Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án cải tạo văn phòng, trụ sở 4, 5 tầng với full đầu việc đã được up date nghị định mới nhất là 06NDCP 26.1.2021 tại Hà Nội. Dự án vốn ngân sách và hồ sơ đã được thẩm tra
Trang 1GIỚI THIỆU DỰ ÁN 3
CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 4
1.1 CÁC CĂN CỨ 4
1.1.1 Căn cứ pháp lý: 4
1.1.2 Các tiêu chuẩn, Quy phạm áp dụng 5
1.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 8
1.2.1 Vị trí địa lý: 8
1.2.2 Địa lý, Giao thông : 8
1.2.3 Khí hậu, thủy văn: 8
1.2.4 Học Viện An Ninh Nhân Dân 9
1.2.5 Cơ sở vật chất 10
1.2.6 Định hướng phát triển 11
1.2.7 Sự cần thiết đầu tư 11
1.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 12
1.4 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 12
1.5 ĐỊA ĐIỂM VỊ TRÍ VÀ DIỆN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG 13
1.5.1 Địa điểm: 13
1.5.2 Diện tích 13
1.6 NỘI DUNG ĐẦU TƯ 13
1.7 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH QUY MÔ: 13
CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 14
2.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC: 14
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: 47
3.1 Cơ sở đánh giá tác động môi trường 47
3.1.1 Mục đích: 47
3.1.2 Các tác động đến môi trường khi thực hiện dự án: 47
3.2 Các biện pháp xử lý: 47
3.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn thi công xây lắp công trình: 47
3.2.2 Các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống sự cố môi trường: 51
3.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn công trình đi vào sử dụng:52 3.3 Kết luận: 52
CHƯƠNG 4 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 54
4.1 Cơ sở xác định tổng mức đầu tư: 54
Trang 24.2 Chi phí thiết bị: 54
4.3 Chi phí xây dựng: 54
4.4 Chi phí quản lý dự án: 55
4.5 Nguồn vốn đầu tư: 55
4.6 Tổng mức đầu tư dự án: 55
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI 56
5.1 Tiến độ thực hiện dự án: 56
5.2 Hình thức tổ chức và quản lý dự án: 56
5.2.1 Lựa chọn hình thức quản lý dự án 56
5.2.2 Bộ máy tổ chức thực hiện 57
5.2.3 Các biện pháp đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ 57
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 58
6.1 Kết luận: 58
6.2 Kiến nghị: 58
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 59
Trang 3GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Tên dự án:
Cải tạo, nâng cấp nhà Hiệu bộ thuộc Học Viện An Ninh Nhân Dân
Chủ đầu tư:
Học Viện An Ninh Nhân Dân
Địa chỉ: Số 125 đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Địa điểm xây dựng:
Số 125 đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Hình thức đầu tư:
Cải tạo nâng cấp
Cấp công trình:
Công trình xây dựng dân dụng cấp III
Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn xây dựng cơ bản trong chi ngân sách an ninh
Thời gian thực hiện:
- Tổng thời gian dự kiến hoàn thành trong 09 tháng, cụ thể như sau:
Chuẩn bị đầu tư:
+ Quý IV năm 2020: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật trình các cấp có thẩm quyền phêduyệt
Thực hiện đầu tư:
+ Quý I đến quý II năm 2021: Xây dựng và hoàn thành
Tổng mức đầu tư: 13.780.000.000 đồng
Bằng chữ : Mười ba tỷ, bảy trăm tám mươi triệu đồng chẵn./.
Trang 4CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.1 CÁC CĂN CỨ
1.1.1 Căn cứ pháp lý:
- Thực hiện Hợp đồng kinh tế giữa Học Viện An Ninh Nhân Dân và Công ty CPĐầu tư và Xây dựng Bắc Á về việc tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: “Cảitạo nâng cấp nhà Hiệu bộ thuộc Học viện An ninh nhân dân”;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳhọp thứ 7;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 44/2015 NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bốĐịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về việc Hướngdẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Quyết định 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễnphí xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về việc quy định chitiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
- Căn cứ Quyết định 1229/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Đề án “Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong Công an nhân dân đến năm 2020”;
- Căn cứ Quyết định số 3012/QĐ-BCA-X11 ngày 12/6/2013 của Bộ Công an vềphê duyệt Đề án thành phần số 2 thuộc Đề án “Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực vàchất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong Công an nhân dân đến năm2020”;
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Dự án: “Cải tạo nâng cấp Họcviện an ninh nhân dân” Hạng mục: “Cải tạo nâng cấp Nhà hiệu bộ”
- Các yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế của Học viện An ninh nhân dân;
Trang 5- Căn cứ các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn, địachất công trình, hiện trạng đất đai, dân cư, hạ tầng xã hội, hạ tầng kĩ thuật;
- Bản đồ đo đạc hiện trạng khu vực quy hoạch
- Căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, vệsinh môi trường, cây xanh … của khu vực
- Quy hoạch phân khu đô thị H2-3, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND thành phố phêduyệt tại quyết định số 6665/QĐ-UBND ngày 03/12/2015
- Các tài liệu liên quan khác
1.1.2 Các tiêu chuẩn, Quy phạm áp dụng
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
Phần Kiến trúc:
- TCVN 3981 - 1985: Trường Đại học – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4601 - 2012: Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế
- Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính Phủ về quy định tiêuchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- Nghị định 18/2013/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công An nhân dân
- TCVN 5671 - 1992: Hệ thống tài liệu xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc
- TCXDVN 276 - 2003: Công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- TCXDVN 306 - 2004: Nhà ở và các công trình công cộng Các thông số vi khí hậutrong phòng
Phần Kết cấu:
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575-2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép
- TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất
- TCVN 5573-2011: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 1651-2018: Thép cốt bê tông
- Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan
- Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của nước ngoài được áp dụng tại Việt Nam:Tiêu chuẩn Mỹ (ACI-318, UBC-97)
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kiến trúc
Phần Điện:
Trang 6- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà & công trình công cộng- Tiêuchuẩn thiết kế.
- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế
- QCVN 22-2016/BYT: Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- TCVN 7447-7-710-2006: Hệ thống lắp đặt điện đối với hệ thống lắp đặt đặc biệthoặc khu vực đặc biệt- khu vực y tế
- Quy phạm trang bị điện 11TCN-18,19,20,21-2006
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật Điện 2008 - Bộ Công thương
- Thiết kế chống sét cho các khối nhà tiêu chuẩn TCVN 9385-2012
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II, III
- Quy phạm trang bị điện số: 11TCN-18/19/20/21-2006
- Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện tập 5, 6, 7 QCVN QTĐ -5, 6, 7 : 2008/BCT
- TCVN 6610-2000: Cáp cách điện bằng PVC điện áp danh dịnh 400/750V
- TCVN 6614-2000: Phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc
- TCVN 6447-2000: Cáp vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp 0.6/1KV
- TCVN 6188-1996: Ổ cắm và phích điện
- TCVN 6190-1991: Ổ cắm và phích điện, kích thước và kiểu dáng
- TCVN 6592-1-2:2000: Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp
- TCVN 6592-4-1:2000: Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp
- TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng
- TCVN 7447-2005: Hệ thống lắp điện cho các tòa nhà
- TCVN 6480-1999: Thiết bị đóng cắt cho hệ thống điện cố định trong gia đình vàcác hệ thống tương tự dòng điện đến 63A điện áp đến 440V
- TCVN 5582-1991: Cáp và dây dẫn mềm Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ họccủa lớp cách điện và vỏ
- TCVN 2555-1992: Ba lát đèn huỳnh quang
- TCVN 5661-1992: Ba lát đèn thuỷ ngân cao áp
- TCVN 4160-90: Khởi động từ làm việc ở điện áp đến 1.000V Yêu cầu kỹ thuậtchung
- TCVN 5173-90: Máy cắt điện tự động dòng điện đến 6300A, điện áp đến 1000V.Yêu cầu kỹ thuật chung
- TCVN 5174-90: Máy cắt điện tự động dòng điện đến 6300A, điện áp đến 1000V.Phương pháp thử
- TCVN 5175-90: Bóng đèn huỳnh quang
- TCVN 5324-91: Bóng đèn thuỷ ngân cao áp
- IEC 51: Các thiết bị điện chỉ thị liên tục và trực tiếp
Trang 7- IEC 185: Biến dòng điện.
- IEC 529: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài
- IEC 613: Ký hiệu các thiết bị điện và phụ kiện trong bản vẽ điện
- IEC 947: Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ điện áp tới 1.000V
Phần Cấp Thoát nước:
- Phương án nghiên cứu kiến trúc và các phần khác có liên quan;
- TCVN 4413 - 1998: Tiêu chuẩn thiết kế “Cấp nước bên trong”;
- TCVN 4474 - 1987: Tiêu chuẩn thiết kế “Thoát nước bên trong”;
- TCXD 33 - 1985: Tiêu chuẩn thiết kế “Cấp nước, Mạng lưới bên ngoài và côngtrình”;
- TCXD 51 - 1984: Tiêu chuẩn thiết kế “Thoát nước, Mạng lưới bên ngoài và côngtrình”;
- TCXD 3989 - 1985: Mạng lưới cấp thoát nước bên ngoài;
- TCVN 5681 - 1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp thoát nước;
- TCVN 2622 - 1995: Yêu cầu thiết kế Phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình;
- Các tiêu chuẩn về vật liệu:
- BS (British Standard - Part Material);
- AS/NZS (Australian Standard / Newzealand Standard);
- ASTM (American Standard Material);
- JIS (Japanese Industrial Standard - Part Material);
- KS, SS (Korean Standard);
- Các tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy:
- NFPA (National Fire Protection Association Standard);
Điều hòa không khí - thông gió:
- TCVN 4088-85: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng Tiêu chuẩn ViệtNam
- TCVN 5687-2010: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - Điều tiết không khí - Sưởi ấm
- TCXD 232-1999: Hệ thống thông gió điều hoà không khí và cấp lạnh
- TCXD4206-1986: Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh
- TCXDVN 175-2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng
- TCVN 5687-2010: Các thông số khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng theo tiêuchuẩn Việt Nam, tại khu vực Hà Nội
Trang 81.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.2.1 Vị trí địa lý:
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, được thành lập vào ngày 8/5/2009.Quận nằm giữa sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía Tây Nam.Quận Hà Đông nguyên trước đây là thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây cũ Hiện nay,quận là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội Trong đó Nhà Hiệu Bộ thuộc Học viện An ninh nhân dân đặt tại số 125 đường TrầnPhú, phường Văn Quán, quận Hà Đông Với cổng chính giáp trục đường Nguyễn Trãi,các mặt còn lại giáp đường Chiến Thắng, đường Đại An và đường 19 – 05
1.2.2 Địa lý, Giao thông :
Công trình Nhà hiệu bộ thuộc Học Viện An Ninh Nhân Dân nằm tại quận Hà Đông
là cửa ngõ phía tây nam của thủ đô
Là quận nằm tại nơi giao nhau của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình, Sơn La, ĐiệnBiên và tỉnh lộ 70A Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của Quốc lộ 21B nối trung tâm HàNội tới các huyện phía nam và đi các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình Phía đông giáp huyệnThanh Trì, phía đông bắc giáp quận Thanh Xuân, phía bắc giáp quận Nam Từ Liêm, phíatây giáp các huyện Hoài Đức, Quốc Oai, phía tây nam giáp huyện Chương Mỹ, và phíanam giáp huyện Thanh Oai
