1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chiết tách thành phần hoá học và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của cao chiết vỏ lá lô hội (aloe vera)

68 137 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Am: thuốc kháng sinh AmipicillinDK: Đường kính DMSO: Dimethyl sulfoxide - Hợp chất hữu cơ lưu huỳnh với công thức CH32SODNA: Acid deoxyribonucleic - Phân tử mang thông tin di truyền mã h

Trang 1

VIỆN KỸ THUẬT - KINH TẾ BIỂN

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG VI SINH VẬT

CỦA CAO CHIẾT VỎ LÁ LÔ HỘI (ALOE VERA)

TRỒNG TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chủ nhiệm:Nguyễn Thanh Nguyên

Hướng dẫn khoa học: ThS Vũ Thị Hồng Phượng

BÀ RỊA-VŨNG TÀU - NĂM 2019

Trang 2

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5

1.1 Tổng quan về cây Lô hội 5

1.1.1 Nguồn gốc và đặc tính thực vật của cây Lô hội 5

1.1.1.1 Nguồn gốc[1][3][10] 5

1.1.1.2 Đặc tính thực vật 7

1.1.2 Phân loại[10][13] 10

1.1.2.1 Aloe Barbadensis 10

1.1.2.2 Aloe Perryi (Aloe perryi Baker) 11

1.1.2.3 Aloe Ferox 11

1.1.2.4 Aloe Aborecens 12

1.1.3 Thành phần hóa học[16][24][28] 12

1.1.4 Một số hợp chất tiêu biểu từ cây Lô hội 14

1.1.4.1 Các hợp chất Anthraquinone 14

1.1.4.2 Hợp chất Anthrone 15

1.1.4.3 Hợp chất Flavonoid 16

1.2 Tác dụng dược lý 16

1.2.1 Y học dân gian Việt Nam 16

1.2.2 Y học hiện đại[3][11] 16

1.2.3 Hóa sinh học hiện đại 16

1.3 Các phương pháp chiết tách Lô hội [43] 18

1.3.1 Phương pháp ngâm kiệt 19

1.3.2 Phương pháp chiết Soxhlet 19

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết 19

1.3.3.1 Nguyên liệu 19

1.3.3.2 Dung môi 19

1.3.3.3 Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu 20

1.3.3.4 Nhiệt độ 20

Trang 3

năng kháng vi sinh vật [44] 21

1.4.1 Giới thiệu một số loài vi khuẩn 21

1.4.1.1 Escherichia coli 21

1.4.1.2 Bacillus cereus 22

1.4.1.3 Salmonella 24

1.4.1.4 Staphylococcus aureus 25

1.4.1.5 Pseudomonas aeruginosa 27

1.4.2 Phương pháp khuếch tán đĩa 29

1.5 Phương pháp định danh bằng sắc ký ghép khối phổ GC/MS [41] 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 32

2.1 Phương tiện nghiên cứu 32

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 32

2.1.2 Nguyên liệu, hóa chất 32

2.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 32

2.1.4 Môi trường 32

2.2 Thực nghiệm 33

2.2.1 Chiết cao vỏ lá Lô hội bằng phương pháp Soxhlet 33

2.2.2 Định tính một số hợp chất tự nhiên trong dịch chiết vỏ lá Lô hội 36

 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất Anthranoid 36

 Khảo sát sự hiện diện của Steroid – triterpenoid 36

 Khảo sát sự hiện diện của Flavonoid 37

 Khảo sát sự hiện diện của saponin 37

2.2.3 Định danh một số hợp chất tự nhiên trong cao vỏ lá Lô hội 38

2.2.4 Khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của cao vỏ lá Lô hội 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Kết quả chiết tách cao vỏ lá Lô hội 40

3.1.1 Kết quả định tính một số hợp chất hữu cơ có trong dịch chiết cao vỏ lá Lô hội 43

3.1.2 Kết quả sắc ký ghép khối phổ của cao vỏ lá Lô hội 49

Trang 4

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

4.1 Kết luận 56

4.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

Am: thuốc kháng sinh Amipicillin

DK: Đường kính

DMSO: Dimethyl sulfoxide - Hợp chất hữu cơ lưu huỳnh với công thức (CH3)2SODNA: Acid deoxyribonucleic - Phân tử mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạtđộng sinh trưởng, phát triển, chuyên hóa chức năng và sinh sản của các sinh vật vànhiều loài virus

MHA: Mueller Hinton Agar - Môi trường thạch Mueller Hinton

MYP Mannitol Egg Yolk Polymixin

PDA: Potato Dextrose Agar Môi trường dinh dưỡng PDA

RNA: Acid ribonucleic

rpm: tốc độ vòng/ phút

Te: thuốc kháng sinh Tetracycline

TSB: Tryptone Soy Broth - Môi trường dinh dưỡng TSB

TT: Thuốc thử

Trang 6

Bảng 1 1: Độ phân cực của các dung môi 20

Bảng 2 1: Môi trường Trypticase Soy Broth 33

Bảng 2 2: Môi trường Mueller Hinton Agar 33

Bảng 3 1: Khối lượng cao vỏ lá Lô hội thu được từ 5 dung môi chiết 40

Bảng 3 2: Khối lượng cao chiết vỏ lá Lô hội với dung môi Ethanol ở các nồng độ khác nhau 41

Bảng 3 3: Khối lượng cao chiết vỏ lá Lô hội với Ethanol 70% ở các tỉ lệ khác nhau 42 Bảng 3 4: Khối lượng cao chiết vỏ lá Lô hội với dung môi Ethanol 70% ở các khoảng thời gian khác nhau 42

Bảng 3 5: Kết quả định tính thành phần dược liệu trong cao Ethyl Acetate 44

Bảng 3 6: Kết quả định tính thành phần dược liệu trong cao Ether 45

Bảng 3 7: Kết quả định tính thành phần dược liệu trong cao Methanol 46

Bảng 3 8: Kết quả định tính thành phần dược liệu trong cao Ethanol 47

Bảng 3 9: Kết quả định tính thành phần dược liệu trong cao Hexan 48

Bảng 3 10: Kết quả phân tích thành phần hóa học của cao vỏ lá Lô hội 49

Bảng 3 11: Đường kính vòng kháng khuẩn của cao vỏ lá Lô hội (mm) 51

Trang 7

Hình 1 2: Cánh đồng Lô hội 7

Hình 1 3: Cấu tạo sinh học của cây Lô hội 7

Hình 1 4: Thân rễ Lô hội 8

Hình 1 5: Lá Lô hội 8

Hình 1 6: Cấu tạo lá Lô hội 8

Hình 1 7: Hoa Lô hội 9

Hình 1 8: Quả Lô hội 9

Hình 1 9: Cây con Lô hội 10

Hình 1 10: Aloe Barbadensis 11

Hình 1 11: Aloe Perryi 11

Hình 1 12: Aloe Ferox 12

Hình 1 13: Aloe Aborecens 12

Hình 1 14: Cơ chế khử các gốc tự do của Vitamin C 13

Hình 1 15: Công thức cấu tạo của Emodin 14

Hình 1 16: Công thức cấu tạo của Aloe Emodin 15

Hình 1 17: Công thức cấu tạo của Aloe Barbendol 15

Hình 1 18: Công thức cấu tạo của Aloin A 15

Hình 1 19: Công thức cấu tạo của Aloin B 16

Hình 1 20: Công thức cấu tạo của Apigenin 16

Hình 1 21: Vi khuẩn Escherichia coli trên kính hiển 22

Hình 1 22: Vi khuẩn Bacillus cereus trên kính hiển vi 23

Hình 1 23: Vi khuẩn Salmonella trên kính hiển vi 24

Hình 1 24: Vi khuẩn Staphylococus aureus trên kính hiển vi 25

Hình 1 25: Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên kính hiển vi 27

