1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn (y dược) đánh giá khả năng hiện ảnh hình thái giải phẫu hệ động mạch vành và động mạch nóo trờn hình ảnh chụp MSCT 64 so với hình ảnh trên DSA

48 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)

Trang 1

1 Đặt vấn đề

Tế bào cơ tim và tế bào nóo, là những tế bào đặc biệt, cần nhiều nănglượng để hoạt động [] Mặt khác động mạch nuôi dưỡng cho tim và cho nóo lànhững động mạch tận, có nhiều biến đổi

Hệ thống mạch mỏu nuôi dưỡng cho tim, cho nóo không chỉ cónguyên uỷ đặc biệt mà đường đi và sự phân nhánh của các ĐM cấp máu chotim hay cho nóo đều có nhiều biến đổi để có thể đáp ứng được nhu cầu nănglượng của các vùng tương ứng trên từng các thể riêng lẻ Mỗi sự biến đổi bấtlợi về mặt hình thái Giải phẫu, hay kích thước của các mạch này đều có nguy

cơ dẫn đến bệnh lý hay tử vong cho cá thể

Vì thế, việc nghiên cứu về các mạch cấp máu cho tim hay cho não trởthành một nhu cầu cấp thiếp nhằm hỗ trợ cho việc chẩn đoán và xử trí các bệnh

lý về mạch , những bệnh lý rất nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

Các nghiên cứu về mạch trên thế giới đó cú từ trước công nguyên Tuynhiên, những nghiên cứu này, cho dù ở khoảng đầu thế kỷ XIX, vẫn chưa đưa

ra được những mô tả chi tiết và thống nhất về hệ động mạch vành (ĐMV),hay động mạch nóo (ĐMN) Một trong các nguyên nhân của hạn chế đó làphương pháp nghiên cứu mà trong khoảng thời gian đó chỉ có thể thực hiệnbằng phẫu tớch xỏc Ở Việt Nam, Hoàng Văn Cúc cũng đã thực hiện nghiêncứu hệ thống mạch vành với một số lượng khá lớn Tuy nhiên, phương phápnghiên cứu của ông cũng là làm khuôn đúc ĐM, cho dù phương pháp nàymang đến kết quả có độ tin cậy hơn so với việc phẫu tích Nhưng kết quảnghiên cứu chưa thực sự mang lại hiệu quả cho việc phát hiện sớm và canthiệp bệnh lý mạch

Từ đầu thế kỷ XIX đến nay với sự phát triển không ngừng của cácngành khoa học khỏc đó kéo theo sự phát triển của nghành y học, đặc biệt là

Trang 2

các phương tiện có khả năng thăm dò chức năng và hình thái của các cơ quan,như việc xuất hiện máy chụp mạch mỏu số hoá xoá nền DSA (DigitalSubtraction Angiography) Đõy là phương tiện được coi là tiêu chuẩn vàngtrong đánh giá hình thái Giải phẫu cũng như tiên lượng điều trị các độngmạch nói chung và ĐMV hay ĐMN nói riêng Tuy nhiên đõy là kỹ thuật sõmlấn cần thực hiện ở trung tõm y tế chuyên sõu, cần đội ngũ bác sỹ có kinhnghiệm Đồng thời phương pháp này có tai biến khoảng 2% Ngoài ra cácphương tiện như máy siêu âm nội mạch, máy chụp cộng hưởng từ (MRI),chụp cắt lớp điện toán CT (computer tomography) Các kỹ thuật này, đã mở

ra một hướng đi mới cho việc nghiên cứu các mạch máu nói chung Tuy nhiêncác phương tiện này vẫn cũn những hạn chế nhất định, chưa làm các nhà lõmsàng hài lòng khi so với chụp mạch qua da Chụp cắt lớp xoắn ốc đa dóy (64dóy) MSCT 64 (Multislice Spiral computer tomography) là phương tiện mớiđược sử dụng trong thăm dò hình thái và bệnh lý của mạch mỏu với độ chínhxác cao, thời gian chụp ngắn và giá thành vừa phải Hình ảnh thu được có thểđánh giá hình thái, chức năng, cũng như bệnh lý của hệ thống động mạchđược chụp Nhưng trên hình ảnh thu được các nhà chẩn đoán hình ảnh, các nhàcan thiệp mạch hay các nhà ngoại khoa tim mạch chỉ thu hẹp trong khoảngkhông gian bệnh lý của một nhánh mạch nhỏ nào đó, mà chưa có nhiều đề tàinghiên cứu đánh giá về giái trị của các phương tiện này trong mô tả hình tháigiải phẫu các mạch Ở Việt Nam chưa có một công bố nào nghiên cứu hệ thốngmạch mỏu trong cơ thể, đặc biệt là mạch vành và mạch nóo bằng các hình ảnhthu được từ MSCT 64 so với hình ảnh trên DSA

Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khả năng hiệnảnh Giải phẫu hệ động mạch vành và mạch nóo trờn máy MSCT 64 so vớihình ảnh trên DSA Nhằm mục tiêu

mục tiêu nghiên cứu:

Trang 3

Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá khả năng hiện ảnh hình thái giải phẫu hệ động mạch vành và động mạch nóo trờn hình ảnh chụp MSCT 64 so với hình ảnh trên DSA.

Trang 4

2 Tổng quan tài liệu2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu mạch:

Dựa vào sự tiến bộ của ngành vật lý học ta có thể phân chia lịch sử pháttriển của nghiên cứu giải phẫu mạch mỏu thành các giai đoạn như sau

2.1.1 Giai đoạn thứ nhất (thế kỷ thứ V trước và sau công nguyên):

Bệnh lý của mạch máu nói chung cũng như bệnh lý mạch vành haymạch nóo đó được biết đến từ trước công nguyên và đã được nhiều tác giảnghiên cứu Nổi bật ở thời kỳ này có Galen, Aristote hay Herophile [] Cácnghiên cứu trong thời gian này vẫn mang nặng tính duy tâm và chỉ hạn chế ở

mô tả theo trực giác và trí tưởng tượng Do đó kết quả nghiờn cứu chỉ giới hạntrong việc mô tả các mạch máu lớn và chỉ được thực hiện trờn cỏc tiêu bản xác

