Qua thời gian thực tập tại công ty đã giúp em hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ở lớp và ứng dụng những kiến thức thực tế vào công nghệ sản xuất cũng như các trang thiết bị về hệ thống
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HÒA
Tên đề tài:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG HACCP ÁP DỤNG TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SNACK TẠI CÔNG TY TNHH PHẠM - ASSET HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HÒA
Tên đề tài:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG HACCP ÁP DỤNG TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SNACK TẠI CÔNG TY TNHH PHẠM - ASSET HƯNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Sau chuyến thực tập thực tế tại công ty TNHH Phạm – Asset Hưng Yên, nhờ
sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và sự quan tâm từ toàn thể qúy thầy cô khoa CNSH - CNTP trong trường ĐHNL Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế với công nghệ sản xuất và có cơ hội mở rộng thêm kiến thức mới Qua thời gian thực tập tại công ty đã giúp em hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ở lớp và ứng dụng những kiến thức thực tế vào công nghệ sản xuất cũng như các trang thiết
bị về hệ thống quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm của công ty
Đầu tiên em xin gửi lời chân thành cám ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hạnh, cô
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình đi thực tập tại nhà máy và quá trình thực hiện đề tài
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế sản xuất, cùng toàn thể các anh chị các phòng ban và các cô chú, anh chị
em công nhân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em đi thực tế tại công ty
Cảm ơn Kỹ sư Đoàn Thị Hào đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình về kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình em học tập tại công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ để em hoàn thành tốt đề tài này
Do hạn chế về thời gian lẫn cả kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót trong bài báo cáo này Em rất mong muốn được quý thầy cô đóng góp cho em ý kiến để em có thể hoàn thiện bài tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hòa
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tế 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tế 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quát về tình hình trong nước và Thế giới 3
2.2 Tổng quan về công ty TNHH Phạm - Asset Hưng yên 4
2.2.1 Thông tin 4
2.2.2 Hệ thống quản lý của công ty 6
2.2.3 Vệ sinh trong công ty 7
2.2.3.1 Vệ sinh công nghiệp 7
2.2.3.2 Vệ sinh trong chế biến 7
2.3 Tổng quan về nguyên liệu 10
Trang 5iii
2.3.1 Giới thiệu về snack 10
2.3.2 Nguyên liệu chính 10
2.3.2.1 Bột mỳ 10
2.3.2.2 Tinh bột khoai mỳ 11
2.3.3 Nguyên liệu phụ 12
2.3.3.1 Nước 12
2.3.3.2 Dầu 13
2.3.4.3 Muối 13
2.3.3.4 Bột ngọt 14
2.3.3.5 Bột nở 15
2.4 Tổng quan về hệ thống HACCP 17
2.4.1 Tổng quan hệ thống HACCP 17
2.4.2 Lịch sử HACCP 18
2.4.3 Các đặc trưng của HACCP 19
2.4.4 Các thuật ngữ và ý nghĩa của HACCP 20
2.4.5 Bẩy nguyên tắc của HACCP 21
2.4.6 Các bước để thực hiện HACCP 22
2.5 Tổng quan về mối nguy và các CCPs trong dây truyền sản xuất 30
2.5.1.Khái niệm và phân loại mối nguy 30
2.5.2.Cách xác định CCP 31
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
Trang 6iv
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 32
3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 32
3.3.3 Phương pháp thống kê 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả khảo sát quy trình và thuyết minh quy trình 34
4.1.1 Quy trình sản xuất 34
4.1.2 Thuyết minh quy trình 35
4.1.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 35
4.1.2.2 Phối trộn 35
4.1.2.3 Nấu 36
4.1.2.4.Cán bột nhào 37
4.1.2.5 Sấy 39
4.1.2.6 Quấn 40
4.1.2.7 Ủ lạnh 40
4.1.2.8 Cắt phôi 41
4.1.2.9 Sấy lần 1 42
4.1.2.10 Ủ lần 2 43
4.1.2.11 Sấy lần 2 43
4.1.2.12 Rang 44
4.1.2.13 Tẩm 45
4.1.2.14 Bao gói 46
4.2 Khảo sát áp dụng hệ thống HACCP tại công ty Phạm - Asset 49
4.2.1 Kết quả khảo sát hiện trạng vệ sinh SSOP tại công ty 49