1.2.3 Khí hậu, thủy văn:
Khí hậu nơi đây tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của Khí hậu cận nhiệt đới
ẩm, có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh và có thể phân ra thành 4mùa: xuân, hạ, thu, đông
Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 9, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiềurồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ giữa tháng 11 đến hết tháng 3
Từ cuối tháng 11 đến tháng 1 rét và hanh khô, từ tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưaphùn kéo dài từng đợt Trong khoảng tháng 9 đến tháng 11, Hà Nội có những ngày thuvới tiết trời mát mẻ và sẽ đón từ hai đến ba đợt không khí lạnh yếu tràn về
Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và kếtthúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chia các thángchỉ mang tính tương đối
Nhiệt độ trung bình mùa đông: 17,2°C (lúc thấp xuống tới 2,7°C) Trung bình mùahạ: 29,2°C (lúc cao nhất lên tới 43,7°C) Nhiệt độ trung bình cả năm: 23,2°C, lượng mưatrung bình hàng năm: 1.800mm
Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục42,8°C Tháng 1 năm 1955, nhiệt độ xuống mức thấp nhất, 2,7°C do chịu ảnh hưởngcủa La Nina Vào tháng 6 năm 2015 với việc bị ảnh hưởng bởi El Nino trên toàn thế giới,
Hà Nội phải hứng chịu đợt nóng kỉ lục trong 1 tuần (từ 1-6 đến 7-6) với nhiệt độ lên tới
Trang 943,7°C, là nhiệt độ kỷ lục ghi nhận trong lịch sử Hơn nữa, do chịu ảnh hưởng của hiệuứng đô thị và là vùng khí hậu có độ ẩm cao nên những đợt nắng nóng, nhiệt độ cảm nhậnthực tế luôn cao hơn mức đo đạt, có thể lên tới 50°C
1.2.4 Học Viện An Ninh Nhân Dân
Học viện An ninh nhân dân (tiền thân là Trường Huấn luyện Công an) được thành
lập ngày 25 tháng 6 năm 1946 theo Nghị định số 215/NĐ-P2 của Bộ Nội vụ (nay là BộCông an) Trải qua các giai đoạn cách mạng khác nhau, Trường lần lượt mang các têngọi: Trường Huấn luyện Công an (1946-1949), Trường Công an trung cấp (1949-1953), Trường Công an Trung ương (1953-1974), Trường Sỹ quan an ninh (1974-1981), Trường Đại học An ninh nhân dân (1981-2001) và từ năm 2001 đến nay là Họcviện An ninh nhân dân Mang nhiều tên gọi khác nhau, song một cái tên đã trở thànhdanh tiếng, khắc sâu trong tâm trí của các thế hệ cán bộ, giảng viên và học viên - TrườngC500
Trải qua 70 năm xây dựng và phát triển, từ một trường huấn luyện công an, đào tạonghề, đến nay Học viện An ninh nhân dân trở thành một trong những trung tâm đào tạođại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học lớn của cả nước, là cơ sở giáo dục đại họctrọng điểm của ngành Công an và đang phấn đấu phát triển thành cơ sở giáo dục đại họctrọng điểm của Quốc gia
Từ khi thành lập đến nay, Nhà trường đã đào tạo hàng ngàn cán bộ công an thamgia kháng chiến thời kỳ chống Pháp; đào tạo hàng vạn cán bộ công an chi viện cho chiếntrường B, C, K; là đơn vị chủ lực đào tạo cán bộ công an tham gia chiến đấu bảo vệ miềnBắc XHCN trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, bảo vệ an ninh quốc gia trong thời kỳđất nước thống nhất, đổi mới và hội nhập quốc tế Ngoài đào tạo cho ngành Công an, Họcviện cũng đã đào tạo hàng ngàn cán bộ có trình độ cử nhân, thạc sỹ, tiến sĩ cho lực lượng
an ninh quân đội, bộ đội biên phòng, lưu học sinh, cán bộ cao cấp Lào, Campuchia Hiện nay, Học viện An ninh nhân dân đang đào tạo các trình độ: đại học, thạc sĩ,tiến sĩ và bồi dưỡng nâng cao Trong đó, đào tạo đại học theo các ngành: Điều tra trinhsát, Điều tra hình sự, Công nghệ thông tin, Truyền thông và mạng máy tính, Ngôn ngữAnh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Luật (chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự); Vănbằng 2 XDĐ&CQNN, ngoài ra, Học viện còn đào tạo hệ dân sự các ngành: Luật, Côngnghệ thông tin đáp ứng nhu cầu của xã hội; tổng quy mô đào tạo hiện tại của Học viện làtrên 12.000 học viên
Đào tạo sau đại học, hiện tại Học viện đang đào tạo trình độ thạc sĩ ở 03 chuyênngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm; Điều tra trinh sát; Quản lý nhà nước về anninh trật tự; đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tộiphạm Học viện là trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầu có uy tín của ngành Công anvới 07 nhà giáo Nhân dân, 36 nhà giáo Ưu tú, 11 Giáo sư, 51 Phó Giáo sư, 101 Tiến sĩ và
Trang 10302 Thạc sĩ Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của Học viện đã nghiên cứu hàng ngàncông trình khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở và hoàn thiện hệ thống giáo trình,tài liệu dạy học ở các trình độ Với đội ngũ hiện có, Học viện ANND là một trong nhữngđơn vị dẫn đầu về nguồn nhân lực chất lưọng cao trong hệ thống giáo dục đào tạo vànghiên cứu khoa học của ngành Công an.