2.1.2 Giai đoạn thứ hai (Thế kỷ V- XV):

Trong giai đoạn này ngành giải phẫu nó chung và giải phẫu về cácmạch mỏu nói riêng có rất ít tác giả nghiên cứu vì gặp phải sự phản đối củacác tín đồ thiên chúa giáo Do đó đây là thời kỳ trì trệ kéo dài nhất củanghành giải phẫu trong lịch sử []

2.1.3 Giai đoạn thứ ba ( thế kỷ XVI- XX)

Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học cơ bản, cónhiều nhà khoa học với những phát minh cơ bản như

+ William Harvey (1578-1657) ông là người đầu tiên mô tả một cách có

hệ thống về hai vòng tuần hoàn [] trong đó có tuần hoàn vành và tuần hoàn nãocũng được mô tả từ nguyên uỷ đến đường đi Tuy nhiên ở giai đoạn này việc mô

tả chi tiết đến các nhánh mạch nhỏ hay phõn thành từng đoạn cũng không có ýnghĩa cho việc can thiệp bệnh lý Đồng thời phương pháp nghiên cứu dựa trêncác tiêu bản xác cũng không thực sự mang lại kích thước thật trên bệnh nhân Do

Trang 5

đó tính ứng dụng trong chẩn đoán bệnh sớm cũng như tiên lượng điều trị bệnh bịhạn chế.

+ Thomas Willis (1962) là người đầu tiên nghiên cứu và mô tả hệ thốngđộng mạch nóo, và là người đầu tiên đưa ra khái niệm đa giác Willis Nhưngtrong nghiên cứu của ông cũng chỉ dừng lại ở việc mô tả các nhánh chớnh của đagiác Willis mà chưa chú ý đến các nhánh động mạch nóo Từ đó đến nay đã cónhiều tác giả tiếp cận và mô tả khá chi tiết về kích thước các mạch, hay sự biếnđổi về hình thái của đa giác Willis Như Orlando 1986, Pchadus – orts 1975 đưa

ra mô tả về động mạch nóo trước Kamath 1981 và Van overbreek 1991 mô tả

về động mạch nóo giữa, Paul và Mishra 2004 nghiên cứu mô tả động mạchnóo trước thành các đoạn và các nhánh

2.1.4 Giai đoạn thứ tư ( thế kỷ XX đến nay)

Là thời kỳ sử dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật vào thăm dò vàđiều trị bệnh lý về mạch mỏu

+ Uerner Forssman (1929) là người đầu tiên thực hiện thông tim phảitrên người sống Ông thực hiện thông tim trên chớnh bản thõn ông[]

+ Mason Sones (1959) lần đầu tiên tiến hành chụp ĐMV chọn lọc tạibệnh viên Cleveland đưa ra hình ảnh ĐMV trên phim chụp ĐMV[] Kỹ thuậtnày nhanh chóng được phổ biến ra toàn thế giới Nó mở ra một kỷ nguyênmới nghiên cứu hình thái, bệnh lý và can thiệp mạch Cho tới nay hình ảnhthu được trên phim chụp mạch bằng phương pháp chụp mạch qua ống thôngvẫn được coi là “ tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán bệnh lý về mạch Đồngthời cung cấp những thông tin về giải phẫu tin cậy nhất Qua đó đưa ra đượcchiến lược điều trị thích hợp, như điều trị nội khoa, can thiệp mạch vành qua

da hay phẫu thuật bắc cầu chủ vành Tuy nhiên phương pháp này lại khó áp

Trang 6

dụng rộng trong các cơ sở y tế do mặt kinh tế cũng như thực hiện kỹ thuật.Mặt khác đõy là kỹ thuật cĩ xõm lấn và cĩ tỷ lệ tai biến cao (khoảng2%).

2.2 Sễ LệễẽC VỀ CHUẽP MAẽCH XÂM LẤN:

2.2.1 Chụp động mạch vành

Chúp ủoọng mách vaứnh qua da ủửụùc Sones thửùc hieọn lầnủầu tiẽn vaứo naờm 1959 ủaừ trụỷ thaứnh moọt trong nhửừng thuỷ thuaọtxãm laỏn ủửụùc sửỷ dúng roọng raừi nhaỏt trong tim mách hóc Phửụngphaựp chúp ủửụùc thửùc hieọn baống caựch bụm chaỏt caỷn quang trửùctieỏp vaứo ủoọng mách vaứnh vaứ ghi nhaọn hỡnh aỷnh trẽn nhửừng film

X quang 35 mm hoaởc ghi hình baống kyừ thuaọt soỏ Chaỷi qua nhiềucuoọc caựch máng về cõng ngheọ vaứ kyừ thuaọt Nhửừng catheter coựthaứnh daứy vaứ kớch thửụực lụựn (8F) ủaừ ủửụùc thay theỏ baống nhửừngloái catheter tiẽm ủửụùc lửu lửụùng cao coự kớch thửụực nhoỷ hụn (5 ủeỏn

6 F) ẹồng thụứi caực catheter coự voỷ bao (sheath) cuừng ủửụùc giaỷmkớch thửụực cho pheựp chúp vaứ can thieọp ớt gãy sang chaỏn cho mách.Qua ủoự keựo ngaộm thụứi gian naốm vieọn

Nguyẽn lyự cụ baỷn cuỷa phửụng phaựp chúp caỷn quang ủoọngmách vaứnh laứ tia xá do oỏng phoựng tia X phaựt ra seừ bũ yeỏu ủi khiủãm xuyẽn qua cụ theồ vaứ ủửụùc phaựt hieọn bụỷi moọt boọ phaọnkhueỏch ủái hỡnh aỷnh (hỡnh 1.19 vaứ hỡnh 1.20) Thuoỏc caỷn quang iodeủửụùc tiẽm vaứo ủoọng mách vaứnh seừ laứm taờng sửù haỏp thú tia Xvaứ táo ra sửù tửụng phaỷn roừ raứng so vụựi mõ tim xung quanh Boựngmụứ (shadow) cuỷa tia X sau ủoự ủửụùc chuyeồn thaứnh hỡnh aỷnh saựngnhỡn thaỏy ủửụùc nhụứ boọ phaọn khueỏch ủái hỡnh aỷnh trỡnh baứy trẽnmonitor huyứnh quang vaứ ủửụùc dửù trửừ dửụựi dáng Cinefilm 35 mmhoaởc dửụựi dáng kyừ thuaọt soỏ Maởc duứ hỡnh aỷnh trẽn Cinefilm 35

