1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIBICA VIỆT NAM

94 619 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược chiêu thị của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica Việt Nam (Báo cáo Thực hành nghề nghiệp) đề tài thực hành nghề nghiệp khoa marketing Trường Đại học Tài Chính Marketing. Phân tích chiến lược chiêu thị

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA MARKETING



LÊ THỊ ÁI VIBÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIBICA VIỆT NAM

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 3 năm 2019

Trang 3

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA MARKETING



BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIBICA VIỆT NAM

GVHD: Ths Huỳnh Trị AnSinh viên thực hiện: Lê Thị Ái ViLớp: 17DQH1

MSSV: 1721001695

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 3 năm 2019

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2019

Giảng viên:

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 3

1.1 Tổng quan về marketing 3

1.1.1 Khái niệm Marketing: 3

1.1.2 Vai trò và chức năng hoạt động Marketing 4

1.1.3 Quá trình Marketing: 5

1.1.4 Khái niệm chiến lược Marketing-mix 7

1.2 Chiến lược chiêu thị (Promotion): 10

1.2.1 Khái niệm chiến lược chiêu thị: 10

1.2.2 Vai trò của chiến lược chiêu thị trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp 10

1.2.3 Phối thức chiêu thị: 11

1.2.4 Công cụ của chiến lược chiêu thị: 12

Tóm tắt chương 1 18

CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY BIBICA 19

2.1 Tổng quan về thị trường bánh kẹo Việt Nam 19

2.2 Tổng quan về công ty Bibica 22

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Bibica 22

2.2.2 Tầm nhìn và sứ mạng 25

2.2.3 Mục tiêu và giá trị cốt lõi của công ty Bibica 25

2.2.4 Quy mô hoạt động 25

2.2.5 Các thành tựu của công ty Bibica 27

Trang 8

2.2.6 Giới thiệu một số dòng sản phẩm của công ty 27

2.3 Những yếu tố môi trường tác động đến hoạt động chiêu thị của công ty29 2.3.1 Môi trường vĩ mô 29

2.3.2 Môi trường vi mô 33

2.4 Phân tích chiến lược S-T-P của Bibica 40

2.4.1 Phân khúc thị trường (Segmentation) 41

2.4.2 Thị trường mục tiêu (Targeting) 42

2.4.3 Định vị sản phẩm 43

2.5 Phân tích chiến lược Chiêu thị của công ty Bibica 43

2.5.1 Mục tiêu chiêu thị của công ty 43

2.5.2 Phân tích chiến lược chiêu thị của công ty Bibica 44

2.6 Những tác động qua lại giữa chiến lược chiêu thị và các thành tố khác trong Marketing mix 53

2.7 Đánh giá chiến lược chiêu thị của công ty Bibica 55

2.7.1 Kết quả vận dụng hoạt động chiêu thị vào kinh doanh 55

2.7.2 Đánh giá chiến lược chiêu thị của Bibica 57

Tóm tắt chương 2 59

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY 61

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 61

3.1.1 Phân tích SWOT của chiến lược chiêu thị của công ty Bibica 61

3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty 63

3.1.3 Mục tiêu chiêu thị của công ty 63

3.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược của công ty 64

3.2.1 Giải pháp cho chiến lược chiêu thị 64

3.2.2 Đề xuất các giải pháp hỗ trợ khác 67

Tóm tắt chương 3 68

PHẦN KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ 4P marketing 8

Hình 1.2: Mối liên hệ giữa 4P và 4C 9

Hình 2.1: Hệ thống nhà máy của Bibica 26

Hình 2.2: Một số sản phẩm tết 28

Hình 2.3: Một số sản phẩm bánh quy 28

Hình 2.4: Một số sản phẩm kẹo 29

Hình 2.5: Một số sản phẩm dinh dưỡng 29

Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức của Bibica 38

Hình 2.7: Logo Bibica 44

Hình 2.8: Quảng cáo trên xe ô tô 46

Hình 2.9: Banner chương trình “Tuần lễ thiếu nhi” 48

Hình 2.10: Banner chương trình “gom điểm rinh quà” năm 2019 49

Hình 2.11: Banner chương trình “Điều ước mùa xuân” năm 2016 51

Hình 2.12: Tình hình doanh thu của Bibica 56

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu bánh kẹo Việt Nam………20

Bảng 2.2: Các nhà cung ứng nguyên liệu của Bibica……… 33

Bảng 2.3: Cơ cấu chương trình “Gom điểm rinh quà” đợt 1 năm 2019………… 49

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết doanh nghiệp có quy mô dù lớn hay nhỏ đềukhông chỉ tập trung vào sản xuất, cung ứng dịch vụ mà còn phải quan tâm đến việcquảng bá thương hiệu và xây dựng chiến lươc chiêu thị cho riêng mình Nhiềudoanh nghiệp xem đó như một vũ khí sắc bén, lợi hại nhằm từng bước nâng cao thịphần và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường

Ngành hàng tiêu dùng Việt Nam nói chung và nghành bánh kẹo Việt Nam nóiriêng chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ đến từ các hãng ngoại nhập và cả nội địa.Việc các thương hiệu Việt có được lòng tin của người tiêu dùng và chiếm thị phầnlớn so với những hạng ngoại nhập là một tín hiệu tích cực Những cái tên như Kinh

đô, Hải Hà, Hữu Nghị… đã đi vào tiềm thức của nhiều người, bên cạnh đó Bibicacũng là một đối thủ đáng gờm trên thị trường Bibica là một thương hiệu lâu đời, rấtthành công trong chiến lược chiêu thị và đã có được lượng thị phần đáng mơ ước sovới các đối thủ cùng ngành

Bibica đã có những chiến lược, hoạt động quảng cáo, PR khác nhau rất đáng

để chúng ta học hỏi Những hoạt động đó đã làm cho công ty chiếm được lòng tin

và vị trí nhất định trong lòng người tiêu dung Việt Nam Nhằm hiểu thêm về những

hoạt động chiêu thị của Bibica tại Việt Nam chính là lý do em chọn đề tài “PHÂN

TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIBICA”.

