Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
….………./…………
BỘ NỘI VỤ
….………./…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ KIM ANH
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
….………./…………
BỘ NỘI VỤ
….………./…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ KIM ANH
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐĂNG QUẾ
ĐẮK LẮK - 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đăng Quế
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa được công bố trong công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Kim Anh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, tác giả luận văn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Các quý thầy, cô giáo đã quản lý, giảng dạy trong chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý công, lớp HC22.TN11 tại Học viện Hành chính quốc gia
Tiến sĩ Nguyễn Đăng Quế – người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk, các đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu liên quan đến đề tài cho tác giả
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ còn hạn chế, chắc chắn luận văn còn tồn tại những hạn chế nhất định Rất mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Kim Anh
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 8
1.1 Bảo hiểm xã hội và thu BHXH bắt buộc 8
1.1.1 BHXH 8
1.1.2 BHXH bắt buộc và Thu BHXH bắt buộc 9
1.2 Quản lý thu BHXH bắt buộc 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Yêu cầu quản lý thu BHXH bắt buộc 14
1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc 16
1.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý nhà nước về thu BHXH bắt buộc 28
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc 29
1.3.1 Nhân tố chủ quan 29
1.3.2 Nhân tố khách quan 31
1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo về thu BHXH bắt buộc ở một số địa phương 32
1.4.1 Thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Đắk Nông 32
1.4.2 Thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Gia Lai 34
1.4.3 Bài học tham khảo về quản lý thu BHXH bắt buộc ở địa phương 35
CHƯƠNG 2 37
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 37
Trang 6iv
2.1 Khái quát các điều kiện về kinh tế xã hội trên địa bàn tác động đến
công tác thu BHXH bắt buộc 37
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên tỉnh Đắk Lắk 37
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk 39
2.2 Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2018 42
2.2.1 Thực hiện chính sách, pháp luật về thu BHXH bắt buộc 42
2.2.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý thu BHXH bắt buộc 43
2.2.3 Quản lý đối tượng thu, quỹ tiền lương và tiền thu BHXH bắt buộc 46
2.2.4 Quản lý công nợ về BHXH bắt buộc 54
2.2.5 Quy trình thu BHXH bắt buộc 57
2.2.6 Thanh tra, kiểm tra thu BHXH bắt buộc 60
2.2.7 Tình hình về thu BHXH bắt buộc được điều tra 65
2.3 Kết quả, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Đắk Lắk 74
2.3.1 Những kết quả đạt được 74
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77
2.3.3 Nhân tố chủ quan 82
2.3.4 Nhân tố khách quan 83
CHƯƠNG 3 86
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC86 3.1 Định hướng 86
3.2 Hệ thống giải pháp quản lý thu BHXH bắt buộc tại Đắk Lắk 88
3.2.2 Đối với người lao động 89
3.2.3 Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk 89
3.3 Kiến nghị 98
3.3.1 Đối với Quốc hội 98
Trang 7v
3.3.2 Đối với cơ quan BHXH 98
3.3.3 Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Cụm từ viết tắt Diễn giải
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình lao động tham gia BHXH tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong hai chính sách lớn của Đảng và nhà nước ta, là chính sách quan trọng có tính nhân văn sâu sắc Trong những năm qua, công tác BHXH đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị - xã hội Hệ thống chính sách, pháp luật về BHXH từng bước được hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Số người tham gia BHXH tăng qua các năm, thực hiện chi trả lương hưu và các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật, quyền lợi của người tham gia ngày càng được mở rộng Quỹ BHXH được hình thành, có kết dư và bảo toàn, tăng trưởng tham gia đầu tư góp phần phát triển kinh
tế - xã hội Hệ thống tổ chức BHXH Việt Nam được hình thành và phát triển, cơ bản đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện các chế độ, chính sách BHXH
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển BHXH Việt Nam nói chung và BHXH tỉnh Đắk Lắk nói riêng đã có sự phát triển nhất định đã tăng nhanh về số đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và số đơn vị sử dụng lao động, tổ chức chi trả các chế độ BHXH bắt buộc cho người lao động được kịp thời, chính xác và góp phần ổn định đời sống của người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ đó góp phần ổn định, an toàn và an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế đất nước và của địa phương
Có thể nói quản lý thu BHXH bắt buộc là một trong những công tác trọng yếu của ngành Thu BHXH bắt buộc chính là cơ sở đầu tiên để thực hiện các quyền lợi cho người lao động bởi quỹ BHXH được thiết lập trên cơ sở đóng góp của người lao động, sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước và lợi nhuận do đầu tư quỹ sinh lời Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản thu đối với việc bảo toàn nguồn quỹ và xác lập cơ sở giải quyết chế độ cho người lao động, ngay từ khi thành lập, BHXH đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác thu và quản lý thu BHXH bắt buộc, mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo qui định của pháp luật
Trang 11nhà nước về BHXH bắt buộc chưa đáp ứng yêu cầu; việc tổ chức thực hiện các chế
độ, chính sách BHXH bắt buộc còn nhiều thiếu sót; tình trạng doanh nghiệp nợ, trốn đóng BHXH bắt buộc diễn ra phổ biến, số đơn vị sử dụng lao động, số lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc còn nhiều; tỷ lệ tăng về mức lương, tiền công tham gia BHXH bắt buộc diễn ra khá phức tạp; có nhiều doanh nghiệp thành lập, sử dụng lao động nhưng trốn đóng hoặc trích chuyển khoản đóng của người lao động kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người lao động; việc tăng trưởng nguồn thu BHXH bắt buộc còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng
Để khắc phục những hạn chế nêu trên, nhằm mở rộng đối tượng tham gia và tăng trưởng nguồn thu BHXH bắt buộc, phát triển bền vững quỹ BHXH, rất cần có những giải pháp thiết thực, hiệu quả Đồng thời xuất phát từ thực trạng quản lý thu
tại BHXH tỉnh Đắk Lắk Từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài “Quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc” làm luận văn cao học của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH bắt buộc và quản lý thu BHXH bắt buộc hiện nay?
- Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Đắk Lắk hiện nay như thế nào? Còn có những tồn tại gì và nguyên nhân nào dẫn đến những tồn tại nêu trên?
- BHXH tỉnh Đắk Lắk cần thực hiện những giải pháp nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý của mình?
