1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức hoạt động của trung tâm y tế huyện vị xuyên tỉnh hà giang khó khăn và giải pháp đến năm 2020

116 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế TTYT huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là rất cần thiết để có cái nhìn tổng thể về thực trạng tổ chức, hoạt động của T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN DUY HOA

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: CK 62 72 76 01

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀM KHẢI HOÀN

THÁI NGUYÊN – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN DUY HOA

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: CK 62 72 76 01

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀM KHẢI HOÀN

THÁI NGUYÊN – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Vị Xuyên, tháng 9 năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Duy Hoa

Trang 4

I LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Em xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn vô hạn đối với PGS, TS Đàm Khải Hoàn - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn

- Các thầy giáo, cô giáo khoa Y tế công cộng đã giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các phòng ban trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

- Các thầy cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn đã đọc và chỉ ra những

ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt luận văn chuyên khoa cấp II của mình

- Ban Giám đốc Sở Y tế, Ban Giám hiệu trường Trung cấp Y, các phòng, ban, đơn vị Y tế tỉnh Hà Giang đã quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

- Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Vị Xuyên; Lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND, Ban Chỉ đạo CSSKND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vị Xuyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn

- Tập thể cán bộ, viên chức Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các bác sĩ lớp chuyên khoa cấp II khoá IX chuyên ngành Y tế công cộng Hà Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá học

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá học

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vị Xuyên, tháng 9 năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Duy Hoa

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BHYT : Bảo hiểm Y tế

BKLN : Bệnh không lây nhiễm

BVSKND : Bảo vệ sức khỏe nhân dân

CSSK : Chăm sóc sức khỏe

CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CSSKND : Chăm sóc sức khỏe nhân dân

CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản

CSVC : Cơ sở vật chất

DS-KHHGĐ : Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

KCB : Khám chữa bệnh

MTYTQG : Mục tiêu Y tế quốc gia

PKĐKKV : Phòng khám đa khoa khu vực

SDDTE : Suy dinh dưỡng trẻ em

TTB : Trang thiết bị

TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

TTYT : Trung tâm Y tế

TTYTDP : Trung tâm Y tế dự phòng

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổ chức và hoạt động của hệ thống Y tế cơ sở hiện nay 3

1.1.1 Tình hình chung về Y tế cơ sở 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển mô hình tổ chức YTCS ở nước ta 5

1.1.3 Tổ chức của Trung tâm Y tế huyện theo Thông tư số 37 10

1.2 Khó khăn, bất cập của YTCS ở Việt Nam hiện nay 11

1.2.1 Về quản lý, điều hành 11

1.2.2 Về nhân lực 12

1.2.3 Về tài chính 13

1.2.4 Về thuốc, trang thiết bị 15

1.2.5 Về cung ứng dịch vụ 16

1.2.6 Về hệ thống thông tin y tế 17

1.3 Những thách thức đối với mạng lưới YTCS 17

1.4 Giải pháp về đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của mạng lưới YTCS hiện nay 18

1.4.1 Lãnh đạo, quản lý 18

1.4.2 Đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của mạng lưới YTCS 19

1.4.3 Đổi mới cung ứng dịch vụ của mạng lưới YTCS 20

1.4.4 Phát triển nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động của mạng lưới YTCS 21

1.4.5 Tăng cường đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính cho mạng lưới YTCS 22 1.4.6 Tăng cường hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe 22

1.5 Một số nét về Hà Giang 23

1.5.1 Kinh tế - Văn hóa - Xã hội 23

1.5.2 Tổ chức Y tế Hà Giang hiện nay 23

1.5.3 Thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến năm 2020 25

Trang 7

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Thời gian nghiên cứu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 26

2.4.3 Các chỉ số nghiên cứu 27

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.6 Tổ chức nghiên cứu 28

2.7 Xử lý số liệu 29

2.8 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên năm 2016 30

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và các giải pháp 64

Chương 4 BÀN LUẬN 78

4.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm 2016 78

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp đến năm 2020 90

4.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên 90

4.2.2 Các giải pháp khắc phục những bất cập trong tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 92

KẾT LUẬN 96

KHUYẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Nhân lực y tế chung của Trung tâm Y tế huyện 31

Bảng 3.2 Phân bố nhân lực Y tế theo giới 33

Bảng 3.3 Phân bố nhân lực theo tuổi 33

Bảng 3.4 Phân bố nhân lực theo trình độ chuyên môn 34

Bảng 3.5 Nhân lực tại tuyến huyện 37

Bảng 3.6 Nhân lực y tế tại các khoa, phòng của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên năm 2016 38

Bảng 3.7 Nhân lực y tế tại các TYT xã 39

Bảng 3.8 Nhân lực y tế theo từng xã của huyện Vị Xuyên 40

Bảng 3.9 Thực trạng cán bộ quản lý ở các khoa, phòng, trạm y tế xã 41

Bảng 3.10 Nhân lực y tế thôn bản huyện Vị Xuyên năm 2016 42

Bảng 3.11 Tổng hợp cơ sở vật chất, TTB văn phòng, TTB Y tế của TTYT huyện 43

Bảng 3.12 Tình hình nhà trạm của y tế tuyến xã huyện Vị Xuyên 44

Bảng 3.13 Cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng của TYT xã 45

Bảng 3.14 Tình hình trang thiết bị của y tế tuyến xã huyện Vị Xuyên 45

Bảng 3.15 Tình hình tài chính y tế của Trung tâm Y tế huyện trong năm 2016 48

Bảng 3.16 Kỹ năng lập kế hoạch của viên chức tuyến huyện, quản lý TYT xã 49

Bảng 3.17 Kỹ năng giám sát của viên chức tuyến huyện, quản lý TYT xã 50

Bảng 3.18 Kỹ năng đánh giá của viên chức tuyến huyện, quản lý TYT xã 51

Bảng 3.19 Mức độ hoàn thành công việc của viên chức tuyến huyện, quản lý TYT xã 52

Bảng 3.20 Kết quả hoạt động Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số 52

Bảng 3.21 Kết quả hoạt động Chương trình phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch 58

Bảng 3.22 Kết quả hoạt động Chương trình vệ sinh môi trường 59

Trang 9

Bảng 3.23 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã huyện Vị

Xuyên năm 2016 60

Bảng 3.24 Kết quả hoạt động KCB của các TYT tế xã trong năm 2016 62

Bảng 3.25 Cơ sở vật chất, TTB văn phòng, TTB Y tế của TTYT huyện 67

Bảng 3.26 Tài chính y tế của Trung tâm Y tế huyện trong năm 2016 69

Bảng 3.27 Nhu cầu về nhân lực giai đoạn 2017-2020 (Cả huyện và xã) 71

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1 Nhân lực TTYT huyện 32

Hộp 3.2 Vấn đề giới trong nguồn nhân lực 33

Hộp 3.3 Vấn đề tuổi trong nguồn nhân lực 34

Hộp 3.4 Thực hiện các chương trình y tế của TTYT Vị Xuyên 58

Hộp 3.5 Thực hiện chương trình vệ sinh môi trường 60

Hộp 3.6 Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã 62

Hộp 3.7 Vấn đề khám chữa bệnh tại TYT xã của TTYT Vị Xuyên 64

Hộp 3.8 Trình độ cán bộ quản lý ở TTYT huyện 66

Hộp 3.9 Vấn đề nhân lực y tế thôn bản 67

Hộp 3.10 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của TTYT huyện 68

Hộp 3.11 Trang thiết bị y tế của TTYT Vị Xuyên 69

Hộp 3.12 Tài chính của TTYT Vị Xuyên 70

Hộp 3.13 Năng lực hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của viên chức tuyến huyện và quản lý TYT xã 71

