1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại 2 xã của huyện thông nông tỉnh cao bằng

27 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 694,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT THỰC TRẠNG CẦU SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG... Vì vậy,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

THỰC TRẠNG CẦU SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một trong những bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới Tỷ lệ THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức rất cao [32] Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới đã có 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA và có tới 7,5 triệu người

tử vong do là THA [48] Tỷ lệ THA tại Hà Lan là 37%, Pháp là 24%, Hoa Kỳ là 24% Ở các nước trong khu vực như Indonesia là 6-15%, ở Malaysia là 10-11%, ở Ấn Độ tỷ lệ THA ở đối tượng 60-69 tuổi là 44,5% Tại Bangladesh tỷ lệ THA ở người > 60 tuổi là 55-75% [35], [41]

Tại Việt Nam, tỷ lệ THA đang có xu hướng gia tăng, năm 1960

tỷ lệ THA là 1,0% dân số, năm 1982 là 1,9%, năm 1992 là 11,79%, năm 2001 ở miền Bắc là 16,3%, năm 2005 là 18,3% ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh là 20% Theo điều tra quốc gia năm

2012, tỷ lệ người THA là 25,1% [43]

Tại huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng,hệ thống quản lý và dự phòng bệnh nhân THA mới chỉ tập trung cho công tác điều trị bệnh tại các bệnh viện, các trạm y tế xã, thị trấn, chưa được chú trọng Giả thiết nghiên cứu của chúng tôi là tỷ lệ THA cao nên người dân có cầu quản lý THA lớn nhưng khả năng cung cấp dịch vụ còn kém Vì vậy, để trả lời được câu hỏi mức độ cầu trong sử dụng dịch

vụ tăng huyết áp của người dân và khả năng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại huyện Thông Nông để góp phần đưa ra các bằng chứng cho các nhà quản lý về cầu và cung cấp dịch vụ quản lý bệnh

THA, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng cầu sử

dụng và cung cấp dịch vụ quản lý THA tại 2 xã của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là:

1 Đánh giá cầu trong quản lý bệnh THA từ phía người sử dụng tại 2 xã của huyện Thông Nông – tỉnh Cao Bằng năm 2018

2 Phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp

tại địa điểm nghiên cứu.

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về THA

THA là tình trạng huyết áp thường xuyên tăng trên mức bình thường Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam, THA khi huyết áp tối đa (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu (HATTr) ≥ 90 mmHg [12]

1.1.2 Khái niệm quản lý tăng huyết áp

Quản lý bệnh THA là tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống tăng huyết áp, khám sàng lọc phát hiện người bệnh THA và lập sổ quản lý theo dõi, kê đơn cấp phát thuốc điều trị định kỳ cho người bệnh THA tại tuyến

y tế cơ sở [31]

Quản lý người bệnh THA để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc Mục đích cuối cùng là giúp bệnh nhân kiểm soát được huyết áp mục tiêu

và dự phòng biến chứng do THA gây ra [31]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới hạn nghiên cứu về cầu của người sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ đối với vấn đề: sàng lọc phát hiện sớm tăng huyết áp, lập sổ theo dõi huyết áp định

kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên, liên tục nhằm kiểm soát được huyết áp và dự phòng biến chứng

1.1.3 Phân loại THA

Theo chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm của Bộ Y tế Việt Nam việc phân loại THA được quy định như sau:

Bảng 1.1 Phân độ THA của Hội tim mạch Việt Nam năm 2015

Phân loại THA HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

HA tối ưu < 120 < 80

HA bình thường < 130 < 85

HA bình thường cao 130-139 85-89 THA độ 1 (nhẹ) 140-159 90-99 THA độ 2 (trung bình) 160-179 100-109 THA độ 3 (nặng) ≥ 180 ≥ 110

Trang 4

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90

Tiền tăng huyết áp: Kết hợp HA bình thường và Bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120- 139 mmHg và HATTr từ 80-90 mmHg

