1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo nhu cầu sử dụng đất tại xã Thái Dương - Thái Thụy - Thái Bình 2020

45 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 106,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nguồn taì nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phát triển dân sinh, kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 cũng đã chỉ rõ trong chương III điều 53 “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ” và khoản 1 điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ” Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai trở nên căng thẳng, tạo ra sự cạnh tranh xung đột giữa 3 lợi ích: Kinh tế – Xã hội – Môi trường. Trong khi đó nguồn tài nguyên đất có giới hạn về diện tích và dễ bị biến động. Do đó để quản lý và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất của từng địa phương để đảm bảo diện tích đất thích hợp cho các hoạt động sản xuất, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội thì nhất thiết phải có tiến hành xây dựng, dự báo nhu cầu sử dụng đất ngay từ cấp xã Kết quả của việc dự báo tổng hợp nhu cầu sử dụng đất ở xã là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - o0o -

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030

XÃ THÁI DƯƠNG, HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Nga

Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – Lớp ĐH8QĐ2

1 Trịnh Quốc Việt

2 Bùi Thanh Tùng

3 Lâm Tuấn Cương

4 Phan Đình Đa

5 Lý Hoàng Hải

6 Bùi Việt Long

Hà Nội, tháng 12 năm 2020

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết

Đất đai là nguồn taì nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phát triển dân sinh, kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 cũng đã chỉ rõ trong chương III điều 53 “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi

ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ” và khoản 1 điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ”

Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan

hệ giữa con người và đất đai trở nên căng thẳng, tạo ra sự cạnh tranh xung đột giữa 3 lợi ích: Kinh tế – Xã hội – Môi trường Trong khi đó nguồn tài nguyên đất có giới hạn về diện tích và dễ bị biến động Do đó để quản lý và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất của từng địa phương để đảm bảo diện tích đất thích hợp cho các hoạt động sản xuất, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội thì nhất thiết phải có tiến hành xây dựng, dự báo nhu cầu sử dụng đất ngay từ cấp xã

Kết quả của việc dự báo tổng hợp nhu cầu sử dụng đất ở xã là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

Trong những năm vừa qua, cùng với công cuộc đổi mới của tỉnh, huyện, cán bộ và nhân dân xã Thái Dương với sự cố gắng của mình đã tạo được những chuyển biến tích cực về kinh đã tạo ra được những chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế và tăng cưởng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống Tuy nhiên trong quátrình phát triển, đã và đang xảy ra những bất cập lớn về sử dụng và quản lý đất đai, sẽ nảy sinh ra những mâu thuẫn và không đồng bộ về sử dụng đất giữa các ngành, giữa các đối tượng sử dụng, kìm hãm sản xuất, phá vỡ cảnh quan môi trường Trước tình hình đó để làm tốt việc phân bổ quỹ đất, đảm bảo kinh tế mang tính định hướng sử dụng lâu dài, cần xây dựng phương án tổng hợp các nhu cầu sử dụng đất của xã

2 Mục đích

Trang 3

Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất của xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong những năm trước mắt và lâu dài

Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất, nhằm giải quyết, khắc phục những việc bất hợp lý trong việc sử dụng đất

Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất phải ổn định, lâu dài

Đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội

Bảo đảm mối quan hệ hài hòa trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội Với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

3 Yêu cầu

- Đáp ứng nhu cầu quy hoạch trung tâm xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện

đại hóa, đảm bảo cảnh quan, bền vững về mặt môi trường sinh thái, đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sinh thái đô thị

- Xác định, định hướng khai thác hợp lý, tiết kiệm hiệu quả toàn bộ quỹ đất đến năm 2030 phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình nói chung và xã Thái Dương nói riêng

- Xác lập căn cứ quan trọng cho các chương trình phát triển dự án đầu tư kinh tế- xã hội

4.Căn cứ pháp lý

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất Đai;

Căn cứ Quyết định số 36/2017/QĐ-TTg ngày 29/07/2017 của Thủ tưởng Chínhphủ về việc thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghịđịnh số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Trang 4

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/08/2019 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/07/2019 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạngsử dụng đất năm 2019;

Căn cứ Công văn số 5258/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2019 của Bộ Tàinguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai về việc đôn đốc thực hiện công táckiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 30/08/2019 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Bình về việc thành lập tổ công tác kiểm kê đất đai của tỉnh năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 03/09/2019 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Bình về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai của tỉnh năm 2019;

Căn cứ Thông báo số 233/TB-BCD ngày 30/10/2019 của Ban chỉ đạo kiểm kêđất đai của tỉnh năm 2019 về việc Phân công nhiệm vụ thành viên Ban chỉ đạo kiểm kêđât đai của tỉnh;

Căn cứ vào Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 26/08/2019 về việc thực hiện kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn huyện Thái Thụy

Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Phân tích, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý

- Phía Bắc giáp xã Thụy Sơn và Thái Thủy;

- Phía Nam giáp xã Thái Phúc;

Trang 5

- Phía Đông giáp xã Thái Hồng;

- Phía Tây giáp xã Thái Sơn và Thụy Phong

Thái Dương có vị trí khá thuận lợi, nằm cách trung tâm huyện khoảng 4 km vềphía Nam

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Thái Dương thuộc vùng đất châu thổ sông Hồng, cách bờ biển chừng 5 km,địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc chênh lệch không lớn, hơi dốc từ Bắc xuốngNam và từ Đông sang Tây Tính chất bằng phẳng của địa hình chỉ bị chia cắt bởi cácsông, kênh mương, cao trình biến thiên phổ biến từ 0,3 - 1,25 m so với mực nước biển,

mức độ chênh lệch địa hình không quá 1m

1.1.3 Khí hậu

Xã cũng như các xã khác trong huyện Thái Thụy nằm trong vùng nhiệt đới giómùa, mang đặc trung khí hậu ven biển và chia thành hai mùa rõ rệt

+ Mùa nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 10, kèm theo có bão

+ Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3, có mưa phùn và độ ẩm cao

- Nhiệt độ không khí:

+ Nhiệt độ không khí trung bình khoảng 23ºC

+ Nhiệt độ tối cao lên đến khoảng 39º C và trung bình tối thấp trong khoảng 5º - 9º C.

+ Chế độ nhiệt tương đối ổn định, tổn nhiệt lượng cả năm khoảng 1.600

-1.800KCQ/cm2/năm Biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 8 - 10º C.

- Độ ẩm không khí dao động từ 85 - 90%

- Lượng mưa: Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa, mỗi năm có hai mùa mưa rõrệt: Mùa mưa và mùa khô

+ Lượng mưa trung bình: 1.400 - 1.900 mm/năm

+ Số ngày mưa khoảng 150 ngày/năm và phân bố không đều trong năm

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cảnăm

Trang 6

+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếmkhoảng 20% tổng lượng mưa cả năm.

- Về gió: Thịnh hành 2 hướng gió chính tương ứng với hai mùa trong năm: GióĐông - Đông Bắc thịnh hành vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3), gió Đông Namthịnh hành vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) Tốc độ gió trung bình năm 2 - 5m/

s Mỗi năm bình quân có 2 - 3 cơn bão Mùa đông có gió mùa đông bắc mang theokhông khí lạnh và ẩm ướt

- Ánh sáng: Số giờ chiếu sáng trong năm khoảng 1.600-1.800 giờ/năm

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của thị trấn khá thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp; lại có mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển cây vụ đông làm đa dạng hóa câytrồng, tăng hiệu quả sử dụng đất

1.1.4 Thủy văn.

Xã có hệ thống sông ngòi, kênh mương tương đối đa dạng Có ba con sôngchảy qua địa bàn là sông Tam Kỳ, sông Bà Đa, sông Cầu Cau Ngoài ra còn có hệthống mương máng dài hàng chục km cùng với hệ thống ao hồ tương đối lớn, thuận lợicho việc cấp thoát nước và điều hòa cảnh quan môi trường, hạn chế được úng lụt cụcbộ trong mùa mưa cũng như cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp trong mùa khô

Nhìn chung, hệ thống sông ngòi, kênh mương của xã có nguồn nước dồi dào,thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

1.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường.

1.2.1 Tài nguyên đất;

- Toàn bộ địa bàn xã Thái Dương có 404.32ha trong đó:

+ Có 275.12 ha diện tích đất dành cho nông nghiệp chiếm 68.04% tổng diệntích đất tự nhiên

+ Diện tích đất phi nông nghiệp có 129.21 ha, chiếm 31.96% tổng diện tích đất

tự nhiên

- Đất đai xã Thái Dương chia thành 2 nhóm chính :

+ Đất Phù sa với toàn bộ là đất phù sa có tầng Gley, có thành phần cơ giới thịtnhẹ đến thịt nặng, phân bố trên nền địa hình từ thấp đến cao Loại đất này tập trungchính ven sông Diêm Hộ Đặc điểm của loại đất này là có màu nâu, nâu nhạt, đất tơi

Trang 7

+ Đất mặn: Toàn bộ đất mặn trung bình có thành phần cơ giới thịt nặng Đặcđiểm là có màu nâu tươi của phù sa do nhiễm mặn nên có ánh sắc tím Chất dinhdưỡng ở mức trung bình đến khá ( 1-3%), đạm trung bình ( 0.1 – 0.16%) lân Loại đấtnày, độ mặn là yếu tố làm giảm độ phì nhiêu thực tế làm ảnh hưởng đến năng suất câytrồng Biện pháp làm giảm độ mặn là tích cực rửa mặn, nâng cao áp lực nước ngọt ởtoàn bộ hệ thống sông, kênh mương, đẩy lùi nước mặn ra biển Thực tế xã có rất nhiềukênh, mương với nguồn nước chính từ sông Diêm Hộ dẫn vào đến từng thửa, tuynhiên cơ sở vẫn còn chưa đồng bộ, cần phải có biện pháp đầu tư vào thủy lợi hơn.