Hình 1 26: Đĩa petri có sẵn môi trường và vi khuẩn 29

Hình 1 27: Sơ đồ sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) 30

Hình 2 1: Sơ đồ khảo sát chiết cao vỏ lá Lô hội bằng phương pháp Soxhlet 34

Hình 2 2: Hệ thống chiết cao tại phòng thí nghiệm 35

Trang 8

Hình 3 2: Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ Ethanol đến khối lượng cao chiết vỏ lá Lô

Hội 41

Hình 3 3: Biểu đồ ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi/nguyên liệu đến khối lượng cao chiếtvỏ lá Lô Hội 42

Hình 3 4: Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian đến khối lượng cao chiết vỏ lá Lô Hội 43

Hình 3 5: Sắc ký đồ của cao vỏ lá Lô hội 49

Hình 3 6: Khả năng kháng E.coli của cao vỏ lá Lô Hội 52

Hình 3 7: Khả năng kháng B cereus của cao vỏ lá Lô Hội 52

Hình 3 8: Khả năng kháng S typhi của cao vỏ lá Lô Hội 53

Hình 3 9: Khả năng kháng P aeruginosa của cao vỏ lá Lô hội 53

Hình 3 10: Khả năng kháng S aureus của cao vỏ lá Lô Hội 54

Hình 3 11: Biểu đồ thể hiện khả năng kháng khuẩn của cao vỏ lá Lô hội đối với 5 chủng vi khuẩn 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đặt vấn đề

Trong những thập kỷ qua, thuốc chữa bệnh có nguồn gốc tổng hợp tuy được

sử dụng nhiều, song người ta ngày càng nhận thấy mặt trái của chúng như tác dụngphụ, hiện tượng kháng thuốc, Xu hướng hiện nay trên thế giới và cả Việt Nam làtrung tâm nghiên cứu các loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên Kết quả là những nămgần đây có rất nhiều thuốc chữa bệnh có nguồn gốc thảo dược ra đời và có sự gópphần không nhỏ vào việc bảo vệ nâng cao chất lượng cuộc sống con người.[3]

Từ lâu, cây Lô hội còn gọi là Nha đam, có tên khoa học là Aloe veraL Hay Aloe

barbadensis, thuộc họ Aoaceae Lô hội có tác dụng nhuận tràng, kháng khuẩn, giúpđẩy nhanh quá trình làm lành vết thương, nhuận gan, lợi mật, giảm loét dạ dày, tácnhân chống ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm Trên thế giới nhiều công trìnhnghiên cứu gần đây cho thấy gel Lô hội có khả năng chống oxy hóa và kháng một

số loài vi sinh vật Tuy nhiên vỏ lá Lô hội vẫn chưa được tận dụng, để tận dụng hết

nguồn vỏ lá bị loại bỏ từ quy trình chế biến các sản phẩm từ Lô hội Đề tài “Nghiên

cứu chiết tách thành phần hoá học và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của cao chiết vỏ lá Lô Hội (Aloe Vera) trồng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được tiến hành

trên vỏ lá Lô hội nhằm đánh giá các hợp chất góp phần làm phong phú cho lĩnh vựcdược – mỹ phẩm

Tầm quan trọng

Ngày nay, các thành phần dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên đóng vai tròquan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học y dược, công nghệ thực phẩm, sản xuất

mỹ phẩm

Ý nghĩa của đề tài

- Nguồn nguyên liệu rộng rãi, dễ tìm

- Khai thác hết nguồn nguyên liệu sẵn có

- Phương pháp chiết tách hiệu quả

Lý do chọn đề tài

Lô hội (Aloe vera) là một trong những nguồn tài nguyên cây cỏ có giá trị cao

về mặt kinh tế và y học đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi Cây Lô hội có

Trang 10

chủng loại phong phú, thành phần hoá học cực kỳ phức tạp, các chất hơn so với cácloại thực vật khác Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh trong cây Lô hội cóhơn 200 thành phần có hoạt tính sinh học khác nhau, trong đó có hơn 75 thành phầnmang lại lợi ích về sức khỏe và là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người.Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã định tính và định lượng được các loại hợp chấthữu cơ có trong lá Lô hội trồng tại địa phương Quan trọng hơn, chúng tôi đã chiếttách và phân lập được hợp chất Aloin (barbaloin), một hợp chất có giá trị cao vềmặt y học và được sử dụng trong điều chế thuốc.

2 Tình hình nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học đã cho thấy cây Lô Hội có rất nhiềutác dụng như: trị vết thương, ngăn ngừa và chữa bệnh, làm thức uống, dưỡng da,dầu gội,… Do vậy ngày nay cây Lô Hội được sử dụng để làm nguyên liệu chế biếncác loại mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm rất hữu dụng và bổ ích cho cuộc sống.Tuy nhiên, tính hiệu quả của các sản phẩm Lô Hội phụ thuộc vào độ tinh khiết củasản phẩm cũng như phương pháp sản xuất và cách bảo quản Chúng ta đã biết rằngtrong quá trình chế biến, việc làm khô phần ruột lá Lô Hội để làm thành dạng bột sẽlàm mất đi hầu hết các đặc tính y học của nó, do đó để duy trì được các đặc tính cólợi này trong một thời gian dài thì các sản phẩm này phải được giữ ổn định về mặthóa học Đây là một công việc khá phức tạp, khó khăn và chính điều này đã thôithúc các nhà khoa học trên thế giới tập trung vào nghiên cứu.[7]

Nhận thức được tính hữu ích của cây Lô Hội, các nhà nghiên cứu đã khôngngừng nỗ lực tìm kiếm cách thức để trích ly, bảo quản nhằm hạn chế tối đa sự thayđổi phẩm chất của chất gel cũng như phần nhựa trong cây Lô Hội

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng được quy trình chiết tách cao vỏ lá Lô Hội

- Xác định khả năng kháng khuẩn của cao vỏ lá Lô hội theo phương pháp xácđịnh đường kính vòng vô khuẩn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp chiết cao từ vỏ lá Lô hội

- Định tính thành phần hóa học có trong cao vỏ lá Lô hội

- Đánh giá khả năng kháng một số vi sinh vật của cao vỏ lá Lô hội

5 Cấu trúc của báo cáo đề tài

Trang 11

 Chương 1: Tổng quan

 Chương 2: Phương tiện nghiên cứu và thực nghiệm

 Chương 3: Kết quả và thảo luận

 Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cây Lô hội

Một trong những dược thảo đã vượt được hàng rào ngăn cách giữa đông vàtây y, để được mọi ngành y học cùng sử dụng là Nha đam (Lô hội) Ngay cả Hoa

Kỳ, vốn được xem là một nước việc dùng thảo dược để chữa bệnh, cũng đã dùngnha đam trong nhiều dược phẩm và mỹ phẩm Hơn nữa, nhiều nhà nghiên cứu Mỹ

đã phải khuyên dân Mỹ là mỗi nhà nên trồng một cây để vừa làm cảnh vừa làmthuốc và dùng khi cần cấp cứu vì phỏng Nha đam còn được gọi là cây Lô hội, tên

khoa học là Aloe vera hoặc Aloe barbadensis, thuộc họ Aloeaceae (Liliaceae) Tên

Aloe vera được chính thức công nhận bởi Quy ước quốc tế về danh xưng thực vật

(International rules of botanical nomenclature), và Aloe barbadensis được xem là

một tên đồng nghĩa Tuy nhiên, trong danh mục cây thuốc của Tổ chức y tế thế giới

(WHO), Aloe được xem là tên chung của khá nhiều loài khác nhau như Aloe

chinensis, Aloe elongata, Aloe indica… Ngoài ra, một loài Aloe khác, Aloe ferox

cũng được chấp nhận là một cây cung cấp nhựa Aloe Mỹ gọi cây Aloe vera dưới tên “Curacao Aloes”, còn Aloe ferox dưới tên “Cape Aloes” Người Pháp gọi dưới

những tên : Aloe de Curacao, Aloe du Cap Đông y gọi là Lô hội WHO cũng liệt kê

tên gọi của Lô hội tại các nước với 78 danh xưng khác nhau Tại nước ta, Aloe vera

