1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn

105 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 336,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn

Trang 1

ĐàoThịNguyệt

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận đượcnhiềusự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên của gia đình, cơ quan và nhà trường,qua đó đã tạo điều kiện thuậnlợi để tác giả nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luậnvănnày

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫnkhoahọc PGS.TS Dương Đức Tiến, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giảtrong suốtquátrìnhnghiêncứuvàhoànthànhluậnvăn

Tácgiảcũngxinđượcchânthànhcảmơncácthầy,côgiáotrườngĐạihọcThủylợiđãhướng dẫn, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luậnvăntốtnghiệpcủamình

Xin được chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án Công tykhaithác công trình thủy lợi Bắc Kạn, người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệpđãchia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm hiểunghiêncứuvàhoànthànhluậnvănnày

Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu còn hạn chế nên trongquátrình nghiên cứu khó tránh khỏi có những thiếu sót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giảrấtmongtiếptụcnhậnđượcsự gópýcủacácthầy,côgiáovàđồngnghiệp

Xintrântrọngcảmơn!

BắcKạn,ngày tháng9năm2017

Tácgiả

ĐàoThịNguyệt

Trang 3

PHẦNMỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài: 2

4 Phươngphápnghiêncứu: 3

5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễncủađềtài 3

CHƯƠNG1.TỔNGQUANVỀQUẢNLÝDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNGCÔNGTRÌNH 4

1.1 Tổngquanvềquảnlýdựánđầutư xâydựngcôngtrình: 4

1.1.1 Khái niệmvềdựánđầutưXDCT 4

1.1.2 Phân loạidựán đầutưXDCT: 6

1.1.3 Nộidungquảnlýdựán 7

1.1.4 Mục tiêucủacôngtácQLDAđầutưnóichung: 9

1.1.5 CáchìnhthứctổchứcQLDAđầutư xâydựngcôngtrình 10

1.1.6 CôngcụQLDAđầutưXDCT: 13

1.2 Quátrìnhthựchiệnđầutư xâydựngcơbảntỉnhBắcKạn 15

1.2.1 Giai đoạnchuẩnbịđầutư 15

1.2.2 Giaiđoạnthựchiệndựán 17

1.3 Cácvướngmắctồntạihiệnnaytrongđầutư xâydựngcơ bản 20

1.3.1 Vềcơchếquảnlýđầutư 20

1.3.2 Vềcôngtácquyhoạch,kếhoạch 21

1.3.3 Vềcôngtácchuẩnbịđầutư 21

1.3.4 VềcôngtácGPMBvàtáiđịnhcư 22

1.3.5 Vềcôngcáclựachọnnhàthầu 22

1.3.6 Vềcôngtácquảnlýthựchiệnđầutư 23

1.3.7 Vềtạmứng,thanhtoánvàquyếttoáncôngtrình 24

1.3.8 Vềvốnđầutư 25

1.3.9 Vềcôngtácthanhtra,kiểmtra,giámsát 25

1.3.10 Hạnchếtrongquảnlývàsử dụngcôngtrình 26

KẾTLUẬNCHƯƠNG1 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁNĐẦUTƯ XÂYDỰNGCÔNG TRÌNH 28

Trang 4

2.1 Cơsởpháplývàcácquyđịnhvềquảnlýdự ánđầutư xâydựngcôngtrình 28

2.1.1 CácLuậtliênquanđếnđầutưxâydựngcôngtrình 29

2.1.2 CácNghịđịnhhướngdẫncủaChínhphủcóliênquan 30

2.1.3 CácThôngtưhướngdẫncủacácBộ,Ngànhcóliênquan 31

2.2 Nộidungvànhiệmvụ củaquảnlýdựánđầutưXDCT 33

2.2.1 Quản lý,đàotạovàpháttriểnnguồn nhânlực 33

2.2.2 Quản lýgiaiđoạn chuẩnbịdựán 36

2.2.3 Quản lýgiaiđoạn thựchiệndựán 37

2.2.4 Quảnlýgiaiđoạnkếtthúcxâydựng,bàngiaođưacôngtrìnhvàosửdụng 40

2.2.5 ỨngdụngtiếnbộKhoahọc–Kỹthuậtvàcôngnghệthôngtin 42

2.3 Cácyếutốảnhhưởngđếnhiệuquảquảnlýdựán 43

2.3.1 Các yếu tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiệncôngviệcquảnlýdự án 43

2.3.2 Các yếu tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trìnhquảnlýdựán 44

2.3.3 NănglựcquảnlýcủađơnvịChủđầutư 48

2.3.4 Ảnhhưởngcủanguồnvốnchodựán 49

2.3.5 Ảnhhưởngcủaquyhoạch,kếhoạch 49

2.3.6 Cácnhântốliênquanđếnsựtraođổithôngtin 49

2.3.7 Cácnhântốliênquanđếnđịađiểmxâydựngcôngtrình 49

2.3.8 Sựbiếnđộngcủagiácảthịtrường 49

2.3.9 Vấnđềquanliêu,thamnhũng,lãngphí 50

2.3.10 Mộtsốvấnđềkhácảnhhưởngđếnquátrìnhquảnlýdựán 50

KẾTLUẬNCHƯƠNG2 51

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNGTẠICÔNGTYKHAI THÁCCÔNGTRÌNHTHỦYLỢIBẮCKẠN 52

3.1 Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợiBắcKạn 52

3.1.1 KháiquátchungvềCôngtykhaitháccôngtrìnhthủylợiBắcKạn 52

3.1.2 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp côngtrìnhthủylợicủa CôngtykhaitháccôngtrìnhThủylợiBắcKạn 54

Trang 5

3.1.3 NhữngthuậnlợivàkhókhănmàCôngtygặpphảitrongquátrìnhthựchiệndự

án 59

3.1.4 Mộtsốkếtquảđạtđượcvàđánhgiáchungvềcôngtácquảnlýdự ántạiCông tykhaitháccôngtrìnhthủylợiBắcKạn 61

3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Công tyTNHHmộtthànhviênquảnlý,khaitháccôngtrìnhthủylợiBắcKạn 62

3.2.1 Quytrìnhtổchứcquảnlýdự ánđầutư xâydựngcôngtrình 62

3.2.2 Thựctrạngtổchức,nănglựcbanqlda 64

3.2.3 Đánhgiácôngtácquảnlýchấtlượngdự ántạibanquảnlýdựán 66

3.3 Đánh giá nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý dự án tại ban quản lýdựán 73

3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công tykhaitháccôngtrìnhthủylợibắckạn 74