mm coự ủoọ ly giaỷi toỏt hụn (4 line pairs/mm) hỡnh aỷnh kyừ thuaọt soỏ

Trang 7

(2.5 line pairs/mm), ủửụùc lửu trửừ dửụựi dáng tiẽu chuaồn Dicom 3 (512 ì

512 ì 8 bit pixel), nhửng hieọn nay hỡnh aỷnh kyừ thuaọt soỏ ủaừ thay theỏhầu heỏt Cinefilm 35 mm trong chúp ủoọng mách vaứnh xãm lấn do deĩchuyeồn taỷi hỡnh aỷnh, giaự thaứnh chúp vaứ lửu trửừ hỡnh thaỏp vaứ coựkhaỷ naờng taờng cửụứng ủoọ hỡnh sau khi chúp

Caực nhaựnh lụựn ụỷ thửụùng tãm mác vaứ caực nhaựnh theỏ heọ 2hoaởc 3 coự theồ thaỏy ủửụùc khi sửỷ dúng phửụng phaựp chúp ủoọngmách vaứnh Máng lửụựi caực nhaựnh noọi cụ tim nhoỷ hụn thửụứngkhõng nhỡn thaỏy ủửụùc do kớch thửụực quaự nhoỷ, do cửỷ ủoọng cuỷatim, vaứ do giụựi hán về ủoọ ly giaỷi cuỷa heọ thoỏng chúp mách (Cine-angiographic System)

Cuừng gioỏng nhử baỏt cửự moọt thuỷ thuaọt naứo khaực, CMV xãmlaỏn cuừng coự nhửừng choỏng chổ ủũnh nhử soỏt khõng roừ nguyẽnnhãn, tỡnh tráng nhieĩm truứng chửa ủửụùc ủiều trũ, thieỏu maựu naởngvụựi hemoglobin < 8 gm/dl, maỏt cãn baống ủieọn giaỷi naởng, chaỷy maựunaởng, taờng huyeỏt aựp heọ thoỏng chửa ủửụùc kieồm soaựt, nhieĩm ủoọcdigitalis, coự tiền caờn phaỷn ửựng vụựi chaỏt caỷn quang nhửng hieọn táichửa ủửụùc ủiều trũ trửụực baống Corticoides vaứ ủoọt quợ ủang tieỏn trieồn.Nhửừng tỡnh tráng beọnh khaực choỏng chổ ủũnh tửụng ủoỏi vụựi CMVxãm laỏn bao gồm suy thaọn caỏp, suy tim sung huyeỏt maỏt buứ, beọnhroỏi loán ủoọng maựu noọi hoaởc ngoái sinh (INR > 2), viẽm noọi tãmmác ủang tieỏn trieồn

+ Ricketts và Abrams (1962) đã cải tiến chụp ĐMV chọn lọc qua da

2.2.2 Chụp động mạch não

+ Egas Monis (1927) là người đầu tiên tiến hành chụp động mạch não

cản quang để chẩn đốn u não

Trang 8

+ Lohr (1936) tiến hành chụp động mạch não để chẩn đoán máu tụ nội

sọ do chấn thương Tuy nhiên phương pháp này không được tiến hành nhiều

do thuốc cản quang độc, hay gây tai biến

+ Seldinger (1953) đã tiến hành thông động mạch đầu tiên bằng cách

luồn ống thông qua động mạch đùi sau đó đưa theo động mạch chủ rồi lênđộng mạch cảnh và bơm thuốc cản quang và chụp phim

+ Chụp động mạch số hoỏ xoỏ nền : Kỹ thuật này cho phép xác địnhtổn thương mạch mỏu ở cả thì động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Kỹ thuậtnày cho phép xác định chính xác vị trí và hình thái tổn thương, đặc biệt trong

dị dạng mchj máu

2.3 Sơ lược về chụp cắt lớp vi tính

+ Godfrey Hounsfield cùng Ambrose (1/10/1971) [] cho ra đời chiếcmáy chụp CLVT sọ não đầu tiên Cấu tạo máy chụp điện toán bao ở giai đoạnnày gồm một ống phóng tia X và một dóy cảm biến (detectors) xoay xungquanh Ống phát ra tia X có hình rẻ quạt đi xuyên qua bệnh nhõn nằm chớnhgiữa Khi tia X đõm xuyên qua các mô khác nhau thì có sự khác nhau về mức

độ cản tia X Dựa vào sự thay đổi này mà dóy cảm biến tớnh ra được sự giảmcường độ tia ở mọi điểm của lát cắt Qua đó tái tạo ra được hình ảnh lát cắtngang hay dọc qua cơ thể Thế hệ máy trong giai đoạn này chỉ thực hiện đượckiểu cắt từng lát Có nghĩa máy thực hiện các lát cắt ngang trong khi đó thìbàn cắt lại cố định, do đó mỗi lát cắt khác nhau thì bàn lại phải di chuyển đếnmột vị trí khác, quá trình này được lặp lại trong suốt quá trình quét Với đặcđiểm cấu tạo, máy trong giai đoạn này chỉ thu được hình ảnh hai chiều trênphim và thời gian cắt lâu do đó không thích hợp cho chụp kiểm tra mạch

+ Các thế hệ máy MSCT không ngừng cải tiến và nâng cấp nhằm rútngắn thời gian và tốc độ chụp, bằng việc cải tiến quá trình quét được thực

Trang 9

hiện theo hình xoáy ốc, trong khi đó bệnh nhõn được di chuyển liên tục ở mộttốc độ định trước Những máy quét theo phương pháp này có thể ghi nhậnđựoc thể tích của vật thể Qua đo có thể tái tạo được hình thái của vật thể Tuynhiên các máy này cũng chua đủ mạch để có thể thăm dò được các mạch mỏu.Năm 1996 cuộc cách mạng về công nghệ mới thực sự diễn ra khi tích hợpnhiều dóy cảm biến mỏng và các ống phóng tia X có tốc độ quay nhanh đãlàm cải thiện đáng kể chất lượng hình ảnh của vật thể