1.1.4 Điều trị THA

1.1.4.1 Mục tiêu điều trị

- Giảm các tai biến và tử vong do tim và thận

- Điều trị để đạt được huyết áp mục tiêu:

+ THA đơn thuần, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg

+ THA kèm theo ĐTĐ hoặc bệnh mạn tính, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg

1.1.4.2 Nguyên tắc điều trị

Thường xuyên, liên tục, kéo dài thậm chí kéo dài đến hết đời của người bệnh Đồng thời kết hợp với sự quản lý và giám sát của mạng lưới y tế và cộng đồng

+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2

- Hạn chế uống rượu bia

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục,

đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý [1]

1.1.5 Điều trị THA ở cơ sở

1.1.6 Khái niệm về cầu và cung trong quản lý THA

Cầu là sự sẵn sàng mua và có khả năng chi trả cho một loại dịch

vụ nào đó Như vậy, không phải tất cả mọi người có bệnh đều có cầu chữa bệnh mà cầu có nghĩa là: có bệnh + sẵn sàng chữa bệnh + sẵn sàng chi trả ( hoặc ở đó miễn phí thì là sẵn sàng sử dụng dịch vụ ) [11]

Trang 5

Trong nghiên cứu này, cầu sử dụng dịch vụ quản lý THA từ phía người sử dụng trong bao gồm: được sàng lọc sớm để phát hiện bệnh, quản lý điều trị thường xuyên và liên tục những ca chẩn đoán THA để đạt huyết áp mục tiêu và dự phòng biến chứng

Cung cấp dịch vụ quản lý THA bao gồm: dịch vụ sàng lọc, lập

sổ theo dõi để quản lý bệnh nhân THA thường xuyên liên tục nhằm kiểm soát huyết áp và dự phòng biến chứng Chúng tôi quan tâm đến dịch vụ quản lý THA ở tuyến huyện và tuyến xã

1.2 Thực trạng cầu quản lý THA

1.2.1 Cầu quản lý THA trên thế giới

Những bệnh nhân THA cần được quản lý điều trị thường xuyên và liên tục Tuy nhiên, theo nghiên cứu tại Mỹ, số người THA tham gia điều trị vẫn còn thấp [15] Xu hướng tỷ lệ bị THA đang điều trị thấp ở cả các nước phát triển và đang phát triển Như vậy, hiện vẫn còn khoảng trống rất lớn từ việc khám phát hiện, chẩn đoán đến quản lý điều trị để dự phòng biến chứng gây ra

Yêu cầu cơ bản của quản lý điều trị THA là cần đạt huyết áp mục tiêu Nhưng trên thực tế, rất nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ những người đang quản lý điều trị đạt huyết áp mục tiêu chưa nhiều

Tỷ lệ kiểm soát huyết áp ở Mỹ là 54%, ở Anh cũng có mức điều trị thấp huyết áp thấp là 51%, Canada là 80% [47] Từ những bằng chứng này cho thấy, việc tham gia điều trị để đạt được huyết áp mục tiêu vẫn còn đang là nhu cầu lớn trong cộng đồng

1.2.2 Cầu quản lý THA ở Việt Nam

Tỷ lệ THA tại Việt Nam khá cao Theo báo cáo tổng kết về THA năm 2012, tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ THA đối với nữ là 23,1% Trong số đó, có 65% biết mình bị THA nhưng chỉ có 43% đang điều trị THA và số kiểm soát được HAMT là 14,5% Đối với nam: Tỷ lệ THA là 28,8%, tỷ lệ biết mình bị THA 54,4% nhưng điều trị chỉ có điều trị 21,7% và điều trị kiểm soát được HAMT chỉ có 6,1% [43]

Theo một điều tra gần đây nhất vào năm 2008 của Viện Tim mạch Việt Nam tại 08 tỉnh, thành phố cho thấy: Tỷ lệ THA của những người dân từ 25 tuổi trở lên là 25,1%, nghĩa là cứ 04 người trưởng thành thì có 01 người bị tăng huyết áp; trong đó có 52% không biết mình tăng huyết áp, 30% số người biết bị THA nhưng không điều trị; 64% số người biết bị THA đã được điều trị nhưng không đạt huyết áp mục tiêu [31] Đây cũng là một bằng chứng rõ