4.2.2 Kết quả phân tích các mối nguy và các điểm CCPs trong sản xuất snack tại công ty 56
Trang 7v
4.2.2.1 Các mối nguy và biện pháp kiểm soát mối nguy 56
4.2.2.2 Các điểm CCPs trong quy trình sản xuất snack tại công ty 57
4.2.3 Kết quả đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hệ thống HACCP 60
4.2.3.1 Chỉ tiêu kỹ thuật 60
4.2.3.2 Chỉ tiêu kinh tế 60
4.2.3.3 Những lợi ích mà công ty đạt được so với khi chưa áp dụng HACCP 61
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.1.1 Quy trình sản xuất và các mối nguy 62
5.1.2 Khảo sát hệ thống HACCP đối với Công ty 62
5.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng cho 100 g bánh snack 10
Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lượng của bột mỳ 10
Bảng 4: Tiêu chuẩn chất lượng dầu Olein tinh luyện 13
Bảng 5: Tiêu chuẩn muối ăn trong chế biến 14
Bảng 6: Tiêu chuẩn của bột ngọt 14
Bảng 7: Tiêu chuẩn chất lượng bột nở 16
Bảng 8: Tiêu chuẩn chất lượng của Seasoning 16
Bảng 9: Các thuật ngữ và ý nghĩa của HACCP 20
Bảng 10: Các mối nguy trong sản xuất snack 56
Bảng 11: Các điểm CCP trong sản xuất snack 57
Bảng 12 Số lượng các vụ khiếu nại khách hàng 60
Bảng 13: Kết quả sản xuất kinh doanh 60
Bảng 14: Kết quả thu nhập người lao động 61
Bảng 15: So sánh trước và sau áp dụng HACCP 61
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Địa chỉ ty TNHH Phạm - Asset Hưng Yên 4
Hình 2: Một số sản phẩm JOJO tại công ty 5
Hình 3: Sơ đồ cấu tạo thiết bị trộn bột 35
Hình 4: Sơ đồ cấu tạo thiết bị nấu bột 36
Hình 5: Sơ đồ cấu tạo máy cán bột 38
Hình 6: Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy sơ bộ 39
Hình 7: Sơ đồ cấu tạo máy cắt phôi 41
Hình 8: Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 1 42
Hình 9: Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 2 44
Hình 10: Sơ đồ cấu tạo thiết bị rang 45
Hình 11: Sơ đồ cấu tạo hệ thống tẩm phôi 46
Hình 12: Sơ đồ cấu tạo máy đóng gói 47
Trang 10viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý 6
Sơ đồ 2: Sơ đồ cây CCP 27
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bánh snack 34
Trang 11ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysic Critical Control Point
Trang 121
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề
Cuộc sống ngày càng phát triển và nâng cao thì nhu cầu ăn uống cũng được con người chú trọng nhiều hơn Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ có chất lượng và luôn được cải tiến, nâng cao theo nhu cầu xã hội là trách nhiệm và lợi ích thiết thực của doanh nghiệp HACCP là một công cụ hữu hiệu có hiệu quả để kiểm soát các mối nguy có thể phát sinh từ thực phẩm trong quá trình chế biến HACCP là một minh chứng thực tế cho khả năng kiểm soát và giảm thiểu những rủi ro cho thực phẩm trong mọi công đoạn chế biến Ngày nay HACCP được đánh giá là một hệ thống an toàn thực phẩm hoàn chỉnh cho các phương pháp kiểm tra truyền thống vì HACCP đã tiến hành kiểm soát trên mọi công đoạn chứ không chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Với nhu cầu tiện ích về thức ăn nhanh do lượng công việc ngày càng cao của
xã hội, cũng như giá cả phù hợp của sản phẩm Các sản phẩm như snack là những sản phẩm được ưu tiên lựa chọn hơn Tuy vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng an toàn thực phẩm là những tiêu chí quan trọng để người tiêu dùng quyết định lựa chọn sản phẩm Trong đó, công ty TNHH Phạm - Asset cũng là một công ty
đã và đang áp dụng rất tốt quy trình HACCP Để tìm hiểu kỹ hơn về sản phẩm với những ứng dụng công nghệ cao và hệ thống phân tích mối nguy, xác định điểm kiểm
soát trọng yếu Chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát hệ thống HACCP áp dụng trong quy trình sản xuất snack tại công ty TNHH Phạm - Asset Hưng Yên.”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 132
- Khảo sát và đánh giá được điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại công ty
- Khảo sát và đánh giá hiệu quả từng bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại công ty
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tế
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến thức