Năm 2004 máy MSCT 64 dãy ra đời là một tiến bộ lớn trong y khoa với nhiều tính năng nổi bật cho phép thăm rò hình thái các cơ quan, đặc biệt hình ảnh thu được có thể đánh giá hình thái ĐM và tình trạng tổn thương ĐM như hẹp hay vụi hoỏ Do thế hệ máy này đã cải tiến được độ ly giải về thời gian và không gian Hơn thế quá trình chụp chỉ kéo dài trong một hơi nín thở do đó đã giảm thiểu các nhiễu ảnh

2.4 Giải phẫu Động mạch vành:

Tim là một khối cơ rỗng, là cái bơm đảm nhận chức năng bơm máucủa cả hệ thống tuần hoàn [1],[8],[10],[30],[35],[38],[39],[40],[45] Cấp máucho mọi hoạt động của tim thông qua hệ thống các ĐM vành Mạch vành làcác mạch tận, mỗi nhánh cấp máu cho một vùng riêng biệt, vòng nối giữa các

ĐM là rất nghèo nàn [1],[2],[4],[25],[27],[33] Cỏc vũng nối này phát triểntrong trường hợp bị tắc mạch vành tiến triển từ từ, vì thế khi tổn thương tắccấp tính thường dẫn đến thiếu máu hoại tử cơ tim tương ứng Hình thái giảiphẫu ĐM vành cũng có nhiều biến đổi và các bất thường

2.4.1 Quan điểm về sự phân chia hệ ĐM vành.

Hiện tại có rất nhiều tác giả trong nước và nước ngoài nghiên cứu về

ĐM vành ở nhiều chuyên ngành khác nhau do đó có nhiều quan niệm phânchia hệ ĐM vành Phần lớn các tác giả đều phân chia hệ ĐM vành gồm hai

ĐM là cỏc nhỏnh bờn đầu tiên của ĐM chủ, xuất phát từ mặt trước chạy vòngtheo hai phía của tim, gọi là ĐM vành phải và ĐM vành trái Tuy nhiên ĐM

Trang 10

vành trái rất ngắn, sớm chia thành hai nhỏnh chớnh chạy vòng theo mặt trước

và mặt sau của tim, nên một vài quan điểm còn phân chia thành ba ĐM vành[24] ĐM vành phải, ĐM liên thất trước, ĐM mũ

Các tác giả theo quan điểm này đã dựa vào một số đặc điểm sau:

+ ĐM liên thất trước và ĐM mũ thướng có đường kính tương đối lớnxấp xỉ bằng đường kính ĐM vành phải

+ Mỗi ĐM này cấp máu cho một vùng riêng biệt của tim, do đó chứcnăng của ba ĐM này là như nhau

+ Đôi khi cả ba ĐM này đều xuất phát trực tiếp từ ĐM chủ bởi ba lỗriêng biệt, mặc dù trường hợp này chỉ gặp khoảng 1% [20],[24],[40]

Nhưng trên thực tế, hầu hết các tác giả đều phân chia hệ ĐM vành thành hai

ĐM ĐM vành phải và ĐM vành trỏi vỡ đa số các tác giả nghiên cứu về ĐMvành đều thấy ĐM liên thất trước và ĐM mũ xuất phát từ một thân chung [1],[2],[3],[25],[30],[31],[33]

Tuy vậy các nhà phẫu thuật tim mạch thường phân chia hệ ĐM vànhthành bốn nhánh là ĐM vành phải, ĐM mũ, ĐM liên thất trước, ĐM liên thấtsau.[10],[11,[24],[47] Vì đây là bốn mạch có đường kính lớn, khi tổn thươngtắc đều rất nguy hiểm

2.4.2 Giải phẫu ĐM vành:

2.4.2.1 Nguyên uỷ:

ĐM vành phải và trái là hai nhánh đầu tiên của ĐMC, chúng tách ra bởihai lỗ ở khoảng 1/3 trên của các xoang chủ phải và trái ( xoang vành), ngayphía dưới bờ tự do của các van bán nguyệt tương ứng ở thì tâm thu.[24,25,31,32,33,43,49] Do mối liên quan chặt chẽ giữa các lỗ xuất phát của

ĐM vành phải và trái với cỏc lỏ van bán nguyệt nờn cỏc lỏ van này còn có tên

là lá van vành, lá van thứ ba không có ĐM nào tách ra gọi là van không vành

Trang 11

Do ở lỗ van ĐM chủ cỏc lỏ van nằm trên một mặt phẳng chếch từ trên xuốngdưới và từ sau ra trước, đồng thời hơi xoắn vặn nên thực tế lỗ van ĐMV phảinằm phía trước và thấp hơn ĐMV trái.

Ngoài ra có thể gặp bất thưũng về nguyên uỷ ĐMV phải và trái, nhưĐMV trái, ĐM mũ xuất phát từ xoang vành phải hay trực tiếp từ ĐMV phải,thân ĐM phổi Và ngược lai ĐMV phải lai xuất phát từ thân ĐMV trái, xoangvành trái [26] Bất thường này là nguyên nhân của đau ngực, thiếu máu cơ timhay đột tử

24.2.2 Đường đi của ĐMV:

+ ĐMV phải: Xuất phát từ lỗ vành phải, trong xoang vành phải, ngay

sau khi xuất phát ĐM thu dần khẩu kính rồi giữ nguyên khẩu kính chạy vòngsang phải xuống dưới trong rãnh vành để ra sau Tới đầu rãnh gian thất sau,nơi gặp nhau giữa rãnh vành và rãnh gian nhĩ, gian thất ( vùng điểm) thì chiathành hai nhánh tận: nhánh gian thất sau và nhánh sau thất trỏi Nhỏnh gianthất sau chạy xuống dưới, gần như vuông góc với ĐMV phải trong rãnh gianthất sau, tận hết ở đỉnh tim và tiếp nối với ĐM gian thất trước, một số trườnghợp ĐM gian thất sau có thể lại xuất phát từ ĐM mũ của ĐM vành trỏi.Nhỏnh thất trái sau thường tiếp tục đi theo hướng của ĐM vành phải trongrãnh vành sang trái, rồi cho cỏc nhỏnh vào mặt sau thất trái Nhưng trongtrường hợp ĐM gian thất sau xuất phát từ ĐM mũ thỡ cỏc nhỏnh này khụngcú.[1,3,9,24,25,30,31,32,43,49,50]