2 Mục tiêu:

- Phân tích chiến lược chiêu thị của công ty Bibica trên thị trường Việt Nam.

- Đánh giá hiệu quả chiến lược chiêu thị của công ty Bibica tại thị trường Việt

Nam

- Đề xuất nâng cao hiệu quả chiêu thị của công ty Bibica tại Việt Nam.

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược chiêu thi.

Trang 11

- Khách thể nghiên cứu: Công ty cổ phần bánh kẹo Bibica.

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài chủ yếu sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập từ sách, báo và

các tài liệu liên quan được chia sẻ trên các trang web cộng đồng và doanhnghiệp để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chiến lược chiêu thị của công tybánh kẹo Bibica

- Ngoài ra đề tài còn được sử dụng các phương pháp như: Tổng hợp, thống kê

và phân tích để triển khai các thông tin thứ cấp thu thập được nhằm làm sang

tỏ vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài:

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và chiến lược chiêu thị

Chương 2: Chiến lươc chiêu thị của công ty Bibica

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược chiêu thị của công ty.Kết luận và phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN

LƯỢC CHIÊU THỊ1.1 Tổng quan về marketing

1.1.1 Khái niệm Marketing:

Marketing hiện nay là một từ không còn quá xa lạ với nhiều người Có nhiềukhái niệm Marketing khác nhau, chúng ta có thể chia thành khái niệm Marketingtruyền thống và Marketing hiện đại

Marketing truyền thống: Theo John H Crighton_Australia: “Marketing là quátrình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng

vị trí” Theo Wolfgang J Koschnick: “Marketing là việc tiến hành các hoạt độngkinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuấtđến người tiêu dùng”

Marketing hiện đại: Theo CIM–UK’s Chartered Institue of Marketing:

“Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của kháchhàng một cách có hiệu quả và có lợi” Theo AMA – American MaketingAssociation, 1985: “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo,định giá, chiêu thị và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo sự traođổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”

Theo “Những nguyên lý tiếp thị”, Philip Kotler và Gary Amstrong, 1994:

“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu vàmong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”

Theo “Fundamentals of Marketing”, William J.Stanton, Michael J Etzel,Bruce J Walker, 1994: “Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết

kế để hoạch định, định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốncủa những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”

Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cánhân hay nhóm có thể nhận ra được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và

Trang 13

trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác” Tóm lại, có rấtnhiều những khái niệm khác nhau về marketing, nhưng đều có chung bản chất đó là:

- Marketing là tiến trình quản trị

- Hoạt động marketing hướng theo khách hàng

- Thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và có lợi

- Trao đổi tạo nền móng cho marketing

- Marketing được xem là hoạt động quản trị nhu cầu thị trường

1.1.2 Vai trò và chức năng hoạt động Marketing.

 Vai trò hoạt động marketing:

Khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển, doanh nghiệp cũng ngày càng nhậnthức cao về vai trò của marketing trong kinh doanh Nếu trước đây, người ta xemmarketing có vai trò ngang bằng như các yếu tố khác như yếu tố sản xuất, tài chính,nhân sự… thì bây giờ vai trò của marketing đã được xem trọng hơn và trở thànhtriết lí mới trong kinh doanh Chúng ta có thể khái quát vai trò của marketing theo 4vai trò chính sau:

+ Marketing hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu, làm hàilòng khách hàng, từ đó tạo được thế chủ động trong kinh doanh

+ Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mối quan hệ cũngnhư dung hòa lợi ích của doanh nghiệp với người tiêu dùng và lợi ích xã hội + Là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mìnhtrên thị trường

+ Được xem như “trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyếtđịnh khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào cácquyết định marketing như: Sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Sảnxuất như thế nào với số lượng bao nhiêu?

 Chức năng hoạt động marketing :

Không phải tự nhiên mà marketing ngày càng được đánh giá cao trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đây là cả một quá trình phát triển và hoàn thiệnvới những chức năng đặc thù Những chức năng đó là:

Trang 14

 Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: Chức năng này bao gồmcác hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhucầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thịtrường.

Chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thịtrường

 Thích ứng/ đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi: Qua nghiên cứu,tìm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng, marketing tiếp tục thực hiệnchức năng thích ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng để

có thể đáp ứng một cách tốt nhất

Những mặt mà marketing thường phải thích ứng đó là: nhu cầu về sảnphẩm, thích ứng về mặt giá cả, tiêu thụ cũng như về thông tin vàkhuyến khích tiêu thụ

 Hướng dẫn nhu cầu – thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: Nền kinh tếngày càng phát triển, kéo theo đó nhu cầu con người cũng trở nên đadạng, phong phú hơn Để đa dạng hóa, tối đa chất lượng cuộc sống,hoạt động marketing có chức năng nghiên cứu, tạo ra nhiều sản phẩmmới, lạ với những ích dụng mới

 Chức năng hiệu quả kinh tế: Làm hài lòng khách hàng, thỏa mãn nhucầu cũng như tạo ra sản phẩm với những ích dụng mới giúp nâng caođời sống con người chính là cách thức giúp doanh nghiệp có doanh số,lợi nhuận và tồn tại lâu dài

 Chức năng phối hợp: Một doanh nghiệp có thể vững mạnh tồn tại thìkhông thể thiếu yếu tố đoàn kết, phối hợp một cách ăn ý, nhịp nhàng.Hoạt động marketing giúp cho các bộ phận có thể phối hợp tốt vớinhau, cùng nhau hướng tới một mục tiêu chung

1.1.3 Quá trình Marketing:

Trang 15

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất thỏa mãn tối đa nhu cầukhách hàng, muốn thực hiện tốt được điều này quá trình marketing cần được chămchút nhiều hơn qua năm bước cơ bản.