3.4.1 giảipháphoànthiệnmôhìnhtổchứccủabanquảnlýdựán 75

3.4.2 Nângcaonghiệpvụquảnlýdự ánchocánbộ 76

3.4.3 Nângcaohiệuquảcủacôngtácđấuthầu 77

3.4.4 Côngtycầnnghiêncứuvàthựchiệntốtcôngtácquảnlýrủirocủadựán 79

3.4.5 Cácgiảiphápquảnlývàđiềuhànhdựán 79

3.4.6 Giảiphápchohoạtđộngquảnlýtàichính: 81

3.4.7 Giải phápnângcaohiệuquảquảnlýchấtlượngcôngtrình: 81

3.4.8 Tăngcườnghoànthiệncôngtácquảnlýcôngtácthanhquyếttoáncôngtrình 84

3.4.9 Quảnlýrủirocủadựán 86

KẾTLUẬNCHƯƠNG3 88

KẾTLUẬNVÀ KIẾNNGHỊ 89

TÀILIỆUTHAMKHẢO 94

Trang 6

Hình1.1.BiểudiễndựánđầutưXDCT 5

Hình1.2.Cáclĩnhvựccủaquảnlýdựán 9

Hình1.3.Sơđồ tamgiácmụctiêu chấtlượngquảnlýdựán 10

Hình2.1.Hệthốngtrìnhtựcácvănbảnđượcbanhành 28

Hình2.2.Cácbướccủaquátrìnhđàotạo 35

Hình3.1.SơđồtổchứccủaCôngty 54

Hình3.2.MôhìnhBanQLDAhiệnnay 55

Hình3.3.SơđồtổchứccủaBanQuảnlýdựánđượcđềxuất 75

Trang 7

Bảng3.1.Tổnghợptrìnhđộchuyênmôncánbộban 65Bảng3.2.TổnghợpcơsởvậtchấtcủaBanQLDA 65Bảng3.3.ChênhlệchdựtoáncáckhâuchuẩnbịDự án 69

Trang 9

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây dựng một nềnkinh tếngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa để tiến kịp với nền kinhtế năng động của bạn

bè các nước trong khu vực và trên thế giới đưa nước ta trở thànhnướccôngnghiệphóa,hiệnđạihóađấtnước,trêncơsởpháthuynhữngmặtmạnhvốncó, đó là sản xuất nông nghiệp Muốn vậy thì việc dần hoànthiện cơ sở hạ tầng nóichung và công trình thủy lợi nói riêng là vô cùng quan trọng góp phần nângcao chấtlượngsảnxuấtnôngnghiệp,đồngthờithúcđẩycácngànhkhácpháttriển

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, một trong cáchoạtđộng quan trọng là việc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Sự thànhcông của các dự án này phụ thuộc rất nhiều

lýdựán.Đểthựchiệnđượccácmụctiêupháttriểnkinhtếvàxãhộitrongvùngdựánđặtrathìviệcđầutưxâydựngcôngtrìnhthuỷlợilàthựcsựcầnthiếtvàhoàntoànphùhợpvớiquyhoạchpháttriểncủacácđịaphương.Những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày một nhiều,số lượngcác công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Hàng năm có nhiều dự án đầutưxâydựngcôngtrìnhđượctriểnkhai.Trìnhđộquảnlýcácchủđầutưcũngnhưtrìnhđộchuyên môn của các nhà thầutrong thiết kế và thi công được nâng lên một bước đángkể

Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian quađều đápứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụngtheothiếtkế,đảmbảoantoànchịulực,antoàntrongvậnhànhvàđãpháthuyđượchiệuquả.Tuynhiên,bêncạnhnhữngbướcpháttriểntrên,trong hoạtđộngxâydựngvẫncònvấn

Trang 10

đềvềchấtlượngđángđểchúngtaquantâm,nhiềucôngtrìnhđạttiêuchuẩnchấtlượngthì vẫn còn cónhững công trình chất lượng chưa đạt yêu cầu Một trong nhữngnguyênnhânchínhdẫnđếntìnhtrạngnàylàbuônglỏngkhâuquảnlý.Vấnđềchấtlượngbịảnhhưởng từ khâulàm thủ tục trong lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến các công việcnhư:Cấpgiấyphépthànhlậpdoanhnghiệpxâydựng,tổchứckiểmtrahệthốngquảnlýchấtlượng của cácnhà thầu và các tổ chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng côngtrình Trước đây, khi nói đến dự án đầu tưxây dựng, người ta thường quan tâm và đặtvấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến

độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đếnquảnlýchấtlượngcôngtrình

Đểnângcaochấtlượngcácdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhcầngiảiquyếtcácvấnđềởtấtcảcáckhâuquảnlýtrongvòngđờithựchiệndựán.Cầntriểnkhaimộtcáchquyếtliệt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địaphương Để đảm bảo hiệu quả, hiệu lựcchất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo

nhiệm”.Nhưvậysẽkhôngcòntìnhtrạngkhixảyrabấtcứsựcốnàođềuđượcđổlỗidonguyênnhânkhách quan với hàng loạt lý do được viện dẫn Xuất phát từ thực tế trên, vớinhững kiến thức chuyên môn tích lũy

được trong quá trình làm việc, học tập và nghiêncứu, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn” làm luận văn Thạc sĩ củamình.

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài:

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động trong lĩnh vựcXDCBtỉnh Bắc Kạn và cụ thể là của ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợiBắc Kạn Luận văn nhằmmục đích đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác độngđến chất lượng công tácquản lý dự án và đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằmnâng cao hiệu quả công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Công tykhaitháccôngtrìnhthủylợiBắcKạn

3 Đốitượngvà phạmvinghiêncứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:Các mối quan hệ giữa các chủ thể, những nhân

tốảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quảnlýdựán Côngtykhaitháccông trình thủylợi BắcKạn.

Trang 11

h á c côngtrình thủylợi BắcKạn.

b Ýnghĩathựctiễn

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá về kết quả đạt được, những tồn tại hạnchế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Banquản lý dự án Công ty TNHH MTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi BắcKạn và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác này cho công trình thủylợitạiB an qu ản lý dự án C ô n g t yTNHHM T V qu ản lý , khaithác c ô n g t rìnhthủylợi BắcKạn trong giai đoạn tiếptheo.

6 Kếtquả dựkiếnđạtđược:

- Xácđịnh đượccácnguyên nhân làmgiảmhiệuquảcủacông tácQLDA.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của QLDA xây dựng các côngtrình do Ban quản lý dự án Công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn làmchủ đầutư.

Trang 12

CHƯƠNG1 : T Ổ N G Q U A N V Ề Q U Ả N L Ý D Ự Á N Đ Ầ U T Ư X Â Y D Ự N G CÔNGTRÌNH

1.1 Tổng quan vềquảnlýdựán đầutư xâydựngcông trình:

Theo Luật Xây dựngsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [2] (cóhiệu lực từngày01/01/2015):Dựánđầutưxâydựngcôngtrìnhlàtậphợpcácđềxuấtcól ênquanđến�ênquanđến v ệc�ênquanđến bỏvốnđểxâydựngmớ ,�ênquanđếnmởrộnghoặccả�ênquanđếntạonhữngcôngtrìnhxâydựngnhằmmục đích phát

tr ển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch�ênquanđếnvụtrongmộtthờ�ênquanđếnhạnnhấtđịnh.Dựánđầutưxâydựngcôngtrìnhbaogồmphầnthuyếtm�ênquanđếnnhvàphầnth ết�ênquanđến kếcơsở.ỞgiaiđoạnchuẩnbịdựánĐTXD,dựánđượcthểhiệnthông qua Báocáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thiĐTXDhoặcBáocáokinhtế-kỹthuậtĐTXD;

Theo Luậtđấu thầu số 43/2013/QH13ngày 26/11/2013 [3] (có hiệu lực từngày01/7/2014): Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồmchươngtrình, dự án ĐTXD mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đãĐTXD; dự ánmua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửachữa, nâng cấptài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoahọc, phát triểncông nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; cácchương trình, dựán,đềánđầutư pháttriểnkhác;