- Hiểu và nắm vững các kiến thức
- Nắm được phương pháp nghiên cứu một vấn đề khoa học, xử lý, phân tích
số liệu, trình bày một bài báo cáo khoa học
- Củng cố cho sinh viên tác phong cũng như kỹ năng làm việc
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
- Khảo sát thực tế quy trình sản xuất sản phẩm snack
- Biết được các điểm kểm soát tới hạn của sản phẩm
- Đưa ra được biện pháp giải quyết, đề phòng các yếu tố ảnh hưởng
- Phân tích được các mối nguy trong quy trình sản xuất
Trang 143
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quát về tình hình trong nước và Thế giới
Báo cáo của Nielsen mới đây đã chỉ ra doanh số toàn cầu của sản phẩm thức
ăn nhẹ (snack) đạt mức tăng trưởng 3,4 tỷ USD trong năm 2017, riêng Việt Nam các sản phẩm snack tăng và mức tăng nhanh trong thời gian gần đây Nguyên nhân
là do nhu cầu tiêu thụ snack được thúc đẩy bởi việc các nhà sản xuất trong nước cung cấp mức giá vừa phải phù hợp với người tiêu dùng Thị trường snack nhìn chung có thể chia làm 3 sản phẩm chính, được phân loại theo nguyên liệu chế biến, bao gồm: Khoai tây, các loại hạt và snack chế biến từ thực phẩm nói chung (đa phần làm từ các loại trái cây, thực phẩm)
Snack được xem là món ăn vặt quen thuộc và phổ biến không chỉ đối với trẻ
em mà còn đối với các bạn trẻ có độ tuổi từ 18 - 30, thậm chí các bậc phụ huynh cũng không tránh khỏi sức hút của loại bánh này Dạo quanh các cửa hàng tiện lợi cho đến các trung tâm thương mại, siêu thị lớn thậm chí là các cửa hàng tạp hóa nhỏ không nơi nào mà không bán loại bánh này Theo thống kệ có trên dưới một trăm loại bánh snack có hương vị và cách chế biến cũng như nguồn gốc xuất xứ khác nhau, giá thành trung bình dao động từ 6.000 đến 40.000 đồng/gói tùy theo loại sản phẩm
Tuy đã nắm bắt được xu hướng cũng như thị trường đầy tiềm năng này, thị trường bánh snack Việt Nam lại thuộc đa số các doanh nghiệp nước ngoài thay vì các doanh nghiệp trong nước Chỉ trong vòng 2 - 3 năm trở lại đây, đã có nhiều doanh nghiệp ngoại tìm kiếm và đầu tư sản xuất snack tại Việt Nam Như sản phẩm snack của Kinh Đô đã bán lại cho Moadelez Nhiều sản phẩm snack thương hiệu Việt cũng đang có nguy cơ bị các nhà đầu tư nước ngoài như: Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines quan tâm muốn mua lại
Các sản phẩm snack tại nhiều thị trường trên toàn cầu cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ, điều này có thể lý giải là do nhu cầu của người tiêu dùng về các ngành hàng ngày càng tăng cao trong những năm vừa qua Người têu dùng trên
Trang 154
nhiều nước đã sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các dòng sản phẩm này, vượt qua cả chỉ tiêu mong đợi cho sản phẩm vì nhu cầu cần thiết mỗi ngày Chính điều này đã
và đang tạo ra một cơ hội tuyệt vời cho các nhà sản xuất tại thị trường này
2.2 Tổng quan về công ty TNHH Phạm - Asset Hưng yên
2.2.1 Thông tin
Hình 1: Địa chỉ công ty TNHH Phạm - Asset Hưng Yên
Tên chính thức: công ty TNHH Phạm - Asset Hưng Yên
Tên giao dịch: PHẠM - ASSET HYCO.,LTD
Mã số ĐTNT: 0900291898; ngày cấp: 13-10-2008
Giấy phép kinh doanh: 0900291898; ngày cấp: 30-11-2011
Địa chỉ công ty: thôn Ngọc Lịch, xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Giám đốc công ty: ông Phạm Xuân Dũng
Trang 16 Công ty xuất khẩu sang các nước như: Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Với những mặt hàng sẵn có thì công ty vẫn luôn nghiên cứu và phát triển các sản phẩm theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng
Hình 2: Một số sản phẩm JOJO tại công ty
Trang 176
2.2.2 Hệ thống quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý [4]
Tổng giám đốc
QC
Giám đốc HCNS
Giám đốc tài chính
PX, Snack
Bộ phận bán hàng
Bộ phận R& D.makerting
Bộ phận khó hàng
Bộ phận nghiệp vụ
Giám đốc bán hàng
Kế toán trưởng
Trang 187
2.2.3 Vệ sinh trong công ty
2.2.3.1 Vệ sinh công nghiệp
Quy định vệ sinh cá nhân về an toàn thực phẩm
a Mục đích
Nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến bảo quản, đáp ứng các yêu cầu luật định và thống nhất chuẩn mực kiểm tra vệ sinh cá nhân tại phân xưởng
b Đối tượng quy định