1.2.2 Tài nguyên nước

- Phía bắc của xã là sông Diêm Hộ, đây cũng chính là nguồn nước mặt cung cấptrực tiếp cho xã, cùng với mạng lưới mương, ngòi dày đặc với khoảng 28.23 ha đất cómặt nước nuôi trồng thủy sản, bao gồm các ao, hồ nằm rải rác trên các hộ gia đìnhtrong địa bàn xã

- Lưu lượng dòng chảy lớn hàng năm lên tới hàng trăm ngàn m3 kết hợp vớilượng mưa khá lớn Nhìn chung, nguồn nước mặt cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu nước chosinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cho địa bàn xã

1.2.3 Tài nguyên nhân văn.

- Thái Dương là một xã có nền văn hóa lâu đời mang đậm nét văn hóa củađồng bằng châu thổ sông Hồng Nhân dân các thôn trong xã có tinh thần tương thântương ái, vượt qua khó khăn thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Trải qua bao cam go, vật lộn với thiên nhiên, người dân xã Thái Dương ngày càng trởnên vững vàng Chính quyền và nhân dân xã Thái Dương đã cùng nhau vượt khó đilên và đạt được những thành tựu đáng kể như mới đây nhất vào ngày 1/1/2020 xã TháiDương đã vinh dự đón bằng công nhận chuẩn quốc gia nông thôn mới, đây cũng chínhlà thành quả qua gần 10 năm xây dựng (2010 – 2020 ) với sự quan tâm lãnh đạo, chjỉđạo của tỉnh, huyện, sựt sát sao trong công tác chỉ đạo, tổ chức thưucj hiện của các cấpủy đảng, chính quyền, sự đồng thuận, chung sức của nhân dân

- Ngày nay kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, Đảng bộ và nhândân xã Thái Dương đang ra sức phấn đấu vươn lên tầm cao mới, khai thác những tiềmnăng và thế mạnh của xã thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, văn minh

1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường.

Trang 8

- Là xã thuần nông, lại đang ở giải đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành kinh tế - xã hội trong xã chưa phát triển mạnh…Nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai của xã chưa thực sự đángnói Tuy nhiên, môi trường sinh thái ở một số khu vực dân cư, hệ sinh thái đồng ruộngít nhiều bị ô nhiễm bởi hoạt động của con người: do việc xử lý rác thải, chất thải trongcác khu dân cư chưa được đồng bộ, không kịp thời, do thói quen sử dụng phân bón hóahọc, phun thuốc trừ sâu không theo quy định

1.4 Đánh giá chung.

- Thái Dương là xã thuộc đồng bằng, hệ thống thủy văn tương đối đa dạng Sựphát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, các điều kiện về môi trường, sinh thái cơbản còn giữ được Việc gia tăng dân số, xây dựng công nghiệp đã ảnh hưởng xấu đếnmôi trường

- Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe cho người dân, trong thời giantới các ngành chức năng cần có những biện pháp tích cực để kinh tế của xã phát triểnnhưng vẫn đảm bảo các tiêu chí về môi trường, nhằm bảo vệ cảnh quan thiên nhiênmôi trường bền vững

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

a Về kinh tế

Tổng giá trị thu nhập đạt 171 tỷ 489 triệu đồng Trong đó:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35 tỷ 883 triệu đồng

- Thương mại dịch vụ đạt 30 tỷ 404 triệu đồng

- TTCN, ngành nghề, xây dựng cơ bản đạt 21 tỷ 604triệu đồng

- Thu từ lương phụ cấp các loại năm 2019 đạt 83 tỷ 597 triệu đồng, bình quân thu nhập đầu người 41,900,000 đồng/người/năm

b Về văn hóa – xã hội

* Văn hóa – thể thao – thông tin – tuyên truyền:

Đã bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương Phối hợp với các đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động thể dục, thể thao, duy trì và tổ chức tốt văn nghệ quần chúng giữa các thôn làng, tuyên truyền băng biển, khẩu hiệu về chủ trương chính sách của đảng và Nhà nước đặc biệt là các ngày lễ tết trong năm, trang trí khánh tiết phục vụ

Trang 9

chu đáo cho các hội nghị của địa phương Đài truyền thanh xã, viết tin bài nêu gương người tốt, việc tốt phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, tiếp âm đài Tỉnh, đàiHuyện một cách chu đáo.