Hộp 3.14 Giải pháp về nhân lực TTYT huyện 72

Hộp 3.15 Giải pháp về nhân lực y tế thôn bản 73

Hộp 3.16 Giải pháp về cơ sở vật chất, TTB của TTYT huyện 73

Hộp 3.17 Giải pháp về tài chính của TTYT Vị Xuyên 73

Hộp 3.18 Giải pháp về hoạt động của TTYT Vị Xuyên 74

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của các đơn vị Y tế tuyến huyện theo Thông tư

03, 05 8

Sơ đồ 3.1 Tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên hiện nay 30

Biểu đồ 3.1 Trình độ chuyên môn CBYT tuyến huyện 35

Biểu đồ 3.2 Trình độ chuyên môn tuyến xã 36

Biểu đồ 3.3 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của viên chức tuyến huyện, quản lý TYT xã 51

Biểu đồ 3.4 Kết quả hoạt động Chương trình vệ sinh môi trường 59

Biểu đồ 3.5 Nhân lực chung của TTYT huyện (Cả huyện và xã) 64

Biểu đồ 3.6 Vấn đề giới của TTYT huyện 65

Biểu đồ 3.7 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý khoa, phòng, TYT xã 65

Biểu đồ 3.8 Trình độ nhân lực y tế thôn bản huyện Vị Xuyên 66

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là nền tảng của mọi công việc

Theo Tổ chức Y tế Thế giới "Sức khỏe là một tình trạng thoải mái toàn diện

về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh hay tật" Để có sức khỏe, thì ngoài sự chăm lo bảo vệ sức khỏe của mỗi người

dân, cần có sự tham gia tích cực của cả cộng đồng Chăm sóc sức khỏe ban

đầu (CSSKBĐ) là biện pháp để đạt được "sức khỏe cho mọi người" mà Hội

nghị Quốc tế Alma Ata năm 1978 đã nêu ra [1], [31], [35], [65]

Mạng lưới Y tế cơ sở (YTCS) được xác định bao gồm y tế thôn, bản,

xã, phường, quận, huyện, thị xã, bao gồm cả y tế công lập và y tế tư nhân

Đó là hệ thống các tổ chức, thiết chế y tế trên địa bàn huyện, có sự kết nối hữu cơ giữa các cơ sở y tế tuyến xã với tuyến huyện, để thực hiện chăm sóc sức khỏe dựa trên những nguyên tắc và giá trị của chăm sóc sức khỏe ban đầu Mạng lưới Y tế cơ sở là tuyến y tế gần dân nhất, là cầu nối giữa ngành y

tế và người dân trong cộng đồng, là tuyến y tế có nhiệm vụ trực tiếp chăm sóc sức khoẻ nhân dân [3], [4], [5], [6] Trong những năm qua, Y tế cơ sở luôn là mắt xích quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế ở cộng đồng; hạn chế, ngăn ngừa và chống dịch bệnh hiệu quả; đưa các dịch vụ y tế đến với người dân Vì vậy, củng cố mạng lưới Y tế cơ sở là điều kiện tiên quyết để làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân (CSSKND) và thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc y tế ở địa phương [18], [19], [32]

Với quan điểm phòng bệnh là chính, nâng cao khả năng nhận thức của người dân để mọi người có thể biết cách phòng bệnh cho bản thân, gia đình, cộng đồng Từng bước đầu tư trang thiết bị cho Y tế cơ sở, tiếp tục đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ y tế nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý để phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời, đảm bảo cho mọi người dân

Trang 13

được hưởng các dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản với chất lượng ngày càng cao,

đa dạng, chi phí thấp [7], [8], [11]

Thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang được các cấp, các ngành hết sức quan tâm và có những tiến bộ đáng kể Trong những năm gần đây mô hình tổ chức và quản lý của hệ thống Y tế cơ sở từ huyện đến xã có nhiều sự thay đổi [5], [13], [15], [34] Còn có nhiều nguyên nhân tồn tại ở Vị Xuyên như cơ sở vật chất xuống cấp, trang thiết bị y tế thiếu, nguồn nhân lực thiếu cả về số lượng và chất lượng, sự phối hợp giữa các đơn vị Y tế tuyến huyện chưa tốt, khả năng tập trung nguồn lực thấp [71], [72] Vì vậy việc đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là rất cần thiết để có cái nhìn tổng thể về thực trạng tổ chức, hoạt động của Trung tâm Y tế huyện đồng thời có biện pháp khắc phục để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong thời kỳ mới Vậy thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong năm 2016 như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm Y tế huyện? Giải pháp nào để khắc phục những bất cập đó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân huyện Vị Xuyên?

Chính vì những lý do đó mà chúng tôi xây dựng đề tài nghiên cứu

"Thực trạng tổ chức, hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh

Hà Giang, khó khăn và giải pháp đến năm 2020" nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang năm 2016

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp đến năm 2020

Trang 14

là tế bào của toàn bộ hệ thống mạng lưới y tế của huyện, nó ảnh hưởng đến hoạt động của YTCS khác trong toàn huyện và ngược lại [13], [14], [15]

Việc chăm sóc và bảo vệ vệ sức khỏe là nhu cầu thiết yếu của mỗi người dân và của cộng đồng Đây không chỉ là nhiệm vụ của ngành y tế mà còn là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, các đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội, vì vậy thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân là cần thiết và phù hợp với xu thế thời đại Nội dung xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người là động viên và tổ chức tốt sự tham gia tích cực, chủ động của mọi người với tư cách cộng đồng và tư cách cá nhân, trên cả 2 mặt hoạt động và đóng góp [30], [33], [34]

Cùng với sự phối hợp liên ngành, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân phải được hỗ trợ bằng sự huy động các lực lượng của cộng đồng cùng tham gia Xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân cần phải được coi là một tư tưởng chiến lược có tính lâu dài, toàn diện, là một giảp pháp xã hội có tính liên ngành cao nhằm huy động các lực lượng xã hội Tham gia một cách tích cực để giải quyết một vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược con người [31], [32], [33]

Trong điều 1 của Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân (BVSKND) đã chỉ

ra “Bảo vệ sức khỏe là sự nghiệp của toàn dân, tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về BVSKND để giữ gìn sức khỏe nhân dân, để giữ gìn sức khỏe cho mình và cho mọi người” [35]

Trang 15

Việc CSSKBĐ phải được xã hội hoá, tức là làm cho toàn xã hội thông hiểu và tham gia thực hiện CSSKBĐ Lồng ghép và phối hợp liên ngành là xã hội hóa các bộ phận, các tổ chức của xã hội trong CSSKND Mỗi người dân, mỗi gia đình, mỗi đoàn thể, từng cộng đồng có trách nhiệm đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực cùng với Nhà nước chăm lo sức khỏe cho mỗi người và cho cả cộng đồng Cần huy động xã hội để đa dạng hoá công tác chăm sóc sức khỏe (CSSK), phát huy tự lực trên cơ sở phát triển năng lực nội sinh Xã hội hóa công tác CSSKND là một yêu cầu bức thiết để thực hiện chiến lược CSSK cho mọi người đến năm 2010 Cuộc vận động xã hội rộng lớn nay đòi hỏi sự nỗ lực công tác và hợp tác của tất cả các thành viên của xã hội, ở tất cả các cấp Thực hiện xã hội hóa sự nghiệp CSSKND là cần thiết không những đối với nước ta mà còn phù hợp với xu thế thời đại Chúng ta hiểu rộng xã hội hóa không phải là ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp của Nhà nước, song cũng nhận rõ trong quá trình xã hội hoá công tác CSSKND thì trách nhiệm của Nhà nước, của ngành y tế không phải là giảm nhẹ, mà trái lại càng to lớn hơn, nặng nề hơn rất nhiều [20], [21], [22]