Công nhân sản xuất
c Nội dung yêu cầu
- Công nhân phải rửa tay trước khi vào khu vực sản xuất:
- Mặc bảo hộ đầy đủ, đội nón đúng quy định
- Đầu tóc gọn gàng, móng tay cắt ngắn
- Không đeo đồng hồ, nữ trang
- Không ăn quà vặt, khạc nhổ, ngậm tăm, đùa giỡn trong khu vực sản xuất
d Giám sát thực hiện
Nhân viên kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các công đoạn sản xuất theo đúng chỉ tiêu, tần suất quy định
2.2.3.2 Vệ sinh trong chế biến
Vệ sinh nhà xưởng chế biến: vệ sinh đầu ca, giữa ca và cuối ca
+ Có khu vực vệ sinh dụng cụ riêng biệt
+ Không thực hiện thao tác nào dưới nền Tất cả nguyên liệu, sản phẩm phải được đựng trong các rổ, thùng, bin chuyên biệt cho từng loại và đặt trên các Pallet inox hoặc nhựa
+ Sàn nhà, tường vách phải luôn giữ sạch sẽ, khô ráo
+ Tại mỗi phòng đều có hai thùng rác riêng cho rác thải hữu cơ và rác thải sản xuất + Thực hiện vệ sinh theo hướng dẫn của QC 3 lần/ca trong nhà máy ở từng
bộ phận sản xuất
Trang 19- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Dùng hơi khô để thổi bụi trong thiết bị ra ngoài
- Dùng chổi quét sạch thiết bị và khu vực xung quanh
- Dùng khăn ướt lau sạch bên trong và xung quanh thiết bị
- Tháo một số bộ phận cần thiết của máy, lau rửa sạch bằng nước hoặc cồn (70 0C)
- Vào đầu
và cuối ca sản xuất
- 1 lần/tuần
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Dùng hơi khô, chổi quét, khăn ướt vệ sinh hai đầu trục bên trong, bên ngoài, máng hứng bột đen, máng trượt
- Dùng nước lau rửa sạch các bồn ngâm bột rìa, bột chêm
- Vệ sinh các hộc chứa bột sau nồi nấu
- Vệ sinh ống thoát hơi
- Tháo một số bộ phận cần thiết của máy, lau rửa sạch bằng nước hoặc cồn (70 %)
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Dùng hơi xịt bụi, bột bám dính trên máy và thành máy, phễu hứng bột, sau đó dùng khăn ướt lau sạch Lau chùi các lô cán
- Tháo một số bộ phận cần thiết của máy, lau rửa sạch bằng nước hoặc cồn
-Sau mỗi lần thay trục cán
- 1 tuần/lần
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Lau chùi các dao cắt và bụi bám trên các chi tiết máy
- 1ca/lần
Trang 20- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Dùng hơi để xịt bụi, bột dính trên bề mặt băng tải Dùng chổi quét lại, rồi dùng khăn ướt lau sạch
- Vệ sinh bộ trao đổi nhiệt theo lịch (hướng dẫn bảo trì dự phòng)
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Vệ sinh xung quanh máy bằng chổi, hơi xịt, khăn ướt
- 1 mẻ/lần
- 8h/lần
2
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Vệ sinh các bụi và phôi bám trên thành máy, bên trong máy và khu vực sản xuất
- 1 mẻ/lần
8 Thiết bị
rang
- Trước khi vệ sinh phải tắt cầu dao điện
- Vệ sinh phía trong buồng máy bằng cách mở cửa kiểm tra và lau chùi bên trong
- Vệ sinh xung quanh máy
- 4h/lần
Vệ sinh trong kho
+ Kho phải luôn sạch sẽ, khô ráo
+ Các bin, xe Trolley phải được sắp xếp gọn gàng đúng nơi quy định
+ Có các kho riêng cho sản phẩm sống và chín
Vệ sinh kho vận chuyển
+ Nguyên liệu và thành phẩm được vận chuyển trong những thùng chứa, xe đẩy, rổ chứa,…phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ
+ Sau khi vận chuyển phương tiện phải được làm sạch và sát trùng tiêu độc
Trang 2110
2.3 Tổng quan về nguyên liệu
2.3.1 Giới thiệu về snack
“Snack” là tên gọi tiếng anh để chỉ các loại thực phẩm được ăn giữa những bữa ăn chính Có thể hiểu theo một nghĩa khác là: “bữa ăn nhẹ, thực phẩm dùng giữa các bữa ăn chính và thức ăn nhanh” [4]
Snack được đóng gói trong các bao bì nhỏ thuận tiện cho việc vận chuyển và
có thể ăn ngay sau khi mở bao bì
Thành phần năng lượng
Là món ăn nhẹ giữa 2 bữa ăn chính, năng lượng do bánh snack cung cấp ít hơn suất ăn chính nhưng nhiều hơn các món ăn vặt khác
Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng cho 100 g bánh snack [4]
Thành phần Khối lượng Năng lượng
Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lượng của bột mỳ [4]
Trang 2211
Tính chất chức năng của tinh bột sẽ quyết định đến sản phẩm như: độ phồng,
độ giòn, lượng dầu hấp thụ, chất lượng của sản phẩm.Tinh bột khoai mỳ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất bánh snack nhờ khả năng tạo màng, tạo gel và tạo sợi