+ ĐMV trái: xuất phát từ lỗ vành trái, ở 1/3 trên của xoang vành trái,

thường có đường kính lớn hơn ĐMV phải[3,25,31] ĐM nằm giữa thân ĐMphổi và tiểu nhĩ trái rồi chạy vòng sang trái đến rãnh vành, đoạn này ngắn,trên đường đi thường không tách ra nhỏnh bờn nào hoặc chỉ tách ra nhỏnh nỳtxoang- nhĩ Khi đến đỉnh rãnh vành ĐM chia thành 2-3 nhánh tận ĐM gianthất trước, ĐM mũ, có thể có ĐM phõn giỏc

Trang 12

2.4.2.3 Phân nhánh của Hệ ĐMV:

Sự phân nhánh của ĐMV là rất đa dạng để có thể đáp ứng được nhucầu năng lượng cho cơ tim hoạt động đồng thời tuỳ thuộc vào khả năng canthiệp của từng chuyên ngành mà các tác giả quan tâm đến từng phân nhánhkhác nhau Do đó có rất nhiều quan điểm phân chia cỏc nhỏnh của hệ ĐMV

+ Theo sự phân chia và mô tả của các nhà giải phẫu học hiên tại thì chủyếu quan tâm đến cỏc nhỏnh và sự biến đổi của cỏc nhỏnh tách ra từ ĐMVphải hay trái mà chưa quan tâm đến phân chia từng đoạn của ĐMV do đó việc

mô tả chính xác vị trí tổn thương cũng như định hướng cho việc can thiệp trờncỏc ĐM này gặp nhiều khó khăn [3,4,24,31]

+ Theo các nhà ngoại khoa tim mạch (CASS: the coronary ArterySurgery Study) phân chia hệ ĐMV thành ba nhỏnh chính và 27 đoạn là ĐMVphải, ĐM gian thất trước, và ĐM mũ [19,20,21,36,48] Nhóm nghiên cứu táitưới máu bằng tạo hình bắc cầu (BARI: Bypass AngioplastyRevascularization Investigators ) đã bổ xung cho bản tiêu chuẩn trên bằngviệc mô tả thêm hai nhánh là nhỏnh phõn giỏc (Ramus Intermedius) tách từthân chung ĐMV trái và nhỏnh chộo thứ ba từ ĐM gian thất trước Với quanđiểm phân chia nay quá phức tạp, chủ yếu thuận lợi cho việc nghiên cứu.Trong thực hành thường sử dụng cách phân chia hệ ĐMV theo hiệp hội timmạch Hoa kỳ (1975) gồm 15 nhánh theo sơ đồ và được đánh số thứ tự nhưsau [16]

Trang 13

Tên Viết tắt Ký hiệu Tiếng Việt

Trang 14

Với hệ thống phân chia nay đã đơn giản hoá do đó mang lại nhiềuthuận lợi cho việc mô tả bệnh lý hệ ĐMV trên lâm sàng Nhưng với sự xuấthiện nhiều phương tiện có khả năng thăm dò đến cỏc nhỏnh nhỏ hơn thỡcỏch phân loại này lại chưa đáp ứng được.Do đó năm 2000 hiờp hội timmạch Hoa Kỹ đã cho ra bảng phân loại mới gồm 17 nhỏnh chớnh và cỏcnhỏnh khụng hằng định theo sơ đồ sau [50].

 ĐMV phải ( Right coronary artery – RCA)

1 Đoạn gần ĐMV phải (Proximal segment –RCA, )

2 Đoạn giữa ( Middle segment – RCA)

3 Đoạn xa ( distal segment – RCA)

4 Nhánh xuống sau ( posterior descending branch)

16 Nhánh thất trái sau ( posterior left ventricular branch)

Ngoài ra ĐMV phải còn cho cỏc nhỏnh

+ Nhỏnh nón ĐM ( conus branch)

+ Nhỏnh nút xoang nhĩ ( nodi sinuatrialis branch)

+ Cỏc nhánh vào trước và sau thất phải, nhánh trước và sau nhĩ phải,đồng thời còn cho cỏc nhỏnh vào thất trái và nhĩ trái

 ĐMV trái ( Left coronary artery – LCA)

5 Thõn trỏi chớnh ( left main- LM)

6 Đoạn gần của nhánh gian thất trước (Proximal segment of the left anteriordescending(LAD) branch

7 Đoạn giữa ( middle segment of the LAD branch)

8 Đoạn xa ( distal segment of the LAD branch)

9 Nhỏnh chộo thứ nhất ( first diagonal branch- D1)

10 Nhỏnh chộo thứ hai ( second diagonal branch- D2)

11 Đoạn gần của ĐM mũ(proximal segment of the left circumflex artery P-LCX)

12 Nhánh bờ tù thứ nhất ( first obtuse marginal branch of the LCX artery)-OM1

Trang 15

13 Đoạn giữa của ĐM mũ ( middle segment of the LCX artery)- (M-LCX)

14 Nhánh bờ tù thứ hai ( second obtuse marginal branch of the LCX artery)

15 Đoạn xa của ĐM mũ ( distal segment of the LCX artery ) – (D-LCX)

17 Nhỏnh phõn giỏc ( intermediate branch)

Ngoài cỏc nhỏnh nêu trên ĐMV trỏi cũn cho cỏc nhỏnh

+ Nhánh nhĩ trái ( left atrium branch)

+ Nhánh thất trái ( left ventricule branch)

+ Nhỏnh vách ( septal perforator branch)

Theo cách phân chia này đó giỳp cho các nhà chẩn đoán hình ảnh mô tảđược chính xác và chi tiết các vị trí tổn thương giúp cho quá trình điều trị canthiệp chính xác hơn