Theo PGS.TS Phạm Quốc Thắng [4]: Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thựchiệnmộtkếhoạchnhằmmụcđíchchoramộtsảnphẩmduynhất

TheoPGS.TSNguyễnBáUân[5]:Dựánlàđ�ênquanđếnềumàngườ�ênquanđếntacóýđịnhlàm

Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT [6]: Dự án đầutưXDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mởrộnghoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đíchp h á t t r i ể n , d u y t r ì , n â n g

c a o c h ấ t l ư ợ n g côngtrìnhhoặcsảnphẩm,dịchvụtrongmộtthờigiannhấtđịnh

Trang 13

Như vậy, Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn đểxâydựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì,nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất địnhbaogồm:

- DựánđầutưXDCT

- Dựánđầutưkhác là DAĐTkhôngthuộcloạiDADTXDCT

Như vậy, dự án đầu tư XDCT bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng.Do đặcđiểm của dự án ĐTXD luôn luôn gắn liền với không gian, thời gian, vị trívàmộtkhoảnchiphícụthểnêncóthểbiểudiễndựánđầutư XDCTnhư sau:

=

Hình1.1-BiểudiễndựánđầutưXDCTDựánđầutưXDCTcócácđặctrưngchủyếuvàđặctrưngriêngdướiđây:

CácđặctrưngchủyếucủadựánđầutưXDCTlà:

Dự án đầu tư XDCT xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể, rõ ràng như mong đợicủakhách hàng Mục tiêu của dự án thường được xác định dưới góc độ phạm vi,kếhoạchvàchiphí

Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn, xác định được hình thức tổ chức để thựchiện vàthường trải qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu vàkếtthúccụthể.Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu

tư.Xácđịnhđược khoảngthờigian đểthựchiệnmụctiêudựán

Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp, sử dụng nhiều nguồn lực khácnhau đểtạo ra sản phẩm và bị hạn chế bởi các nguồn lực đó như: Nhân lực, cáctổchức,thiêtbị,nguyênvậtliệuvàtiệnnghikhác

Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc,đ ộ c đ á o K h á c v ớ i q u á t r ì n h s ả n

x u ấ t l i ê n tục và gián đoạn, kết quả có được của DAĐT không phải là sản phẩm sản xuấthàngloạtmàcótínhkhácbiệtcao.Sảnphẩmvàdịchvụdodự ánđemlạilàduynhất

KẾHOẠCH+TIỀN+THỜIGIAN+MẶTBẰNG CÔNGTRÌNHXÂYDỰNGDỰÁNXÂY

DỰNG

Trang 14

Có liên quan đến nhiều Bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lýchứcnăng với QLDA Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan như Chủ đầutư?ngườihưởngthụdựán,cácnhàtưvấn,nhàthầu,cáccơquanquảnlýnhànước

Cótínhbấtđịnhvàđộrủirocao.Hầuhếtcácdựánđềuđòihỏiquymôtiềnvốn,vậttư và lao độngrất lớn để thực hiện trong khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thờigian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự ánđầu tư phát triển thường có độ rủi rocao

Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mộtnhiệmvụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng vàtheo mộttiếnđộxácđịnh

Được đầu tưp h ả i p h ù h ợ p v ớ i q u y h o ạ c h t ổ n g t h ể p h á t

t r i ể n k i n h t ế - x ã h ộ i , q u y hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụngđất đai và quy hoạch xây dựng đồng thờiphải đảm bảo an ninh, an toàn môi trường -

xã hội; phù hợp với các quy định của Phápluật

1.1.2 PhânloạidựánđầutưXDCT:

Việc phân loại DAĐT XDCT có ý nghĩa quan trọng trong công tác QLDA vềthẩmquyền, trình tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án, về nội dung dự án, về chiphívà phân bổ vốn cho dự án (đối với dự án sử dụng vốn NSNN) cũng như một sổvấn đềquản lý khác như yêu cầu về năng lực hoạt động của các tổ chức và cá nhântrong hoạtđộngxâydựngtheoquyđịnh

Phânloạitheocấpđộdự án:Dựánthôngthường;chươngtrình;hệthống

Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án bao gồm: Dự ánquantrọngquốcgia;dự ánnhómA;dự ánnhómB;dựánnhómC

Trang 15

Phânloạitheocácbướclậphồsơdựán:Lậptheohaibước(làlậpbáocáođầutưvàlậpDAĐTXDCT);lậptheomộtbước(làDAĐTXDCThoặcbáocáoKT-KT)

1.1.3-Nội dung quảnlýdựán

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạncủa vòng đời dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạntrưởngthànhvàgiaiđoạnkếtthúc)

NộidungcủaQLDAgồm9lĩnhvựcquảnlýsau:

a Quảnlý phạmvi dựán:

Việc khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiệnmục tiêu

dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnhphạmvidự án…thìđượcgọilàQuảnlýphạmvidựán

b Quảnlý thờigian dựán;

Quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theođúngthời gian đề ra được gọi là quản lý thời gian dự án Trong quản lý thời gian dự ángồm có các côngviệc như xác định hoạt động cụ thể, bố trí thời gian, khống chế thờigian,tiếnđộcủadựánvàsắpxếptrìnhtựhoạtđộngcủadựán

c Quảnlýchiphídựán:

Trang 16

Trong quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khốngchếchi phí của dự án Như vậy quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoànthànhdựánchiphíkhôngvượtquámứctrùbịbanđầuthìđượcgọilàquảnlýchiphídựán.

d Quảnlý chấtlượngdựán:

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự ánnhằmđảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Quản lýchấtlượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảmbảochấtlượng,…

đ.Quảnlý nguồnnhân lực:

Đây là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết nănglực,tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệuquảnhất Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các việc như: quy hoạch tổ chức, xây dựngcácbandự án,xâydựngđộingũvàviệctuyểnchọnnhânviên

e Quảnlýviệctraođổi thôngtindựán:

Việc sử dụng các biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyềnđạt,thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũngnhư truyền đạt thông tin, báo cáotiến độ dự án thì đây chính là Quản lý việc trao đổithôngtindự án

g Quảnlýrủirotrong dựán:

Trong quá trình triển khai mọt dự án sẽ có thể phải gặp những nhân tố rủi ro màchúngta khônglường trướcđược nhưbão lũ, sựcố thì biện phápquảnlýmangt í n h

h ệ thốngnhằmtậndụngtốiđanhữngnhântốbấtlợikhôngxácđịnhchodựánđượcgọilàquản lý rủi ro của dự án Công tác này bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro,cânnhắc,tínhtoánrủiro,xâydựngđốisáchvàkhốngchếrủiro

h Quảnlýviệcmuabáncủadựán:

Việcq u ả n l ý m a n g t í n h h ệ t h ố n g n h ằ m s ử d ụ n g n h ữ n g h à n g h ó a , v ậ t l i ệ u t h u

m u a được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án được gọi là quản lý việc thu mua của dự án.Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựachọn việc thu mua và trưng thu các nguồnvậtliệu

Trang 17

i Quảnlýviệcgiaonhậndựán:

Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra một nội dung QLDA mới mà dựa vào tìnhhình pháttriển của QLDA Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoànthànhdựán,hợpđồngcũngkếtthúccùngvớisựchuyểngiaokếtquả

Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụngkếtquả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vậnhành sảnxuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lýkinh doanh hoặcchưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần cósựgiúpđỡcủađơnvịthicôngdựán,giúpđơnvịtiếpnhậndựángiảiquyếtvấnđềnày,từđómàxuấthiệnkhâuquảnlýviệcgiao-nhậndựán.Quảnlýviệcgiao-

nhậndựáncầncósựthamgiacủađơnvịthicôngdựánvàđơnvịtiếpnhậndựán,tứclàcầncó sự phốihợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạngdựántốtnhưnghiệuquảkém,đầutưcaonhưnglợinhuậnthấp

Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án có thểbiểudiễntheosơđồsau:(Hình1.2)

Hình1.2.Cáclĩnhvựccủaquảnlýdựán

1.1.4 Mục tiêucủacôngtácQLDAđầutư nóichung:

Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xãhội củatừng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ởmức cơ bản nhấtđược nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: chấtlượng,giáthànhvàthờigian

Trang 18

Các mục tiêu của quản lý dự án tại Việt Nam đã được nâng lên thành năm mục tiêubắtbuộc phải quản lý gồm: Quản lý chất lượng; quản lý thời gian; quản lý giá thành;quảnlýantoànlaođộng;vàcuốicùnglàquảnlýbảovệmôitrường

MụctiêuthổngthểcủaviệcQuảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrìnhgồmcácmục:

- Việc xây dựng công trình đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế củachủđầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng và các quyđịnhphápluậtkháccóliênquan;

- Chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí xây dựng công trình đảm bảo đã đượchoạchđịnhtrongdự án

- Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốnngânsáchNhànướcđầutưphảiđượcđảmbảochoviệcxâydựngcôngtrình

a.BanQLDAĐTXDchuyênngành,BanQLDAĐTXD khuvực:

Được quyết định thành lập bởi: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, ChủtịchUBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền củadoanhnghiệp nhà nước để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến côngtrìnhhoặctrêncùngmộtđịabàn

Trang 19

+ Các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùngmộthướngtuyến;

+Cácdựánđầu tưXDCTthuộccùng mộtchuyênngành;

+ Các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phảiquảnlýthốngnhấtvềnguồnvốnsử dụng

Có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại khobạc nhànước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệmvụ và quyền hạn củachủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự ánđượcgiao;chịutráchnhiệmtrướcphápluậtvàngườiquyếtđịnhđầutưvềcáchoạtđộngcủ

a mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được ngườiquyếtđịnhđầutư giao

b.BanQLDAĐTXDmộtdựán:

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặcbiệt; có

áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xácnhậnbằngvănbản;dựánvềquốcphòng,anninhcóyêucầubímậtnhànước

- Được quyết định thành lập Ban bởi Chủ đầu tư để quản lý thực hiện dự án quymônhóm Acó CTXD cấp đặc biệt,dựán áp dụng côngn g h ệ c a o đ ư ợ c B ộ

t r ư ở n g B ộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng,

an ninh có yêucầubímậtnhànước,dựánsử dụngvốnkhác

- ThựchiệnQLDAđốivớicácdựán:

- Là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, đượcsửdụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thươngmạitheo quy định để thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ QLDA được chủ đầu tư giaovàchịutráchnhiệmtrướcphápluậtvàchủđầutưvềhoạtđộngQLDAcủamình

c Thuê tư vấn QLDA đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khácvàdự áncótínhchấtđặcthù,đơnlẻ:

Được thuê Tư vấn trong trường hợp Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vựckhông đủđiều kiện năng lực để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung QLDAđầutưXDCTtheohợpđồngkýkếtvớiChủđầutư

Trang 20

d Chủđầutưtrựctiếpquảnlý:

Chủđầutưđượcphéptrựctiếpquảnlýdựánkhitưcáchphápnhâncủamìnhvàbộmáychuyênmôntrựcthuộcđểtrựctiếpquảnlýđốivới03trườnghợpsau:

- Dựáncảitạo,sửachữa,nângcấpcôngtrìnhxâydựngquymônhỏcótổngmứcđầutưdưới5(năm)tỷđồng;

- Dựáncósựthamgiacủacộngđồng;

- Dựáncótổngmứcđầutưdưới2(hai)tỷđồngdoỦybannhândâncấpxã,phường,thịtrấnlàmChủđầutư

Cá nhân tham gia QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyênmônnghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cánhân cóđủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục,côngtrình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quyđịnh củaphápluật

e QLDAcủatổngthầu xâydựng:

Hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phầnhoặctoàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiệnnănglực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định kháccủapháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận thì được gọi làtổngthầuxâydựngthựchiệnhợpđồngEPC

Trang 21

- Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu

tư;TổngthầuxâydựngđượchưởngmộtphầnchiphíQLDAtheothỏathuậnvớichủđầutư

1.1.6 CôngcụQLDAđầutưXDCT:

Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình như: Luật Xâydựng,Luật Đầu tư công, Luật đầu tư, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, LuậtLaođộng,LuậtBảohiểm, Luật thuế,Luậtdoanhnghiệp, Luật phásản…

vàtoànbộcácvăn bản hướng dẫn dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các quy chếquản lý tài chính, vật tư,thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và tài nguyênthiênnhiênkhác

CónhiềucôngcụđượcsửdụngtrongQLDA,sauđâylànhữngcôngcụthườngdùngtrongQLDAđượcphânloạitheonhữngtiêuchíkhácnhau:

a) PhânloạicôngcụQLDAtheochứcnăngquảnlýđượcphânthành:

Trang 22

- Côngcụhoạchđịnhdựán(cấutrúcphânchiacôngviệcWBS,biểuđồtráchnhiệm,sơđồtổchức,biểuđồbáocáo ).

- Côngcụtriểnkhaidựán(côngcụquảnlýthờigian,quảnlýchiphí,quảnlýchấtlượng )

- Các công cụ quản lý riêng: Là những công cụ chỉ sử dụng cho một nội dungQLDAnhư:côngcụdùngchoquảnlýchấtlượng,côngcụdùngchoquảnlýthờigian…

Trang 23

- Côngcụdạngsơđo(sơđồtổchúc,sơđồngang,sơđồmạng ).

Trang 24

- Côngcụdạngbiểuđồ,đồthị(biểuđồđườngchéo,đườngcongchữS).

1.2 QuátrìnhthựchiệnđầutưxâydựngcơbảntỉnhBắcKạn

Dựánđầutưđượcxâydựngpháttriểnbởimộtquátrìnhgồm nhiềugiaiđoạn.Cácgiaiđoạnnàyvừacómốiquanhệgắnbó,vừađộclậptươngđốivớinhautạothànhchutrìnhcủadựán.Chutrìnhcủadự ánđượcchiathành3giaiđoạn:

Trang 25

động vốn, địađ i ể m , t h ờ i h ạ n , t i ế n đ ộ đ ầ u t ư , n h u c ầ u v ề l a o

đ ộ n g , đ ề x u ấ t h ư ở n g ư u đãiđầutư,đánhgiátácđộng,hiệuquảkinhtế–xãhộicủadự án

6 Thỏa thuận thuê địa điểm; đềxuấtnhu cầu sử dụngđất (hình thức Giao đất,c h o thuêđất); trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chophépchuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tàiliệukhácxácnhậnnhàđầutư cóquyềnsử dụngđịađiểmđểthựchiệndựánđầutư;