Trang 6

ràng để gợi ý về nhu cầu cần sàng lọc, đưa vào điều trị và nỗ lực để đạt được huyết áp mục tiêu

Theo Nguyễn Lân Việt, Hội tim mạch học Việt Nam năm (2015) điều tra trên 5.454 người trưởng thành (≥ 25 tuổi) ở 8 tỉnh thành trên toàn quốc kết quả cho thấy, có 52,8% người Việt có huyết

áp bình thường và 47,3% người bị tăng huyết áp Đặc biệt, trong đó

tỷ lệ người bị THA không được phát hiện bị THA 39,1%, tỷ lệ người

bị THA không được điều trị 7,2%, tỷ lệ bị THA chưa kiểm soát được 69,0% [32]

Các nghiên cứu trước đây cho thấy THA ở Việt Nam hiện khá cao, có xu hướng gia tăng, nhu cầu quản lý (bao gồm: sàng lọc, tham gia điều trị, điều trị để đạt huyết áp mục tiêu) khá lớn tuy nhiên bằng chứng về thực trạng cầu (có bệnh, sẵn sàng chữa bệnh và sẵn sàng chi trả) trong sử dụng dịch vụ quản lý THA còn hạn chế Vì vậy, cần có những nghiên cứu chỉ ra khoảng cách từ nhu cầu đến cầu để ngành y tế có kế hoạch quản lý vấn đề THA trong cộng đồng có hiệu quả hơn

1.3 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA trên thế giới

Các quốc gia trên thế giới đưa ra nhiều giải pháp phòng chống THA Các biện pháp bao gồm giáo dục cộng đồng, nâng cao năng lực quản lý THA của cán bộ y tế và các cơ sở y tế, phát hiện sớm và quản lý người bệnh THA, nâng cao tỷ lệ phát hiện bệnh, các biện pháp tăng cường tuân thủ điều trị nhằm nâng cao tỷ lệ được quản lý và tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu Mục tiêu cuối cùng

là giảm tỷ lệ mắc, biến chứng, tử vong của bệnh

Một khảo sát được Tổ chức y tế thế giới thực hiện trong 167 nước được khảo sát, có 61 nước chưa có khuyến cáo quốc gia về điều trị THA, 8% không đủ phương tiện tối thiểu và 12% không đủ thuốc điều trị THA trong chăm sóc sức khỏe ban đầu [46]

Rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp và các nước châu Âu khác đã phát triển các hướng dẫn về điều trị và quản lý THA dựa trên tình hình thực tế của mỗi quốc gia Nhìn chung, nội dung của các hướng dẫn này tập trung vào đo lường huyết áp, chẩn đoán, đánh giá nguy cơ tim mạch và tổn thương tạng, can thiệp lối sống, phác

đồ điều trị huyết áp, lựa chọn thuốc điều trị huyết áp, truyền thông giáo dục nâng cao tuân thủ điều trị Hướng dẫn điều trị và quản lý THA của

Trang 7

Úc năm 2016 đã đưa ra các chiến lược quản lý và dự phòng biến chứng của bệnh [38]

1.3.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại Việt Nam

Hoạt động quản lý THA được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo và ban hành các văn bản tổ chức triển khai thực hiện kiện toàn mạng lưới tổ chức phòng chống THA từ Trung ương đến cơ sở

cụ thể: Ngày 20/12/2010 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2331/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục các chương trình mục tiêu

y tế quốc gia năm 2011 trong đó hoạt động “phòng chống tăng huyết áp” thuộc dự án phòng chống các bệnh không lây nhiễm trong chương trình mục tiêu [24]