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Học viện là cơ sở đào tạo trọng điểm về
an toàn, an ninh thông tin theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 99/QĐ-TTg Họcviện cũng là thành viên thứ 53 của Hiệp hội các trường đào tạo cảnh sát quốc tế(INTERPA)
Ngày 29/6/2015, nhân kỷ niệm 69 năm ngày truyền thống của Nhà trường, Bộtrưởng Bộ Công an đã trao Quyết định số 3969/QĐ-BCA-X11 công nhận Học việnANND là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của ngành Công an và Học viện đang phấnđấu đến năm 2020 trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Quốc gia theo Đề ánthành phần số 2 thuộc Đề án 1229
Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng, Trường đã được Đảng, Nhànước tặng thưởng nhiều huân, huy chương, danh hiệu cao quý
1.2.5 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất hiện tại (cơ sở 1 thuộc Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, HàNội): Tổng diện tích mặt là gần 14ha với hệ thống các giảng đường, thư viện, phòng thínghiệm, khu giáo dục thể chất, ký túc xá ; các trang thiết bị nghiên cứu và giảng dạyhiện đại, đồng bộ phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn
50 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, sân vận động, bể bơi Thư viện hiện đại với hơn17.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thốngphòng đọc, phòng tra cứu Internet Hệ thống thư viện điện tử với hơn 3.000 đầu sách tàiliệu điện tử, nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình, tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữliệu trực tuyến trên Internet
Trong đó, nhà Hiệu Bộ Học viện An ninh nhân dân được xây dựng từ năm 1996 vớicông năng sử dụng chính là phục vụ công tác quản lý, giảng dạy đào tạo của Ban giámhiệu, các phòng, khoa, bộ môn khối lĩnh vực An ninh thuộc Bộ công an
Khối nhà Hiệu Bộ hiện tại bao gồm 01 tòa nhà tổng diện tích sử dụng 3.386 m2(trong đó diện tích sử tầng 1: 780m2, tầng 2: 780m2, tầng 3: 780 m2, tầng 4: 780m2, tầng5: 266 m2) Phân chia gồm các văn phòng làm việc, văn phòng khoa, bộ môn như sau: Ban giám đốc Học viện
Văn phòng Học viện
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Quản lý đào tạo
Phòng Quản lý đào tạo vừa học vừa làm
Phòng Văn thư lưu trữ
Phòng Thông tin
Khoa Quản lý nhà nướcKhoa An ninh quốc giaKhoa Phản gián
Khoa nghiệp vụ trinh sát chống gián điệpKhoa An ninh điều tra
Bộ môn Nghiệp vụ cơ sở
Bộ môn tâm lý
Trang 11Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất
lượng đào tạo
Khoa An ninh xã hội
Số lượng người sử dụng với mật độ tỷ lệ: người/m2 Nhu cầu trong thời gian tới
sẽ bổ sung thêm các phòng làm việc mới của các khoa như:
1.2.6 Định hướng phát triển
Trên cơ sở đã được công nhận là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của ngành Công
an, Học viện ANND đang tiếp tục phấn đấu để xây dựng Học viện thành cơ sở giáo dụcđại học trọng điểm quốc gia vào năm 2020 với các định hướng phát triển cơ bản sau: Họcviện ANND là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với các ngành đào tạo mũi nhọn làĐiều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, Luật hình sự,Tham mưu, chỉ huy bảo vệ an ninh trật tự; đào tạo cán bộ tham mưu, nghiên cứu pháttriển các ngành Điều tra trinh sát, Điều tra hình sự, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự,Chiến lược, Nghệ thuật bảo vệ an ninh trật tự; quy mô đào tạo 11.500 sinh viên, dự trữphát triển đến năm 2030 là 14.000 sinh viên; đào tạo hệ dân sự phục vụ công tác bảo vệ
an ninh trật tự và đáp ứng nhu cầu xã hội các ngành Luật, Công nghệ thông tin, Giáo dụcQuốc phòng - An ninh, ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc
Học viện là trung tâm nghiên cứu khoa học có chất lượng cao, có uy tín trong ngànhCông an và trong phạm vi quốc gia; có đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đủ tiềm lực
để giải quyết có hiệu quả và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Công an các vấn đề về bảo vệANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở tầm chiến lược và sách lược
Cơ cấu tổ chức bộ máy đồng bộ, hiệu quả theo mô hình trường trọng điểm quốc gia;phấn đấu đội ngũ giảng viên đủ về số lượng theo theo tỷ lệ trung bình 1 giảng viên/ 15sinh viên; đạt chuẩn về chất lượng theo tỷ lệ 40% giảng viên có trình độ tiến sĩ và 55% cótrình độ thạc sĩ; đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có 35% đạt trình độ tiến sĩ và 60% thạcsĩ
Thực hiện các mục tiêu trên, Học viện An ninh nhân dân đang tích cực đổi mới nộidung chương trình đào tạo, phát triển ngành nghề, tích cực đầu tư cơ sở vật chất tiên tiến,hiện đại để sớm xây dựng Học viện trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm củaNgành, tiến tới trở thành trường trọng điểm quốc gia vào năm 2020; xứng đáng là cơ sởđào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu của ngành Công an, có uy tín và danh tiếng trong
xã hội, ngang tầm với các trường tiên tiến trong khu vực
1.2.7 Sự cần thiết đầu tư
Hiện tại trong quá trình sử dụng Học viện cũng đã cải tạo cục bộ một số nội dungcông năng phục vụ nhu cầu sử dụng Tuy nhiên do Cải tạo nâng cấp thời gian đã lâu +
Trang 12các công việc cải tạo không đồng thời nên có sự không đồng nhất về chất lượng, an toàn
kỹ thuật, mỹ thuật điển hình như:
- Gạch lát nền sảnh, hành lang, trong phòng làm việc các tầng qua nhiều lầncải tạo không đồng nhất về chủng loại, màu sắc
- Nhiều vị trí tường bao xung quanh, trần tầng 4 có hiện tượng nứt, thấmngấm khi thời tiết mưa kéo dài