7 Lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất (theo 1 trong 3 hình thức: đấu giá quyềnsửdụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; giaođất,chothuêđấtkhôngquađấugiá,đấuthầu)

8 Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư (hình thứcgiaođất, cho thuê đất) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tưnướcngoài,DAkinhdoanhcóđiềukiện )

9 LậpDựánđầutư xâydựngcôngtrình(gồmbahìnhthức):

a) Báocáođầutư xâydựngcôngtrình(Báocáonghiêncứutiềnkhảthi)nếucó;

b) Dựánđầutưxâydựngcôngtrình(Báocáonghiêncứukhảthi);

c) Báocáokinhtế-kỹthuậtxâydựngcôngtrình(côngtrìnhtôngiáo;côngtrìnhcóTổngmứcđầutư<15tỉkhôngbaogồmtiềnsửdụngđất)

10 Lập,thẩmđịnhvàphêduyệtQHchitiết/

QHTMB(hìnhthứcgiaođất,chothuêđất):

a) CấpgiấyphépQH(nếukhuvựcđóchưaphêduyệt1/2000hoặc1/500);

b) Cấpchứngchỉquyhoạch(nếuđãcóQH1/500)/hoặcThỏathuậnQuyhoạchkiếntrúc(nếuđãcóQH1/2000…)/hoặcThôngtinQH,kiếntrúc(nếuchưacóQH);

c) Xinbổsungquyhoạch ngành,quyhoạchxâydựng(nếuchưacó);

d) Lậpquyhoạchchitiết1/2000(nếuchưacóQH);

đ)LậpquyhoạchchitiếtxâydựngTL1:500hoặcTổngmặtbằngvàphươngánkiếntrúc(nếuđãcóQHCTXD1/2000);

Trang 26

13 Thôngtin/

thỏathuậnvềcấpnước,thoátnước,cấpđiện(hìnhthứcĐấuthầulựachọnnhàđầutư/giaođất,chothuêđất)

22 Hồsơ xingiaođất/thuêđất(hìnhthứcgiaođất,chothuêđất)

23 Tríchđ o b ả n đ ồ đ ị a c h í n h đ ể đ i ề u c h ỉ n h r a n h k h u đ ấ t , k i ể m đ ị n h b ả n đ ồ (hình

1.2.2 Giai đoạnthựchiệndựán

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phábom mìn(nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xâydựng; cấp giấyphép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phépxâydựng);t ổ c h ứ c l ự a c h ọ n n h à th ầu và k ý kế t h ợ p đ ồ n g x â y dựng;t h i c ô n g xâ y dựng

Trang 27

công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoànthành;nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;b à n g i a o c ô n g t r ì n h

vàthựchiệncáccôngviệccầnthiếtkhác;

26 Giao đất/ thuê đất: Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối vớiNhànước (đóng tiền sử dụng đất, phí trước bạ, tiền thuê đất); nhận bàn giao đất trênbản đồvàthựcđịa

a) Thiết kế một bước: ba bước thiết kế được gộp thành một bước gọi là thiết kế bảnvẽthicông(côngtrìnhchỉlậpbáocáokinhtế-kỹthuật);

b) Thiết kế hai bước: bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công (côngtrìnhphảilậpdự án);

c) Thiết kế ba bước: Bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bướcthiếtkếbảnvẽthicông(dànhchodự áncóquymôlớn,phứctạp)

31 Trìnhtự thựchiệnthiếtkếxâydựngcôngtrình:

a) Lậpnhiệmvụthiếtkếthiếtkếxâydựngcôngtrình;

Trang 28

g) Phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết kế bản vẽthicông(thiếtkế2bước)vàdự toánxâydựng;

h) Thẩm định; phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng;thiếtkếbảnvẽthicông(thiếtkế2bước)vàdự toánxâydựng;

b) Thựchiện,quảnlýhệthốngthôngtincôngtrình;

Trang 29

1.2.3 Giaiđoạnkếtthúcxâydựngđưacôngtrìnhcủadựánvàokhaithácsửdụng

39 Bàngiaocôngtrìnhhoànthànhđểđưavàosửdụng:vậnhành,chạythử

40 Thanhtoán,quyếttoánvốnđầutư xâydựngcôngtrình

41 Kiểmt o á n , t h ẩ m t r a, p h ê d u y ệ t q u y ế t t o á n v ố n đ ầ u t ư x â y dựngc ô n g t r ì n h Tấttoán dự án theo QĐ phê duyệt Báo cáo kết thúc thực hiện dự án với cấp trên vàKhobạcgiaodịchđểđóngtàikhoảngiaodịchcủadự án

- Việcphâncấp,ủyquyềnquyếtđịnhđầutưchưathựcsựphùhợpvớinănglựcthựctếcủatừngđơnvị,địaphương;người đượcuỷquyềnquyếtđịnhđầutưdựánchưacăncứvào nhu cầuthực tế, côngnăng sửdụng, địnhmức kinh tế kĩ thuậtđ ể

p h ê duyệt,dẫnđếnnhiềudự ánphêduyệtvượtquymôsovớinhucầusửdụng

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có nhiều điểm chưathốngnhất,gâykhókhăn,lúngtúngtrongquátrìnhtổchứcthựchiệnphêduyệtchủtrương

Trang 30

đầu tư, quyết định đầu tư các dự án, đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốnChươngtrìnhmụctiêuquốcgia.

1.3.2 Vềcôngtácquyhoạch,kếhoạch.

- Côngtác quy hoạchv ẫ n c ò n n h i ề u h ạ n c h ế v à b ấ t c ậ p , q u y

h o ạ c h n g à n h ở đ ị a phương với quy hoạch ngành của Trung ương còn một sốđiểm chưa đồng bộ khi triểnkhai thực hiện đã dẫn đến tình trạng đầu tư chồng chéo vàthiếu trọng điểm, mang tínhdàntrải

- Việc quyết định đầu tư dự án nhưng không tính toán đầy đủ khả năng cân đốivốn,không phù hợp với kế hoạch được duyệt vẫn còn diễn ra, dẫn đến bố trí vốn dàntrải,kéodàithờigianthicông,gâylãngphíthấtthoát,giảmhiệuquảđầutư;

- Việc triển khai quy hoạch không đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến các công trìnhdânsinh, làm trì trệ việc phát triển của địa phương Ngoài ra, tiến độ lập quy hoạchdiễn rachậm, năng lực một số đơn vị tư vấn còn yếu, lập quy hoạch chưa đượcsát với thựctiễnpháttriển,chưacótầmnhìnchiếnlượcdàihạn,chưacóđủcáccơsởvữngchắc,nhấtlàcácthôngtinvềdự báo

- Cơquan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chưa xem xét kỹ đến dựbáoquy mô sử dụng, điều kiện thực tế phát triển trong những năm gần nhất của ngành,địaphương, dẫn đến tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư có quy mô dựng lớn sovớinhucầuthựctếsử dụng

Trang 31

- Việc lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư chậm được thực hiện, dẫnđếnkhókhăntrongviệcbốtríkếhoạchvốncũngnhư tiếnđộtriểnkhaithựchiệndự án.