* Công tác giáo duc:

UBND xã đã chỉ đạo 03 nhà trường xây dựng kế hoạch theo chỉ đạo của ngành Với đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa, cả 3 ngành học và trung tâm học tập cộng đồngđược UBND Huyện và phòng Giáo dục đánh giá đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, xếp loại tốt, trung tâm học tập cộng đồng đạt xuất sắc

* Công tác y tế - dân số - KHHGD:

Năm 2019 đã tổ chức khám, điều trị tại trạm cho nhân dân chu đáo, phối hợp làm tốt công tác phòng bệnh, vệ sinh cá nhân do vậy trong năm không để dịch bệnh xảy ra, thường xuyên đôn đốc các thôn vệ sinh môi trường vào ngày 24 hàng tháng, duy trì ký cam kết đối với các quán ăn, và các gia đình tổ chức bữa ăn đông người không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm trên địa bàn

Ban dân số cùng các công tác viên đã tập trung tuyên truyền vận động tư vấn cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ về chăm sóc sức khỏe sinh sản và các biện pháp tránh thai, phát hiện thai và quản lý thai kịp thời tại trạm, vận động các cặp vợ chồng không sinh con thứ 3 trở lên, song trong năm phát sinh nhiều cặp vợ chồng sinh con thứ 3

* Quốc phòng – An ninh:

- Về quốc phòng: Tổ chức giao quân theo chỉ tiêu, đăng ký tuổi 17 đạt 100% kế

hoạch; ra quân huấn luyện đầu năm đi hội thao Huyện đạt nhóm 1 toàn đoàn

Mọi chế độ chính sách quân nhân dự bị được đảm bảo thường xuyên quan tấm đến các gia đình chính sách, có công với nước, mọi chế độ của quân nhân được làm chu đáo

Chuẩn bị tốt lực lượng tham gia phòng chống lụt bão, sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phối hợp tốt với công an bảo vệ tốt an ninh chính trị địa phương, tuyên truyền thực hiện nghiêm pháp lệnh 16 của UBTVQH và nghị định 36CP trong dịp lễ tết

- Về an ninh: Năm 2019 đã giải quyết hàng chục vụ vi phạm pháp luật và tranh

chấp trong cộng đồng dân cư các vụ việc được giải quyết dứt điểm không để tồn đọng đảm bảo thấu tình đạt lý, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tương đối ổnđịnh, song việc trộm cắp vẫn còn xảy ra thường xuyên như mất chó, mèo, gà và vậy

Trang 10

dụng gia đình Công tác tuyên truyền về an ninh được làm thường xuyên, trên các lĩnh vực như luật an toàn giao thông, nghị định 36/CP và pháp lệnh 16 về cấp sử dụng, buôn bán, tàng trữ các loại pháo, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Tổ chức ký cam kết về lĩnh vực an ninh trật tự, vận động giao nộp nhiều loại vũ khí, xử lý đối tượng đánh nhau gây rối trật tự, đánh bạc, sử dụng trái phép chất ma túy, ra quyết định xử lý hành chính và kịp thời giáo dục răn đe các đối tượng có biểu hiện trộm cắp và gây mất trật

tự trên địa bàn

2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp;

- Nông nghiệp xã Thái Dương chiếm chủ đạo trong cơ cấu kinh tế xã Tổng giátrị sản xuất của ngành nông nghiệp là 35 tỷ 883 triệu đồng, trong đó:

+ Tổng đàn trâu bò tăng hàng năm từ 100 – 120 con

+ Lợn thịt giao động từ 1700- 1900 con/ năm

+ Gia cầm bình quân khoảng 25000 con/ năm chủ yếu là gà, ngan, vịt

- Dù điều kiện khí hậu thời tiết phức tạp, dịch bệnh còn nhiều Tuy nhiên với sựquan tâm của chính quyền, động viên nhân dân đẩy mạnh chăn nuôi kết hợp với trồngtrọt, tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý khép kín trong từng gia đình Nhân dân trong xã cũngchủ động phòng dịch, tiêm phòng dịch hiệu quả, không có dịch lớn xảy ra Nhiều giađình đưa chăn nuôi trở thành thu nhập chính

* Nuôi trồng thủy sản

Trang 11

- Diên tích nuôi trồng thủy sản năm 2019 của xã là 28.23 ha ( giảm 8.53 ha sovới năm 2014 và tăng 1.08 ha so với năm 2010 )

- Với diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt là chủ yếu cá trôi, cá trắm là loạicá được ưu nuôi trồng nhiều trong xã

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

- Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, xây dựng cơ bản là khu vực kinh tế chiếm

tỷ trọng lớn thứ ba ở trong xã Thái Dương với giá trị thu nhập đạt 21 tỷ 604 trđ

- Trên địa bàn xã hiện nay có công ty TNHH đầu tư xây dựng Thiên An, công

ty TNHH đầu tư xây dựng Sơn Hiệp là cơ sở sản xuất hoạt động trong lĩnh vực xâydựng, tạo công ăn việc làm ổn định cho một lượng lớn lao động trong địa bàn xã vàkhu vực lân cận