- Các hệ thống cơ điện hiện đang đi nổi đặc biệt các hành lang tầng 1,2 làkhu vực hoạt động chính của Ban giám hiệu và tiếp khách, chưa đảm bảo
mỹ quan Kết hợp đã cải tạo sửa chữa nhiều lần nên thiếu đồng bộ
- Trần tầng 1 và tầng 2 sau nhiều lần cải tạo khác nhau nên dẫn đến khôngđồng nhất về mặt kiến trúc
- Bề mặt ngoài công trình đã cũ, xuống cấp, nhiều mảng sơn đã bong, trócgây hiện tượng thấm, dột và mốc
- Chân tường trong các phòng ẩm, mốc do lớp vữa cũ đã bị bong tróc
- Phần tầng 5 đang sử dụng với ~1/3 diện tích Phía xung quanh lợp mái tônchống nóng, tuy nhiêu do thời gian vật liệu sử dụng đã xuống cấp gâyhiện tượng đọng nước, thấm ngấm xuống trần sử dụng tầng 4
- Hệ thống thoát nước mái, thoát nước ngưng điều hòa của toàn nhà đãxuống cấp gây ảnh hưởng tới quá trình làm việc trong nhà Hiệu Bộ
- Đặc biệt, học viện chưa có phòng khách riêng để phục vụ công tác tiếpđón khách với đúng tính chất quan trọng và quy mô của Học viện
- Là công trình 05 tầng, lại có nhu cầu đi lại tiếp xúc thường xuyên giữa cáckhoa phòng, bộ môn Nhưng giao thông chính lại thông qua hoàn toàn cácthang bộ, hiện tại theo thiết kế học viện đã có 2 hố chờ cho thang máy.Nếu được lắp đặt sẽ rất thuận tiện cho cán bộ đi lại, làm việc
Do đó việc đầu tư Cải tạo nâng cấp, nâng cấp nhà Hiệu Bộ là cấp thiết để Học viện
An ninh nhân dân có cơ sở vật chất đồng bộ là cần thiết
1.3 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Xây dựng hoàn chỉnh Nhà Hiệu Bộ - Học Viện An Ninh Nhân Dân 125 đường TrầnPhú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội Sau khi được xây dựng Học Viện
An Ninh Nhân Dân đáp ứng phục vụ nhu cầu ngày càng nhiều chức năng hiện đại, tiêntiến phù hợp với yêu cầu hiện tại và đúng chuẩn phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứucho các cán bộ, giảng viên của Học viện
1.4 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Đầu tư xây dựng Cải tạo nâng cấp
Trang 131.5 ĐỊA ĐIỂM VỊ TRÍ VÀ DIỆN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG
1.5.1 Địa điểm:
Trong khuôn viên Học Viện An Ninh Nhân Dân đang quản lý và sử dụng tại 125đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội
1.5.2 Diện tích
Khu đất toàn trường khoảng gần 14ha
1.6 NỘI DUNG ĐẦU TƯ
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh phần Nhà Hiệu Bộ - Học Viện An Ninh Nhân Dân
1.7 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH QUY MÔ:
Quy mô phần Nhà Hiệu Bộ Học Viện An Ninh Nhân Dân dựa trên các cơ sở sau:
- TCVN 3981 - 1985: Trường Đại học – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4601 - 2012: Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế
- Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính Phủ về quy định tiêuchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- Nghị định 18/2013/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công An nhân dân
- TCVN 5671 - 1992: Hệ thống tài liệu xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc
- TCXDVN 276 - 2003: Công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- Căn cứ vào cở sở làm việc hiện trạng và thực trạng Nhà hiệu bộ
Trang 14CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:
2.1.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Sự phù hợp với quy hoạch: Công trình chỉ cải tạo, nâng cấp công trình đã có,không thay đổi về diện tích, chiều cao công trình, không xây dựng mới thêm các hạngmục khác Do vậy không ảnh hưởng tới quy hoạch chung
2.1.2 Giải pháp kiến trúc:
Trên cơ sở hiện trạng thực tế nhà Hiệu Bộ của Học viện An ninh nhân dân, quy
mô đầu tư để Cải tạo nâng cấp, nâng cấp nhà Hiệu Bộ có các nội dung chính như sau:
Phần Cải tạo nâng cấp hành lang và các phòng làm việc: Giữ nguyên mặt bằnghiện trạng, phá dỡ lớp gạch lát nền cũ, lát lại nền sảnh và hành lang tầng 1, tầng 2 bằnggạch Granite KT 800x800mm Trong phòng làm việc tầng 1, tầng 2, hành lang và trongphòng tầng 3, tầng 4 lát lại nền gạch mới bằng gạch Granite KT 600x600mm Chốngthấm các vị trí bị thấm ngấm tường, trần tầng 1 đến tầng 4 Sơn lại tường trong phòng vàhành lang tầng 1 đến tầng 4
Phần cải tạo mặt ngoài và nâng cấp tầng 5: Phá bỏ lớp vữa tường bao quanh phíangoài nhà bị bong tróc, thấm mốc, trát lại vị trí đục tẩy, sơn hoàn thiện toàn bộ mặt ngoàinhà Giữ nguyên phòng hiện trạng khu vực đang sử dụng tầng 5, nâng cấp mở rộng diệntích sử dụng và công năng tầng 5 tương đương với tầng 4 đã có Tầng 5 sau cải tọa mởrộng sẽ tăng khoảng 450m2 làm việc, cầu thang, hành lang và 02 khu vệ sinh Phần máitầng 5 sử dụng mái tôn chống nóng, trần thả tấm KT 600x600mm có bao quanh bằng hệthống sê no mái bằng bê tông cốt thép Tường xây bằng gạch siêu nhẹ ACC để hạn chếtối đa tải trọng lên hệ thống công trình cũ, lát nền bằng gạch Granite KT 600x600 Sơnhoàn thiện hành lang và trong phòng đồng bộ cùng các tầng 1 đến tầng 4 Phần thiết bịđiều hòa không khí: sử dụng máy điều hòa treo tường 12.000 BTU và loại 18.000 BTU 1chiều Sau hoàn thiện tầng 5 không chỉ giúp học viện tăng thêm diện tích làm việc đangrất cần thiết mà còn giảm nguy cơ thấm mốc từ mái cũ đã xuống cấp
Cải tạo một phòng tầng 2 thành phòng làm việc mới: Phá dỡ, cải tạo phòng vớidiện tích tương ứng ~70m2 Phần nội thất nền sử dụng gỗ công nghiệp dày 12mm chịu
ẩm Tường sơn mới theo màu chung trong các phòng làm việc Thay các dụng cụ và thiết
bị vệ sinh, thiết bị điện đã xuống cấp, hỏng
Trang 15Phần mua sắm và lắp đặt thang máy: Sử dụng thang máy tải trọng 750kg, 5 điểmdừng – nguồn gốc: Thang liên danh Bề mặt thang máy ốp đá marble màu vàng nhạt.