Khám sàng lọc và quản lý THA phòng chống THA tại 16 tỉnh, thành phát hiện 71.972 người THA, trong đó số người mới phát hiện THA là 35.860 người (49,8%) Hiện đang giám sát và điều trị cho 56.879/71.792 người (72%) Số bệnh nhân quản lý được điều trị đạt huyết áp mục tiêu là 17.613 người/41.984 người được quản lý (đạt 41,9%) Đồng thời, ban điều hành dự án đã triển khai nhiều lớp đào tạo tập huấn cho 510 lượt cán bộ lãnh đạo trong ngành Y tế địa phương và các bác sĩ làm lâm sàng tim mạch, tổ chức giám sát các hoạt động của dự án tại 37 tỉnh, thành phố…Dự án đang từng bước xây dựng chương trình giảng dạy, kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế địa phương, xây dựng các mô hình phòng chống THA từ xã, phường, tới Trung ương [3]

Nghiên cứu tại tỉnh Yên Bái về công tác đào tạo tập huấn cán

bộ y tế làm công tác dự phòng và quản lý THA đạt tỷ lệ 100% Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh THA tại tuyến y tế cơ sở; công tác cấp phát thuốc huyết áp và trang thiết bị đạt 100% theo kế hoạch Lượng thuốc được cấp hiện tại chỉ đáp ứng được một phần số lượng thuốc cần sử dụng cho những bệnh nhân THA đến TYT [9]

1.3.3 Mạng lưới quản lý tăng huyết áp

1.3.4 Quản lý tăng huyết áp ở cơ sở

1.3.5 Thực trạng công tác quản lý THA tại Huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

Trong năm 2013 TTYT huyện Thông Nông thực hiện khám sàng lọc cho đối tượng trên 40 tuổi tại 2 xã: Lương Thông, thị trấn Thông Nông Số người tham gia khám sàng lọc THA là 552 người

Số người phát hiện THA là 131 người chiếm 23,7% Số người có tiền

Trang 8

sử THA: 87 người Số người mới được phát hiện THA là 44 người Tiền THA là 43 người chiếm 7,7% THA độ I là 73 người chiếm 13,2% THA độ II là 40 người chiếm 7,2% THA độ III là 18 người chiếm 3,2% Số bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch cao rất cao là:

34 người [28]

Theo báo báo cáo quý III/ 2017 của TTYT huyện: số bệnh nhân THA được quản lý tại các đơn vị: 531 người, số bệnh nhân điều trị đạt HAMT: 390 người [29] Tuy nhiên số liệu thống kê này chỉ dựa trên số bệnh nhân đến khám và lấy thuốc hàng tháng tại các cơ

sở y tế Hiện tại TYT xã không có báo cáo về tỷ lệ THA của người dân trong xã cũng như tình hình cung cấp dịch vụ liên quan đến quản

lý THA tại các cơ sở này

Vậy câu hỏi về thực trạng cầu quản lý THA từ cộng đồng và khả năng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại huyện Thông Nông trong giai đoạn hiện vẫn còn bỏ ngỏ Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để cung cấp bằng chứng để cải thiện chương trình quản lý bệnh THA tại địa phương

Trang 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu để đánh giá cầu quản lý bệnh THA từ phía người sử dụng tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

- Người dân tại địa bàn nghiên cứu, đảm bảo tiêu chí lựa chọn và

loại trừ:

+ Tiêu chí lựa chọn: Tất cả người dân trên 35 tuổi có mặt tại địa bàn trong thời điểm điều tra Chúng tôi chọn lứa tuổi này do đây là lứa tuổi có nguy cơ THA

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Lan, việc quản lý sàng lọc THA ở nam ≥ 35 tuổi và nữ ≥ 55 tuổi mới có chi phí hiệu quả tốt [44]

+ Tiêu chí loại trừ: Người dân từ chối tham gia nghiên cứu và người dân tại xã đã điều tra THA năm 2013

* Đối tượng nghiên cứu để đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ quản

lý THA tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

- Sổ sách, hồ sơ và tài liệu cung cấp thông tin thứ cấp có liên quan đến quản lý tại TTYT, TYT xã/phường năm 2017