2.4.2.4 Vòng nối của hệ ĐMV.

Nhiều tác giả lâm sàng đã quan niệm ĐMV không có nhánh nối thông,nếu có cũng không đủ nhanh để tạo nên cỏc vũng nối khi ĐMV bị tắc vì vậycác tác giả cho rằng vòng nối của ĐMV có đặc điểm là các ĐM tận Tuynhiên nhiều tác giả nghiên cứu về vòng nối của ĐMV như Vastesneger, Wood

và cộng sự nghiên cứu trờn cỏc tiêu bản ăn mòn và chụp ĐMV cản quang đãchỉ ra sự nối thông giữa cỏc nhỏnh của cùng ĐM hoặc ở hai ĐMV khác nhau.hay theo James (1974) cũng qua tiêu bản ăn mòn ĐM đã chứng minh sự nốithông giữa hai ĐMV ở các mức: dưới lá tạng, trong cơ tim hay dưới nội tâmmạc và sự nối thông xuất hiện ở nhiều vị trí như mỏm tim, mặt trước thấtphải, rãnh gian nhĩ, gian thất hay ở vùng điểm [3] Nhưng các tác giả cũngchỉ nêu ra được sự nối thông của ĐMV mà không khẳng định được chức năngcủa động mạch này khi bị tắc ĐM vì phương pháp nghiên cứu của các ôngđều dựa trên các tiêu bản ăn mòn do đó không có khẳ năng đánh giá sự biếnđổi khi bị tắc

Trang 16

Vòng nối của hệ ĐMV không chỉ bó hẹp trong cỏc nhỏnh của ĐMV màcác tác giả Baroldi và Scomazzoni khi tiêm thuốc màu vào ĐMV đã khẳngđịnh sự nối thông giữa ĐMV với các ĐM màng ngoài tim, trung thất và ĐM

cơ hoành Nhưng các tác giả này cũng không khẳng định được giá trị của cỏcvũng nối này đối với việc cấp máu nuôi dưỡng cho tim [3]

2.4.2.5 Ưu thế ĐMV

Khái niệm ưu thế mạch là xác định xem ĐMV phải hay trái chiếm ưuthế trong việc cấp máu cho tim nói chung Có nhiều cách nhìn nhận khácnhau tuỳ theo các nhà lõm sỏng hay nhà giải phẫu

+ Nếu xét theo diện cấp máu: ĐM nào cấp máu cho phần sau của vỏch liờnthất à mặt hoành của thất trái, tức là ĐM nào cho nhánh gian thất sau thì ưuthế thuộc về ĐM đó Như vậy phần lớn ưu thế mạch thuộc về ĐMV phải chỉ

- Khi hai ĐMV đảm bảo cấp máu cho mỗi buồng tâm thất riờng thỡ lúc

đó hai ĐMV được coi là cân bằng

2.4.2.6 Kích thước của các ĐMV [28,50]:

Kích thước của các ĐMV thay đổi tuỳ theo tuổi, độ chun dãn của thànhmạch, hay thể tích tống máu của tim Nhưng trên người trưởng thành bình thườngkích thước của ĐMV trong thời kỳ tâm trương nằm trong giới hạn như sau

+ ĐMV phải: đi từ lỗ xuất phát đến vùng điểm của tim dài khoảng 170mm (TB ≈110mm), khẩu kính ngang của ĐM trong rãnh vành khoảng 1,5-7mm (TB ≈ 4mm)

Trang 17

50-+ ĐMV trái: chiều dài của thân ĐMV trái rất giao động từ 5- 40mm(TB ≈10mm) khẩu kính ngang của ĐM khoảng 3,5- 6mm (TB ≈ 4,5mm).

+ ĐM gian thất trước: đoạn nằm ở trong rãnh gian thất trước dàikhoảng 70- 170mm (TB ≈ 130mm), đoạn nằm trong rãnh gian thất sau dài từ0- 45mm ( TB ≈ 18mm) khấu kính ngang của ĐM gian thất trước ở 1/3 trênđoạn trước là 2-4mm ( TB ≈ 3mm)

+ ĐM mũ: chiều dài của ĐM này cũng rất biến đổi từ 10- 100mm (TB

≈ 50mm), khẩu kính đoạn trước khi chia nhánh khoảng 2- 5mm (TB ≈ 3mm)

+ Cỏc nhỏnh chộo: cú khẩu kính 1- 3,5mm (TB ≈ 2mm ở nhánh lớn nhất).+ Cỏc nhánh bờ: có khẩu kính 1,5- 3mm TB ≈ 2mm)

2.4.2.7 Một số bất thường giải phẫu bẩm sinh:

Các bất thường về giải phẫu ĐMV là rất lớn gặp khoảng 12% các cáthể Và sư hiểu biết về bất thường gải phẫu bẩm sinh của ĐMV là rất cần thiếttrong chẩn đoán sớm và trong điều trị ngoại khoa Chúng ta có thể gặp cáchình thức bất thường khác nhau từ lỗ xuất phát, vị trí của lỗ, đường đi, hay sự

Trang 18

2.5.2 Kỹ thuật làm tiêu bản ăn mòn [4,5]:

Đây là kỹ thuật làm ra hình khuôn đúc các ĐM Kỹ thuật này gồm cácbước sau

+ Tìm ra tất cả các ĐMV tách ra trực tiếp từ ĐMC, sau đó đặt canuynvào lũng cỏc ĐMV này qua đường ĐMC

+ Bơm nước ấm vào lòng ĐMV qua các canuyn bằng Seringe để đẩyhết máu trong ĐM ra ngoài

+ Rót dung dịch nhựa Celloidine tan trong ace’ton và có thể pha mầuhoặc không và một Siringe rồi bơm vào ĐM, quá trình bơm vào ĐM có thểthực hiên bằng tay hay bằng máy với áp lực vừa phải và đều tay khi thấy căngtay là được ĐM được thắt ngay sau khi bơm rồi rút canuyn

Sau bơm khoảng 48- 72h khi ace’ton đã bay hơi và nhựa Celloidine trở

về trạng thái rắn, trái tim này được đặt vào chậu acid chlohydric đặc để bàomòn dần các chất hữu cơ để lộ ra khuôn ĐM Cuối cùng lấy khuôn đúc ĐM ra

và rửa sách bằng nước rồi ngâm trong nước khoảng 24h là được

2.5.3 Kỹ thuật bơm Baryt Chụp XQ động mạch.

Phương pháp này được tiến hành bằng cách bơm thuốc baryt vào ĐM rồichụp XQ chúng ta cung thu được hình ảnh hệ ĐM