Đi lại các đường điện, điện nhẹ, thông tin liên lạc trục chính vào các máng cấptreo trần Các tuyến cấp điện và điện nhẹ thông tin liên lạc sẽ được chạy độc lập
Phần thi công phòng chống mối công trình: Tiến hành thi công phòng chống mốinền hành lang và trong phòng tầng 1
Do đây là công trình sửa chữa cải tạo nên khi thi công có thể phát sinh thêm cáccông việc khác do đục phá phát sinh, đề nghị chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu phảitiến hành khảo sát và nên phương án thi công kỹ trước khi thi công Nếu có vấn đề gìphát sinh, điều chỉnh phải báo ngay tư vấn thiết kế biết để kịp thời sử lý
Công trình lại thi công trong khi học viện vẫn làm việc bình thường, nên nhà thầuphải có biện pháp thi công cuốn chiếu tránh ảnh hưởng tới công việc của chủ đầu tư Mặtngoài khi thi công và khi nâng tầng phải có lười chắn bụi, lưới an toàn
2.1.3 Giải pháp kết cấu:
2.1.3.1 Giải pháp kết cấu:
Bóc bỏ toàn bộ mái tôn tầng 5 Bóc bỏ các lớp chống thấm, chống nóng, tạo dốc sàntầng 5, hoàn thiện theo cấu tạo kiến trúc mới để tải trọng tác dụng lên sàn giảm đi Theotính toán trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn sau khi cải tạo nhỏ hơn trọng lượng các lớphoàn thiện sàn hiện trạng, điều này giảm tải trọng tác dụng vào hệ cột, dầm, sàn
Để giảm tải trọng, tường ngoài nhà, tường thu hồi xây gạch siêu nhẹ chưng ápACC, tường trong nhà dùng vách thạch cao 2 mặt khung thép hộp
Cột, dầm cấy mới vào hệ kết cấu cũ dùng biện pháp khoan neo hoá chất, chiều sâukhoan tuân theo catalog hoá chất sử dụng
Mái tôn đỡ bởi hệ kèo thép, xà gồ C100
Kết quả kiểm tra bằng mô hình tính etabs các cấu kiện cột, dầm, sàn, móng đều đảmbảo khả năng chịu lực sau khi cải tạo
Quá trình thi công có sai khác với hiện trạng thể hiện trong bản vẽ, nhà thầu cầnliên hệ đơn vị thiết kế để cùng xử lý
Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén: B20 tương đương mác M250#
+ Cường độ chịu nén: Rb = 11.5 Mpa
+ Mô đun đàn hồi Eb = 270 102 Mpa
- Cốt thép :
Trang 16+ Nhóm CB300-V cho thép có đường kính D > 10
Rs = 280 Mpa, Rsw = 350 Mpa, Es = 200 000 Mpa
+ Nhóm CB240-T cho thép có đường kính D = 6, 8
Rs = 210 Mpa, Rsw = 210 Mpa, Es = 210 000 Mpa
2.1.3.3 Yêu cầu chiều dày lớp bảo vệ bê tông cho kết cấu BTCT
Yêu cầu chiều dày lớp bảo vệ bê tông cho kết cấu BTCT:
- Tải trọng bản thân chương trình tự động tính toán với hệ số vượt tải n=1,1
- Tải trọng tường 220, 110 được nhập vào tải trọng phân bố trên sàn, dầm
W = W0 K C.
Trong đó:
W0 = 95 kg/m2 ( nội thành Hà Nội, khu vực II-B)
Hệ số K lấy theo bảng 5 TCVN 2737 - 1995 Với dạng địa hình C
- Khai báo các trường hợp tải và các dạng tổ hợp tải trọng, trong đó tải trọng ngangđược khai báo vào các mức sàn; tải trọng đứng được khai báo theo dạng tải trọng phân bố
Trang 17đều trên diện tích sàn, tải trọng tường được phân bố trên các dầm Tải trọng bản thân khaibáo tự động trong chương trình (chọn selfweight = 1,1).