- Lãnh đạo bệnh viện huyện, TTYT Thông Nông tỉnh Cao Bằng, Ban chỉ đạo CCSK ban đầu, Thư ký chương trình quản lý THA của TTYT và 02 Trạm trưởng TYT thuộc huyện Thông Nông, NVYTTB

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành tại huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2018 đến 10/2018

Thời gian thu thập số liệu từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1.Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu định lượng

* Cỡ mẫu định lượng:

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu ước lượng một tỷ lệ của quần thể Chúng tôi tính được cỡ mẫu như sau:

Trang 10

2 /2 - 1

) 1 ( Z

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

Z 1 -  /2: giá trị điểm z tại mức ý nghĩaαvớiα= 0,05 Z1-  /2 = 1,96

P =0,296 - Theo nghiên cứu của Phạm Thái Sơn và cộng sự, tỷ

lệ những người THA đang điều trị là 29,6% (tương ứng với định nghĩa cầu chữa bệnh là: có bệnh, sẵn sàng chữa bệnh, sẵn sàng sử dụng dịch vụ) [19]

d: chọn d=0,03

Thay vào công thức ta có: n = 890 người

Vậy tổng số người được chọn tham gia vào nghiên cứu này là

890 người

2.4.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính

Chọn chủ đích Lãnh đạo bệnh viện huyện, lãnh đạo TTYT Thông Nông tỉnh Cao Bằng, Ban chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe nhân dân, Thư ký chương trình quản lý THA của TTYT và 02 Trạm trưởng TYT xã Lương Can, Cần Yên huyện Thông Nông

2.5 Các chỉ số nghiên cứu

2.5.1 Nhóm chỉ số thu thập từ phía người sử dụng dịch vụ: Đặc điểm nhân khẩu học,đặc điểm tình trạng huyết áp và quản lý THA, cầu sử dụng dịch vụ quản lý THA

Phần 1: Đặc điểm về nhân khẩu học

-Tỷ lệ tham gia nghiên cứu Số người tham gia nghiên cứu chia

tổng số người trên 35 tuổi tại 2 xã điều tra

-Tỷ lệ người tham gia nghiên

cứu theo độ tuổi

Tổng số người ở từng độ tuổi chia tổng số người tham gia nghiên cứu -Tỷ lệ người tham gia nghiên

cứu theo giới

Số người tham gia nghiên cứu theo giới chia tổng số người tham gia nghiên cứu

-Tỷ lệ người tham gia nghiên

cứu theo trình độ học vấn

Tổng số người tham gia nghiên cứu theo trình độ học vấn chia tổng số người tham gia nghiên cứu -Tỷ lệ người tham gia nghiên Tổng số người tham gia nghiên cứu

Trang 11

Chỉ số Cách tính chỉ số

cứu theo nghề nghiệp theo nghề nghiệp chia tổng số

người tham gia nghiên cứu -Tỷ lệ người tham gia nghiên

cứu theo tình trạng kinh tế hộ

gia đình

Tổng số người tham gia nghiên cứu theo kinh tế hộ gia đình chia tổng số người tham gia nghiên cứu

Phần 2: Đặc điểm về tình trạng huyết áp và quản lý THA

-Tỷ lệ THA trong số đối

tượng tham gia nghiên cứu

Tổng số người bị tăng huyết áp (huyết áp cao hoặc đang điều trị THA) tại thời điểm điều tra chia tổng