Trang 19

2.5.5 Chụp cộng hưởng từ hạt nhân.

Kỹ thuật này được Mansfield (1975) lần đầu tiên sử dụng chụp cộnghưởng từ hạt nhân trên người Có hai kỹ thuật cơ bản trong chụp mạch bằngphương pháp chụp cộng hưởng từ hạt nhân

+ Chụp mạch không tiêm thuốc: đây là kỹ thuật ở giai đầu của phươngpháp, do đó có nhiều nhược điểm như vùng thăm dò bị giới hạn, hình ảnh bịnhiễu, kết quả không rõ như chụp mạch chọn lọc vì vậy kỹ thuật này ít được

2.5.6 Kỹ thuật chụp cắt lớp đa đầu dò hệ ĐMV.

Cho tới nay kỹ thuật chụp mạch ĐMV chọn lọc vẫn được cho là “ tiêuchuẩn vàng” trong chuẩn đoán và điều trị [44] Tuy nhiên đây là một kỹ thuậtkhó, có tai biến không thích hợp cho thăm dò hình thái và bệnh lý ĐMV

Chụp hệ ĐMV bằng phương pháp chụp cắt lớp là phương pháp thăm dòkhông chẩy máu và hầu như không có biến chứng, kỹ thuật này không nhữngđánh giá được hình thái giải phẫu ĐMV mà còn cho phép đánh giá tình trạngtắc nghẽn, mảng xơ vữa của ĐMV

Các thế hệ máy chụp cắt lớp không ngừng cải tiến từ máy4.6.8.16.32.64.256 dãy đầu thu tín hiệu cho phép thời gian cắt dưới mức giây và

độ dầy dưới mức mm Năm 2001 máy chụp cắt lớp 64 dãy ra đời cho phépchụp với các lớp cắt dưới 1mm và thời gian phát tia dưới 500ms, đã cho phépthăm dò hình thái và bệnh lý mạch máu, nhưng thế hệ máy này còn nhiều hạnchế khi thăm dò ĐMV vì nhịp tim làm nhiễu hình ảnh Năm 2004 máy chụpcắt lớp 64 dãy với hai nguồn phát tia ra đời cùng với kỹ thuật dựng ảnh không

Trang 20

gian ba chiều cho phép tái tạo lại hình ảnh có chất lượng cao, cho phép chẩnđoán chính xác tình trạng bệnh lý ĐMV[12]

Tuy nhiên với thế hệ máy hiện tại để có hình ảnh tốt thì vẫn yêu cầunhịp tim của bệnh nhân dưới 65 lần/phỳt Hình ảnh thu được sẽ được xử lý vàdựng lại nhờ máy tính Với máy chụp 64 đầu dò, hai nguồn phát tia, nhiều tácgiả nghiên cứu cho thấy tính ưu việt

(theo Kaeng W Lee et al Brit J Cardiol Vol 13, issue 2, july 2006).

Về mức độ phơi nhiễm với tia X cho thấy

Bảng 1.2 So sánh các thông số kỹ thuật qua một số nghiên cứu từ MSCT

Liềulượng

Số lượng

và kích

Trang 21

(mm) tia X (ms) thở (S) (msV)

thước cácmạch bịloại trừAcenbach và

5.8

3.9-<2mm,32% mạchHoffma và cs

<1.5mm.6.4% cácđoạnCardeiro và

<15mm,20% cácmạch máuRaff và cs

1.5mm12% cácđoạn

(Theo: Cpeebles Heart 2006; 92: 582-584)

2.5.7 Các kỹ thuật xử lý ảnh thường được xử dụng trong chụp cắt lớp ĐMV là:

MPR Là kỹ thuật tái tạo đa mặt cắt bằng cách chồng các lớp cắt lại vớinhau Phần mềm này sẽ giúp cắt khối thể tích đó theo các hướng cắt khácnhau và tạo hình ảnh

MIP Là kỹ thuật dùng hiển thị đậm độ cao nhất từ các thể tích khối củalát cắt theo các hướng chiộu khác nhau Kỹ thuật sử dụng chủ yếu cho hìnhảnh mạch máu

VRT Là kỹ thuật cho phếp hiển thị tốt thể tích vật thể dưới dạng bántrong suốt, các vật thể khác nhau vẫn thấy được, không bị chồng mất nhautrờn hỡnh

SSD Là kỹ thuật hiển thị bề mặt của các vật thể bằng cách đặt giá trịngưỡng khác nhau, kỹ thuật này không thấy được cấu trúc bên trong của vật thể

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu:

Trang 22

Nghiên cứu được tiến hành trờn cỏc bệnh nhân được chụp ĐMV haybệnh nhõn được chụp ĐMN, bằng cả hai kỹ thuật là chụp mạch qua ống thông

và chụp mạch qua chụp cắt lớp vi tớnh 64 lớp, tại khoa chẩn đoán hình ảnhbệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Tim Hà nội trong khoảng thời gian từ 2010đến 2012

3.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn BN

Tất cả các BN được chẩn đoán nghi ngờ Bệnh mạch vành hay mạch não,hay bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như (đau ngực, đau đầu, tăng lipid máu, tănghuyết áp, nghiện thuốc lá); đồng thời các thăm dò cận lâm sàng như sóng điệntim trên bệnh nhân chụp động mạch vành hay sóng điện nóo trờn bệnh nhânchụp ĐMN không biểu hiện sóng bệnh lý, thiếu máu hay nhồi máu và trênphim chụp mạch qua ống thông không biểu hiện hẹp hay tắc quá 50% đườngkính động mạch

BN đều được chụp ĐMV hay bệnh nhõn được chụp động mạch nóobằng cắt lớp vi tính đa dãy sau đó được chụp kiểm tra lại bằng phương phápchụp mạch qua ống thông

BN không phân biệt tuổi, giới, địa danh

3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ.

Tất cả BN không đạt tiêu chuẩn mô tả trên đều bị loại khỏi nghiên cứu.Tất cả BN bị nhiễu ảnh, vụi hoỏ thành mạch nhiều, hẹp hay tắc mạchquá 50% đường kớnh

Tất cả BN đã điều trị can thiệp mạch

3.1.4 Phương tiện nghiên cứu:

3.1.4.1 Máy cắt lớp vi tính 64 lớp (Light speed VCT 64 – GE) tại bệnh viện

Hữu Nghị

Các bước tiến hành

Trang 23

- Bệnh nhõn được khám lõm sàng để xác định các yếu tố nguy cơ vàđiều kiện để thực hiện kỹ thuật.