R  STP  MM  I  C

 R (Research): Nghiên cứu thông tin Marketing: Nghiên cứu thông tin làbước đầu tiên trong quá trình marketing Giai đoạn này giúp chúng ta pháthiện thị trường mới, xác định được thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trường, từ

đó đánh giá khả năng đáp ứng cơ hội thị trường của công ty để chuẩn bị điềukiện và chiến lược thích hợp, thông qua quá trình thu thập xử lý và phân tíchthông tin

 STP (Segmentation, targeting, positioning) Phân khúc, chọn thị trường mụctiêu, định vị:

+ Phân khúc thị trường: là quá trình phân chia thị trường thành những khúcthị trường khác nhau dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sảnphẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng Phân khúc thị trườnggiúp cho doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về thị trường, giúp họ chọn thịtrường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn

+ Chọn thị trường mục tiêu: Từ những khúc thị trường đã phân chia ở trên,doanh nghiệp sẽ phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh, mức độhấp dẫn của từng phân khúc, từ đó lựa chọn thị trường mục tiêu mà doanhnghiệp hướng tới sao cho tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cáchhiệu quả nhất

+ Định vị: là việc doanh nghiệp sử dụng những nỗ lực marketing để xâydựng hình ảnh sản phẩm và công ty có một vị trí khác biệt so với sản phẩm

và công ty khác trong nhận thức của khách hàng Định vị giúp doanh nghiệpxác định và tập trung nguồn lực có hạn để tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn nhấttrên thị trường mục tiêu định, hướng chiến lược cho việc thiết kế và thựchiện các chương trình marketing – mix

Trang 16

 MM (Marketing – mix): Xây dựng chiến lược marketing: Marketing – mix

là tập hợp các yếu tố biến động có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sửdụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đãhoạch định

Các chiến lược trong marketing – mix, gồm có:

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược giá

+ Chiến lược phân phối

+ Chiến lược chiêu thị

 I (Implementation) Triển khai thực hiện chiến lược marketing:

Đây được xem là quá trình biến những chiến lược, kế hoạch marketingthành hành động Doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông quaviệc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực

để thực hiệnMột doanh nghiệp thành công không ngừng học hỏi, rút kinhnghiệm

Sau mỗi hoạt động marketing ta cần phải thu thập thông tin phản hồi từ thịtrường, đánh giá, đo lường kết quả xem có đạt được những mục tiêu đã đặt

ra hay không, nếu mục tiêu chưa đạt được thì việc tìm hiểu nguyên nhânkhông thể nào bỏ qua, nhận thấy những sai sót và cố gắng khắc phục, làmtốt hơn Việc kiểm tra này còn có thể giúp cho doanh nghiệp phát hiện rađược những ý tưởng hay, từ đó điều chỉnh, thiết kế sản phẩm của mình ngàycàng tốt hơn

1.1.4 Khái niệm chiến lược Marketing-mix

Marketing – mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanhnghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đãhoạch định Các công cụ marketing gồm có: sản phẩm (product), giá cả (price),phân phối (place) và chiêu thị (promotion) – thường được gọi là 4P

 Thành phần Marketing – mix

Trang 17

Marketing – mix còn được gọi là chính sách 4 P Những thành phần của mỗi P

có rất nhiều nội dung, thể hiện ở hình sau:

Trang 18

 Sản phẩm (Product)

Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing – mix Sản phẩm là thứ màdoanh nghiệp cung cấp cho thị trường quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại,kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ,…nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Giá cả (Price)

Là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ,bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo sự biếnđộng của thị trường và người tiêu dùng Giá phải tương xứng với giá trị nhận đượccủa khách hàng và có khả năng cạnh tranh

+ Phân phối (Place)

Là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết định phân phốigồm các quyết định: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh

Hình 1.1 Sơ đồ 4P Marketing- mix (nguồn: internet)

Trang 19

phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển,bảo quản dự trữ hàng hoá,…

+ Chiêu thị (Promotion)

Là những hoạt động nhằm thông tin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm của sảnphẩm, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ

 Quan điểm marketing – mix nhìn từ dóc độ 4 Cs của khách hàng

Trên quan điểm của người bán, 4P là những công cụ marketing tác động đếnngười mua Trên quan điểm người mua, các công cụ marketing được thiết kế để

cung cấp lợi ích cho khách hàng Robert Lauterborn đã đề nghị mô hình 4C tươngứng với mô hình 4P của Mc Carthy:

 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing – mix

Hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau, do

sự phối hợp các thành tố 4P trong từng tình huống rất khác nhau Sự phối hợp cácthành tố này sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau:

+ Nguồn lực (tài chính, nhân sự, công nghệ) và vị trí của doanh nghiệp trênthị trường

Trang 20

+ Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp

+ Chu kỳ sống của sản phẩm

+ Tuỳ thuộc vào đặc điểm khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia

+ Tuỳ thuộc vào các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ,cạnh tranh,…

1.2 Chiến lược chiêu thị (Promotion):

1.2.1 Khái niệm chiến lược chiêu thị:

Chiêu thị là một thuật ngữ được dùng để chỉ thành tố thứ tư trong marketing –mix, hiện nay thuật ngữ này được dịch theo nhiều cách: xúc tiến, cổ động, truyềnthông khuyến mại, và gần đây người ta sử dụng thuật ngữ “truyền thôngmarketing” Chiêu thị là hoạt động sử dụng chức năng thông tin của doanh nghiệp.Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sảnphẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thị nhằm đạt mục tiêutruyền thông của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của chiến lược chiêu thị trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

Chiêu thị có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh ngiệp và còn giúp chongười tiêu dùng và xã hội nhiều ích lợi

Đối với doanh nghiệp:

- Chiêu thị giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm kháchhàng mới

- Công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ chiếnlược định vị

- Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trunggian phân phối

- Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm côngchúng, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chúý,…

Trang 21

Đối với người tiêu dùng:

- Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thời gian, công sứckhi mua sắm

- Cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng cao nhận thức về sản phẩmtrên thị trường

- Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng

- Hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh bược doanh nghiệp cải tiến hoạtđộng marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