- Hoạt tải sử dụng - HT, khai báo phân bố đều trên các sàn ứng với giá trị hoạt tải
- Hoạt tải do tải trọng gió: gồm thành phần gió tĩnh ứng với hai phương X và Y:
GX, -GX & GY, -GY ứng với từng phương và hướng gió
Trang 18COMBO TYPE CASE FACTOR CASETYPE
Mô hình hoá kết cấu:
Quan điểm về hệ kết cấu chịu lực công trình:
- Kết cấu công trình là hệ không gian ba chiều, cấu thành bởi các cấu kiện khácnhau và các cấu kiện này được mô hình hoá bởi các phần tử khác nhau trong chươngtrình tính Các cấu kiện (phần tử) chính bao gồm:
- Dầm, sàn chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang
- Cột nhận tải trọng đứng và tải trọng ngang do dầm sàn truyền vào
- Bài toán tổng thể được mô hình, phân tích và tính toán bằng chương trình ETABS9.7.4
Các bước mô hình hoá, tính toán, phân tích kết cấu bằng chương trình ETABS
* Khai báo sơ đồ hình học và các đặc trưng vật liệu:
* Sơ đồ hình học, phần tử:
- Cột, dầm khai báo bằng phần tử frame;
- Sàn khai báo bằng phần tử shell- dạng tấm Slab
- Vách khai báo bằng phần tử shell- dạng tấm Wall
Trong phân tích và tính toán các phần tử dầm, sàn được chia nhỏ phù hợp với yêucầu tính toán Trong mặt phẳng sàn được coi là cứng tuyệt đối theo phương ngang, khaibáo bởi các diaphragm theo từng tầng
* Đặc trưng vật liệu:
Vật liệu kết cấu sử dụng là vật liệu bêtông cốt thép
* Khai báo tải trọng:
Các tải trọng đưa vào tính toán dựa theo mục 4 của thuyết minh này và các giá trịtải trọng xem chi tiết trong phụ lục
Kiểm tra các cấu kiện phần móng công trình:
Tính toán cốt thép móng:
- Tính toán kiểm tra áp lực đáy móng
- Tính toán kiểm tra chiều cao móng
- Tính toán kiểm tra cốt thép móng
- Tính toán lún móng
Trang 19Kiểm tra các cấu kiện phần thân công trình:
Tính toán cốt thép cột
- Cốt thép cột được tính với giá trị nội lực từ các cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm.Chọn cốt thép trong trường hợp tổ hợp lớn nhất để bố trí chung cho cột
- Kiểm tính thép cột bằng kết quả ETABS 9.7.4
- Tính toán thép cột dựa theo thuật toán tính cột tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâmphẳng theo TCVN và bố trí thép đối xứng Tính thép cho phương mảnh của nhà và kiểmtra cho phương còn lại
* Các bước cơ bản của bài toán thiết kế:
Sơ đồ và ký hiệu:
Dữ liệu đầu vào và mục đích tính toán:
- Biết nội lực (M,N), đặc trưng tiết diện (b, h, lo), vật liệu( RB, EB, Rs, Rsc, Rvàcỏc hệ số điệu kiện làm việc), yêu cầu tính thép đối xứng As và As’
Điều kiện và công thức cơ bản
s s s b
N
a s o
b
gh R bx h x A Z M
Xác định sơ bộ chiều cao vùng nén x1:
- Với giả thiết Rs=Rsc và 2a' x R h o thì giá trị chiều cao vùng nén tính đổi x1được tính theo công thức:
b R
Trang 20
a S
o S
S
Z R
h x e
N A
A
'
5.0
h
h e
o b S
S
Z R
x h
bx R Ne A
A ' 0.5
- Khi x 1 2a', có trường hợp nén lệch tâm đặc biệt, công thức tính cốt thép là:
a s
a S
S
Z R
Z e N A
A '
Đánh giá và xử lý kết quả tính toán:
+ Khi As và As’ tính được có giá trị âm thì đặt cốt thép theo cấu tạo với hàm lượngtổng thỏa mãn: 0 5 % 6 %
+ Khi As và As’ tính được là dương thì sau khi bố trớ cốt thép cần tính lại a, a’(ho
và Za) và so sánh với giá trị ho, Za đã giả thiết ban đầu để tính toán từ đó có hướng xử lýphù hợp
* Các bước cơ bản của bài toán kiểm tra:
Dữ liệu đầu vào và mục đích tính toán:
- Biết lực (M,N), mặt cắt tiết diện (b, h, lo, a, a’, As, As’), vật liệu( RB, EB, Rs,Rsc, Rvà các hệ số điệu kiện làm việc), yêu cầu kiểm tra cốt thép đó bố trí có đủ khảnăng chịu cặp lực (M,N) hay không
Xác định sơ bộ chiều cao vùng nén x2:
- Với giả thiết Rs=Rsc và 2a' x R h o thì giá trị chiều cao vùng nén tính đổi x2được tính theo công thức:
b R
Trang 21R b
o R s
s o R s
sc
A R h
h b R
h h A R h h A R N
x
2)(
)(
))(
'(
- Tính toán thép dầm dựa theo giá trị nội lực của cấu kiện theo
TCVN5574 -2018: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- Kiểm tính thép dầm bằng kết quả ETABS
* Tính cốt thép chịu mô men:
- Để xác định vị trí của trục trung hoà ta tính MC:
Sc = min
6 6
9 c 6.20
ld b l
ho: chiều cao làm việc của tiết diện, ho= h - a
h: chiều cao của tiết diện
a: khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép
- Tính diện tích thép yêu cầu:
428 0
2 '
c n
A h b
Trang 22o a
1 R bh
k
Q
- Khoảng cách cốt đai được xác định u = min (umax, utt, uct)
+ umax: khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai đảm bảo cho sự phá hoại trên tiếtdiện nghiêng không xảy ra
Q
bh R
u k o
2 max
5 1
(KẾT QUẢ TÍNH TOÁN XEM PHỤ LỤC KÈM THEO)
2.1.4 Giải pháp thiết kế điện:
2.1.4.1 Cấp điện:
a Cơ sở số liệu thiết kế:
- TCVN 9207:2012-Đặt đường dẫn điện trong nhà & công trình công cộng- Tiêuchuẩn thiết kế
- TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế
Trang 23- QCVN 22:2016/BYT- Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.