Vì vậy, trong quá trình chế biến các sản phẩm snack thường bổ sung khoảng 10 –
15 % tinh bột khoai mỳ để cải thiện tích chất gluten, nâng cao chất lượng sản phẩm
Bảng 3: Tiêu chuẩn chất lượng tinh bột [4]
không có mùi chua
Trang 24Bảng 4: Tiêu chuẩn chất lượng dầu Olein tinh luyện [4]
Nacl chiếm 99,9 % Ngoài ra trong muối còn có nước, MgCl2, KCL, CaSO3
và một số chất không tan như bùn, cát…có thể trộn vào muối ăn một vài chất như: MgCO2, MgO để chống hiện tượng muối ăn bị vón cục kết tảng
Công dụng:
Tạo vị mặn, tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
Có tính sát khuẩn nhẹ, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại
Thay đổi áp suất thẩm thấu
Trung hòa đạm, làm cho chúng có khả năng giữ chất béo và giữ nước liên kết, làm giảm hàm lượng nước tự do kéo dài thời gian bảo quản
Vai trò của muối:
Có chức năng trong nhào bột, làm cho khả năng kết dính của gluten chặt hơn trong quá trình nhào bột
Trang 2514
Ngăn chặn hiệu lực hoạt động của enzyme trong lúc chế biến
Kiểm soát tốc độ xay trong quá trình sấy
Kiểm soát độ đặc của bột nhào và độ đặc thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ của bột nhào [5]
Bảng 5: Tiêu chuẩn muối ăn trong chế biến [4]
khiết, không có vị lạ
Cỡ hạt
Dạng bên ngoài
1-1,5 mm Khô ráo, tơi đều, trắng sạch Hàm lượng NaCL theo % khối lượng khô > 97 %
Hàm lượng chất không tan trong nước
tính theo % khối lượng chất khô < 25 %
Hàm lượng âm tính theo % khối lượng
Cần phải tuân thủ đúng liều lượng sử dụng bột ngọt, nếu không nó sẽ là một
mối nguy cho sức khỏe người tiêu dùng [6]
Bảng 6: Tiêu chuẩn của bột ngọt [4]
Trang 2615
lượng điểm đen trong 10 cm² < 2
Hàm lượng natri glutamate > 80 %
2.3.3.5 Bột nở
Làm tăng độ trương nở của sản phẩm, giảm trọng lượng nguyên liệu
Có dạng màu bột trắng, không mùi, tan trong nước
Khi ở nhiệt độ cao thì hidrocacbonat sẽ bị phân hủy:
2NaHCO2 = Na = 2CO2 + CO2 +H2O
Trang 2716
Bảng 7: Tiêu chuẩn chất lượng bột nở [4]
2.3.3.6 Seasoning
Seasoning là thành phần không thể thiếu trong nguyên liệu sản xuất bánh snack Nó quyết định hương vị của bánh, tạo cảm giác ngon miệng, tăng cường giá trị dinh dưỡng Tùy vào từng loại bánh mà nhà sản xuất dùng các loại seasoning
khác nhau [5]
Bảng 8: Tiêu chuẩn chất lượng của Seasoning [4]
≤ 10
Trang 28lý chất lượng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm và được quốc tế thừa nhận rộng rãi [2]
HACCP là hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm mang tính chất phòng ngừa (không phải đối phó) dựa trên cơ sở khoa học, giám sát, kiểm soát có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng cho thực phẩm Hệ thống HACCP được thiết lập để giảm thiểu tới mức thấp nhất rủi ro Mặt khác hệ thống HACCP không phải là một hệ thống độc lập mà đòi hỏi và kế thừa hiệu quả của các hệ thống khác thuộc chương trình tiên quyết PRP (Pre – Requisite Programme) (GMP,SSOP)
Về phương diện quản lý an toàn chất lượng, HACCP là hệ thống đang được toàn Thế Giới công nhận như một hệ thống quản lý an toàn và chất lượng thực phẩm hiệu quả nhất Trước những yêu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng cũng như trách nhiệm của nhà sản xuất, chế biến thực phẩm, các quốc gia trên toàn Thế Giới đều chính thức ban hành các quy định bắt buộc chỉ cho phép đưa ra thị trường những sản phẩm thực phẩm phải có chứng nhận HACCP
a Ưu điểm khi áp dụng HACCP
- Đáp ứng các yêu cầu thị trường Mỹ, EU, Canada, Úc, Nhật
- Là công cụ tối ưu để kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm
- Giúp nhà quản lý phản ứng kịp thời hơn với những vấn đề liên quan đến
chất lượng thực phẩm trong quá trình sản xuất
- Chi phí thấp, hiệu quả cao
b Nhược điểm khi áp dụng HACCP
- Muốn áp dụng HACCP các doanh nghiệp phải có điều kiện tiên quyết (nhà
xưởng, dụng cu, thiết bị và con người)
Trang 2918
- Để có hiệu quả, HACCP cần phải xuyên suốt từ nguồn cung cấp nguyên
liệu đến khi tới tay người tiêu dùng và các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP) phải tốt
2.4.2 Lịch sử HACCP
Hệ thống HACCP được bắt nguồn từ hai hướng phát triển chính:
Đầu tiên là tiến sĩ W.E.Deming, người đã đưa ra các lý thuyết cơ bản về quản lý chất lượng và chính những lý thuyết này được xem như những yếu tố cơ bản thúc đẩy việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Nhật Bản trong những năm 50 Các hệ thống đặc biệt chú trọng các quá trình sản xuất có thể cải tiến chất lượng mà vẫn giảm được giá thành sản xuất
Hướng thứ hai là sự phát triển của hệ thống HACCP Việc áp dụng HACCP trong thương mại với quy mô lớn đầu tiên cho ngành thực phẩm xuất hiện
ở Mỹ vào đầu những năm 1960, khi công ty Pillsbury (Mỹ) chế biến thực phẩm cho chương trình thám hiểm vũ trụ Công ty kết luận rằng cần một phương pháp khoa học và hệ thống hơn để giải quyết vấn đề đó là: cần thiết phải thiết kế các bước kiểm soát và các bước điều chỉnh trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảo tiêu diệt, những mầm bệnh và chất độc có trong nguyên liệu thô hoặc phát sinh trong quá trình sản xuất
Năm 1973, cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ (US - FDA) yêu cầu
áp dụng hệ thống HACCP trong quá trình chế biến thịt hộp để kiểm soát nhóm vi sinh vật chịu nhiệt kị khí sinh nha bào, đăc biệt là Clostridium botulinum
Năm 1980, HACCP được chấp nhận áp dụng ở nhiều công ty lớn tại Hoa Kỳ Năm 1985, sau khi đánh giá hiệu quả của hệ thống HACCP, viện hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ (US – NASA) kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền cần
có biện pháp tiếp cận hệ thống HACCP để tiến tới đạt được thỏa thuận: bắt buộc áp dụng HACCP đối với tất cả các nhà sản xuất, chế biên thực phẩm tại Hoa Kỳ
Năm 1992, Tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc của HACCP, các nguyên tắc này được ngành công nghiệp thực phẩm và cơ quan quản lý chấp thuận và sử dụng cho tới ngày nay
Trang 3019
Năm 1993, tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) đã khuyến khích sử dụng HACCP
Năm 1997, HACCP đã được đào tạo chính thức tại Việt Nam
Hiện nay HACCP đã trở thành bộ tiêu chuẩn quốc tế về các luật lệ và quy định đối với thực phẩm [2]
2.4.3 Các đặc trưng của HACCP
Tính hệ thống: HACCP xem xét và kiểm soát tất cả các bước trong việc vận
hành sản xuất, chế biến hay cung cấp thực phẩm Giúp phát hiện các mối nguy, xây dựng và áp dụng các biện pháp kiểm soát, thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống nhằm bảo đảm an toàn
Cơ sở khoa học: Các mối nguy về an toàn cho một loại thực phẩm và việc
kiểm soát chúng được xác định dựa trên bằng chứng, cơ sở khoa học
Tính chuyên biệt: Tùy vào đặc trưng của loại thực phẩm, HACCP giúp xác
định các mối nguy thường gặp ở thực phẩm đó và xây dựng biện pháp kiểm soát thích hợp
Phòng ngừa: HACCP hướng tới việc phòng ngừa hơn là kiểm tra khi sản
phẩm đã hoàn thành
Luôn thích hợp: Khi có sự thay đổi về cơ sở vật chất, công nghệ, con người,
thông tin về an toàn thực phẩm, hệ thống luôn được xem và điều chỉnh một cách phù hợp [1]
Trang 3120
2.4.4 Các thuật ngữ và ý nghĩa của HACCP
Bảng 9: Các thuật ngữ và ý nghĩa của HACCP
HACCP
Là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích các mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm giới hạn
Kế hoạch HACCP
Tài liệu được xây dựng phù hợp theo các nguyên tắc của HACCP để đảm bảo kiểm soát các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm trong công đoạn được xem xét của chu trình thực phẩm
Mối nguy hại
Là các tác nhân vật lý, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học,
có trong thực phẩm hay trong các điều kiện chế biến thực phẩm có khả năng gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng, tính kinh tế
Phân tích mối nguy
Là nhận diện tất cả các mối nguy có liên quan đến từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất và xác định các mối nguy đáng kể cần phải kiểm soát
Biện pháp kiểm soát
mối nguy
Là các phương pháp vật lý, hóa học hoặc các thủ tục được thực hiện để ngăn ngừa việc xảy ra các mối nguy có thể làm mất an toàn thực phẩm
Điểm kiểm soát tới
hạn – CCP
Là một công đoạn trên dây chuyền sản xuất mà tại đó các biện pháp kiểm soát được thực hiện nhằm ngăn ngừa, loại trừ hay giảm thiểu các mối nguy đã nhận diện đến mức chấp nhận được