Đối với xã hội:

- Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chấtlượng và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mìnhphục vụ xã hội tốt hơn

- Tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan(nghiên cứu thị trường, quảng cáo, PR,,…) Tạo động lực cho sự cạnh tranh

- Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế

1.2.3 Phối thức chiêu thị:

Phối thức chiêu thị (Promotion – mix): là việc phối hợp các công cụ chiêu thị

để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn

Phối thức chiêu thị bị sự tác động mạnh mẽ bởi việc công ty lựa chọn chiến lượcđẩy hay kéo để bán hàng

- Chiến lược đẩy (Push strategy):

Đưa sản phẩm vào các kênh tiêu thụ bằng việc sử dụng quảng cáo, có cácchương trình khích lệ dành cho trung gian và nhân viên chào hàng để tác động vàđẩy sản phẩm vào kênh phân phối

Trong chiến lược đẩy, các hoạt động chiêu thị tập trung vào các trung gian đểthông tin, thuyết phục các trung gian và từ các trung gian sẽ thông tin đến kháchhàng, các công cụ khuyến mãi thương mại, chào hàng cá nhân thường có hiệu quảhơn Chiến lược đẩy đặc biệt phù hợp khi lòng trung thành đối với nhãn hiệu thấp,

Trang 22

việc lựa chọn nhãn hiệu diễn ra tại nơi mua hàng, sản phẩm là mặt hàng mua theongẫu hứng và lợi ích của sản phẩm là rõ ràng.

- Chiến lược kéo (Pull strategy):

Thu hút người tiêu dùng đến với sản phẩm bằng các chiến lược quảng cáonhằm tạo sự chú ý và hình thành nhu cầu nơi người tiêu dùng, họ sẽ yêu cầu nhàphân phối bán hàng cho họ, từ đó tạo ra sức hút sản phẩm về phía nhà sản xuất.Với chiến lược kéo, hoạt động chiêu thị lại ưu tiên tập trung vào các hoạt độngtruyền thông, quảng cáo, khuyến mãi đến người tiêu dùng Các công cụ như quảngcáo, PR lại có hiệu quả hơn Chiến lược kéo đặc biệt phù hợp khi sự trung thànhnhãn hiệu cao và cá nhân lựa chọn nhãn hiệu khi đi đến nơi mua hàng

Sau khi xác định chiến lược đẩy hay kéo phù hợp, chiến lược chiêu thị đượctriển khai thông qua phối thức chiêu thị vì vậy đòi hỏi cách kết hợp đúng đắn các kỹthuật và công cụ truyền thông, xác định rõ vai trò, chức năng và sự mở rộng củatừng công cụ khi phối hợp Đó là sự kết hợp giữa các công cụ: quảng cáo(Advertising), khuyến mãi (Sale promotion), quan hệ công chúng (PR – PublicRelation), bán hàng cá nhân (Personal Selling) và Marketing trực tiếp (DirectMarketing)

1.2.4 Công cụ của chiến lược chiêu thị:

1.2.4.1. Quảng cáo :

Quảng cáo (Adversiting): là hoạt động truyền thông phi cá nhân để đưa thôngtin về sản phẩm thương hiệu tới thị trường mục tiêu thông qua các phương tiêntruyền thông

Trong các loại hình truyền thông marketing quảng cáo là một hình thức truyềnthông marketing hữu hiệu nhất

Kế hoạch quảng cáo bắt đầu bằng việc xác định rõ mục tiêu của quảng cáo lànhiệm vụ thông tin mà quảng cáo phải thực hiện Mục tiêu quảng cáo có thể là:

- Tạo sự nhận thức về nhãn hiệu

- Thông tin giới thiệu về sản phẩm mới

- Thuyết phục người tiêu dùng về đặc điểm của sản phẩm

Trang 23

- Tăng doanh số - khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm…

 Các phương tiện thông tin quảng cáo

- Quảng cáo địa phương: Quảng cáo địa phương chủ yếu thông báo đến kháchhàng rằng sản phẩm đang có mặt tại một điểm bán hàng nào đó nhằm lôi kéokhách hàng đến cửa hàng

- Quảng cáo chính trị : Chính trị gia thường làm quảng cáo để thuyết phục cửtri bỏ phiếu cho mình hoặc ủng hộ chính kiến, ý tưởng của minh

- Quảng cáo hướng dẫn: Đây là hình thức quảng cáo nhằm hướng dẫn kháchàng làm thế nào để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ

- Quảng cáo phản hồi trực tiếp : Hình thức quảng cáo này nhằm để bán hàngmột cách trực tiếp, khách hàng mua sản phẩm chỉ việc gọi điện thoại hoặcemail, sản phẩm sẽ được giao đến tận nơi

- Quảng cáo thị trường doanh nghiệp : Loại hình quảng cáo này chỉ nhắm vàokhách mua hàng là doanh nghiệp, công ty chứ không phải là người tiêu dùng

- Quảng cáo hình ảnh công ty : Loại hình quảng cáo này nhằm xây dựng sựnhận biết về một tổ chức, hay thu phục cảm tình hay sự ủng hộ của quầngchúng đối với một công ty, tổ chức

- Quảng cáo dịch vụ công ích: Thường là quảng cáo hỗ trợ cho các chươngtrình, chiến dịch của chính phủ (như sinh đẻ kế hoạch, an toàn giao thông …)

- Quảng cáo tương tác: Đây chủ yếu là các hoạt động quảng cáo bằng internetnhắm đến cá nhân người tiêu dùng Thường người tiêu dùng sẽ trả lời bằngcách click vào quảng cáo hoặc chỉ lờ đi

 Chức năng của quảng cáo

Chức năng thông tin: thông tin về doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, giá cả,chất lượng, địa điểm phân phối…

Chức năng thuyết phục: tác động đến tâm lý của người nhận tin, làm thay đổinhận thức của họ đối với sản phẩm, thuyết phục họ đi đến một hành động cụ thể

Trang 24

Chức năng nhắc nhở: đối với các nhãn hiệu đã có uy tín, quảng cáo nhằm nhắcnhở khách hàng về sự tồn tại của sản phẩm, duy trì niềm tin của họ đối với nhãnhiệu.