- Ngoài các công trình phục vụ dân sinh, tập trung cao cho xây dựng cơ sở hạtầng làm thay đổi cơ bản bộ mặt địa phương Đặc biệt trong quá trình xây dựng nôngthôn mới, nhân dân trong xã đã đóng góp 130.250m2 đất nông nghiệp và hàng nghìnngày công lao động để mở rộng đường giao thông nông thôn, giao thông thủy lợi vànội đồng, đào đắp hơn 120.000m3 bờ vùng, bờ thửa, bê tông hóa 29.5km đường giaothông Tổng nguồn vốn xây dựng cảu xã hơn 79 tỷ đồng trong đó nhân dân đóng góp,con em xa quê ủng hộ chiếm gần 40% còn lại là nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh, huyện vàngân sách địa phương

- Xã có thế mạnh là nằm trên trục đường huyết mạch Quốc lộ 39A (QL39A) nốitừ bờ đông của tỉnh thái Bình đến trung tâm tỉnh Thái Bình, thuận lợi rất nhiều choviệc phát triển thương mại dịch vụ Tuy nhiên do là xã thuần nông, thời gian tới chínhquyền cần thực hiện đa dạng hóa nâng cao chất lượng hoạt động trong các hình thứcthương mại dịch vụ

Trang 12

2.3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

*Hiện trạng phân bố dân cư

- Xã Thái Dương nằm ở phía tây của huyện Thái Thụy, có tổng diện tích tựnhiên là 404,32 ha, với dân số là 3.335 người, mật độ dân số là 825 người/ km2. TháiDương có 3 thôn là: thôn Đoàn kết, thôn Đồng Tỉnh, thôn Vị Thủy Các thôn này hìnhthành nên 3 cụm dân cư lớn với dân số khá đồng đều

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là: 1.2%

- Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học là: 0.1%

- Số hộ hiện có trong xã là 834 hộ, hạn mức giao đất ở là 150m2/hộ

- 100% dân số là dân tộc Kinh và đa số theo Phật giáo

* Lao động, việc làm

- Toàn xã có 2.100 lao động chiếm 62.96% dân số trong xã, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp là 1.218 lao động chiếm 58% tổng lao động trong xã+ Lao động phi nông nghiệp là 882 lao động, chiếm 42% tổng lao động trongxã

2.4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn.

- Diện tích đất ở trong xã là :24.31 ha ( tăng 2.46 ha so với năm 2014 và tăng3.17 ha so với năm 2010 )

- Xã có 3 khu dân cư chính, khu vực trung tâm ở giữa tập trung thành 1 điểmchính, có chức năng tổng hợp gồm: hành chính, thương mại, y tế, văn hóa – giáo dục,với sự đầu tư mạnh mẽ vào đường giao thông giúp cho mọi việc đều trở nên thuận tiệntrong sử dụng Trong khu dân cư, phần lớn các nhà được xây dựng theo kiểu nhà vườn

có diện tích và khuôn viên lớn Tuy nhiên do đời sống kinh tế còn chưa cao, vẫn cònthiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, việc xây dựng các cơ sở hạ tầng còn chậm vàchưa đồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ về quy hoạch

2.5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

* Hệ thống giao thông

- Xã 1.4km đường quốc lộ 39 chạy qua, ngoài ra còn các con đường liên thôn,liên xã khác với tổng diện tích dành cho đường giao thông là 44.90ha

Trang 13

- Dù đã được trải bê tông 29.5km đường nhưng vẫn còn có nhiều con đườngthôn xóm chưa đạt chuẩn kỹ theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định.

Do vậy cần phải điều chỉnh bổ sung quy hoạch

* Hệ thống thủy lợi

- Tổng diện tích đất dành cho thủy lợi ở trong xã là 41.26ha Hầu hết hệ thốngthủy lợi đã được quan tâm, cải tạo, nâng cấp phần nào đáp ứng nhu cầu về sản xuấtnông nghiệp cho xã

- Đường tiêu chính của xã là sông Diêm Hộ

- Nguồn tưới của xã chủ yếu lấy từ nguồn sông Diêm Hộ Nguồn nước phân bổtương đối hợp lý

* Năng lượng

- Công tác điện khí hóa nông thôn rất được chú trọng năhmf đẩy mạnh tốc độphát triển kinh tế - xã hội và chuyển dích cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa

- Đến nay, 100% số hộ trong xã được dùng điện Hiện tại hệ thống điện đãchuyển giao cho ngành điện lực