được gọi là Lô hội hoặc Nha đam, Lưỡi hổ, Tương Đam, Du Thông, …[3][7]

1.1.1 Nguồn gốc và đặc tính thực vật của cây Lô hội

1.1.1.1 Nguồn gốc [1][3][10]

Từ xa xưa con người đã xem Lô hội như một loại thảo dược Trong các tàiliệu cổ xưa của người Sumeri viết bằng chữ hình nêm trên các phiến đá nung đượcngười ta tìm thấy ở thành phố Nippur cách đây vào khoảng 2200 năm trước CôngNguyên thấy người cổ xưa đã biết sử dụng các loại lá cây Lô hội làm thuốc tẩy xổ

Các Aloe của châu Phi như Cape Aloe, Uganda Aloe, Natal Aloe được gọi chung dưới tên thương mại Zanzibar Aloe Đầu thế kỷ 20, người Pháp cũng đã đem

Lô hội vào trồng ở nước ta, nhất là tại Phan Rang, Phan Thiết để lấy nhựa Aloe xuấtsang châu Âu cho đến sau thế giới chiến tranh lần thứ hai thì không xuất được nữanên Aloe vera trở thành cây hoang dại tại Ninh Thuận và Bình Thuận

Trong những năm gần đây, khi tái phát minh những dược tính quý giá của Lô

hội thì Hoa Kỳ đã trồng khá nhiều Aloe vera tại Florida, Texas và Arizona do ở nhu

Trang 13

cầu chất gel Aloe để làm mỹ phẩm tăng cao Khoảng 10 năm trở lại đây thì phongtrào trồng Lô hội để xuất khẩu lớn mạnh tại hai tỉnh mà cây phát triển tốt nhất nêutrên.

Tình hình phân bố Lô hội

Trên thế giới

Lô hội được trồng nhiều ở vùng Trung và Nam Mỹ, Autralia và khu vựcTrung Hải với khí hậu nóng khô mùa hè và ẩm ướt của mùa đông Chúng cần khíhậu ấm áp và không chịu được khí hậu lạnh

Hình 1 1: Lô hội phân bố trên Thế Giới

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam Ở Việt Nam, nha đam có nhiều ở dọc bờ biển Nam Trung bộ,tươi tốt quanh năm Loại cây này đặc biệt phù hợp với vùng cát ven biển, giỏi chịuđược khí hậu khô, nóng Chính vì vậy, Ninh Thuận, Bình Thuận là vùng đất lợi thếcho nha đam phát triển Nha đam Ninh Thuận đã có thương hiệu và là khách hàngđặc biệt của các cơ sở thu mua, chế biến như công ty Xuất nhập khẩu Tân Bình,công ty Trang trại thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, nha đam đã được chế biến làm nước ép dinh dưỡng, thạch nhađam, sinh tố nha đam… thích hợp dùng hàng ngày như một loại sản phẩm thiênnhiên bổ ích Độ cao so với mặt nước biển hợp lý ở Bình Thuận cũng là yếu tố giúpcho việc tạo thành các hoạt chất trong lá nha đam Chính vì vậy mà hoạt chất trong

lá nha đam ở Bình Thuận, Ninh Thuận chiếm tới 26 % trong khi các nơi khác chỉ có

Trang 14

15 % Khu vực Tuy Phong, Bắc Bình đã có một số hộ trồng thử nghiệm nha đamvới giống cây ở Ninh Thuận, đến nay đã cho thu hoạch với sản lượng khá.

Hình 1 2: Cánh đồng Lô hội

Hiện nay, có trên 400 loài nha đam khác nhau, trong đó nha đam Aloe Vera

lá xanh thẫm, b lá to là loại dễ trồng và cho năng suất cao Giống nha đam Aloe

Vera đang được trồng đại trà ở Việt Nam.

1.1.1.2 Đặc tính thực vật

Cấu tạo sinh học

Hình 1 3: Cấu tạo sinh học của cây Lô hội

Lô hội thuộc loại cây nhỏ, gốc thân hóa gỗ, ngắn Lá dạng b , không cócuống, mọc vòng rất sát nhau, màu từ lục nhạt đến lục đậm Lá mọng nước, mép lá

có răng cưa thô như gai nhọn, cứng tùy theo loại, mặt trên lõm có nhiều đốm khôngđều, lá dài từ 30 - 60 cm

Trang 15

Hình 1 4: Thân rễ Lô hội

Hình 1 5: Lá Lô hội

Lá dạng b , không có cuống , mọc vòng rất sát nhau, màu từ lục nhạt đến lụcđậm Lá mọng nước, mép lá có răng cưa thô như gai nhọ ứng tùy theo loại, nhiềuđốm không đều, lá dài từ nha đam

Hình 1 6: Cấu tạo lá Lô hội

(a) : Lớp vỏ bên ngoài màu xanh, khá dày;

(b) : Lớp tế bào nằm phía trên các bó mạch vận chuyển, chứa chất sáp màuvàng với hàm lượng cao của aloin và các anthraquinone tương tự;

(c) : Lớp trong cùng là một khối nguyên phi lê, gồm các tiểu cấu trúc lục giác

chứa dịch lỏng của phi lê Đó chính là gel Aloe vera.

Trang 16

Lô hội phát hoa ở nách lá, có thể dài đến 1 m, mang rất nhiều hoa mọc rũxuống, với 6 cánh hoa dính nhau ở phần gốc, 6 nhị thò Tùy thuộc vào loài lô hội

mà màu sắc của hoa sẽ khác nhau (đỏ, vàng ) Quả nang chứa nhiều hạt

Hình 1 7: Hoa Lô hội

Hình 1 8: Quả Lô hội

Điều kiện sinh trưởng

Aloe vera là một loài thực vật có lá mọng nước, thích nghi chủ yếu tạ các

khu vực khô cằn và bán khô hạn và không chịu được ngập úng hay thời tiết lạnh.Loài thực vật này có thể đạt đến chiều cao khoảng 90 cm Cây thường nở hoa trong

mùa hè Aloe vera thường được trồng trong nhà hoặc ngoài trời Aloe có thể chịu

đựng tình trạng hạn hán khắc nghiệt, có thể sống được ở những nơi núi đá và các

khu vực ít mưa Aloe vera có khả năng chống chọi với hầu hết các loài gây hại,

ngoại trừ vài loại côn trùng Cây Lô hội đạt chuẩn thu hoạch yêu cầu: ba lá củakhoảng 1kg và dài 50 – 75 cm (20 – 30 inch), được thu hoạch 3 – 4 lần/năm(Danhof, 1987)

Trang 17

Cây Lô hội có thể trồng quanh năm, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân vàmùa thu, vì đây là thời gian cây lô hội còn có thể phục hồi và phát triển nhanh nhất.Cách trồng: Đào cây con từ vườn ươm (khi đào nên cẩn thận, lấy được càng nhiều

rễ càng tốt, nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con) Sau đó, trồng theo rãnh,với mật độ: cây cách cây 40 cm, hàng cách hàng 80 cm, như vậy số lượng cây giốngkhoảng 30 – 50.000 cây ha

Hình 1 9: Cây con Lô hội

Biến đổi của lá lô hội sau khi thu hoạch

- Vật lý: bề mặt lô hội tại vết cắt bị khô lại, lá lô hội có thể mất nước nhưngkhông đáng kể

- Hóa học: phản ứng oxi hóa, phản ứng Maillard, phản ứng phân hủy, thất thoátnhựa aloin tại vết cắt

- Hóa lý: không đáng kể

- Hóa sinh: enzyme vẫn còn hoạt động

- Sinh học: côn trùng và một số loài vi sinh vật có thể phát triển

1.1.2 Phân loại [10][13]

Trong danh mục cây thuốc của Tổ chức y tế thế giới (WHO), Aloe được xem

là tên chung của khá nhiều loài khác nhau Hiện nay, đã có trên 400 loài Aloe được

tìm thấy được tìm thấy và mô tả với những hình dạng và kích thước khác nhau, từnhững loài có hình dạng như thân tảo, những loài thấp (20 cm) cho đến những loài

thân dạng gỗ, cao trên 100 cm Các loài trong chi Aloe rất đa dạng về hình thái, mỗi

loài có đặc điểm về hâ, lá, hoa khác nhau khá rõ

Trong 400 loài thì có 4 loài dưới đây là có giá trị về mặt y học rõ nét nhất:

Aloe Barbadensis, Aloe Perryi, Aloe Ferox, Aloe Aborecens thông thường nhất là Aloe Barbadensis.