Các nghiên cứu liên quan
Luận án tiến sỹ “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam” của tác giả Đỗ
Văn Sinh (2005) tại học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã tập trung phân tích tình hình tài chính quỹ BHXH qua các thời kỳ, từ đó đưa ra các giải pháp liên quan đến quản lý quỹ và cân đối quỹ BHXH
Trang 123
Luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam” của tác giả Phạm
Trường Giang (2009) Luận án nghiên cứu sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống thu BHXH từ đó phát hiện ra những tồn tại, bất cập Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam
Luận văn thạc sỹ “Quản lý thu BHXH đối với khu vực kimh tế tư nhân tại Hà Nội” của tác giả Đặng Ngọc Liên (2004) Luận văn nghiên cứu BHXH dưới góc độ
ngồn thu trên địa bàn Hà Nội 1997-2004 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu đối với đối tượng này
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” (2010) Trên cơ sở vận dụng lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
thu BHXH, luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và đề xuất những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH (1999) của tiến sỹ Dương Xuân Triệu, Giám đốc trung tâm thông tin khoa học BHXH Việt Nam, bảo vệ năm 1999 Trên cơ sở nghiên cứu 5 mô hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và trên thế giới, tác giả đã làm rõ một số khái niệm xung quanh vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tượng ở Việt Nam
Luận văn Thạc sĩ “Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong luật bảo hiểm xã hội và thực tiễn thi hành trên địa bàn TP.Hà Nội” của Nguyễn Thị Thuý (2014) khi viết về
Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong luật bảo hiểm xã hội và thực tiễn thi hành trên địa bàn TP.Hà Nội, tác giả đã phân tích được thực trạng luật BHXH bắt buộc trên đia bàn nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những tồn tại bất hợp lý trong các quy định của chính sách, chế độ và việc tổ chức thực thi các quy định này trên cơ sở đó tác giả đã
đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về BHXH
Luận văn Thạc sĩ “Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu và chi của BHXH” khi nghiên cứu về vấn đề quản lý thu chi tác giả Đỗ Thị Hằng ( 2011) đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu và chi
Trang 134
của BHXH từ đó đánh giá thực trạng quản lý thu, quản lý chi và tình hình cân đối quỹ tại BHXH tỉnh Đắk Lắk, từ những kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân hạn chế từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính
Ở nghiên cứu của Nguyễn Thị La Giang (2015) khi viết về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc, tác giả đã nghiên cứu chung vê lý luận pháp lý sử dụng những thực tiễn điển hình ở Hà Nội, một địa phương có phạm vi ảnh hưởng lớn đối với hê thống bảo hiểm xã hội nói riêng, nền kinh tế - xã hội nói chung để phân tích, chứng minh làm sáng tỏ những luận điểm pháp lý Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam trong thời gian tới
Luận văn thạc sỹ “Tăng cường công tác kiểm soát thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam”, Nguyễn Thị Minh Trang (2017) đã dựa trên cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ, kiểm soát quy trình quản lý thu BHXH để làm rõ thực trạng và đánh giá công tác kiểm soát thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam, bên cạnh đó tác giả đã tổng hợp các sai phạm, các hạn chế và nguyên nhân của thực trạng kiểm soát thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam; trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát thu bảo hiểm xã hội tại BHXH tỉnh Quảng Nam Luận văn này trình bày về kiểm soát thu BHXH nên phạm vi nghiên cứu của luận văn này chủ yếu về vấn đề quy định kiểm soát thu
Luận văn thạc sỹ “ Tăng cường quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An” (2013) tác giả Phạm Thị Phong Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Nghệ An, đưa ra những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Nghệ An Từ những kết quả nghiên cứu, ta thấy được Luận văn đã đưa ra được những nhóm giải pháp, những kiến nghị, đề xuất nhằm tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đề án khoa học: “Xây dựng quy định quản lý thu nợ BHXH, BHYT, BHTN”, chủ nhiệm đề án, Thạc sĩ Trần Đình Liệu, Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Đề án đã nghiên cứu và đánh giá tình hình nợ BHXH, BHYT của các đơn vị
sử dụng lao động tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nước và công tác quản lý thu nợ
Trang 145
BHXH, BHYT trong thời gian 03 năm 2010-2012 Xác định những nguyên nhân khách quan, chủ quan đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý có hiệu quả nhằm chống thất thu, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng tiền đóng và giảm nợ đọng BHXH, BHYT như:
+ Hoàn thiện Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn có liên quan, giao thẩm quyền thanh tra về thu BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH
+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp của các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương trong công tác thu hồi nợ đọng BHXH, BHYT
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận cơ bản về BHXH, thu BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc
- Quản lý thu BHXH bắt buộc đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý thu BHXH là một vấn đề rộng lớn và phức
tạp trong khi đó thời gian nghiên cứu có hạn Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này
Trang 156
tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý thu BHXH bắt buộc như: các vấn đề thu, nộp BHXH bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động, đối tượng nộp BHXH bắt buộc, phương thức thu, quy trình tổ chức quản lý thu BHXH, nguyên nhân trốn đóng BHXH và những biện pháp chống thất thu BHXH bắt buộc
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại địa bàn tỉnh
Đắk Lắk
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên quan
đến nội dung nghiên cứu trong giai đoạn từ 2015- 2018 Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng các nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước, đồng thời có sự kế thừa, chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trước đây
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thông tin
5.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