Giới hạn tới hạn
Là một giá trị hay là một ngưỡng xác định mà mỗi biện pháp phòng ngừa tại một điểm kiểm soát tới hạn CCP phải thỏa mãn
Là mức phân biệt giữa khả năng chấp nhận được và khả
Trang 32Sự sai lệch - độ lệch Là sự sai số dẫn tới vi phạm các ngưỡng tới hạn
Hệ thống giám sát
Là việc quan sát, đo đếm hoặc phân tích có hệ thống nhằm đảm bảo cho quy trình và các thủ tục tại mỗi CCP được thực hiện theo kế hoạch HACCP
Lưu trữ hồ sơ
Là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch HACCP nhằm đảm bảo rằng quá trình thực hiện HACCP đã được kiểm soát
2.4.5 Bẩy nguyên tắc của HACCP
Hệ thống HACCP được xây dựng và áp dụng dựa trên bẩy nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy
Xác định các nguy hại (sinh học, hóa học, vật lý) có khả năng xuất hiện ở tất
cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu thô, chế biến, bảo quản, phân phối cho tới khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng có thể gây hại cho sức khỏe con người
Xây dựng biện pháp để kiểm soát các mối nguy hại này
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)
Trang 3322
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn để loại bỏ các mối nguy hại hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng
Nguyên tắc 3: Xác định các ngưỡng tới hạn
Xác định các ngưỡng tới hạn không được vượt quá nhằm đảm bảo khống chế hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn
Xây dựng một hệ thống các chương trình thử nghiệm hoặc quan trắc nhằm giám sát tình trạng được kiểm soát của các điểm được kiểm soát tới hạn
Nguyên tắc 5: Xác định các hành động khắc phục cần thiết
Tiến hành khi hệ thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào
đó không được kiểm soát đầy đủ
Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục thẩm định
Để khẳng định rằng hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả và làm cơ
sở để rà soát mỗi khi có bất kỳ thay đổi nào đối với hệ thống
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan
Mọi thủ tục, hoạt động của chương trình HACCP phù hợp với các nguyên
tắc trên và các bước áp dụng chúng [1]
2.4.6 Các bước để thực hiện HACCP
Bước 1: Lập đội HACCP
Thành lập đội HACCP là bước quan trọng quyết định trực tiếp tới chất lượng
kế hoạch HACCP và hiệu quả vận hành nó sau này Các thành viên HACCP bao gồm các bộ phận và quản lý chủ chốt của doanh nghiệp và do một đại diện lãnh đạo (thường là phó giám đốc phụ trách kỹ thuật) đứng đầu Đội HACCP với chức năng chủ yếu xây dựng chương trình HACCP, soạn thảo các quy phạm sản xuất (GMP), quy phạm vệ sinh (SSOP) của chương trình tiên quyết (PRP), tổ chức vận hành hệ thống, tiến hành thẩm định thành phần và đánh giá hiệu quả áp dụng
Trang 3423
Thành viên phụ trách đánh giá các mối nguy về sinh học, hóa học, vật lý liên quan đến một nhóm sản phẩm cụ thể trên quan điểm kiểm soát chất lượng
- Thành viên phụ trách xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs)
- Thành viên phụ trách điều chỉnh các điểm kiểm soát trọng yếu
- Thành viên phụ trách kiểm soát các hoạt động tại các điểm kiểm soát trọng yếu
- Thành viên phụ trách các sản phẩm và các quy trình kiểm tra đánh giá
Các thành viên của đội HACCP phải đảm bảo điều kiện:
- Thường có từ 5 - 7 thành viên
- Nắm vững công nghệ của dây chuyền sản xuất thuộc phạm vi giới hạn của
HACCP sẽ áp dụng tại doanh nghiệp
- Được đào tạo đầy đủ về kỹ năng xây dựng, áp dụng, tự đánh giá hệ thống
HACCP và chương trình PRP
- Là cán bộ được đào tạo về chuyên môn, công nghệ và quản lý chất lượng,
có trình độ xây dựng văn bản, lập báo cáo, có khả năng diễn đạt, trình bày một vấn
đề cụ thể Có sức thuyết phục và chỉ đạo các bộ phận trong doanh nghiệp tham gia
xây dựng và thực hiện hệ thống (QC, KCS)
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Theo Codex việc mô tả này liên quan đến sản phẩm cuối cùng với thông tin cần xác định:
- Đặc tính chung: thành phần, dinh dưỡng, cấu trúc…
- Tính chất vật lý, hóa học: pH, hoạt độ nước (Aw)
- Có những gì trong sản phẩm (nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia, )?
