1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện hữu nghị việt đức

92 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC THÁI NGUYÊN HOÀNG VĂN MẠNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U NÃO TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM ÁC TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC THÁI NGUYÊN

HOÀNG VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U NÃO

TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM ÁC TÍNH TẠI BỆNH

VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Hoàng Văn Mạnh

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đồng Văn Hệ người thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các Thầy cô trong bộ môn ngoại - Trường đại học Y Dược Thái Nguyên; Ban giám đốc, tập thể Khoa Chấn thương chỉnh hình, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Tim mạch lồng ngực, Khoa Ngoại tiết niệu - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên; Ban giám đốc, tập thể Khoa Ngoại - Bệnh viện Trường đại học

Y Dược Thái Nguyên đã dạy bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá

trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án, Khoa gây mê hồi sức, Khoa Giải phẫu bệnh, tập thể Khoa Phẫu thuật Thần kinh - Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Khoa ngoại - Bệnh viện Đa khoa Kinh Bắc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin cảm ơn bà, cha mẹ và hai em gái, những người luôn bên tôi động viên, dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất để học tập và nghiên cứu Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các bạn nội trú đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập Cảm ơn tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu và thân nhân của họ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

Hoàng Văn Mạnh

Trang 4

GOS : Thang điểm kết quả phẫu thuật (Glasgow outcome scale)

HU : Đơn vị đo tỷ trọng (Hounsfield )

ICD - O : Phân loại quốc tế bệnh học ung thư (morphology code of

International Classsification of Diseases for Oncology)

PDT : Phương pháp điều trị quang động học (Photodynamic therapy)

T1W : Tín hiệu trên T1 (T1 - Weighted)

T2W : Tín hiệu trên T2 (T2 - Weighted )

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ, hình

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Tổng quan 3

1.1 Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm 3

1.2 Phân loại u não 5

1.3 Lâm sàng u não 6

1.4 Chẩn đoán hình ảnh 10

1.5 Các phương pháp điều trị u thần kinh đệm 13

1.6 Nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm 18

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4 Xử lý số liệu 30

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 31

3.1 Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh 31

3.2 Kết quả phẫu thuật và điều trị 41

Chương 4 Bàn luận 51

4.1 Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh 51

4.2 Kết quả phẫu thuật và điều trị 64

Kết luận 68

Kiến nghị 70

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 31

Bảng 3.2 Tiền sử bệnh bản thân 32

Bảng 3.3 Lý do vào viện 33

Bảng 3.4 Thời gian khởi bệnh 33

Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân khi vào viện 34

Bảng 3.6 Điểm Glasgow của bệnh nhân thăm khám lúc vào viện 34

Bảng 3.7 Điểm Karnofsky của bệnh nhân trước mổ 35

Bảng 3.8 Hình ảnh u trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não 36

Bảng 3.9 Vị trí u trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 37

Bảng 3.10 Kích thước u trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 38

Bảng 3.11 Một số đặc điểm u trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 38

Bảng 3.12 Mức độ xâm lấn của u trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 39

Bảng 3.13 Mức độ chèn ép của u trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 40

Bảng 3.14 Kết quả mô bệnh học khối u 40

Bảng 3.15 Kết quả lấy u trong phẫu thuật 41

Bảng 3.16 Điểm Glasgow lúc ra viện so với lúc vào viện 41

Bảng 3.17 Biến chứng sau phẫu thuật 42

Bảng 3.18 Tỷ lệ bệnh nhân điều trị phối hợp sau mổ 43

Bảng 3.19 Điểm GOS của bệnh nhân sau phẫu thuật 6 tháng 43

Bảng 3.20 Điểm Karnofsky của bệnh nhân sau phẫu thuật 6 tháng so với trước mổ 44

Bảng 3.21 Di chứng sau phẫu thuật 45

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa vị trí u với tỷ lệ sống sau mổ 45

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kích thước u với tỷ lệ sống sau mổ 46

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa u xâm lấn thể trai với tỷ lệ sống sau mổ 46

Trang 7

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa u não thể Anaplastic astrocytoma với tỷ lệ

sống sau mổ 48 Bảng 3.28 Mối liên quan giữa u não thể Anaplastic oligodendroglioma

với tỷ lệ sống sau mổ 48 Bảng 3.29 Mối liên quan giữa u não thể glioblastoma với tỷ lệ sống sau mổ 49 Bảng 3.30 Mối liên quan giữa mức độ ác tính của u với tỷ lệ sống sau mổ 49 Bảng 3.31 Mối liên quan giữa mức độ lấy u trong mổ với tỷ lệ sống sau mổ 50

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa điều trị phối hợp sau mổ với tỷ lệ sống

sau mổ 50

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 32

Hình 3.1 Hình ảnh phim chụp cắt lớp vi tính sọ não trước và sau tiêm

thuốc cản quang 37

Hình 3.2 Hình ảnh u não trên phim chụp cộng hưởng từ 39

Hình 4.1 Hình ảnh vôi hóa trong u trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não 58

Hình 4.2 Hình ảnh u bắt thuốc mạnh sau tiêm thuốc đối quang từ trên

phim chụp cộng hưởng từ sọ não (T1W) 62

Hình 4.3 Hình ảnh u xâm lấn thể thể trai, não thất trên phim chụp cộng

hưởng từ sọ não (T1W) 63

Trang 9

và tế bào ống nội tủy Tỷ lệ u não ác tính rất cao theo hầu hết các tác giả: Dương Chạm Uyên 1994 - 1995 (45%), Hoàng Minh Đỗ (2009), tỷ lệ ác tính của glioma bán cầu đại não là 61,4% Trần Chiến (2010), tỷ lệ u não tế bào hình sao bán cầu đại não có độ ác tính cao là 76% Jenkins RB (2012) cho rằng u thần kinh đệm chiếm khoảng 30% của các khối u hệ thống thần kinh trung ương và 80% của tất cả các khối u não ác tính [6], [9], [20], [26], [42] Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, việc chẩn đoán u não nói chung và u não tế bào thần kinh đệm nói riêng đã có nhiều thuận lợi Các phương tiện chẩn đoán hiện đại như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ sọ não không những cho phép xác định chính xác vị trí, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, tình trạng chèn ép não mà còn định hướng mô bệnh học u thần kinh đệm, giúp cho các nhà lâm sàng đề ra chiến lược điều trị hợp lý hơn

Vấn đề điều trị u não tế bào thần kinh đệm đã có nhiều tiến bộ nhưng phẫu thuật lấy u vẫn là phương pháp quan trọng nhất, với mục đích loại bỏ toàn bộ u Mặc dù có trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật tiên tiến trong phẫu thuật

u não nhưng việc lấy bỏ triệt để u não vẫn là thách thức đối với phẫu thuật viên thần kinh Xạ trị và hóa trị là hai phương pháp điều trị phối hợp nhằm

Trang 10

tiêu diệt những tế bào u còn lại và hạn chế sự tái phát của u Quang động học điều trị u não chưa được áp dụng rộng rãi

Ở nước ta, phần lớn bệnh nhân được khám chữa bệnh ở giai đoạn muộn

đã ảnh hưởng không tốt tới kết quả điều trị Tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính chủ yếu dựa vào chụp cộng hưởng từ sọ não; điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần Các nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm ác tính còn ít Chính vì vậy chúng

tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh

và kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức’’ nhằm các mục đích sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của u não tế bào thần kinh đệm ác tính

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm

Mô thần kinh được cấu tạo bởi hai loại tế bào: những tế bào thần kinh chính thức (neuron) và các tế bào thần kinh đệm (glial) Ngoài ra còn có các thành phần đệm đỡ và mạch máu nuôi dưỡng [4], [6], [9]

Những tế bào thần kinh đệm thường nhỏ, có nhiều nhánh ngắn đan chéo nhau tạo thành mạng lưới để che chở cho thân và các trụ trục của neuron Chúng còn tạo ranh giới ngăn cách mô thần kinh với các mô khác, tham gia vào dẫn truyền xung thần kinh và góp phần sửa chữa các tổn thương của mô thần kinh Các tế bào thần kinh đệm được chia thành bốn loại như sau:

1.1.1 Tế bào thần kinh đệm hình sao

Tế bào thần kinh đệm hình sao là trung gian trao đổi giữa neuron với các mao mạch và góp phần tạo thành màng não mềm, hay gặp ở hệ thần kinh trung ương Có hai loại tế bào thần kinh đệm hình sao:

- Tế bào hình sao loại sợi: nằm ở chất trắng của não, tế bào nhỏ, hình

cầu (trứng), có 20 - 40 nhánh dài, mảnh, tạo ra mạng lưới dày đặc những

tơ thần kinh đệm chạy tới mạch máu để hấp thu dưỡng chất chuyển cho

mô thần kinh

- Tế bào hình sao dạng nguyên sinh: nằm trong chất xám của thần kinh

trung ương, nhân tế bào lớn, tròn, ít chất nhiễm sắc, bào tương có nhiều ty thể, các nhánh ngắn và lớn, chia nhánh nhiều hơn so với loại sợi

- Số lượng tế bào sao chiếm khoảng một phần tư tổng số tế bào thần kinh đệm Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ chống đỡ cho mô thần kinh Những nhánh của các tế bào sao bám vào thành mạch và tiếp xúc với các tế bào thần

Trang 12

kinh khác hình thành nên một mạng lưới sợi nhỏ, đan xen với lưới mao mạch

và mô thần kinh nằm trong các lỗ lưới ấy

1.1.2 Tế bào thần kinh đệm lợp ống nội tủy (ependyma)

Tạo thành một lớp biểu mô vuông (trụ) đơn, lót toàn bộ mặt trong ống nội tủy và các buồng não thất Chúng có thân cao, trên bề mặt có nhiều vi nhung mao, đáy tế bào có một nhánh đi tới tận rìa ngoài và tạo thành ranh giới ngoài của ống thần kinh Tại một số vùng, các tế bào này làm nhiệm vụ chế tiết ra dịch não tủy cùng các đám rối màng mạch

1.1.3 Tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglia)

Đây là nhóm tế bào thần kinh đệm chiếm nhiều nhất, chiếm khoảng ba phần tư tổng số tế bào thần kinh đệm Các tế bào này có cả ở hệ thần kinh trung ương cũng như ngoại biên, thường bao quanh thân tế bào thần kinh hoặc tạo thành màng bao bọc ngoài những sợi thần kinh và là một thành phần tạo nên tận cùng thần kinh Tế bào có đường kính nhỏ, thân hình gẫy góc, có một ít nhánh ngắn xuất phát từ các góc tế bào, những nhánh này ít chia nhánh phụ

1.1.4 Tế bào thần kinh đệm nhỏ (microglia)

Nhóm tế bào thần kinh đệm nhỏ có số lượng ít hơn những loại trên và có nguồn gốc từ trung mô Những tế bào này xuất hiện trong hệ thần kinh trung ương vào cuối thai kỳ và trong giai đoạn sơ sinh Nguồn gốc chủ yếu của chúng là từ màng não mềm và áo ngoài các mạch máu

Tế bào thần kinh đệm nhỏ có cả ở chất xám và chất trắng Trong trường hợp mô thần kinh bị viêm hay tổn thương, tế bào thần kinh đệm nhỏ có khả năng sinh sản và trở nên di động, trong bào tương có nhiều thể thực bào

Trang 13

1.2 Phân loại u não

1.2.1 Phân loại u não tế bào thần kinh đệm theo Tổ chức Y tế Thế giới (2007)

3 Glioblastoma(formarly glioblastoma

multiforme)

u nguyên bào đệm(hình thành nên

6 Pleomorphic

xanthoastrocytoma(PXA)

u biểu mô tế bào sao hỗn hợp màu

7 Pubependymal giant cell astrocytoma:

associated with tuberous sclerosis

u biểu mô tế bào sao không lồ màng

3 Myxopapillary ependymoma: filum

4 Medulloblastoma with extensive

Trang 14

Chú thích: ICD - O (morphology code of International Classsification of

Diseases for Oncology) : Phân loại quốc tế bệnh học ung thư [37]

1.2.2 Phân loại theo tác giả Daumas - Duport C (1998 )

Cách phân loại dựa trên 4 tiêu chí: nhân tế bào bất thường, nhân chia, tăng sinh mạch máu, hoại tử [35]:

+ Độ 1: không có các tiêu chuẩn trên

* Các triệu chứng thần kinh khu trú do vị trí giải phẫu của khối u

1.3.1 Hội chứng tăng áo lực sọ

Bên trong hộp sọ chứa ba thành phần chính:

- Mô não và các màng não

+ Mô thần kinh đệm (glial): 700 - 900 ml + Neuron: 500 - 700ml + Dịch ngoại bào: 100 - 150 ml

- Máu (trong các động mạch, tĩnh mạch, các xoang ): 100 – 150ml

- Dịch não tủy: 100 - 150ml

Trang 15

Khi một trong ba thành phần trên đây tăng thể tích quá mức hay có thêm thành phần thứ tư (máu tụ, u não, áp xe ), các triệu chứng sẽ xuất hiện tạo thành hội chứng tăng áp lực sọ

U não thường gây tăng áp lực sọ, chung quanh khối u thường có phù não, u chèn ép đường lưu thông dịch não tủy và cản trở lưu thông tĩnh mạch các nghiên cứu gần đây cho thấy nếu u phát triển không nhanh phải đạt tới 100g mới bắt đầu gây triệu chứng lâm sàng, nếu u phát triển với tốc độ cao các triệu chứng sẽ xuất hiện sớm Các u tế bào thần kinh đệm ác tính phát triển rất nhanh, thường gây phù não và chèn ép não rất sớm nên các triệu chứng tăng áp lực sọ cũng xuất hiện rất sớm [5], [11], [16], [18], [22]

* Đau đầu

Đau đầu là triệu chứng hay gặp nhất của hội chứng tăng áp lực sọ Đau đầu nhiều về ban đêm và gần sáng liên quan đến sự tăng tiết dịch não tủy vào gần sáng, khởi điểm đau đầu từ vị trí khối u dần dần mới lan ra toàn bộ đầu U càng lớn thì đau đầu càng tăng, đau đầu cũng tăng lên khi thay đổi tư thế Theo Nguyễn Công Hoan (2004) cho biết có đến 92,5% bệnh nhân có triệu chứng đau đầu (trong đó 76,7% có triệu chứng đau đầu ở giai đoạn sớm, 15,8% đau đầu muộn và 7,5% hoàn toàn không đau đầu); một số tác giả cho rằng các u não lành tính (u màng não lành tính, u sao bào lông…) diễn biến bệnh từ từ, tăng dần giai đoạn đầu khó nhận thấy đau đầu, giai đoạn cuối mới xuất hiện đau đầu [12], [22]

* Nôn

Nôn gặp 65 - 68% các trường hợp u não, nôn thường là dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ Nôn trong u não có đặc điểm là nôn vọt, nôn không liên quan với bữa ăn, không có biểu hiện cơn đau bụng trước nôn Nôn hay xuất hiện vào buổi sáng, vào lúc đói và nôn khi thay đổi tư thế mạnh, đột ngột

[22]

Trang 16

Trong u não nôn thường xuất hiện khi bệnh nhân đau đầu tăng, liên quan với tăng áp lực sọ Nếu u ở thân não, não thất IV và tiểu não thì nôn không liên quan với đau đầu vì u không những chỉ gây tăng áp lực sọ mà còn kích thích trực tiếp vào trung khu nôn ở sàn não thất IV Nôn hay gặp trong u hố sau, đặc biệt là u não thất IV, còn u trên lều thì nôn ít gặp hơn Một điểm cần lưu ý là sau khi nôn người bệnh thường cảm thấy dễ chịu, tuy nhiên nôn nhiều

và liên tục có thể làm bệnh nặng lên do thiếu dinh dưỡng, rối loạn nước và điện giải

* Chóng mặt

Gặp ở 50% các bệnh nhân u não, biểu hiện chóng mặt: bệnh nhân có cảm giác như là các đồ vật quay xung quanh mình hoặc bệnh nhân quay xung quanh các đồ vật [22]

Chóng mặt có thể đồng thời với nôn và buồn nôn, và cũng xuất hiện từng cơn Chóng mặt có hệ thống được xem như là triệu chứng đầu tiên của u não

ở não thất IV, góc cầu tiểu não, thuỳ giun tiểu não

* Giảm thị lực

Từ giải thị giác, thần kinh đi cùng với động mạch mắt là nhánh duy nhất của động mạch cảnh trong, đi qua lỗ thị giác, nằm trong ống thị giác trước khi vào hố mắt Khi có khối u tầng trước nền sọ chèn ép vào bó mạch thần kinh thị giác, cản trở tuần hoàn, gây cương tụ hệ thống động tĩnh mạch mắt hậu quả là phù gai thị thần kinh, khi soi đáy mắt phát hiện được dấu hiệu phù gai Giai đoạn này nếu không phẫu thuật lấy u, giải phóng bó mạch thần kinh thị giác sẽ dẫn tới teo gai thị gây mù mắt Dấu hiệu mờ mắt có thể một bên sau đó mờ tiếp mắt còn lại, điều này tùy thuộc vào vị trí và độ xâm lấn của u [22]

Trang 17

* Động kinh

Các cơn động kinh trong u não có thể thấy ba thể sau [9], [19], [22]:

- Động kinh toàn thể: được xếp vào triệu chứng chung của u não, còn cơn động kinh cục bộ và thân não được xếp vào triệu chứng khu trú Cơn động kinh toàn thể có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của u não, nhưng ít xảy ra với u ở tiểu não và thân não

- Cơn động kinh cục bộ: hay gặp trong các trường hợp u ở rãnh trung tâm, ít thấy ở thuỳ trán, thái dương Trong một số trường hợp thấy u ở nền não như não thất III, u hố sau mà trước hết là u góc cầu tiểu não

- Cơn co giật thân não: biểu hiện bằng những cơn co cứng mất não U tiểu não gây nên cơn co giật thân não là do hậu quả đè ép vào thân não

1.3.2 Các triệu chứng thần kinh khu trú

Triệu chứng có tính chất lan rộng, tăng dần theo sự phát triển của u não, phụ thuộc vào bản chất mô bệnh học và vị trí u não

* Liệt nửa người

Liệt nửa người có giá trị định khu vị trí tổn thương Nguyễn Công Hoan (2004) mô tả 50,7% bệnh nhân u não bán cầu liệt nửa người, Dương Chạm Uyên (2003) gặp 30% u thần kinh đệm liệt nửa người trước phẫu thuật Đặc điểm liệt nửa người do u não bán cầu thường là liệt cứng và có tăng phản xạ gân xương [12], [26]

* Rối loạn trí nhớ

Giảm trí nhớ là triệu chứng thuờng gặp của u não Đối chiếu giữa rối loạn trí nhớ và tổn thương thùy não các tác giả gặp ở thùy trán 40%, ở thùy trán thái dương và trán đỉnh chiếm 68,2% Nguyễn Công Hoan (2004) nhận thấy có 15,3 % bệnh nhân có rối loạn trí nhớ ở u thần kinh đệm và 54,9% ở u màng não, thường xuất hiện muộn [12], [22]

Trang 18

* Rối loạn cảm giác

Là những rối lọan ở đường dẫn truyền cảm giác do u thần kinh đệm chèn

ép Rối loạn cảm giác khó đánh giá vì còn lệ thuộc vào sự hợp tác của người bệnh Khi bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác với thầy thuốc thì thăm khám dễ dàng, khi bệnh nhân hôn mê, rối loan tâm thần thì rối loạn cảm giác rất khó phát hiện [22]

* Rối loạn tâm thần

Bệnh nhân u não thùy trán hay có các rối loạn về tâm thần, các thùy não khác có thể thấy nhưng tỷ lệ thấp Các triệu chứng có thể biểu hiện ở trạng thái lú lẫn, sa sút trí tuệ, chậm đưa ra ý kiến, mất tư duy sáng tạo; rối loạn tính tình và tính cách: trầm cảm hoặc quá hưng phấn [22]

* Tổn thương các dây thần kinh sọ não

Thường gặp ở giai đoạn muộn khi u thần kinh đệm đủ lớn chèn ép vào dây thần kinh và thường liệt đơn thuần một dây thần kinh Dây thần kinh VII trung ương có tỷ lệ liệt khá cao 42,2%, tiếp theo là liệt dây thần kinh thị giác 12,5% Tỷ lệ u thần kinh đệm có dấu hiệu tổn thương các dây thần kinh sọ não từ 15 - 18,8% [12], [22], [26]

1.4 Chẩn đoán hình ảnh

1.4.1 Chụp cắt lớp vi tính

Ngày nay chụp cắt lớp vi tính sọ não là một xét nghiệm thường qui Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang cho phép nhận biết các cấu trúc sau: xương sọ, chất xám và chất trắng ở nhu mô não, dịch, vôi, mỡ và khí Trong chẩn đoán u não tế bào thần kinh đệm ác tính chụp cắt lớp vi tính thường thấy hiện tượng phù chất trắng, hiệu ứng khối, có thể thấy vôi hóa hoặc và chảy máu trong u đồng thời thấy được vị trí của khối u [8], [27], [56] Chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang iod vào tĩnh mạch giúp đánh giá

sự bình thường hay tổn thương của hàng rào mạch máu não, mức độ ngấm thuốc hay không của khối choán chỗ [36]

Trang 19

Ưu điểm của chụp cắt lớp vi tính: dễ thực hiện, có thể áp dụng trong những trường hợp cấp cứu

Tuy vậy, chụp cắt lớp vi tính cũng có hạn chế là không cho thấy được tổn thương nhỏ, tổn thương có cùng tỷ trọng với nhu mô não cũng như đánh giá tính chất ngấm thuốc của tổn thương không nhạy bằng cộng hưởng từ, khó đánh giá các tổn thương vùng nền sọ và hố sau do nhiễu ảnh Kazner (1981) nghiên cứu 3750 bệnh nhân chụp cắt lớp vi tính (từ tháng 12/1974 - tháng 3/1980) Tác giả cho biết có 3567 bệnh nhân (95,7%) chẩn đoán là u não từ lần chụp đầu tiên, 223 bệnh nhân (6%) tìm thấy u khi tiêm thuốc cản quang và

49 bệnh nhân (1,3%) không tìm thấy u não trên phim chụp cắt lớp vi tính Vấn đề mô bệnh học được tác giả thông báo trong số 3750 trường hợp trên chỉ có 3604 bệnh nhân (96,1%) có kết quả mô bệnh học phù hợp với cắt lớp

vi tính (u màng não 84%, u tuyến yên 90%, u nguyên bào thần kinh đệm 83%

có kết quả mô bệnh học phù hợp với hình ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính) [49] Ngoài ra chụp cắt lớp vi tính có chống chỉ định khá rộng rãi như đối với phụ nữ có thai trong ba tháng đầu, bệnh nhân suy gan, suy thận và nhất là với những bệnh nhân có dị ứng với thuốc cản quang

1.4.2 Chụp cộng hưởng từ sọ não

Ngày nay, cộng hưởng từ hạt nhân được ứng dụng rộng rãi, hình ảnh thu được bằng kỹ thuật này hơn hẳn các hình ảnh y học khác từ trước tới nay Cộng hưởng từ có nhiều tính ưu việt: với độ phân giải cao, quan sát ở cả

ba mặt phẳng ngang, đứng ngang, đứng dọc, thấy rõ hình ảnh và những biến đổi về cấu trúc của các tổ chức, đánh giá được liên quan của tổn thương với các cấu trúc lân cận Ngoài ra cộng hưởng từ cũng thấy được hình dòng chảy như mạch máu, tái tạo không gian 3D [19], [21], [23], [27], [56], [57]

Trong bệnh lý u não tế bào thần kinh đệm, chụp cộng hưởng từ có tiêm đối quang từ đồng thời áp dụng các chuỗi xung mới, hiện đại đã cho phép

Trang 20

chẩn đoán ngay cả khi u thâm nhiễm ở giai đoạn khởi đầu có đồng tỷ trọng với nhu mô não trên chụp cắt lớp vi tính sọ não

Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ cũng không thể thay thế hoàn toàn chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u thần kinh đệm ít nhánh vì một số trường hợp các tín hiệu cộng hưởng từ khó có thể phân biệt các u có dấu hiệu can xi hoá trong u hoặc một số trường hợp có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ như bệnh nhân có răng giả bằng kim loại, còn mảnh kim khí trong sọ, phương tiện kết xương, máy tạo nhịp tim

Mức độ ác tính của u não tế bào thần kinh đệm được biểu hiện trên phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ sọ não thông qua một số tính chất như:

- Độ ác tính thấp: tổn thương thường đồng nhất, trên phim cắt lớp vi tính

có thể đồng tỷ trọng, trên phim cộng hưởng từ có thể đồng hoặc giảm tín hiệu đồng nhất Tổn thương thường có ranh giới rõ, không ngấm thuốc cản quang hay thuốc đối quang từ, có vôi hóa hoặc không vôi hóa, nếu khối u có thành phần kén thì thường là kén đơn độc, thành kén không ngấm thuốc (u nang sao bào lông) Nhu mô não chất trắng xung quanh thường phù ít và hiệu ứng khối không nhiều thể hiện ở mức độ chèn ép não thất ít, số các rãnh cuộn não lân cận bị xóa ít và đường giữa không di lệch nhiều

- Độ ác tính cao: khối u có mật độ không đều, bờ không đều, ranh giới không rõ nét, khối thường ngấm thuốc mức độ vừa hoặc mạnh do quá trình phát triển nhanh làm phá vỡ hàng rào máu não, tổn thương nội mô và phát triển nhiều các mạch tân tạo Trong khối thường có hoại tử biểu hiện bởi tính chất ngấm thuốc và thành phần không đồng nhất Thành phần kén trong khối thường là đa kén hoặc là kén có vách ngấm thuốc, vỏ kén ngấm thuốc Nhu

mô não lân cận phù nhiều gây hiệu ứng khối lớn làm xóa và đè đẩy nhiều các rãnh cuộn não lân cận, đè đẩy não thất làm giãn không cân đối hệ thống não thất, đè đẩy đường giữa nhiều sang bên đối diện [19], [21], [23]

Trang 21

Một số đặc điểm hỗ trợ để đánh giá mức độ ác tính của u tế bào thần kinh đệm trên phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ:

* Karner và cộng sự (1981) đề xuất mức độ phù não trên cắt lớp vi tính [49]:

- Phù não độ I: phù khoảng 2 cm từ chu vi u

- Phù não độ II : trên 2 cm từ chu vi u

- Phù não độ III: phù > 1/2 bán cầu não

* Mức độ dịch chuyển đường giữa:

+ Độ I: < 5 HU

+ Độ II: 5 -10 HU

+ Độ III: > 10 HU

1.5 Các phương pháp điều trị u thần kinh đệm

1.5.1 Điều trị phẫu thuật

* Điều trị trước mổ:

Chống phù não quanh u, giảm các triệu chứng do u gây ra nhằm đảm bảo

an toàn trong phẫu thuật

- Dùng thuốc chống phù não: Mannitol 20% từ 80 - 100 ml cứ 6 - 8 giờ truyền tĩnh mạch 1 lần, tốc độ 80 - 100 giọt/ phút

- Synacthène 1mg/ngày (ba ngày trước mổ)

- Điều trị nâng cao thể trạng để chuẩn bị mổ

Trang 22

- Chống loét do nằm lâu, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu

* Chỉ định phẫu thuật:

Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ u hay chỉ một phần u còn phụ thuộc vào vị trí, tính chất thâm nhiễm và độ ác tính của u thần kinh đệm, chỉ định lấy bỏ hoàn toàn khối u là điều cần thiết nếu vị trí thuận lợi phẫu thuật [9], [13], [31], [33]

* Chống chỉ định phẫu thuật

U thần kinh đệm ác tính nằm ở thân não, cuống não và thần kinh thị giác Việc phẫu thuật loại bỏ khối u là không thể, gây thiếu hụt thần kinh nghiêm trọng, thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng bệnh nhân ngay trong khi mổ

* Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật bằng dụng cụ chuyên ngành phẫu

thuật thần kinh (có thể sử dụng kính vi phẫu), dao điện lưỡng cực, hệ thống đèn ánh sáng lạnh, bàn mổ có thể thay đổi tư thế bệnh nhân, giá đỡ đầu Mayfield [13]

Ngày nay, nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới như phương tiện dẫn đường phẫu thuật sọ não (Neuro - navigation), bản đồ vỏ não

đã làm tăng khả năng lấy u

Daniel Maitrot và Dương Chạm Uyên (2003) cho biết thời gian sống thêm sau mổ của bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính kéo dài thêm từ 8 - 14 tuần phụ thuộc vào việc có lấy u hoàn toàn hay chỉ lấy được một phần u [17], [26], [34]

- Các phương pháp phẫu thuật:

+ Sinh thiết: mở sọ kết hợp lấy mảnh u thử mô bệnh học

+ Sinh thiết và giải ép: mở sọ rộng giải ép và sinh thiết

+ Lấy một phần lớn u: để lại u vùng chức năng, sâu

+ Lấy toàn bộ u: thường kết hợp cắt bỏ thùy não (thùy trán, thái dương, chẩm)

* Đánh giá mức độ lấy u áp dụng theo Simpson [58]:

Trang 23

+ Độ 1, độ 2: phẫu thuật lấy hết u về đại thể

+ Độ 3, độ 4: lấy được một phần u

+ Độ 5: không lấy được u, chỉ sinh thiết u làm mô bệnh học

* Hồi sức sau mổ: rất quan trọng, nhất là vấn đề hô hấp Tình trạng thiếu

oxy, dễ dẫn đến phù não Nếu tình trạng phù não sau mổ xảy ra, làm tăng áp lực nội sọ, sẽ làm tổn thương thân não, bệnh nhân hôn mê kéo dài, dễ tử vong

- Mục đích điều trị tia xạ sau phẫu thuật: là dùng tia xạ để diệt nốt phần

u còn lại mà phẫu thuật không loại bỏ được và ngăn chặn không cho phần u còn lại tái phát

Tia xạ có thể sử dụng nhiều loại như tia X, tia Gamma, nhưng loại chiếu

xạ năng lượng thấp được sử dụng nhiều nhất Liều điều trị thông thường một đợt là 1,8 - 2 Gy và tổng liều 52 - 64 Gy

- Thời gian xạ trị: bắt đầu từ ngày thứ 10 sau phẫu thuật hoặc sinh thiết

u thần kinh đệm Các bệnh nhân sau mổ phải đảm bảo các điều kiện sau: + Thể trạng cơ thể Karnofsky từ 60 điểm trở lên

+ Bệnh nhân tỉnh, không kích động, không động kinh,

+ Tri giác bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm Glasgow: 13 - 14 điểm

Trang 24

* Hệ thống gia tốc (Linear Accelerator System)

Máy gia tốc (còn gọi LINAC) là thiết bị làm tăng tốc các hạt vi mô tích điện, là nguồn phóng xạ với 2 loại tia electron và photon tiêu diệt tế bào u Hệ thống này được phát triển vào những năm 1980 của thế kỷ XX Đây là hệ thống xạ tri tốt nhất điều trị u thần kinh đệm do tính chất thâm nhiễm của u và kích thước u thường lớn hơn 3cm

- Chỉ định điều trị: u não ác tính, u não lành tính phẫu thuật không lấy

hết u, u não không thể phẫu thuật được [1], [3], [14]

* Hệ thống xạ phẫu Gamma Knife

Hệ thống Gamma Knife cổ điển được Leksell phát minh năm 1968, với

201 nguồn cobalt - 60 sắp xếp trên mũ chụp đầu chứa các ống định hướng cho phép tia phát ra từng tia nhỏ và hội tụ vào các mục tiêu nhỏ trong não

Hệ thống Gamma Knife quay hiện đại được tạo bởi 30 nguồn phóng xạ cobalt - 60 Do vậy nguồn xạ Gamma - knife quay được rút từ 201 xuống còn

30 nhưng tổng hoạt độ phóng xạ vẫn là 6000 Ci Gamma - knife điều trị tốt nhất loại u có kích thước < 3 cm, vì vậy hiệu quả xạ trị u thần kinh đệm với kích thước lớn > 3 cm chưa cao

- Chỉ định điều trị: u màng não, u thần kinh đệm, u tuyến yên, u sọ

hầu, u dây V, u dây VIII, u mạch thể hang, dị dạng mạch não và các khối

u di căn trong não Ngoài ra còn điều trị động kinh, đau dây thần kinh V [1], [3], [14], [15]

* Hệ thống robot xạ phẫu thuật (Cyber knife System)

Năm 1987, Adler phát minh Cyber - Knife, ứng dụng điều tri u não (1990) Cyber - knife được thiết kế bởi nguồn gia tốc gắn trên cánh tay robot linh hoạt kết hợp với công nghệ dẫn đường tự động, có thể tự động phát hiện

vị trí u và tự động định vị tổn thương, tự động thiết kế liều xạ tốt nhất nhằm

tiêu diệt tế bào u

Trang 25

- Chỉ định điều trị: các loại u của cơ thể: u não, u tủy, dị dạng mạch não,

ung thư cột sống, phổi, trung thất, gan, thận, tụy, tiền liệt tuyến [15]

1.5.3 Điều trị quang động học (Photodynamic Therapy: PDT)

Điều trị quang động học (PDT) là liệu pháp nhiễm độc tế bào dưới tác động của ánh sáng và làm chết tế bào theo chương trình Hai yếu tố cơ bản của điều trị quang động học là thuốc nhạy quang Photogem và nguồn sáng Laser Bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính được điều trị quang động học đầu tiên do Doughety tại bệnh viện Mayo - Clinic (Hoa Kỳ năm 1978) [13], [53] Điều trị quang động học gây thiếu máu, thiếu oxy và chất dinh dưỡng dẫn đến hàng loạt tế bào ung thư bị hoại tử

- Chỉ định điều trị: phối hợp với các phương pháp khác để điều trị ung

thư, điều trị hỗ trợ u thần kinh đệm ác tính, u bàng quang ác tính, tiền liệt tuyến ác tính

Tại Việt Nam, điều trị quang động học đang được các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu, chưa áp dụng điều trị phổ cập

1.5.4 Hóa trị

Hoá trị là liệu pháp hỗ trợ, nhằm tăng cường hiệu quả điều trị phẫu thuật

và xạ trị hoặc đơn thuần sử dụng cho bệnh nhi dưới 3 tuổi nhằm đợi đến khi não bộ phát triển hơn để xạ trị, khảo sát lâm sàng hoá trị có ích với u thần kinh đệm độ ác tính cao nhưng hiệu quả còn hạn chế [2], [17], [25], [32], [50], [51]

Hạn chế hoá trị với u thần kinh đệm ác tính:

- Não bộ không có lưu thông bạch huyết, cản trở khuyếch tán các hoá chất tan trong mỡ vào nhu mô não Khoảng cách giữa nồng độ hoá chất đủ diệt u và gây độc cho nhu mô não lành rất hẹp, không thể tăng liều hoá chất vì

sẽ gây độc cho mô não lành

Trang 26

1.6 Nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm

* Thế giới

- Theo chương trình “Giám sát dịch tễ học ung thư” của Hoa Kỳ, thời gian sống sau năm năm được chẩn đoán là u não nguyên phát của bệnh nhân

là 32,7% ở nam và 31,6% ở nữ [6], [9] Cũng theo nghiên cứu của tổ chức này

từ năm 1973 đến năm 1996 u nguyên bào thần kinh đệm đa hình là loại u não

có tiên lượng xấu nhất

- Theo Hội Phẫu thuật Thần kinh Hoa Kỳ từ 1973 đế 1987, u thần kinh đệm ác tính chiếm 1% các loại ung thư và 50% các u não nguyên phát ở người lớn, 90% vị trí bán cầu đại não Thống kê của hiệp hội Quốc tế Nghiên cứu Ung thư (IARC) tỷ lệ mắc u não trên toàn thế giới năm 1990 với nam là 2,96 và nữ là 2,23 trên 100.000 dân Tại Hoa Kỳ, năm 2000 tỷ lệ mắc u não của nam là 6,5 và nữ là 4,5/100.000 dân Hàng năm, có khoảng 15.000 trường hợp u não được phát hiện ở Hoa Kỳ [9]

- Theo tác giả Aller (2000) tại Hoa Kỳ, nghiên cứu đối chứng ở nhiều bệnh viện phẫu thuật thần kinh cho thấy thời gian sống sau mổ của bệnh nhân

có loại u nguyên bào thần kinh đệm cũng chỉ là 32 tuần và yếu tố tuổi có vai

Trang 27

trò rất quan trọng (nhóm 16 - 44 tuổi có thời gian sống thêm là 107 tuần, nhóm trên 65 tuổi là 23 tuần) [6], [9]

- Tại Pháp, u thần kinh đệm ác tính có tỷ lệ mắc 2,38/100.000 dân và mỗi năm khoảng 3.000 - 5.000 trường hợp u não được phát hiện U thần kinh đệm ác tính chiếm 33% - 45% u não nguyên phát, trong đó 85% là u nguyên bào thần kinh đệm [9]

- Theo Muller, u thần kinh đệm chiếm khoảng 50%, u màng não 20%, u tuyến yên 10%, còn lại là các khối u khác [53]

* Tại Việt Nam

- Theo Lê Xuân Trung và Nguyễn Như Bằng từ 1957 đến 1972 Bệnh viện

Việt Đức phẫu thuật 408 trường hợp u não, u thần kinh đệm chiếm 42,6% [22]

- Dương Chạm Uyên và Nguyễn Như Bằng từ năm 1991 đến 1993 trong

163 trường hợp u não, 58,4% là u não bán cầu và 37,2% u thần kinh đệm [26]

- Phạm Kim Bình (2003): u màng não chiếm tỷ lệ cao nhất (31,5% ), sau

đó là các u sao bào (27,5 %), các loại khác chiếm tỷ lệ thấp [4]

- Kiều Đình Hùng (2006) đã xây dựng quy trình kỹ thuật sử dụng quang động học trong điều trị u tế bào thần kinh đệm ác tính ở não tuy nhiên đến nay vẫn chưa đựợc áp dụng [13]

- Hoàng Minh Đỗ (2009): tỷ lệ bệnh nhân có tế bào ác tính bậc cao là chủ yếu chiếm 61,4%, và tế bào ác tính bậc thấp là 38,6% [9]

- Trần Chiến (2010): tỷ lệ gặp các nhóm u có độ ác tính cao: độ III là 36,7%, độ IV là 39,3% [6]

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân u não tế bào thần kinh đệm ác tính đựợc khám, chẩn đoán, phẫu thuật và theo dõi tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Việt Đức

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Việt Đức

- Kết quả mô bệnh học: u não tế bào thần kinh đệm ác tính (độ 3, độ 4)

- Đầy đủ phim chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sọ não đảm bảo chất lượng

- Không phân biệt tuổi, giới và các điều kiện xã hội

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Kết quả mô bệnh học: ghi không rõ, nghi ngờ u não tế bào thần kinh đệm ác tính

- Những trường hợp không đủ hồ sơ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm: Khoa Phẫu thuật Thần kinh, Khoa Giải phẫu bệnh, Phòng

Lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: hồi cứu từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu: mô tả

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện đáp ứng các tiêu chuẩn

chọn bệnh nhân

2.3.4 Cỡ mẫu nghiên cứu: 75 bệnh nhân

Trang 29

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu:

* Thời gian khởi bệnh

Được tính từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện điều trị:

Trang 30

Không trả lời 1 Duỗi cứng 2 chi 2

Không đáp ứng 1

Chia thành các nhóm:

 Nhóm1 (bệnh nhân hôn mê): Glasgow ≤ 8 điểm:

 Nhóm 2 (bệnh nhân lú lẫn, lơ mơ): Glasgow 9 - 13 điểm

 Nhóm 3 (bệnh nhân tỉnh) : Glasgow 14 - 15 điểm

- Rối loạn tâm thần

- Rối loạn ngôn ngữ

- Liệt

- Giảm trí nhớ

- Rối loạn đại tiểu tiện

- Điểm Karnofsky trước phẫu thuật

Trang 31

Để đánh giá về mặt lâm sàng trước mổ và sau mổ chúng tôi áp dụng thang điểm Karnofsky (1949) như sau [50]:

100 1 Bình thường, không có dấu hiệu bệnh lý

90 1 Triệu chứng kín đáo, mọi hoạt động sinh hoạt bình thường

80 1 Hoạt động bình thường với sự cố gắng, có một số dấu

hiệu hoặc triệu chứng của bệnh

70 2 Không làm được việc nhưng còn khả năng tự chăm sóc

bản thân

60 2 Tự chăm sóc bản thân, đôi khi cần sự giúp đỡ của y tế

50 3 Cần giúp đỡ trong mọi hoạt động, cần sự chăm sóc y tế

thường xuyên

40 3 Mất khả năng hoạt động, cần sự chăm sóc đặc biệt

30 4 Mất khả năng hoạt động trầm trọng, cần nhập viện

20 4 Bệnh rất nặng, cần hồi sức tích cực

10 4 Hấp hối

0 5 Tử vong

Trang 32

o Phù não độ I: phù khoảng 2 cm từ chu vi u

o Phù não độ II : trên 2 cm từ chu vi u

o Phù não độ III: phù > 1/2 bán cầu não

Trang 33

+ Ranh giới u:

o Ranh giới rõ

o Ranh giới không rõ

+ Mức độ chèn ép của u trên phim chụp:

o Đường giữa: Độ 1: di lệch đường giữa < 5mm

- Các bệnh nhân đều có phim không tiêm thuốc, tiêm thuốc đối quang

từ Đánh giá hình ảnh u trên phim T1W và T2W:

Trang 34

2.3.5.3 Mô bệnh học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới 2007

Các bệnh nhân nghiên cứu có kết quả mô bệnh học là một trong các loại dưới đây [4], [7], [29], [35], [37]:

Oligodendroglioma: u biểu mô thần kinh đệm ít gai ( độ III)

Anaplastic oligodendroglioma: u biểu mô thần kinh đệm ít gai thoái triển (độ III)

Anaplastic astrocytoma: u tế bào sao thoái triển (độ III)

Anaplastic ependymoma: u màng nội tủy thoái triển (độ III)

Glioblastoma: u nguyên bào đệm ác tính (độ IV)

Ependymoblastoma: u nguyên bào màng nội tủy (độ IV)

Medulloblastoma: u nguyên bào tủy (độ IV)

Trang 35

* Phẫu thuật lấy u (theo mô tả trong biên bản phẫu thuật):

- Phẫu thuật lấy hết u

- Phẫu thuật lấy gần hết u

- Phẫu thuật sinh thiết u (Navigation)

* Điều trị sau phẫu thuật:

+ Điều trị xạ trị

+ Điều trị hóa trị

+ Điều trị xạ trị + điều trị hóa trị

+ Phương pháp khác (thuốc nam, thảo dược, châm cứu…)

2.3.5.5 Tai biến và biến chứng sau mổ

Trang 36

- Phẫu thuật (cầm máu, lấy máu tụ, giải tỏa chèn ép não )

- Điều trị nội khoa

2.3.5.6 Kết quả sau phẫu thuật:

* Tình trạng bệnh nhân khi ra viện:

- Độ II (2 điểm): sống thực vật, bệnh nhân biểu hiện tình trạng mất vỏ

- Độ III (3 điểm): di chứng nặng, bệnh nhân phụ thuộc vào người khác trong cuộc sống hàng ngày bởi vì bất lực về tinh thần hoặc thể chất hoặc cả hai

- Độ IV (4 điểm): di chứng nhẹ, bệnh nhân không phụ thuộc trong cuộc sống hang ngày, các thương tổn bao gồm thất ngôn, liệt nửa người, mất điều hòa, suy giảm trí tuệ và trí nhớ, thay đổi nhân cách

- Độ V (5 điểm): hồi phục hoàn toàn, bắt đầu lại các hoạt động bình thường mặc dù có thể còn những khuyết thiếu về thần kinh và tâm thần

* Điểm Karnofsky sau 6 tháng

Trang 37

* Di chứng sau phẫu thuật:

+ Rối loạn tâm thần

+ Rối loạn ngôn ngữ

+ Động kinh

+ Liệt

2.3.6 Các bước nghiên cứu

- Lập bệnh án nghiên cứu thống nhất Các bệnh án đều có ghi lại kết quả

mô bệnh học, có phim chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ Tiến hành thu thập

số liệu hồi cứu theo mẫu bệnh án đã lập với tất cả các bệnh nhân phù hợp với

tiêu chuẩn nghiên cứu

- Lấy kết quả giải phẫu bệnh tại Khoa Phẫu thuật thần kinh, Khoa Giải

- Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh (chi tiết theo các nội dung đã liệt kê)

- Đánh giá kết quả sau 6 tháng (khám trực tiếp, thư phỏng vấn, phỏng vấn qua điện thoại):

+ Thang điểm GOS

+ Thang điểm Karnofsky

+ So sánh, phân tích, phân nhóm để xác định một số yếu tố liên quan tới kết quả:

o Tuổi

o Vị trí, kích thước u

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2012 thấy có 75 bệnh nhân u não tế bào thần kinh đệm ác tính đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, sau 6 tháng tiến hành đánh giá được 61/75 bệnh nhân kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh

Nhận xét: bệnh nhân ở độ tuổi ≥ 40 tuổi là chủ yếu chiếm 57,3% Tuổi

trung bình của bệnh nhân là 41,3 tuổi Bệnh nhân ít tuổi nhất là 1 tuổi và cao tuổi nhất là 76 tuổi

Trang 40

3.1.1.2 Giới tính

53.3%

46.7%

Nữ Nam

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 40/75 chiếm 53,3% cao hơn so

Nhận xét: có 12 bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh u não chiếm 16%, đa số

đã được phẫu thuật lấy u (11/12), một bệnh nhân còn lại được điều trị tia xạ Bệnh nhân mắc bệnh kèm theo: tăng huyết áp (2 bệnh nhân) chiếm 2,7%, đái tháo đường (1 bệnh nhân) chiếm 1,3 %

+ Tiền sử gia đình: không có trường hợp nào trong số 75 hồ sơ ghi tiền

sử u não của gia đình

Ngày đăng: 19/03/2021, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Tuấn Anh, Nguyễn Ngọc Bảo Hoàng (2013), "Xạ trị ung thư hệ thần kinh trung ương", Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.677 - 686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xạ trị ung thư hệ thần kinh trung ương
Tác giả: Lê Tuấn Anh, Nguyễn Ngọc Bảo Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
2. Lê Tuấn Anh, Vương Đình Thy Hảo (2013), "Hóa trị các bướu hệ thần kinh trung ương", Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.687 - 693 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa trị các bướu hệ thần kinh trung ương
Tác giả: Lê Tuấn Anh, Vương Đình Thy Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
3. Cung Thị Tuyết Anh (2006), Nghiên cứu xạ trị bướu sao bào của não, Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xạ trị bướu sao bào của não
Tác giả: Cung Thị Tuyết Anh
Năm: 2006
4. Phạm Kim Bình (2003), Nghiên cứu típ mô học và vai trò tế bào học trong chẩn đoán u não, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu típ mô học và vai trò tế bào học trong chẩn đoán u não
Tác giả: Phạm Kim Bình
Năm: 2003
6. Trần Chiến (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào hình sao (Astrocytoma) vùng bán cầu đại não, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào hình sao (Astrocytoma) vùng bán cầu đại não
Tác giả: Trần Chiến
Năm: 2010
7. Nguyễn Phúc Cương, Nguyễn Sỹ Lánh (2001), "Nghiên cứu áp dụng phân loại mới các u thần kinh đệm vào chẩn đoán mô bệnh học", Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, (2), tr.241 - 245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng phân loại mới các u thần kinh đệm vào chẩn đoán mô bệnh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Cương, Nguyễn Sỹ Lánh
Năm: 2001
8. Nguyễn Quốc Dũng (1995), Nhận xét về chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u ở bán cầu đại não, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u ở bán cầu đại não
Tác giả: Nguyễn Quốc Dũng
Năm: 1995
9. Hoàng Minh Đỗ (2009), Nghiên cứu chẩn đoán và thái độ điều trị u não thể glioma ở bán cầu đại não, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và thái độ điều trị u não thể glioma ở bán cầu đại não
Tác giả: Hoàng Minh Đỗ
Năm: 2009
10. Đồng Văn Hệ (2012), Chẩn đoán và điều trị áp xe não, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị áp xe não
Tác giả: Đồng Văn Hệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
11. Đồng Văn Hệ (2013), “U tế bào thần kinh đệm bậc thấp‟‟, Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.83 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U tế bào thần kinh đệm bậc thấp‟‟", Phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Đồng Văn Hệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
12. Nguyễn Công Hoan (2004), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, chẩn đoán và xử trí sớm u não bán cầu ở một số bệnh viện Hà Nội, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, chẩn đoán và xử trí sớm u não bán cầu ở một số bệnh viện Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Công Hoan
Năm: 2004
13. Kiều Đình Hùng (2006), Nghiên cứu ứng dụng quang động học trong điều trị Glioma ác tính trên lều, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng quang động học trong điều trị Glioma ác tính trên lều
Tác giả: Kiều Đình Hùng
Năm: 2006
14. Mai Trọng Khoa (2012), “Đánh giá hiệu quả điều trị u màng não thất (ependymoma) bằng dao gamma quay ”, Y học thực hành (9), tr.38 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị u màng não thất (ependymoma) bằng dao gamma quay ”", Y học thực hành
Tác giả: Mai Trọng Khoa
Năm: 2012
15. Mai Trọng Khoa (2012), “Đánh giá kết quả điều trị một số u não và bệnh lý sọ não bằng dao gamma quay”, Y- dược học Quân sự (2), tr.141 - 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị một số u não và bệnh lý sọ não bằng dao gamma quay”, "Y- dược học Quân sự
Tác giả: Mai Trọng Khoa
Năm: 2012
16. Nguyễn Thọ Lộc (2003), “U não”, Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr.87 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U não"”, Phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Nguyễn Thọ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2003
17. Danịel Maitrot, Dương Đại Hà (2005), “Hoá trị liệu u tế bào thần kinh đệm ác tính” Hội nghị PTTK toàn quốc lần thứ 5 HN, Hội nghị Laser và điều trị từ trường trong y học toàn quốc lần thứ III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá trị liệu u tế bào thần kinh đệm ác tính”
Tác giả: Danịel Maitrot, Dương Đại Hà
Năm: 2005
18. Võ Văn Nho (2013), “U sao bào ác tính ở não”, Phẫu thuật thần kinh, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.67 - 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U sao bào ác tính ở não”, "Phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Võ Văn Nho
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
19. Vũ Đăng Nguyên (2008), “Phương pháp chẩn đoán điện não”, Các phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh, nhà xuất bản Y học, tr.135 - 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chẩn đoán điện não"”, Các "phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh
Tác giả: Vũ Đăng Nguyên
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
12/2000)”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên đề phẫu thuật thần kinh 7 (2), tr.50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thành phố Hồ Chí Minh
21. Lê Văn Phước (2011), “U não”, Cộng hưởng từ sọ não, Nhà xuất bản Y học, tr.84 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U não”, "Cộng hưởng từ sọ não
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w