5.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Dùng phương pháp phân tổ theo loại hình doanh nghiệp để phân tích Căn cứ tình hình thực tế của các loại hình doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk, luận văn chia doanh nghiệp thành 2 nhóm chính là công ty cổ phần và công ty TNHH
5.2.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp này được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng
Trang 167
Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu đề tài là so sánh thực trạng công tác QLNN với các mục tiêu, định hướng đã đề ra,… để đưa ra được các kết luận cần thiết
+ Số tuyệt đối: Biểu hiện quy mô, giá trị tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó trong
một thời gian, địa điểm nhất định So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa các khoảng thời gian khác nhau để thấy được quy mô phát triển của các chỉ tiêu cần so sánh
+ Số tương đối: Là biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các mức độ của đối
tượng nghiên cứu, nó cho phép phân tích đặc điểm của hiện tượng trong mối quan
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài có thể sẽ góp phần hệ thống hóa và sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về BHXH bắt buộc và quản lý thu BHXH bắt buộc hiện nay trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
6.2 Ý nghĩa Thực tiễn
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác thu BHXH bắt buộc đối với các cơ quan BHXH trên cả nước Kết quả nghiên cứu của đề tài các cơ quan quản lý nhàn nước về BHXH có thể vận dụng hoạch định và tổ chức thực hiện, góp phần thực hiện tốt BHXH trên địa bàn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị thì luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học Quản lý thu BHXH bắt buộc
Chương 2: Thực trạng Quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Chương 3: Định hướng, mục tiêu và giải pháp Quản lý thu BHXH bắt buộc
Trang 17a Khái niệm: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày
20/11/2014 thì thuật ngữ BHXH được hiểu là: “Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”
- Đối với người lao động:
Trong giai đoạn hiện nay khi đất nước đang ngày càng hoàn thiện quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá thì những "rủi ro" như ốm đau, tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, thai sản, mất việc làm…lại diễn ra một cách thường xuyên và ngày càng phổ biến hơn, phức tạp hơn Khi những rủi ro này xảy ra sẽ gây khó khăn cho người lao động vế cả vật chất lẫn tinh thần, ảnh hưởng không tốt cho cả cộng đồng
Với tư cách là một trong những chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho cá nhân những người lao động gặp phải rủi ro, bất hạnh bằng cách tạo ra cho họ những thu nhập thay thế, những điều kiện lao động
Trang 189
thuận lợi…giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, tạo cho họ một niềm tin vào tương lai Từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất lao động cũng như chất lượng công việc cho xí nghiệp nói riêng và cho toàn xã hội nó chung
- Đối với xã hội :
Quỹ BHXH là một nguồn tài chính độc lập ngoài ngân sách Nhà nước do các bên tham gia BHXH đóng góp nhằm phân phối lại theo luật định cho mọi thành viên khi bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra do tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động Quỹ BHXH không những tác động tới quá trình phát triển kinh tế của đất nước mà còn góp phần tạo ra những cơ sở sản xuất kinh doanh mới, việc làm mới cho người lao động, từ đó giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động … dưới nhiều hình thức khác nhau như hình thức đầu tư phát triển phần "nhàn rỗi" của quỹ
1.1.2 BHXH bắt buộc và Thu BHXH bắt buộc
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa BHXH bắt buộc
a Khái niệm
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày
20/11/2014 BHXH bắt buộc được định nghĩa:“BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà NLĐ và người SDLĐ phải tham gia”
b Đặc điểm của BHXH bắt buộc
Thứ nhất, BHXH là hoạt động chia sẻ rủi ro của cộng đồng theo nguyễn tắc
“số đông bù số ít” và nguyên tắc “tiết kiệm chi tiêu”
Theo nguyên tắc “số đông bù số ít”: Rủi ro của một hoặc một số người sẽ được chia sẻ cho nhiều người tham gia BHXH cùng gánh chịu đây là nguyên tắc mang tính đặc thù của hoạt động BHXH Những rủi ro trong cuộc sống như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, chết là gánh nặng cho bản thân và gia đình của số ít người không may sẽ trở nên nhẹ bớt sau khi được san sẻ cho nhiều người Đó chính là sự thể hiện tính tương hỗ của cộng đồng, những thành viên trong
xã hội thông qua việc bù trừ rủi ro qua quỹ BHXH Tính xã hội của BHXH được thể hiện rất rõ nét là cộng đồng chung tay góp lại để chăm lo cho những cá nhân không may mắn gặp rủi ro trong cuộc sống
Trang 1910
Theo nguyên tắc “tiết kiệm chi tiêu”: người tham gia BHXH phải để dành một khoản thu nhập bằng việc đều đặn đóng góp vào quỹ BHXH lúc có thu nhập để được hưởng trợ cấp lúc tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động
Thứ hai, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập của các thành viên trong xã hội theo chiều dọc và chiều ngang:
- Theo chiều ngang chỉ thể hiện trong nội bộ những người được hưởng quyền trợ cấp Đó là phân phối giữa những người khỏe mạnh và người ốm đau hoặc những người không may gặp tai nạn nghề nghiệp, giữa những người đang làm việc và những người nghỉ việc; giữa những người chưa có con và những người có gánh nặng gia đình
- Theo chiều dọc là sự chuyển giao tài sản, sức mua của những người có thu nhập cao cho những người có thu nhập thấp thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ BHXH
Thứ ba, BHXH là thực thi chính sách xã hội, đảm bảo an toàn và hiệu quả xã hội, không nhằm mục đích kinh doanh
- Thay thế hoặc bù đắp những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sông thiết yếu cho người lao động và gia đình
- Chăm sóc sức khỏe và chống lại bệnh tật của bản thân người lao động
- Đảm bảo điều kiện sống tối thiểu để người lao động không lâm vào túng quẩn, góp phần bảo đảm hạnh phúc gia đình và an toàn xã hội
Thứ tư, BHXH phải theo nguyên tắc có đóng có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, đảm bảo sự công bằng và bền vững của hệ thống BHXH Nguyên tắc này thể hiện tính minh bạch, công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm, quỹ BHXH không chi trả trợ cấp cho người không tham gia đóng BHXH
Thứ năm, BHXH thực hiện phân phối trên cơ sở mức đóng góp vào quỹ BHXH, tỷ lệ đóng góp và nức hưởng trợ cấp có mối quan hệ chặt chẽ với tiền lương thu nhập của người được hưởng bảo hiểm
Trang 2011
c Ý nghĩa của BHXH bắt buộc
- Đối với người lao động:
BHXH bắt buộc là một trong những chính sách an sinh - xã hội của Nhà nước góp phần ổn định cuộc sống cho người lao động khi gặp rủi ro, khắc phục những khó khăn thông qua các khoản trợ cấp được chi trả bằng nguồn quỹ BHXH Trong cuộc sống thường ngày, khi người lao động không may gặp rủi ro như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hay tử tuất những rủi ro này không chừa một ai luôn rình rập ở khắc mọi nơi Khi rủi ro xảy ra làm tinh thần
và nguồn thu nhập của người lao động bị giảm sút, dựa trên cơ sở mức đóng góp trước đó của người lao động vào quỹ BHXH, cơ quan BHXH sẽ góp phần ổn định đời sống của người lao động bằng cách thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động ổn định cuộc sống và yên tâm làm việc
- Đối với người sử dụng lao động:
Trường hợp người lao động không may bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nguồn thu nhập bị giảm sút thì cơ quan BHXH sẽ thay đơn vị SDLĐ trả mộ khoản tiền trợ cấp trong khoảng thời gian người lao động tạm thời không đi làm Như vậy, BHXH bắt buộc đã góp phần làm giảm gánh nặng cho đơn
vị SDLĐ khi người lao động không đi làm giúp người lao động có điều kiện nhanh chóng quay trở lại làm việc
- Đối với xã hội:
BHXH bắt buộc là một trong những chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, hoạt động của BHXH đem lại sự an toàn và hiệu quả cho xã hội, đặc biệt trong việc phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của sức lao động Hệ thống BHXH phát triển sẽ hỗ trợ cho thị trường lao động phát triển, giảm gánh nặng ngân sách Nhà nước trong việc hỗ trợ người cao tuổi không có thu nhập từ lương
1.1.2.2 Thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
a Khái niệm thu BHXH bắt buộc
Để thực hiện thu BHXH bắt buộc phải đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác
Trang 21Như vậy, khái niệm chung nhất về thu BHXH bắt buộc: :“ Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước sử dụng các biện pháp, các hình thức, phương pháp thu BHXH nhằm mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời BHXH của các đối tượng tham gia”
b Nguyên tắc thu BHXH bắt buộc
Do thu BHXH đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quỹ BHXH, do
đó việc thu BHXH cần tuân thủ theo nguyên tắc:
- Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời
Thu đúng là thu đúng đối tượng thuộc diện tham gia BHXH, thu đúng mức đóng BHXH, thu đúng thời gian theo quy định Thu đủ là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH và thu đủ số tiền phải đóng BHXH của NLĐ và người SDLĐ Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động giữa đơn
vị SDLĐ và NLĐ thuộc diện tham gia BHXH Khi NLĐ, đơn vị SDLĐ tham gia BHXH, cơ quan BHXH cần hướng dẫn để đơn vị SDLĐ và NLĐ kê khai đúng, đầy
đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình tác nghiệp của cán bộ BHXH, đây
là căn cứ để cơ quan BHXH thu đúng các đối tượng tham gia, và phục vụ cho việc thanh tra kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách BHXH
- Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Các quy định về thu BHXH triển khai đến các đơn vị cần được thống nhất Tất cả các chế độ, chính sách đối với mọi đối tượng phải được áp dụng trong toàn ngành Chế độ đóng góp phải thực hiện công bằng đối với mọi đối tượng, không phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc Mọi vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý thu BHXH, các chế độ, chính sách BHXH đều cần được thảo luận, nghiên cứu, bổ
Trang 2213
sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn hoạt động của từng đơn vị, tổ chức, cá nhân và điều kiện, hoàn cảnh của đất nước.Khi có sự thay đổi liên quan đến chế độ, chính sách BHXH thì cơ quan BHXH phối hợp cùng với các ban ngành liên quan thông báo đến NLĐ và đơn vị SDLĐ công khai, minh bạch và kịp thời Việc tham gia BHXH của NLĐ, NLĐ đều cần được biết Bên cạnh đó, quỹ BHXH cần được quản
lý tập trung, có sự kiểm tra, giám sát quỹ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước
- Thứ ba: An toàn, hiệu quả
Thực hiện thu BHXH theo đúng quy trình để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả trong quá trình quản lý nguồn thu BHXH và sử dụng nguồn thu đúng mục đích
Đối với BHXH, đơn vị SDLĐ trích tiền đóng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những NLĐ tham gia BHXH, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của từng NLĐ theo mức quy định Do số tiền lớn nên cơ quan BHXH không nhận tiền trực tiếp mà đơn vị SDLĐ sẽ chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước Thông qua cơ chế quản lý thu nghiêm ngặt và có sự giám sát, quản lý của nhà nước để tránh lạm dụng, thất thoát nguồn thu Hàng năm, cơ quan BHXH sẽ thông báo tình hình tham gia BHXH cho NLĐ để NLĐ biết được quá trình tham gia và mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, nhằm tránh tình trạng đơn vị SDLĐ trốn tránh trách nhiệm đóng BHXH, hoặc đã thu tiền đóng BHXH của NLĐ nhưng lại không đóng [25]
c Các nguồn thu BHXH bắt buộc
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày
20/11/2014 thì: “Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của NLĐ, người SDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước”
Theo quy định tại Điều 82 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014
các nguồn thu hình thành quỹ BHXH:
- Người SDLĐ đóng
- NLĐ đóng
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
Trang 23được nguồn thu đồng thời dự báo được các khoản chi trong tương lai
Như vậy ta rút ra khái niệm: Quản lý thu BHXH bắt buộc là sự tác động có
tổ chức của chủ thể quản lý để điều hành các hoạt động thu BHXH Sự tác động đó được thực hiện bởi các biện pháp hành chính, thu đủ, thu kịp thời và không để thất
thu tiền đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH
1.2.2 Yêu cầu quản lý thu BHXH bắt buộc
Để đánh giá tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc cần phải đạt được những yêu cầu sau đây:
Một là, quản lý thu BHXH phải bảo đảm tính minh bạch Cụ thể, các chính sách về thu BHXH bắt buộc phải được công bố rõ ràng cho các đối tượng nộp, cơ quan thu BHXH; quy trình thu nộp được công bố rõ ràng cho các đối tượng nộp BHXH bắt buộc; Khi có vướng mắc hoặc cần thông tin hướng dẫn, các đối tượng nộp BHXH bắt buộc có thể nhận được các thông tin cần thiết từ kênh nào? Tính minh bạch sẽ bảo đảm sự đúng đắn và hiệu quả của công tác quản lý thu BHXH bắt buộc Vì có sự minh bạch chẳng những đảm bảo được sự giám sát, kiểm tra không chỉ của cơ quan BHXH mà còn của toàn xã hội
Trang 2415