- Bệnh nhõn được giải thích về tình trạng bệnh tật, quá trình thực hiệnthủ thuật

- Quản lý huyết áp và nhịp tim bệnh nhõn ở mức có thể thực hiệnthành công thủ thuật (nhịp tim dưới 65 lần/phút)

- Các thông số chụp như sau: Chụp CT theo Protocol chuẩn

Các lớp cắt bắt đầu từ vị trí dưới chỗ phân chia phế quản chính phải vàtrái 1cm đến hết mỏm tim, các trường hợp bất thường có thể mở rộng vùngchụp toàn bộ lồng ngực theo chương trình cắt vòng xoắn liên tục với bề dầylớp cắt 0.625mm

• Thuốc cản quang: sử dụng các thuốc cản quang không ion hoá, đườngtĩnh mạch (Xenetic, Ultravis )

Trang 24

Hình 2.1 minh hoạ các lát cắt tim, và cắt lớp theo điện tim (Chu Xuân C.66T)

3.1.4.2 Máy chụp mạch qua da của hãng Philips

- Bệnh nhân được giải thích trước các thủ thuật, là các xét nghiệm tiền phầu

- Chuẩn bị tõm lý và các phương tiện cần thiết một các chu đáo

- Tiến hành thủ thuật đưa catheter từ động mạch đùi hay động mạchquay tới các động mạch vành sau đó bơm thuốc cản quang với liều 4-6ml mỗilần khảo sát

Hình ảnh thu được in trên máy in Lase và lưu dữ liệu trên đĩa CD

Ngày đăng: 19/03/2021, 18:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Braunwald E (1997), “ Coronary arteriography”, Heart disease – a textbook of cardiovascular medicine, W.B. Saunders company, 1(8), 240 – 272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coronary arteriography
Tác giả: Braunwald E
Năm: 1997
21. Brenot Ph; Raynaud A; Gaux J C (1986), “ Anatomie des arte’res coronaries” Encycl Me’d Chir, Radiodiagnostic III, Editions Techniques 32270 A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomie des arte’rescoronaries
Tác giả: Brenot Ph; Raynaud A; Gaux J C
Năm: 1986
28. Emmanouilides GC; Riemenschneider TA; Allen HD; Gutgesell HP (1995), “ Cardiac anatomy and examination of cardiac specimens”, Heart disease in infants, chieldren, and adolescents- including the fetus and young adult, willams &amp; wilkins, I, B(7), 70 – 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiac anatomy and examination of cardiac specimens
Tác giả: Emmanouilides GC; Riemenschneider TA; Allen HD; Gutgesell HP
Năm: 1995
30. Garders E; Gray D J; O’Rahilly (19600, “Heart”, Anatomy, W.B.Saunders Co, 394 – 417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart
40. kirklin J W; Barratt- Boyes B ( 1993). “ Anatomy dimensions, and terminology” , Cardiac surgery, churchill Livingstone, 1(1),3 – 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy dimensions, andterminology
14. Abbott. Me(1908),” Congenital cardiac disease. In: Osler’s Modern Medicine”, Lea &amp; Febiger, Philadelphia, 402 – 422 Khác
15. Alexander RW and Griffith GC (1956),” Anomalies ò the coronary arteries and their clinical signỡicance Circulation”, 14: 800 – 805 Khác
16. Austen WG, Edwards JE, frye RL, et al. A reporting system on patients evaluated for coronary artery disease. Report of the Ad Hoc Committee for Grading of Coronary Artery Disease, Counci on Cardiovascular Surgery, American Heart Association. Circulation 1975; 51: 5-40 Khác
17. Barth CW and Rober WC (1986). Left main coronary artery originating from theright sinus of Valsalva and coursing between the aorta and pulmonary trunk. J Am Col Cardiol, 7: 366 – 373 Khác
18. Benge W, Martince JB and Funk DC (1980). Morrbidity associated With anomalous origin of the right coronary artery from the left sinus of Valsalval. Am Heart j, 99: 96 – 100 Khác
19. Berry BE and Mc Goon DC (1973). Total correction for tetralogy of Fallot with anomalous coronary artery. Surgery, 74: 894 – 898 Khác
23. Cheitlin MD, De Castro C and Callister HA (1974). Sudden death as a complication of anomalous left coronary orign from the anterior sinus of Valsalva. A not- so- minor congenital anomaly. Circulation, 50: 780- 787 Khác
24. Christides C; Carbrol C 9 1976), Anatomie des arte’res coronaries ducoeur, Les ‘editions J.B. Baillie’re, Paris Khác
25. Clinical Anatomy by Regions – 8th ed – chapter 3 the thorax – the thoracic cavity Khác
26. Click RL, Holmes DR Jr, Vlietstra RE, Kosinski AS, Kronmal RA, Anomalous coronary arteries: location, degree of atherosclerosis and effect on survival- a report from the coronary Artery Surgery Study. J Am Coll Cardiol 1989; 13:531-537 Khác
27. Dabizzi RP, Caprioli G Aiazzi L, Castelli C, Baldrighi G, Parenzal L(1980). Distributin and anomalies of coronary arteries in Tetralogy of Fallot. Circulation, 61: 95- 102 Khác
31. Gray’s Anatomy – 39. section 6 Thorax- Heart and mediasnum(59-61 32. Grant’s Atlas of Anatomy- 12th Edition - chapter 1 – thorax – 1.45coronary arteries ( williams và wikins) Khác
35. Jerry W. Pratt, Thomas E. Williams, PhD, Robert E. Michler,. (2000) Current Indications for Left Thoracotomy in Coronary Revascularization and Valvular Procedures Anm Thorac Surg; 70:1366-70 Khác
36. Jeffrey M Schussler, Paul A Gray burn (20070 Clinical impact ratings GP/FP/Primary care Non-invasive coronary angiography using multislice computed tomography Heart; 93: 290-297 Khác
37. Joseph U Schoepf, Christoph R. Becker, Bernd M. Ohnesorge, and E. Kent Yucel, (2004). CT of Coronary Artery Disease Radiology;232: 18-37 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w