1.1.2.1 Aloe Barbadensis

Trang 18

Loài Lô hội này xuất xứ từ vùng Địa Trung Hải, Bắc Phi và quần đảo Canary.Chúng thường được trồng ở châu Á, miền nam Châu Âu, Nam Mỹ, Mexico, Aruba,Bonaire, Bermuda, Bahamas, Trung và Nam Mỹ, dễ bị hư hại tại 32 oF ống tốt trênđất bạc màu và vùng đất đá.

Hình 1 10: Aloe Barbadensis

1.1.2.2 Aloe Perryi (Aloe perryi Baker)

Aloe Perryi xuất xứ từ Đông Phi Lá nha đam khô từ loài cây này từ xa xưa

đã được sử dụng như một loại thuốc chữa bệnh Nó thường sống ở những môitrường có nhiều đá

Hình 1 11: Aloe Perryi

1.1.2.3 Aloe Ferox

Aloe ferox được tìm thấy tại Kwazulu-Natal, đặc biệt là giữa các vùng trung

du và bờ biển trong Umkomaas và lưu vực sông Umlaas Aloe Ferox có thể pháttriển

đến 10 feet (3 m) và có thể được tìm thấy trên những ngọn đồi đá

Loài thực vật này có thể khác nhau về tính chất vật lý tùy thuộc vào điều kiệnđịa phương Lá của nó rất dày và nhiều thịt, và có gai màu nâu đỏ bên lề với các gainhỏ trên bề mặt trên và dưới Hoa của nó có màu cam hoặc màu đỏ, cuống hoa, caokhoảng 2 – 4 feet (0.61 – 1.2 m) Aloe Ferox thích hợp với khí hậu khô nhiệt đới vàvùng đất cát

Trang 19

Hình 1 12: Aloe Ferox

1.1.2.4 Aloe Aborecens

Aloe Aborecens có nguồn gốc ở bờ biển phía đông nam của lục địa châu Phi,

bao gồm các quốc gia của Nam Phi, Malawi, Mozambique và Zimbabwe AloeArborescens thích nghi với môi trường sống khác nhau, môi trường sống tự nhiêncủa nó thường bao gồm các khu vực miền núi bao gồm cả phần nổi trên mặt đá vàrặng núi tiếp xúc Chiều cao của loài này khoảng từ 2 – 3 m (6 – 10 feet) Lá của nóđược trang bị gai nhỏ dọc theo các cạnh của nó và được sắp xếp theo nơ hoa hồngnằm ở cuối của nhánh lá Hoa được bố trí trong một cụm hoa dạng gọi là chùm Hoa

có hình trụ, màu đỏ hoặc màu da cam

Hình 1 13: Aloe Aborecens

1.1.3 Thành phần hóa học [16][24][28]

Hợp chất Anthraquinone: Đây là thành phần quan trọng của Lô hội bao gồm:

- modin (chất này không có trong dịch tươi Lô hội) Trong nhựa khô, emodin chiếm 0.05 – 0.5 % chất này tan trong ether, chloroform, benzn

Aloe Barbaloin (Aloin): Chiếm 15 – 30% thành phần nhựa của Lô hội

- Aloin là một hoạt chất chủ yếu, có vị đắng, có tác dụng tẩy xổ, giải độc cho cơthể, có màu vàng – nâu chiếm 0.1 – 6.6% trọng lượng lá

- Các chất trong nhóm này là thành phần có hoạt tính kháng khuẩn trong cây Lôhội, trong đó Aloin là chất có hoạt tính chính

Amino acid

Trang 20

Kết quả phân tích các loại amino acid trong Lô hội gồm có lysine, isoleucin,phenylalanin, glutamic acid, asparagic acid, leucin, trytophan, phenylalanine, alanin,prolin, arginin cystin, histidin, methionin, Trong đó, hàm lượng arginin, glutamicacid và arparagine tương đối cao.

Các acid hữu cơ

Các acid hữu cơ trong Lô hội gồm: succinic, malic, lactic, isocitric, oxalatecanxi, lactate magnesi, acetic, oleic, linoleic Có một số loại acid hữu cơ còn liênkết với một số thành phần khác thể hiện được hoạt tính sinh lý như lactatmagnesium, liên kết với aloenin có hoạt tính ức chế bài tiết dịch vị

Các loại đường

Trong lá Lô hội có loại đường đơn (monosaccharide) cấu tạo đơn giản và cóloại đường đa (polysaccharide) có cấu tạo phức tạp Đường đơn: D – glucose,Glucose, mannitose, L-Rhamnose, Đường đa: Polysaccharide trong nhựa nguyên

Lô hội đạt mức 348.2 mg/l Có trong lớp chất nhầy của tế bào xung quanh lớp gelbên trong của lá

Các vitamin

Lô hội có rất nhiều vitamin với hàm lượng cao: Gồm B1, B2, B6và folic acid.Đặc biệt hàm lượng vitamin A ( -carotene), C và E đều cao Một hàm lượng nhỏvitamin B3, B12

Vitamin C có khả năng vô hoạt các gốc tự do rất tốt do có thể chuyển cácgốc tự do hai nguyên tử hydro của nó và khi đó trở thành dehyroascorbic acid

Ngoài khả năng vô hoạt trực tiếp các gốc tự do, vitamin C còn có khả nănghoạt động hiệp lực với các chất chống oxy hoá khác trong cơ thể như các gốctocopheryl của carotenoid và flavonoid được khử thành dạng hoạt động tocopherolnhờ nhận từ vitanmin C

Hình 1 14: Cơ chế khử các gốc tự do của Vitamin C

Các enzyme

Trang 21

Các loại enzyme chủ yếu trong Lô hội là oxidase, lipase, amylase, catalase,allinase, cellulase, peroxidase Bản thân enzyme ở dạng đơn độc ngoài cơ thể vẫn

có tác dụng xúc tác

Các loại muối vô cơ

Trong nhựa cây Lô hội có chứa 19 nguyên tố khoáng là: Al, Ba, Ca, Cu, Fe,

Mg, Na, Trong đó các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể người là Zn, Ca, Fe,

Cu có hàm lượng khá cao

1.1.4 Một số hợp chất tiêu biểu từ cây Lô hội

1.1.4.1 Các hợp chất Anthraquinone

Emodin [32]

- Tên khác: 6 – methyl– 1,3,8– trihydroxyanthraquinone

- Tinh thể hình kim màu nâu Tìm thấy trong nhựa Lô hội

- Nhiệt độ nóng chảy: 266 – 268 oC

- Công thức phân tử: C15H10O5

- Khối lượng phân tử: 270 g/mol

- Công thức cấu tạo:

Hình 1 15: Công thức cấu tạo của Emodin

Aloe– emodin [10][32]

- Tinh thể hình kim Tìm thấy trong nhựa lá Lô hội

- Nhiệt độ nóng chảy: 221 – 223oC

- Công thức phân tử C15H10O5

- Khối lượng phân tử: 270 g/mol

- Công thức cấu tạo:

Trang 22

Hình 1 16: Công thức cấu tạo của Aloe Emodin

Aloe barbendol [26]

- Tìm thấy trong rễ Lô hội

- Công thức phân tử: C15H14O4

- Khối lượng phân tử: 258 g/mol

- Công thức cấu tạo:

Hình 1 17: Công thức cấu tạo của Aloe Barbendol

- Khối lượng phân tử: 418 g/mol

- Công thức cấu tạo:

Hình 1 18: Công thức cấu tạo của Aloin A

Trang 23

- Công thức cấu tạo:

Hình 1 19: Công thức cấu tạo của Aloin B

- Công thức cấu tạo:

Hình 1 20: Công thức cấu tạo của Apigenin

1.2 Tác dụng dược lý

1.2.1 Y học dân gian Việt Nam

Lô hội có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát huyết, cầmmáu, nhuận tràng, thường dùng chữa một số bệnh như đau đầu, chóng mặt, đại tiện

bí, viêm dạ dày, tiêu hóa kém, viêm mũi, kinh bế, cam tích, co giật ở trẻ em, đáitháo đường,

Trang 24

Các thử nghiệm lâm sàn ghi nhận gel Lô hội giúp cho vết thương mau lành.Các vết phỏng cấp 1 và cấp 2 khi được chữa trị bằng gel Lô hội cho thấy thời gianlành vết thương nhanh hơn, đồng thời vết s o cũng nhỏ hơn.

Năm 2013, nhóm tác giả Cao Minh Trí, Bùi Văn Hậu, Lê Tiến Dũng đã khảosát thành phần hóa học của lá cây lô hội.[2]

Nhiều nghiên cứu đã được chứng minh khả năng chống oxy hóa và khángkhuẩn từ dịch trích gel lá Lô hội.[17]

R.M Coopoosamy và các cộng sự (2006), đã tiến hành thử nghiệm hoạt tínhkháng khuẩn của Aloe – emodin và Aloin A Aloe – emodin cho thấy hoạt tính ứcchế vi sinh vật với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trong khoảng 62,5 µg/mL trongBacillus subtilis và Escheriachia coli đến 250 µg/mL trong Staphylococcusepidermidis và Shigella sonnei.[10]

Glucomannan và acemannan có thể tăng tốc chữa lành vết thương, kích hoạtcác đại thực bào và chứng minh chống ung thư, tác dụng kháng virus Cơ chế tácđộng này gồm: trước hết, acemannan kích hoạt thực bào rất mạnh và do đó kíchthích

sự phóng thích cytokines; tiếp theo, các yếu tố tăng trưởng có thể kết dính trực tiếpacemannan, tạo sự ổn định và kéo dài khả năng kích ứng tạo mô tế bào.[12][33]

Thí nghiệm tại Thái Lan (2013), Lô hội có khả năng điều trị nhiễm trùnghuyết và nhiễm độc gan chuột.[18]

Masatoshi và các cộng sự (1991), đã thử hoạt tính kháng viêm trên ổ viêmcủa chân chuột đực dòng Wistar (trọng lượng từ 130 – 150 g) của Aloenin,Barbaloin, Aloe – emodin, hỗn hợp rượu mạnh thẳng C26 – C32) và β – sitosterolcho thấy % ức chế tương ứng 41,7 %; 28,8 %; 39,9 %; 61,9 %; 69,3 % so vớiAspirin 61,7 %.[19]

Pecere và các cộng sự (2000), phát hiện Aloe – emodin là một tác nhânchống ung thư với hoạt tính chọn lọc đối với khối u và mô thần kinh sự Hợp chấtAnthraquinone: Aloe – modin, Aloe – emodin, Barbaloin (Aloin),…Các chất trongnhóm này là thành phần có hoạt tính kháng khuẩn trong cây Lô hội, trong đó Aloin

là chất có hoạt tính chính.[23]

Trang 25

Mulabagal và các cán sự (2005), đã tiến hành đánh giá hoạt tính kháng viêmcủa Emodin, Aloe – emodin và Barbaloin trên tế bào gốc thay vì sử dụng tế bàokhối u như các thử nghiệm trước đây, cho thấy nồng độ ức chế 50 % (IC50) lần lượt

là 120, 30, 200 µM Kết quả cho thấy thành phần hóa học của Lô hội có hoạt tínhkháng viêm đáng kể, do đó cung cấp một cơ sở khoa học cho việc điều trị của cácquá trình kháng viêm trong y học dân gian.[21]

Năm 2007, Lê Thị Bích Uyển, khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và khángnấm của các chất chiết thô từ cây lô hội.[36]

Năm 2014, Nguyễn Thành Tài - Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa vàkháng vi sinh vật gây bệnh của cao chiết lá lô hội.[37]

Năm 2007, PGS.TS Nguyễn Ngọc Hạnh và ThS Phan Nhật Minh, Việncông nghệ hóa học tại TP.HCM (Viện KH&CN Việt Nam) đã nghiên cứu quy trìnhchiết xuất Aloin từ lô hội.[38]

1.3 Các phương pháp chiết tách cao vỏ lá Lô hội [43]

Chiết tách là phương pháp sử dụng dung môi thích hợp có khả năng hòa tancác chất cần tách ra các mô thực vật Sản phẩm thu được của quá trình chiết xuất làmột dung dịch của các chất hòa tan trong dung môi được gọi là dịch chiết và phầnkhông tan được gọi là bã dược liệu Trong quá trình chiết tách sẽ xảy ra quy trìnhsau:

Quá trình khuếch tán hay gọi là quá trình chuyển khối: là quá trình di chuyểnvật chất từ pha này sang pha khác khi hai pha tiếp xúc trực tiếp với nhau

Quá trình thẩm thấu: là quá trình khuếch tán giữa hai pha lỏng qua một màng

có tính chất bán thấm, có nghĩa là màng đó chỉ cho dung môi đi qua mà không chochất tan đi qua

Quá trình thẩm tích: là quá trình khuếch tán giữa hai pha lỏng qua một màng

có tính chất thẩm tích, có nghĩa là màng đó không chỉ chi dung môi đi qua mà còncho cả chất tan đi qua, nhưng chỉ cho qua những chất có phân tử nhỏ

Các giai đoạn của quá trình chiết tách:

Giai đoạn 1: khuếch tán nội bao gồm các hiện tượng chuyển chất tan ra lớp

dịch chiết ở ngoài mặt dược liệu, chủ yếu là quá trình khuếch tán qua các lỗxốp màng tế bào và sự khuếch tán phân tử

Giai đoạn 2: khuếch tán các chất từ bề mặt dược liệu đến các lớp dược liệu.

Trang 26

Giai đoạn 3: khuếch tán theo dòng chuyển động của dịch chiết.