Vì thế, chúng ta phải giải quyết tốt cả hai mặt: Trách nhiệm của ngành

Y tế đối với toàn xã hội và trách nhiệm của xã hội, của từng cộng đồng, của từng gia đình và của từng người dân đối với sự nghiệp chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là tài sản quí giá nhất của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng Vì vậy sự nghiệp chăm sóc sức khỏe phải là trách nhiệm của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng Các cấp ủy Đảng, chính quyền phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo sự nghiệp Y tế, các ngành, các đoàn thể nhân dân, các

tổ chức xã hội, phải vận động và các tổ chức xã hội phải tham gia, trong đó

lực lượng y tế là nòng cốt, với khẩu hiệu “Sức khỏe cho mọi người, mọi người cho sức khỏe” [1], [23], [31]

Trang 16

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển mô hình tổ chức YTCS ở nước ta

1.1.2.1 Mô hình theo Nghị quyết số 15-CP

Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ số 15-CP ngày

14/01/1975 về cải tiến tổ chức Y tế địa phương, tuyến huyện và tương đương

gồm có tuyến Y tế cơ sở ở xã, ở tiểu khu (thành phố, thị xã), ở các xí nghiệp, cơ quan, trường học lấy tên thống nhất là trạm y tế (TYT) TYT chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban hành chính của cơ sở, địa phương và thủ trưởng cơ quan về mọi mặt và chịu sự chỉ đạo của Phòng Y tế huyện, thị xã về chuyên môn, nghiệp

vụ Nó là tuyến đầu tiên trực tiếp với đối tượng phục vụ Tuyến Y tế khu vực, huyện, thị xã và tương đương gồm Phòng Y tế huyện, thị và các cơ sở chuyên môn kỹ thuật trực thuộc Phòng Y tế huyện, thị đặt dưới sự lãnh chỉ đạo về mọi mặt của Uỷ ban hành chính cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Sở, Ty Y

tế về chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Y tế phụ trách mọi mặt hoạt động y tế trong phạm vi huyện, thị [35]

1.1.2.2 Mô hình Trung tâm Y tế huyện năm 1989 [46]

Trung tâm Y tế huyện là tổ chức thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý, chỉ đạo

và hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của Giám đốc Sở Y tế về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt

TTYT huyện thực hiện các nhiệm vụ phòng bệnh, chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp

vụ đối với các TYT cơ sở; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế

cơ sở; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong huyện tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; giúp UBND huyện thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động y tế nhà nước và các cơ sở

Trang 17

hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn Giám đốc, Phó Giám đốc TTYT huyện do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

* Trạm Y tế cơ sở Có trách nhiệm giúp Giám đốc TTYT huyện

và UBND xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác

y tế trên địa bàn Trạm Y tế cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn của Giám đốc TTYT huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của UBND xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã được phê duyệt; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong xã tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Trưởng trạm, Phó trưởng TYT cơ sở do Giám đốc TTYT huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn Nhiệm vụ và chế độ chính sách cụ thể của TYT

cơ sở tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ [61], [62]

1.1.2.4 Mô hình theo Thông tư liên tịch số 11 [5], [18], [34]

Thực hiện Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BYT-BNV, ngày 12/4/2005 của liên Bộ: Y tế - Nội vụ: Thành lập Phòng Y tế thuộc UBND huyện, thị, thành phố, chia tách TTYT huyện thành Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) và Bệnh viện đa khoa trực thuộc Sở Y tế Theo đó:

- Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện quản lý, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn huyện Phòng Y tế quản lý trực tiếp TYT xã

- Trung tâm Y tế dự phòng huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y

tế, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về Y

tế dự phòng (YTDP), phòng chống sốt rét, suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE), HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 18

(ATVSTP), chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) và truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK)

- Bệnh viện đa khoa huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, có chức năng triển khai các hoạt động khám chữa bệnh (KCB) cho nhân dân và quản lý trực tiếp Phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKKV) [3]

1.1.2.5 Mô hình theo Thông tư số 03, 05

Ngày 04/02/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan thuộc UBND cấp huyện, các thông tư hướng dẫn số 03/2008/TTLT-BYT-BNV và Thông tư số 05//2008/TT-BYT, theo đó

mô hình tổ chức của hệ thống y tế huyện gồm có bốn đầu mối là: Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm DS - KHHGĐ; các TYT xã do Trung tâm Y tế huyện quản lý toàn diện và chỉ đạo mọi mặt [34]

* Phòng Y tế

- Vị trí, chức năng: Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số -

kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế

- Nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 11/12/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh [13]

Trang 19

Chỉ đạo trực tiếp Chỉ đạo chuyên môn Chỉ đạo quản lý Nhà nước

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của các đơn vị Y tế tuyến huyện

theo Thông tư 03, 05

* Bệnh viện đa khoa huyện

- Tổ chức: Bệnh viện đa khoa huyện là bệnh viện hạng II hoặc hạng III,

là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn huyện Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phù hợp Bệnh viện là đơn vị có

tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước Bệnh viện gồm các khoa, phòng: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Y tá điều dưỡng; Phòng hành chính - quản trị và Tổ chức cán bộ; Phòng Tài chính kế toán; Khoa khám bệnh; Khoa hồi sức cấp cứu; Khoa Nội

UBND huyện Sở Y tế

Chi cục Dân số-KHHGĐ

ATVSTP

Trang 20

tổng hợp; Khoa Truyền nhiễm; Khoa Nhi; Khoa Ngoại tổng hợp; Khoa Phụ sản; Khoa Xét nghiệm; Khoa Chẩn đoán hình ảnh; Khoa Chống nhiễm khuẩn; Khoa Dược; Khoa Dinh dưỡng; Liên chuyên khoa Tai - Mũi - Họng - Răng - Hàm

- Mặt, Mắt

- Chức năng nhiệm vụ: Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến khi vượt quá khả năng của Bệnh viện Đào tạo cán bộ y tế Nghiên cứu khoa học về y học Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng Hợp tác quốc tế Hợp tác kinh tế y tế [6], [11]

* Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình: Thực hiện theo Thông tư

số 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng,

nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số-KHHGĐ ở địa phương [15]

* Trung tâm Y tế huyện

- Vị trí, chức năng: Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, chịu sự quản

lý Nhà nước của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của các Trung tâm thuộc hệ dự phòng tuyến trên

TTYT huyện là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước [5], [19]

TTYT gồm các khoa, phòng chức năng nghiệp vụ sau: Phòng Hành chính tổng hợp; Phòng Truyền thông – Giáo dục sức khỏe; Khoa Kiểm soát dịch, bệnh, HIV/AIDS; Khoa ATVSTP; Khoa Y tế công cộng; Khoa CSSKSS; Khoa Xét nghiệm [19]

Định mức biến chế của TTYT huyện từ 25 – 50 cán bộ, tuỳ theo dân số, đặc điểm địa lý, tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng các đơn vị sự nghiệp và nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh, đặc điểm kinh tế xã hội, sinh thái từng

Trang 21

vùng và khả năng tài chính để đảm bảo đủ số lượng làm việc theo giờ hành chính và thường trực phòng, chống dịch bệnh [12]

- Nhiệm vụ, quyền hạn: Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, ATVSTP, CSSKSS và TTGDSK trên cơ sở kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế trên địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Các khoa phòng: Thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT,

ngày 09/9/2005 về việc Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của TTYTDP huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh

- Trạm Y tế các xã, TT: TYT xã là đơn vị sự nghiệp trực thuộc TTYT huyện (trước đây trực thuộc Phòng Y tế huyện), chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc TTYT huyện, chịu sự quản lý Nhà nước của UBND xã và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của các đơn vị liên quan tuyến huyện