- TCVN 7447-7-710:2006 – Hệ thống lắp đặt điện đối với hệ thống lắp đặt đặcbiệt hoặc khu vực đặc biệt- khu vực y tế
- Quy phạm trang bị điện 11TCN-18,19,20,21-2006
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật Điện 2008 - Bộ Công thương
- Thiết kế chống sét cho các khối nhà tiêu chuẩn TCVN 9385:2012
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II, III
2.1.4.2 Nội dung tính toán:
a) Tính toán công suất tiêu thụ:
S= (Kdt xP)/ CosF
Trong đó:
S: Tổng công suất cấp điện cho công trình (KVA)
P: Tổng công suất đặt tại khu vực chức năng trong công trình (KW)
Kdt: Hệ số đồng thời
CosF: Hệ số công suất
Bảng tính công suất tầng 5 khu 1(TĐ-1-T5)
Stt Tên phòng
Công suấtđiệnchiếusáng+quạt
Côngsuất điện
ổ cắm
Côngsuất điềuhòa
Công suấtđặt(khôngbao gồmđiều hòa
Hệ số
Côngsuất tínhtoán
Trang 24Stt Tên phòng
Công suấtđiệnchiếusáng+quạt
Côngsuất điện
ổ cắm
Côngsuất điềuhòa
Công suấtđặt(khôngbao gồmđiều hòa
Hệ số
Côngsuất tínhtoán
(W)
Bảng tính công suất tầng 5 khu 2(TĐ-2-T5)
Stt Tên phòng
Công suấtđiệnchiếusáng+quạt
Côngsuất điện
ổ cắm
Côngsuất điềuhòa
Công suấtđặt(khôngbao gồmđiều hòa
Bảng tính công suất tầng nhà hiệu bộ tầng 2
Stt Tên phòng
Công suấtđiện chiếusáng+quạt
Côngsuất điện
ổ cắm
Côngsuất điềuhòa
Côngsuất đặt Hệ số Công suấttính toán
(W)
Trang 25Tổng công suất đặt (Pđ) 8,2
c Tính toán lựa chọn dây dẫn hạ áp:
-Tính toán dây dẫn cấp điện hạ áp cho công trình được lựa chọn theo điều kiện phát nóng
+ Công thức tính toán dòng điện tiêu thụ
Itt=Ptt/(3 x U x cos)
Trong đó : Ptt : Công suất tiêu thụ (W)
U : Hiệu điện thế (V)
I tt : Cường độ dòng điện (A)
cos: Hệ số công suất
+ Công thức chọn tiết diện dây dẫn theo biểu thức:
- Trường hợp các dây dẫn trong công trình:
K*I cp = K1*K2*K3* I cp I AP
Trong đó:
IAP : Dòng điện định mức của thiết bị đóng cắt
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp
K1 : Hệ số điều chỉnh ứng với cách thức lắp đặt dây, cáp (K1=1)
K2 : Hệ số điều chỉnh thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của hai mạch kề nhau K3 : Hệ số điều chỉnh thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tương ứngvới dạng cách điện (K3=1) tương ứng với 30°c
Tiết diện của dây dẫn sau khi tính toán xong cần kiểm tra lại điều kiện dòng chophép theo tiêu chuẩn TCVN 9207-2012
Đối với công trình là nhà do khoảng cách truyền tải điện năng giữa các tủ trongcông trình là ngắn do đó không cần tính toán kiểm tra theo điều kiện sụt áp
Bảng 1: Tính chọn aptomat chính trong tủ điện tầng 5 khu 1(TĐ-1-T5)
aptomat Cách lắp
Trang 26STT Tên tủ điện Ptt Itt
aptomat Cách lắp
Trang 27STT Tên tủ điện Ptt Itt
aptomat Cách lắp
Bảng 4: Tính chọn cáp chính cho tầng 5 khu 1(TĐ-1-T5)
Trang 28STT Tên tủ điện Chủng loại dây cáp
Bảng 5: Tính chọn cáp chính cho tầng 5 khu 2(TĐ-2-T5)
9 chiếu sáng hành lang Cu/pvc/pvc (2x1,5)mm2
10 Tủ điện điều hòa PH1-B Cu/pvc/pvc (2x2,5)mm2 +E2,5
11 Tủ điện điều hòa PH2-B Cu/pvc/pvc (2x2,5)mm2 +E2,5
12 Tủ điện điều hòa PH3-B Cu/pvc/pvc (2x2,5)mm2 +E2,5
13 Tủ điện điều
14 Tủ điện điều
15 Tủ điện điều hòa PH6-B Cu/pvc/pvc (2x2,5)mm2 +E2,5
16 Tủ điện điều hòa PH7-B Cu/pvc/pvc (2x6)mm2 +E6
17 Tủ điện điều hòa PH8-B Cu/pvc/pvc (2x10)mm2 +E10
Bảng 6: Tính chọn cáp chính cho nhà hiệu bộ tầng 2
Trang 291 Tủ điện phòng Cu/xlpe/pvc (2x10)mm2 +E10
Ghi chú: dây, cáp điện hạ áp lựa chọn trong công trình có điện áp định mức0,6/1kv Cáp điện sau khi chọn tiến hành kiểm tra lại theo điều kiện sụt áp trên đường dâyd) Tính toán chiếu sáng trong công trình:
Bảng 7: Độ rọi yêu cầu các phòng chức năng
- Tính chiều cao tính toán htt
- Tính diện tích căn phòng (ký hiệu S, đơn vị m2)
) 1 (
) 1 2
U
- Sau đó tính quang thông trong toàn phòng quả tính được F là quang thông cần cótrong toàn phòng, muốn bố trí đèn trong phòng ta cần chọn loại đèn theo thiết kế cóquang thông của một bóng đèn xem bảng tra và tính số lượng bóng đèn cần thiết
UxZ
xSxK E
F min (lumen)Trong đó:
Emin - Độ rọi tiêu chuẩn