- Cấu trúc và các tính chất vật lý của sản phẩm (rắn, lỏng, gel )
- Sản phẩm được chế biến thế nào (gia nhiệt, đông lạnh, phơi khô, ướp, )?
- Điều kiện lưu kho, thông tin về ghi nhãn, điều kiện bảo quản (nhiệt độ, thời
hạn)…
Trang 3524
- Các điều kiện phân phối
- Điều kiện sử dụng
- Có các tiêu chuẩn đặc biệt về hóa học và vi sinh vật
Đội HACCP phải tiến hành mô tả bằng văn bản các đặc trưng của sản phẩm, nguyên liệu, thành phần và quá trình chế biến, phương pháp phân phối, khách hàng
dự tính (cho mọi người hay trẻ em, người già…) và cách thức sử dụng sản phẩm
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng
Xác định mục đích sử dụng căn cứ vào cách sử dụng dự kiến sản phẩm đối với người sử dụng cuối cùng hoặc người tiêu dùng Trong những trường hợp cụ thể cần chú ý đến nhóm khách hàng đặc biệt
Các yêu cầu liên quan đến đảm bảo được mục đích sử dụng:
- Phương thức sử dụng
- Phương thức phân phối
- Thời hạn sử dụng và điều kiên bảo quản
- Yêu cầu về nhãn mác
Mục đích của xác định mục đích sử dụng bao gồm:
- Thời gian bảo quản, hạn sử dụng
- Các mẫu thông thường của sản phẩm
- Nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm
Nhóm khách hàng đặc biệt (trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, người già…)
Bước 4: Thiết lập hồ sơ tiến hành sản xuất
Căn cứ vào phạm vị và giới hạn áp dụng HACCP của doanh nghiệp, lập hồ sơ dây chuyền công nghệ chế biến cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Sơ đồ cần cung cấp đầy đủ thông tin cho quá trình phân tích, đánh giá mối nguy sau này Sơ đồ
phải được lập bằng văn bản, được thẩm định thực tế và gồm các nội dung sau:
- Sơ đồ quá trình chế biến
Trang 3625
- Mô tả công nghệ chế biến
- Sơ đồ bố trí mặt bằng dây chuyền công nghệ và danh mục trang thiết bị chế biến
- Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến phải đảm bảo gồm tất cả các công đoạn trong suốt quá trình chế biến từ tiếp nhận nguyên liệu tới kho bảo quản thành phẩm,
điều kiện vận chuyển và tuân thủ đúng các công đoạn chế biến trong thực tế
- Sơ đồ quy trình công nghệ biểu diễn ở dạng sơ đồ hình khối hoặc ký hiệu
đơn giản các công đoạn chế biến và phân phối sản phẩm
Bước 5: Xác định tại chỗ sơ đồ tiến hành sản xuất
Mục đích: thẩm tra tính xác thực của sơ đồ và hiệu chỉnh sơ đồ cho đúng với
thực tế Vì:
- Thiết kế trên giấy nhiều khi không hoàn toàn đúng với thực tế
- Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ công đoạn nào
- Thu thập kinh nghiệm thực tế của những người trực tiếp quản lý chất lượng
trên dây chuyền
- Giúp các thành viên trong đội HACCP nắm được những vấn đề có liên quan
- Tính chính xác của sơ đồ quy trình công nghệ rất quan trọng để thực hiện phân tích mối nguy nên cần phải thẩm tra trên thực địa các công đoạn được mô tả trên sơ đồ
Nếu thiếu một công đoạn, có thể bỏ sót mất một nội dung quan trọng về an toàn vệ sinh
- Đội HACCP cần xem xét tất cả các công đoạn của phân xưởng so sánh và sửa đổi lại sơ đồ cho phù hợp với thực tế Việc đi thực địa cho phép mỗi thành viên
của đội có được cái nhìn toàn diện về việc chế biến sản phẩm
Bước 6: Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và các biện pháp
phòng ngừa
Để thiết lập có hiệu quả các mối nguy về ATTP, điểm mấu chốt là phải nhận diện được tất cả các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình chế biến, trong nguyên liệu và