Nhiệm vụ: Thực hiện theo Thông tư số 33/2015/TT-BYT, ngày

27/10/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ trạm Y tế xã, phường, thị trấn [18]

- Y tế thôn bản (YTTB): Chức năng, nhiệm vụ nhân viên YTTB thực

hiện theo Thông tư số 07/2013/TT-BYT, ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên YTTB [14]

1.1.3 Tổ chức của Trung tâm Y tế huyện theo Thông tư số 37

Ngày 25/10/2016, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 37/2016/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTYT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

có hiệu lực từ ngày 10/12/2016 Theo đó: TTYT huyện có chức năng cung cấp chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật Trung tâm có

4 phòng chức năng và 15 khoa chuyên môn; quản lý phòng khám đa khoa khu

Trang 22

vực, trạm Y tế xã, thị trấn và Nhà hộ sinh (nếu có) Đối với các huyện có Bệnh viện đa khoa hoặc Bệnh viện ĐKKV đóng trên địa bàn huyện thì trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì Sở Y tế rà soát, trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định sát nhập Bệnh viện huyện và TTYT huyện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương trước ngày 01/01/2021

Đối với huyện có Bệnh viện đa khoa huyện được xếp hạng II trở lên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì chỉ tiếp tục duy trì Bệnh viện đa khoa huyện trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu thực tế, đặc thù của địa phương Sở Y tế có trách nhiệm rà soát, báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phương án tổ chức lại Bệnh viện huyện, TTYT huyện bảo đảm không trùng lắp về nhiệm vụ, tinh giản về cơ cấu tổ chức, tăng cường hiệu quả hoạt động, khả năng cân đối về tài chính và phù hợp với nhu cầu công tác của đơn vị, địa phương [19]

1.2 Khó khăn, bất cập của YTCS ở Việt Nam hiện nay

Mạng lưới YTCS ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực phòng chống dịch, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, trong công tác DS-KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản tuy nhiên vẫn tồn tại không ít trong lĩnh vực CSSKBĐ, khám và xử trí các bệnh thông thường ngay tại cộng đồng [26], [27], [44], [45]

1.2.1 Về quản lý, điều hành

* Tổ chức mạng lưới YTCS thiếu đồng bộ và thống nhất: Quyết định

thay đổi mô hình tổ chức và cơ chế quản lý tới 3 lần trong vòng 10 năm đã tạo ra sự không ổn định và thiếu thống nhất về tổ chức mạng lưới YTCS trên toàn quốc, tác động tới hiệu quả sử dụng nhân lực y tế, giảm khả năng cung ứng dịch vụ lồng ghép, toàn diện và liên tục Cụ thể là:

- Việc chia tách, thành lập cơ quan làm nhiệm vụ cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) và cơ quan làm nhiệm vụ phòng bệnh khiến mạng lưới YTCS khó phối hợp để cung ứng các dịch vụ lồng ghép, toàn diện và liên

Trang 23

tục, khó đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng về mô hình bệnh tật, từ các bệnh truyền nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm (BKLN) và các vấn đề sức khỏe liên quan đến già hóa dân số

- Việc chia tách thành nhiều đơn vị đã làm phân tán và giảm hiệu quả

sử dụng các nguồn lực Cụ thể là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn vốn

đã thiếu ở tuyến huyện và xã, đặc biệt là khu vực nông thôn và vùng khó khăn, sau khi chia tách, bị dàn trải lại càng thiếu hụt hơn Nguồn vốn đầu tư cho cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị (TTB) của mạng lưới YTCS vốn hạn hẹp sau khi chia tách lại càng ít hơn, do phải tăng đầu tư xây dựng và trang bị cho các đơn vị mới chia tách [36], [51], [59]

* Tổ chức cung ứng dịch vụ bị phân mảnh, chưa thực hiện tốt chăm sóc lồng ghép, toàn diện và liên tục: Thiếu liên kết lồng ghép giữa KCB và

YTDP, giữa các tuyến trong điều trị, giữa y tế nhà nước và y tế tư nhân Thiếu

cơ chế lồng ghép giữa các chương trình mục tiêu y tế quốc gia (MTYTQG), đặc biệt là các chương trình phòng chống BKLN Việc thực hiện các hoạt động phòng chống BKLN được thực hiện theo chương trình dọc và quản lý bởi các đầu mối khác nhau, không thống nhất giữa các địa phương, thiếu gắn kết giữa các cơ sở YTDP và cơ sở KCB, giữa các tuyến trong phát hiện người bệnh, điều trị và quản lý người bệnh Các BKLN chính có chung yếu tố nguy

cơ, có chung nhiều giải pháp can thiệp để kiểm soát yếu tố nguy cơ nhưng không có sự phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình [37], [39], [52]

1.2.2 Về nhân lực

* Thiếu nhân lực và nhân lực chưa được đào tạo đáp ứng nhu cầu, đặc

biệt là đào tạo trong lĩnh vực phòng chống và kiểm soát các BKLN Các bệnh viện tuyến huyện và TTYT thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn chuyên khoa sâu Tỷ lệ nhân viên YTTB được đào tạo theo qui định mới chỉ đạt ở mức khoảng 69%; số lượng cô đỡ thôn bản mới đáp ứng được khoảng 1/5 nhu cầu thực tế tại các vùng khó khăn Mất cân đối trong phân bố nhân lực y tế

Trang 24

giữa thành thị và nông thôn Dân số nông thôn chiếm 72,6% tổng dân số nhưng số bác sĩ chỉ chiếm 41%, dược sĩ 18% Dân số ở thành thị chỉ chiếm 27,4% tổng dân số, nhưng chiếm 59% bác sĩ và 82% dược sĩ làm việc khu vực đô thị [54], [56], [58]

đó, định mức chi thường xuyên cho TYT xã theo Thông tư số 119/2002/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của TYT xã với mức chi không còn phù hợp và không bảo đảm cho các hoạt động thường xuyên của TYT xã [9], [66], [67]

* Đầu tư cho các TYT xã chưa đáp ứng yêu cầu Hiện còn 3,7% xã

chưa có nhà trạm hoặc mới chỉ là nhà tạm, 25,2% TYT xã dột nát, xuống cấp Theo thống kê báo cáo của 63 tỉnh, thành phố về thực trạng sơ sở vật chất TYT tuyến xã, rất nhiều TYT xã cần được xây mới và nâng cấp nhưng trong

10 năm gần đây hầu như không có sự đầu tư đồng bộ nào cho TYT xã về cơ

sở vật chất, TTBYT Đến nay, vẫn chưa xác định được các nguồn vốn ổn định

để thực hiện Quyết định số 950/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đầu tư xây dựng TYT xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008-

2010 được phê duyệt tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cũng chưa được bố trí nguồn vốn riêng để thực hiện Nguồn đầu tư cho TYT xã chủ yếu là do các địa phương tự sắp xếp hoặc do Bộ Y tế huy động từ

Trang 25

các nguồn dự án viện trợ nước ngoài, nên thiếu ngân sách duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp thường xuyên [51], [53], [60]

Đầu tư lệch trọng tâm Trong khi mạng lưới YTCS vẫn đang thiếu các

TTB, thuốc và các điều kiện cơ bản cho các hoạt động phòng bệnh, nâng cao sức khỏe, CSSK chủ động tại nhà và cộng đồng thì vẫn có xu hướng tăng cường đầu tư các TTB hiện đại và đắt tiền như siêu âm, điện tim, máy xét nghiệm tự động, mặc dù thiếu các điều kiện để có thể sử dụng một cách có hiệu quả các TTB đó [55], [68], [69]