số người tham gia nghiên cứu

- Tỷ lệ phân bố THA theo

Tổng số người THA đã được cán bộ

y tế chẩn đoán THA chia tổng số bệnh nhân THA tại thời điểm nghiên cứu

-Tỷ lệ THA đã điều trị trong

xuyên liên tục (điều trị theo

- Tỷ lệ bệnh nhân có cầu

quản lý huyết áp thường

xuyên, liên tục khi đã mắc

Số bệnh nhân bị THA & sẵn sàng chữa bệnh & sẵn sàng chi trả (hoặc ở

đó miễn phí thì sẵn sàng sử dụng

Trang 12

Chỉ số Cách tính chỉ số

THA đã đạt HAMT dịch vụ) chia tổng số bệnh nhân THA

- Tỷ lệ bệnh nhân có cầu

quản lý huyết áp thường

xuyên, liên tục tại trạm y tế

xã khi đã mắc THA

Số bệnh nhân bị THA & sẵn sàng chữa bệnh tại trạm y tế xã & sẵn sàng chi trả (hoặc ở đó miễn phí thì sẵn sàng sử dụng dịch vụ) chia cho tổng

điều trị, hiểu biết về sự sẵn có

của dịch vụ, sự hài lòng của

người dân đối với dịch vụ,

* Nhóm chỉ số về sự sẵn có của dịch vụ quản lý THA

- Sự sẵn có và đặc điểm của dịch vụ đang cung cấp tại tuyến xã

và tuyến huyện, bao gồm:

+ Dịch vụ khám sàng lọc

+ Dịch vụ quản lý điều trị thường xuyên, liên tục đối với bệnh nhân THA:

Lập sổ để theo dõi huyết áp và tình trạng sức khỏe định kỳ,

kê đơn đúng phác đồ của Bộ Y tế, giám sát điều trị để đạt huyết áp mục tiêu

Các chỉ số này sẽ thu thập bằng cách tổng hợp số liệu dựa trên sổ sách, báo cáo sẵn có tại địa điểm nghiên cứu

* Nhóm chỉ số về nguồn lực liên quan đến khả năng cung cấp các dịch vụ quản lý THA

- Nhân lực: Số cán bộ y tế đang làm việc cho chương trình

THA và trình độ cán bộ y tế từng loại trong chương trình quản lý

THA so với quy định hiện hành của Bộ Y tế

Trang 13

- Trang thiết bị y tế số lượng các phương tiện được trang bị

và sử dụng cho công tác quản lý và điều trị bệnh THA so với quy định của Bộ Y tế và yêu cầu của dịch vụ này

- Số lượng các nhóm thuốc có sẵn để phục vụ cho quản lý THA tại tuyến huyện và xã so với quy định tại thông tư 19/2018/TT-BYT ban hành danh mục thuốc thiết yếu tại trạm y tế

- Kinh phí hàng năm chi cho hoạt động quản lý THA tại tuyến huyện và tuyến xã

Các chỉ số này sẽ thu thập bằng cách tổng hợp số liệu dựa trên sổ sách, báo cáo sẵn có tại địa điểm nghiên cứu

*Nhóm chỉ số về chính sách/quy định và thực thi chính sách/quy định liên quan đến khả năng cung cấp các dịch vụ quản

lý THA

- Các chính sách, quy định hiện hành liên quan đến quản lý THA đang áp dụng thực hiện tại huyện Thông Nông

- Các chính sách, quy định của y tế của Bộ Y tế

- Các chính sách, quy định của ngành y tế Cao Bằng

- Các quy định của Bảo hiểm y tế

Các chỉ số này được thu thập thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm với cán bộ y tế

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.6.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập theo biểu mẫu thiết kế sẵn Số liệu sẽ được nghiên cứu viên chính ghi chép và kiểm tra lại sự chính xác của thông tin trước khi có xác nhận của cơ sở y tế

2.6.2 Số liệu định lượng

- Nghiên cứu định lượng: Thu thập số liệu từ sổ sách có sẵn

và phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và thư ký chương trình; thảo luận nhóm các trạm trưởng; nhóm bệnh nhân đang quản lý THA và nhóm bệnh nhân chưa quản lý THA

2.6.3 Số liệu định tính

Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được thiết kế dựa trên mục tiêu và các chỉ số nghiên cứu

2.6.4 Sai số và phương pháp khống chế sai số

Sai số trong quá trình đo huyết áp, nguyên nhân có thể do chủ quan hoặc khách quan Chúng tôi chủ động tránh sai số này bằng

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w