1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường và đánh giá kết quả quản lý chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường ở người 30 69 tuổi tại huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

88 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đỏi thỏo đường ĐTĐ là một bệnh nội tiết mạn tớnh, biểu hiện của bệnh là tỡnh trạng tăng Glucose mỏu thường xuyờn, bệnh gõy tổn thương nhiều cơ quan làm ảnh hưởng nghiờm trọng

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

-

PHẠM ĐỨC THẮNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

-

PHẠM ĐỨC THẮNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, trong quá trình học tập và thực hiện luận

án tốt nghiệp, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm

ơn tới:

Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án

Các Thầy/Cô giáo trong Khoa Y tế công cộng đã giảng dạy, hướng dẫn và có nhiều ý kiến đóng góp cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành đề tài luận án

PGS.TS Trịnh Xuân Tráng là người thày tận tình và dành nhiều thời gian hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này

Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Sở Y tế Tuyên Quang, Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn, cùng 8 Trạm Y tế các xã: Hoàng Khai, Kim Phú, Phú Lâm, Mỹ Bằng, Chân Sơn, Thắng Quân, Trung Môn, Tứ Quận đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận án

Gia đình, đồng nghiệp, những bạn bè thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa học

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm

2012

Học viên

Trang 4

Phạm Đức Thắng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi thu thập là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm

2012

Học viên

Phạm Đức Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 19 1.4 Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường tại cộng đồng 22 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.5 Các biện pháp quản lý đái tháo đường tại cộng đồng 30

3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 39 3.2 Thực trạng bệnh đái tháo đường tại huyện Yên Sơn 40 3.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường 44 3.4 Kết quả ban đầu việc quản lý bệnh đái tháo đường ở xã, thị trấn

can thiệp tại huyện Yên Sơn

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

HATT : Huyết áp tâm thu

HATTr : Huyết áp tâm trương

HĐTL : Hoạt động thể lực

IDF : Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (International Diabetes

Federation) NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp glucose

RLDNĐH : Rối loạn dung nạp đường huyết

RLDNG : Rối loạn dung nạp Glucose

SD : Độ lệch chuẩn (Standard deriation)

SE : Sai số chuẩn (Standard error)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới 5 1.2 Phân bố bệnh đái tháo đường khu vực Tây-Thái Bình Dương 6 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa Carbohydrat

năm 2009 của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ

Trang 9

3.12 Liên quan giữa tuổi, giới với bệnh đái tháo đường 45 3.13 Liên quan giữa chỉ số BMI với rối loạn dung nạp Glucose 46 3.14 Liên quan giữa hoạt động thể lực với bệnh đái tháo đường 46 3.15 Liên quan giữa thói quen ăn ngọt với bệnh đái tháo đường 47 3.16 Liên quan giữa thói quen ăn mỡ với bệnh đái tháo đường 47 3.17 Liên quan giữa thói quen uống rượu với bệnh đái tháo đường 48 3.18 Kết quả tập huấn của cán bộ Trung tâm và Trạm Y tế tham

gia chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường

3.26 Thay đổi chỉ số BMI trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường

trước và sau can thiệp

53

3.27 Thay đổi vòng bụng trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường

trước và sau can thiệp

54

3.28 Thay đổi huyết áp của người đái tháo đường trước và sau can

thiệp

55

3.29 Thay đổi thói quen uống rượu của người đái tháo đường

trước và sau can thiệp

55

Trang 10

3.30 Thay đổi thói quen ăn mỡ động vật của những người đái tháo

đường trước và sau can thiệp

56

3.31 Thay đổi thói quen ăn rau thường xuyên của người đái tháo

đường trước và sau can thiệp

56

3.32 Thay đổi thói quen hút thuốc thường xuyên của người đái

tháo đường trước và sau can thiệp

57

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 39 3.2 Phân bố rối loạn glucose máu mao mạch lúc đói 41 3.3 Chỉ số BMI trong nhóm đái tháo đường trước và sau can thiệp 54

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

1.1 Nhồi máu cơ tim, biến chứng nặng, nguy hiểm của đái tháo

đường

16

1.2 Vóng mạc mắt bị tổn thương ở người bệnh đái tháo đường 18 1.3 Biến chừng loét bàn chân của bệnh đái tháo đường 19 2.1 Máy đo đường huyết SD- CHECK của Hàn Quốc 37

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đỏi thỏo đường (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết mạn tớnh, biểu hiện của bệnh

là tỡnh trạng tăng Glucose mỏu thường xuyờn, bệnh gõy tổn thương nhiều cơ quan làm ảnh hưởng nghiờm trọng đến sức kh e người bệnh do cỏc biến chứng cấp và mạn tớnh, nhất là khi phỏt hiện và điều trị muộn Về phương diện xó hội, bệnh ĐTĐ là một gỏnh nặng cho xó hội, sự điều trị và chăm súc khỏ phức tạp và tốn kộm Mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ đến 430 tỷ USD cho việc phũng chống và điều trị [6] Hiện nay, ĐTĐ là bệnh khụng lõy nhiễm được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan tõm hàng đầu trong chiến lược chăm súc sức khoẻ cộng đồng trong thế kỉ 21 [5], [6]

Hiện nay, trờn thế giới cú khoảng hơn 240 triệu người mắc bệnh đỏi thỏo đường và số này tiếp tục tăng lờn Ước tính đến năm 2005 sẽ lờn tới 330 triệu người [5] Tại Hoa Kỳ, số người bị đỏi thỏo đường tăng từ 5,3% năm

1997 lờn 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhanh Người tuổi trờn 65 bị đỏi thỏo đường gấp hai lần người tuổi 45–54 Tỷ lệ bệnh tăng lờn ở cỏc nước phỏt triển là 42%, nhưng ở cỏc nước đang phỏt triển sẽ là 170% [8]

Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu mới nhất tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đ-ờng ở Việt Nam đang tăng mạnh từ 2,7% (năm 2001) lên tới 5,7% (năm 2008) và là n-ớc có tốc độ phát triển của Bệnh đỏi thỏo đường tăng nhanh [9]

Cỏc quốc gia hàng năm thường phải dành một phần ngõn sỏch đỏng kể của ngành y tế để quản lý bệnh đỏi thỏo đường, trong đú chủ yếu bao gồm những chi phớ cho điều trị cỏc biến chứng của bệnh Bệnh đỏi thỏo đường thường gặp ở những đối tượng đang ở tuổi lao động, điều này cho thấy bệnh đỏi thỏo đường khụng những làm tăng gỏnh nặng cho mỗi cỏ nhõn, gia đỡnh

mà cũn làm tăng gỏnh nặng cho toàn bộ nền kinh tế xó hội

Trang 14

Nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu trờn thế giới đó chứng minh bệnh đỏi thỏo đường và cỏc biến chứng của nú cú thể phũng ngừa được Việc phỏt hiện sớm bệnh và cỏc yếu tố nguy cơ gõy bệnh, đặc biệt phát hiện sớm những ng-ời bị tiền đỏi thỏo đường cú giỏ trị rất lớn trong cụng tỏc phũng bệnh giảm tỷ lệ mắc bệnh đỏi thỏo đường, làm giảm hoặc chậm cỏc biến chứng, di chứng dẫn đến hạn chế dựng thuốc điều trị, nõng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, làm giảm chi phớ của xó hội, đồng thời giỳp cho cụng tỏc quản lý và chăm súc bệnh nhõn đỏi thỏo đường cú hiệu quả [5], [6]

Yên Sơn là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, nằm bao bọc xung quanh thành phố Tuyên Quang có diện tích là 1130 km2, dân số 159.608 ng-ời, có 22 dân tộc sinh sống, có 30 xã và 1 thị trấn Trong những năm qua, bệnh nhõn đỏi thỏo đường phải đi Hà Nội khỏm và điều trị có chiều h-ớng gia tăng mạnh và th-ờng phát hiện ở giai đoạn muộn đã có biến chứng, việc đi lại khú khăn tốn kộm trong khi kinh tế của người dõn cũn nghốo Hiện nay, số người mắc đỏi thỏo đường trong huyện cú dấu hiệu ngày càng gia tăng Việc phỏt hiện sớm bệnh đỏi thỏo đường và những ng-ời tiền đỏi thỏo đường tại cộng đồng, cũng như việc

tư vấn, quản lý điều trị, phòng bệnh là vô cùng rất cần thiết

Tuy nhiờn, hiện nay chưa cú đề tài nào đỏnh giỏ thực trạng cũng như về kết quả cụng tỏc quản lý bệnh đỏi thỏo đường tại cộng đồng dõn cư trờn địa

bàn huyện Vỡ vậy, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh đỏi thỏo đường và đỏnh giỏ kết quả quản lý chương trỡnh phũng chống bệnh đỏi thỏo đường ở người 30-69 tuổi tại huyện Yờn Sơn tỉnh Tuyên Quang” với 2 mục tiờu:

1 Mụ tả thực trạng bệnh đỏi thỏo đường tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang năm 2010

2 Đỏnh giỏ kết quả quản lý chương trỡnh phũng chống Bệnh đỏi thỏo

đ-ờng tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

Trang 15

Chương 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là

mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [9]

1.1.2 Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành

1.1.2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên Thế giới

Bệnh ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất, theo Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2000 có khoảng 151 triệu người tuổi

20 - 79 mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6% Nơi có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là khu vực Bắc Mỹ, Địa Trung Hải và Trung Đông, với tỷ lệ tương ứng là 7,8% và 7,7%, tiếp đến là khu vực Đông Nam Á: 5,3%, Châu Âu: 4,9%, Trung Mỹ: 3,7%, Tây Thái Bình Dương: 3,6%, Châu Phi 1,2% [8], [9], [14]

Hiện nay, khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là hai khu vực có số người mắc bệnh ĐTĐ đông nhất tương ứng là 44 triệu người và 35 triệu người Những báo cáo mới đây của IDF cũng khẳng định, tỷ

lệ bệnh ĐTĐ týp 2 chiếm 85% - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở các nước phát triển và tỷ lệ này thậm chí cũng cao hơn ở các nước đang phát triển [8]

Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng Theo IDF, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ

tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển và đang được coi là một dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển, những nước mới công nghiệp hoá Những biến

Trang 16

chứng của bệnh ĐTĐ rất phổ biến (khoảng 50% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có các biến chứng) như: bệnh mạch vành, mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại

vi, bệnh lý thần kinh , cắt cụt chi, suy thận, tổn thương mắt Các biến chứng này thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [5], [48], [53]

Bệnh ĐTĐ đang là vấn đề y tế nan giải, là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, với sự phổ biến của bệnh và các hậu quả nặng nề của bệnh do được phát hiện và điều trị muộn Một nghiên cứu về chi phí trực tiếp cho bệnh ĐTĐ tại 8 nước thuộc Châu Âu đó cho thấy: chi phí trực tiếp cho 10 triệu người bị bệnh ĐTĐ trong năm 1998 đó tiêu tốn 26,97 tỷ USD và chi phí trực tiếp cho điều trị bệnh ĐTĐ chiếm 3 - 6% ngân sách dành cho toàn ngành

y tế Năm 1997, cả thế giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ Trong đó, hầu hết các chi phí trên là chi cho điều trị các biến chứng của bệnh [8], [33], [64], [73]

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 tăng nhanh theo thời gian và sự tăng trưởng kinh

tế Đầu thế kỷ 20, tần suất mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới còn ở mức thấp, WHO ước tính năm 1985 mới có khoảng 30 triệu người trên thế giới mắc bệnh

ĐTĐ, tới 1994 là 110 triệu và 1995 đó là 135 triệu (chiếm 4% dân số toàn cầu) Dự báo: năm 2010 sẽ là 221 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và 2025 là 330 triệu người (chiếm 5,4% dân số toàn cầu) Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á

cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á (5,3%) [8] Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự tăng trưởng kinh tế nhanh và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ [8]

Trang 17

Bảng 1.1 Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới

Địa điểm Dân số

Dự kiến trong vòng 15 năm (1995 - 2010), số người mắc ĐTĐ ở Châu

Á, Châu Phi sẽ tăng lên 2 tới 3 lần so với hiện nay Cụ thể: vùng Tây Á, số người mắc sẽ tăng từ 3,6 triệu lên 11,4 triệu; Đông Á, số người mắc sẽ tăng từ 21,7 triệu lên 44 triệu; Đông Nam Á sẽ từ 8,6 lên 19,5 triệu và khu vực Bắc Á

số người mắc ĐTĐ sẽ tăng từ 28,8 triệu lên 57,5 triệu

Ở Hoa Kỳ, năm 1998 có 16 triệu người bị bệnh ĐTĐ, trong đó hơn 90% là ĐTĐ týp 2, hàng năm có tới 650.000 người mới mắc bệnh Bệnh ĐTĐ gặp ở mọi lứa tuổi Độ tuổi  24 là 3,56 triệu người, chiếm 8,2 % tổng số người cùng lứa tuổi, độ tuổi  64 là 6,3 triệu người, chiếm 18,4 % những người cùng độ tuổi Số người mắc bệnh ĐTĐ ở độ tuổi dưới 24 là 123.000 người, chiếm 0,16 % Đặc biệt, năm 2003 số người mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ

Trang 18

là 18,2 triệu người, sau 2 năm (năm 2005) đã là 20,8 triệu người - ước tính tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ đã tăng 1,4% mỗi năm [64], [65]

Các nước Trung Âu và Đông Âu, (Ba Lan, Hungari, Bungari, Slovakia…) với số dân 96,6 triệu, có 4,3 triệu mắc ĐTĐ Dự đoán năm 2010,

số bệnh nhân ĐTĐ ở khu vực này sẽ là 5 triệu, trong đó 80% là ĐTĐ týp 2

Khu vực Tây Thái Bình Dương, theo ước đoán hiện nay ít nhất có 30 triệu người bị bệnh ĐTĐ, dự báo sẽ tăng gấp đôi vào năm 2025 Đặc biệt quan trọng là sự gia tăng mạnh lại rơi vào nhóm tuổi lao động Ở Trung Quốc, người ở độ tuổi trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ là 38 triệu

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở 2 nhóm nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương

Bảng 1.2 Phân bố bệnh Đái tháo đường khu vực Tây - Thái Bình Dương

Nhóm nước

Số người mắc bệnh ĐTĐ (x106

) Tỷ lệ tăng trong 25 năm tới (%)

Đang phát triển 84,313 99,582 227,725 170

Nguồn: King H, Aubert R and Herman H [9]

Tại các nước ASEAN, tuỳ thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế mà tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ cũng khác nhau: Malaysia 3%, Thái Lan 4,2% Singapore có

tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh: năm 1975 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 1,9%, sau

23 năm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đã lên đến 9%

1.1.2.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Ở Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian gần đây đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2, nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội năm 1991 là 1,1%, năm 2001 là 3,62%, Thành phố

Trang 19

Hồ Chí Minh năm 1992 là 2,52% đến năm 2001 tăng lên 4,1%, ở Huế năm

1994 là 0,96% đến 10 năm sau là 2,1% [10], [20], [22]

Điều tra Quốc gia năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ chung là 2,7%, khu vực thành phố là 4,4%, khu vực đồng bằng là 2,1% và khu vực miền núi

là 2,1% Điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 5,7%,

tỷ lệ rối loạn đường huyết (ĐH) lúc đói là 18,2%, tỷ lệ rối loạn dung nạp đường là 15,4% Tỷ lệ ĐTĐ theo khu vực: thành phố 6,9%, đồng bằng 6,3%, ven biển 3,8%, miền Núi 4,8% Như vậy, chỉ sau 6 năm tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nước ta tăng từ 2,7% lên 5,7% [9], [12], [16]

Việc quản lý bệnh mới chỉ tập trung ở một tỉnh, thành phố Số cán bộ y

tế có khả năng khám và điều trị bệnh ĐTĐ không chỉ ít về mặt số lượng, mà còn không được phổ cập những kiến thức mới về bệnh ĐTĐ, nên chất lượng phát hiện và điều trị bệnh ĐTĐ chưa tốt Chi phí cho quản lý, điều trị bệnh rất tốn kém do chi phí đi lại, ăn ở, của bệnh nhân ĐTĐ và người nhà bệnh nhân,

do bệnh ĐTĐ được phát hiện muộn nên có nhiều biến chứng

1.1.2.3 Tình hình bệnh ĐTĐ ở tỉnh Tuyên Quang và huyện Yên Sơn

Tuyên quang là một tỉnh miền núi có dân số 725.427 người gồm có 6 huyện

và 1 thành phố Năm 2006, theo điều tra sơ bộ về ĐTĐ typ 2 ở thành phố Tuyên Quang thì thấy có một số kết quả sau: tỷ lệ người mắc là 24/667 (3,59%); trong đó: nam là 3,57% nữ là 3,59% Tỷ lệ ĐTĐ rất khác nhau: công nhân, nông dân là 16,6% trong khi đó công chức hành chính chiếm tới 83,4% Tỷ lệ số người mắc hiểu biết về ĐTĐ rất hạn chế chỉ bằng 20,8% [21]

Yên Sơn là một huyện nằm bao bọc xung quanh thành phố Tuyên Quang,

là huyện có nền kinh tế phát triển khá nhanh so với các huyện thị khác trong tỉnh Tình hình Bệnh ĐTĐ của huyện cũng có nét giống như thành phố Tuyên Quang Chương trình phòng chống Bệnh ĐTĐ mới được triển khai từ năm 2010 nên sự hiểu biết của người dân về bệnh còn rất hạn chế, đa số các trường hợp người bệnh

Trang 20

ĐTĐ không biết việc tuân thủ chế độ ăn uống, vận động, luyện tập và dùng thuốc,

số cán bộ làm công tác phòng chống ĐTĐ vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng và hiểu biết về bệnh Hiện nay, số người mắc ĐTĐ trong huyện có dấu hiệu ngày càng gia tăng, Thường phát hiện khi đi khám hoặc đã có một số biến chứng

về tim, thận, thần kinh, mắt…

1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Năm 1998 Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã công nhận tiêu chuẩn chẩn đoán mới do Hiệp hội đái tháo đường Mỹ đề nghị và được áp dụng vào năm 1999, Người được chẩn đoán là đái tháo đường khi có ít nhất một trong

ba tiêu chuẩn sau:

- Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l)

- Mức glucose huyết tương lúc đói (sau 8 giờ không ăn) ≥126mg/dl (≥7,0 mmol/l)

- Mức glucose huyết tương ≥200mg/dl (≥11,1mmol/l) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose

1.2.2 Chẩn đoán typ đái tháo đường

Có nhiều cách phân loại bệnh đái tháo đường, hiện nay theo WHO (1997) thống nhất phân loại ĐTĐ như sau [4], [6], [9], [11], [41], [43], [66]:

1.2.2.1 Đái tháo đường týp 1

Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân đái tháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê-ta bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA) chắc chắn có mối liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường týp 1 [41], [43], [45]

Đái tháo đường týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành

Trang 21

niên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa số các

trường hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp 1 thường là người có thể

trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người bệnh đái tháo

đường týp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn

Có thể có các dưới nhóm:

- Đái tháo đường qua trung gian miễn dịch

- Đái tháo đường týp 1 không rõ nguyên nhân

1.2.2.2 Đái tháo đường týp 2

Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 85%-95% đái tháo đường trên

thế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh

tăng dần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về

thói quen ăn uống, đái tháo đường týp 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh [3], [13]

Đặc trưng của đái tháo đường týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt

tiết insulin tương đối Đái tháo đường týp 2 thường được chẩn đoán rất muộn

vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệu chứng

Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác về chuyển

hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…, nhiều khi các

biến chứng này đã ở mức độ rất nặng [1], [11], [14]

Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường týp 2 là có sự

tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Người

mắc bệnh đái tháo đường týp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen,

kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này

thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin

[5], [18], [40]

Trang 22

1.2.2.3 Đái tháo đường thai nghén

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường [7]

1 2.2.4 Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp)

Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất:

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê-ta

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin

- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy…

- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp…

- Thuốc hoặc hóa chất

- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch

1.2.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ

Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ là có sự tương tác phức tạp giữa yếu tổ gen

và yếu tố môi trường Đặc điểm nổi bật là sự kháng insulin ở cơ quan đích (cơ, gan, tổ chức mỡ) kết hợp sự suy giảm chức năng tế bào beta đảo tuỵ biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin

Dước tác động của yếu tố môi trường như chế độ ăn nhiều lipid, đặc biệt nhiều acid béo bão hoà, nhiều carbonhydrat tinh, sự ít hoạt động thể lực, sự tăng lên của tuổi tác, béo phì sẽ làm xuất hiện hoặc tăng sự đề kháng của cơ quan đích đối với ínulin ở những đối tượng có gen quyết định mắc ĐTĐ Sự kháng insulin ở những cơ quan đích dẫn đến hiện tượng giảm sử dụng đường

ở cơ quan đích và hậu quả là tăng lượng đường trong máu và rối loạn các chuyển hoá khác

Trang 23

Sự tăng đường máu liên tục, tích luỹ sợi fibrin giống amiloid trong tế bào beta, tăng acid béo tự do và giảm khối lượng tế bào beta tuỵ dẫn đến tổn thương và suy giảm chức năng tế bào beta

Khi cơ thể không còn bù được tình trạng kháng insulin hoặc khi chức năng của tế bào beta không còn khả năng bù trừ thì bệnh ĐTĐ xuất hiện Dưới một hình thức khác, sự khởi đầu của quá trình bệnh lý có thể là giảm khối lượng hoặc chức năng của tế bào beta và tiếp tục diễn tiến như trên

1.2.4 Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đường

* Mục đích: Phát hiện sớm bệnh ĐTĐ từ nhóm người có nguy cơ mắc

bênh cao nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh và ngăn chặn những tác hại do bệnh gây ra

* Tiến hành: Dựa trên tiêu chuẩn sàng lọc chọn ra nhóm người có nguy

cơ mắc bệnh cao trong quần thể, tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ

* Tiêu chuẩn của Việt Nam qui định các yếu tố nguy cơ như sau:

- Tuổi > 30 tuổi

- Tăng huyết áp vô căn

- Chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 23

- Có liên quan ruột thịt với người mắc ĐTĐ

- Phụ nữ giai đoạn quanh mãn kinh

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt: ĐTĐ thai kỳ; sinh con to trên 4000 gram

- Người đã được chẩn đoán RLDNG hoặc suy giảm dung nạp glucose lúc đói, rối loạn chuyển hoá lipid; rối loạn chuyển hoá acid uric; có microalbumin niệu

- Người có hoạt động tĩnh tại, ít hoạt động thể lực; có thay đổi đột ngột môi trường sống

Trang 24

1.2.5 Triệu chứng của bệnh đái tháo đường

- Triệu chứng ăn nhiều, đái nhiều, uống nhiều, gầy nhiều thường mờ nhạt trong khi triệu chứng của các biến chứng chiếm ưu thế Điển hình là các triệu chứng nhiễm trùng mạn tính hoặc cấp tính, các tổn thương mắt, răng, tim mạch, thận, thần kinh

- Thể trạng thường là béo

- Các dấu hiệu thường ở người trẻ tuổi

+ Hội chứng buồng trứng đa nang

+ Chứng gai đen (Acantnosis nigricans): là những mảng da sẫm màu xuất hiện ở quanh cổ bệnh nhân Thường là dấu hiệu của kháng insulin

- C-peptid thấp ở ĐTĐ typ 1, bình thường hoặc tăng ở ĐTĐ typ 2

- Các chỉ số lipid máu rối loạn

- Nặng khi pH máu động mạch giảm; bicacbonat huyết tương giảm; rối loạn điện giải

 Nước tiểu:

- Sinh hoá:

+ Có đường niệu

+ Ceton niệu dương tính trong ĐTĐ typ 1 hoặc ĐTĐ typ 2 nặng

+ Protein niệu: albumin vi thể hoặc đại thể nếu có tổn thương thận

- Tế bào niệu, trụ niệu

Trang 25

 Các thăm dò khác, đánh giá các tổn thương:

- Siêu âm Doppler tim, các mạch máu

- Điện tim

- Soi đáy mắt

- Các thăm dò đánh giá tổn thương thần kinh

- Các thăm dò đánh giá chức năng của hệ thống các tuyến nội tiết

1.2.7 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh

sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này

bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10%

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5-10% Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30-50% [11], [20] Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng glucose máu Điều đó chứng t sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn chưa được phổ biến trong cộng đồng

Hạ đường huyết cũng là một biến chứng nguy hiểm gặp ở bệnh nhân ĐTĐ sử dụng insulin hoặc sulfamid hạ đường huyết và thường để lại thường

Trang 26

để lại những hậu quả nghiêm trọng về cả thể lực lẫn tinh thần cho người bệnh [20]

Nguyên nhân của hạ đường huyết thường có liên quan đến sử dụng insulin như chế độ ăn không tương xứng, quên bữa, hoạt động thể lực quá sức, quá liều insulin, stress, suy v thượng thận, bệnh lý dạ dày đái tháo đường, suy thận, thai nghén Sử dụng thuốc viên hạ glucose máu cũng có thể xảy ra biến chứng hạ đường huyết

Trường hợp hạ đường huyết nếu nhẹ bệnh nhân có cảm giác đói bụng, mệt m i cả thể lực và tinh thần, vã mồ hôi, tim đập nhanh, có thể nôn hoặc ỉa chảy Trường hợp nặng có thể xảy ra bất ngờ hoặc từ từ trên nền các triệu chứng trên biểu hiện chủ yếu là tâm thần kinh như mất ý thức thoáng qua, chóng mặt Hôn mê hạ đường huyết thường không đột ngột, kèm co cơ, co giật bệnh nhân sẽ hồi phục khi truyền glucose sớm Nếu hạ glucose máu kéo dài thương tổn não không hồi phục và có thể tử vong, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 hạ đường huyết là 3-7% [30], [37]

+ Biến chứng mạch máu lớn gồm các biến chứng tim, mạch não, hoại tử

do sự thúc đẩy của quá trình xơ vữa động mạch và tăng hiện tượng tắc mạch

do huyết khối ở bệnh nhân ĐTĐ

Những yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh vũa xơ động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ:

+ Rối loạn chuyển hóa Lipid

Trang 27

+ Tăng kết dính tiểu cầu do tăng tổng hợp Thromboxan A2, giảm tổng hợp Prostaglandin (PG12)

+ Tăng tiết Endothelin, giảm tổng hợp nitric oxid

+ Tăng yếu tố VIII và Volt Willezbrand

+ Giảm thủy phân Fibrin ở thành mạch, có sự tham gia của PAII

Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thường gặp

và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người đái tháo đường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất Một nghiên cứu được tiến hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong

8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnh mạch vành [52]

Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so với người bình thường Trong đái tháo đường týp 2, có tới 50% bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở người đái tháo đường týp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [1], [53], [55]

Trang 28

Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường gấp 1,5

- 2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhân đái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [5], [7]

Hình 1.1 Nhồi máu cơ tim biến chứng nặng, nguy hiểm của đái tháo đường

* Biến chứng thận

Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đường khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn cuối, được đặc trưng bởi sự suất hiện protein niệu và giảm mức lọc cầu thận Ở người bình thường bài tiết albumin niệu từ 1,5 đến 20 mg/phút, khi albumin bài tiết từ 20-200 mg/ph được gọi là microalbumin niệu (+) Nếu xuất hiện albumin niệu >50 mg/ngày chứng t đã có bệnh ở màng nền cuộn mạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11 mol/phút/năm, sự xuất hiện THA thúc đẩy quá trình suy thận [1], [29], [56]

Trang 29

Với người đái tháo đường týp 1, mười năm sau khi biểu hiện bệnh thận

rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và sau 20 năm sẽ

có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu kỳ Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường týp 1, song số lượng bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Để theo dõi bệnh thận đái tháo đường có thể định lượng microalbumin niệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giờ Ngày nay, nhiều phòng xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm

* Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường

Về biến chứng mắt, bao gồm bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm móng mắt tái diễn Đó chính là nguyên nhân gây mù loà Do đó, đối với các đối tượng đái tháo đường type 1 trên 5 năm cần được khám chuyên khoa mắt

và theo dõi định kỳ

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết kéo dài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người không đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù lòa ở người 20-60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giai đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu với thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hết bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường týp 2

có bệnh lý võng mạc do đái tháo đường [11]

Trang 30

Hình 1.2 Võng mạc mắt bị tổn thương ở người bệnh đái tháo đường

* Bệnh thần kinh do đái tháo đường

Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này Người bệnh đái tháo đường týp 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hội chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi [6], [11], [45]

* Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được quan tâm do tính phổ biến của bệnh Bệnh lý bàn chân đái tháo đường do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao [5], [7]

Theo các số liệu nước ngoài tỷ lệ tổn thương loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ thay đổi từ 5-10%, có khoảng 5-15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ phẫu thuật cắt cụt chi tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời [4], [6], [9]

Trang 31

Hình 1.3 Biến chứng loét bàn chân của bệnh đái tháo đường

* Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan như: Lao phổi, viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm …

* Biến chứng ở da và xương khớp

Ở da: teo da, u vàng; Ở xương khớp: co cứng Dupuytren, hạn chế vận động bàn tay "Juvenile diabetic cheiratropathy", viêm bao hoạt dịch, mất chất khoáng đầu xương

1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

1.3.1 Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ được nhóm vào trong bốn nhóm: di truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và nhóm nguy cơ trung gian chuyển tiếp

1.3.1.1 Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐ Những đối tượng có mối liên quan huyết thống với người bị ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh ĐTĐ cao gấp 4 - 6 lần người trong gia đình không có ai bị ĐTĐ Đặc biệt

Trang 32

nhất là những người cả bên nội và bên ngoại đều có người mắc bệnh ĐTĐ Khi cha hoặc mẹ mắc ĐTĐ thì nguy cơ bị bệnh ĐTĐ của con là 30%, khi cả cha mẹ bị bệnh thì nguy cơ này tăng tới 50% Hai trẻ sinh đôi cùng trứng, một người mắc bệnh ĐTĐ, người kia sẽ bị xếp vào nhóm đe doạ thực sự bị bệnh ĐTĐ

1.3.1.2 Yếu tố nhân chủng học

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc Ở Tây Âu

tỷ lệ mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi

Yếu tố tuổi, đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên, được xếp vào vị trí đầu tiên trong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ typ 2 Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2, tuổi càng tăng tỷ lệ mắc ĐTĐ và RLDNG càng cao Khi cơ thể già đi, chức năng tụy nội tiết cũng

bị suy giảm theo và khả năng tiết insulin giảm Nồng độ glucose máu có xu hướng tăng, đồng thời giảm sự nhạy cảm của tế bào đích với insulin Khi tế bào tuỵ không còn khả năng tiết insulin đủ với nhu cầu của cơ thể, glucose khi đói tăng lên và bệnh ĐTĐ xuất hiện

1.3.1.3 Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống

* Béo phì:

Ở người béo phì, tỷ lệ vòng bụng/vòng mông tăng hơn bình thường Béo bụng có liên quan chặt chẽ với hiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể, dẫn đến sự thiếu insulin tương đối do giảm số lượng thụ thể ở các mô ngoại vi Do tính kháng insulin và sự giảm tiết insulin dẫn đến giảm sử dụng glucose ở tổ chức cơ và mỡ, giảm sự tổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo đường mới và bệnh ĐTĐ xuất hiện

Trang 33

* Ít hoạt động thể lực:

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tập luyện thể lực thường xuyên có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương, đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạng kháng insulin

* Chế độ ăn:

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng cao ở những người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hoà, nhiều carbonhydrat tinh chế Ngoài ra sự thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin cũng góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển bệnh

Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế, ăn nhiều rau làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ

* Các yếu tố khác:

- Stress

- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá Bệnh ĐTĐ đang tăng nhanh ở những nước đang phát triển, đang có tốc độ đô thị hoá nhanh, đó cũng là những nơi đang có sự chuyển tiếp về dinh dưỡng, lối sống

3.1.4 Yếu tố chuyển hoá và các nguy cơ trung gian

- RLDNG, suy giảm dung nạp glucose lúc đói

- Rối loạn chuyển hoá lipid máu

- Kháng insulin: hội chứng chuyển hoá, tăng huyết áp

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén như tình trạng sinh con to trên

4000 gram, ĐTĐ thai kỳ

1.3.2 Yếu tố nguy cơ đái tháo đường tại huyện Yên Sơn

Ngoài những yếu tố nguy cơ như đã kể trên trên địa bàn huyện yên Sơn còn có một số nét riêng có thể kể đến như sau:

Do trình độ hiểu biết của người dân về bệnh còn quá hạn chế theo điều tra tại thành phố ngay cả những người bị mắc ĐTĐ cũng chỉ có 20% là có biết

về bệnh, còn đại đa số phát hiện là do tình cờ đi khám bệnh hoặc khi đã có

Trang 34

biến chứng nặng Ngoài ra còn phải kể đến thói quen uống bia rượu quá nhiều, ít quan tâm đến sức kh e, không kiểm tra sức kh e định kỳ, đặc biệt là nam giới, người sử dụng lao động không tổ chức khám sức kh e cho người lao động, tất cả những yếu tố trên đều là nguy cơ để bệnh tăng nhanh

1.4 Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường tại cộng đồng

1.4.1 Trên thế giới

Có một số mô hình chăm sóc sức khoẻ ở cộng đồng, nhưng chủ yếu là tình nguyện Người tình nguyện sẽ tham gia vào việc chăm sóc sức kh e cho người dân trong cộng đồng và giáo dục sức kh e nói chung và phòng chống bệnh đái tháo đường nói riêng Mô hình này đã được ứng dụng thành công ở một số nước như Thái Lan, Môzambic, Zimbabue [8]

1.4.2 Tại Việt Nam

Việc quản lý bệnh mới chỉ tập trung ở một tỉnh, thành phố Số cán bộ y

tế có khả năng khám và điều trị bệnh ĐTĐ không chỉ ít về mặt số lượng, mà còn không được phổ cập những kiến thức mới về bệnh ĐTĐ, nên chất lượng phát hiện và điều trị bệnh ĐTĐ chưa tốt Chi phí cho quản lý, điều trị bệnh rất tốn kém do chi phí đi lại, ăn ở, của bệnh nhân ĐTĐ và người nhà bệnh nhân,

do bệnh ĐTĐ được phát hiện muộn nên có nhiều biến chứng

Công tác phòng bệnh hầu như chưa được đề cập, do chưa đánh giá được mức độ phổ biến, sự nguy hại do bệnh gây nên, cũng như quan niệm và thực hành phòng và điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 chưa đúng Cách phòng bệnh ĐTĐ týp 2 hợp lý, nhất là bằng chế độ ăn và luyện tập thể lực chưa được áp dụng rộng rãi

Hiện nay, ở một số tỉnh trong nước đã thực hiện quản lý bệnh đái tháo đường tại cộng đồng, nhưng chủ yếu vẫn lấy Ban chăm sóc sức kh e ban đầu của địa phương làm nòng cốt, nên thành công nhiều cũng có, thành công ít

Trang 35

cũng có, chính những điều này đã tạo ra bức tranh đa dạng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân và là bài học có các nghiên cứu, dự án tiếp theo

Để công tác phòng chống ĐTĐ thực sự hiệu quả và đưa vào chương trình mục tiêu Quốc gia Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 172/2008/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2008 Tại Quyết định này có nêu rõ

Việt Nam hiện có tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất thế giới (8 – 20%/năm) Bệnh đang gia tăng với tốc độ khoảng 300% trong vòng 10 năm trở lại đây Tuy nhiên, điều nguy hiểm là số bệnh nhân được chẩn đoán đến thời điểm này còn quá ít, có tới 65% bệnh nhân còn chưa biết mình mắc bệnh Bởi vậy, phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân trong cộng đồng hiểu biết về bệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ đối với sức kh e do căn bệnh này gây ra là một trong nhưng nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống bệnh Đái tháo đường giai đoạn 2006-2010 Với mục tiêu: Đào tạo và đào tạo lại số cán bộ tuyến cơ sở tham gia dự án, đảm bảo 100% cán bộ tuyến tỉnh thành thạo về sàng lọc các đối tượng yếu tố nguy cơ cao tại cộng đồng và tư vấn thường xuyên cho các đối tượng có yếu tố nguy cơ cao; 20% các bác sỹ tuyến tỉnh tham gia điều trị bệnh nội tiết nắm vững chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ; Bảo đảm 70% số đối tượng có yếu tố nguy cơ được tư vấn sau sàng lọc Đồng thời, đẩy mạnh công tác truyền thông, thay đổi hành vi về lối sống, dinh dưỡng và luyện tập Tiếp tục duy trì và củng cố mạng lưới các đơn vị phòng bệnh ĐTĐ Hiện chương trình đang được triển khai rộng rãi trên cả nước với các hoạt động như khám sàng lọc, lập sổ theo dõi quản lý, tư vấn cách phòng chống ĐTĐ như thay đổi chế độ ăn, dùng thuốc thường xuyên theo chỉ dẫn, tuân thủ chế độ luyện tập, định kỳ kiểm tra đường huyết…

Hiện nay, tại Ninh Bình có Dự án “Nghiên cứu can thiệp lối sống dựa vào cộng đồng để phòng chống bệnh đái tháo đường týp 2” do Viện Đái tháo đường và Rối loạn chuyển hóa (Đại học Y Hà Nội) thực hiện là 1 trong 2 dự

Trang 36

án đã vượt qua hàng trăm dự án của gần 200 quốc gia trên thế giới được Hội Đái tháo đường thế giới (IDF) lựa chọn sau 4 lần kiểm tra gắt gao Dự án sẽ được thực hiện trong 3 năm (2011-2014) tại Thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp với sự tham gia tình nguyện của hơn 6 vạn dân Theo đó, sẽ lựa chọn những người trong độ tuổi từ 30-69 (nhóm nguy cơ cao) ra 3 nhóm đã mắc/có nguy cơ mắc/và tiền đái tháo đường Tất cả sẽ được khám sức kh e,

đo đường huyết, phân tích nguy cơ cũng như hiện trạng sức kh e cơ thể theo định kỳ 3, 6, 12 tháng/1 lần Số người nói trên sẽ được tư vấn và hướng dẫn cách sinh hoạt, ăn uống, vận động với một chế độ hợp lý, khoa học

Cứ sau 6-12 tháng, dự án sẽ kiểm tra lại sức kh e và xem xét sự thay đổi các chỉ số về lượng mỡ, đường trong máu để đánh giá hiệu quả từ thay đổi chế độ sinh hoạt, khẩu phần ăn và lối sống

Sau 3 năm thực hiện dự án, kết quả sẽ là căn cứ để đưa ra mô hình và các kỹ thuật, tài liệu về phương thức can thiệp lối sống cộng đồng để phòng chống căn bệnh này

Ngày 27/9/2009 tại Hà Nội, Tổng hội Y học Việt Nam, Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Công ty cổ phần truyền thông và đầu tư Việt Nam CIC đã tổ chức lễ khởi động chương trình mục tiêu phòng chống bệnh ĐTĐ quốc gia

Mục tiêu của chương trình là nhằm thay đổi nhận thức của cộng đồng

về bệnh ĐTĐ Tư vấn cách phòng chống và giúp cộng đồng có ý thức bảo vệ chính mình tốt hơn bằng các thói quen sống tích cực hơn, giới thiệu và tư vấn các loại thuốc cũng như thực phẩm chức năng tối ưu cho bệnh nhân ĐTĐ, hỗ trợ kiến thức giúp họ cải thiện tình trạng bệnh và sống chung một cách tích cực với căn bệnh nguy hiểm này của Chương trình có sự góp mặt của ban cố vấn uy tín: GS.VS Phạm Song - Chủ tịch Tổng hội Y học Việt Nam, nguyên

Trang 37

Bộ trưởng Bộ Y tế và các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành trong lĩnh vực của Bộ Y

tế, Viện Dinh Dưỡng Trung ương và Tổng hội Y học Việt Nam

Với thông điệp “Sống đúng để sống kh e dài lâu”, Chương trình Quốc gia phòng chống bệnh Đái tháo đường sẽ có nhiều hoạt động thiết thực, phong phú nhằm thức tỉnh ý thức cộng đồng và xây dựng một xã hội tích cực, kh e mạnh hơn

1.4.3 Tại huyện Yên Sơn

Yên Sơn là huyện được triển khai dự án ĐTĐ từ năm 2010 Chương trình được giao cho Trung tâm Y tế huyện quản lý, với dân số huyện là gần 160.000 người, huyện có diện tích rộng 1130 km2, trên địa bàn có 31 xã, thị trấn Địa hình rất phức tạp có 12 xã bao bọc xung quanh Thành phố Tuyên Quang còn các xã khác nằm rất rải rác Trên địa bàn huyện có 5 tuyến quốc lộ chạy qua và bị chia cắt bởi 3 con sông lớn Lực lượng cán bộ được tập huấn

về ĐTĐ chỉ có 3 cán bộ trung tâm và 31 cán bộ của trạm Y tế xã nên việc triển khai chương trình còn gặp nhiều khó khăn Trong năm 2010, chương trình phòng chống Bệnh ĐTĐ mới được triển khai và đã tổ chức khám sàng lọc ở 8 xã trên địa bàn huyện gồm xét nghiệm Glucose huyết cho những đối tượng có nguy cơ cao, người có độ tuổi từ 30-69, tổ chức làm nghiệm pháp tăng đường huyết cho các đối tượng tiền ĐTĐ Tổ chức tư vấn, giới thiệu đi khám và điều trị tại các Bệnh viện, theo dõi, lập sổ quản lý cho người mắc Bệnh ĐTĐ, tư vấn về chế độ ăn uống cho các đối tượng trên và cả ở người

tiền ĐTĐ, nhóm nguy cơ

Trang 38

Ch-ơng 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

2.1 Đối tượng nghiờn cứu

2.1.1 Đối t-ợng nghiên cứu

- Gồm tất cả những ng-ời từ 30 - 69 tuổi (cả nam và nữ), đang sinh sống tại 8 xã của huyện Yờn Sơn Các đối t-ợng nà y cú thời gian sinh sống > 5 năm trên địa bàn 8 xó và sinh tr-ớc ngày 01/01/1980

Tiờu chuẩn chẩn ĐTĐ đường dựa vào 1 trong 3 tiờu chớ sau:

- Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥ 11,1 mmol/l)

- Mức glucose huyết tương lỳc đúi (sau 8 giờ khụng ăn) ≥126mg/dl (≥7,0 mmol/l)

- Mức glucose huyết tương ≥200mg/dl (≥11,1mmol/l) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm phỏp dung nạp glucose

2.1.2 Đối t-ợng loại khỏi nghiên cứu

Là những ng-ời dân không có hộ khẩu ở trên địa bàn nghiên cứu và những ng-ời có hộ khẩu nh-ng không có thời gian sinh sống th-ờng xuyên tại

đây

2.2 Thời gian và địa điểm nghiờn cứu

* Thời gian nghiờn cứu:

Nghiên cứu đ-ợc thực hiện từ tháng 2/2010 đến tháng 11/2011

* Địa điểm nghiên cứu:

Tại 8 xó của huyện Yờn Sơn tỉnh Tuyờn Quang, bao gồm: Mỹ Bằng, Phỳ Lõm, Hoàng Khai, Kim Phỳ, Trung Mụn, Chõn Sơn, Thắng Quõn và Tứ Quận Tất cả cỏc xó này đều cú đặc điểm chung là nằm bao bọc xung quanh Thành phố Tuyờn Quang, mật độ dõn số khỏ đụng là 62.278 người gồm cú 10

Trang 39

dõn tộc anh em sinh sống, trong đú chủ yếu là người kinh chiếm tỷ lệ: 59,6%, người dõn tộc chiếm tỷ lệ là 40,4%, người cú độ tuổi từ 30 - 69 là 28.267 người

8 xó trờn được Chương trỡnh phũng chống Bệnh ĐTĐ Quốc gia đó tiến hành triển khai từ năm 2010 với một số hoạt động chớnh như: Khỏm phỏt hiện, tư vấn điều trị, quản lý bệnh nhõn và những người cú yếu tố nguy cơ,

tuyờn truyền, phổ biến kiến thức phũng chống bệnh ĐTĐ

2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Ph-ơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để xác định tỷ lệ bệnh Đái tháo đ-ờng (ĐTĐ) ở những ng-ời từ 30-69 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu đ-ợc tiến hành theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Xác định tỷ lệ bệnh Đái tháo đ-ờng ở những ng-ời từ 30-

69 tuổi Giai đoạn này đ-ợc thực hiện bởi cán bộ nghiên cứu và các đồng nghiệp đã đ-ợc tập huấn về kỹ năng xác định người bị bệnh ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới

+ Giai đoạn 2:

- Phương phỏp can thiệp trước sau khụng đối chứng

- Đỏnh giỏ kết quả quản lý bệnh ĐTĐ hai năm can thiệp

Trên cơ sở các đối t-ợng ĐTĐ xác định đ-ợc ở giai đoạn 1 là 57 người

và 13 người ở độ tuổi 30-69 trờn địa bàn 8 xó nghiờn cứu đó được xỏc định là ĐTĐ trước sàng lọc, ta cú tổng số 70 người bệnh ĐTĐ thực cú đưa vào nhúm can thiệp Tiến hành can thiệp bằng cỏch phổ biến kiến thức về bệnh, dựng thuốc hàng ngày, thay đổi lối sống, chế độ vận động, giảm BMI, vũng bụng, vũng eo, từ b thúi quen cú hại cho bệnh như uống rượu bia, hỳt thuốc và đo đường huyết định kỳ 1thỏng/lần

Trang 40

2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu

2.3.2.1 Chọn mẫu

Chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang

Tại 8 xó điều tra cú số dõn sống là 62.278 người Phân bố dân số tại các xã là tương đối đồng đều Trong đú những người trong độ tuổi 30-69 là 28.267 người

Số đối t-ợng chọn vào nghiên cứu đ-ợc tiến hành qua các b-ớc:

+ Liệt kê, lập danh sách số người từ 30-69 tuổi của các xã dựa vào bảng phân tích cơ cấu dân số các xã của huyện Yờn Sơn

+ Chọn đối t-ợng bằng ph-ơng pháp ngẫu nhiên đơn hệ thống đến khi

đạt đủ cỡ mẫu cho nghiên cứu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả:

Đ-ợc tính theo công thức:

2

) 2 1 ( 2

) (

1

p

p) p(

- p là tỷ lệ bệnh ĐTĐ ước đoỏn trước nghiờn cứu ước lượng là 0,05

- Z 1-  /2 là giỏ trị giới hạn phụ thuộc vào độ tin cậy 95% (Tra bảng Z1-  /2 = 1,96)

Ngày đăng: 19/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w