1.3.1 Phương pháp ngâm kiệt

Phương pháp chiết gồm có ngâm và chiết kiệt không có sự tham gia củanhiệt độ và khuấy trộn:

Nguyên tắc của phương pháp:

Khi cho dung môi vào bột dược liệu, do trọng lực dung môi chảy xuống các khe

hở trong dược liệu Trong thời gian dung môi được giữ lại và tiếp xúc với dược liệu,hoạt chất được hòa tan Sau đó dịch chiết được rút hết ra và dung môi mới đượcthêm vào theo một chiều xác định với một tốc độ nhất định, lớp dung môi này ngấmvào trong khối dược liệu và đẩy dịch chiết (lớp dung môi cũ đã hòa tan dược chất)

ra ngoài Lớp dung môi mới tiếp tục hòa tan các hoạt chất còn trong tế bào dượcliệu

1.3.2 Phương pháp chiết Soxhlet

Là phương pháp ngâm nóng nhiều làn với một lượng nhỏ dung môi, đươcthực hiện ở nhiệt độ sôi của dung môi

Nguyên tắc của phương pháp:

Khi nhiệt độ đạt tới nhiệt độ sôi của dung môi, dung môi bốc hơi lên theođường ống dẫn hơi của thiết bị và khi lên tới ống ngưng thì dung môi bị ống ngưnghơi làm lạnh ngưng tụ thành thể lỏng rớt thẳng xuống dược liệu đặt trong ống chiết.Tại đây, dung môi ngấm vào dược liệu và chiết kiệt những chất hữu cơ nào có thểhoà tan

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết

1.3.3.1 Nguyên liệu

Mức độ phá vỡ của môi: Việc phá vỡ tối đa cấu trúc tế bào nguyên liệu tạođiều kiện tiếp xúc triệt để của chất tan và dung môi

Độ ẩm của vật liệu: Độ ẩm cao sẽ làm chậm quá trình khuếch tán và gây ra

sự dính bết giữa các phân tử Nước còn lại trong nguyên liệu sẽ liên kết protein vàcác chất háo nước khác, điều này ngăn chặn sự thấm của dung môi, làm chậm quátrình khuếch tán phân tử và đối lưu

1.3.3.2 Dung môi

Dung môi cần chọn sao cho có khả năng hoà tan tối đa các thành phần dượcliệu Việc lựa chọn dung môi dựa trên các vấn đề sau:

Trang 27

Độ phân cực của dung môi: Dung môi ít phân cực thì dễ hoà tan các chấtkhông phân cực và khó hoà tan các chất có nhiều nhóm phân cực Ngược lại, dungmôi phân cực mạnh thì dễ hoà tan các chất có nhiều nhóm phân cực và khó hoà tancác chất ít phân cực Người ta phân loại dung môi dựa vào độ phân cực như sau:

 Dung môi không phân cực: ether dầu hoả, xăng, hexan, heptan, benzen,toluen,

 Dung môi phân cực yếu và vừa: chloroform, diclorethan, aceton, ethylacetat,

 Dung môi phân cực mạnh: nước, glycerin, các loại cồn có mạch cacbon ngắn(methanol, ethanol, isopropanol )

Độ phân cực của một số dung môi được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 1: Độ phân cực của các dung môi

1.3.3.3 Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu

Với khối lượng nguyên liệu ban đầu cố định, khi lượng dung môi gia tăng,quá trình chiết diễn ra nhanh chóng và lượng dầu còn lại trong bã sẽ giảm

1.3.3.4 Nhiệt độ

Trong công thức tính hệ số khuếch tán của Einstein, khi nhiệt độ tăng thì hệ

số khuếch tán cũng tăng, do đó theo định luật Fick, lượng chất khuếch tán cũng tănglên Hơn nữa, khi tăng nhiệt độ thì độ nhớt của dug môi giảm, tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình chiết xuất

1.3.3.5 Thời gian tách chiết

Trang 28

Khi bắt đầu chiết, các chất có phân tử lượng nhỏ (hoạt chất) sẽ được hoà tan

và khuếch tán vào dung môi trước, sau đó mới đến các chất có phân tử lượng thấp

Do đó, thời gian chiết ngắn sẽ không chiết được hết hoạt chất trong dược liệu,nhưng nếu thời gian chiết dài quá dịch chiết lẫn nhiều tạp, gây bất lợi cho quá trìnhtinh chế và bảo quản

1.4 Giới thiệu một số loài vi khuẩn và các phương pháp khảo sát khả năng

kháng vi sinh vật [44]

1.4.1 Giới thiệu một số loài vi khuẩn

Khả năng kháng khuẩn của cao Lô hội đã được nghiên cứu ở các nồng độkhác nhau (200; 400; 800; 1600 mg/ml) chống lại 5 chủng vi khuẩn gây bệnh bao

gồm ba chủng Gram âm (Escherichia coli (E.coli) – ATCC 43895, Salmonella typhi

- ATCC 14028, Pseudomonas aeruginosa - ATCC 9027); và hai chủng Gram dương (Staphylococus aureus - ATCC 6538, Bacillus cereus - VTCC 1005).

1.4.1.1 Escherichia coli

Escherich là người đầu tiên phát hiện ra loài vi khuẩn này trong quá trìnhđiều trị và nghiên cứu về các trẻ bị bệnh tiêu chảy vào năm 1885 Vì loài này kí sinh

trong ruột già (tiếng Latinh là colum), nên ông đặt tên nó là Bacterium coli (vi

khuẩn coli) Ông báo cáo phát hiện này vào năm 1885, trong thuyết trình của mìnhnhan đề “Vi khuẩn đường ruột ở trẻ sơ sinh” cho Hiệp hội Hình thái và Sinh lý học.Đến năm 1886, sau 18 tháng nghiên cứu, ông cho xuất bản cuốn sách với tựa đề

"Darmbakteriendes Säuglings und ihre Beziehungenzur Physiologie derVerdauung”

Phân loại khoa học:

- Giới (Kingdom): Bacteria

- Ngành (Division): Proteobacteria

- Lớp (Class): Gammaproteobacteria

- Bộ (Order): Enterobacteriales

- Họ (Family): Enterobacteriaceae

- Giống (Genus): Escherichia

- Loài (Species): E.coli

Escherichia coli là một loại vi khuẩn Gram âm, kỵ khí không bắt buộc, vi

khuẩn có hình roi tìm thấy bên trong phần dưới của ruột của các động vật máu nóng

Trang 29

Chúng thường không gây bệnh, nhưng một số chủng có thể gây nên tiêu chảy vànhiễm trùng sinh mủ.

Hình 1 21: Vi khuẩn Escherichia coli trên kính hiển

Khi quan sát dưới kính hiển vi, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng vi khuẩn

E.coli có hình que, chiều dài của chúng dao động từ 1 μm đến 5 μm Một số loài có

thể di chuyển bằng roi, một số ít thì ở yên một chỗ không có khả năng di động.Chúng không thể tạo bào tử như nhiều loại vi khuẩn khác

Sinh trưởng ở 15 – 40 ℃ nhưng nhiệt độ thích hợp nhất là 37 ℃, pH từ 6.4 –7.4 Mọc tốt trên môi trường thạch dinh dưỡng, sau 24 giờ hình thành những khuẩnlạc tròn, ướt, trắng đục khoảng 2 – 3 mm

- Các loại E coli khác có thể gây ra nhiễm khuẩn thận, bàng quang và các bộ

phận khác trong cơ thể

1.4.1.2 Bacillus cereus

Bacillus cereus là loài vi khuẩn gram dương, hình que, hiếu khí, bào tử dạng

hình ovan, có khả năng sinh nha bào, được phát hiện đầu tiên trong một ca nhiễmđộc thực phẩm vào năm 1955 Từ những năm1972 đến 1986 có tới 52 trường hợp

trúng độc thực phẩm do Bacillus cereus được phát hiện và báo cáo chiếm khoảng

2% số ca bệnh thực phẩm, trên thực tế con số này lớn hơn rất nhiều

Theo phân loại khoa học:

- Giới (Kingdom): Bacteria

Trang 30

- Ngành (Division): Firmicutes

- Lớp (Class): Bacilli

- Bộ (Order): Bacillales

- Họ (Family): Bacillaceae

- Giống (Genus): Bacillus

- Loài (Species): Bacillus cereus

Trực khuẩn, gram dương, tạo nội bào tử Kích thước 0.5 – 1.5 x 2 – 4 mm Vikhuẩn không tạo giáp mô, không có khả năng di động

Vi khuẩn Bacillus cereus phân bố nhiều trong tự nhiên, nhiễm vào các loạithức ăn qua đêm hay trữ lạnh lâu, thường gây ngộ độc thực phẩm

Đặc điểm nuôi cấy :