- CácChủđầutưkhigiaonhiệmvụkhảosát,lậpdựánchođơnvịtưvấnkhôngcụthể, chitiết, chủ yếu dựa vào quy mô và tổng mức đầu tư dự kiến được nêu trong quyếtđịnh chủ trương đầu tư, đồng thời không kiểm soát được chặtchẽ quá trình khảo sát,lập dự án của các đơn vị tư vấn, dẫn đến công tác khảo sát sơ sài, chấtlượng thiết kếkhông đảm bảo an toàn hoặc quá mức an toàn, ảnh hưởng đến chấtlượng công trìnhhoặclàmphátsinhchiphígâythấtthoátlãngphítrongđầutư

- Việc lập dự toán của nhiều công trình đơn vị tư vấn không áp dụng biện phápthicông phù hợp, áp dụng định mức sai với nội dung công tác xây lắp, tính giá nguyênvậtliệukhôngcócơsở…làmtănggiátrịdựtoánđểhưởngchiphítưvấntínhtheotỉlệ

%; Quá trìnhlập hồ sơ dự án, thiết kế,dự toán sơ sài,ỷ l ạ i c h o c ơ q u a n

t h ẩ m đ ị n h kiểmtrađểhoànthiện…

- Năng lực hoạt động của các đơn vị tư vấn xây dựng trên địa bàn còn nhiều hạnchế,đa số các đơn vị tư vấn còn thiếu hoặc không có các cán bộ chủ trì thiết kếchuyênngành.Tìnhtrạngthuê,mượnchứngchỉnănglựccòndiễnraphổbiến

- Cáccơ quan thẩm định dự án, thiết kế, dự toán không tổ chức kiểm tra được hếtthựcđịa khi tiến hành thẩm định, chưa xem xét kỹ đến quy mô dự án, nhu cầu sử dụngđất,khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động, hoàn trả vốn, kinh nghiệmquản lýcủa Chủ đầu tư…, dẫn đến tham mưu phê duyệt nhiều dự án có quy mô lớnchưa phùhợpvớithựctếsử dụng

1.3.4 VềcôngtácGPMBvàtái địnhcư.

- Côngtác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn và chậm tiến độgâyảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các dự án, đặc biệt là các dự án trọng tâm,trọngđiểmvàdự ángiaothôngcótổngmứcđầutưlớn

- Nhiều dự án chậm triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dẫn đếntổngmức đầu tư liên tục điều chỉnh theo sự biến đổi của chỉ số giá cũng làm ảnhhưởng rấtlớn đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng điểmtrên địa bàntỉnh

1.3.5 Vềcôngcác lựa chọnnhàthầu.

- Côngtácthẩmđịnhkếhoạchlựachọnnhàthầucácdựánđầutưcòngặpnhiềulúng

Trang 32

- Chấtlượng HSMT của một số Chủ đầu tư vẫn còn hạn chế, nhiều HSMT do cácđơnvị tư vấn lập để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt không đạt yêu cầu, có nhiều saisót,không đạt chất lượng làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án, một số trường hợp làmmấtthờigiantrongđánhgiáhồsơdựthầu(HSDT),xửlýtìnhhuốngtrongđấuthầu

- Côngtác quản lý đấu thầu chưa thật sự được coi trọng, tổ chức thực hiện chưanghiêmtúc, minh bạch, còn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc lựa chọn nhà thầuthậtsựcónănglực,kinhnghiệmvàcógiảiphápkhảthiđểthựchiệngóithầu

- Việc quản lý và thực hiện hợp đồng sau lựa chọn nhà thầu tại một số gói thầuchưatuân thủ các quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất như: Nhà thầu có nănglựcthực tế không đúng như cam kết, trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh biệnphápthicôngnhiềulần,gâyảnhhưởngđếntiếnđộthựchiệncủadự án

- Việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu chưa kịp thời, đầy đủ.Côngtác báo cáo, xử lý của Chủ đầu tư đối với các nhà thầu vi phạm trong đấu thầu,trongquảnlýthicôngcònthiếukiênquyết

1.3.6 Vềcôngtácquảnlýthựchiệnđầutư.

- Côngtác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư với các nhàthầulỏng lẻo, dẫn đến chất lượng nhiều sản phẩm do các nhà thầu cung cấp khôngđảm bảochất lượng Đa số các Chủ đầu tư ỷ lại cho cơ quan quản lý nhà nước trong công tácthẩmđịnh,cũngnhưquảnlýchấtlượngvànghiệmthucôngtrình

- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý chất lượng cònchungchung chưa bám sát vào điều kiện thực tế đối với các công trình xây dựng ởmiền núi;việc quản lý, công khai năng lực của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xâydựng trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập và không kịp thời để các Chủ đầu tưlàm căncứ lựa chọn nhà thầu Vì vậy dù trong những năm qua trên địa bàn tỉnhkhông có sựcố lớn về chất lượng công trình xây dựng, song chất lượng công trình xâydựng tạinhiều công trình còn kém, phải cải tạo, sửa chữa nhiều lần, gây tốn kém vàlãng phínguồnvốn,tạoradư luậnkhôngtốttrongxãhội

- Việcquảnlýchiphíđầutưxâydựngtrongnhữngnămquacònthiếuchặtchẽ,từviệc quản lý khối lượng, đến giá nguyên vật liệu có giai đoạn bị buông lỏng quảnlý,dẫnđếnnhiềucôngtrìnhthấtthoát,lãngphílớn.Đặcbiệtviệcxácđịnhvàápdụng

Trang 33

cách ì n h t h ứ c h ợ p đ ồ n g k h ô n g đ ún g q u y định,d ẫ n đ ế n đa s ố các góit hầ uđ ề u t h ự

c hiệnđiềuchỉnhtrongquátrìnhthựchiện

- Một số dự án còn chậm tiến độ, điều chỉnh quy mô và tổng mức đầu tư do nhiềuyếutố như: Thiếu vốn đầu tư; chậm giải phóng mặt bằng; thẩm định, phê duyệt tổngmứcđầu tư chưa chính xác (do công tác khảo sát không sát với thực tế, phải điềuchỉnh đơngiá tiền lương, tiền công, giá nguyên vật liệu; chi phí dự phòng không đượctính đúng,tính đủ),… dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí phát sinh tănglàm tăngtổng mức đầu tư, phá vỡ kế hoạch vốn ban đầu gây phát sinh nợ đọng trongxây dựngcơbản

- Nhiều dự án đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chậm được quyết toán hoànthànhtheothờigianquyđịnh

- CácDoanh nghiệp thi công xây lắp trên địa bàn tỉnh phần lớn năng lực hoạt độnghạnchế, cán bộ kỹ thuật thi công thiếu về số lượng, yếu về năng lực, công nhân kỹ thuậthầu hết là hợp đồng thời vụ,chưa qua đào tạo hoặc đào tạo không bài bản, máymócthiếtbịthicôngkhôngđúngvớihồsơdự thầu

1.3.7 Vềtạmứng,thanhtoánvàquyết toán côngtrình.

- ChưacóchếtàiđủmạnhđốivớiChủđầutư,nhàthầutrongviệcthuhồisốdưtạmđã kéo dàiqua nhiều năm, từ đó làm giảm hiệu quả vốn đầu tư công do công trìnhchậmhoànthànhđưavàosử dụng

- Cáchồ sơ tài liệu (hồ sơ pháp lý) của dự án Chủ đầu tư gửi cơ quan Kho bạcNhànước để phục vụ công tác kiểm soát chi còn nhiều nội dung chưa phù hợp với quyđịnhvềquảnlýchiphíđầutư xâydựngcôngtrình