Hai là, quản lý thu BHXH bắt buộc phải đạt được tính thuận tiện Thể hiện ở mức độ dễ dàng thực hiện việc thu nộp của mọi đối tượng, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cũng như tăng tiện ích và mức độ hấp dẫn của BHXH bắt buộc đối với toàn xã hội
Ba là, quản lý thu BHXH bắt buộc hoàn thiện phải đảm bảo được tính hiệu quả Mục tiêu này thể hiện ở chỗ: Số người tham gia BHXH bắt buộc tăng lên hàng năm; Kiểm soát được gian lận về thu BHXH bắt buộc (số tuyệt đối, số tương đối) mức độ hài lòng của xã hội về chính sách thu và quá trình thực hiện thu Đây là mục tiêu quan trọng đặc biệt của việc hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc
Bốn là, quản lý thu BHXH bắt buộc phải đạt được tính chặt chẽ Tính chặt chẽ được thể hiện qua các tiêu chí như: mức độ phù hợp với chính sách liên quan; Khả năng phối hợp giữa cơ quan thu BHXH với các cơ quan khác liên quan đến đối tượng thu BHXH bắt buộc; Mức độ kiểm soát hiệu quả của cơ chế thu BHXH bắt buộc
Năm là, quản lý thu BHXH bắt buộc hoàn thiện phải bảo đảm tính kiểm soát được Luật BHXH qui định cụ thể các nhóm đối tượng người sử dụng lao động nào và những người lao động nào phải có thách nhiệm nộp BHXH bắt buộc, đồng thời cũng đòi hỏi họ phải đăng ký với chế độ Nhưng trên thực tế bao giờ cũng có những người
sử dụng lao động và thậm chí những người lao động tìm cách trốn tránh trách nhiệm của mình Tính kiểm soát được đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của cơ chế thu BHXH bắt buộc, vì có giám sát, kiểm tra thì mới phát hiện những mặt được và chưa được của cơ chế thu BHXH bắt buộc Khả năng kiểm soát được hiểu theo hai cấp:
1) Kiểm soát của xã hội đối với các cơ quan thu BHXH bắt buộc, được gọi là kiểm soát ngoài
2) Kiểm soát việc thu, nộp BHXH bắt buộc của cơ quan BHXH gọi là kiểm soát nội bộ
Sáu là, quản lý thu BHXH bắt buộc hoàn thiện phải đạt được tính trôi chảy trong vận hành Đây là mục tiêu tổng hợp phản ánh công tác quản lý thu hợp lý Thực
tế với những phân tích trên mức độ hiệu quả trong hoạt động có thể đạt được ở tiêu chí này nhiều, nhưng tiêu chí kia thấp nhưng quan trọng là sự kết hợp các mục tiêu đó
Trang 2516
ở mức độ nào để đạt được sự hài hòa trong hoạt động của cơ chế Từ đó tạo điều kiện cho sự hoàn thiện của toàn bộ hệ thống [25]
1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc
1.2.3.1 Thực hiện chính sách, pháp luật về thu BHXH bắt buộc
Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trong thời gian qua ở Đắk Lắk luôn tuân thủ theo các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành như luật, nghị định, thông tư, quyết định; văn bản của BHXH Việt Nam về lĩnh vực Thu BHXH bắt buộc; Văn bản của BHXH tỉnh Đắk Lắk Trên
cơ sở các văn bản quy định về thu BHXH bắt buộc, cơ quan BHXH Đắk Lắk triển khai thực hiện các vấn đề về thu BHXH bắt buộc:
* Văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành
Ngày 23/6/1994 Bộ Luật Lao động đã được Quốc hội thông qua, trong đó
dành Chương XII để quy định về BHXH và có quy định "Loại hình tham gia BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên, ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng BHXH theo quy định ";
Ngày 26/01/1995, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH kèm theo Nghị định
số 12/CP, trong đó quy định: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng phải áp dụng các chế độ BHXH theo quy định Với tỷ lệ thu BHXH
là 20%, trong đó người sử dụng lao động 15% tổng quỹ tiền lương, người lao động 5% tiền lương tháng
Ngày 09/01/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2003/NĐ-CP qui định đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc được mở rộng đến các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã và các ngành
sự nghiệp khác; các tổ chức khác có sử dụng lao động
Đặc biệt, ngày 29 tháng 6 năm 2006 Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã
Trang 2617
hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Bảo hiểm Xã hội Đây là cơ sở pháp lý
cơ bản và hoàn chỉnh nhất từ trước đến nay để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh
về quản lý thu, nộp BHXH trong hoạt động BHXH Việt Nam
* Văn bản do BHXH Việt Nam ban hành
Trên cơ sở các văn bản nêu trên, ngay sau khi được thành lập và bước vào hoạt động, với thẩm quyền của mình BHXH Việt Nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện quản lý, theo dõi quá trình thu nộp BHXH, cụ thể như: Công văn số 211/BHXH ngày 26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu - chi BHXH; Quyết định số 177/BHXH ngày 30/12/1996 quy định về quản lý thu BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam; Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH ngày 23/11/1999 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, trong đó quy định cụ thể
về đối tượng, phương pháp, quy trình và quản lý tài chính thu BHXH Ngoài ra, để phù hợp với việc chuyển giao BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam và công tác quản lý thực hiện thu BHXH, BHYT, BHXH Việt Nam có công văn hướng dẫn số 251/BHXH-QLT quy định chi tiết về công tác quản lý thu BHXH, BHYT Mặt khác, để phù hợp với đối tượng của Nghị định số 01/2003/NĐ-CP nêu trên và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý thu BHXH thời gian trước, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 722/QĐ-BHXH-BT ngày 26/5/2003 về việc quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Sau khi có Luật BHXH năm 2006 BHXH Việt Nam đã kịp thời ban hành Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 quy định về quản lý thu BHXH;
Đối với người lao động, BHXH Việt Nam có các văn bản quy định về việc cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH như Quyết định số 113/BHXH -QĐ ngày 22/6/1996 ban hành quy định về cấp và ghi sổ BHXH; Quyết định số 2352/1999/QĐ-BHXH ngày 28/9/1999 về việc ban hành quy định cấp, quản lý và
sử dụng sổ BHXH Quyết định 3636/QĐ-BHXH ngày 16/6/2008 quy định về cấp
và quản lý sổ BHXH; Quyết định 555/QĐ-BHXH ngày 13/5/2009 quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH, Quyết định này thay thế quyết định 3636/QĐ-BHXH; Quyết định 1111/QĐ- BHXH ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2011 quy
Trang 2718
định về quản lý thu BHXH; Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ bệnh nghề nghiệp; Quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm quyết định số 595/QĐ_BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam
Như vậy, kể từ khi BHXH Việt Nam được hình thành hệ thống văn bản pháp quy làm hành lang cho công tác quản lý thu BHXH luôn được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản lý