 Xây dựng chiến dịch quảng cáo trải qua 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu

Giai đoạn 2: Xây dựng ngân sách

Giai đoạn 3: Thiết kế thông điệp quảng cáo và lựa chọn phương tiện truyềnthông

Giai đoạn 4: Kiểm tra, đánh giá trong quá trình chạy chiến dịch và sau chiếndịch

Các phương tiện thông tin quảng cáo

 Truyền hình: là phương tiện quảng cáo cho phép kết hợp âm thanh, màu sắc,hình ảnh có hiệu quả nhất, có phạm vi hoạt động rộng, cho phép lập lại nhiềulần thông điệp quảng cáo Tuy nhiên chi phí cao là hạn chế lớn nhất khi chọnphương tiện này

 Quảng cáo ngoài trời: bằng các pa-nô, bảng hiệu, bảng điện, băng rôn…quảng cáo ngoài trời có thể gây tác động nhờ vào kích thước, hình ảnh và vịtrí thích hợp Tuy nhiên lượng thông tin bị hạn chế và không có độc giảriêng

 Ấn phẩm gởi trực tiếp (Direct mail): folder, bro-chure, catalog, leaflet…

 Mạng internet

 Quảng cáo trên không

 Phương tiện vận chuyển, vật phẩm quảng cáo…

 Quảng cáo qua bưu điện

 Quảng cáo truyền miệng

 Quảng cáo từ đèn LED

1.2.4.2. Khuyến mại :

Trang 25

Khái niệm khuyến mại: Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích

lệ ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn vàmua thường xuyên hơn

Mục tiêu của khuyến mại đối với người tiêu dùng:

- Kích thích người tiêu dùng thử và mua sản phẩm mới

- Kích thích tiêu dùng những sản phẩm đang bán

- Khuyến khích người tiêu dùng gắn bó trung thành với nhãn hiệu

- Bảo vệ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp

- Phối hợp và làm tăng hiệu quả của quảng cáo và các hoạt động marketingkhác

Mục tiêu của khuyến mại đối với hệ thống phân phối:

- Xây dựng, mở rộng mạng lưới phân phối và hỗ trợ sản phẩm mới

- Nâng cao hình ảnh và hỗ trợ cho sản phẩm đang tiêu thụ

- Khuyến khích người bán lẻ trưng bày, dự trữ

- Củng cố, duy trì mối quan hệ với các trung gian và nhân viên bán hàng

1.2.4.3. Quan hệ công chúng :

Quan hệ công chúng là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp vớicông chúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin về hoạtđộng của doanh nghiệp

 Các hình thức PR

- Thông cáo báo chí

- Họp báo tuyên bố, làm rõ vấn đề mà công chúng quan tâm, cải chính tin tứcxấu

- Tài trợ: cho hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế, nhân đạo…

- Tổ chức sự kiện (event) nhân các ngày trọng đại của doanh nghiệp như kỷniệm ngày thành lập, khai trương, động thổ, giới thiệu sản phẩm… hay các lễhội quốc gia

- Vận động hành lang: hoạt động giao tiếp với chính quyền để vận động ủng

hộ cho một sắc luật hay quy định nào đó

Trang 26

- Dàn dựng sản phẩm, các hình thức khác như thành lập câu lạc bộ, thiết kếphương tiện nhận dạng của doanh nghiệp…

 Ảnh hưởng của PR:

Nếu nói quảng cáo giúp đưa thông tin của thương hiệu, sản phẩm đến ngườitiêu dùng thì PR giúp nâng cao tình cảm trong lòng khách hàng với doanh nghiệp,giúp đánh bóng thương hiệu

Khi một sản phẩm mới ra mắt thị trường, chúng ta cần PR cho sản phẩm trướckhi thực hiện quảng cáo, điều đó sẽ giúp khơi gợi nhu cầu của khách hàng trước, từ

đó khi quảng cáo sản phẩm có chức năng đáp ứng những nhu cầu đó thì khách hàng

dễ chấp nhận hơn.

1.2.4.4. Chào hàng cá nhân :

Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bánhàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặcmua sản phẩm Sự tương tác mặt đối mặt với một hoặc nhiều người mua vì mụcđích bán hàng

Bán hàng cá nhân là một hoạt động chiêu thị tất yếu nhằm tăng khối lượng bánsản phẩm, tiếp cận với người mua, nắm bắt được cụ thể hơn nhu cầu và phản ánhcủa khách hàng về sản phẩm của họ

Các công việc thuộc lĩnh vực bán hàng cá nhân là:

- Thiết kế chiến lược bán hàng cá nhân: Các công việc của lực lượng nhânviên bán hàng là gì? Lực lượng bán hàng bao nhiêu làđủ? Công việc bánhàng sẽ được triển khai theo đội nhóm (team) hay theo cá nhân? Phươngthức nào phù hợp để tiếp cận khách hàng (trực tiếp, qua điện thoại hayInternet)?

Trang 27

- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

- Thông tin, giới thiệu sản phẩm

- Thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sản phẩm

 Xu hướng phát triển marketing trực tiếp:

 Doanh nghiệp muốn thiết lập mối quan hệ trực tiếp và giữ khách hàng hiệncó

 Tạo cho khách hàng cảm giác được quan tâm cá nhân hóa việc truyền thông

 Cung cấp sự thuận tiện, thông tin chi tiết khi mua sắm

 Sự bùng nổ và phát triển các phương tiện truyền thông điện tử và cá nhân vàviệc thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng ngày càng dễ dàng hơn

 Marketing trực tiếp giúp tăng cường khả năng cạnh tranh nhờ kết hợp hiệuquả với các công cụ khác của chiêu thị

 Hình thức của Marketing trực tiếp

Trang 28

 Quảng cáo đáp ứng trực tiếp: dạng quảng cáo có đối tượng xác định và đặtmục tiêu tạo những đáp ứng tức thời.