- Việc tạm ứng vốn cho các công trình, dự án: Nhiều Chủ đầu tư chưa thực hiệnđúngvề mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, việc thu hồi tiền tạm ứng chưa kịp thời,Chủđầu tư chưa làm hết trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng số vốn đã tạm ứngcho nhàthầu

- Việc thanh toán khối lượng hoàn thành nhiều Chủ đầu tư thực hiện chưa phù hợpvớicác loại hợp đồng và các điều khoản quy định trong hợp đồng, số lần thanh toán,giaiđoạnthanhtoán,thờiđiểmthanhtoánchưaquyđịnhcụthểtronghợpđồng.Chủđầutưchưatuânthủcácđiềukiệnápdụngcácloạigiáhợpđồngtheoquyđịnhhiệnhành

- MộtsốChủđầutưchưathựcsựlàmhếttráchnhiệmcủamìnhtrongcôngtácquyết

Trang 34

toán dự án hoàn thành, vẫn còn tồn đọng nhiều hồ sơ công trình quá thời hạn nộp báocáoquyết toán, chất lượng hồ sơ quyết toán thấp, chưa có ý thức chấp hành việc bổsung hồ sơ,dẫn đến gây khó khăn cho cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (Theobáo cáo kết quả hoạtđộng xây dựng cơ bản của UBND tỉnh năm 2016 [8]: trên địa bàntoàn tỉnh còn 134 dự án hoàn thành chưađược phê duyệt quyết toán, trong đó còn 60dự án chưa lập hồ sơ quyết toán) Cán bộ trực tiếp thẩm tra quyếttoán dự án hoànthànhởmộtsốcơquantàichínhnănglựcchưađápứnghếtđượcyêucầu.

1.3.8 Vềvốnđầu tư.

- Tiếnđộ triển khai một số dự án sử dụng vốn hỗ trợ mục tiêu ngân sách Trungươngchậm, dự án nhóm B kéo dài quá 5 năm, nhóm C quá 3 năm Nguồn vốn đượcTrungương giao hàng năm không phù hợp với tổng mức đầu tư các dự án đã được BộKếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định do đó việc bố trí kế hoạch vốn cho các

dự ánchuyển tiếp còn thấp, chưa đáp ứng được theo tiến độ thực hiện dẫn đến làm chậm tiếnđộ

- Một số chương trình hỗ trợ đã được Trung ương hỗ trợ nguồn vốn giai đoạn

2011-2013 dừng lại không tiếp tục thực hiện, nên có một số khó khăn cho địa phươngtrongviệc huy động và cân đối nguồn vốn như: Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựngtrụ sởcấp xã, ; một số chương trình nguồn vốn hỗ trợ hàng năm còn hạn hẹp như:Chươngtrình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểusố

nghèovàh ộ n g h è o ở x ã , t h ô n , b ả n đ ặ c b i ệ t k h ó khănt h e o Q Đ s ố 7 5 5 /

Q Đ - T T g , n g à y 20/5/2013…

- Việc điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm của các dự án trong cùng một chươngtrìnhđãđượcTrungươngthẩmđịnhnguồnvốnnhưngvẫnphảicóýkiếnnhấttrícủaBộKế hoạch và Đầu tư, dẫn đến việc điều chỉnh vốn chậm, ảnh hướng đến tiến độ giảingâncácdự án

1.3.9 Vềcôngtác thanhtra,kiểmtra,giámsát.

- Công tác giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh tuy đã được triển khai và duy trì thườngxuyên nhưng còn bộc lộ nhiều tồn tại hạn chế như: Một số Chủ đầu tư chưatriển khai hệthống giám sát đánh giá đầu tư theo quy định Công tác giám sát đánh giáđầu tư ở một số ngành,UBND huyện, thành phố và Chủ đầu tư chưa được quantâm,cònm a n g t í n h h ì n h t h ứ c , c á n b ộ t h ự c h i ệ n n h i ệ m v ụ c h ư a n ắ m đ ư ợ c n ộ i d u n g c ủ a

Trang 35

Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánhgiáđầu tư, chưa chấp hành chế độ báo cáo theo quy định; chất lượng báo cáo thấp,nộidung còn sơ sài, mang tính hình thức Đối với các huyện, việc giao nhiệm vụ côngtácgiám sát đánh giá được giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch và chủ yếu giao chomộtcánbộtheodõi,làmkiêmnhiệm,dođórấtkhókhăntrongviệctriểnkhainhiệmvụ

- Côngtác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý đầu tư xây dựng chưa đi vào chiềusâu.Các cuộc tiến hành thanh, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/dự án thấp,nhiều sai phạm chưa được pháthiện kịp thời Mặt khác các chế tài cho công tác thanhtra còn thiếu, nhất là chế tài xử

lý sau thanhtra còn nhiều hạn chế,c h í n h v ì v ậ y

- Việc phân cấp quản lý, khai thác sử dụng công trình còn nhiều lúng túng và chưarõràng, nhiều công trình không rõ cấp nguồn ngân sách nào dành cho bảo trì, vì thếcôngtrình không được bảo trì và xuống cấp nhanh chóng, điển hình là các công trìnhgiaothôngnôngthôn

Trang 36

Trên thực tế vấn đề quản lý chấtlượng công trình xây dựng đượcđề cập rấtn h i ề u trong cácgiáo trình và các công trình khoah ọ c đ ã c ô n g b ố t h ì v ấ n đ ề c h ấ t

Trang 37

HIẾN PHÁP Quốc hội ban hành

THÔNG TƯ Liên Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành

VĂN BẢN Bộ, cơ quan ngang Bộ, ban hành

VĂN BẢN Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁNĐẦUTƯXÂYDỰNGCÔNGTRÌNH

2.1 Cơsởpháplý vàcácquy địnhvềquản lýdựánđầutưxâydựngcôngtrình

Việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống cácvănbản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầutưxây dựng là hết sức cần thiết vàcấp báchnếu như chúng tam u ố n t r a n h t h ủ

đ ư ợ c nguồn vốn, công nghệ hiện đại, của các nước phát triển đồng thời tiết kiệmđượcnguồn vốn trong nước đang rất hạn hẹp Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều cónhữngquy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chếquản lýkinh tế của thời kỳ đó Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục nhữngkhiếmkhuyết, những bất cậpcủa các văn bản trướcđó, dần hoàn thiệnm ô i t r ư ờ n g

p h á p l ý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho ngườithực hiện vàngườiquảnlý,manglạihiệuquảcaohơn

Hình2.1.Hệthốngtrìnhtựcácvănbảnđượcbanhành

Trang 38

2.1.1 CácLuậtliênquanđếnđầutư xâydựngcôngtrình

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [2] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lựcthi hànhngày 01 tháng 01 năm 2015 (thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11): Luậtxây dựng đã tạo rahành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạtđộng đầu tư và xây dựng Khắc phục được những tồntại của Luật Xây dựng 2003 như:Không phân định rõ phương thức quản lý đối với các nguồn vốn khác nhau; Việc giaoChủđầutư đốivới dự án sử dụngvốnNSNN chưa đảm bảochất lượng;C h ư a c o i trọng vai tròQLNN đối với thẩm định thiết kế, dự toán; Ban QLDA sử dụng vốn nhànước không có kinhnghiệm và cạnh tranh về năng lực HĐXD chưa bình đẳng, minhbạch;