1.2.3.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý thu BHXH bắt buộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế; của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm có:
- Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh
1.2.3.3 Quản lý đối tượng thu, quỹ tiền lương và tiền thu BHXH bắt buộc
a Quản lý đối tượng thu
Trang 28- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
b NLĐ là công nhân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ
c Người SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
Trang 2920
khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, SDLĐ theo HĐLĐ
Đối tượng tham gia BHXH bao gồm người lao động và đơn vị sử dụng lao động Vào mỗi thời kỳ khác nhau thì Nhà nước quy định cụ thể các đối tượng tham gia BHXH là khác nhau để phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước Khi các đối tượng đăng ký và tham gia BHXH, cơ quan BHXH phải có trách nhiệm:
- Quản lý tình hình đăng ký tham gia BHXH: Điều tra, lập danh sách các đơn
vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn; thông báo, hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia, đóng đủ số lao động, đúng tiền lương, tiền công đóng BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật Định
kỳ báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao động địa phương tình hình chấp hành pháp luật về BHXH của các đơn vị trên địa bàn; Các đơn vị nào không đăng
ký tham gia hoặc đăng ký đóng không đủ số lao động, không đúng tiền lương, tiền công đóng BHXH, không đúng thời hạn theo quy định thì cơ quan BHXH lập biên bản và xử lý các sai phạm theo quy định của pháp luật
- Quản lý sổ BHXH: Tất cả các đơn vị sử dụng lao động cũng như người lao động tham gia BHXH lần đầu đều phải cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý và lưu trữ hồ sơ tại cơ quan BHXH Cơ quan BHXH có trách nhiệm cung cấp mã số quản lý (mã đơn vị) cho từng đơn vị, mỗi đơn vị có một mã
số quản lý duy nhất để cơ quan BHXH quản lý thống nhất Đối với người lao động thì cơ quan BHXH quản lý thông qua việc cấp sổ BHXH để ghi nhận quá trình tham gia BHXH Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH Các đơn vị có trách nhiệm bảo quản sổ BHXH cho người lao động đang làm việc tại đơn vị Đây
là căn cứ để cơ quan BHXH quản lý đối tượng tham gia BHXH
b Quản lý mức lương làm căn cứ đóng BHXH
+ Căn cứ thu BHXH
Người sử dụng khi đăng kí tham gia đóng BHXH cho người lao động thì
Trang 3021
trong danh sách lao động phải kèm theo mức đóng BHXH Khi có bất kỳ phát sinh điều chỉnh nào liên quan đến tiền lương thì đều phải báo với cơ quan BHXH cùng với các quyết định liên quan đến việc thay đổi mức đóng Từ đó cơ quan BHXH sẽ quản lý và kiểm soát được mức tiền lương, tiền công thu BHXH theo quy định của pháp luật
Theo quy định của pháp luật các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được chia thành 2 loại đối tượng: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương
do người sử dụng lao động quyết định Cụ thể là:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng
- Người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động
- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung hoặc mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng
+ Phương thức và mức thu BHXH
Tất cả các đơn vị sử dụng lao động khi tham gia BHXH đều đăng ký phương thức đóng BHXH với cơ quan BHXH: Phương thức đóng BHXH là hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần, hoặc phương thức khác tương ứng với từng đối tượng theo quy định cụ thể
Chậm nhất đến ngày cuối cùng kỳ đóng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Người sử dụng lao động đóng BHXH theo
Trang 3122
tỷ lệ % mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động
Tỷ lệ % này ở mỗi thời kỳ Nhà nước quy định ở mỗi mức khác nhau
Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi đăng ký giấy phép kinh doanh cho chi nhánh
c Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc
Quỹ BHXH được hình thành và quản lý tập trung, thống nhất tại BHXH Việt Nam Quản lý tiền thu BHXH nhằm bảo đảm cho quỹ được an toàn và đảm bảo thu đúng, thu đủ đối tượng tham gia BHXH, hạn chế tối đa sự thất thoát quỹ BHXH
Theo Khoản 1, Điều 43 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quy định về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN;
Số tiền còn lại hạch toán thu theo thứ tự sau đây:
a Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có);
b Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có);
Trang 32b Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT
c Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp
d Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
đ Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gianđóng BHXH, BHTN trùng nhâu thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiềnđã đóng vào quỹ BHTN (bao gổm cả tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi
g Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
* Phân cấp thực hiện
Cơ quan BHXH quản lý đơn vị, người tham gia thực hiện hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH
- Chậm nhất vào ngày cuối tháng, cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng phải nộp đủ số tiền đã được xác định vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia BHXH Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phải nộp thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính về BHXH,
Trang 33bộ số tiền thu BHXH bắt buộc của huyện về BHXH tỉnh trước 24 giờ ngày 31/12
- Hàng tháng BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng Nếu số dư trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5 tỷ đồng, thì BHXH tỉnh phải chuyển bổ sung ngay về BHXH Việt Nam Riêng tháng cuối năm chuyển hết số tiền thu BHXH về BHXH Việt Nam trước 24 giờ ngày 31/12
1.2.3.4 Quản lý công nợ về BHXH bắt buộc
Theo điều 40 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quy định về Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; Căn cứ vào kết quả đóng BHXH bắt buộc của tháng trước, cán bộ quản lý thu tiến hành quản lý nợ theo quy trình sau:
- Bước 1: Phân loại nợ
Nợ BHXH được phân loại thành:
+ Nợ chậm đóng: thời gian nợ dưới 1 tháng
+ Nợ đọng: thời gian nợ từ 3 tháng trởn lên và không bao gồm các trường hợp nợ khó thu
+ Nợ khó thu gồm 4 trường hợp:
TH1: Đơn vị không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh;
TH2: Đơn vị đang trông thời gian làm thủ tục giải thể, phá sản; đơn vị có chủ là người nước ngoài bỏ trốn khỏi Việt Nam; đơn vị không hoạt động không có người quản lý, điều hành