 Thư chào hàng: hình thức chào hàng qua các phương tiện truyền thông nhưfax mail, e-mail, voice mail, tin nhắn trên điện thoại di động…

 Direct mail: ấn phẩm gửi trực tiếp đến khách hàng qua bưu điện nhưCatalogue, Brochure, Leaflet… hoặc băng video, CD-ROM, DVD giới thiệuchi tiết về sản phẩm/ doanh nghiệp

 Marketing trực tuyến (Marketing online), E - Commerce, M – Commerce

 Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực truyềnthông, Marketing trực tiếp được ứng dụng ngày càng nhiều hơn trong hoạtđộng chiêu thị

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã đề cập tới những nội dung cơ bản nhất về cơ sở lý luận củaMarketing và hoạt động chiêu thị trong Marketing Cụ thể là nêu ra những kháiniệm về Marketing, vai trò và chức năng của Marketing và khái niệm về Marketingmix

Bên cạnh đó, chương 1 còn đưa ra những khái niệm chi tiết về chiến lượcchiêu thị trong Marketing Trước hết, chiêu thị được hiểu là tập hợp các thông tingiới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức nhằm đáp ứng mục tiêu truyềnthông của doanh nghiệp Vai trò của chiêu thị được thể hiện trên 3 phương diện làđối với doanh nghiệp, đối với người tiêu dùng và đối với xã hội

Tiếp theo là phối thức chiêu thị, phối thức chiêu thị được hiểu là việc phối hợpcác công cụ chiêu thị nhằm thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng thị trường mụctiêu đã chọn

Quan trọng hơn hết là các công cụ chiêu thị, các công cụ chiêu thị được nhắcđến gồm 5 công cụ: Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, chào hàng cánhân và marketing trực tiếp

Trang 29

Trên cơ sở lý luận từ chương 1, chương 2 sẽ đi vào phân tích chiến lược chiêuthị của một doanh nghiệp trong thực tế cụ thể là công ty cổ phần bánh kẹo Bibicavới các nội dung sau đây.

Trang 30

CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY

BIBICA2.1 Tổng quan về thị trường bánh kẹo Việt Nam

Theo nhận định của ông Trương Phú Chiến phó chủ tịch hội đồng quản trịcông ty Bibica, những năm gần đây, ngành bánh kẹo đang gần đạt ngưỡng bão hòakhi tốc độ tăng trưởng ngành đang chậm lại chỉ còn mức 8-10% so với mức 15-20%trước năm 2015

Tính tại thời điểm năm 2014, Kinh Đô, Bibica, Hải Hà là 3 doanh nghiệp nộiđứng đầu ngành bánh kẹo nội địa trong tổng 80% thị phần, 20% còn lại thuộc vềcác thương hiệu nhập ngoại 2014 cũng là năm chứng kiến biến động lớn nhất củangành bánh kẹo nội địa khi Kinh Đô quyết định bán 80% cổ phần mảng kinh doanhbánh kẹo cho tập đoàn Mondelēz International Thương vụ này đem về 7.846 tỷđồng cho Kinh Đô nhưng lại là cú sốc cho ngành bánh kẹo nội địa khi cuộc chiếngiữ thị phần thương hiệu Việt càng khốc liệt hơn Sau khi Kinh Đô về với đối tácnước ngoài Mondelez, nếu tính riêng thương hiệu trong nước có thể nói Bibica hiệnđang là thương hiệu dẫn đầu nhóm nội địa

Theo số liệu nghiên cứu thị trường bánh kẹo tại Việt Nam của một số công tycho thấy, dự báo năm 2018, doanh thu toàn ngành bánh kẹo Việt Nam đạt khoảng40.000 tỷ đồng Thị trường bánh kẹo Việt Nam còn rất tiềm năng bởi mức tiêu thụtrên đầu người chỉ khoảng 2kg, thấp hơn mức trung bình của thế giới (2,8kg/người/năm) Trong lĩnh vực kỹ nghệ thực phẩm, bánh kẹo là ngành có mức tăng trưởngcao và ổn định

Về xuất khẩu: Năm 2017, ngành bánh kẹo xuất khẩu đã thu về 595,5 triệu USD,

tăng 11,69% so với năm 2016 Tính riêng tháng 12/2017, kim ngạch xuất khẩu bánhkẹo tăng 3,7% so với tháng trước, đạt 58,1 triệu USD

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam đã có mặt tại thị trường

EU, Đông Nam và các nước khác Trong đó, Trung Quốc là thị trường xuất khẩuchủ lực, chiếm 13,4% tổng kim ngạch, đạt 97,6 triệu USD tăng 5,29%

Trang 31

Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu bánh kẹo Việt Nam

Thị trường Năm 2017 (USD) Năm 2016 (USD) So sánh (%)

Trang 32

8,31% và 9,48% Nhìn chung, năm 2017 xuất khẩu sang các thị trường đều có kimngạch tăng, chiếm 64% và ngược lại kim ngạch giảm chỉ chiếm 36%.

Đặc biệt, năm 2017 thị trường Indonesia tăng nhập khẩu bánh kẹo từ ViệtNam, tuy kim ngạch chỉ đạt 13,3 triệu USD (chiếm 0,02%) nhưng tăng gấp hơn 4lần so với năm 2016 Ngoài ra, cũng phải kể đến các thị trường có mức tăng trên50% như: Nga 55,44%, Nam Phi 65,81%

Bên cạnh những thị trường có tốc độ tăng, thì xuất sang thị trường Ghanagiảm mạnh 50,95% tương ứng với 794,8 nghìn USD

Tình hình tiêu thụ:

Dẫn nguồn tin từ Sài Gòn Giải phóng, tại các hệ thống siêu thị như Lotte Mart,Aeon Mall, Mega Market đều có quầy kệ riêng cho bánh kẹo nhập khẩu, phần lớn làthương hiệu quen thuộc với người tiêu dùng như Orion, Danisa, LU, Ritz… Tuynhiên cụ thể, tại Lotte Mart, tỷ lệ bánh kẹo Việt chiếm xấp xỉ so với hàng ngoại Đạidiện hệ thống siêu thị BigC cho biết, bánh kẹo Việt chiếm khoảng 90% tổng lượngbánh kẹo đang bày bán tại đây Người tiêu dùng ngày càng chuộng bánh kẹo Việtnhờ chất lượng ngày càng nâng cao mẫu mã, bao bì bắt mắt hơn Nhiều thươnghiệu Việt cũng làm tốt công tác quảng bá thương hiệu nên giúp người tiêu dùng dễdàng lựa chọn

Theo thống kê của hệ thống siêu thị Co.opmart, hàng Việt về cơ cấu hiện vẫnchiếm hơn 90% tổng lượng hàng bán trong siêu thị Riêng nhóm hàng bánh kẹo thìhàng nội, đặc biệt trong những dịp tết chiếm trên 80% với mẫu mã rất đa dạng,phong phú, giá bán phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng

Tại các cửa hàng bán lẻ bánh kẹo, nhiều chủ cửa hàng cho biết, các thươnghiệu bánh sản xuất trong nước như Kinh Đô, Bibica vẫn chiếm vị thế chủ lực Bêncạnh đó với bánh kẹo ngoại, có nhãn hiệu Lu và Danisa được người tiêu dùng lựachọn nhiều nhất

Trang 33

2.2 Tổng quan về công ty Bibica

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Bibica

 Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệuBibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo vàmạch nha của Công ty Đường Biên Hoà Trụ sở của công ty đặt tại Khu côngnghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất vàkinh doanh các sản phẩm: Bánh, kẹo, mạch nha

 Vốn điều lệ Công ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỉ đồng

 Bắt đầu từ năm 2000 Công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hìnhmới Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơlần lượt được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm củakhách hàng trong cả nước

 Năm 2000 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack nguồn gốcIndonesia với công suất 2 tấn/ngày

 Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành hàngbánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của

tổ chức BVQI Anh Quốc

 Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu vàcookies nhân công suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng

 Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp phépniêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâmgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001

 Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kemHura cao cấp nguồn gốc Châu Âu, công suất 1,500 tấn/năm, với tổng mứcđầu tư lên đến 19,7 tỷ đồng

 Tháng 4 năm 2002, Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tạikhu công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội

Trang 34

 Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyềnchocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc Sản phẩm Chocobella củaBibica nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước vàđược xuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…

 Cuối năm 2002, Công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyềnSnack nâng công suất lên 4 tấn/ngày

 Bước sang năm 2004, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trịtổng thể doanh nghiệp ERP Công ty đã kí hợp đồng với Viện Dinh DưỡngViệt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm dinh dưỡng, đápứng mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng

 Vào năm đầu năm 2005, với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam,công ty cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng

 Giữa năm 2005, Công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đờisản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light”, đồng thờiđầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mì tươi tại Nhà máy Bánh Kẹo BiênHoà II, Hà Nội

 Bước vào năm 2006, Công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích

4 ha tại khu công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương Giai đoạn 1 Công tyđầu tư dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc châu

Âu công suất 10 tấn/ngày

 Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty CổPhần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007

 Tại Đại hội cổ đông bất thường ngày 22/9/2007, Công ty đã điều chỉnh và bổsung kế hoạch phát hành 9,63 triệu cổ phần giai đoạn 2 trong tổng số 11,4triệu cổ phần phát hành thêm trong năm 2007 của Công ty

 Ngày 4/10/2007, Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica vàLotte đã diễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng choLotte 30% tồng số cổ phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần) Từ cuối năm 2007,

Trang 35

Bibica đầu tư vào tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM Địa điểm này trởthành trụ sở chính thức của Công ty từ đầu năm 2008.

 Tháng 3/2008, Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầutiên có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte

 Đại hội đã thông qua Ban lãnh đạo mới, trong đó:

Ông Dong Jin Park đaị điện phần vốn Lotte giữ chức chủ tịch HĐQT

Ông Trương Phú Chiến giữ vị trí phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Cty CPBibica kể từ ngày 01/3/2008

 Tháng 04/2009 Công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánhChocopie cao cấp tại Bibica Miền Đông

 Tháng 10/2009 Công ty đã đầu tư xây dựng khu nhà tập thể cho CBCNV tạiBibica Miền Đông, tại KCN Mỹ Phước 1, Bến Cát, Bình Dương

 Tháng 11/2009 Công ty mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụng hệ thống vănphòng điện tử M-Office nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết giảm tối đacác chi phí về hành chánh và văn phòng phẩm

 Năm 2012 Công ty tiếp tục đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS (quản lýonline) và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phânphối

 Cũng trong năm 2012 Công ty nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanhnghiệp ERP lên phiên bản ERP R12 với kinh phí 4 tỉ đồng và chính thức đivào hoạt động từ tháng 12/2012

 Năm 2014, với mục tiêu tăng độ phủ và doanh số, Công ty đầu tư công cụ hỗtrợ bán hàng bằng thiết bị PDA, nhằm kiểm soát, thúc đẩy nhân viên viếngthăm cửa hàng trên tuyến và chuyển đơn hàng về Nhà phân phối tức thời

 Năm 2014 đầu tư hệ thống an toàn công nghệ thông tin đưa vào sử dụng từtháng 9/2014 đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống hạ tầng công nghệ thôngtin khi xảy sự cố mất điện, cháy nổ

 Năm 2015 Áp dụng thành công MFCA trong sản xuất, kiểm soát lãng phítrong sản xuất có hiệu quả và triệt để hơn

Trang 36

 Cho tới nay, Công ty CP Bibica đã được người tiêu dùng bình chọn là HàngViệt nam chất lượng cao suốt 20 năm liên tục.