* Cơ sở y tế

- Toàn bộ xã có 0.33ha dành cho đất xây dựng cơ sở y tế

- Hiện tại xã có trạm y tế nằm cạnh trường tiểu học Thái Dương, gần UBND xãThái Dương, ngay sát mặt đường tỉnh lộ 459 Trạm y tế có 10 phòng, đủ khám chữabệnh, giảm áp lực cho bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh

- Công tác phối hợp tư vấn truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình giữa trạmý tế với cán bộ chuyên môn được hài hòa đồng bộ một cách tích cực thường xuyênhàng tuần hàng tháng vẫn được duy trì đảm bảo tốt

* Cơ sở giáo dục – đào tạo

- Xã Thái Dương có 1 trường tiểu học Thái Dương, 1 điểm trường THCS, có 1điểm trường mầm non

- Trường tiểu học Thái Dương: có 20 phòng học, các phòng chức năng đượcbốtrí ở khu cao tầng, khu hiệu bộ khang trang đúng quy cách Có sân chơi rộng và đãđược bê tông hóa hoàn toàn

- Điểm trường mầm non là 2 phòng, được đầu tư đầy đủ và khang trang

- Các trường học trên địa bàn xã thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch,sự

Trang 14

chỉ đạo của phóng giáo dục huyện Nghị quyết của HĐND đảm bảo chất lượng dạy vàhọc Duy trì sỹ số đảm bảo theo kế hoạch đề ra Giữ vững phổ cập giáo dục tiểuhọc,trung học cơ sở đúng độ tuổi,huy động 100% trẻ em đủ tuổi vào lớp 1.

* Cơ sở thể dục – thể thao

- Toàn xã có 3 sân thể thao, trong đó có 1 sân vận động trung tâm xã, còn lại 2sân thể thao thôn Các sân thể thao chưa được quan tâm đầu tư nhiều, mặt sân cònxấu

* Đất chợ

- Toàn xã có 0.28ha đất chợ : trong đó có điểm chợ chính là :

+Chợ Phố: nằm ngay trên trục chính của đường tỉnh lộ 459, đường liên thôn,chợ họp cả tuần

2.6 Đánh giá chung

* Lợi thế

- Là xã có diện tích tương đối rộng, có điều kiện thuận lợi phục vụ cho các mục

tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã

- Có trục đường Quốc lộ 39A chạy qua xã, tuyến đường này giúp cho việc giaolưu buôn bán,kinh tế văn hóa,xã hội cũng như tạo việc tiếp thu các thành tựu khoahọc,công nghệ và khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức ở trong cùng huyện vàcác tổ chức ngoài huyện

- Phía Bắc có sông Diêm Hộ chảy qua, đây là tuyến giao thông thủy, đồng thờilà nguồn cung cấp nước tưới cho các vùng lân cận Ngoài ra sông Diêm Hộ hàng nămcũng bồi đắp phù sa cho đất ven sông, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các câytrồng để đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Lực lượng lao động của huyện khá đông đảo cần cù là một yếu tố thúc đẩymạnh mẽ sự phát triển kinh tế của xã trong những năm tới

- Địa hình bằng phẳng, chất lượng đất tốt, kết hợp với thủy lợi nội đồng kháphát triển là những điều kiện để mở rộng và phát triển, hình thành các vùng chuyêncanh theo hướng hàng hóa nâng cao năng suất trong sản xuất nông nghiệp

* Khó khăn

- Mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng cao gây úng ngập một phần diệntích đất nông nghiệp, ngoài ra còn bị ảnh hưởng của bão hàng năm, gây ra nhiều thiệthại cho đời sống và sản xuất của nhân dân trong xã

Trang 15

- Vì toàn xã phụ thuộc vào con sông Diêm Hộ nên khi mùa khô, mực nước thấpgây ra hạn hán Từ đó đất dễ bị nhiễm mặn khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

- Trên địa bàn xã không có tài nguyên khoáng sản gì đáng kể

- Hệ thống giao thông, thủy lợi, hạ tầng viễn thông, các cơ sở giáo dục, y tế, thểdục thể thao, các cơ sở phúc lợi xã hội… còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêucầu phát triển kinh tế - xã hội

Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủvề việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; Quyết định số1762/QĐ-BTNMT ngày 14/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc banhành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2019; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Kếhoạch số 77/KH-UBND ngày 26/08/2019 về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn huyện Thái Thụy

Ủy ban nhân dân xã thành lập ban Chỉ đạo cấp xã và xây dựng kế hoạch thựchiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã

Ủy ban dân nhân xã cử cán bộ chuyên môn tham gia các lớp tập huấn kiểm kê đất đaivà xây dựng bản bồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, đồng thời phối hợp chặt chẽ vớiđơn vị tư vấn thực hiện công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn xã theo đúng quy trình vàthời gian quy định

