nhân có nguồn gốc từ tự nhiên như động đất, bão lụt, sóng thần,
El Nino,… luôn là những mối đe dọa đối với con người, chúng có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng về người và tài sản
Các nguyên nhân từ môi trường kinh tế như hiện tượng lạm phát, suy thoái, tăng trưởng,… đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7Các nguyên nhân từ môi trường chính trị cũng có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kinh doanh, nếu môi trường chính trị ổn định sẽ giúp giảm thiểu rất nhiều rủi ro cho doanh nghiệp
Các nguyên nhân từ môi trường văn hóa, xã hội: doanh nghiệp có thể gặp phải rủi ro khi có những chiến lược kinh doanh không phù hợp với văn hóa của khu vực mà doanh nghiệp đầu tư vào
- Nhóm nguyên nhân bên trong:
Sai lầm trong hoạch định chiến lược kinh doanh: Ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những chiến lược kinh doanh không phù hợp với xu thế hiện tại
Sự thiếu thông tin trong kinh doanh dẫn đến quyết định sai lầm: Ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ có những quyết định đúng đắn khi có những thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời của thị trường
2.2.2 Hậu quả của rủi ro tài chính
Khi rủi ro tài chính xảy ra thì cũng gây ra nhiều tác hại đối với cả doanh nghiệp và nền kinh tế:
- Đối với doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp mắc phải rủi ro tài chính thì trước
hết doanh nghiệp chịu tổn thất về nguồn vốn của mình, kéo theo đó là cả một chuỗi các khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt như gia tăng khoản nợ phải trả, khả năng thanh toán giảm sút, uy tín, áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp…
- Đối với nền kinh tế: Doanh nghiệp là “tế bào” và nền kinh tế là “cơ thể
sống”, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế phát triển “mạnh khỏe” thì nền kinh tế cũng “khỏe mạnh” theo và tạo tiền đề cho sự phát triển văn hóa, xã hội… Nhưng khi một doanh nghiệp gặp phải rủi ro mà không có hướng giải quyết dẫn đến phá sản thì không chỉ một doanh nghiệp đó chịu thiệt hại mà kéo theo là sự thiệt hại cho cả nền kinh tế
2.3 Nhận dạng và đánh giá rủi ro tài chính của Công ty HUDLAND
Hoạt động nhận dạng rủi ro tài chính nhằm phát triển các thông tin về nguồn rủi ro như nguyên nhân rủi ro, tổn thất và đối tượng chịu rủi ro Đồng thời, giúp doanh nghiệp biết được mối nguy rủi ro tài chính tiềm ẩn có thể gặp trong tương lai, giúp nhà quản trị tài chính có những quyết định trong lựa chọn cơ cấu vốn, có phương án nhằm né tránh những tổn thất về lợi nhuận, kịp thời phát hiện những sai lầm, lỗ hổng trong cơ cấu vốn hiện tại…
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi
ro về giá), rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất của dòng tiền Theo Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 của Công ty HUDLAND, Công ty không thực hiện biện pháp phòng ngừa các rủi ro này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính
Trang 8Bảng 1 Các loại công cụ tài chính của Công ty HUDLAND tại ngày báo cáo
31/12/2019
31/12/2019 VND
01/01/2019 VND Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền 223.855.394.398 76.451.169.467 Phải thu khách hàng và phải thu khác 300.082.428.134 269.758.270.083 Đầu tư ngắn hạn 9.073.930.000 9.073.930.000 Đầu tư dài hạn 2.500.000.000 2.500.000.000
Tổng 535.511.752.532 357.783.369.550 Công nợ tài chính
Các khoản vay 120.107.541.317 195.613.974.529 Phải trả người bán và phải trả khác 43.125.351.510 52.784.436.499 Chi phí phải trả 72.434.195.330 59.684.348.099
Tổng 235.667.088.157 308.082.759.127
Nguồn: Công ty HUDLAND (Báo cáo tài chính năm 2019)
2.3.1 Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà những biến động về giá thị trường, như tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty hoặc giá trị của các công cụ tài chính mà Công ty nắm giữ Mục đích của việc quản lý rủi ro thị trường là quản lý và kiểm soát các rủi ro thị trường trong giới hạn có thể chấp nhận được, trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận thu được Mặc dù vậy, Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính
Công ty chịu rủi ro lãi suất trọng yếu phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết Rủi ro này sẽ do Công ty quản trị bằng cách duy trì ở mức độ hợp
lý các khoản vay lãi suất cố định và lãi suất thả nổi
2.3.2 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không Theo Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 của Công ty HUDLAND, Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải
Trang 9thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phân bố ở các khu vực địa lý khác nhau
Trên thực tế, Công ty HUDLAND không có rủi ro nợ xấu ngay cả trong bối cảnh thị trường bất động sản ảm đạm Đối với các hợp đồng khách hàng đã nộp một phần tiền trong thời gian trước đây, HUDLAND có điều khoản ràng buộc trong trường hợp khách hàng không muốn tiếp tục nộp tiền các đợt sau thì Công
ty chỉ chi trả lại phần tiền cho khách hàng khi Công ty nhận được tiền nộp mua căn nhà đó của khách hàng khác Nhờ vậy, HUDLAND không có nợ xấu tiềm tàng ở các khoản phải trả
2.3.3 Rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các chủ sở hữu cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn
Tính đến ngày lập báo cáo 31/12/2019, các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được bao gồm cả khoản thanh toán tiền lãi ước tính có thời gian đáo hạn theo hợp đồng như sau:
Bảng 2 Các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác
định được của Công ty HUDLAND tại ngày báo cáo 31/12/2019
31/12/2019 Dưới 1 năm VND Từ 1-5 năm VND Tổng VND
Các khoản vay 85.141.829.360 34.965.711.957 120.107.541.317 Phải trả người bán và phải trả
khác
43.125.351.510 - 43.125.351.510 Chi phí phải trả 72.434.195.330 - 72.434.195.330
01/01/2019 Dưới 1 năm VND Từ 1-5 năm VND Tổng VND
Các khoản vay 144.407.830.134 51.206.144.395 195.613.974.529 Phải trả người bán và phải trả
khác
52.784.436.499 - 52.784.436.499 Chi phí phải trả 59.684.348.099 - 59.684.348.099
Nguồn: Công ty HUDLAND (Báo cáo tài chính năm 2019)
Trang 10Ban Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn Bảng sau đây trình bày chi tiết mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh Bảng được lập trên cơ sở mức đáo hạn theo hợp đồng chưa chiết khấu của tài sản tài chính gồm lãi từ các tài sản đó, nếu có Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phái sinh là cần thiết để hiểu được việc quản
lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần
Bảng 3 Mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh của Công ty
HUDLAND tại ngày báo cáo 31/12/2019
31/12/2019
Dưới 1 năm VND
Từ 1-5 năm VND
Tổng VND
Tiền và các khoản tương đương tiền 223.855.394.398 - 223.855.394.398 Phải thu khách hàng và phải thu
khác 300.082.428.134 - 300.082.428.134 Đầu tư ngắn hạn 9.073.930.000 - 9.073.930.000 Đầu tư dài hạn - 2.500.000.000 2.500.000.000
01/01/2019 Dưới 1 năm VND Từ 1-5 năm VND Tổng VND
Tiền và các khoản tương đương tiền 76.451.169.467 - 76.451.169.467 Phải thu khách hàng và phải thu
khác
269.758.270.083 - 269.758.270.083
Đầu tư ngắn hạn 9.073.930.000 - 9.073.930.000 Đầu tư dài hạn - 2.500.000.000 2.500.000.000
Nguồn: Công ty HUDLAND (Báo cáo tài chính năm 2019)
III CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY HUDLAND TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chính sách…) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể gặp phải khi rủi ro xảy ra Trong khi đó, tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện nhằm mục đích bù đắp, khắc phục tổn thất khi rủi ro xảy ra Vì thế, nếu kiểm soát rủi ro tốt sẽ giảm mức độ tổn thất và do đó tài trợ rủi ro cũng giảm
Hiện nay, nhiều tổ chức tài chính ở Việt Nam đã cung cấp các công cụ để doanh nghiệp có thể sử dụng phục vụ cho việc xử lý rủi ro Do đó, bên cạnh việc chủ động có các biện pháp quản trị rủi ro, Công ty HUDLAND cũng có thể cân nhắc lựa chọn các công cụ tài chính phù hợp Dưới đây là môt số giải pháp được đề