TH3: Đơn vị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật TH4: Nợ khác; đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; đơn vị được cấp có thẩm quyền cho khoanh nợ
- Bước 2: Thu thập hồ sơ xác định nợ
Trang 3425
Đối với trường hợp chậm đóng,nợ đọng, nợ kéo dài thì hồ sơ xác định nợ bao gồm thông báo kết quả đóng BHXH và biên bản đối chiếu thu nộp BHXH
TH1: Hồ sơ xác định nợ là xác nhận của UBND cấp xã
TH2: Hồ sơ xác định nợ là văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng của DN
TH3: Hồ sơ xác định nợ là xác nhận là văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về việc chấm dứt hoạt động, giải thể DN; quyết định truyên bố phá sản của Tòa án
TH4: Nếu đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng thì phải có quyết định cho phép tạm dừng của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị khoanh nợ thì phải có văn bản của cơ quan có thẳm quyền cho phép khoang nợ
- Bước 3: Tổ chức thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh
Trách nhiệm của cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu;
+ Hàng tháng thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định
+ Trực tiếp đến đơn vị đôn đốc; gửi công văn đôn đốc 15 ngày một lần đối với đơn vị nợ từ 2 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng 6 tháng một lần Sau
02 lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền, lập biên bản theo mẫu B04 chuyển đơn vị đến Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ tiếp tục xử lý
+ Hàng tháng chuyển báo cáo chi tiết đơn vị nợ đọng cho Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ để quản lý và đôn đốc, đối chiếu
- Bước 4: Đánh giá báo cáo tình hình nợ, thu nợ
Hàng quý, Phòng Khai thác và thu nợ lập báo cáo đánh giá tình hình thu nợ của BHXH gửi BHXH cấp trên
1.2.3.5 Quy trình thu BHXH bắt buộc
Quản lý về quy trình, hồ sơ là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc Quản lý quy trình thu bao gồm cả quản lý việc thực hiện đúng quy định về trình tự hồ sơ thủ tục tham gia BHXH của người lao động, đơn vị sử dụng lao động và cả quản lý cơ quan BHXH trong việc tiếp nhận, giải quyết, lưu trữ
hồ sơ
Quy trình thu BHXH hiện nay được thực hiện theo Quyết định
Trang 35595/QĐ-26
BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH Theo đó, khi đơn vị mới đi vào hoạt động, hoặc có sự biến động về lao động (bao gồm ký hợp đồng mới, chấm dứt hợp đồng, thay đổi tiền công, tiền lương, thay đổi chức danh công việc) thì trong vòng 30 ngày phải làm hồ sơ thủ tục
để báo với cơ quan BHXH Cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào đó để giải quyết (điều chỉnh các thông tin trên sổ BHXH, tính toán lại số tiền thu cho đơn vị ) Hồ sơ thủ tục cũng như quy trình luân chuyển hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ cũng được quy định cụ thể, chi tiết đến từng bộ phận
Các loại hồ sơ, thủ tục trong hồ sơ thu BHXH cũng được phân cấp trách nhiệm rõ giữa các cấp VD hồ sơ truy thu trong năm tài chính thì thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện, nếu ngoài năm tài chính và sau 01/01/2007 thì cấp tỉnh, trước
đó thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam
Yêu cầu về quản lý hồ sơ, quy trình yêu cầu cơ quan BHXH cần:
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra kiểm soát hồ sơ theo đúng quy định: Khi đơn vị hoặc người lao động thực hiện các giao dịch phát sinh (tăng giảm lao động, mức đóng ), người tiếp nhận hồ sơ cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về các loại hồ sơ giấy tờ cũng như các nội dung thông tin Sau khi giải quyết hồ sơ, thực hiện lưu trữ và trả hồ sơ cho đơn vị theo đúng quy định
- Giải quyết công việc nghiệp vụ phát sinh chính xác, đúng quy trình về việc luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, giữa BHXH huyện và BHXH tỉnh, BHXH Việt Nam và đảm bảo về thời hạn giải quyết hồ sơ
Bắt đầu từ năm 2016 khi Luật BHXH số 58/2014/QH13 giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan BHXH, chủ động xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các kế hoạch thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN tại các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn trên cơ sở phê duyệt định hướng chương trình thanh tra của BHXH Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thường phát hiện trong quá trình thanh tra, buộc phải xử phạt đó
Trang 3627
là: Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; đóng không đúng mức quy định; đóng không đủ số người thuộc diện tham gia
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tham gia BHXH của các bên có liên quan Theo quy định của pháp luật, người lao động phải có trách nhiệm đóng BHXH trên cơ sở tiền lương, thu nhập của mình; đồng thời người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng BHXH cho người sử dụng lao động mà mình thuê mướn Nhưng trên thực tế, người lao động, đặc biệt là người sử dụng lao động thường có hành vi lẩn tránh trách nhiệm này như: khai giảm số lao động, khai giảm tiền lương Vì vậy, thông qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra, các cơ quan nhà nước sẽ buộc người lao động và người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ của mình với cơ quan BHXH
Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp BHXH Đây là một trong những hoạt động có tính thường xuyên Đối tượng tham gia BHXH rất đa dạng với nhiều mối quan hệ khác nhau và lợi ích khác nhau Vì vậy những tranh chấp về quyền lợi
có thể xảy ra, cơ quan BHXH và cơ quan quản lý nhà nước cần kiểm tra để kịp thời giải quyết những bất hợp lý, những tồn tại trong việc thu nộp BHXH; thực hiện thanh tra nếu phát hiện những nghi vấn hoặc không minh bạch trong việc thu hoặc chi trả BHXH cho người lao động
Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát thu BHXH được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước về BHXH và cơ quan BHXH Các cơ quan quản lý nhà nước
về BHXH bao gồm: Chính phủ, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài Chính, Ủy ban nhân dân các cấp và các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về BHXH Trong đó trọng tâm
là việc kiểm tra tình hình đóng BHXH cho người lao động tại đơn vị sử dụng lao động: số lượng người lao động được đơn vị đăng ký tham gia, mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH, tình hình quản lý sổ BHXH cho người lao động tại
Trang 3728
các đơn vị sử dụng lao động, tình hình đóng BHXH hàng tháng, và các thông tin, số liệu mà đơn vị sử dụng lao động cung cấp cho cơ quan BHXH Cơ quan bảo hiểm cấp và các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳ và không định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu, nộp và sử dụng BHXH
1.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý nhà nước về thu BHXH bắt buộc
1.2.4.1 Tỷ lệ đơn vị và lao động tham gia BHXH bắt buộc
Tỷ lệ đơn vị tham gia là tỷ lệ phần trăm đơn vị đã tham gia BHXH so với đơn vị thuộc diện phải tham gia
Tỷ lệ đơn vị tham
Tổng số đơn vị đã tham gia
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH: Là tỷ lệ phần trăm lao động đã tham gia BHXH so với lao động thuộc diện phải tham gia
Tỷ lệ lao động
Tổng số lao động đã tham gia
Số lao động thuộc diện phải
hệ thống thu trong cơ quan BHXH Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu càng lớn chứng
tỏ công tác quản lý thu BHXH đạt hiệu quả và ngược lại
Trang 3829
1.2.4.4 Tỷ lệ đơn vị được thanh tra, kiểm tra
Tỷ lệ đơn vị được thanh tra, kiểm tra là tỷ lệ phần trăm của số đơn vị được thanh tra, kiểm tra so với tổng số đơn vị hiện đang tham gia BHXH
Tỷ lệ đơn vị được
Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra
X 100 Tổng số đơn vị đang tham gia BHXH
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc
1.3.1 Nhân tố chủ quan
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho quản lý thu BHXH
Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả công tác thu BHXH thì cần phải chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình này Trang bị đầy đủ trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngành giúp thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Giúp cho các cấp quản lý kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế Nhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của xã hội
- Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành của cán bộ công chức, viên chức quản
lý thu BHXH
Việc tổ chức thực hiện chính sách BHXH cho đối tượng tham gia BHXH phải có bước đi thích hợp, không ồ ạt, tràn lan theo kiểu phong trào mà ngược lại phải thực hiện thận trọng, đúng đối tượng nhằm mang lại hiệu quả trong chính sách
an sinh xã hội
Bộ máy quản lý này phải phải tinh gọn, phương thức và quy trình thực hiện nghiệp vụ quản lý phải đơn giản, dễ áp dụng và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng tham gia được Bộ máy này phải được Nhà nước quy định cụ thể, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Cán bộ là cầu nối giữa BHXH với đối tượng tham gia BHXH, là người trực tiếp tiến hành công tác triển khai, thực hiện công tác thu BHXH Nếu cán bộ ngành BHXH không đủ năng lực, phẩm chất thì không hoàn thành nhiệm vụ được giao dẫn đến khai thác đơn vị cũng như số lao động không triệt để, nợ đọng ngày càng
Trang 3930
tăng Giải quyết chế độ không kịp thời, chính xác, làm mất công bằng giữa những đơn vị với nhau, giữa những người lao động với nhau Ngược lại, cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt sẽ làm thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượng tham gia BHXH, kể
cả việc tư vấn
- Trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ BHXH
Thái độ của cán bộ BHXH là nhân tố ảnh hưởng đến việc thu BHXH Đối với cơ quan BHXH đội ngũ cán bộ thu BHXH có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt thì sẽ xử lý kịp thời, linh hoạt và hiệu quả các công việc thu BHXH theo quy định của nhà nước, làm tốt và có hiệu quả trong công tác tuyên truyền góp phần nâng cao nhận thức cho NLĐ về quyền lợi của họ khi tham gia BHXH - Công tác tuyên truyền về các quy định thu BHXH
Tuyên truyền BHXH luôn được gắn liền với quá trình hình thành và phát triển chính sách BHXH Với đặc điểm một thời kỳ dài thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, công tác tuyên truyền và phổ biến về các quy định thu BHXH chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu thông qua hình thức in
và phát hành các quy phạm pháp luật Phạm vi đối tượng nắm và hiểu biết về các các quy định thu BHXH chủ yếu là các cấp lãnh đạo, các sở, ban, ngành, những người làm công tác quản lý trong các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nước nên BHXH chưa được thể hiện vai trò về chính sách an sinh xã hội
- Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý thu BHXH
Muốn công tác quản lý thu BHXH đạt hiệu quả cao thì sự phối hợp giữa các
bộ phận trong cơ quan BHXH, giữa Phòng Quản lý Thu với BHXH các huyện, giữa
cơ quan BHXH với đơn vị phải nhịp nhàng, ăn khớp và phù hợp với thực tế Và quan trọng nữa là sự phối kết hợp giữa cơ quan BHXH với các ban ngành có liên quan như: Sở LĐTB&XH, Phòng LĐTB&XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Ủy ban nhân dân, tổ chức công đoàn.… Nhất là ngành LĐTB&XH; Ngành LĐTB&XH đóng vai trò trung tâm của công tác phối hợp, bởi vì đây là cơ quan thực hiện công tác kiểm tra, xử phạt hành chính vi phạm chính sách BHXH
Trang 40và người SDLĐ Nếu chính sách đề ra có căn cứ pháp lý đảm bảo phù hợp với quyền lợi chính đáng và khả năng kinh tế của NLĐ cũng như người SDLĐ một cách nhất quán và lâu dài thì họ sẽ tự nguyện tham gia BHXH một cách phấn khởi,
hồ hởi và ngược lại, sẽ né tránh và tìm mọi cách để lách luật hoặc có tham gia nhưng trong tâm tư vẫn hoài nghi, lo lắng, gượng ép và không thoải mái
Vai trò quản lý của Nhà nước về BHXH là rất quan trọng, thể hiện ở chỗ Nhà nước “tạo ra” khung chính sách, pháp luật về BHXH đồng thời, Nhà nước cũng
là người bảo trợ, người tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ và tạo điều kiện cho hệ thống
sự nghiệp BHXH ra đời và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao nhằm thực hiện tốt các chế độ chính sách BHXH cho mọi người thuộc đối tượng tham gia Muốn vậy các chế độ BHXH bắt buộc chẳng những cần được thể chế hoá thành luật BHXH mà cần được thể chế hoá trong các luật có liên quan với Luật BHXH như Luật Kinh tế, Luật Tài chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự nhằm tạo thành khung pháp lý đầy đủ và đồng bộ để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên tham gia trong việc thực hiện chính sách BHXH
- Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến kết quả thu BHXH và quản lý thu BHXH Thực tế cho thấy, những nơi có nguồn thu BHXH lớn là những địa phương có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao hơn so với nơi khác
Tình hình phát triển kinh tế ở địa phương tốt sẽ có nhiều doanh nghiệp ra đời hoặc mở rộng quy mô sản xuất từ đó tăng số lượng NLĐ, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập của NLĐ tăng từ đó số tiền thu quỹ BHXH tăng và ngược lại
Mặt khác, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thì người SDLĐ