LuậtĐầ ut ư s ố 6 7 / 2 0 1 4 / Q H 1 3 [ 1 ] đ ư ợ c Qu ốc h ộ i n ướ c C ộ n g h ò a x ã h ộ i ch ủn g h ĩ a ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông quan g à y 2 6 t h á n g 1 1 n ă m 2 0 1 4 v à c ó

h i ệ u lựcthihànhngày01tháng7năm2015;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [3] (hiệu lực 01/7/2014 thaythếLuậtĐấuthầusố61/2005/QH11.BãibỏMục1ChươngVILuậtXâydựngsố16/2003/QH11 và Điều 2 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đếnđầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12): Quy định quản

lý nhà nước về đấu thầu;tráchnhiệmcủacácbêncóliênquanvàcáchoạtđộngđấuthầu;

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 [9] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông quan g à y 2 9 t h á n g 1 1 n ă m 2 0 1 3 v à c ó

h i ệ u lựcthihànhngày01tháng7năm2014;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 [10] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014vàcóhiệulựcthihànhngày01tháng01năm2015;

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 [11] được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 vàcóhiệulựcthihànhngày01tháng7năm2015;

MộtsốLuậtkhácliênquangồm:Luậtlaođộng,Luậtbảohiểmxãhội,Luậtbảohiểmytế…

Trang 39

2.1.2 CácNghị định hướngdẫncủa Chính phủcó liênquan

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 [12]c ủ a C h í n h p h ủ q u y

đ ị n h c h i t i ế t một số nội dung của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu, có hiệulực từ ngày 15 tháng8 năm 2014 và thay thế Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009, Nghị định số68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 củaThủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định

thầuthuộctrườnghợpđặcbiệtdoThủtướngChínhphủxemxét,quyếtđịnhhếthiệulựcthi hành): Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhàthầu ;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 22/2/2015 [13] của Chính phủ về việc quản lýchiphíđầutưxâydựng,cóhiệulựctừngày10tháng5năm2015vàthaythếNghịđịnhsố112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình): Quy định về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tưxây dựng, dự toán xây dựng, dự toángói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xâydựng, chỉ số giá xây dựng, chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toánvà quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyếttoán vốn đầu tư xây dựng côngtrình ;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [14] của Chính phủ về việc quản lýdựánđầutưxâydựngcôngtrình,cóhiệulựctừngày05tháng8năm2015Hướngdẫnth

i hành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợpđồngtronghoạtđộngxâydựng;điềukiệnnănglựccủatổchức,cánhânlậpdựánđầutưxây dựng công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựngcôngtrình.Nộ id un g c ủ a N g h ị đ ị n h là k há r õ r à n g và c h i t i ế t về nh iệ m v ụ q uyề nh ạnvà trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự vàcác thủ tục cần thiết để thựchiện các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện vàquảnlýdự ánđầutư;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 [15] của Chính phủ về việc quản lýchấtlượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 hướngdẫn thi hành Luật Xây dựng

về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong côngtáckhảosát,thiếtkế,thicôngxâydựng;vềbảotrìcôngtrìnhxâydựngvàgiảiquyếtsựcốcôngtrìnhxâydựng;Ápdụngvớingườiquyếtđịnhđầutư,chủđầutư,chủsởhữu,

Trang 40

người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, cáccơquanQLNNvềxâydựngvàcáctổchức,cánhânkháccóliênquađếncôngtácquảnlý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng; Với sự ra đời của nghị định này, các chủthể tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng phát huyđược tính chủ động trong công việc của mình đảm bảođúng trình tự, thủ tục đảm bảochấtlượngvàgiảmthiểucácthủtụckhôngcầnthiết.

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 [16] của Chính phủ quy định chi tiết vềhợpđồng xây dựng (hiệu lực 15/6/2015 thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày07/5/2010;Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013): Áp dụng đối với cáctổchức,c á n h â n l i ê n q u a n đ ế n v i ệ c x á c l ậ p v à q u ả n l ý t h ự c h i ệ n h ợ p đ ồ n g x â y dự ng thuộcdựánđầutưxâydựng(baogồmcảhợpđồngxâydựnggiữanhàđầutưthực hiện dự án BOT,BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội,tổchứcchínhtrịxãhội-nghềnghiệp,tổchứcxãhội-

nghềnghiệp,tổchứcxãhội,đơnvịthuộclựclượngvũtrangnhândân,đơnvịsựnghiệpcônglập;Dựánđầutưx â y d ựn g c ủ a d o a n h n g h i ệ p n h à n ư ớ c ; k h u y ế n k h í c h c á c t ổ c h ứ c , c á

n h â n l i ê n quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốnkhác

VàcácNghịđịnhkháccóliênquan

2.1.3 CácThôngtưhướngdẫncủacácBộ,Ngànhcóliênquan

Ngày 06/5/2015 [17] Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT vềviệcquy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (hiệu lực 01/7/2015 Thông tư này rađời thay thếThông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầutư về việc quyđịnh chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Ngày 19/01/2010 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư raThông tư số 02/2010/TT-BKH về việc quy định chi tiết lập hồsơmờithầugóithầuxâylắpquymônhỏ:Việcquyđịnhchitiếtvềlậphồsơmờithầuxây lắp đốivới gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh được quy định tại Điều 1 Luật đấuthầu số 43/2013/QH13 như sau: Mẫu hồ sơ mờithầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) ápdụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế

lựachọnnhàthầumộtgiaiđoạnmộttúihồsơ;Mẫuhồsơmờithầuxâylắpsố02(Mẫusố

Ngày đăng: 19/03/2021, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Trịnh Quốc Thắng. “Quản lý dự án đầu tư xây dựng" năm 2011, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
[5] Nguyễn Bá Uân. “Bài giảng QLDAXD nâng cao”, năm 2013, Trường ĐHTL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng QLDAXD nâng cao
[6] Bộ NN&amp;PTNT. “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-01:2010/BNNPTNT
[26] Công ty Khai thác công trình thủy lợi “Báo cáo tổng kết công tác thực hiện năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thực hiện năm2016
[25] Trang web: http://www.google.com.vn; http://wru.edu.vn Link
[1] Quốc hội, Luật số 67/2014/QH13, Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 Khác
[2] Quốc hội, Luật số 50/2014/QH13, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 Khác
[3] Quốc hội, Luật số 43/2013/QH13, Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 Khác
[8] Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, "Báo cáo kết quả hoạt động XDCB năm 2016&#34 Khác
[9] Quốc hội, Luật số 45/2013/QH13, Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Khác
[10] Quốc hội, Luật số 55/2014/QH13, Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014 Khác
[11] Quốc hội, Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014 Khác
[12] Chính phủ, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đấu thầu về lựa chon nhà thầu, ngày 26/6/2015 Khác
[13] Chính phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 22/2/2015 Khác
[14] Chính phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ngày 18/6/2015 Khác
[15] Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, ngày 12/5/2015 Khác
[16] Chính phủ, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[17] Bộ kế hoạch đầu tư, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, Hà Nội 2015 Khác
[18] Bộ Xây dựng, Thông tư số 03/2016/TT-BXD, ngày 10/3/2016 Khác
[20] Bộ Xây dựng, Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 10/3/2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w