Là loại vi khuẩn dễ mọc, hiếu khí và kị khí tùy nghi, sống ở nhiệt độ thích hợp

5 – 50oC, tối ưu 35 – 40oC, độ ph 4.5 – 9.3; thích hợp 7 – 7.2

- Trên môi trường NA hay TSB sau 24 giờ tạo khóm lớn, nhăn nheo, xù xì

- Trên môi trường BA tạo dung huyết rộng

- Trên môi trường MYP: khóm hồng chung quanh có vòng sáng

- Trên môi trường Mossel (thạch cereus selective agar): khóm to hồng chungquanh có vòng sáng

- Trên môi trường canh NB, TSB: đục tạo váng, sau cặn lợn cợn

Hình 1 22: Vi khuẩn Bacillus cereus trên kính hiển vi

Độc tố: vi khuẩn sản sinh 2 loại độc tố

- Độc tố gây tiêu chảy (Type 1): Diarrhoed toxin Vi khuẩn sản sinh độc tố trênthịt , rau quả, gia vị Bản chất là một loại protein gây hủy hoại biểu bì và niêmmạc ruột gây tiêu chảy có thể nguy hiểm đến tính mạng

- Độc tố gây nôn mửa (Type 2): emetic toxin Vi khuẩn nhiễm trong gạo, cơmnguội, đậu các loại Bản chất độc tố là phospholipit có tính ổn định cao không

Trang 31

bị phân hủy ở nhiệt độ cao và dịch dạ dày.

Ngoài ra vi khuẩn còn có enzyme hemolyzin là một protein gây độc mạnh cóthể gây chết người Độc tố này có thể trung hòa bởi cholesterol trong huyết thanhnhưng nó đã góp phần cho sự phát triển của vi khuẩn

1.4.1.3 Salmonella

Năm 1855 Slamon và Smith tìm được Salmonella từ lợn mắc bệnh dịch tả và gọi tên là Bacilus cholerasuis, hiện nay gọi là Salmonella Nhưng sau đó

Schweinittz

xác định Salmonella cholerasuis là vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn.

Năm 1888 A.Gartner phân lập được mầm bệnh từ thịt bò và lách người bệnh,

ông gọi vi khuẩn này là Bacilus enteritidis và ngày nay vi khuẩn này được gọi là

Salmonella enteritidis.

Phân loại khoa học:

- Giới (Kingdom): Bacteria

- Ngành (Division): Proteobacteria

- Lớp (Class): Gammaproteobacteria

- Bộ (Order): Enterobacteriales

- Họ (Family): Enterobacteriaceae

- Giống (Genus): Salmonella lignieres 1900

Salmonella là một giống vi khuẩn hình que, trực khuẩn Gram âm, kị khí tùy

nghi, không tạo bào tử, di động bằng tiên mao, sinh sống trong đường ruột, cóđường kính khoảng 0.7 µm đến 1.5 µm, dài từ 2 µm đến 5 µm và có vành lông runghình roi Phát triển tốt ở 6 ℃ – 42 ℃, thích hợp nhất là 35 ℃ – 37 ℃, pH từ 6 - 9,thích hợp nhất là 7.2 ở nhiệt độ 18 ℃ – 40 ℃ vi khuẩn có thể sống đến 15 ngày

Trên môi trường phân lập XLD khuẩn lạc có hình tròn, lồi, trong suốt, cótâm đen, môi trường chuyển sang màu vàng

Hình 1 23: Vi khuẩn Salmonella trên kính hiển vi

Trang 32

Độc tố: vi khuẩn Salmonella có thể tiết ra 2 loại độc tố:

- Nội độc tố: rất mạnh gồm 2 loại: Gây xung huyết và mụn loét; độc tố ở ruột

gây độc thần kinh, hôn mê, co giật

- Ngoại độc tố: chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho vào túicolodion rồi đặt vào ổ bụng chuột để nuôi, sau 4 ngày lấy ra, đem cấy truyền 5đến 10 lần, sau cùng đem lọc, nước lọc có thể gây bệnh cho động vật thínghiệm Ngoại độc tố chỉ hình thành trong điều kiện invivo và nuôi cấy kị khí.Ngoại độc tố tác động vào thần kinh và ruột

1.4.1.4 Staphylococcus aureus

Ngày 9 tháng 4 năm 1881, bác sĩ người Scotland Alexander Ogston đã trìnhbày tại hội nghị lần thứ 9 Hội phẫu thuật Đức một báo cáo khoa học trong đó ông sử

dụng khái niệm tụ cầu khuẩn (Staphylococcus), trình bày tương đối đầy đủ vai trò

của vi khuẩn này trong các bệnh lý sinh mủ trong lâm sàng

Staphylococcus aureus do Robert Koch (1843-1910) phát hiện vào năm 1878,

phân lập từ mủ ung nhọt và Loius Pasteur (1880) đều nghiên cứu tụ cầu khuẩn từthời kỳ đầu của lịch sử ngành vi sinh vật học

Phân loại khoa học:

- Giới (Kingdom): Eubacteria

- Ngành (Division): Firmicutes

- Lớp (Class): Bacilli

- Bộ (Order): Bacillales

- Họ (Family): Staphylococcaceae

- Giống (Genus): Staphylococcus

- Loài (Species): Staphylococcus aureus

Hình 1 24: Vi khuẩn Staphylococus aureus trên kính hiển vi

Staphylococcus có nguồn từ tiếng Hy Lạp staphyle nghĩa là chùm nho là các

cầu khuẩn kị khí tuỳ ý Vi khuẩn Gram dương, không di động, không sinh nha bào

Trang 33

và thường không có vỏ,có hình cầu, đường kính 0.8 - 1 µm, hình thức tập hợp này

do vi khuẩn phân bào theo nhiều chiều trong không gian; trong bệnh phẩm vi khuẩn

có thể đứng lẻ, từng đôi hoặc đám nhỏ

Một số Staphylococcus được tìm thấy khắp nơi và có thể phân lập từ không

khí, bụi, thực phẩm, thường trú ở vùng da và niêm mạc của người

Phát triển dễ dàng ở môi trường thông thường, không thể sinh trưởng ở nhiệt

độ thấp Theo Mc Landsborough L (2005), nhiệt độ sinh trưởng tối ưu của S.

aureus là 18 – 40 ℃, pH = 7,2 Tuy nhiên mọc tốt nhất ở 25 ℃, hiếu khí hay kỵ khí

tuỳ ý Ở canh thang, sau 5 – 6 giờ làm đục môi trường, sau 24 giờ làm đục rõ Ởmôi trường đặc, khuẩn lạc tròn lồi, bóng láng, óng ánh co thể có màu vàng đậm,

màu vàng cam hoặc màu trắng, tương đối lớn sau 24 giờ Ngoài ra S.aureus có thể

sinh trưởng được trên môi trường có hoạt độ thấp hơn các loài vi khuẩn khác hoặcmôi trường có nồng độ muối cao

Khi phát hiện trong môi trường, tạo sắc tố vàng sau 1 - 2 ngày nuôi cấy ởnhiệt độ phòng và đều tổng hợp enterotoxin ở nhiệt độ trên 15 ℃, nhiều nhất là khităng trưởng ở 35 – 37 ℃

Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường

sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh, đặc biệt là khi Staphylococcus

aureus xâm nhập hoặc xuyên qua da, chúng có thể gây ra nhiều loại nhiễm trùng

khác nhau, chẳng hạn như các sự nhiễm trùng da, làm loét, phỏng da hoặc các sựnhiễm trùng nặng trong máu, phổi hoặc các mô khác

- Độc tố: Hầu hết các dòng S aureus có thể tổng hợp enterotoxin trong môi

trường có nhiệt độ trên 15℃ hơn cả vi khuẩn

- Độc tố ruột enterotoxin sản xuất bởi S.aureus là một protein ổn định nhiệt,nhiều

nhất khi tăng trưởng ở nhiệt độ 35 – 37 ℃ và có thể tồn tại nhiệt ở 100 ℃ trongvòng 30 – 700 phút

- Các enzyme ngoại bào:

Trang 34

• Protease phân giải protein của tế bào chủ.