Tài chính cho CSSKBĐ và các dịch cụ y tế khác bị phân đoạn và có những khoản trống: Các chương trình y tế được quản lý riêng biệt theo từng

chương trình với các nguồn kinh phí riêng nên làm hạn chế tính chủ động của các đơn vị YTCS trong bảo đảm thực hiện lồng ghép các hoạt động chuyên môn phù hợp với thực trạng CSSK địa phương Mặt khác, nhiều dịch vụ y tế không được chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, không đảm bảo cho một số hoạt động chuyên môn ngoài trạm như dịch vụ tư vấn điều trị, CSSK tại gia đình, giám sát dịch bệnh, vệ sinh môi trường và kiểm tra VSATTP…, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, xăng cho các nhân viên y tế v.v…

Phương thức chi trả không khuyến khích năng suất và hiệu quả (từ nguồn ngân sách cũng như từ BHYT): Việc áp dụng các phương thức chi trả

tại tuyến YTCS chưa phù hợp trong đó có những bất cập từ phương thức chi trả theo định suất, mức chi trả cho cùng dịch vụ thuộc danh mục BHYT khác nhau giữa các tuyến Phương thức cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của các đơn vị y tế ở tuyến YTCS chưa dựa trên nhu cầu CSSK và năng lực thực tế mà vẫn dựa trên số giường bệnh (với bệnh viện) và số lượng nhân lực

y tế (với YTDP)

Việc theo dõi, đánh giá tính chi phí hiệu quả chưa được thực hiện khi

đầu tư các TTB hoặc kỹ thuật mới tại các đơn vị tuyến YTCS nơi đang được xác định là tuyến cung cấp chủ yếu các dịch vụ CSSKBĐ Hiện nay, việc mở

Trang 26

rộng đầu tư các TTB đắt tiền như CT-Scanner, siêu âm màu 4D tại các bệnh viện huyện; máy siêu âm, điện tim và xét nghiệm tự động tại các TYT xã đang được triển khai thực hiện ở nhiều địa phương qua các chương trình dự

án nhưng chưa thực hiện đánh giá về tính chi phí hiệu quả, về các điều kiện

và khả năng sử dụng có hiệu quả các TTBYT đó tại tuyến YTCS là nơi phải

ưu tiên cho các dịch vụ CSSKBĐ, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe [24], [25]

1.2.4 Về thuốc, trang thiết bị

Nhiều TYT không có đủ thuốc điều trị theo danh mục quy định Nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế năm 2011 cho thấy TYT chỉ có được 30% số thuốc thuộc nhóm cho CSSKSS Việc cung ứng thuốc cho các TYT xã ở một số tỉnh miền núi có nhiều bất cập, danh mục thuốc không bảo đảm, đặc biệt là các thuốc, hóa chất cho phòng chống dịch Có tới 44,9% TYT

xã luôn thiếu thuốc trong danh mục quy định, số thuốc thiếu trung bình là 5 loại thuốc [23], [24], [25]

Trang thiết bị y tế tại nhiều TYT không đáp ứng nhu cầu CSSK Theo

báo cáo của Cục Quản lý KCB (năm 2011), có tới 45,8% TYT thiếu trang thiết bị hoặc TTB cũ, hỏng không sử dụng được Một nghiên cứu điều tra về năng lực của TYT xã tại 4 tỉnh miền núi cũng cho thấy trung bình có tới 31,2% số TYT xã không đủ các TTB thông thường theo quy định mà nguyên nhân chính là do hỏng hóc và không được sửa chữa, bổ sung kịp thời và chỉ

có 25,9% có đầy đủ các TTBYT theo danh mục có thể hoạt động được Trang thiết bị văn phòng cũng bị thiếu tại 41,1% TYT xã, ảnh hưởng tới hoạt động chung của trạm

Một trong những nguyên nhân dẫn tới thiếu TTBYT là do tình trạng chậm cập nhật văn bản hướng dẫn Cho tới nay, danh mục TTBYT theo Quyết định số 1020/2004/QĐ-BYT chưa được cập nhật nên TYT xã không thể thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật theo quy định về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật trong Thông tư 43/2013/QĐ-BYT [7]

Trang 27

do không có TTB hoặc TTB bị cũ, hỏng không sử dụng được (chiếm 45,8%) [63], [64]

* Cung ứng dịch vụ điều trị của mạng lưới YTCS hạn chế và không hiệu quả dẫn đến quá tải ở bệnh viện tuyến trên Công suất sử dụng giường

bệnh của một số bệnh viện tuyến huyện dưới 60% Có tới 54 – 65% số bệnh nhân đến bệnh viện tuyến trung ương với các bệnh có thể chẩn đoán và điều trị tại tuyến dưới, tỷ lệ này cao tới > 80% đối với chuyên khoa nhi và sản phụ khoa Hiệu quả hoạt động của TYT xã thấp thậm chí cả ở những địa phương

đã cung cấp trang thiết bị đắt tiền như siêu âm, máy điện tim tới tận TYT xã

* Chất lượng dịch vụ của tuyến YTCS, đặc biệt là tại các TYT xã còn nhiều hạn chế Ngoài việc không bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị và

thuốc tại các TYT xã, sự hạn chế về năng lực chuyên môn của các cán bộ y tế tại TYT xã là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ tại các TYT xã Theo nghiên cứu đánh giá về năng lực TYT xã ở một số tỉnh cho thấy tỷ lệ bác sĩ không nắm được các kiến thức về CSSKSS, phát hiện tai biến và xử trí ban đầu, xử trí tăng huyết áp, tiêu chảy còn rất cao, đặc biệt là ở các TYT xã miền núi [58], [60]

Tình trạng kê đơn, sử dụng thuốc không hợp lý tại các TYT xã cũng là một vấn đề cần quan tâm Một nghiên cứu khác được thực hiện năm 2015 về tình hình sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân có BHYT tại TYT xã cho thấy

Trang 28

tỷ lệ đơn được kê đơn kháng sinh cho trẻ em không đúng dạng bào chế là 21%, đặc biệt ở tỉnh vùng Tây Nguyên là 37,7% [11]

1.2.6 Về hệ thống thông tin y tế

Hệ thống thông tin y tế của tuyến YTCS còn nhiều bất cập và chưa hỗ trợ cho công tác quản lý, lập kế hoạch y tế và cung ứng dịch vụ một cách có hiệu quả Hiện nay, tuyến YTCS chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu thập, lưu trữ, phân tích, báo cáo và quản lý thông tin một cách thống nhất Mặt khác, hệ thống thông tin y tế hiện nay ở tuyến YTCS cũng không đủ khả năng giúp quản lý sức khỏe và theo dõi, điều trị với các nhóm đối tượng nguy cơ, bệnh nhân cần được theo dõi quản lý tại các tuyến và tại cộng đồng, gia đình giúp thực hiện CSSK một cách liên tục, toàn diện [10]

1.3 Những thách thức đối với mạng lưới YTCS

- Già hóa dân số, sự gia tăng BKLN đòi hỏi cao hơn sự CSSK toàn diện

lồng ghép và liên tục cùng với sự xuất hiện và diễn biến khó lường của một số dịch bệnh mới làm cho nhu cầu CSSK và chi phí y tế tăng [50]

- Gia tăng các yếu tố nguy cơ do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, trong đó lối sống không lành mạnh (hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, thiếu vận động, dinh dưỡng không hợp lý), ô nhiễm môi trường đang là các yếu tố nguy cơ hàng đầu của nhiều bệnh, tật Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người hút thuốc, tiêu thụ rượu, bia cao trong khu vực Việt Nam cũng phải đối phó với các vấn đề sức khỏe liên quan đến biến đổi khí hậu, là một trong 10 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự dâng lên của mực nước biển

* Chi phí CSSK tăng nhanh, trong khi nguồn lực có hạn: Chi y tế bình

quân đầu người tăng nhanh với tốc độ bình quân 10,5%/năm giai đoạn

2007-2012 (hiệu chỉnh theo giá thực tế sử dụng chỉ số giảm phát đối với dịch vụ y tế) Năm 2013, tính bình quân mỗi người Việt Nam chi 111 USD cho y tế, tăng hơn gấp đôi so với năm 2007 Việt Nam mới trở thành quốc gia thuộc