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

1.2.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

Theo cấp quản lý thì ở cấp xã không có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai mà chỉ tổ chức thực hiện những văn bản đó do cấp trên ban hành Bộ phận chính xã thái an tổng kết hợp với các cơ quan có trách nhiệm của xã lập các biên bản về vi phạm luật đất đai, về quản lý quy hoạch và xây dựng với nhà ở tư nhân

Trang 16

Đồng thời tham mưu cho chính quyền xã hoàn thành chính hồ sơ để quản lý hệ thống

cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm: đặt tên đường và đánh số nhà và hệ thống chiếu sáng cấp thoát nước,bãi rác và sử lý chất thải rắn mạng lưới điện thoại , nghĩa trang,…

1.2.2 Đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường,phòng Tài Nguyên và Môitrường huyện Thái Thụy kết hợp với UBND xã Thái Dương đã triển khai đo đạc lậpbản đồ địa chính Đây là cơ sở quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch,giao đất, đồng thời giúp cho xã và huyện nắm chắc quỹ đất đai và quản lý sử dụng các loại đất Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và cònhạn chế nhưng kết quả đo đạc được đã thiết thực phục vụ cho việc xây dựng các côngtrình phát triển hạ tầng Trong năm 2019,trên địa bàn xã đã tiến hành đo đạc được toànbộ diện tích đất của xã phục vụ cho việc xây dựng các công trình phát triển hạ tầngtheo tỷ lệ 1/2000

1.2.3 Thống kê,kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn do đó công tác thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn đã hoàn thành đúng thời gian và được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt

Công tác tổng kiểm kê đất đai năm 2019 đã được chỉ đạo và chuẩn bị chu đáo nên tiến độ về số lượng biểu mẫu cũng như chất lượng tài liệu đảm bảo đúng thời gian theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.2.4 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được xã thực hiện theo đúng quy định của nhà nước Sau khi giao đất cho nhân dân làm nhà ở hay tổ chức cá nhân khác,tài chính thu được đều nộp vào kho bạc nhà nước,phần trích lại được xã đưa vào cải tạo đất,xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất

1.2.5 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và dử dụng đất đai

Công tác giải quyết đơn thư,khiếu nai,tố cáo của công dân ở lĩnh vực đất đai đã

được UBND xã quan tâm chỉ đạo,giải quyết kịp thời Công tác tiếp dân luôn được coitrọng và thực hiện có nề nếp, đúng quy định, quy chế tiếp dân và Luật Khiếu nại tốcao

Trang 17

1.2.6 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất , thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đấtđược xã triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật

*Tồn tại, nguyên nhân

-Tồn tại:

+ Công tác phổ biến pháp luật đất đai và các văn bản dưới luật trong nhân dân chưa sâu rộng việc chấp hành pháp luật quy chế quản lý đất đai chưa nghiêmtúc

+ Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn diễn ra trong một bộ phận dân cư

+ Chưa xây dựng hoàn thiện được hệ thống thông tin đất đai+ Việc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã còn gặp nhiều khó khăn

+ Vẫn còn nhiều vụ khiếu nại về đất đai chưa được giải quyết một cách triệt để

+Các quy định và thủ tục quản lý nhà nước chưa hoàn chỉnh, bất cập và

thiếu ổn định lâu dài gây nhiều khó khăn ách tắc cho các nhà đầu tư dẫn đến kế hoạchsử dụng đất bị chậm tiến độ quy hoạch;

+ Vẫn còn nhiều nơi trong xã sử dụng sai mục đích+ Công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn chậm

- Nguyên nhân:

+ Việc tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, sử dụng đất của

kỳ trước chưa nghiêm và chưa thường xuyên Vẫn còn tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích

+ Lãnh đạo xã chưa sát sao chỉ đạo trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Tình trạng sử dụng đất trái mục đích chưa được phát hiện và xử lý kịp thời

+ Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá chỉ tiêu thực hiện quy hoạch trong kì trước không đầy đủ chính xác

Trang 18

+ Kinh phí đầu tư thục hiện các công trình quá lớn, trong khi nguồn ngânsách địa phương còn hạn chế Mặt khác sức hút đầu tư vào xã chưa đủ hấp dẫn các nhàđầu tư.

1.3 Bài học kinh nghiệm.

- Cán bộ, chính quyền địa phương cần phải tham gia giám sát, chỉ đạo thực

hiện việc sử dụng đất một cách hợp lý

- Tập trung phát triển, mở rộng khu vực có giá trị thương mại cao, thuận lợicho giao thông

- Việc giới thiệu địa điểm để các nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát, lập các dựán phải phù hợp với các chức năng phát về triển nông thôn xã

- Cần công bố, công khai nhu cầu sử dụng đất của xã trong giai đoạn tới theoquy định của pháp luật, trong đó cần nghiêm ngặt bảo vệ diện tích đất trồng lúa đểđảm bảo an ninh lương thực trong xã

- Cần tạo các cơ chế chính sách thích hợp, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư.Ngoài ra cần đồng bộ các cơ sở vật chất, các khu chức năng, tạo sức hút cho các nhàđầu tư

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai, kiênquyết xử lý những dự án để kéo dài, chậm tiến độ, tránh để việc kéo dài dẫn đến khóxử lý

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 theo từng loại đất.

- Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019,diện tích tự nhiên của xã Thái Dương là

404.32 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp là: 275.12 ha chiếm 68.04% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp là: 129.21 ha chiếm 31.96% tổng diện tích đất tự nhiên

Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Thái Dương Thứ

tự

Trang 19

cấu (%)

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 404.32 100%

1.1.1

1.1.1

2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 9.48 2.35

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.56 0.14

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.69 0.66

Trang 20

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 7.71 1.912.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 88.40 21.86

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ

2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn MVR 0.00

3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác MVK 0.00

*Đất nông nghiệp

- Tổng diện tích đất nông nghiệp là: 275.12 ha chiếm 68.04% tổng diện tích đất

tự nhiên Trong đó bao gồm các loại đất sau:

+ Đất lúa nước: Diện tích 198.47ha chiếm 49.09% tổng diện tích đất tự nhiên.Trong giai đoạn quy hoạch tới cần bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước, đầu tư, thâmcanh tăng vụ để tăng hiệu quả sử dụng đất có mục đích này

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích 9.48 ha chiếm 2.35 % tổng diện tíchđất tự nhiên

+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 33.71 ha, chiếm 8.34 % tổng diện tích đất tự

Trang 21

biệt phát triển mô hình vườn trại, trồng cây ăn quả lâu năm có giá trị cao đưa vào sảnxuất.

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích 28.23ha, chiếm 6.98% tổng diện tích đất tựnhiên của xã Cần khuyến khích nhân dân tận dụng triệt để nguồn nước mặt để nuôitrồng thuỷ sản, đưa con giống có chất lượng cao vào sản xuất và áp dụng các kỹ thuậtnuôi trồng hiệu quả

- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 5.22 ha, chiếm 1.29% tổng diện tích đất nôngnghiệp

* Đất phi nông nghiệp

- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã Thái Dương là 129.21ha, chiếm

31.96% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Với cơ cấu như trên thì diện tích đất chocác công trình trụ sở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật là tương đối phù hợp với sự phát triểnkinh tế - xã hội Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhu cầu về đất đai ngàycàng tăng, đòi hỏi trong thời gian tới cần dành quỹ đất cho mục đích phi nông nghiệpngày càng lớn Cụ thể các loại đất như sau:

+ Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn của xã là 24.31 ha, chiếm 6.01%tổng diện tích đất tự nhiên của xã, đây là diện tích đất để xây dựng nhà ở Trong giaiđoạn tới, nhu cầu đất ở nông thôn sẽ tăng lên do tăng diện tích đất ở để bố trí đất ở mớicho người dân trong xã

+ Đất trụ sở cơ quan: Diện tích 0.56 ha, chiếm 0,14% tổng diện tích đất tự nhiêncủa xã Bao gồm diện tích đất để xây dựng các trụ sở cơ quan công trình sự nghiệpNhà nước như trụ sở UBND huyện, trụ sở UBND các xã và các trụ sở cơ quan côngtrình sự nghiệp khác

+ Đất công trình sự nghiệp: Diện tích 2.69ha, chiếm 0.66% tổng diện tích đất tựnhiên của xã

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích 7.71ha chiếm 1.91% tổngdiện tích đất tự nhiên của xã Trong giai đoạn tới, cùng với sự phát triển của xã theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dự báo nhu cầu đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp cũng sẽ tăng lên

+ Đất có mục đích công cộng: diện tích 88.40ha, chiếm 21.86% diện tích tựnhiên của toàn xã

Trang 22

+ Đất cơ sở tôn giáo: có diện tích 1.22ha, chiếm 0.30% tổng diện tích tự nhiêncủa xã

+ Đất cơ sở tín ngưỡng: có diện tích 0.71ha, chiếm 0.18% tổng diện tích tự nhiêncủa xã

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có diện tích 3.12ha, chiếm0.77% tổng diện tích tự nhiên của xã

+ Đất có mặt nước chuyên dùng: có diện tích 0.5ha chiếm 0.12% tổng diện tích

tự nhiên của xã

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước.

- Trên cơ sở phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2010 đến năm 2015 chothấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của xã như sau:

Bảng thống kê biến động đất đai từ năm 2010 đến 2019

Diện tích năm 2019

So với năm 2014 So với năm 2010 Diện

tích

Tăng (+) giảm (-)

Diện tích

Tăng (+) giảm (-)

Đất nông nghiệp NNP 275.12 303.71 -28.59 282.00 -6.88

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 241.66 266.84 -25.18 255.56 -13.90

Ngày đăng: 19/03/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w