 Đến năm 2022 trở thành Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam

 Doanh số từ năm 2017 – 2022 tăng trưởng bình quân 20%/năm

 Tập trung hệ thống phân phối vào các thành phố lớn: HCM, Hà Nội chiếm30% doanh số Miền

Giá trị cốt lõi:

 Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm, hình thức đẹp, hấp dẫn, tất cả vì sức khỏe và sự ưathích của khách hàng

 Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm vàdịch vụ để có được sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá thành tốt nhất

 Duy trì mối quan hệ cùng có lợi với các đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng

và các đối tác kinh doanh khác

 Tuân thủ các quy định của nhà nước, đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toànthực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất tại công ty

 Có trách nhiệm với xã hội, đóng góp tích cực cho xã hội, bảo vệ môi trường

vì chất lượng cuộc sống của cộng đồng

Trang 37

2.2.4 Quy mô hoạt động

Đến nay, công ty cổ phần bánh kẹo Bibica đã có được lượng thị phần khá lớn tạiViệt Nam và có quy mô hoạt động trải dài trên khắp các vùng

Khối sản xuất:

 Trụ sở chính CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

(443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh)

(Khu Công Nghiệp Biên Hoà 1, phường An Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh ĐồngNai)

(Lô J1 - CN, đường D1, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước, phường Mỹ Phước,thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương)

 NHÀ MÁY BIBICA HÀ NỘI (B18, đường Công Nghiệp 6, Khu CôngNghiệp Sài Đồng B, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội)

Trang 38

 Điểm bán lẻ: Được phục vụ trực tiếp bởi các nhà phân phối là hơn 120điểm.

 Siêu thị và Chuỗi cửa hàng tiện lợi: Sản phẩm của Bibica có mặt ở 1500siêu thị hơn nhỏ và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc

 Xuất khẩu: Xuất khẩu đóng góp khoảng 7% vào tổng doanh thu hợp nhấtcủa công ty Tính đến cuối năm 2017, Bibica xuất khẩu đi hơn 16 quốcgia và vùng lãnh thổ

2.2.5 Các thành tựu của công ty Bibica

 Bằng khen huy chương giải bạc chất lượng quốc gia 2016

 Huy chương giải Bạc Chất Lượng Quốc Gia 2016

 Doanh nhân Thành Phố Hồ Chí Minh tiêu biểu 2016

 Doanh nhân tiêu biểu khối doanh nghiệp địa phương

 Huy chương Vàng vì Sức khoẻ cộng đồng

 Chứng nhận "Thương Hiệu Nổi Tiếng" vì người tiêu dùng

 Chứng nhận "Top 5 Ngành hàng bánh kẹo"

 Cúp vàng thương hiệu vì sức khỏe cộng đồng

 Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng

 Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm

 Cúp Vàng thuơng hiệu chứng khoán uy tín

 Đạt thành tích "Chương trình bảo vệ trẻ em" tỉnh Đồng Nai

 Chương trình bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em

 Huy chương vàng " Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe”

 Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm

 Chứng nhận "Thương Hiệu Mạnh Việt Nam"

 Cúp Vàng thuơng hiệu chứng khoán uy tín

 Tuyên dương Tổ chức - cá nhận thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế 2007

 Giải thưởng Sao Khuê 2006

2.2.6 Giới thiệu một số dòng sản phẩm của công ty

Trang 39

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng bánh kẹo của từng nhóm khách hàng khác nhau,Bibica đã tạo ra một chuỗi sản phẩm đa dạng được thể hiện ở nhiều dòng sản phẩmkhác nhau và luôn chú trọng vào vấn đề dinh dưỡng trong bánh kẹo.

 Dòng sản phẩm tết gồm có các loại bánh kẹo sau

 Bánh quy: gồm các dòng hộp

thiếc Goody, Lạc Việt, Warmly,

Happy Bánh quy hộp nhựa

Emily, Bánh quy hộp giấy Cindy

 Kẹo: gồm các dòng kẹo hộp nhựa

Cherry, kẹo Michoco hộp giấy

vuông, kẹo cứng Phát tài hộp giấy

đứng, kẹo Michoco hộp thiếc, Kẹo

Kim Bửu Gia hộp nhựa thỏi

vàng, kẹo ngũ quả

 Dòng bánh pie

 Bánh Orienko 4 hương vị vàbánh mềm socola LottePie

 Dòng bánh Sponge Cake

 Bánh Hura Deli, bánh HuraSwissroll, bánh HuraLayercake, bánh RosioCollection

 Dòng bánh quy

 Bánh quy Creamy, bánh kẹpkem Chú Hề, bánh quy chip Goody, bánh nhân mứt Jammy, bánh cookiecao cấp Classic Bonami

 Dòng sản phẩm kẹo

Hình 2.2 Một số sản phẩm tết (www.Bibica.com.vn)

Hình 2.3 Một số sản phẩm bánh quy

(www.Bibica.com.vn)

Trang 40

 Kẹo cứng: gồm kẹo Bốn Mùa, kẹo hương trái cây Welly, kẹo Michoco,kẹo Migita, kẹo có nhân Tứ Quý, kẹo ngậm ho Calytos, và kẹo mútWelly.

 Kẹo mềm: gồm kẹo mềm sữa Sumika, kẹo sữa Ahha, kẹo nhai Cherry vàkẹo Chewing gum

 Kẹo dẻo: gồm kẹo dẻo hũ Quê Hương, kẹo dẻo lợi khuẩn Huro, kẹo dẻoTropy và kẹo dẻo thú Zoo

 Dòng sản phẩm dinh dưỡng

 Các dòng sản phẩm dinhdưỡng gồm có bánh dinhdưỡng Quasure, bột ngũcốc Quasure, bột sữaQuasure, bánh dinh dưỡngGrowsure giành cho trẻ em,

và bánh giành cho bà bầuMumsure

Hình 2.4 Một số sản phẩm kẹo (www.Bibica.com.vn)

Ngày đăng: 19/03/2021, 12:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w