Trang 29

nhóm nước có thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình thấp Năm

2013, với mức thu nhập bình quân đầu người 1901 đôla Mỹ tính theo tỷ giá hối đoái bình quân hằng năm, Việt Nam xếp thứ 132/183 quốc gia [136] Về tổng chi toàn xã hội cho y tế, mặc dù Việt Nam chi tới 6% GDP cho CSSK nhưng mức chi y tế bình quân đầu người của Việt Nam cũng chỉ xếp thứ 127/191 quốc gia NSNN chi cho y tế có xu hướng bị cắt giảm trong những năm gần đây Tỷ lệ chi từ NSNN cho y tế mới đạt 8%, thấp hơn mục tiêu đề

ra vào năm 2015 là 10% NSNN dành cho y tế [66], [67]

1.4 Giải pháp về đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của mạng lưới YTCS hiện nay

1.4.1 Lãnh đạo, quản lý

* Nâng cao nhận thức về sự cần thiết đổi mới, tăng cường mạng lưới YTCS: nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền

các cấp về vai trò và tầm quan trọng của mạng lưới YTCS

- Thực hiện tốt các chính sách về tăng cường mạng lưới YTCS đã được ban hành

- Rà soát và điều chỉnh các chính sách công có tác động lớn tới mạng

lưới YTCS, nhất là chính sách tự chủ tài chính; quy định về phối hợp liên

ngành trong xây dựng và triển khai chính sách y tế

- Xây dựng và thực hiện cơ chế, giải pháp phối hợp, lồng ghép giữa các

đơn vị y tế, các tuyến y tế, các chương trình y tế và giữa lĩnh vực điều trị và

dự phòng Quy định mối quan hệ và trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn của bệnh viện, TTYT huyện đối với các TYT xã

- Phát huy vai trò của y tế tư nhân: xây dựng và thực hiện các chính

sách, cơ chế phát huy vai trò và bảo đảm chất lượng của y tế tư nhân, phối hợp y tế công và tư trong cung ứng dịch vụ CSSKBĐ

Trang 30

- Tiếp tục củng cố Ban chỉ đạo CSSKND các cấp tại địa phương, tăng

cường vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm và có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ban, ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, cộng đồng và người dân

- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thông tin y tế cũng như xây dựng

quy định về kết nối thông tin giữa cơ sở y tế các tuyến nhằm thực hiện cung ứng dịch vụ y tế lồng ghép và liên tục, phục vụ cho quản lý hoạt động của mạng lưới YTCS Đổi mới công tác thống kê y tế, ứng dụng công nghệ thông tin của TTYT huyện và các TYT xã trong quản lý sức khỏe và trong việc xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch CSSK tại cộng đồng, tiến tới kết nối thông tin giữa các tuyến

- Xây dựng và ban hành các quy định liên quan đến việc thực hiện chức

năng giải trình để bảo đảm tính công khai minh bạch trong quản lý cung ứng

dịch vụ y tế Có cơ chế giám sát thường xuyên, định kỳ hoạt động của mạng lưới YTCS Dựa vào Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã để xây dựng, hoàn thiện các chỉ báo hỗ trợ cho việc tăng cường giám sát, đánh giá quá trình thực hiện [23], [24]

1.4.2 Đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của mạng lưới YTCS

- Điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ của YTCS để hoạt động như một thể thống nhất, một trung tâm (hub) kết nối với các cơ sở y tế chuyên khoa tuyến trên, phù hợp với mô hình CSSK liên tục, lồng ghép, lấy CSSKBĐ làm nền tảng trong bối cảnh chuyển đổi dịch tễ học và thay đổi mô hình bệnh tật, tình trạng già hóa dân số, công nghiệp hóa, đô thị hoá, toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu

- Xác định phạm vi cung ứng dịch vụ của mạng lưới YTCS, trong đó có xem xét đến tính đặc thù phù hợp với các vùng miền khác nhau

- Quy hoạch mạng lưới YTCS theo từng vùng, miền cho phù hợp với sự

thay đổi về chức năng nhiệm vụ Hoàn thiện và thực hiện mô hình TTYT huyện thực hiện 2 chức năng YTDP và KCB Đa dạng hóa các hình thức cung ứng dịch vụ y tế để thực hiện chăm sóc chủ động: cung ứng dịch vụ y tế tại cơ

Trang 31

sở y tế huyện, xã; tổ chức cung ứng dịch vụ y tế lưu động, vận chuyển bệnh nhân tới cơ sở y tế có chuyên môn phù hợp

- Nhân rộng mô hình TYT quân dân y, phòng khám quân dân y ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa Củng cố và phát triển và hướng dẫn hoạt động của y tế trường học, y tế cơ quan, xí nghiệp… theo hướng tăng cường CSSKBĐ

- Tiếp tục củng cố, mở rộng đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, phát triển

cô đỡ thôn bản ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng còn khó khăn [38], [57]

- Phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình ở những nơi có điều kiện Lồng ghép mô hình bác sĩ gia đình và cách tiếp cận của y học gia đình vào các hoạt động CSSKBĐ của mạng lưới y tế cơ sở

1.4.3 Đổi mới cung ứng dịch vụ của mạng lưới YTCS

- Đổi mới hình thức cung ứng dịch vụ Y tế: tăng cường quản lý sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ và phục hồi chức năng tại nhà, tại cộng đồng, đặc

biệt đối với các BKLN Thực hiện chủ trương “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”,

tăng cường công tác TTGDSK để thay đổi hành vi của người dân, từ thụ động sang chủ động trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cho cộng đồng Áp dụng mô hình quản lý sức khỏe hộ gia đình

- Mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ tại tuyến huyện, xã và bảo đảm CSSK thường xuyên, liên tục, toàn diện, gắn phòng bệnh, nâng cao sức khỏe với KCB, phục hồi chức năng, kết hợp y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền Cung ứng các dịch vụ lồng ghép, phối hợp đối với cả 3 nhóm bệnh (bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và tai nạn thương tích) Tạo điều kiện để

mở rộng các hình thức CSSK dựa vào cộng đồng ở tuyến cơ sở

- Nâng cao năng lực trong khám, phát hiện, sàng lọc, chuyển người

bệnh lên tuyến trên linh hoạt, hiệu quả, và tiếp nhận, theo dõi, điều trị người bệnh từ tuyến trên chuyển về, đặc biệt là đối với các BKLN

Trang 32

1.4.4 Phát triển nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động của mạng lưới YTCS

- Rà soát, xác định nhu cầu nhân lực về số lượng, trình độ chuyên môn

và cơ cấu của mạng lưới YTCS để xây dựng và triển khai kế hoạch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho mạng lưới YTCS phù hợp với mô hình cung ứng dịch

vụ y tế lấy CSSKBĐ làm nền tảng, đáp ứng sự thay đổi về nhu cầu CSSK do

sự biến đổi dịch tễ học

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhân lực y tế làm công tác

CSSKBĐ, đặc biệt ở khu vực khó khăn, ưu tiên người địa phương Tăng cường đào tạo chuyên ngành; đào tạo y học gia đình; điều dưỡng thực hành,

cô đỡ thôn bản ở vùng dân tộc thiểu số, ưu tiên người địa phương, người dân tộc thiểu số Tiếp tục thực hiện chính sách đào tạo cử tuyển, đào tạo liên thông để tăng cường nhân lực cho vùng khó khăn

- Thực hiện đào tạo liên tục, đào tạo qua thực hành, hướng dẫn chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật của các cơ sở y tế tuyến trên cho mạng lưới YTCS,

để đáp ứng nhu cầu CSSK tại mạng lưới YTCS hiện nay Cung cấp các cẩm nang chuyên môn cho cán bộ, nhân viên y tế xã và thôn bản Chú trọng thực hiện chương trình đào tạo cho cán bộ, nhân viên y tế trước khi về làm việc tại mạng lưới YTCS

- Tiếp tục thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn, TTYT/BV huyện luân phiên viên chức y tế về TYT xã và ngược lại

- Triển khai hiệu quả các chính sách thu hút và duy trì nguồn nhân lực y

tế cho mạng lưới YTCS Bổ sung, hoàn thiện và nâng cao chính sách đãi ngộ đặc biệt cho cán bộ y tế công tác tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tôn vinh những cán bộ, nhân viên y tế

có thành tích công tác tại mạng lưới YTCS

Trang 33

1.4.5 Tăng cường đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính cho mạng lưới YTCS

- Tài chính công (NSNN, BHYT, ODA) phải là nguồn tài chính chủ

yếu cho mạng lưới YTCS Nhà nước (Trung ương và địa phương) có trách

nhiệm bảo đảm đầu tư về CSVC, TTB, nhân lực, thuốc thiết yếu, kinh phí chi thường xuyên cho mạng lưới YTCS để tạo bước đột phá trong việc cung cấp các dịch vụ CSSKBĐ có chất lượng Huy động sự hỗ trợ tài chính, kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước Tăng tỷ trọng phân bổ ngân sách một cách phù hợp cho y tế tuyến huyện, xã

- Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tạo động lực cho cán bộ, nhân viên y tế để thực hiện CSSKBĐ; đồng thời bảo vệ tài chính cho người sử dụng dịch vụ tại mạng lưới YTCS, nhất là các đối tượng dễ bị tổn thương; và đặc biệt là góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và ứng xử có trách nhiệm của hệ thống y tế

- Đẩy nhanh lộ trình BHYT toàn dân, hỗ trợ người cận nghèo, người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tham gia BHYT

- Đổi mới phương thức phân bổ NSNN cho mạng lưới YTCS theo hướng dựa trên kết quả hoạt động và kết quả đầu ra Đổi mới phương thức chi trả BHYT theo định suất để nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHYT tại mạng lưới YTCS và khuyến khích cung ứng các dịch vụ CSSKBĐ

- Mở rộng hình thức nhà nước đặt hàng và kết hợp công tư trong cung cấp các dịch vụ YTCC Cần có các chính sách khuyến khích và tăng cường sự gắn kết của y tế tư nhân trong cung ứng các dịch vụ CSSKBĐ

1.4.6 Tăng cường hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe

- Chú trọng thực hiện công tác truyền thông, phổ biến kiến thức về bệnh tật và các yếu tố nguy cơ để hỗ trợ các cá nhân và cộng đồng tự biết cách chăm sóc và kiểm soát sức khỏe của chính mình cũng như có lựa chọn đúng trong sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Trang 34

- Tăng cường hoạt động truyền thông định hướng cộng đồng nhằm

cung cấp thông tin về những đổi mới trong cung ứng dịch vụ y tế để từng bước tạo niềm tin cho người dân đối với ngành y tế nói chung và đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở tuyến y tế cơ sở [22], [23], [24]

1.5 Một số nét về Hà Giang

1.5.1 Kinh tế - Văn hóa - Xã hội

Hà Giang là tỉnh miền núi, biên giới của Việt Nam Diện tích tự nhiên

là 7.914,8892 km2, có đường biên giới dài trên 274 km tiếp giáp với Trung Quốc Tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố với 195 xã, phường, thị trấn Dân số trên 806.702 người (niên giám thống kê năm 2015) gồm 22 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc Mông chiếm 31,84%, Tày 23,32%, Dao 15,11%, Kinh 13,44%, còn lại là các dân tộc khác Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh hàng năm đạt 11%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,2 triệu/năm (năm 2015) Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, tỷ

lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới quy định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 (Quyết định

09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011), năm 2015: tỷ lệ hộ nghèo là 43,65% [70]

Mặc dù là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, nhưng hàng năm Chính quyền tỉnh Hà Giang luôn cân đối ngân sách đảm bảo các yêu cầu cấp thiết của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, ngân sách chi cho y tế luôn ở mức 5% tổng chi

ngân sách của toàn tỉnh

1.5.2 Tổ chức Y tế Hà Giang hiện nay

Mô hình ngành y tế hiện nay được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Liên bộ: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Y tế tuyến huyện ở Hà Giang như sau:

Trang 35

- Hệ dự phòng: gồm 11 Trung tâm Y tế huyện, thành phố; 11 Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa Gia đình huyện, thành phố

- Hệ thống điều trị: gồm 08 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 03 Bệnh viện Đa khoa khu vực với tổng số 1.240 giường bệnh; 19 Phòng khám

Đa khoa khu vực với tổng số 215 giường bệnh

- 11 Phòng Y tế huyện, thành phố

* Tuyến xã: 177 trạm Y tế xã, phường, thị trấn với số giường được

giao là 521 giường Trạm Y tế xã trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố

* Nhân lực Y tế

Tổng số cán bộ Y tế tính đến tháng 9/2016 là 4.204 cán bộ y tế Trong đó:

- Bác sĩ: 793 người (01 Tiến sĩ; 23 Bác sĩ chuyên khoa cấp II; 12 Thạc sĩ; 205 bác sĩ chuyên khoa cấp I; 552 bác sĩ đa khoa)

- Điều dưỡng: Tổng số điều dưỡng: 956 trong đó số có trình độ đại học:

179 (18,72%); Cao đẳng 14 (1,46%); Trung cấp 679 (71,02%) và sơ cấp 84 (8,79%)

- Hộ sinh: Số hộ sinh gồm 383 người, trình độ đại học 36 (9,4%); cao đẳng 5 (1,3%); trung cấp 335 (87,47%); sơ cấp 7 (1,83%)

- Kỹ thuật viên Y: 190, trong đó đại học 22 (11,6%); cao đẳng 3 (1,6%); trung cấp 158 (83,2%) và sơ cấp 7 (3,6%)…

- Chuyên ngành Dược: Trong tổng số 284 cán bộ làm công tác Dược có

02 Thạc sĩ (0,7%); 05 Dược sĩ chuyên khoa cấp I (1,76%); 59 Dược sĩ đại học (20,77%); 13 Dược sĩ cao đẳng (4,57%); 199 Dược sĩ trung cấp (70,1%) và 6 người có trình độ sơ cấp (2,1%)

- Y tế thôn bản: Có 1.952 NVYT hoạt động ở 2.067 thôn bản đạt 94,44%

* Thực hiện chỉ tiêu cán bộ

Hiện tại, trung bình toàn tỉnh có 10,45 bác sĩ/10.000 dân và 0,8 Dược sĩ Đại học/10.000 dân; Bình quân 5,9 cán bộ/Trạm Y tế xã; Toàn tỉnh có

Trang 36

195/195 xã (Trạm Y tế + Phòng khám ĐKKV) có bác sĩ công tác đạt 100% (Gồm: Thường trú tại xã 112; luân phiên 83) và 100% số xã có Nữ hộ sinh/Y

sĩ sản nhi công tác [70], [71]

1.5.3 Thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến năm 2020

Bộ Y tế đã ra nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; trong đó có Quyết định số 370/QĐ-BYT, ngày 07/02/2002 ban hành “Chuẩn Quốc gia về Y tế xã” giai đoạn 2001 - 2010; Quyết định số 3447/QĐ-BYT, ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế

về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 4667/QĐ-BYT, ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến 2020; Cả ba quyết định này đều nhằm tăng cường công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân tại tuyến Y tế cơ sở [2], [16]

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 25/5/2012 về việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011-

2020 của tỉnh Hà Giang; Kế hoạch số 39/KH-UBND, ngày 04/3/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến năm 2020

Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên có Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 25/5/2012 về việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011-

2020 của huyện Vị Xuyên; Hàng năm đều có kế hoạch thực hiện và duy trì Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã trên địa bàn huyện [70]

Tính đến tháng 12/2016, huyện Vị Xuyên đã có 24/24 xã, thị trấn đạt

Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến năm 2020, về đích trước 3 năm

so với kế hoạch Đây thể hiện sự quan tâm, lãnh chỉ đạo sát sao của Huyện

ủy, HĐND, UBND huyện, của Sở Y tế, các cấp, các ngành, sự vào cuộc của UBND xã và người dân, sự nỗ lực phấn đấu của tập thể công chức, viên chức Trung tâm Y tế huyện Vị Xuyên

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lãnh đạo Sở Y tế

- Lãnh đạo; Trưởng, phó các khoa, phòng; Cán bộ Trung tâm Y tế huyện

- Trạm trưởng TYT xã, thị trấn; Nhân viên YTTB

- Sổ sách báo cáo hoạt động của Trung tâm Y tế huyện trong năm 2016; các văn bản về tổ chức bộ máy, hoạt động của y tế tuyến huyện, xã của Trung ương, của tỉnh Hà Giang và của UBND huyện Vị Xuyên

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại Trung tâm Y tế và TYT các xã thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2017

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, kết hợp định tính và định lượng [48], [49]

- Nghiên cứu mô tả theo thiết kế cắt ngang

- Nghiên cứu định tính: Theo phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Định lượng

Cỡ mẫu toàn bộ Điều tra toàn bộ về hệ thống tổ chức, nguồn lực và kết quả thực hiện các chương trình, dự án Y tế Quốc gia của Trung tâm Y tế huyện, Y tế xã, thôn bản thuộc huyện Vị Xuyên trong năm 2016

* Định tính:

- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu 01 cuộc với lãnh đạo Sở Y tế về thực trạng và kết quả hoạt động của Trung tâm; Những khó khăn và giải pháp

Trang 38

- Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm: Do số cán bộ nhiều, mỗi nơi có đặc thù riêng vì vậy số cá thể tham gia tương đối nhiều, tương tự như Hội thảo Chúng tôi khắc phục vấn đề này bằng cách tăng thời lượng thảo luận

+ Cuộc thảo luận nhóm thứ 1 (16 người): Lãnh đạo Trung tâm Y tế (2 người), Trưởng khoa phòng (7 người), Phụ trách các chương trình, dự án (7 người) để đánh giá về thực trạng tổ chức, hoạt động, những bất cập, khó khăn

và các giải pháp về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và hoạt động của TTYT

+ Cuộc thảo luận nhóm thứ 2 (24 người): Trưởng PKĐKKV (01 người), Trưởng trạm Y tế xã, TT (23 người)

+ Cuộc thảo luận nhóm thứ 3 (30 người): Thảo luận nhóm với Lãnh đạo xã, Ban Chỉ đạo CSSKND xã (Vùng 3: 01 xã (15 người); Vùng 2: 01 xã (15 người) để phân tích, đánh giá về thực trạng cán bộ Y tế xã, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoạt động các chương trình, mục tiêu Y tế - Dân số, việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã, hoạt động khám chữa bệnh

+ Cuộc thảo luận nhóm thứ 4 (28 người): Thảo luận nhóm với cán bộ TYT, YTTB xã (Vùng 3: 01 xã (13 người); Vùng 2: 01 xã (15 người) để phân tích, đánh giá về thực trạng cán bộ Y tế xã, YTTB, cơ sở vật chất, trang thiết

bị, hoạt động các chương trình, mục tiêu Y tế - Dân số, việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã, hoạt động khám chữa bệnh

2.4.3 Các chỉ số nghiên cứu

2.4.3.1 Nhóm các chỉ số nguồn lực của Trung tâm Y tế huyện và tuyến xã:

- Các chỉ số về nhân lực (số lượng, chất lượng):

+ Nh©n lùc y tÕ chung của Trung tâm Y tế

+ Phân bố nhân lực Y tế theo giới

+ Phân bố nhân lực theo tuổi

+ Phân bố nhân lực theo trình độ chuyên môn

+ Nhân lực y tế tại các khoa, phòng của Trung tâm Y tế huyện

+ Nhân lực y tế tại các TYT xã

Trang 39

+ Nhân lực y tế theo từng xã của huyện Vị Xuyên

+ Thực trạng cán bộ quản lý ở các trạm y tế xã

+ Nhu cầu về nhân lực giai đoạn 2016-2020 (Cả huyện và xã)

+ Nhân lực YTTB huyện Vị Xuyên

2.4.3.2 Các chỉ số về cơ sở vật chất và trang thiết bị

- Tổng hợp cơ sở vật chất, trang thiết bị của TTYT huyện Vị Xuyên

- Tình hình nhà trạm của y tế tuyến xã huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Tình hình trang thiết bị của y tế tuyến xã huyện Vị Xuyên

- Các chỉ số về kết quả hoạt động khám chữa bệnh tại các TYT xã

- Một số chỉ số về kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã tại các xã, TT

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

- Hồi cứu số liệu thứ cấp trên sổ sách, báo cáo đang được lưu trữ tại TTYT

và TYT của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Kết quả được ghi chép vào phiếu

- Thảo luận nhóm với cán bộ TTYT và TYT xã thuộc huyện Vị Xuyên; Lãnh đạo, Ban Chỉ đạo CSSKND xã, TT; Cán bộ trạm Y tế, nhân viên YTTB

2.6 Tổ chức nghiên cứu

- Nhóm nghiên cứu: Là các cán bộ phòng Hành chính tổng hợp và các bác sĩ ở TTYT huyện Cán bộ nghiên cứu được tập huấn và thống nhất về phương pháp trước khi tiến hành điều tra

Trang 40

- Phiếu điều tra: Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu xây dựng

theo đúng qui trình xây dựng bộ công cụ nghiên cứu

- Có các tiêu chuẩn chọn mẫu rõ ràng, cụ thể

- Các bộ phiếu điều tra được sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia nghiên cứu cộng đồng và điều tra thử trước khi triển khai xuống cộng đồng

- Phiếu điều tra được kiểm tra ngay trong ngày, điều tra viên rút kinh nghiệm bổ sung những kiến điều cần thiết trong toàn bộ quá trình điều tra

- Kiểm tra xác xuất một số đối tượng được chọn mẫu

Các biện pháp khắc phục sai số

- Tập huấn cho các điều tra viên về nội dung bộ câu hỏi, phương pháp

và kỹ năng phỏng vấn

- Tiến hành điều tra thử, rút kinh nghiệm trước khi tiến hành

- Động viên các đối tượng được phỏng vấn tham gia cung cấp đầy đủ các thông tin theo mẫu phiếu điều tra

- Bám sát đối tượng tránh mất đối tượng, mất thông tin

2.7 Xử lý số liệu

Theo phương pháp thống kê y học

Nghiên cứu định tính: gỡ băng, ghi chép lại, phân nhóm thông tin đánh

giá và nhận định kết quả

2.8 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

- Quá trình điều tra hoàn toàn ngẫu nhiên, dữ liệu trung thực Người được điều tra hoàn toàn thoải mái cung cấp thông tin

- Các đối tượng tham gia là tự nguyện

- Các số liệu thu nhập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu

- Đảm bảo bí mật về những thông tin và những ý kiến của người được điều tra, đảm bảo không ảnh hưởng đến công tác của họ

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích, tư vấn theo yêu cầu chính đáng

và quy định của chuyên môn

Ngày đăng: 19/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w