• Lipase phân giải lipid

• Deoxyribonuclease (DNase) phân giải DNA và các enzyme sửa đổi acid béo(FAME)

1.4.1.5 Pseudomonas aeruginosa

Theo phân loại của Bergey D.G.(1984), Pseudomonas aeruginosa thuộc giống Pseudomonas, họ Pseudomonadaceae Căn cứ vào sự tương đồng

rARN/ADN và những đặc điểm nuôi cấy thông thường, người ta chia

giống Pseudomonas thành 92 loài khác nhau, trong đó Pseudomonas aeruginosa là một trong số 12 loài có liên quan nhiều đến y học Pseudomonas aeruginosa (P.

aeruginosa) là trực khuẩn Gram âm, nhỏ, đứng riêng lẻ, thành đôi và có khi xếp

thành chuỗi Di động nhờ một lông duy nhất ở một cực Có pili, không bào tử

Phân loại khoa học:

- Giới (Kingdom): Bacteria

- Ngành (Division): Proteobacteria

- Lớp (Class): Gamma proteobacteria

- Bộ (Order): Pseudomonadales

- Họ (Family): Pseudomonas

- Giống (Genus): Pseudomonas aeruginosa

Hình 1 25: Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên kính hiển vi

Sức đề kháng:

- Có sức đề kháng cao với các yếu tố lý hoá

- Có khả năng đề kháng kháng sinh cao

Kháng nguyên:

- Kháng nguyên liên kết với tế bào:

+ Protein màng ngoài: các protein ở màng ngoài tế bào có thể kết hợp với LPStạo thành những thụ thể đặc hiệu của trực khuẩn mủ xanh

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Y Tế và Bộ Giáo Dục Đào Tạo, 1998, Bài giảng dược liệu tập 1. Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu tập 1
Nhà XB: Nhà xuấtbản Hà Nội
[2]. Cao Minh Trí; Bùi Văn Hậu; Lê Tiến Dũng. Khảo sát thành phần hóa học của lá cây lô hội (Aloe vera L. var. chinensis (Haw.) Berger). Số 9, tháng 6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thành phần hóa họccủa lá cây lô hội (Aloe vera L. var. chinensis (Haw.) Berger)
[3]. Đỗ Tất Lợi. 1990. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 458 - 460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc và Kỹ thuật. 458 - 460
[4]. Đỗ Thị Việt Hương, Nguyễn Thị Huệ. Xác định và ứng dụng thành phần hóa học của gel lô hội. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 19, Số 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định và ứng dụng thành phần hóahọc của gel lô hội
[6]. Tiến sĩ Chompoosor.“Tổng hợp nano bạc từ chiết xuất Nha đam”. Số 11 năm 2017. Tạp chí khoa học công nghệ Việ Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng hợp nano bạc từ chiết xuất Nha đam”
[7]. Viện Dược liệu. 2006. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội. 171-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội. 171-173
[8]. Cây thuốc - Lô Hội. Dược điển Việt Nam IV, chuyên luận dược liệu. Năm 2017 Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc - Lô Hội". Dược điển Việt Nam IV, chuyên luận dược liệu. Năm 2017
[9]. B. Vogler and E. Ernst. "Aloe vera: a systematic review of its clinical effectiveness". Br J Gen Pract. Vol. 49, pp. 823-828, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aloe vera: a systematic review of its clinicaleffectiveness
[10]. C. A. Newall, L. A. Anderson, and J. D. Phillipson, Herbal medicines. A guide for healthcare professionals: The pharmaceutical press. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A guidefor healthcare professionals: The pharmaceutical press
[11]. Coopoosamy, R.M. and Magwa, M.L., 2006. Antibacterial activity of Aloe vera edmodin and Aloin A isolated from Aloe excels. African Journal of Biotechnology, 5: 1279 – 1282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacterial activity of Aloevera edmodin and Aloin A isolated from Aloe excels
[12]. C. M. d. C. X. Holanda, M. B. d. Costa, N. C. Z. d. Silva, S. Júnior, V. S. d. A.Barbosa, R. P. d. Silva, et al. "Effect of an extract of Aloe vera on the biodistribution of sodium pertechnetate (Na99mTcO4) in rats" Acta Cirurgica Brasileira. Vol. 24, pp. 383-386, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of an extract of Aloe vera on thebiodistribution of sodium pertechnetate (Na99mTcO4) in rats
[13]. Chandan, A.B.K., Saxena, Z.A.K., Sukla, S., Sharma, N., Gupta, D.K., Suri, K.A., Suri, J., Bahauria, M., and Singh, B., 2007. Hepatoprotective potential of Aloe barbedensis Mill. Against carbon tetrachloride induced hepatotoxicity. J Ethnopharmacol, 11: 560 – 569 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatoprotective potential ofAloe barbedensis Mill. Against carbon tetrachloride induced hepatotoxicity
[14]. Gabriella Roda; Cristina Marinello; Anita Grassi; Claudia Picozzi; Giancarlo Aldini; Marina Carini and Luca Regazzoni. Ripe and Raw Pu-Erh Tea. LC-MS Profiling, Antioxidant Capacity and Enzyme Inhibition Activities of Aqueous and Hydro-Alcoholic Extracts. 2019, 24, 473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LC-MSProfiling, Antioxidant Capacity and Enzyme Inhibition Activities of Aqueous andHydro-Alcoholic Extracts
[15]. Grindlay D.; ReynoldsT.J.Ethnopharmcol.The Aloe vera phenomenon: A review of the properties and modern uses of the leaf parenchyma gel. Vol 16, 117 - 151(1986) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Aloe vera phenomenon: Areview of the properties and modern uses of the leaf parenchyma gel
[16]. Kulveer Singh Ahlawat; Bhupender Singh Khatkar. Processing, food applications and safety of aloe vera products: a review. 525–533 (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Processing, foodapplications and safety of aloe vera products: a review
[17]. Josias H.H. 2008. Composition and Application of Aloe vera Leaf Gel.Molecules, 13, 1599 – 1616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Composition and Application of Aloe vera Leaf Gel
[18]. Lisa, B., Francois, H., Westhuizen, VD, and Loots, D.T., 2008. Phytochemical Content and Antioxidant Capacties of Two Aloe greatheadii var. Davyana Extracts.Molecules 13: 2169-2180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PhytochemicalContent and Antioxidant Capacties of Two Aloe greatheadii var. Davyana Extracts
[19]. Duangporn, W., Sitikorn, L., Kessarin, T., Kanjana, S., Naruemon, K., Rungsun, R. And Prasong, S., 2014. Aloe vera attenuated liver injury in mice with acetaminophen-induced hepatitis BMC Complementary and Altemative Medicine.14: 229-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aloe vera attenuated liver injury in mice withacetaminophen-induced hepatitis BMC Complementary and Altemative Medicine
[20]. Masatoshi, Y., M. Toshio, S. Kiyoshi, Y. Masami, N. Kazuya and N. Hiroyuki, 1991. Anti-inflammatory Active Constituents of Aloe arborescens Miller, 55, 1627- 1629 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-inflammatory Active Constituents of Aloe arborescens Miller
[21]. M. Nagaraju1; Suhas Ramulla And N.Y.S. Murthy. Extraction and Preliminary Analysis of Aloin Obtained from Aloe barbadensis Miller. Vol. 23, No.6 (2011), 2421-2423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Extraction andPreliminary Analysis of Aloin Obtained from Aloe barbadensis Miller
Tác giả: M. Nagaraju1; Suhas Ramulla And N.Y.S. Murthy. Extraction and Preliminary Analysis of Aloin Obtained from Aloe barbadensis Miller. Vol. 23, No.6
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm