TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thalasemia là một hội chứng bệnh hemoglobin di truyền, do thiếu hụttổng hợp một hay nhiều mạch polypeptide trong globin của hemoglobin[9,27] Bệnh phổ biến trên toàn thế giới cũng như ở khu vực châu Á Ở ViệtNam, bệnh phân bố ở khắp các tỉnh và các dân tộc trên cả nước với các thểbệnh α - thalasemia (αα - thal), β - thalasemia (αβ - thal) và HbE [9] Tùy mức
độ tổn thương của gen mà cú cỏc biểu hiện khác nhau trên lâm sàng, nên triệuchứng rất đa dạng, có thể thiếu máu rất nặng cũng có thể chỉ thiếu máu nhẹ;
có thể bệnh biểu hiện từ khi trẻ còn nhỏ, có thể đến tuổi trưởng thành mớiđược phát hiện
Trong những năm gần đây, đã có nhiều tiến bộ trong điều trị thal ở trẻ
em, như truyền máu sớm và đầy đủ, kết hợp thải sắt tích cực, …nờn tỷ lệbệnh nhân sống qua tuổi trưởng thành ngày càng tăng [48] Vì vậy, số lượngbệnh nhân đến khám, điều trị tại khoa nội và khoa huyết học lâm sàng (αngườilớn) ngày càng nhiều
Bệnh Thalasemia làm tăng hấp thụ sắt do hepcidin bị ức chế, cộng vớiquá trình truyền máu nhiều lần ở các bệnh nhân có tan máu mạn tính làm chohàm lượng sắt trong bệnh nhân rất lớn, dẫn đến các biến chứng như xơ gan,suy tim và đặc biệt là các biến chứng về nội tiết làm cho cơ thể chậm pháttriển, chậm dậy thì, gãy xương, đái tháo đường… Trước đây người ta chorằng các biến chứng này là do thiếu oxy mạn tính kết hợp với thiếu máu Tuynhiên, hiện nay các nghiên cứu đều cho thấy do nhiễm sắt ở các tuyến nội tiếtgây suy yếu và làm giảm hoạt tính hormon[26,46]
Trên thế giới, tỷ lệ bệnh nhõn thal ở tuổi trưởng thành ngày càng tăng[40,48], các nghiên cứu cho thấy có sự thiếu hụt nồng độ một số hormon, nếuđược điều trị bằng chế phẩm hormon sẽ làm giảm các triệu chứng do thiếu
Trang 2hormon gây ra, như cải thiện tình trạng chậm phát triển thể chất, dậy thì, hoặccải thiện tình trạng loãng xương [42].
Ở Việt Nam đã cú mụt vài công trình nghiên cứu, nhưng chủ yếu là trênđối tượng trẻ em, chưa có công trình nào đi sâu đánh giá các rối loạn nội tiếttrên bệnh nhân thal ở tuổi trưởng thành Nhằm đánh giá một số biến chứngnội tiết ở bệnh nhân thal tuổi trưởng thành trong giai đoạn hiện nay, chúng tôitiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
1 Đánh giá một số biến chứng nội tiết ở bệnh nhân thalasemia trên
15 tuổi tại viện Huyết học Truyền máu trung ương từ tháng 1/2011 đến tháng 8/2011.
2 Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố như thể bệnh, tình trạng thiếu máu
và tình trạng nhiễm sắt liên quan đến các rối loạn nội tiết.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm bệnh học của Thalasemia
1.1.1 Dịch tễ học
Bệnh thalasemia là bệnh phổ biến trên toàn thế giới cũng như khu vựcchâu Á Theo thống kê của WHO, năm 1981 có khoảng 241 triệu người trêntoàn thế giới mang gen bệnh, riêng ở châu Á là trên 60 triệu người Các nướctrong khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ bệnh Thalasemia thay đổi từ 3- 10% dân
số [9,47] Ở Việt Nam, bệnh phân bố ở tất cả các tỉnh và các dân tộc trên cảnước [9]
Bệnh làm tăng hấp thu sắt, mặt khác do tình trạng tăng tạo máu khônghiệu lực, để duy trì chức năng sống bình thường, bệnh nhân cần được truyềnmáu nhiều lần, làm cho tình trạng quá tải sắt càng trầm trọng hơn
Hiện tượng quá tải sắt được Von Recklinghausen mô tả lần đầu năm
1865 Điểm đặc trưng của tình trạng này là do rối loạn hấp thu sắt, làm cholượng sắt trong máu tăng cao gây ra lắng đọng sắt ở nhu mô tế bào gan, tim,tuyến nội tiết (αtuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục…), làm cho chức năngcủa các cơ quan đó bị ảnh hưởng [26,46 ]
1.1.2 Sinh lý bệnh
Thalasemia là bệnh thiếu máu tan máu di truyền gây ra do giảm hoặcmất hẳn sự tổng hợp của một loại chuỗi globin Bình thường ở người trưởngthành, Hb A1 (αα2 β2) chiếm 96% - 98% Trong bệnh thalasemia, có sự mất cânbằng giữa tổng hợp chuỗi α và β, gây nên hai loại bệnh chính là α thalasemia(αthiếu chuỗi α globin) và β thlasemia (αthiếu chuỗi β globin) [8,33]
Gen chỉ đạo tổng hợp chuỗi β (αgen β) nằm trờn cỏnh ngắn nhiễm sắc thể
11, cựng cỏc gen δ, γ, ε, Nếu nhiễm sắc thể bị tổn mất hoàn toàn khả năng
Trang 4chỉ đạo tổng hợp chuỗi β, gọi là β0. Nếu gen β tổn thương làm giảm tốc độtổng hợp chuỗi β gọi là β+. Có nhiều đột biến ở gen β gây β thalasemia Đếnnay đã phát hiện khoảng 200 đột biến gen tổng hợp chuỗi β globin
HbE là một đột biến gen tổng hợp chuỗi β globin tại vị trí 26, axitamineglutamic được thay thế bằng Lyzin Khi HhE kết hợp với β thalasemia tạothành thể dị hợp tử kép Ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á, thể nàychiếm đến 2/3 trong số β thalasemia
Beta-thalassemia: thường gặp ở các dân cư vùng Địa Trung Hải, ChâuPhi, Đông Nam Á Có 4 loại beta-thalassemia bao gồm từ dạng nhẹ đến nặng.Nếu chỉ mang gen đột biến thì có thể chỉ bị thiếu máu nhẹ và ít khi cần phảiđiều trị Tuy nhiên trong trường hợp cả hai gen beta đều bị đột biến thì tìnhtrạng thiếu máu thường rất nghiêm trọng, cần phải truyền máu thường xuyên
độ thiếu máu rất thay đổi
- Thể ẩn
- Thể nhẹ
- Bệnh HbH
- Phù thai nhi
Trang 5Bệnh Thalasemia làm tăng hấp thụ sắt do hepcidin bị ức chế, cộng vớiquá trình truyền máu nhiều lần ở các bệnh nhân có tan máu mạn tính làm chohàm lượng sắt trong bệnh nhân rất lớn Sắt huyết thanh tăng nhưng giảm sắtgắn vào hồng cầu, feritin huyết thanh tăng Nồng độ feritin huyết thanh trungbình ở các bệnh nhân thal tăng cao, khác nhau ở các tác giả Rối loạn chuyểnhóa sắt - thừa sắt trong bệnh thalasemia là do:
Tan máu
Cơ thể tăng hấp thu sắt do hepcidine bị ức chế
Do truyền máu nhiều lần: cứ 1ml khối hồng cầu có 1mg sắt [], do đó,khi truyền 350ml máu toàn phần, tương đương 175ml khối hồng cầu, sẽtích lũy thêm 175mg sắt vào cơ thể mà không bị thải ra ngoài
Kế hoạch truyền máu thường xuyên đảm bảo mức hemoglobin khoảng105g/l sẽ cải thiện sự phát triển thể chất của bệnh nhân trong những năm đầu.Mức Hb khoảng 105g/l giúp cho hấp thu sắt ở ruột giảm, tiêu xương giảm,cung lượng tim giảm, lách chậm to Tuy nhiên, truyền máu nhiều làm chobệnh nhân nhanh chóng nhiễm sắt Vì vậy, điều trị kết hợp truyền máu thườngxuyên, thải sắt bắt đầu sớm (αkhoảng 3 tuổi) giúp cho Bn thal có cuộc sốnggần như bình thường
1.1.3 Các biến chứng
Bệnh thal làm tăng hấp thụ sắt do hepcidin bị ức chế, cộng với quátrình truyền máu nhiều lần ở các bệnh nhân có tan máu mạn tính làm cho hàmlượng sắt trong bệnh nhân rất lớn, dẫn đến các biến chứng như xơ gan, suytim và đặc biệt là các biến chứng về nội tiết làm cho cơ thể chậm phát triển,chậm dậy thì, gãy xương, đái tháo đường… Trước đây người ta cho rằng cácbiến chứng này là do thiếu oxy mạn tính kết hợp với thiếu máu Tuy nhiên,hiện nay các nghiên cứu đều nhấn mạnh, biến chứng của thalasemia là nhiễmsắt ở các tuyến nội tiết gây suy yếu và làm giảm hoạt tính hormon
Trang 6Bệnh thalasemia thể nặng trên lâm sàng biểu hiện tình trạng tan máu:thiếu máu, vàng da, lách to, nếu không được điều trị, Bn thường chết trước 10tuổi do thiếu máu, nhiễm trùng, suy tim Khi được truyền máu, bệnh nhân cóthể sống qua tuổi trưởng thành, mặc dù các biến chứng của nhiễm sắt làkhông tránh khỏi.
Các biến chứng thường xuất hiện ở những bệnh nhân thalasemia thểnặng Trên lâm sàng tình trạng nhiễm sắt biểu hiện: da sạm, gan to, chức nănggan bị rối loạn, suy tim, loạn nhịp tim Nhiễm sắt ở tuyến nội tiết (αtuyến yên,tuyến giỏp,tuyến thượng thận, tuyến sinh dục) làm cho trẻ chậm dậy thì, chậmphát triển thể chất, biến dạng xương; một số biến chứng hay gặp ở tuổi trưởngthành như thiểu năng giáp, thiểu năng cận giáp, đái tháo đường do Insulin,loãng xương
Chậm phát triển sớm: Tất cả các nghiên cứu về biểu hiện lâm sàng củathal đều nhận thấy chậm phát triển về thể lực hầu như luôn xuất hiện ở trẻ thalthể nặng tựnh trạng chậm phát triển này tự điều chỉnh khi được truyền máuthường xuyên Những trẻ thal trên 9 tuổi có cường lách và truyền máu không
đủ trong nhiều năm không thể phục hồi cân nặng như những trẻ thal mới cóbiểu hiện chậm lớn Sự phát triển thể chất của trẻ liên quan đặc biệt với tìnhtrạng dinh dưỡng và hệ thống nội tiết của cơ thể Yếu tố nội tiết tham gia vàođiều hoà sự phát triển gồm các hormon GH, Thyroxin, cortisol, hormon giớitính Hệ thống nội tiết đảm nhận chức năng điều hoà chủ yếu, tạo ra cân bằng
ở từng giai đoạn phát triển, rõ nhất ở thời kỳ dậy thì
Chậm dậy thì ở bệnh nhân thal làm cho trẻ không có điểm nhảy vọt vềchiều cao
Đái tháo đường phụ thuộc isulin phát hiện ở 8.6% bệnh nhân thal thể nặng.Suy giáp gặp ở 25.7% bệnh nhân trong một nghiên cứu trên 70 bệnhnhân được chẩn đoán thal thể nặng
Trang 71.1.4 Điều trị
Điều trị chủ yếu là truyền máu và thải sắt Phẫu thuật cắt lách khi cóbiểu hiện cường lách làm tăng thiếu máu (αnhu cầu truyền máu tăng)
1.1.4.1 Truyền máu
- Truyền máu khi Hb < 70g/l, nên duy trì Hb > 105 - 110g/ L
- Loại máu truyền: khối hồng cầu
- Liều lượng truyền: 10 – 20 ml/kg, 3-4 tuần 1 lần
1.1.4.2 Điều trị nhiễm sắt:
- Khi ferritin huyết thanh > 1000 mg /l
- Thuốc: gồm 2 loại: tiêm và uống:
+ Loại tiêm: Desferal (αDeferrioxamin B )
+ Loại uống: Kelfer
1.2C Chuyển hóa sắt
1.2.1 Quá trình hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt
Quá trình hấp thu được xảy ra ở ống tiêu hóa (α dạ dày, tá tràng) Mỗingày, cơ thể cần khoảng 20 – 25 mg sắt, 95% lượng sắt được tái hấp thu từquá trình tiêu hủy hồng cầu, chỉ còn 5% lượng sắt được lấy thêm bằng hấp thu
từ thức ăn, Như vậy, ở người bình thường, mỗi ngày cơ thể cần 1mg sắt choquá trình tạo hồng cầu bình thường
Quá trình hấp thu sắt bắt đầu ở dạ dày, nhưng chủ yếu ở tá tràng và đoạnđầu hỗng tràng Sắt trong thức ăn có hai loại; sắt non-hem, nguồn gốc từ thựcvật và sắt hem, nguồn gốc từ động vật Để có thể hấp thu được sắt phảichuyển từ dạng ferric (αFe3+) sang dạng ferrous (αFe2+) Pepsin tách sắt khỏicác hợp chất hữu cơ và chuyển thành dạng gắn với các axit amin hoặc đường.Axit clohydric khử Fe3+ thành Fe2+ để dễ hấp thu Vitamin C cũng có vai tròtương tự trong quá trình này Sự kiểm soát quá trình hấp thu sắt và lượng sắtđược hấp thu vào máu tĩnh mạch cửa phụ thuộc vào nhu cầu sắt của cơ thể và
Trang 8kho dự trữ sắt của cơ thể Trong trường hợp thiếu sắt một lượng sắt trưởngthành hơn được hấp thu qua riềm bàn chải vào tế bào niêm mạc ruột và vàomáu đi về tĩnh mạch cửa Ngược lại trong trường hợp cơ thể quá tải sắt, lượngsắt được hấp thu vào tế bào niêm mạc ruột sẽ giảm đi Một yếu tố khác ảnhhưởng đến quá trình hấp thu sắt là sự điều hoà hấp thu sắt ngay tại riềm bànchải của ruột non Lượng sắt được hấp thu thừa sẽ kết hợp với apoferritin đểhình thành ferritin nằm trong bào tương tế bào niêm mạc ruột Ferritin này sẽđược thải vào lòng ruột khi tế bào biểu mô ruột bị bong ra.
Sắt được vận chuyển bởi transferrin Transferrin là một protein có trọnglượng phân tử 80000 Transferrin được tổng hợp tại gan và có nửa đời sốngkhoảng 8-10 ngày Mỗi phân tử transferrin có thể gắn với 2 phân tử sắt Saukhi sắt tách ra, transferrin tiếp tục gắn với những nguyên tử sắt mới Bìnhthường có khoảng 1/3 transferrin bão hoà sắt Tỷ lệ này có thế thay đổi trongcác bệnh lý thiếu hoặc quá tải sắt
Transferrin chủ yếu lấy sắt từ các đại thực bào của hệ liờn vừng nội
mô Chỉ có một lượng nhỏ sắt được lấy từ sắt hấp thu qua đường tiờu hoỏhàng ngày Người ta thấy rằng các đại thực bào giải phóng sắt theo chu kỳtrong ngày với lượng sắt giải phóng cao nhất vào buổi sáng và thấp nhất vàobuổi chiều Do đó, nồng độ sắt trong huyết tương cũng được thấy cao nhấtvào buổi sáng và thấp nhất vào buổi chiều
Cỏc nguyên hồng cầu lấy sắt cần thiết cho quá trình tổng hợphemoglobin từ transferrin Cỏc nguyờn hồng cầu rất giàu các receptor vớitransferrin Ngoài ra một lượng ít sắt cũng được chuyển đến các tế bào khôngphải hồng cầu (αví dụ để tổng hợp các men chứa sắt) Trong trường hợp quá tảisắt, lượng sắt trong huyết tương tăng lên và transferrin bị bão hoà hết Khi đósắt được chuyển đến các tế bào ở nhu mô các cơ quan khác nhau như gan,tim, các tuyến nội tiết gõy cỏc biểu hiện bệnh lý do ứ đọng sắt
Trang 9Bình thường các hồng cầu chết bị thực bào tại các tế bào đại thực bàocủa hệ liờn vừng nội mô Một phần nhỏ sắt giải phóng ra từ sự phân huỷhemoglobin sẽ đi vào huyết tương và phần trưởng thành được dự trữ trong cácđại thực bào dưới dạng ferritin và hemosiderin Lượng dự trữ này nhiều hay íttuỳ thuộc vào tình trạng và lượng sắt có trong cơ thể và nhu cầu của cơ thể.
1.2.2 Quá trình đào thải
Hàng ngày, cơ thể mất đi khoảng vài mg sắt qua bài tiết mồ hôi, nướctiểu, phân và bong các tế bào ở da, lụng, túc, múng; ở phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ, mất khoảng 30mg sắt ở mỗi chu kỳ kinh Cơ thể bài tiết sắt có giớihạn và không có cơ chế sinh lý bài tiết sắt thừa
1.2.3 Tình trạng thừa sắt
Tình trạng thừa sắt, nếu không có biện pháp điều trị, hoặc ngăn ngừa cóthể gây ra hậu quả nguy hiểm như chậm phát triển ở trẻ em, tổn thương và suygiảm chức năng gan, tim và các tuyến nội tiết, sinh dục, tiểu đường, thậm chígây tử vong Các gốc tự do được tạo ra trong quá trình ô xy hoá khử của sắtđược cho là nguyên nhân trực tiếp gây phá hủy các cơ quan trong cơ thể
Sắt là một kim loại cần thiết cho cơ thể, khi sự tích tụ sắt vượt mức gâyrối loạn chức năng cơ quan Có một quá trình cân bằng chính xác và phức tạp,tinh vi của quá trình chuyển hóa chất sắt về dự trữ và vận chuyển, điều nàyđiều hòa bởi một số yếu tố, gồm peptide hepcidin Vì không có cơ chế bài tiếtthụ động cho sắt, sắt dễ dàng tích tụ khi sắt quá tải từ ngoài đưa vào (αdo yếu
tố di truyền, truyền máu và bệnh lý khác) Những Bn thal thiếu máu nhẹ vàvừa không cần truyền máu, nhưng quá trình hấp thu sắt tại ruột cũng tăng tớimức nhiễm sắt vào tuổi trung niên
Đặc điểm đặc trưng của tình trạng quá tải sắt là suy các cơ quan sốngnhư gan, tim và tuyến nội tiết Để đánh giá sắt trong cơ thể có nhiều phươngpháp gián tiếp cũng như trực tiếp hiện đang sẵn có Thông số ferritin huyết
Trang 10thanh là thuận lợi nhất và dùng rộng rãi nhất, đủ độ đặc hiệu đánh giá vấn đề Gầnđây, phương pháp phát hiện sử dụng cộng hưởng từ để định lượng đã áp dụng đểđánh giá nồng độ sắt trong gan và trong cơ tim.
Quá trình nhiễm sắt diễn ra chậm trong nhiều năm, có thể biểu hiệnmuộn sau 20 tuổi Như vậy, việc thải sắt ở những bệnh nhân phụ thuộc vàotruyền máu là rất cần thiết và cần được làm thường quy để ngăn chặn huỷhoại các cơ quan do ứ đọng sắt
1.3 Các tuyến nội tiết: một số hormon và tác dụng.
1.3.1 Tuyến yên
1.3.1.1 Giải phẫu và tổ chức học
Tuyến yên là một tuyến nhỏ, đường kính khoảng 1 cm, nằm trong hố yêncủa xương bướm, nặng 0,5g Tuyến yên là một tuyến hỗn hợp, gồm có 3 thùy:
- Thùy trước: gồm những tế bào tuyến, có nhiều loại, mỗi loại tổng hợp
và bài tiết một loại hormon Khoảng 30-40% tế bào tuyến bài tiết GH, 20% tế bàotuyến là những tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH Các loại tế bào còn lại, mỗi loạichỉ chiếm 3-5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH
- Thùy sau: còn gọi là thùy thần kinh, các tế bào ở đây giống tế bàothần kinh đệm, không có khả năng chế tiết hormon mà có chức năng hỗ trợcho các sợi trục và cúc tận cùng tiết ADH và Oxytocin
- Thùy giữa: Thuỳ này ở người kém phát triển
1.3.1.2 Các hormon thùy trước
Hormon tăng trưởng (αGH)
- Bản chất hoá học: GH là một phân tử polypeptid, có 191 acid amin,trọng lượng phân tử 22.005
- Tác dụng:
+ Tác dụng phát triển cơ thể: tác dụng lên hầu hết cỏc mụ cơ thể, tăng
số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng Kích thích pháttriển cỏc mụ sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra, đồng thời mô
Trang 11sụn cũng dần được cốt hoá sao cho đến tuổi vị thành niên, lúc này đầu xương
và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa GH gây dày màngxương ở xương đã cốt hóa Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếptục duy trì suốt đời
+ Tác dụng lên chuyển hóa:
* Tăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào
* Gây tăng đường huyết do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dựtrữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào, tăng bài tiết insulin vàkháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào
* Tăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng do đó làm tăngnồng độ acid béo trong máu Dưới tác dụng của GH, lipid được sử dụng để tạonăng lượng nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể
+ Sự tương tác giữa GH và somatomedin (αIGF-I): somatomedine là mộtpolypeptid do gan và thận sản xuất Đó là một yếu tố có cấu trúc gần giốnginsulin, được gọi là insulinlike growth factor I (αIGF-I) Có tác dụng tương tácphối hợp với GH trong chuyển hoá protein, phát triển sụn và phát triển cơ thể
Vỡ nó kết hợp sulfat vào sụn Nó cũn có tác dụng kích thích tạo keo Tácdụng phối hợp này xảy ra ở nhiều tổ chức, vì vậy được gọi là somatomedin
- Điều hòa bài tiết GH: nồng độ GH thay đổi tùy lứa tuổi 1,5-3 ng/ml ởngười trưởng thành, 6ng/ml ở trẻ em và tuổi dậy thì Sự bài tiết dao động từngphút và phụ thuộc nhiều yếu tố (αhạ đường huyết, vận cơ, chấn thương…).Nồng độ GH cao nhất ban ngày 3-4 giờ sau bữa ăn, ban đêm GH tăng hai giờđầu giấc ngủ say rồi giảm dần đến sáng
Nồng độ glucose máu giảm, nồng độ acid béo giảm, thiếu protein kéodài làm tăng tiết GH Ngoài ra, các tình trạng stress, chấn thương, luyện tập sẽlàm tăng tiết GH
Trang 12 Hormon kích thích tuyến giáp (αTSH):
- Bản chất hoá học: TSH là một glycoprotein, trọng lượng phân tửkhoảng 28.000
- Tác dụng:
+ Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormon giáp
+ Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch củatuyến giáp
- Điều hoà bài tiết: TSH được bài tiết phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự
do theo cơ chế điều hòa ngược Nồng độ bình thuờng người trưởng thành là0.91 àUI/L
Hormon kích thích vỏ thượng thận (αACTH)
- Bản chất hoá học: ACTH là một polypeptid có 39 acid amin, trọnglượng phân tử 5000
+ Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ
- Điều hoà bài tiết: Sự bài tiết ACTH do nồng độ CRH của vùng dướiđồi quyết định, khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH Ngoài ra còn dotác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol Đồng thời ACTHcũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6-8 giờ sáng Ởngười Việt Nam trưởng thành (αlấy máu lúc 8 giờ 30 phỳt trờn 25 nam khoẻmạnh) nồng độ ACTH là 4,60 pg/ml
Các hormon hướng sinh dục
- Bản chất hoá học: cả FSH và LH đều là các glycoprotein
Trang 13FSH (αkớch noón tố) có 236 acid amin, trọng lượng phân tử 32.000 Còn LH(αkích hoàng thể tố), có 215 acid amin, trọng lượng phân tử 30.000.
Nồng độ FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt
Hormon kích thích bài tiết sữa- Prolactin (αPRL):
- Bản chất hoá học: 198 acid amin, trọng lượng phân tử 22.500
- Tác dụng: kích thích tăng trưởng tuyến vú và sự sản xuất sữa lúc cóthai và cho con bú Do estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa nên khi đứatrẻ sinh ra, cả hai hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin pháthuy tác dụng bài tiết sữa
Trang 14 Phát triển thể chất và hormone GH
Modell B, Canale J.C thấy nồng độ ởng Bn thal bình thường [29,45].Zaino E C cũng thấy nồng độ GH ở các Bn thal nghiên cứu bình thường,nhưng giảm hoạt tính sinh học [53] De Sanctis V thấy bài tiết GH không đủ,các bệnh nhân thal thể nặng có đáp ứng GH với hormon giải phóng GH(αGHRH) thay đổi theo tuổi
1.3.2 Tuyến giáp
1.3.2.1 Đặc điểm giải phẫu và tổ chức học
- Tuyến giáp nằm trước khí quản, dưới sụn giáp, nặng 20-25g, gồm 2thùy, cú eo ở giữa, cao 6cm, rộng 3cm, dày 2cm
- Cấu trúc gồm nhiều nang giáp, trong chứa đầy dịch keo, xen lẫn hệthống mạch máu rất phong phú (α1% lưu lượng tim), ở đây tổng hợp và dự trữhormon T3, T4
- Các nang giáp cấu tạo bởi những tế bào tuyến: đáy tiếp xúc với maomạch, đỉnh tế bào tiếp xúc với dịch keo trong lòng nang
- Ngoài ra, cạnh các nang giỏp, cỏc tế bào cạnh nang bài tiết racalcitonin là hormon tham gia chuyển hoá can-xi
1.3.2.2 Tác dụng của hormon giáp
- Tác dụng lên chuyển hóa tế bào
+ T4, T3 làm tăng tiêu thụ O2 ở hầu hết cỏc mụ trong cơ thể nên làmtăng chuyển hóa cơ sở (αCHCS), ngoại trừ não, tinh hoàn, tử cung, lách, bạchhuyết, tiền yên CHCS có thể tăng từ 60-100% trên mức bình thường khi mộtlượng trưởng thành hormon được bài tiết
+ Tăng kích thước và số lượng ty lạp thể, do đó tăng ATP để cung cấpnăng lượng cho các hoạt động chức năng của cơ thể
+ Khi T3, T4 tăng quá cao (αcường giỏp), cỏc ty lạp thể càng tăng hoạt động,năng lượng không tích lũy hết dưới dạng ATP mà thải ra dưới dạng nhiệt
Trang 15+ Hormon giáp có tác dụng làm tăng chuyển hoá của cơ thể.
- Tác dụng trên sự tăng trưởng
+ Thể hiện rõ ở thời kỳ đang trưởng thành của đứa trẻ, cùng với GH làm
cơ thể phát triển Đặc biệt có tác dụng phát triển bộ não thai nhi và nhữngnăm đầu sau sinh
- Tác dụng trên chuyển hóa
+ Glucid: hormon giáp tác dụng hầu hết các giai đoạn của quá trìnhchuyển hoá glucid, bao gồm tăng thu nhận glucose ở ruột, tăng tạo đườngmới, tăng phân hủy glycogen thành glucose ở gan, do đó gây tăng glucosemáu, nhưng chỉ tăng nhẹ
+ Lipid: tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ dự trữ, gây tăng nồng độ acidbéo tự do huyết tương và tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô để cho nănglượng Giảm lượng cholesterol, phospholipid, triglycerid huyết tương
+ Protein: ở liều sinh lý, T3,T4 làm tăng tổng hợp protein giúp cho sựphát triển và tăng trưởng cơ thể, nhưng ở liều cao, tác dụng dị hóa nổi bật,gây mất protein ở mô, vì vậy người bệnh cường giáp thường gầy
- Tác dụng trên chuyển hóa vitamin: T3,T4 cần cho sự hấp thu vitaminB12 ở ruột và chuyển caroten thành vitamin A
- Tác dụng trên hệ thần kinh cơ: Hormon giáp thúc đẩy phát triển trítuệ, liều cao gây hoạt bát, bồn chồn, kích thích; nhược năng ở trẻ gây chậmphát triển về trí tuệ
- Hoạt hóa synap, gây dấu hiệu run cơ
- Tác dụng lên tim mạch làm nhịp tim nhanh, làm tăng lưu lượngtim,dón mạch
- Tác dụng lên cơ quan sinh dục: Sự hoạt động bình thường của tuyếngiáp cần thiết cho sự phát triển bình thường của bộ máy sinh dục
Trang 161.3.2.3 Tổn thương tuyến giáp trong bệnh thal
Modell B, Depaz G, Wang C, Zaino E C thấy nồng độ T3, T4 TSHhuyết tương bình thường, đáp ứng TSH với TRH đầy đủ ở các bệnh nhân thaltrong nghiờn cứu [45,53] Depaz G siêu âm tuyến giáp các Bn này thấy tuyếngiáp có cấu trúc thuần nhất và thể tích bình thường Ngược lại, Nienhuis R Wlại thấy nồng độ T4 giảm, TSH tăng cao có ý nghĩa, TSH đáp ứng với TRFtăng cao [47] Các kết quả trờn khú được giải thích, nhưng tuyến giáp nhiễmsắt, giảm số lượng tế bào tuyến được nhiều tác giả nêu ra Nồng độ T3, T4bình thường có thể do tuyến giáp còn chịu đựng được một thời gian với tìnhtrạng nhiễm độc sắt Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưdân tộc, gen, tuổi bắt đầu phát hiện bệnh, thời gian và chất lượng điều trị DeSanctis thấy biến chứng suy giáp tăng lên theo độ tuổi [32] Thiểu năng giáptiềm tàng hoặc cũn bự, không có biểu hiện lâm sàng, không cần điều trịhormon thay thế
1.3.3 Tuyến thượng thận
1.3.3.1 Đặc điểm giải phẫu và tổ chức học
- Tuyến thượng thận gồm hai tuyến nhỏ ỳp trờn hai thận, mỗi tuyếnnặng khoảng 4g, gồm 2 phần riêng biệt: phần vỏ (α80%) và phần tuỷ (α20%)
+ Vỏ thượng thận: gồm 3 lớp riêng biệt: lớp cầu, lớp bó và lớp lưới
+ Tủy thượng thận: Nằm ở trung tâm của tuyến, sản xuất và bàitiết catecholamine
1.3.3.2 Các hormon vỏ thượng thận
Hormon vỏ thượng thận có nguồn gốc từ cholesterol tạo thành cácsteroid Có 2 hormon có chức năng quan trọng là cortisol và aldosteron.:
- Tác dụng của Cortisol
Trang 17+ Tác dụng trên chuyển hóa:
ã Glucid: tăng tạo đường mới ở gan; giảm sử dụng glucose ở tế bào; làmtăng glucose máu, có thể gây đái đường, tương tự đái đường yên
ã Protein: tăng thoái hóa protein ở hầu hết tế bào cơ thể, trừ tế bào gan.Tăng chuyển acid amin vào tế bào gan, tăng tổng hợp protein ở gan, tăngchuyển acid amin thành glucose Tăng nồng độ acid amin, làm giảm vậnchuyển acid amin vào tế bào trừ gan
ã Lipid: tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ gây tăng nồng độ acid béo tự dohuyết tương và tăng sử dụng để cho năng lượng; tăng oxid hóa acid béo ở mô + Tác dụng chống stress: khi bị stress, cơ thể lập tức tăng lượngACTH, sau vài phút, một lượng trưởng thành cortisol được bài tiết bởi vỏthượng thận, có thể tăng đến 300mg/24giờ
+ Tác dụng chống viêm: cortisol làm giảm tất cả các giai đoạn của quátrình viêm, đặc biệt ở liều cao, tác dụng này được sử dụng trên lâm sàng
+ Tác dụng chống dị ứng: cortisol ức chế sự giải phóng histamin trongcác phản ứng khỏng nguyờn-khỏng thể, do đó làm giảm hiện tượng dị ứng + Tác dụng lên tế bào máu: làm giảm số lượng bạch cầu ưa acid, bạchcầu lympho, giảm kích thước hạch và tuyến ức
+ Tác dụng lên hệ thống miễn dịch: gây giảm kháng thể, do đó sửdụng cortisol dài ngày dễ nhiễm khuẩn, nhưng được dùng để ngăn sự loại
bỏ mảnh ghép
+ Tác dụng lờn cỏc tuyến nội tiết khác: nồng độ cortisol tăng cao sẽgiảm chuyển T4 thành T3 và tăng chuyển T3 thành T4, làm giảm nồng độhormon sinh dục
+ Tác dụng khác: tăng bài tiết dịch vị nên nếu dùng cortisol kéo dài cóthể gây loét dạ dày, đối với hệ xương, có thể ức chế hình thành xương, giảmtăng sinh tế bào, giảm lắng đọng tổng hợp protein của xương
Trang 18+ Điều hòa bài tiết: Cortisol được điều hòa bởi ACTH của tiền yên theo cơchế điều hoà ngược Nhịp bài tiết cortisol tương ứng với nhịp bài tiết ACTH.
- Tác dụng của Aldosteron
+ Tăng tái hấp thu ion Na và tăng bài tiết ion K, Cl
+ Điều hòa bài tiết: liờn quan với chuyển hóa natri, K+ Bên cạnh đó
sự điều hòa còn thông qua hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron
- Modell B, Zaino E C thấy mức cortison ở Bn Thal bình thường, bàitiết ACTH bình thường [45,53] Các tác giả khác lại nhận thấy thiểu năngthượng thận cũn bự ở Bn thal
1.3.4 Tuyến tụy nội tiết
- Insulin: Insulin được cấu tạo bởi hai chuỗi polypeptid, nối với nhau
bằng cầu nối disulfua, có 51 acid amin, trọng lượng phân tử 5808 Khi hai chuỗi này tách ra thì hoạt tính sẽ bị mất Cơ chế bài tiết insulin thông qua AMP vòng Nồng độ Insulin lỳc đúi ở người Việt Nam là 0,178 (α 0,077
àmol/l) Tác dụng:
+ Chuyển hóa glucid: gây hạ đường huyết bằng 2 cách: Tăng sử dụng
và giảm tạo đường
Trang 19Insulin làm tăng lượng glycogen ở gan, có thể dự trữ ở gan lên đến 100
gr Khi lượng glucose được đưa vào gan quá nhiều thì lượng glucose thừa sẽchuyển thành acid béo và chuyển đến mô mỡ để dự trữ
+ Chuyển hóa protein: tăng tổng hợp protein, kích thích tăng trưởng Cùng với GH của tiền yên làm cơ thể phát triển
+ Chuyển hóa lipid: tăng tích lũy mỡ, kích thích tổng hợp mỡ tại gan
và mô mỡ, tăng tổng hợp acid béo từ gucoza ở gan
Không có insulin, những tác dụng trên đảo ngược, sự hấp thu glucose
và acid amin vào tế bào bị giảm; tăng thoái biến glycogen, lipid và protein,gây tăng đường huyết; giảm sử dụng triglycerid để cung cấp năng lượng.Riờng nóo và gan không bị ảnh hưởng vỡ chỳng độc lập với insulin
- Glucagon: Bản chất làpolypeptid, có 29 a.amin, trọng lượng phân tử
3485 Tác dụng tăng đường huyết, tăng phân giải glycogen, tăng phân giảilipid ở mô mỡ dự trữ để tạo năng lượng Cơ chế tác dụng qua trung gian AMPvòng Nồng độ bình thường 50-100 pg/ml
- Đái tháo đường do giảm insulin là biến chứng hay gặp ở bệnh nhânthal trưởng thành tuổi vì 2 nguyên nhân: Giảm sản xuất insulin ở tuyến tuỵ và
tự kháng insulin [33] Nhiều nghiên cứu ở BN thal đều thấy test dung nạpglucose bị rối loạn Các đáp ứng bất thường insulin có thể bắt đầu từ nhỏ, từ
từ đi đến đái tháo đường thực sự khi Bn thal sống lâu hơn, nhiễm sắt nặng(αModell B) [45].Điều trị đồng thời insulin và thải sắt có thể giúp Bn thal cảithiện cuộc sống
1.3.5.Tuyến cận giáp
Những triệu chứng thực sự do suy tuyến cận giáp trong thal ít gặp nhưngtình trạng giảm canci máu và giảm huy động canci vào phát triển cơ thể hay gặphơn Một vài nghiên cứu đã chứng minh giảm vitamin D hoạt tính, giảm nhẹ can
ci và phospho máu Vì vậy việc cung cấp canci và vitamin D ở những Bn thalchậm phát triển và có biểu hiện bệnh lý ở tim do nhiễm sắt là cần thiết